MỤC LỤC DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ 3 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5 LỜI MỞ ĐẦU 6 LỜI CẢM ƠN 7 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 8 1.1. Tổng quan: 8 1.1.1. Lý do chọn đề tài 8 1.1.2. Mục tiêu của đề tài 9 1.1.3. Phạm vi nghiên cứu và nội dung 10 1.2. Khảo sát thực trạng 10 1.2.1. Các bước khám bệnh của bệnh nhân tại bệnh viện đa khoa Thăng Long 10 1.2.2. Quản lý quá trình khám chữa bệnh của bệnh nhân tại bệnh viện đa khoa …………………………………………………………………..16 1.3. Đánh giá 17 1.4. Mô tả yêu cầu bài toán 17 1.4.1. Xác lập đề tài 17 1.4.2. Mô tả yêu cầu bài toán 18 1.4.3. Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ 19 CHƯƠNG II: MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 24 2.1. Phântíchthiếtkếhệthốnghướngcấutrúc 24 2.1.1. Các khái niệm về hệ thống thôngtin 24 2.1.2. Tiếp cận phát triển hệ thống thông tin định hướng cấu trúc 31 2.2. Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ 32 2.2.1. Mô hình liên kết thực thể ER 32 2.2.2. Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ 36 2.3. Côngcụđểcàiđặtchươngtrình 39 2.4. Ngôn ngữ VISUALSTUDIO 44 Các cửa sổ bị ẩn trên giao diện Visual Studio 47 Thêm cửa sổ vào giao diện Visual Studio 48 Build, Debug và Run 48 2.5. Giới thiệu công cụ DevExpress 49 CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 50 3.1. Mô hình phân rã chức năng 50 3.2. Phân tích thiết kế cơ sở dữ liệu 55 3.2.1. Xây dựng mô hình luồng dữ liệu 55 3.2.2. Xây dựng cơ sở dữ liệu 62 KẾT LUẬN 77 TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT HÀ NỘI
KHOA : CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BỘ MÔN: TIN HỌC KINH TẾ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài: Phân tích và thiết kế hệ thống chương trình quản lý bệnh nhân bệnh viên đa khoa Thăng Long
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Thu Hương Giảng viên hướng dẫn:MSSV: 1221040374 THs Nguyễn Thế BìnhLớp : Tin Kinh Tế K57
HÀ NỘI- 2017
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ 3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5
LỜI MỞ ĐẦU 6
LỜI CẢM ƠN 7
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 8
1.1.Tổng quan: 8
1.1.1 Lý do chọn đề tài 8
1.1.2 Mục tiêu của đề tài 9
1.1.3 Phạm vi nghiên cứu và nội dung 10
1.2.Khảo sát thực trạng 10
1.2.1 Các bước khám bệnh của bệnh nhân tại bệnh viện đa khoa Thăng Long 10
1.2.2 Quản lý quá trình khám chữa bệnh của bệnh nhân tại bệnh viện đa khoa ……… 16
1.3.Đánh giá 17
1.4.Mô tả yêu cầu bài toán 17
1.4.1 Xác lập đề tài 17
1.4.2 Mô tả yêu cầu bài toán 18
1.4.3 Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ 19
CHƯƠNG II: MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 24
2.1.Phân tích thiết kế hệ thống hướng cấu trúc 24
2.1.1 Các khái niệm về hệ thống thông tin 24
2.1.2 Tiếp cận phát triển hệ thống thông tin định hướng cấu trúc 31
2.2.Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ 32
2.2.1 Mô hình liên kết thực thể E-R 32
2.2.2 Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ 36
2.3.Công cụ để cài đặt chương trình 39
Trang 32.4.Ngôn ngữ VISUAL STUDIO 44
Các cửa sổ bị ẩn trên giao diện Visual Studio 47
Thêm cửa sổ vào giao diện Visual Studio 48
Build, Debug và Run 48
2.5.Giới thiệu công cụ DevExpress 49
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 50
3.1.Mô hình phân rã chức năng 50
3.2.Phân tích thiết kế cơ sở dữ liệu 55
3.2.1 Xây dựng mô hình luồng dữ liệu 55
3.2.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu 62
KẾT LUẬN 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH
Hình 1 1: Phiếu nội soi 11
Hình 1 2: Phiếu xét nghiệm hóa sinh máu 11
Hình 1 3: Phiếu xét nghiệm huyết học 12
Hình 1 4: Phiếu kết quả siêu âm 12
Hình 1 5: Phiếu kết quả xét nghiệm 13
Hình 1 6: Phiếu kết quả nội soi 13
Hình 1 7: Mẫu chụp Xquang 14
Hình 1 8: Mẫu chụp Xquang 14
Hình 1 9: Phiếu kết quả chụp Xquang 15
Hình 1 10: Mẫu đơn thuốc 16
Y Hình 2 1: Màn hình chính của Visual Studio 44
Hình 2 2: Hướng dẫn cách thay đổi màu theme 45
Hình 2 3: Hướng dẫn cách thay đổi màu theme 46
Hình 2 4: Giao diện làm việc chính của Visual Studio 47
Hình 2 5: Một số vị trí đặt thẻ trên giao diện Visual Studio 48
Hình 2 6: Thêm cửa sổ giao diện Visual Studio 4
Sơ đồ 1 1: Sơ đồ tiến trình “Tiếp đón bệnh nhân” 20
Sơ đồ 1 2: Sơ đồ tiến trình “Quản lý khám bệnh” 21
Sơ đồ 1 3: Sơ đồ tiến trình “Quản lý điều trị” 22
Sơ đồ 1 4: Sơ đồ tiến trình “Quản lý xuất viện” 23
Sơ đồ 1 5: Sơ đồ tiến trình “Báo cáo” 24
Y Sơ đồ 2 1: Mô hình thác nước của vòng đời hệ thống 28
Sơ đồ 2 2: Mô hình vòng đời truyền thống 28
Sơ đồ 2 3: Cấu trúc hệ thống định hướng cấu trúc 30
Sơ đồ 2 4: Chức năng của hệ quản trị CSDL 3
Sơ đồ 3 1: Mô hình phân rã chức năng của hệ thống quản lý bệnh nhân bệnh viện đa khoa 49
Sơ đồ 3 2: Sơ đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 56
Sơ đồ 3 3: Sơ đồ luồng dữ liệu mức đỉnh(mức 1) 56
Sơ đồ 3 4: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh(Tiếp đón bệnh nhân) 57
Sơ đồ 3 5: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh “Quản lý khám bệnh” 58
Sơ đồ 3 6: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh “Quản lý điều trị” 59
Trang 5Sơ đồ 3 7: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh “Quản lý xuất viện” 60
Sơ đồ 3 8: Sơ đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh “ Thống kê – Báo cáo” 61
Sơ đồ 3 9: Mô hình thực thể liên kết dữ liệu 66
Sơ đồ 3 10: Mô hình quan hệ dữ liệu 67
Y Bảng 3 1: Nhân viên 71
Bảng 3 2: Bệnh nhân 72
Bảng 3 3: Sản phẩm 73
Bảng 3 4: Tên loại sản phẩm 73
Bảng 3 5: Nhóm dịch vụ 73
Bảng 3 6: Dịch vụ 74
Bảng 3 7: Phiếu dịch vụ 74
Bảng 3 8: Chi tiết phiếu dịch vụ 75
Bảng 3 9: Phiếu khám 75
Bảng 3 10: Chi tiết phiếu khám 76
Bảng 3 11: Đơn thuốc 76
Bảng 3 12: Chi tiết đơn thuốc 76
Bảng 3 13: Phòng chuyên môn 77
Bảng 3 14: Chức vụ 77
Bảng 3 15: Nghề nghiệp 77
Bảng 3 16: Dân tộc 78
Bảng 3 17: Đơn vị tính 78
Bảng 3 18: Tình trạng hôn nhân 78
Bảng 3 19: Đối tượng 79
Bảng 3 20: Giường bệnh 79
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1. KT – XH Kinh tế - Xã hội
Trang 7L I M Đ U ỜI MỞ ĐẦU Ở ĐẦU ẦU
Ngày nay khi KT – XH ngày càng phát triển thì việc ứng dụng CNTTvào các lĩnh vực khác nhau cũng ngày càng trở thành yêu cầu cần thiếtkhông thể thiếu nhằm nâng cao chất lượng năng suất công việc đặc thù trongcác lĩnh vực đó, đem lại hiểu quả KT – XH rõ rệt
Ngành CNTT nói chung, lĩnh vực công nghệ phần mềm nói riêngđang và sẽ trở thành lĩnh vực được áp dụng phổ biến và chủ yếu trong vấn
đề tin học hóa ở các ngành, góp phần quan trọng trong sự nghiệp côngnghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước ở Việt Nam Nhà nước ta đang đi tiênphong trong việc áp dụng CNTT nhằm duy trì và phát triển ngành công nghệphần mềm, cụ thể như việc tin học hóa trong một số cơ quan nhà nước, một
số ngành chủ đạo như y tế, ngân hàng, giáo dục – đào tạo, giao thông vậntải, dầu khí – địa chất… Song song với việc tin học hóa trong các lĩnh vựcchủ đạo, có quy mô hoạt động lớn thì việc áp dụng tin học trong quản lý ởquy mô nhỏ trong các ngành nghề trong XH đang trở nên không thể thiếunhằm nâng cao hiểu quả công việc và phù hợp với sự phát triển KT – XHhiện hành
Đứng trước những yêu cầu mới của nền KT – XH nước ta, em đãnhận thấy tiềm năng lớn lao trong việc áp dụng tin học vào các công việcquản lý của các ngành nghề nói chung và việc quản lý bệnh nhân trong
ngành y tế nói riêng, và đây cũng là động cơ khiến em chọn đề tài “Phân
tích và thiết kế hệ thống chương trình quản lý bệnh nhân bệnh viên đa khoa Thăng Long” Chương trình này được thiết kế nhằm đáp ứng các yêu cầu:
quản lý thông tin bệnh nhân, thông tin bác sĩ, nhân viên, thông tin dịch vụ,kho thuốc …
Trang 8LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới quý thầy cô trường Đại HọcMỏ- Địa Chất, khoa Công Nghệ Thông Tin, chuyên ngành Tin Kinh Tế vàthầy Ths Nguyễn Thế Bình đã tận tình hướng dẫn em trong quá trình thựctập này
Qua đây em xin chân thành cảm ơn Công ty cổ phần IMICROSOFT
đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu thực tiễn trong suốt quátrình thực tập tại công ty
Đồng thời cảm ơn nhà trường đã tạo cho em có cơ hội được thưc tậpnơi mà em yêu thích, cho em bước ra đời sống thực tế để áp dụng nhữngkiến thức mà các thầy cô giáo đã giảng dạy Qua công việc thực tập này emnhận ra nhiều điều mới mẻ và bổ ích trong lĩnh vực công nghệ thông tin đểgiúp ích cho công việc sau này của bản thân
Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoànthiện báo cáo này em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận đượcnhững ý kiến đóng góp từ thầy cô cũng như quý công ty
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày…tháng…năm 2017
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thu Hương
Trang 9nó, người ta nói đến một nền tri thức, một chính phủ điện tử, một siêu xa
lộ thông tin
Nhận thức được vai trò không thể thiếu trong mọi lĩnh vực đời sốngcủa công nghệ thông tin, các tổ chức, doanh nghiệp hay trường học, bệnhviện và các cơ quan nhà nước… đều tìm mọi biện pháp để xây dựng vàcủng cố một cách toàn diện hệ thống thông tin của mình nhằm tin học hóacác hoạt động tác nghiệp của đơn vị, hướng tới giảm thiểu áp lực công việc,nâng cao chất lượng, hiệu quả làm việc
Nhằm mục tiêu giải phóng sức lao động cho con người, hiện đại hóacông việc, giảm tải áp lực trong công tác quản lý bệnh nhân, doanh thu, sốlượng thuốc dùng trong một ngày của bệnh viện, trong thời gian thực tạicông ty Cổ phần IMICROSOFT, được học hỏi thêm kinh nghiệm xây dựngchương trình phần mềm, website trong lĩnh vực y tế, dưới sự hướng dẫn tận
tình của thầy Ths Nguyễn Thế Bình, em đã chọn đề tài: “Phân tích và thiết
kế hệ thống chương trình quản lý bệnh nhân bệnh viên đa khoa Thăng Long”.
Trang 10“Phân tích và thiết kế hệ thống chương trình quản lý bệnh nhân bệnh viên đa khoa Thăng Long” là hệ thống nhằm tin học hóa việc quản lí bệnh
nhân cho các nghiệp vụ như: quản lý thông tin bệnh nhân, các dịch vụ bệnhnhân sử dụng tại bệnh viện, quản lý thông tin bác sĩ, thông tin nhân viên củabệnh viện, quản lý thông tin thuốc ….Chương trình này được ứng dụng chocác phòng khám đa khoa và có thể mở rộng cho bệnh viện, các đơn vị …
1.1.2 Mục tiêu của đề tài
Với đề tài “Phân tích và thiết kế hệ thống chương trình quản lý bệnh
nhân bệnh viên đa khoa Thăng Long” em muốn phát triển một phần mềm
quản lý chuyên biệt, giúp nhân viên và ban lãnh đạo có thể tiếp nhận và xử
lý thông tin về bệnh nhân được nhanh chóng và thuận tiện hơn
Giúp cho Ban lãnh đạo
Ban lãnh đạo là những người trực tiếp quản lý và điều hành quy trìnhhoạt động của bệnh viện Phần mềm quản lý bệnh nhân sẽ giúp Ban lãnh đạo
có được cái nhìn tổng quan nhất về thông tin của bệnh nhân, cũng như cóđược những báo cáo thống kê tức thời, giúp đưa ra những quyết sách, nhữngthay đổi để bệnh viện có thể vận hành một cách hiệu quả nhất
Giúp cho nhân viên bệnh viện
Là người được Ban lãnh đạo phân quyền đăng nhập, phụ trách xử lýthông tin thông qua các chức năng của phần mềm Nhân viên sẽ có mộtusername và một password để truy cập vào hệ thống nhằm thực hiện cácchức năng như quản lý hồ sơ bệnh nhân hay đưa ra các thống kê báo cáo khiban lãnh đạo yêu cầu
Bên cạnh các tiện ích nêu trên thì phần mềm cần có tính ứng dụng cao
và thân thiện với người dùng Điều quan trọng trong hệ thống phần mềm làphải đảm bảo an toàn tuyệt đối những thông tin bệnh nhân và đưa ra đượccác báo cáo Đồng thời phần mềm phải có tính dễ nâng cấp, bảo trì, sửa chữakhi cần bổ sung, cập nhật các tính năng mới
Trang 111.1.3 Phạm vi nghiên cứu và nội dung
a Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về thực trạng của bệnh viện đa khoaThăng Long từ đó thiết kế, xây dựng hệ thống thông tin quản lý chobệnh viện
b Phạm vi nghiên cứu: Phần mềm quản lý sử dụng trong nội bộ của bệnhviện đa khoa Thăng Long, giúp ban lãnh đạo bệnh viện quản lý hồ sơbệnh nhân một cách tối ưu nhất, thay vì chỉ quản lý trên giấy tờ, tránhtình trạng mất hồ sơ Hơn nữa, qua báo cáo ngày ban lãnh đạo có thểbiết được số bệnh nhân đến mỗi ngày, doanh thu hàng ngày
c Nội dung thực hiện
- Bước 1: Khảo sát thực trạng bệnh viện đa khoa Thăng Long
- Bước 2: Đề xuất phương pháp giải quyết
- Bước 3: Mô tả yêu cầu bài toán
- Bước 4: Xây dựng mô hình bài toán
- Bước 5: Phân tích thiết kế hệ thống
- Bước 6: Xây dựng cơ sở dữ liệu
- Bước 7: Xây dựng chương trình
Sau đó bác sĩ yêu cầu bệnh nhân qua quầy thanh toán để nộp tiền lệphí khám chữa bệnh Khi bệnh nhân nộp tiền lệ phí xong sẽ lên phòng ứngvới số phiếu mà bệnh nhân đã được phát để bác sĩ khám bệnh Trong quá
Trang 12trình khám bệnh bác sĩ yêu cầu bệnh nhân đi xét nghiệm để chuẩn đoánbệnh của bệnh nhân Trong phiếu xét nghiệm sẽ có đầy đủ thông tin củabệnh nhân như: họ tên, tuổi, giới tính, khoa, phòng, chuẩn đoán bệnh, yêucầu xét nghiệm, kết quả xét nghiệm Kết quả xét nghiệm sẽ được lưu vào
hồ sơ bệnh án của bệnh nhân
Dưới đây là một số mẫu xét nghiệm, siêu âm :
Hình 1 1: Phiếu nội soi
Trang 13Hình 1 2: Phiếu xét nghiệm hóa sinh máu
Hình 1 3: Phiếu xét nghiệm huyết học
Sau khi bệnh nhân xét nghiệm xong chờ ngoài hành lang để lấy giấy xétnghiệm rồi quay trở lại phòng khám để bác sĩ chuẩn đoán bệnh Dưới đây làmột số mẫu kết quả xét nghiệm :
Trang 14Hình 1 4: Phiếu kết quả siêu âm
Hình 1 5: Phiếu kết quả xét nghiệm
Trang 15Hình 1 6: Phiếu kết quả nội soi
Trong quá trình chuẩn đoán nếu bác sĩ có nghi ngờ bệnh nhân có liên quantới tim, phổi… thì bác sĩ lại yêu cầu bệnh nhân đi chụp Xquang để kiểm tra
và chuẩn đoán cho bệnh nhân Bệnh nhân sẽ được hướng dẫn và làm thủtục để đi chụp Xquang Dưới đây là một số mẫu chụp xquang của bệnhnhân trong phòng khám
Trang 16Hình 1 7: Mẫu chụp Xquang
Hình 1 8: Mẫu chụp Xquang
Trang 17Hình 1 9: Phiếu kết quả chụp Xquang
Bệnh nhân khi chụp chiếu xong sẽ đợi lấy phim chụp chiếu và nhậnkết quả với phiếu báo cáo kết quả chụp Xquang của bệnh nhân
Khi lấy được phim chụp chiếu và phiếu thông báo kết quả của chụpXquang Bệnh nhân mang qua phòng bác sĩ ban đầu khám bệnh để được bác
sĩ tư vấn thêm Sau đó bác sĩ kê đơn thuốc như hình :
Trang 18Hình 1 10: Mẫu đơn thuốc
Bệnh nhân về điều trị tại nhà theo đơn thuốc này Bác sĩ hẹn bệnhnhân đến ngày khám lại Bệnh nhân cầm đơn thuốc bác sĩ kê cho và xuốngquầy thuốc bên dưới để mua thuốc theo yêu cầu chỉ dẫn của bác sĩ Khi bánthuốc xong người bán thuốc sẽ đưa cho bệnh nhân hóa đơn thuốc
1.2.2 Quản lý quá trình khám chữa bệnh của bệnh nhân tại bệnh viện
đa khoa
Bệnh nhân đến bệnh viện khám bệnh phải tiến hành như sau :
Mang theo thẻ BHYT(nếu có)
Trang 19 Đầu tiên phải qua bộ phận đón tiếp làm thủ tục, tại đây nhân viên sẽ lấy thôngtin của bệnh nhân để viết phiếu khám bệnh, phân bệnh nhân vào các phòngkhám đa khoa Sau đó, nhân viên vào sổ đăng ký khám bệnh với các thôngtin như ở phiếu khám bệnh.
Bệnh nhân phải qua bộ phận thanh toán để nộp phí khám bệnh: Nếu tại cácphòng khám bác sĩ yêu cầu bệnh nhân đi làm các xét nghiệm, chụp chiếu thìbệnh nhân cũng phải thanh toán các chi phí này rồi mới được tiến hành làmxét nghiệm, chụp chiếu
Tiếp theo bệnh nhân được hướng dẫn vào các phòng khám tương ứng ghi trênphiếu khám bệnh
1.3 Đánh giá
Mỗi ngày, bệnh viện đa khoa Thăng Long tiếp nhận rất nhiều bệnhnhân Công tác quản lý thủ công trên giấy tờ không còn hiệu quả, khiến choviệc xử lý thông tin hay đưa ra các báo cáo tức thời trở nên khó khăn và phứctạp Trong khi đó hiện nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tácquản lý ngày càng phổ biến và quan trọng Các phần mềm quản lý giúp giảmthiểu sự rắc rối trong công tác quản trị, tiếp nhận và xử lý thông tin đầu vào,đầu ra Đặc biệt giúp người quản trị dễ dàng nắm bắt và vận hành hệ thống,đưa ra các quyết định quản trị và các báo cáo tức thời
Với bệnh viện đa khoa Thăng Long, sự phát triển của bệnh viện gắnliền với công tác quản lý, đặc biệt là việc quản lý thông tin của bệnh nhân.Chính vì thế, việc ứng dụng phần mềm quản lý trong công tác quản lý bệnhnhân ngày càng quan trọng và cần thiết
1.4 Mô tả yêu cầu bài toán
1.4.1 Xác lập đề tài
Chương trình phải đáp ứng được các mục tiêu sau:
Bệnh nhân có những yêu cầu sau:
Trang 20- Tổng chi phí trong thời gian điều trị tại bệnh viện đa khoa.
- Tổng số tiền đã đóng góp
- Tổng số tiền mà bệnh nhân phải đóng
- Cần biết chi tiết các khoản đóng góp
Các bác sĩ cần biết thông tin sau:
- Cần biết rõ diễn biến bệnh của bệnh nhân mà mình điều trị
- Cần tìm kiếm một số trường hợp tương tự để lấy một số giải pháp chữa trịhữu hiệu nhất
- Cần thống kê bệnh nhân theo từng mùa hoặc từng căn bệnh để đưa ra một sốphương án hoạt động dự phòng một số bệnh theo từng mùa hoặc theo từngkhu vực…
Người nhà của bệnh nhân cần biết :
- Biết được những diễn biến chính xác bệnh của người nhà mình (có một sốtrường hợp bác sĩ không thể nói trực tiếp với bệnh nhân được nên phải nóivới người nhà bệnh nhân)
- Có thể biết được quá trình điều trị của người nhà mình cũng như biết rõ được người nhà mình đang được điều trị như thế nào
Đối với nhân viên tài chính của phòng khám.
- Tổng số tiền tạm ứng mà bệnh nhân đã đóng và chưa đóng (còn lại là bao nhiêu)
- Tổng số bệnh nhân điều trị trong tháng có bảo hiểm y tế, và tổng chi
- Phí của những bệnh nhân này để thanh toán với bảo hiểm y tế
Trang 211.4.2 Mô tả yêu cầu bài toán
Để “Phân tích và thiết kế hệ thống chương trình quản lý bệnh nhân
bệnh viên đa khoa Thăng Long” thì cần thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Tìm hiểu
Tìm hiểu về bệnh viện đa khoa
Tìm hiểu về cách quản lý bệnh nhân, bác sĩ, dịch vụ, thuốc …
Tìm hiểu quy trình khi bệnh nhân tới khám tại bệnh viện
Tìm hiểu về mô hình và cách thức hoạt động của bệnh viện
Trên cơ sở phần mềm có sẵn, tìm hiểu và kế thừa những cái đã có, bổ sung vàcập nhật thêm những cái mới
Bước 2: Lấy yêu cầu từ bệnh viện và phân tích các nội dung yêu cầu
Xác định mục tiêu, yêu cầu về chức năng của phần mềm
Khảo sát nội dung và tìm hiểu các nhu cầu từ nội dung từ nhiều nguồn nhưban lãnh đạo, nhân viên, bệnh nhân và các phần mềm có chức năng tương tự
để phục vụ cho việc thiết kế giao diện và chức năng
Đưa ra các tác nhân và các chức năng cơ bản của hệ thống
Bước 3: Phân tích
Phân tích các tác nhân ảnh hưởng đến hệ thống
Cụ thể hóa các chức năng của phần mềm
Xây dựng mô hình phân rã chức năng
Xây dựng các biểu đồ luồng dữ liệu của từng chức năng
Thiết kế cơ sở dữ liệu
1.4.3 Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ
a Tiến trình nghiệp vụ “Tiếp đón bệnh nhân”
- Bệnh nhân đến bệnh viện đăng ký khám chữa bệnh với nhân viên đóntiếp của bênh viện
- Sau đó, nhân viên lấy thông tin của bệnh nhân, yêu cầu khám bệnh
Trang 22của bệnh nhân và lập phiếu khám bệnh
Sơ đồ 1 1: Sơ đồ tiến trình “Tiếp đón bệnh nhân”
b Tiến trình nghiệp vụ “Quản lý khám bệnh”
- Nhân viên cấp cho bệnh nhân phiếu khám và số thự tự để chờ lượtkhám Khi tới lượt khám, bệnh nhân kể về tình trạng của bản thân Nếu
đã nắm rõ tình hình bác sĩ hướng dẫn điều trị Nếu chưa rõ, bác sĩ yêucầu bệnh nhân làm xét nghiệm cần thiết
- Bệnh nhân tới quầy tiếp đón làm thủ tục xét nghiệm, nhân viên phòngkhám chỉ dẫn các phòng cho bệnh nhân Hoàn thành các thủ tục, bệnhnhân tiến hành làm xét nghiệm theo yêu cầu Sau khi có kết quả, bệnh
Trang 23nhân quay lại phòng bác sĩ điều trị nộp Bác sĩ xem và chuẩn đoán bệnhrồi đưa ra phương pháp điều trị, kê đơn thuốc Tình hình bệnh của bệnhnhân được lưu vào “hồ sơ bệnh án”.
Sơ đồ 1 2: Sơ đồ tiến trình “Quản lý khám bệnh”
c Tiến trình nghiệp vụ “Quản lý điều trị”
Sau khi bác sỹ chuẩn đoán bệnh.bệnh nhân cầm phiếu kết luậntới bộ phận “phân loại bệnh nhân” Tại đây, bệnh nhân được chia làm
2 loại: điều trị ngoại trú và điều trị nội trú Những bệnh nhân nào phải
Trang 24nằm viện thì phải làm thủ tục nhập viện
Sơ đồ 1 3: Sơ đồ tiến trình “Quản lý điều trị”
d Tiến trình nghiệp vụ “Quản lý xuất viện”
- Bộ phận “Quản lý kết quả điều trị” kiểm tra quá trình điều trị của bệnhnhân Nếu bệnh nhân đã hoàn thành quá trình điều trị thì sẽ gửi thôngbáo cho phép xuất viện tới bệnh nhân Nhận được thông báo bệnh nhân
sẽ làm thủ tục xuất viện và thanh toán viện phí
Trang 25- Sau khi đã xác nhận bệnh nhân đã thanh toán viện phí đầy đủ Bệnhviện sẽ cho phép bệnh nhân xuất viện và trả lại thẻ BHYT nếu có
Sơ đồ 1 4: Sơ đồ tiến trình “Quản lý xuất viện”
e Tiến trình nghiệp vụ “Báo cáo”
Nhân viên thống kê lượng bệnh nhân và doanh thu theo ngày vàtheo tháng rồi báo cáo lại lên ban Lãnh đạo Việc báo cáo hàng ngàygiúp cho ban Lãnh đạo biết rõ về số lượng bệnh nhân, doanh thu củamột ngày và lượng thuốc còn tồn đọng
Trang 26Sơ đồ 1 5: Sơ đồ tiến trình “Báo cáo”
1.5 Hướng phát triển và hệ thống quản lý khám chữa bệnh
ngày này
Ngày nay với sự ra đời và phát triển nhanh chóng của máy tính đã làmthay đổi phong cách làm việc của hầu hết các cơ quan tư nhân cũng nhưtrong nhà nước Trước kia mọi thủ tục cũng như việc lưu trữ đều dựa trêngiấy tờ Do đó, rất khó khăn trong việc tìm kiếm một hồ sơ về một bệnhnhân, cũng như tìm kiếm một vấn đề nào đó trong rất nhiều hồ sơ lưu trữ,chưa kể đến việc thống kê theo một tiêu chí nào đó…Ngày nay với sự trợgiúp của máy tính chúng ta có thể thực hiện các công việc này một cách dễdàng, nhanh chóng và chính xác Với hệ thống quản lý khám và chữa bệnh
có thể thực hiện việc tìm kiếm một bệnh nhân, cũng như việc thống kê bệnhnhân theo những tiêu chí mà ban lãnh đạo bệnh viện đưa ra một cách nhanh
Trang 27chóng và hiệu quả…
CHƯƠNG II: MỘT SỐ KIẾN THỨC CƠ BẢN THỰC HIỆN
ĐỀ TÀI 2.1 Phân tích thiết kế hệ thống hướng cấu trúc
2.1.1 Các khái niệm về hệ thống thông tin
Tính tổ chức có thứ bậc: Hệ thống lớn có các hệ thống con, hệ thống connày lại có hệ thống con nữa
Tính cấu trúc: Xác định đặc tính, cơ chế vận hành, quyết định mục tiêu mà
hệ thống đạt tới.Tính cấu trúc thể hiện mối quan hệ giữa các thành phầntrong hệ thống Hệ thống có thể có cấu trúc
- Cấu trúc yếu: Các thành phần trong hệ thống có quan hệ lỏng lẻo, dễ thayđổi
- Cấu trúc chặt chẽ: Các thành phần trong hệ thống có quan hệ chặt chẽ, rõràng, khó thay đổi
Sự thay đổi cấu trúc có thể dẫn đến phá vỡ hệ thống cũ và cũng có thể tạo
ra hệ thống mới với đặc tính mới
Trang 28c.Phân loại hệ thống :
Theo nguyên nhân xuất hiện ta có
Hệ tự nhiên (có sẵn trong tự nhiên) và hệ nhân tạo (do con người tạo ra)
Theo quan hệ với môi trường
Hệ đóng (không có trao đổi với môi trường) và hệ mở (có trao đổi với môitrường)
Theo mức độ cấu trúc
Hệ đơn giản là hệ có thể biết được cấu trúc
Hệ phức tạp là hệ khó biết đầy đủ cấu trúc của hệ thống
Theo quy mô
Hệ nhỏ (hệ vi mô) và hệ lớn (hệ vĩ mô)
Theo sự thay đổi trạng thái trong không gian
Hệ thống động có vị trí thay đổi trong không gian
Hệ thống tĩnh có vị trí không thay đổi trong không gian
Theo đặc tính duy trì trạng thái
Hệ thống ổn định luôn có một số trạng thái nhất định dù có những tácđộng nhất định
Hệ thống không ổn định luôn thay đổi
d.Mục tiêu nghiên cứu hệ thống :
- Để hiểu biết rõ hơn về hệ thống
- Để có thể tác động lên hệ thống một cách có hiệu quả
- Để hoàn thiện hệ thống hay thiết kế những hệ thống mới
Trang 29e Hệ thống thông tin (IS: Information System)
* Khái niệm :
Gồm các thành phần: phần cứng (máy tính, máy in…), phần mềm (hệđiều hành, chương trình ứng dụng…), người sử dụng, dữ liệu, các quy trình thực hiện các thủ tục
Các mối liên kết: liên kết vật lý, liên kết logic
Chức năng: dùng để thu thập, lưu trữ, xử lý, trình diễn, phân phối và truyền các thông tin đi
* Vòng đời phát triển của một hệ thống thông tin :
Quá trình phát triển một hệ thống thông tin được gọi là vòng đời pháttriển hệ thống thông tin Quá trình này được đặc trưng bằng một số pha tiêubiểu là: phân tích, thiết kế và triển khai hệ thống thông tin Có rất nhiều môhình được áp dụng để phát triển hệ thống
Mô hình thác nước là quá trình phát triển hệ thống thông tin truyềnthống gồm các pha: Khởi tạo và lập kế hoạch, phân tích, thiết kế, triển khai,vận hành và bảo trì hệ thống thông tin Ở mỗi pha đều có cái vào và cái ra,
có mối quan hệ qua lại giữa các pha, cuối mỗi pha phát triển đều có cột mốcđánh dấu bằng những tài liệu cần được tạo ra để các bộ phận quản lý khácxem xét đánh giá và xét duyệt Các pha trên được chia thành các bước nhỏhơn và thực hiện lần lượt
Khởi tạo và lập kế hoạch dự án: Trình bày lý do vì sao tổ chức cần hay khôngcần phát triển hệ thống Xác định phạm vi hệ thống dự kiến, đưa ra ướclượng thời gian và nguồn lực cần thiết cho dự án đó Xác định cái gì cần cho
hệ thống mới hay hệ thống sẽ được tăng cường Các dịch vụ mà hệ thống dựkiến cần phải cung cấp Sau khi nghiên cứu hệ thống phải đưa ra kế hoạch
dự án cơ bản, nó phải khả thi trên ba mặt
Trang 30- Khả thi về kỹ thuật: xem xét khả năng kỹ thuật hiện có (thiết bị, côngnghệ…) đủ đảm bảo thực hiện không
- Khả thi về kinh tế: khả năng tài chính của tổ chức, lợi ích của hệ thống đượcxây dựng mang lại, chi phí vận hành hệ thống có phù hợp không
- Khả thi về thời gian: dự án được phát triển trong thời gian cho phép
- Khả thi pháp lý và hoạch động: hệ thống có vận hành trôi chảy trong khuônkhổ tổ chức và điều kiện quản lý mà tổ chức có Điều kiện cơ sở vật chấtcủa tổ chức có đáp cứng yêu cầu của hệ thống Vận hành hệ thống có dễdàng và hoạt động bình thường
Phân tích hệ thống: xác định yêu cần các thông tin của tổ chức, giai đoạnphân tích sẽ cung cấp dữ liệu cơ sở cho việc thiết kế hệ thống thông tin saunày Trước khi phân tích phải tiến hành khảo sát các bộ phận tổ chức có liênquan đến dự án, dữ liệu thu được dùng để xây dựng mô hình quan niệm về
hệ thống Giai đoạn phân tích bao gồm các pha nhỏ
- Xác định nhu cầu: Cái gì người dùng chờ đợi ở hệ thống
- Nghiên cứu nhu cầu và cấu trúc phù hợp với mối quan hệ bên trong của hệthống
- So sánh lựa chọn phương án tốt nhất đáp ứng các yêu cầu phù hợp
Thiết kế hệ thống: mô hình quan niệm ở bước phân tích hệ thống đượcchuyển thành đặc tả hệ thống logic và đặc tả vật lý Pha thiết kế bao gồm 2pha nhỏ
- Thiết kế logic: Tập trung vào khía cạnh nghiệp vụ của hệ thống thực Cácđối tượng và quan hệ được mô tả là những khái niệm, biểu tượng mà khôngphải là thực thể vật lý
- Thiết kế vật lý: Là quá trình chuyển mô hình logic trừu tượng thành bản thiết
Trang 31kế vật lý, nó gắn với các thiết bị vật lý Ở bước này cần quyết định lựa chọn
hệ điều hành, ngôn ngữ lập trình, hệ quản trị CSDL, cấu trúc file nào sẽđược sử dụng để tổ chức dữ liệu Sảm phẩm cuối cùng của pha thiết kế làđặc tả hệ thống vật lý ở dạng có thể dễ dàng chuyển thành chương trình vàcấu trúc hệ thống cần thiết lập
Triển khai hệ thống: Đặc tả hệ thống được chuyển thành hệ thống làm việc,sau đó kiểm tra và đưa vào sử dụng Gồm các bước sau:
- Tạo chương trình và kiểm thử: Là việc lựa chọn phần mềm hạ tầng (hệ điềuhành, hệ quản trị CSDL, ngôn ngữ lập trình, phần mềm mạng) Quá trìnhkiểm nghiệm bao gồm kiểm thử các modul chức năng, chương trình con, sựhoạt động của cả hệ thống và kiểm nghiệm cuối cùng
- Cài đặt và chuyển đổi hệ thống: Cài đặt các chương trình trên hệ thống phầncứng đang tồn tại hay phần cứng mới lắp đặt, chuyển đổi hoạt động của hệthống cũ sang hoạt động hệ thống mới bao gồm việc chuyển đổi dữ liệu,sắp xếp đội ngũ cán bộ trên hệ thống mới và đào tạo sử dụng, khai thác hệthống
Vận hành và bảo trì hệ thống: Khi hệ thống đi vào hoạt động, nó có đáp ứngđược mong muốn của người sử dụng không, vì vậy nhà thiết kế và lập trìnhphải thực hiện những thay đổi ở mức độ nhất định để đáp ứng những yêucầu đó làm cho hệ thống hoạt động có hiệu quả Đó là những sửa đổi vềphần cứng, phần mềm, nhằm đưa hệ thống ra khỏi những sai sót, trục trặc.Bảo trì không phải là một pha tách biệt mà nó là sự lặp lại các pha của mộtvòng đời khác đòi hỏi phải nghiên cứu và áp dụng những thay đổi cần thiết.Khi chi phí bảo trì quá lớn yêu cầu thay đổi của tổ chức là đáng kể, chothấy đã đến lúc phải kết thúc hệ thống cũ và bắt đầu một vòng đời mới
Trang 32Sơ đồ 2 1: Mô hình thác nước của vòng đời hệ thống
Sơ đồ 2 2: Mô hình vòng đời truyền thống
Trang 33* Xây dựng thành công một hệ thống thông tin :
Một hệ thống thông tin được xem là hiệu quả nếu nó thực sự góp phầnnâng cao chất lượng hoạt động quản lý tổng thể của một tổ chức, nó thể hiệntrên các mặt
- Đạt được các mục tiêu thiết kế của tổ chức
* Cái chết của hệ thống thông tin và việc thay thế nó :
Một hệ thống thông tin khi sử dụng rơi vào tình huống bất lợi về cácmặt sau thì hệ thống thông tin đó cần phải thay thế bằng một hệ thống thôngtin mới Các mặt sau:
- Về hạch toán: hệ thống thông tin không đáp ứng việc khấu hao nhanh trang
thiết bị phù hợp với sự hao mòn vật lý dẫn đến không đủ điều kiện tài chínhcho hoạt động tiếp tục của nó
- Về công nghệ: một hệ thống thông tin có thể hoạt động trong thời gian dự
định nhưng do công nghệ thay đổi tổ chức có thể bị mất đi lợi thế cạnhtranh vì không tận dụng được công nghệ mới khi vẫn sử dụng hệ thống cũ
- Về vật lý: khi các thiết bị vật lý của hệ thống bị bào mòn, cũ, chi phí cho
thay thế, sửa chữa thường xuyên tăng lên vượt quá mức có thể chịu đựngđược hoặc năng lực của hệ thống không đáp ứng yêu cầu công việc
- Sự mong đợi của người dùng: một hệ thống thông tin có thể vẫn hoạt động
nhưng có thể thất bại bởi người sử dụng không còn muốn sử dụng nó Hệ
Trang 34thống không còn sức sống do thiếu con người.
- Những ảnh hưởng bên ngoài: một hệ thống thông tin có thể cần phải thay thế
do áp lực từ bên ngoài Ví dụ tổ chức phải có một hệ thống thông tin mớitương thích với hệ thống của đối tác
2.1.2 Tiếp cận phát triển hệ thống thông tin định hướng cấu trúc
Tiếp cận định hướng cấu trúc hướng vào việc cải tiến cấu trúc cácchương trình dựa trên cơ sở modul hóa các chương trình để dẽ theo dõi, dễquản lý, bảo trì
Đặc tính cấu trúc của một hệ thống thông tin hướng cấu trúc đượcthể hiện trên ba cấu trúc chính:
- Cấu trúc dữ liệu (mô hình quan hệ)
- Cấu trúc hệ thống chương trình (cấu trúc phân cấp điều khiển các
mô đun và phần chung)
- Cấu trúc chương trình và modul (cấu trúc một chương trình và bacấu trúc lập trình cơ bản
Phát triển hướng cấu trúc mang lại nhiều lợi ích:
- Giảm sự phức tạp: theo phương pháp từ trên xuống, việc chia nhỏcác vấn đề lớn và phức tạp thành những phần nhỏ hơn để quản lý và giải
Sơ đồ 2 3: Cấu trúc hệ thống định hướng cấu trúc
Trang 35- Hướng về tương lai: tập trung vào việc đặc tả một hệ thống đầy đủ,hoàn thiện, và modul hóa cho phép thay đổi, bảo trì dễ dàng khi hệ thống đivào hoạt động.
- Giảm bớt tính nghệ thuật trong thiết kế: buộc các nhà thiết kế phảituân thủ các quy tắc và nguyên tắc phát triển đối với nhiệm vụ phát triển,giảm sự ngẫu hứng quá đáng
2.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ
2.2.1 Mô hình liên kết thực thể E-R
a Định nghĩa: Mô hình liên kết thực thể E-R là một mô tả logic chi tiết dữ
liệu của một tổ chức hay một lĩnh vực nghiệp vụ
- Mô hình E-R diễn tả bằng các thuật ngữ của các thực thể trong môitrường nghiệp vụ, các thuộc tính của thực thể và mối quan hệ giữa các thựcthể đó
- Mô hình E-R mang tính trực quan cao, có khả năng mô tả thế giớithực tốt với các khái niệm và cú pháp sử dụng là ít nhất Là phương tiệnquan trọng hữu hiệu để các nhà phân tích giao tiếp với người sử dụng
b Các thành phần cơ bản của mô hình E-R
Mô hình E-R có các thành phần cơ bản sau:
- Các thực thể, kiểu thực thể
- Các mối quan hệ
Trang 36- Các thuộc tính của kiểu thực thể và mối quan hệ
- Các đường liên kết
c Các khái niệm và cú pháp
Kiểu thực thể: Là một khái niệm để chỉ một lớp các đối tượng cụ thể
hay các khái niệm có cùng những đặc trưng chung mà ta quan tâm
- Mỗi kiểu thực thể được gán một tên đặc trưng cho một lớp các đốitượng, tên này được viết hoa
- Kí hiệu
Thuộc tính: Là các đặc trưng của kiểu thực thể, mỗi kiểu thực thể có một
tập các thuộc tính gắn kết với nhau Mỗi kiểu thực thể phải có ít nhất mộtthuộc tính
- Kí hiệu:
- Các thuộc tính của thực thể phân làm bốn loại: Thuộc tính tên gọi,thuộc tính định danh, thuộc tính mô tả, thuộc tính đa trị
Thuộc tính tên gọi: là thuộc tính mà mỗi giá trị cụ thể của một thực thể cho
ta một tên gọi của một bản thể thuộc thực thể đó, do đó mà ta nhận biếtđược bản thể đó Ví dụ Hoten là thuộc tính tên gọi của lớp thực thểBENHNHAN
Thuộc tính định danh (khóa): là một hay một số thuộc tính của kiểu thực
thể mà giá trị của nó cho phép ta phân biệt được các thực thể khác nhau củamột kiểu thực thể
Tên thuộc tính
TÊN THỰC THỂ
Trang 37+ Thuộc tính định danh có sẵn hoặc ta thêm vào để thực hiện chức năngtrên, hoặc có nhiều thuộc tính nhóm lại làm thuộc tính định danh.
+ Kí hiệu bằng hình elip bên trong là tên thuộc tính định danh có gạchchân
+ Cách chọn thuộc tính định danh:
Giá trị thuộc tính định danh khác rỗng, nếu định danh là kết hợp của nhiềuthuộc tính thì phải đảm bảo mọi thành phần của nó khác rỗng Nên sử dụngđịnh danh ít thuộc tính, nên thay định danh hợp thành từ một vài thuộc tínhbằng định danh chỉ một thuộc tính
Chọn định danh sao cho nó không thay đổi trong suốt vòng đời của mỗithực thể
Thuộc tính mô tả: các thuộc tính của thực thể không phải là định danh,
không phải là tên gọi được gọi là thuộc tính mô tả.Nhờ thuộc tính này mà
ta biết đầy đủ hơn về các bản thể của thực thể Một thực thể có nhiều hoặckhông có một thuộc tính mô tả nào
Thuộc tính đa trị (thuộc tính lặp): là thuộc tính có thể nhận được nhiều hơn
một giá trị đối với mỗi bản thể
Ở ví dụ thuộc tính Sodienthoai là thuộc tính đa trị vì mỗi bệnh nhân có thể
có nhiều số điện thoại (số điện thoại gia đình, số điện thoại di động)
+Kí hiệu: mô tả bằng hình elip kép với tên thuộc tính bên trong
Tên thuộc tính
Trang 38BỆNH NHÂN
n
Quản lý1
Mối quan hệ: Các mối quan hệ gắn kết các thực thể trong mô hình E-R.
Một mối quan hệ có thể kết nối giữa một thực thể với một hoặc nhiều thựcthể khác Nó phản ánh sự kiện vốn tồn tại trong thực tế
- Kí hiệu mối quan hệ được mô tả bằng hình thoi với tên bên trong
- Mối quan hệ giữa các thực thể có thể là sở hữu hay phụ thuộc (có,thuộc, là) hoặc mô tả sự tương tác giữa chúng.Tên của mối quan hệ là mộtđộng từ, cụm danh động từ nhằm thể hiện ý nghĩa bản chất của mối quanhệ
- Mối quan hệ có các thuộc tính Thuộc tính là đặc trưng của mốiquan hệ khi gắn kết giữa các thực thể
- Số lượng của mối quan hệ giữa các thực thể thể hiện qua số thựcthể tham gia vào mối quan hệ và số lượng các bản thể của thực thể thamgia vào một quan hệ cụ thể
Bậc của mối quan hệ
+ Bậc của mối quan hệ là số các kiểu thực thể tham gia vào mối quan hệđó
+ Mối quan hệ bậc một hay liên kết cấp 1 là mối quan hệ đệ quy mà mộtthực thể quan hệ với nhau
+ Mối quan hệ bậc hai là mối quan hệ giữa hai bản thể của hai thực thểkhác nhau
Trang 391 BỆNH NHÂN
Trang 40+ Thao tác dữ liệu: là các phép toán (bằng ngôn ngữ SQL) sử dụng đểthao tác dữ liệu lưu trữ trong các quan hệ.
+ Tích hợp dữ liệu: các tiện ích đưa vào để mô tả những quy tắc nghiệp
vụ nhằm duy trì tính toàn vẹn của dữ liệu khi chúng được thao tác
* Định nghĩa: Một quan hệ là một bảng dữ liệu hai chiều Mỗi quan hệ
gồm một tập các cột được đặt tên và một số tùy ý các dòng không có tên
- Một quan hệ mô tả một lớp các đối tượng trong thực tế có nhữngthuộc tính chung mà ta gọi là thực thể Mỗi cột trong quan hệ tương ứngvới một thuộc tính của thực thể và cũng gọi là thuộc tính của quan hệ Mỗidòng của quan hệ chứa các giá trị dữ liệu của một đối tượng cụ thể thuộcthực thể này mà quan hệ này mô tả
Nếu ta bớt đi một dòng hay thêm vào một dòng trong quan hệ thì khônglàm thay đổi tính chất của nó Các dòng còn được gọi là trạng thái củaCSDL, trạng thái này thường xuyên thay đổi do dữ liệu trong CSDL phảnánh thế giới thực, được thay đổi bởi người sử dụng
VỤ
TẠO
PHIẾU KHÁM
m