TỔNG QUAN I. Quặng chì kẽm và ứng dụng : 1. Giới thiệu sơ lược về quặng chì kẽm nước ta : Quặng chì kẽm Việt Nam phân bố chủ yếu ở Bắc Việt Nam. Trong hơn bốn thập kỷ qua công tác điều tra khảo sát thăm dò tập trung ở miền Đông Bắc Việt Nam mà chủ yếu ở các tỉnh Hà Giang, Bắc Cạn, Tuyên Quang. Ngoài ra chì kẽm còn phân bố ở các tỉnh Thái Nguyên, Lai Châu, Nghệ An, Quảng Bình.. Các mỏ đã và đang được khai thác hiện nay với năng suất lớn nhất nước ta là mỏ Chợ Điền, Chợ Đồn Bắc Cạn, Làng Hích ( Thái Nguyên), Na Sơn Hà Giang. Mỏ kẽm Chợ Điền nằm ở phía nam núi Sam Sao (Bắc Cạn), cách thị trấn Chợ Điền 8 km về tây bắc, cách thị xã Bắc Cạn 36 km. Mỏ quặng đa kim (kẽm chì) Chợ Điền được người Trung Hoa phát hiện và khai thác từ thế kỉ 18. Cuối thế kỉ 19, người Pháp phát hiện lại và đầu thế kỉ 20 tiến hành khai thác.Sản lượng hàng năm đạt tới khoảng 8 nghìn tấn chì kẽm. MKCĐ gồm nhiều khu riêng biệt: Phia Khao, Lũng Hoài, Mán, Cuốc, La Poăng (La Pointe), Bô Luông, Đèo An, Bình Chai, vv. Các thân quặng thường gặp ở dạng mạch, mạch phân nhánh, mạch dạng ngọn lửa, đôi khi dạng vỉa. Quặng nguyên sinh gồm sfalerit, galenit, pirit, asenopirit, pirotin, một ít chancopirit, bulangerit, giêmsônit.Khoáng vật mạch gồm thạch anh, canxit, đolomit, siđerit.Đá vây quanh thân quặng thường bị silic hoá, xerixit hoá, đolomit hoá.Phần trên các thân quặng thường bị oxi hoá mạnh. Quặng oxi hoá gồm calamin, smitsonit, hiđrozinkit, anglezit, xerixit, piromafit, gơtit, hiđrogotit, hiđrohematit, scorođit, psilomelan, vv. Với hàm lượng quặng gốc: kẽm 10 20%, chì 0,3 4%, vàng 0,4 1,89 kgt, bạc 2,7 kgt, cađimi 0,3 4%. Quặng oxi hoá gồm calamin và smitsonit là đối tượng khai thác chính hiện nay ở MKCĐ. Trữ lượng quặng đa kim ở MKCĐ khoảng 500 nghìn tấn Zn Pb, trong đó quặng sunfua: 195 nghìn tấn và gần 300 nghìn tấn quặng oxi hoá. Quặng đa kim Chợ Điền thuộc thành tạo nhiệt dịch, nhiệt độ trung bình, là mỏ chì kẽm lớn nhất ở Việt Namhiện nay. 2. Công nghệ tuyển quặng chì kẽm: Một số mỏ quặng chì kẽm của nước ta đã được điều tra nghiên cứu triển khai khai thác và chế biến. Công tác làm giàu và thu hồi tinh quặng chì kẽm được thực hiện bằng công nghệ tuyển nổi. Với sơ đồ công nghệ bao gồm các khâu: Đập, nghiền, phân cấp và tuyển nổi đã xử lý các đối tượng quặng có hàm lượng ban đầu khoảng 2 7% Pb và 10 16% Zn, đưa ra các sản phẩm quặng tinh đạt chất lượng thương phẩm với mức thu hồi kim loại kẽm trên 85% và chì trên 65%. 3. Ứng dụng : Sản phẩm chì có một số ứng dụng sau: • Chì là thành phần chính tạo nên ắc quy, sử dụng cho xe. • Chì được sử dụng như chất nhuộm trắng trong sơn • Chì sử dụng như thành phần màu trong tráng men • Chì dùng làm các tấm ngăn để chống phóng xạ hạt nhân Sản phẩm kẽm được sử dụng rộng rãi trong một số lĩnh vực: • Kẽm được sử dụng để mạ kim loại, chẳng hạn như thép để chống ăn rỉ. • Kẽm được sử dụng trong các hợp kim như đồng thanh, niken trắng, các loại que nhàn, bạc Đức • Kẽm được sử dụng trong dập khuôn, đặc biệt là trong công nghiệp ô tô. • Kẽm dạng cuộn được sử dụng để làm vỏ pin. • Stearat kẽm được sử dụng làm chất độn trong sản xuất chất dẻo (plastic) từ dầu mỏ. • Các loại nước thơm sản xuất từ calamin, là hỗn hợp của (hydroxy) cacbonat kẽm và silicat, đượ sử dụng để chống phỏng da…
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Hầu hết các khoáng sản sau khi được khai thác từ lòng đất đều khôngthể sử dụng được ngay, lý do là do yêu cầu thực tế về chất lượng khoáng sảncác ngành sử dụng thường yêu cầu cao hơn rất nhiều so với chất lượngnguyên liệu khoáng sản có trong lòng đất Trong nhiều trường hợp khoángsản có ích lại đi kèm khoáng vật khác mà trong thực tế lại cần sử dụng mộtcách riêng rẽ Chính vì vậy mà giữa khâu khai thác khoáng sản và khâu sửdụng khoáng sản cần có một khâu trung gian nhằm nâng cao chất lượngkhoáng sản có trong lòng đất để chúng phù hợp với yêu cầu chất lượng màkhâu sử dung đòi hỏi
Một trong những khâu trung gian quan trọng của Tuyển Khoáng là “Tuyển nổi” Tuyển nổi là một trong những phương pháp làm giàu khoáng sản,
là sự phân chia khoáng vật dựa vào tính ưa kị nước của chúng, sự khác biêtnày có thể có tính tự nhiên hay nhân tạo nhờ tập hợp khoáng chất (thuốctuyển) mà phương pháp này chở thành phương pháp tuyển vạn năng, bất kỳcác khoáng vật nào cũng có thể chọn được chế độ thuốc tuyển hợp lý để táchkhoáng vật có ích ra khỏi nhau Tuyển nổi được áp dụng cho hầu hết cácquặng đa kim, kim loại màu, ngoài ra nó còn áp dụng cho các khoáng sản phikim loại như than đá, apatit…
Trên con đường công nghiệp hiện đại hóa đất nước, thì ngành côngnghiệp khai thác khoáng sản được nhà nước quan tâm đầu tư và phát triểntoàn diện Chính vì vậy ngành Tuyển Khoáng nói chung và phương pháptuyển nổi nói riêng ngày càng có vai trò quan trọng, vì nó làm tăng trữ lượngcông nghiệp của các khoáng sàng do tận dụng được quặng nghèo, cho phép
cơ giới hóa và tự động hóa khâu khai thác khoáng sản, làm tăng năng suất củacác ngành gia công tiếp theo như Luyện kim, Hóa luyện…
Để hiểu thêm về quá trình này và để nắm vững lý thuyết môn học tuyểnnổi, cũng như các qui trình công nghệ, em đã tiến hành làm đồ án môn học
dưới sự hướng dẫn tận tình của TS.Nhữ Thị Kim Dung Do còn hạn chế về
kiến thức nên đồ án không tránh khỏi thiếu sót mong các thầy cô thông cảm
và đóng góp ý kiến để đồ án của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Hương
Trang 2TỔNG QUAN
I Quặng chì - kẽm và ứng dụng :
1 Giới thiệu sơ lược về quặng chì - kẽm nước ta :
Quặng chì - kẽm Việt Nam phân bố chủ yếu ở Bắc Việt Nam Trong hơnbốn thập kỷ qua công tác điều tra khảo sát thăm dò tập trung ở miền Đông BắcViệt Nam mà chủ yếu ở các tỉnh Hà Giang, Bắc Cạn, Tuyên Quang Ngoài ra chìkẽm còn phân bố ở các tỉnh Thái Nguyên, Lai Châu, Nghệ An, Quảng Bình Các mỏ đã và đang được khai thác hiện nay với năng suất lớn nhất nước ta là
mỏ Chợ Điền, Chợ Đồn Bắc Cạn, Làng Hích ( Thái Nguyên), Na Sơn- HàGiang
Mỏ kẽm Chợ Điền nằm ở phía nam núi Sam Sao (Bắc Cạn), cách thịtrấn Chợ Điền 8 km về tây bắc, cách thị xã Bắc Cạn 36 km Mỏ quặng đa kim(kẽm - chì) Chợ Điền được người Trung Hoa phát hiện và khai thác từ thế kỉ
18 Cuối thế kỉ 19, người Pháp phát hiện lại và đầu thế kỉ 20 tiến hành khaithác Sản lượng hàng năm đạt tới khoảng 8 nghìn tấn chì kẽm MKCĐ gồmnhiều khu riêng biệt: Phia Khao, Lũng Hoài, Mán, Cuốc, La Poăng (LaPointe), Bô Luông, Đèo An, Bình Chai, vv Các thân quặng thường gặp ởdạng mạch, mạch phân nhánh, mạch dạng ngọn lửa, đôi khi dạng vỉa Quặngnguyên sinh gồm sfalerit, galenit, pirit, asenopirit, pirotin, một ít chancopirit,bulangerit, giêmsônit Khoáng vật mạch gồm thạch anh, canxit, đolomit,siđerit Đá vây quanh thân quặng thường bị silic hoá, xerixit hoá, đolomithoá Phần trên các thân quặng thường bị oxi hoá mạnh Quặng oxi hoá gồmcalamin, smitsonit, hiđrozinkit, anglezit, xerixit, piromafit, gơtit, hiđrogotit,hiđrohematit, scorođit, psilomelan, vv Với hàm lượng quặng gốc: kẽm 10 -20%, chì 0,3 - 4%, vàng 0,4 - 1,89 kg/t, bạc 2,7 kg/t, cađimi 0,3 - 4% Quặngoxi hoá gồm calamin và smitsonit là đối tượng khai thác chính hiện nay ởMKCĐ Trữ lượng quặng đa kim ở MKCĐ khoảng 500 nghìn tấn Zn - Pb,trong đó quặng sunfua: 195 nghìn tấn và gần 300 nghìn tấn quặng oxi hoá.Quặng đa kim Chợ Điền thuộc thành tạo nhiệt dịch, nhiệt độ trung bình, là
mỏ chì kẽm lớn nhất ở Việt Namhiện nay
2 Công nghệ tuyển quặng chì kẽm:
Một số mỏ quặng chì kẽm của nước ta đã được điều tra nghiên cứu triển khaikhai thác và chế biến Công tác làm giàu và thu hồi tinh quặng chì kẽm đượcthực hiện bằng công nghệ tuyển nổi Với sơ đồ công nghệ bao gồm các khâu:Đập, nghiền, phân cấp và tuyển nổi đã xử lý các đối tượng quặng có hàmlượng ban đầu khoảng 2 - 7% Pb và 10 - 16% Zn, đưa ra các sản phẩm quặngtinh đạt chất lượng thương phẩm với mức thu hồi kim loại kẽm trên 85% vàchì trên 65%
Trang 33 Ứng dụng :
Sản phẩm chì có một số ứng dụng sau:
• Chì là thành phần chính tạo nên ắc quy, sử dụng cho xe
• Chì được sử dụng như chất nhuộm trắng trong sơn
• Chì sử dụng như thành phần màu trong tráng men
• Chì dùng làm các tấm ngăn để chống phóng xạ hạt nhân
Sản phẩm kẽm được sử dụng rộng rãi trong một số lĩnh vực:
• Kẽm được sử dụng để mạ kim loại, chẳng hạn như thép để chống ăn rỉ
• Kẽm được sử dụng trong các hợp kim như đồng thanh, niken trắng, các loại que nhàn, bạc Đức
• Kẽm được sử dụng trong dập khuôn, đặc biệt là trong công nghiệp ô tô
• Kẽm dạng cuộn được sử dụng để làm vỏ pin
• Stearat kẽm được sử dụng làm chất độn trong sản xuất chất dẻo (plastic)
từ dầu mỏ
• Các loại nước thơm sản xuất từ calamin, là hỗn hợp của (hydroxy-) cacbonat kẽm và silicat, đượ sử dụng để chống phỏng da…
II Đặc điểm địa hóa và khoáng vật học của quặng ở một số khu mỏ :
1.Đặc điểm địa hóa và khoáng vật học của quặng khu mỏ Chợ Điền
Phân tích thành phần hóa học và hàm lượng nguyên tố tạp chất trongquặng từ các mỏ khu vực Chợ Điền cho thấy chúng chứa nhiều nguyên tố tạpchất với hàm lượng cao : Cd, As và một số nguyên tố khác : In, Cu, Ag, Sb.Đặc điểm phân bố các nguyên tốt thể hiện rõ hơn trong tinh quặng : Tinhquặng kèm (Zn = 62,7%; Pb = 0,6% ), rất giàu Cd ( 2204ppm), In ( 82,88ppm), Se (21,02ppm), hàm lượng của Cu (0,15%), Ag (108ppm), As(895ppm) Tinh quặng chì (Pb=69,5%; Zn=5,45%), các nguyên tố có hàmlượng cao là As(3542ppm), Sb(185ppm), Cd(340ppm), Cu(0,6%) vàAg(148ppm)
Trong đuôi thải tuyển nổi, hàm lượng Zn -0,7%; Pb – 0,3% và một số nguyên
tố tạp chất ( Cd, Ag, As) chứng tỏ sự thất thoát cá nguyên tố quặng dưới dạngbao thể nhỏ trong khoáng vật không quặng
Đặc điểm địa hóa và khoáng vật học của quặng khu mỏ Làng Hích
Kết quả phân tích thành phần hóa học cho thấy, cùng với các nguyên tố quặngchính là Pb và Zn, còn phát hiện được các nguyên tố có hàm lượng cao Cd,
Cu, Ag, Sb và As về hàm lượng các nguyên tố tạp chất trong tinh quặngGalenit (Pb=33%) và Sphalerit (Zn = 40%) Trong tinh quặng Pb, ngoài sự cómặt hàm lượng cao của Zn ( trung bình – 7,41%), đã ghi nhận được hàm
Trang 4lượng cao rõ rệt của Cu, Sb, As Các nguyên tố Bi (3,23ppm), Re(0,03ppm)
…
Các nghiên cứu khoáng vật học bằng kính hiểm vi điện tử quét đã xác lậpđược mốt số pha khoáng độc lập Đó là các khoáng vật quặng chính : ZnS,PbS, và một số khoáng vật thứ yếu : FeS2 , CuFeS2, FeS…
Trang 5Hàm lượng quặng nguyên khai: 5,0 % Pb; 10,5 % Zn
Hàm lượng tinh quặng chì tiêu chuẩn: 50 %Pb, %Zn < 10%; Hàm lượng tinhquặng kẽm tiêu chuẩn: 55% Zn, %Pb < 2,5%
Sơ đồ tuyển nổi theo báo cáo nghiên cứu kiến nghị: A
Độ dốc địa hình mặt bằng nhà xưởng : 200
Các số liệu khác lấy theo số liệu định hướng thiết kế hoặc các tài liệu thamkhảo thích hợp
Trang 6Hình 1: Sơ đồ chọn riêng trực tiếp Pb – Zn
Trang 7PHẦN I : TÍNH TOÁN SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ
I.1 Tính năng suất giờ của xưởng:
- Năng suất xưởng thiết kế 400.000 tấn /năm
- Độ ẩm quặng nguyên khai Wnk = 7 %
- Hệ số tính đến mức độ đều đặn trong việc cấp liệu k = 1,2
- Chọn chế độ làm việc:
+ Chọn số ngày làm việc trong một năm: 300 ngày/ năm
+ Chọn số ca làm việc trong một ngày: 3 ca/ ngày
+ Chọn số giờ làm việc trong một ca: 7 giờ / ca
- Năng suất giờ :
Q1 = = 70,86 t/h
I.2 Tính toán sơ đồ nghiền - phân cấp:
Vì độ mịn nghiền yêu cầu của đối tượng quặng chì - kẽm là : 85 % cấp– 0,074 mm nên nghiền một giai đoạn không đáp ứng được Do vậy, chọn sơ
đồ nghiền hai giai đoạn (Hình 2) với đặc điểm :
Giai đoạn I : Nghiền hở, không có phân cấp sơ bộ vì : Kích thước lớnnhất của quặng đưa nghiền dmax = 16mm > 8mm và hàm lượng cấp hạt đạt yêucầu ít < 15 % Quặng cứng, ít bị quá nghiền (ít tạo mùn)
Giai đoạn II : Nghiền kín, có phân cấp kiểm tra Do yêu cầu độ mịn nghiềncao (85 % cấp – 0,074 mm) và khâu Nghiền II không có phân cấp sơ bộ nênbùn tràn của phân cấp thứ nhất ( Phân cấp ruột xoắn) phải đưa phân cấp lạibằng Phân cấp thứ hai ( Phân cấp xiclon) với nhiệm vụ phân cấp kiểm trabùn tràn Với sơ đồ này cho phép đạt sản phẩm nghiền cuối có độ mịn nghiềnđạt 85 % cấp – 0,074 mm
Ưu điểm của sơ đồ nghiền – phân cấp đã chọn :
Có thể chọn được tải trọng bi hợp lý
Dễ điều chỉnh cả cụm hai giai đoạn vì quặng cấp vào máy nghiền giai đoạn II
là sản phẩm tháo từ máy nghiền giai đoạn I
Có thể nhận được sản phẩm nghiền cuối cùng có độ mịn nghiền rất
cao
Trang 86' 4
Phân cấp ruột xoắn 2
Phân cấp xiclon
N1 N1
N2 N1
Nhược điểm của sơ đồ nghiền – phân cấp đã chọn :
Bố trí máy không gọn
Quặng dễ bị quá nghiền và tạo mùn ở giai đoạn II vì trong quặng cấp vào giaiđoạn nghiền này chứa nhiều sản phẩm đúng cỡ
Diện phân cấp rộng và máy phân cấp thứ nhất làm việc không ổn định
Hình 2: Sơ đồ nghiền phân cấp
Trang 9I.2.1 Giai đoạn nghiền I:
Gọi: ∆PI, ∆PII: Trọng lượng cấp hạt tính mới sinh ở giai đoạn nghiền một vàhai
aI, aII: Năng suất riêng của các máy nghiền giai đoạn một và hai theo cấp hạttính mới sinh
VI, VII: Thể tích qui đổi của các máy nghiền ở giai đoạn một và hai
1
1 2
ka V a
V a P
P
P
I I I I
I I
km
P P
=
1
1 1
2
β β β β
Dựa vào bảng 26 sách TKXTK nội suy được β1
ở Dmax = 16 mm
% 6 , 7 ) 10 16 ( 10 20
6 10
Trang 10Theo nhiệm vụ thiết kế βcc= 85%
Trang 12I.3.Tính toán sơ đồ tuyển nổi:
I.3.1 Tính toán sơ đồ nguyên tắc
Trang 13Tuyển nổi Zn
Tuyển nổi Pb 7
np : Tổng số sản phẩm phân chia trong toàn sơ đồ
ap : Tổng số khâu phân chia trong toàn sơ đồ
Hình 3: Sơ đồ nguyên tắc
Trang 14Nεmax = np - ap = 4 - 2 = 2
Số chỉ tiêu khởi điểm về hàm lượng:
Nβ = NS - Nεmax = 6 - 2 = 4
Trên cơ sở đó ta chọn nhưng chỉ tiêu sau làm chỉ tiêu khởi điểm:
- Đối với quặng đầu:
Hàm lượng quặng nguyên khai αPb = 5 %; αZn = 10,5 %
- Đối với các sản phẩm
Hàm lượng kim loại Pb có trong quặng khâu tuyển tinh Pb III: =50%
Hàm lượng kim loại Zn có trong quặng khâu tuyển tinh Pb III: = 8%
Hàm lượng kim loại Zn có trong quặng khâu tuyển tinh Zn: = 55
Hàm lượng kim loại Pb có trong quặng khâu tuyển tinh Zn: ==1,8 %
Thực thu Pb của tinh quặng Pb khâu tuyển tinh Pb III: = 90 %
Thực thu Zn của tinh quặng Zn khâu tuyển tinh Zn: = 85 %
* Xác định thu hoạch của các sản phẩm:
Trang 15I.3.2 Tính toán sơ đồ mở rộng
I.3.2.1 Vòng tuyển nổi Pb:
* Tính sơ đồ 1 kim loại Pb và coi như không có kim loại Zn.
Dựa vào hình 4 có:
Tổng số sản phẩm phân chia trong toàn sơ đồ: np = 12
Tổng số khâu phân chia trong toàn sơ đồ: ap = 6
- Tổng số chỉ tiêu khởi điểm cần để tính sơ đồ:
N = c (1 + np - ap) - 1 = 2(1 + 12 - 6) - 1 = 13
- Số chỉ tiêu khởi điểm về sản phẩm:
Ns = c(np - ap) = 2( 12 - 6 ) = 12
Trang 16- Số chỉ tiêu khởi điểm tối đa về thực thu:
Nεmax = np - ap = 12 - 6 = 6
- Số chỉ tiêu khởi điểm về hàm lượng:
Nβ = NS - Nεmax = 12 - 6 = 6
Trên cơ sở đó ta chọn những chỉ tiêu sau làm chỉ tiêu khởi điểm:
Hàm lượng quặng nguyên khai αPb = 5 %
Thực thu bộ phận tinh quặng khâu tuyển tinh Pb IV:
Thực thu bộ phận tinh quặng khâu tuyển tinh Pb III:
Thực thu bộ phận tinh quặng khâu tuyển tinh Pb II:
Thực thu bộ phận tinh quặng khâu tuyển chính Pb I:
Thực thu Pb trong tinh quặng vòng tuyển Pb:
Trang 17Hàm lượng kim loại Pb trong tinh quặng vòng tuyển Pb IV:
Hàm lượng kim loại trong quặng tinh tuyển tinh Pb III :
Hàm lượng kim loại trong quặng tinh tuyển tinh Pb II:
Hàm lượng kim loại trong quặng tinh tuyển chính Pb I:
Hàm lượng kim loại trong quặng tinh tuyển vét Pb V :
Hàm lượng kim loại trong quặng tinh tuyển vét Pb VI :
Trang 19* Tính kim loại Zn lẫn trong vòng tuyển Pb:
Số chỉ tiêu khởi điểm tối đa về thực thu:
Thực thu bộ phận khâu tuyển tinh Pb IV : =60%
Thực thu bộ phận khâu tuyển tinh Pb III:
Thực thu bộ phận khâu tuyển tinh Pb II: 70%
Thực thu bộ phận khâu tuyển tuyển chính Pb I:
Thực thu bộ phận khâu tuyển tuyển vét Pb V:
- Tính thực thu Zn trong các sản phẩm vòng tuyển Pb:
Trang 21=
I.3.2.2 Vòng tuyển nổi Zn:
Tính sơ đồ một kim loại Zn coi như không có kim loại Pb
- Số chỉ tiêu khởi điểm:
Trang 22- Số chỉ tiêu khởi điểm về quặng đầu:
Trang 23α εγ
Trang 24β50Zn =
* Tính kim loại Pb trong vòng tuyển Zn.
Chọn các chỉ tiêu khởi điểm :
EVIIPb = 12 % EVIIIPb = 65 % EIXPb = 60% EXPb =55
Trang 25Bể cô đặc Zn 43
- Tính năng suất xưởng theo quặng: Qi = Q γi
- Tính năng suất xưởng theo kim loại có ích: Pi = P εi
Kết quả tính năng suất xưởng theo quặng và theo kim loại có ích ở bảng 1
I.4 Tính toán sơ đồ khử nước:
Giả thiết nước tràn ở bể cô đặc và nước lọc từ máy lọc không chứa chất rắn mà
là nước trong hoàn toàn, do đó các sản phẩm khi qua khâu khử nước không thayđổi về chất lượng và số lượng
Ta có:
44
Trang 28Bảng 1: Bảng cân bằng định lượng qua các khâu
Tuyển tinh Pb I II
a) Vào
Q.tinh tuyển chính Pb 15 17.96 12.73 30 7.27 107.74 12.44 3.82 0.93Q.đuôi tuyển tinh Pb II 25 3.57 2.53 14.75 18.09 10.53 6.15 0.37 0.46
Trang 29b) Ra
Q.tinh tuyển vét Pb I 22 94.23 66.77 0.6 11.88 11.29 106.65 0.4 7.93Q.đuôi tuyển vét Pb I 21 24.2 17.15 3.5 8.17 16.94 18.82 0.6 1.4
b) Ra
Q.tinh tuyển chính Zn 35 22.23 15.75 2.49 45 11.08 95.27 0.39 7.09Q.đuôi tuyển chính Zn 36 95.35 67.57 4.26 2.62 81.25 23.82 2.88 1.77
Trang 30Cộng 117.58 83.32 3.93 10.63 92.33 119.09 3.27 8.86
Tuyển tinh Zn I VIII
a) Vào
Q.tinh tuyển chính Zn 35 22.23 15.75 2.49 45 11.08 95.27 0.39 7.09Q.đuôi tuyển tinh Zn II 42 3.17 2.25 6.14 24.48 3.89 7.39 0.14 0.55
b) Ra
Q.tinh tuyển vét Zn I 47 20.58 14.58 18.73 8 77.09 15.68 2.73 1.17Q.đuôi tuyển vét Zn I 48 118.83 84.2 2.65 2.57 63.07 29.12 2.23 2.16
Trang 31Quặng đuôi tuyển vét
Bảng 2: Bảng cân bằng sản phẩm
PHẦN II: TÍNH TOÁN SƠ ĐỒ BÙN NƯỚC
Mục đích của việc tính sơ đồ bùn nước :
Đảm bảo tỷ lệ Rắn / Lỏng tối ưu trong các khâu
Xác định lượng nước vào các khâu
Xác định lượng nước ra theo sản phẩm các khâu khử nước
Xác định nồng độ các sản phẩm
Xác định thể tích bùn của các sản phẩm và trong các khâu
Xác định lượng nước chung cần thiết
Lập bảng cân bằng bùn nước
VàoQuặng nguyên
RaTinh Quặng
Trang 32II.1 Khâu nghiền:
- Quặng đầu: γ1 = 100 % ; Q1 = 70,86 t/h.
- Chọn hàm lượng rắn trong cấp liệu máy nghiền 1: ρ1 = 80 %.
- Chọn hàm lượng rắn trong máy nghiền: ρN1 = ρ N2 = 65%.
- Chọn hàm lượng rắn trong cát phân cấp ruột xoắn 1: ρ4 = 80 %
- Chọn hàm lượng rắn trong cát phân cấp ruột xoắn 2: ρ8 = 82 %.
- Chọn hàm lượng rắn trong phân cấp xiclon: ρ8 = 70 %.
- Lượng nước có trong quặng đầu (W = 7 %) là:
Trang 33II.2 Khâu phân cấp:
a, Phân cấp ruột xoắn 1:
- Chọn hàm lượng pha rắn trong bùn tràn máy phân cấp ruột xoắn là: ρRx1 = 55%.
- Lượng nước vào khâu phân cấp ruột xoắn là: 38,16 m3/h
- Lượng nước tối ưu trong phân cấp ruột xoắn 1 là:
m3/h
- Lượng nước cần bổ sung cho máy phân cấp ruột xoắn 1 là:
m3/h
- Chọn hàm lượng rắn trong cát phân cấp ruột xoắn 1 là : ρ4=80%
- Lượng nước có trong cát máy phân cấp ruột xoắn 1 là:
m3/h
- Lượng nước có trong bùn tràn phân cấp ruột xoắn 1 là :
W3=WRx1 - m3/h
b, Phân cấp ruột xoắn 2
Chọn hàm lượng pha rắn trong bùn tràn máy phân cấp ruột xoắn là: ρRx2 = 45%.
- Lượng nước vào khâu phân cấp ruột xoắn là: 138,48 m3/h
- Lượng nước tối ưu trong phân cấp ruột xoắn 2 là:
=m3/h
- Lượng nước cần bổ sung cho phân cấp ruột xoắn 2 là:
m3/h
Chọn hàm lượng rắn trong cát phân cấp ruột xoắn 2 là : ρ8=82%
- Lượng nước có trong cát máy phân cấp ruột xoắn 1 là:
m3/h
- Lượng nước có trong bùn tràn phân cấp ruột xoắn 2 là :
W7=WRx2 - m3/h
c, Phân cấp xiclon
Trang 34-Lượng nước vào máy phân cấp xiclonlà:
W9= W3+W7=49,41+311,27=360,68 m3/h
- Chọn hàm lượng rắn trong cát phân cấp xiclon: : ρ11=70%
- Lượng nước có trong cát máy phân cấp xiclon là:
II.3 Khâu tuyển nổi.
II.3.1 Khâu tuyển tinh Pb III:
- Chọn hàm lượng pha rắn trong bùn tuyển tinh Pb III là: ρIV=18 %
- Chọn hàm lượng pha rắn trong quặng tinh tuyển tinh Pb II là: ρ24 = 42 %
- Chọn hàm lượng pha rắn trong tinh quặng tuyển tinh Pb III là: ρ26 = 45 %
- Lượng nước vào khâu tuyển tinh Pb III là:
W24=R24 Q24 +1=11,3 m3/h
- Lượng nước cần thiết cho khâu tuyển tinh Pb III là:
Trang 35II.3.2 Khâu tuyển tinh Pb II:
- Chọn hàm lượng rắn tinh quặng tuyển tinh Pb I là: ρ19 = 41%
- Chọn hàm lượng rắn trong bùn tuyển tinh Pb II là : ρIII = 20%
- Lượng nước có trong tinh quặng tuyển tinh Pb I là :
II.3.3 Khâu tuyển tinh Pb I:
- Chọn hàm lượng pha rắn trong bùn tuyển tinh Pb I là: ρII = 23%
- Chọn hàm lượng pha rắn trong tinh quặng tuyển chính Pb là: ρ15 = 38 %
- Lượng nước cần thiết trong bùn quặng tuyển tinh Pb I là:
WII=RII Q17=51,09 m3/h
- Lượng nước có trong tinh quặng tuyển chính Pb là:
Trang 36II.3.4 Khâu tuyển chính Pb:
- Chọn hàm lượng pha rắn trong tinh quặng tuyển vét Pb là : ρ21 = 30%
- Lượng nước có trong quặng tinh tuyển vét Pb là :
II.3.5 Khâu tuyển vét Pb :
- Chọn hàm lượng rắn trong quặng tinh của tuyển vét Pb2 là ρ32 = 27 %
- Lượng nước có trong quặng tinh tuyển vét Pb 2 là
Trang 37II.3.6 Khâu tuyển tinh Zn II:
- Chọn hàm lượng pha rắn tinh quặng tuyển tinh Zn II là : ρ41 = 40%
- Chọn hàm lượng pha rắn trong quặng tinh tuyển tinh Zn I là : ρ39= 35 %
- Chọn hàm lượng pha rắn trong bùn tuyển tinh Zn II là : ρIX = 20 %
- Lượng nước vào khâu tuyển tinh Zn II là :
II.3.7 Khâu tuyển tinh Zn I
- Chọn hàm lượng pha rắn trong bùn tuyển tinh Zn I là: ρVIII = 21%
- Chọn hàm lượng pha rắn trong tinh quặng tuyển chính Zn là: ρ35 = 39 %
- Lượng nước cần thiết trong bùn quặng tuyển tinh Zn I là:
Trang 38W40 = WVIII – W39 =42,17 m3/h
II.3.8 Khâu tuyển chính Zn:
- Chọn hàm lượng tinh quặng tuyển vét Zn là: ρ47 = 30 %
- Lượng nước có trong tinh quặng tuyển vét Zn là:
II.3.9 Khâu tuyển vét Zn:
- Chọn hàm lượng rắn trong quặng tinh của tuyển vét Zn 2 là ρ49 = 28 %
- Lượng nước có trong quặng tinh tuyển vét Zn 2 là
- Chọn hàm lượng rắn của cát bể cô đặc Zn: ρ43 = 65%
- Lượng nước vào cô đặc là: W41 = 18,25 m3/h
- Lượng nước có trong cát bể cô đặc là:
W43 = R43 Q43 =6,19 m3/h
- Lượng nước tràn bể cô đặc là:
Trang 39W44 = W41 – W43 =12,06 m3/h
II.4.2 Khâu lọc ép Zn:
- Chọn hàm lượng pha rắn cặn lọc là: ρ45 = 80%
- Lượng nước vào khâu lọc là: W43 =6,19 m3/h
- Lượng nước có trong cặn lọc là:
- Lượng nước vào bể cô đặclà: W26 = 8,8 m3/h
- Lượng nước có trong cát bể cô đặc là:
- Lượng nước vào khâu lọc: W28 = 7,4 m3/h
- Lượng nước có trong cặn lọc là:
W30 = R30 Q30 =3,44 m3/h
- Lượng nước lọc là: W31 = W28 – W30 =3,96 m3/h
Trang 40Bảng 3: Bảng cân bằng bùn nước qua các khâu
khâu nghiền II
a) VàoCát máy phân cấp
ruột xoắn I
Cát máy phân cấp
8 13.88 82 0.2195 3.05ruột xoắn II
b) RaSản phẩm nghiền 2 6 257.17 65 0.5385 138.48
Phân cấp ruột xoắn I
a) VàoSản phẩm nghiền 1 2 70.86 65 0.5385 38.16