Trong bài luận văn này tiến hành nghiên cứu tổng quan về các phương pháp định cỡ phần mềm nói chung, sự cần thiết của các phương pháp định cỡ phần mềm, từ đó đi sâu vào nghiên cứu, tìm h
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI CAM ĐOAN 3
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 5
PHẦN MỞ ĐẦU 6
1 Lý do chọn đề tài 6
3 Mục đích nghiên cứu 6
4 Đối tượng nghiên cứu 6
5 Phạm vi nghiên cứu 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐO ĐỘ LỚN PHẦN MỀM 9
1 Vai trò của việc đo độ lớn phần mềm 9
2 Một số phương pháp đo độ lớn phần mềm 10
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐỘ LỚN CHỨC NĂNG COSMIC 16
1 Giới thiệu chung 16
2 Phương pháp luận và các nguyên tắc cơ bản 16
3 Các bước đo độ lớn chức năng phần mềm COSMIC 18
4 Ưu điểm của phương pháp đo COSMIC: 21
5 Hạn chế của phương pháp đo COSMIC 23
CHƯƠNG 3 ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐO COSMIC VÀ ĐÁNH GIÁ 24
1 Giới thiệu phần mềm Gửi Mail và SMS truyền thông nội bộ của Tổng Công ty Viễn thông Quân đội Viettel 24
2 Thực hiện đo độ lớn chức năng phần mềm Gửi mail/SMS truyền thông nội bộ Tổng Công ty Viễn thông Quân đội Viettel 24
Trang 23 Kết quả đo 24
4 Đánh giá phương pháp đo COSMIC qua áp dụng thực tiễn 30
PHẦN KẾT LUẬN 32
PHỤ LỤC: THỰC HIỆN ĐO ĐỘ LỚN CHỨC NĂNG PHẦN MỀM GỬI MAIL/SMS TRUYỀN THÔNG NỘI BỘ TẠI TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI - VIETTEL 34
1 Chức năng “Thêm mới Profile” FP1 34
2 Chức năng “Sửa thông tin Profile” FP2 35
3 Chức năng “Xóa Profile khỏi danh sách” FP3 36
4 Chức năng “Kiểm tra kết nối SMS Gateway” FP4 38
5 Chức năng “Kiểm tra kết nối Mail Server” FP5 39
6 Chức năng “Tạo nhóm mới” FP6 40
7 Chức năng “Import danh sách mail từ Excel” FP7 41
8 Chức năng “Sửa thông tin nhóm” FP8 43
9 Chức năng “Xóa nhóm” FP9 44
10 Chức năng “Thêm danh sách mail từ cây thông tin nhân sự” FP10 45
11 Chức năng “Tạo mới nội dung mail/SMS” FP11 47
12 Chức năng “Sửa nội dung mail/SMS” FP12 48
13 Chức năng “Xóa nội dung mail/SMS” FP13 49
14 Preview thông tin FP14 51
15 Report (Homepage) FP15 52
16 Chức năng “Gửi mail” FP16 53
17 Chức năng “Gửi SMS” FP17 54
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
1 Những nội dung trong luận văn này là công trình nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn trực tiếp của TS Hồ Tường Vinh
2 Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố
3 Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác
4 Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Tác giả luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Lê Mạnh Hùng
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
FUR Funtional User Requirement Yêu cầu người sử dụng chức
năng CFP Cosmic Function Point Đơn vị đo độ lớn chức năng
COSMIC
Measurement International Consortium
Cộng đồng phát triển phương pháp đo độ lớn chức năng COSMIC
IFPUG Inter Function Point User Group Phương pháp đo độ lớn điểm
chức năng
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1 Vai trò của đo độ lớn phần mềm 9
Hình 2 Phân loại các dịch chuyển dữ liệu 19
Hình 3 Minh họa đo độ lớn tiến trình chức năng 20
Hình 4 Mô hình ước lượng dự án phần mềm 32
Hình 5 Biểu đồ tương tác chức năng Tạo mới Profile 35
Hình 6 Biểu đồ tương tác chức năng Sửa thông tin Profile 36
Hình 7 Biểu đồ tương tác chức năng Xóa Profile khỏi danh sách 37
Hình 8 Biểu đồ tương tác chức năng Kiểm tra kết nối SMS Gateway 38
Hình 9 Biểu đồ tương tác chức năng Kiểm tra kết nối Mail Server 40
Hình 10 Biểu đồ tương tác chức năng Tạo nhóm mới 41
Hình 11 Biểu đồ tương tác chức năng Import danh sách mail từ file exel 42
Hình 12 Biểu đồ tương tác chức năng Sửa thông tin nhóm 44
Hình 13 Biểu đồ tương tác chức năng Xóa nhóm 45
Hình 14 Biểu đồ tương tác chức năng Thêm danh sách mail từ thông tin nhân sự 46
Hình 15 Biểu đồ tương tác chức năng Tạo mới nội dung mail/sms 48
Hình 16 Biểu đồ tương tác chức năng Sửa nội dung mail/sms 49
Hình 17 Biểu đồ tương tác chức năng Xóa nội dung mail/sms 50
Hình 18 Biểu đồ tương tác chức năng Preview thông tin 51
Hình 19 Biểu đồ tương tác chức năng Report 52
Hình 20 Biểu đồ tương tác chức năng Gửi mail 54
Hình 21 Biểu đồ tương tác chức năng Gửi SMS 55
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay khi công nghệ thông tin đi vào mọi ngõ ngách, lĩnh vực trong đời sống,
sự hiện diện của các phần mềm đã tạo ra một cuộc cách mạng về thói quen của người sử dụng và đem lại một loạt các tiện ích Điều này là động lực thúc đẩy ngành công nghệ phần mềm phát triển như vũ bão trong những năm gần đây Khi các phần mềm được sử dụng trong tất cả các lĩnh vực đồng nghĩa với nhu cầu sản xuất và sử dụng phần mềm cũng gia tăng theo tỉ lệ thuận
Một nhu cầu tất yếu được đặt ra là cần có cơ cở khoa học cho phép người phát triển phần mềm định cỡ phần mềm cần phát triển; cho phép người sử dụng phần mềm đánh giá chính xác độ lớn phần mềm cần đầu tư, đồng thời giúp dự kiến chi phí, nhân công để quản trị dự án triển khai Từ đây các phương pháp định cỡ phần mềm được ra đời
Trong bài luận văn này tiến hành nghiên cứu tổng quan về các phương pháp định cỡ phần mềm nói chung, sự cần thiết của các phương pháp định cỡ phần mềm, từ đó đi sâu vào nghiên cứu, tìm hiểu phương pháp đo độ lớn phần mềm dựa trên độ lớn chức năng COSMIC và áp dụng phương pháp COSMIC đo đạc độ lớn phần mềm tại doanh nghiệp
3 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là tìm hiểu tổng quan về định cỡ phần mềm nói chung, mục đích cũng như các phương pháp định cỡ một phần mềm từ đó nhấn mạnh vào đặc trưng của mỗi một phương pháp Tiếp đó luận văn lựa chọn và phân tích một phương pháp định cỡ phần mềm phù hợp và đáp ứng những nhu cầu thiết yếu nhất của yêu cầu đo độ lớn phần mềm
4 Đối tƣợng nghiên cứu
Trong bài luận văn này tác giả tập trung vào nghiên cứu mô hình đo độ lớn chức năng COSMIC, phân tích phương pháp luận, phạm vi áp dụng cũng như cách thức tiến hành các bước chi tiết để thực hiện đo đạc, định cỡ phần mềm bằng phương pháp COSMIC Trên cơ sở kết quả đo đạc, luận văn dự kiến chi phí cho phần mềm bao gồm chi phí về giá thành, chi phí về thời gian, chi phí về nhân lực đối để sản xuất ra phần mềm So sánh kết quả dự trù với thực tế triển khai dự án để đánh giá tính chính xác của phương pháp đo
5 Phạm vi nghiên cứu
Tiêu đề của đề tài là Xây dựng một mô hình đo lường phục vụ cho việc quản lý dự
Trang 7khuôn khổ một luận văn thạc sĩ tác giả tiếp cận theo hướng nghiên cứu, tìm hiểu phương pháp đo độ lớn chức năng COSMIC và áp dụng phương pháp COSMIC vào
đo độ lớn phần mềm trong môi trường doanh nghiệp, ước lượng chi phí nguồn lực phát triển phần mềm, so sánh với thực tế triển khai từ đó đưa ra đánh giá
Nội dung của đề tài tập trung vào một số vấn đề sau:
- Đưa ra khái niệm và nhu cầu cần có một phương pháp đo độ lớn chức năng phần mềm Phân tích sự cần thiết và tính tất yếu của các phương pháp đo độ lớn phần mềm trong việc đưa ra một ngôn ngữ chung, thống nhất giữa người dùng phần mềm cũng như người sản xuất phần mềm đồng thời làm cơ sở cho quản trị viên dự án quản lý tiến độ dự án của mình đảm bảo dự án hoàn thành đúng theo cam kết chất lượng và dự trù thời gian, nhân công, chi phí
- Giới thiệu một số phương pháp đo độ lớn phần mềm đã và đang được áp dụng trên thế giới Phân tích đặc trưng và các ưu nhược điểm của các phương pháp từ đó xác định được các tiêu chí lựa chọn một phương pháp đo phù hợp
- So sánh và đưa ra lý do lựa chọn phương pháp đo độ lớn chức năng phần mềm COSMIC để tìm hiểu và áp dụng đo đạc trong thực tế Phân tích tính tiên tiến và ưu việt của phương pháp COSMIC so với các phương pháp đo
độ lớn chức năng khác
- Tìm hiểu lý thuyết phương pháp đo độ lớn chức năng COSMIC, áp dụng phương pháp đo COSMIC vào dự án phần mềm của doanh nghiệp Tiến hành đo độ lớn chức năng từ đó ước lượng dự kiến chi phí, thời gian, nguồn lực để hoàn thành dự án phần mềm
- So sánh ước lượng dự kiến với thực tế triển khai dự án, đánh giá độ chính xác của phương pháp
Một số khó khăn:
- Để thực hiện thử nghiệm phương pháp đo độ lớn chức năng COSMIC trên một phần mềm đã được triển khai thật trong thực tế cần có một bản đặc tả chi tiết về yêu cầu phần mềm Phương pháp đo độ lớn chức năng phần mềm COSMIC dựa vào việc xác định chính xác các thao tác dữ liệu vào/ra do đó cần thiết phải có đặc tả yêu cầu phần mềm chi tiết cùng với sơ đồ thao tác người dùng usecase Tuy nhiên trên thực tế do tính bí mật về kinh doanh do
Trang 8đó việc tiếp cận các thông tin này gặp một số khó khăn do thiếu tài liệu và căn cứ để triển khai đo thử nghiệm
- Với một số phần mềm tập trung vào các phép xử lý theo thuật toán phức tạp thay vì các thao tác vào ra dữ liệu ví dụ như các phần mềm nghiên cứu chuyển động của các vệ tinh trong ngành hàng không vũ trụ hay các phần mềm dự báo khí tượng khi đó phương pháp đo độ lớn chức năng phần mềm COSMIC cho kết quả không thật sát với độ lớn và phức tạp vốn có của phần mềm dẫn tới việc định cỡ và dự trù chi phí, nhân sự và thời gian cho phần mềm phần mềm sẽ khó đạt kết quả như mong muốn
- Kết quả thử nghiệm phương pháp đo độ lớn chức năng COSMIC mang tính chất tương đối về kết quả Điều này có nghĩa là với cùng một phần mềm nhưng với những chuyên viên đo có kinh nghiệm và kiến thức khác nhau sẽ
có kết quả sai khác trong một biên độ nào đó Kết quả đo thậm chí còn khác
đi với cùng một người thực hiện đo đạc khi kinh nghiệm và kĩ năng đo được hoàn thiện dần
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐO ĐỘ LỚN PHẦN MỀM
1 Vai trò của việc đo độ lớn phần mềm
Hiện nay các nhà quản lý công nghệ thông tin không ngừng yêu cầu nâng cao chất lượng quản lý phần mềm Công nghệ thông tin (CNTT) nhằm tránh các thất bại, đưa
ra được những biện pháp quản lý phần mềm một cách mềm dẻo, linh hoạt đảm bảo cho người quản trị dự án có khả năng kiểm soát, điều chỉnh và quản lý thay đổi với phần mềm của mình đảm bảo phần mềm đầy đủ chức năng và được phát triển trong thời gian cam kết Để làm được điều này quản trị dự án phần mềm cần có một phương pháp đo độ lớn phần mềm và có khả năng ánh xạ từ độ lớn đo được với dự kiến chi phí thời gian, giá thành và nhân công cần thiết
Độ lớn phần mềm cũng là cơ sở quan trọng để quản trị dự án làm việc với khách hàng
sử dụng phần mềm để thống nhất hợp đồng thầu dự án Độ lớn phần mềm cũng là một trong những nhân tố quan trọng giúp cho việc xây dựng các hệ thống đo lường phục vụ cho việc quản lý có hiệu quả các phần mềm Các mô hình chất lượng phần mềm như CMM (hay CMMI) đều nhấn mạnh tầm quan trọng của số đo độ lớn phần mềm Ước lượng giá thành và công sức phát triển phần mềm là một trong những yếu
tố giúp cho việc quản lý dự án phần mềm một cách có hiệu quả Việc ước lượng này
là rất cần thiết trong toàn bộ vòng đời của phần mềm từ khi bắt đầu dự án cho tới khi
dự án hoàn thành Những ước lượng tính toán đầu tiên giúp cho việc đánh giá tính khả thi của phần mềm
Hình 1 Vai trò của đo độ lớn phần mềm
Trang 10Quan sát trong hình vẽ 01 ta thấy việc đo độ lớn chức năng phần mềm được bắt đầu ngay sau khi có đặc tả yêu cầu phần mềm Sau khi chốt đặc tả yêu cầu phần mềm, quá trình đo độ lớn chức năng phần mềm bắt đầu Sản phẩm của quá trình đo là giá trị độ lớn chức năng của phần mềm Căn cứ vào độ lớn này quản trị dự án sẽ ước tính chi phí về giá thành, chi phí nhân công và chi phí thời gian của dự án Với kết quả ước lượng thu được quản trị dự án tiến hành xây dựng kế hoạch phát triển phần mềm Kế hoạch này được sử dụng là căn cứ để theo dõi và điều chỉnh trong toàn bộ vòng đời của phần mềm Khi có thay đổi yêu cầu bài toán dẫn tới thay đổi về độ lớn chức năng của phần mềm khi đó kế hoạch cũng thay đổi ánh xạ tới sự thay đổi về ước lượng nguồn lực dự kiến để hoàn thành dự án Đây chính là quá trình quản lý thay đổi trong vòng đời phát triển phần mềm
2 Một số phương pháp đo độ lớn phần mềm
2.1 Phương pháp đo độ lớn chức năng phần mềm dựa trên số lượng dòng lệnh
Đây là phương pháp đo độ lớn chức năng phần mềm kinh điển đã có từ rất lâu với nguyên tắc rất đơn giản Độ lớn chức năng của phần mềm phụ thuộc vào số lượng dòng lệnh Phương pháp này có ưu điểm là tính đơn giản Chỉ cần đếm số lượng dòng lệnh của phần mềm để ước lượng độ lớn của phần mềm Ngoài ra phương pháp này cũng không đòi hỏi chuyên viên đo phải trau dồi kĩ năng và kinh nghiệm
đo thực tế Tuy nhiên phương pháp này có một số nhược điểm lớn Thứ nhất số lượng dòng lệnh trong nhiều trường hợp không thể hiện được bản chất phức tạp/đơn giản của ứng dụng Thứ hai là phương pháp này không áp dụng được với những phần mềm được phát triển trên nhiều nền tảng khác nhau do mỗi ngôn ngữ lập trình
có một cấu trúc ngữ pháp riêng do đó không có quy chiếu chung về số lượng dòng lệnh Hệ quả tất yếu của việc này là những dự án phần mềm viết bằng những ngôn ngữ khác nhau không thể so sánh về độ lớn với nhau và những phần mềm viết bằng những ngôn ngữ khác nhau không tính được giá trị độ lớn
2.2 Phương pháp đo độ lớn phần mềm dựa vào tài liệu hoặc sản phẩm
Nếu như phương pháp đo độ lớn chức năng dựa trên số lượng dòng lệnh hướng nhiều về các lập trình viên thì phương pháp đo độ lớn phần mềm dựa vào tài liệu
Trang 11hoặc sản phẩm lại hướng về góc độ của người sử dụng Đối với người sử dụng họ sẽ quan tâm nhiều hơn tới những yếu tố trực quan sinh động gắn liền với quá trình sử dụng phần mềm Phương pháp đo này dựa vào độ lớn của tài liệu đặc tả và vận hành, số lượng giao diện người dùng, số lượng báo cáo hay số lượng module mà phần mềm cung cấp Có thể dễ dàng thấy rằng phương pháp đo độ lớn phần mềm dựa vào tài liệu hoặc sản phẩm có phần cảm tính và không có một quy chuẩn chung
2.3 Phương pháp đo độ lớn phần mềm dựa vào độ lớn chức năng
Khác với hai phương pháp ở trên, phương pháp đo độ phần mềm dựa vào đo độ lớn chức năng đưa ra một phương pháp tiếp cận có tính trung hòa đảm bảo thỏa mãn nhu cầu và sự quan tâm của cả 2 đối tượng: người sử dụng phần mềm và nhà quản trị dự án
Phương pháp đo này có một số ưu điểm nổi bật Thứ nhất phương pháp này cho phép xác định độ lớn của phần mềm ngay tại pha Phân tích yêu cầu của khách hàng Ngoài ra việc đo độ lớn chức năng hoàn toàn độc lập và không phụ thuộc vào nền tảng công nghệ/ngôn ngữ lập trình do đó có thể xác định được độ lớn chức năng với các dự án phần mềm được phát triển bởi nhiều ngôn ngữ khác nhau Đồng thời có thể so sánh độ lớn của các phần mềm được viết bằng các ngôn ngữ khác nhau
Qua so sánh nhận định các phương pháp đo độ lớn phần mềm trên đây, tác giả đánh giá một phương pháp đo độ lớn phần mềm ưu việt cần đảm bảo các yếu tố sau:
Có ý nghĩa cho cả khách hàng và người phát triển
Được công nhận phù hợp theo tiêu chuẩn của các tổ chức quốc tế (ví dụ ISO…)
Có phương pháp luận nhất quán và phương pháp tường minh, rõ ràng
Dễ học và dễ áp dụng
Dễ dàng nhận thấy trong các phương pháp đo độ lớn phần mềm thì phương pháp đo dựa trên đo độ lớn chức năng đáp ứng tốt nhất các tiêu chí này Phần tiếp theo tác giả sẽ lựa chọn so sánh hai phương pháp đo độ lớn chức năng được ISO công nhận,
từ đó lựa chọn phương pháp ưu việt hơn để nghiên cứu chi tiết và áp dụng đo thử nghiệm trong thực tế
Trang 122.4 So sánh phương pháp đo độ lớn chức năng COSMIC và IFPUG
Phương pháp đo IFPUG: Đây là phương pháp do hãng IBM phát minh vào những
năm cuối của thập kỷ 70 với tên là FPA (Function Point Analysis) Hiện nay, phương pháp này được Hiệp hội quốc tế những người sử dụng phương pháp điểm chức năng – tên viết tắt là IFPUG (International Function Point User’s Group, http://www.ifpug.org/ ) duy trì và phát triển Từ đấy, phương pháp đo này được gọi tên là Điểm chức năng IFPUG (IFPUG Function Points) Phương pháp này cho phép ước lượng độ lớn phần mềm từ góc độ của người sử dụng Theo cách nhìn này, một phần mềm được cấu thành từ các thành phần cơ bản sau: nhập dữ liệu, xuất dữ liệu, truy vấn dữ liệu, tệp dữ liệu bên trong (tệp được khởi tạo, cập nhật và thay đổi bởi phần mềm được đo) và tệp dữ liệu bên ngoài (tệp được truy nhập bởi phần mềm được đo nhưng được khởi tạo và cập nhật bởi một phần mềm khác) Các thành phần này được gọi là các thành phần chức năng Độ lớn chức năng của một phần mềm sẽ được ước lượng dựa trên số lượng các chức năng Từ việc phân tích yêu cầu của người sử dụng, các chức năng sẽ được nhận diện và phân loại theo thành phần Mỗi chức năng này sẽ được xếp loại theo một thang đo độ phức tạp: đơn giản, trung bình và phức tạp Tuỳ theo độ phức tạp, mỗi chức năng sẽ được gán điểm theo một thang điểm Độ lớn chức năng của phần mềm sẽ bằng tổng số điểm gán cho các chức năng
Phương pháp COSMIC-FFP : Theo phương pháp COSMIC-FFP, yêu cầu phần
mềm của người sử dụng (Functional User Requirements) có thể chia ra thành nhiều tiến trình chức năng (Functional process) Mỗi tiến trình chức năng này là một tập hợp các dịch chuyển dữ liệu Theo mô hình phần mềm của COSMIC-FFP, có bốn kiểu trao đổi dữ liệu : chuyển vào (entry), chuyển ra (exit), ghi (write) và đọc dữ liệu (read) Các thao tác chuyển dữ liệu này chỉ chứa một nhóm dữ liệu duy nhất (tương tự như một lớp dữ liệu trong mô hình hướng đối tượng)
Thao tác chuyển vào di chuyển dữ liệu từ người sử dụng, vượt qua giới hạn giữa phần mềm và người sử dụng (boundary of the software) vào trong quy trình chức năng
Trang 13 Thao tác chuyển ra di chuyển dữ liệu từ phần mềm ra phía người sử dụng, vượt qua giới hạn giữa phần mềm và người sử dụng
Các thao tác ghi và đọc di chuyển dữ liệu vào và ra kho lưu trữ dữ liệu lâu dài
Theo phương pháp COSMIC-FFP, mỗi thao tác di chuyển dữ liệu được gán một đơn vị đo duy nhất, tương đương với 1 CFP (Cosmic functional point) Độ lớn chức năng của một quy trình chức năng bằng tổng của các thao tác di chuyển dữ liệu Độ lớn của cả phần mềm sẽ bằng tổng độ lớn chức năng của các tiến trình chức năng
So sánh phương pháp đo độ lớn phần mềm COSMIC và IFPUG:
Đặc điểm chung:
Cả 2 phương pháp đều theo chuẩn ISO
Đều được chứng thực chất lượng bởi tổ chức US Government Accountability Office
80
-Được phát triển bởi một nhóm chuyên gia quốc tế về độ đo phần mềm Được giới thiệu phổ thông
từ năm 2000, Ngày nay phương pháp được sử dụng rộng khắp trên toàn thế giới
Thiết kế
Một khi phương thức xây dựng một phần mềm thay đổi lúc đó cần bổ sung các nguyên tắc đo mới vào phương pháp đo IFPUG để đáp ứng thay đổi
Các nguyên tắc mới không thay đổi
Tính ứng
dụng
Phương pháp được sử dụng để
đo các loại phần mềm khác nhau trừ các phần mềm thuần nhất sử dụng thuật toán Trong suốt hơn 30 năm tồn tại
phương pháp IFPUG rất ít khi
Phương pháp đo được xây dựng nhằm ứng dụng cho các ứng dụng nghiệp vụ, các ứng dụng thời gian thực và các ứng dụng nhúng, ở bất kì lớp nào trong phân lớp phần mềm và ở bất kì cấp độ
Trang 14Tiêu chí IFPUG COSMIC
được sử dụng với các phần mềm không phải là phần mềm quản lý thông tin (MIS
Software)
phân rã nào Ngày nay phương pháp đo này được sử dụng rộng rãi cho tất cả các loại phần mềm
Phạm vi đo
Kết quả đo chỉ cho phép xác định ước lượng độ lớn theo 3 mức độ: Lớn, Trung bình và Nhỏ Kết quả phân loại này tương đối nghèo nàn và không đáp ứng được với những phần mềm lớn và phức tạp
Kết quả đo là một phạm vi mở
Độ lớn chức năng của các phần mềm quản lý thông tin cỡ khoảng
70 CFP trong khi đó với những phần mềm phức tạp hơn như phần mềm điện tử hàng không thường
có độ lớn trên 100 CFP Độ lớn tối thiểu của 1 tiến trình chức năng đơn lẻ là 2 CFP
độ lớn với những thành phần thêm vào hoặc bỏ bớt đi của hệ thống
Đo được độ lớn của một thay đổi
do đó phương pháp này được áp dụng để đo độ lớn của phần mềm được thêm vào, thay đổi hoặc xóa
bỏ Chính vì vậy phương pháp này được sử dụng để quản lý thay đổi trong vòng đời của án phần mềm
Kho dữ liệu
tham chiếu
Do có lịch sử lâu đời hơn do vậy trong kho dữ liệu tham chiếu của IFPUG có nhiều dự
án hơn so với COSMIC tuy nhiên rất ít trong số này từ các
dự án trong vòng một thập kỉ trở lại đây và hầu hết trong số chúng đều thuộc lĩnh vực phần mềm quản trị thông tin
Cơ sở dữ liệu ISBSG hiện nay có
dữ liệu của rất nhiều dự án được
đo độ lớn bằng phương pháp COSMIC Kho dữ liệu này có tính thức thời hơn và được cập nhật thường xuyên
Trang 15Tiêu chí IFPUG COSMIC
COSMIC để đo độ lớn chức năng
và ước lượng nỗ lực cho các dự
án và trong đó có những báo cáo cho kết quả xuất sắc Điển hình như Nokia, NTT, Ericsson, Renault,…
Nghiên cứu và
phát triển
Trong suốt hai thập kỉ phương pháp IFPUG đã được các nhà nghiên cứu chỉ ra một số nhược điểm tuy nhiên chưa có nhiều cải tiến để khắc phục những nhược điểm này
Có rất nhiều tài liệu nghiên cứu hàn lâm tập trung vào việc sử dụng phương pháp COSMIC để ước lượng nỗ lực và tự động hóa quá trình đo COSMIC thông qua yêu cầu phần mềm
để có chứng chỉ IFPUG cần thi với chi phí 250 $ và cứ 3 năm phải gia hạn một lần
Tất cả tài liệu hướng dẫn sử dụng của COSMIC được đăng tải công cộng và cho phép tải miễn phí tại trang chủ www.cosmicon.com
Để có chứng chỉ COSMIC cần thi với chi phí 100$ và chứng chỉ có hiệu lực mãi mãi
Dựa trên các so sánh trên đây cho thấy COSMIC là phương pháp đo có nhiều ưu điểm và mang nhiều hơi thở thời đại mới hơn do vậy COSMIC là phương pháp được tác giả lựa chọn để tìm hiểu và áp dụng đo trong luận văn này
Trang 16CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐỘ LỚN CHỨC NĂNG COSMIC
1 Giới thiệu chung
Phương pháp COSMIC ra đời năm 2000 là kết quả nghiên cứu của một tập hợp các chuyên gia về đo lường phần mềm nhằm đưa ra một phương pháp chuẩn mực về đo
độ lớn phần mềm dựa vào độ lớn chức năng Phương pháp COSMIC có thể áp dụng cho nhiều kiểu phần mềm khác nhau từ phần mềm quản lý thông tin cho đến phần mềm thời gian thực và phần mềm nhúng Đây là một trong những đặc điểm nổi bật tạo ra sự khác biệt và ưu thế cạnh tranh của COSMIC so với những phương pháp khác (vì những phương pháp đo độ lớn chức năng khác hiện mới áp dụng được với phần mềm quản lý thông tin)
2 Phương pháp luận và các nguyên tắc cơ bản
Phương pháp COSMIC có phương pháp luận nhất quán với những nguyên tắc rất rõ ràng, minh bạch và dễ dàng tiếp cận cho người mới tiếp cận Theo đó COSMIC có một số nguyên tắc cơ bản là:
Trong phương pháp đo COSMIC phần mềm được phân rã thành những tiến trình chức năng độc lập và khép kín Có thể hiểu mỗi tiến trình chức năng là một chuỗi các diễn biến nhằm hiện thực hóa một luồng nghiệp vụ độc lập hay thỏa mãn một tính năng nào đó trong yêu cầu phần mềm của người dùng
Đối với các phần mềm phức tạp, quản trị viên cần phân tách cấu trúc phần mềm thành các lớp và thực hiện đo độ lớn chức năng của từng lớp (Một lớp là một tập hợp các module của phần mềm thực hiện một mục đích chuyên biệt nào đó) Ví dụ như lớp giao diện (thực hiện các chức năng giao diện với người dùng
và hệ thống khác), lớp nghiệp vụ (thực hiện các nội dung nghiệp vụ của phần mềm), lớp tiện ích (cung cấp các tiện ích cơ bản và nâng cao với mục đích tối
ưu hóa phần mềm)
Mỗi tiến trình chức năng được bắt đầu bằng một sự kiện khơi mào gọi là sự kiện kích hoạt và tiến trình chức năng kết thúc khi thực hiện xong một quy trình nghiệp vụ được định nghĩa cho phần mềm
Trang 17 Mấu chốt của phương pháp đo COSMIC là việc phân rã phần mềm thành các tiến trình chức năng độc lập Độ lớn chức năng của phần mềm bằng tổng độ lớn chức năng của các tiến trình chức năng độc lập Do vậy bài toán tính độ lớn chức năng của phần mềm được quy về bài toán tính độ lớn chức năng của từng tiến trình chức năng
Để tính độ lớn chức năng của từng tiến trình chức năng, COSMIC dựa trên nguyên tắc Dịch chuyển dữ liệu Theo nguyên tắc này mỗi tiến trình chức năng được phân ra thành các dịch chuyển dữ liệu khác nhau Mỗi dịch chuyển dữ liệu có giá trị một độ lớn chức năng Có 4 loại dịch chuyển dữ liệu khác nhau bao gồm: dịch chuyển dữ liệu Read (đọc dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu ra phần mềm)
kí hiệu là R, dịch chuyển dữ liệu Write (ghi dữ liệu từ phần mềm vào cơ sở dữ liệu) kí hiệu là W, dịch chuyển dữ liệu Entry (người dùng nhập dữ liệu vào phần mềm) kí hiệu là E, dịch chuyển dữ liệu Exit (gửi trả dữ liệu cho người
dùng hoặc hiển thị thông tin trên màn hình) kí hiệu là X
Mỗi dịch chuyển dữ liệu có giá trị một đơn vị độ lớn chức năng COSMIC (hay
còn kí hiệu là 1 CFP)
Đầu vào của phương pháp đo COSMIC chính là tài liệu đặc tả yêu cầu phần mềm cũng như tài liệu thiết kế cơ sở dữ liệu của hệ thống Đầu ra là độ lớn
chức năng của phần mềm xác định bằng đơn vị độ lớn chức năng CFP
COSMIC đã được áp dụng cho rất nhiều các dự án thực tế do vậy có một kho tập mẫu phong phú các dự án phần mềm thực tế Căn cứ vào kho mẫu này có thể ước lượng từ giá trị độ lớn chức năng mới đo được ở trên ra chi phí giá thành, thời gian và nguồn lực cần thiết để triển khai dự án Đây chính là các thông số cơ bản để xây dựng kế hoạch triển khai dự án Về sau này trong vòng đời dự án COSMIC vẫn được áp dụng để quản lý các thay đổi Ví dụ trong trường hợp người sử dụng thay đổi đặc tả yêu cầu để đáp ứng luồng chức năng nghiệp vụ mới, khi đó quản trị viên dự án sử dụng COSMIC để đo độ lớn mới rồi một lần nữa căn cứ vào tập mẫu xác định những thay đổi cần có về chi phí, thời gian cũng như nguồn lực để hoàn thành dự án Như vậy COSMIC tiếp tục
được quản trị dự án sử dụng để quản lý thay đổi trong suốt vòng đời của dự án
Trang 18 Một yếu tố rất được quản trị dự án quan tâm để đánh giá hiệu quả cũng như đánh giá công tác nhân sự cho một dự án phần mềm đó là đánh giá hiệu năng
của đội dự án Năng suất lập trình của đội dự án được tính bằng công thức:
Năng suất = (Công sức bỏ ra)/Độ lớn phần mềm
Đơn vị công sức bỏ ra: người * giờ Đơn vị độ lớn phần mềm: cfp Sau khi tính được năng suất của dự án quản trị viên có thể so sánh với năng suất trung bình để đánh giá năng suất/chất lượng của đội dự án
3 Các bước đo độ lớn chức năng phần mềm COSMIC
Phương pháp đo độ lớn phần mềm dựa trên đo độ lớn chức năng COSMIC bao gồm
4 bước thực hiện chính:
Bước 1: Xác định những người sử dụng chức năng:
Đối tượng người sử dụng chức năng là đối tượng người dùng hoặc một phần mềm khác thực hiện gửi hoặc nhận dữ liệu tới phần mềm được đo độ lớn chức năng để thực hiện một yêu cầu chức năng nào đó Người sử dụng chức năng của phần mềm được xác định tùy vào mục đích của phép đo
Bước 2: Xác định các tiến trình chức năng
Một tiến trình chức năng là một tập hợp các tương tác của phần mềm nhằm thực hiện một chức năng cụ thể Tiến trình chức năng có tính khép kín Điều này có nghĩa là một tiến trình chức năng sẽ giải quyết trọn vẹn một chức năng của phần mềm từ khi bắt đầu đến khi hoàn toàn kết thúc và chức năng được thực thi Tiến trình chức năng được kích hoạt bởi các sự kiện Sự kiện kích hoạt là một sự kiện (một điều gì đó xảy ra) và là nguyên nhân làm cho một người sử dụng chức năng của phần mềm đó khởi tạo một hoặc nhiều tiến trình chức năng cùng lúc
Xác định các tiến trình chức năng là một cơ sở mấu chốt để thực hiện đo độ lớn chức năng phần mềm theo phương pháp COSMIC Theo đó mỗi chức năng độc lập
và khép kín của phần mềm chính là một tiến trình chức năng Tiến trình chức năng được bắt đầu khi xảy ra sự kiện kích hoạt và kết thúc khi chức năng của phần mềm được hoàn thành
Trang 19 Một tiến trình chức năng sẽ được xác định từ ít nhất một yêu cầu đặc tả của người sử dụng chức năng trong phạm vi được chấp nhận
Một tiến trình chức năng được thực thi khi một sự kiện kích hoạt xảy ra
Một sự kiện có khả năng kích hoạt một hay nhiều tiến trình chức năng thực hiện song song Một tiến trình chức năng cũng có thể được kích hoạt bởi nhiều hơn một sự kiện Như vậy mối quan hệ giữa sự kiện kích hoạt và tiến trình chức năng là mối quan hệ nhiều nhiều
Một tiến trình chức năng có tối thiểu hai thao tác dịch chuyển dữ liệu
Một sự kiện đơn lẻ có thể kích hoạt một hoặc nhiều tiến trình chức năng thực thi độc lập Một tiến trình chức năng độc lập có thể được kích hoạt bởi một hoặc nhiều sự kiện kích hoạt Như vậy mối quan hệ giữa sự kiện kích hoạt và tiến trình chức năng là quan hệ Nhiều – Nhiều
Bước 3: Đo độ lớn chức năng
Như ta đã biết độ lớn chức năng của phần mềm bằng tổng độ lớn chức năng của các tiến trình chức năng cấu thành phần mềm đó Do vậy bài toán đo độ lớn phần mềm lúc này quy về đo độ lớn chức năng của từng tiến trình chức năng Sau các bước thực hiện ở trên ta đã xác định được các tiến trình chức năng với sự kiện kích hoạt
và những người sử dụng chức năng có liên quan Để đo độ lớn chức năng của một tiến trình chức năng cần phân rã tiến trình chức năng thành các dịch chuyển dữ liệu
E, R, W, S:
Hình 2 Phân loại các dịch chuyển dữ liệu
Ví dụ minh họa về các loại dịch chuyển dữ liệu:
Trang 20Hình 3 Minh họa đo độ lớn tiến trình chức năng
Trên đây là minh họa tính năng thay đổi thông tin nhân viên trong một phần mềm Quản lý nhân sự Trực quan ta thấy tính năng này chính là một tiến trình chức năng của phần mềm Quản lý nhân sự và tiến trình chức năng này được phân rã thành các dịch chuyển dữ liệu như sau:
Bước 1: Người sử dụng nhập thông tin nhân viên mình muốn thay đổi thông tin Đây là một thao tác nhập dữ liệu Ghi nhận 1 dịch chuyển dữ liệu dạng E
Bước 2: Hệ thống truy xuất cơ sở dữ liệu những nhân viên có tên giống/gần giống với thông tin người sử dụng vừa nhập Đây là một thao tác truy xuất cơ sở dữ liệu
Ghi nhận một dịch chuyển dữ liệu dạng R
Bước 3: Hệ thống hiển thị thông tin các nhân viên vừa truy xuất từ cơ sở dữ liệu lên màn hình Đây là một thao tác xuất dữ liệu lên màn hình người dùng Ghi nhận một dịch chuyển dữ liệu dạng X
Bước 4: Người sử dụng chọn chính xác nhân viên muốn thay đổi thông tin vd nhân viên Nguyễn Văn A Đây là một thao tác nhập liệu Ghi nhận một dịch chuyển dữ liệu dạng E
Bước 5: Hệ thống trích xuất dữ liệu của nhân viên Nguyễn Văn A Đây là một thao tác trích xuất cơ sở dữ liệu Ghi nhận một dịch chuyển dữ liệu dạng R
Trang 21Bước 6: Hệ thống hiển thị chi tiết thông tin về nhân viên Nguyễn Văn A lên màn hình cho người sử dụng thay đổi thông ti Đây là một thao tác xuất dữ liệu Ghi nhận một dịch chuyển dữ liệu dạng X
Bước 7: Người sử dụng lúc này nhập thông tin mới vào trường thông tin muốn sửa trong profile của nhân viên Nguyễn Văn A Đây là một thao tác nhập liệu Ghi nhận một dịch chuyển dữ liệu dạng E
Bước 8: Phần mềm ghi thông tin mới được thay đổi cho nhân viên Nguyễn Văn A lưu trữ vào trong cơ sở dữ liệu Đây là một thao tác dạng ghi dữ liệu vào cơ sở dữ liệu Ghi nhận một dịch chuyển dữ liệu dạng W
Qua quá trình phân ra tiến trình chức năng “Sửa thông tin nhân viên” ta thấy tiến trình chức năng này bao gồm 8 dịch chuyển dữ liệu do vậy độ lớn chức năng của tiến trình này là 8 đơn vị độ lớn chức năng COSMIC hay 8 CFP
Bước 4: Ước tính thời gian, nhân công, chi phí triển khai
Sau khi xác định độ lớn chức năng phần mềm, mục tiêu tiếp theo của quản trị viên
là ước lượng chi phí giá thành, thời gian và nguồn lực để lập kế hoạch và quản lý thay đổi cho dự án Như đã biết phương pháp COSMIC đã được các công ty phần mềm áp dụng rộng khắp, số liệu các dự án phần mềm thực tế triển khai đo đạc bằng COSMIC được cập nhật thường xuyên vào kho dữ liệu mẫu Do vậy chỉ cần so sánh tham chiếu vào kho dữ liệu mẫu quản trị viên dự án sẽ ánh xạ được với độ lớn chức năng phần mềm đã đo được cần chi phí giá thành bao nhiêu, thuê bao nhiêu nhân công, làm trong bao lâu Khi số lượng dự án phần mềm thực tế cập nhật thông tin vào kho dữ liệu mẫu càng nhiều thì số liệu của kho dữ liệu mẫu càng phong phú, chính xác Cũng từ đây quản trị viên dự án có thể xác định được hiệu suất của đội ngũ lập trình dự án so với mức chuẩn chung của các dự án trên thế giới
4 Ưu điểm của phương pháp đo COSMIC:
Phương pháp đo COSMIC cho phép xác định độ lớn của phần mềm ngay tại pha xác định yêu cầu phần mềm Từ đó quản trị dự án có thể ước lượng chi phí
về nguồn lực, về nhân công, về giá thành, về thời gian để hoạch định cho dự án của mình
Trang 22 Phương pháp đo COSMIC không phụ thuộc vào ngôn ngữ lập trình được sử dụng Do đó có thể áp dụng phương pháp đo COSMIC cho những dự án được
xây dựng bằng nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau
COSMIC dựa vào sự di chuyển của dữ liệu là nguyên tắc chính để đo đạc do đó
áp dụng được với nhiều loại phần mềm khác nhau như ứng dụng thời gian thực,
các phần mềm nhúng … trong khi đối với những phương pháp đo độ lớn chức năng khác ví dụ IFPUG phạm vi chỉ là những phần mềm quản lý thông tin
Phương pháp đo COSMIC cho phép quản trị các thay đổi trong toàn bộ vòng đời phát triển của phần mềm COSMIC hỗ trợ nhà quản trị dễ dàng theo dõi
tiến độ thực hiện của phần mềm thông qua lộ trình thực hiện các chức năng của phần mềm Khi có sự thay đổi yêu cầu chức năng của phần mềm trong quá trình triển khai dự án phần mềm quản trị dự án có thể dựa vào phương pháp đo
độ lớn chức năng tính toán sự thay đổi độ lớn chức năng tương ứng Trên cơ sở
độ lớn chức năng mới quản trị viên xác định chi phí thời gian, giá thành và nhân công cần có để hoàn thành dự án Từ đây quản trị viên sẽ có những điều chỉnh thích hợp với dự án của mình
Phương pháp đo COSMIC cho phép tiếp cận từ phía khách hàng cũng như từ phía đội dự án
Do COSMIC xây dựng phương pháp đo trên nền tảng tiếp cận từ phía kĩ thuật viên cũng như khách hàng sử dụng phần mềm do đó một lợi thế hiển nhiên là phương pháp đo COSMIC dễ hiểu, dễ nắm bắt cho cho cả đội dự án phần mềm cũng như cho khách hàng sử dụng phần mềm Việc này giúp cho quá trình thảo luận thống nhất hợp đồng thuận lợi và nhanh chóng Để đáp ứng tính khách quan đơn vị sản xuất phần mềm và khách hàng sẽ thuê một đơn vị trung gian thứ
ba có chuyên môn thực hiện đánh giá độ lớn chức năng của phần mềm Trên cơ
sở kết quả đo độ lớn chức năng đơn vị sản xuất phần mềm và khách hàng sẽ cùng thương thảo và đi đến kí kết hợp đồng chính thức Việc định giá là rõ ràng
và minh bạch cho cả hai bên
Trang 23 Phương pháp đo COSMIC cho kết quả với độ chính xác cao (trung bình chênh
lệch với kết quả triển khai thực tế chỉ từ 5-15 %, kết quả đo có thể tiến bộ và tốt hơn theo năm kinh nghiệm
5 Hạn chế của phương pháp đo COSMIC
Phương pháp đo độ lớn chức năng COSMIC có nhiều ưu điểm nổi bật và rất thuyết phục với cả quản trị dự án phần mềm và khách hàng Tuy nhiên để đo đạc độ lớn phần mềm bằng phương pháp COSMIC, nhà quản trị dự án phần mềm và khách hàng cần có một số lưu ý như sau:
Cả nhà cung ứng phần mềm và khách hàng đều phải đầu tư cho việc đo theo phương pháp đo xác định Một phương án thường thấy là nhà cung cấp phần mềm và người sử dụng phần mềm sẽ thuê một bên thứ ba đóng vai trò nhà phân tích trung gian để tính toán độ lớn chức năng của phần mềm Việc này sẽ phát sinh chi phí
Giá trị đo độ lớn chức năng COSMIC không phải là một con số tuyệt đối cố định Sẽ có những sai số nhất định giữa kết quả đo khi được thực hiện bới các chuyên gia đo khác nhau dù sai số không đáng kể Ngay kể cả với cùng một chuyên gia đo độ lớn chức năng COSMIC khả năng đo sẽ ngày càng chuẩn hóa qua số thời gian và dự án thực nghiệm
Giá thành cho một đơn vị phần mềm có thể khác nhau tùy theo đặc trưng của phần mềm Do mỗi loại phần mềm có một đặc trưng khác nhau về sự phức tạp trong thuật toán và nền tảng công nghệ sử dụng do đó ngoài số đo độ lớn chức năng cũng cần lưu ý tới loại phần mềm để có những điều chỉnh thích hợp với việc áp đơn giá cho từng đơn vị độ lớn chức năng phần mềm
Trang 24CHƯƠNG 3 ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐO COSMIC VÀ ĐÁNH GIÁ
1 Giới thiệu phần mềm Gửi Mail và SMS truyền thông nội bộ của Tổng Công
ty Viễn thông Quân đội Viettel
Phần mềm gửi Mail/SMS truyền thông nội bộ của Tổng Công ty Viễn thông Quân đội Viettel được xây dựng nhằm đáp ứng nhu cầu truyền thông qua Mail/SMS của cán bộ công nhân viên Tập đoàn Viettel
Các tính năng cơ bản:
Cấu hình profile gửi mail/SMS
Cấu hình nhóm gửi mail/SMS
Kiểm tra kết nối
Gửi mail/SMS
Báo cáo ghi nhận thông tin
2 Thực hiện đo độ lớn chức năng phần mềm Gửi mail/SMS truyền thông nội
bộ Tổng Công ty Viễn thông Quân đội Viettel
Phần mềm Gửi mail/SMS truyền thông nội bộ là phần mềm thuộc dạng phần mềm quản lý thông tin Việc đo độ lớn chức năng của phần mềm COSMIC theo đúng nguyên tắc dựa vào việc xác định các tiến trình chức năng của phần mềm và thực hiện đo độ lớn của từng tiến trình chức năng theo các dịch chuyển dữ liệu Độ lớn chức năng của phần mềm bằng tổng độ lớn chức năng của toàn bộ các tiến trình chức năng Các bước đo độ lớn chức năng của phần mềm:
Trang 25Kết quả đo thực tế phần mềm Gửi mail/SMS truyền thông nội bộ Tổng Công ty Viễn thông Quân đội Viettel bằng phương pháp COSMIC:
Phần mềm truyền thông có tổng cộng 17 tiến trình chức năng
Loại dịch chuyển dữ liệu CFP
1 Tạo mới
profile
Chọn tab
“Profile” Thêm mới Profile
1 Nhập thông tin profile
2 Ghi thông tin vào CSDL
1 Nhập thông tin profile muốn cập nhật
2 Trích xuất thông tin profile từ CSDL
3 Hiển thị thông tin profile
4 Cập nhật chi tiết profile
5 Ghi thông tin vào CSDL
6 Trích xuất thông tin profile từ CSDL
7: Hiển thị thông tin profile
1 Nhập thông tin profile muốn xóa
2 Trích xuất thông tin profile từ CSDL
3 Hiển thị thông tin profile cần xóa
4 Nhập thông tin xóa profile
5 Xóa profile trong CSDL
6 Hiển thị thông báo đã xóa profile cho người dùng
1 Nhập thông tin profile cần kiểm tra kết nối
2 Trích xuất thông tin từ CSDL
3 Gửi thông tin kết nối đến
E
R
1
1
Trang 26FP Tiến trình
chức năng
Sự kiện kích hoạt Mô tả dịch chuyển dữ liệu
Loại dịch chuyển dữ liệu CFP
kết nối SMS Gateway để kiểm tra
4 SMS Gateway gửi lại kết quả thực hiện kết nối
5 Ghi kết quả kiểm tra kết nối SMS Gateway vào CSDL
6 Hiển thị kết quả kiểm tra kết nối tới SMS Gateway
1 Nhập thông tin profile cần kiểm tra kết nối
2 Trích xuất thông tin từ CSDL
3 Gửi thông tin kết nối đến Mail Server để kiểm tra
4 Mail Server gửi lại kết quả thực hiện kết nối
5 Ghi kết quả kiểm tra kết nối Mail Server vào CSDL
6 Hiển thị kết quả kiểm tra kết nối tới Mail Server
1 Chọn nhóm người nhận để import file excel
2 Trích xuất thông tin nhóm
3 Hiển thị thông tin nhóm
4 Nhập file excel cần import
5 Trích xuất thông tin staff từ CSDL
6 Hiển thị thông tin chốt Nhóm Staff
7 Ghi thông tin chi tiết Nhóm Staff vào CSDL
Trang 27FP Tiến trình
chức năng
Sự kiện kích hoạt Mô tả dịch chuyển dữ liệu
Loại dịch chuyển dữ liệu CFP
Chọn Group cần cập nhật
2 Trích xuất thông tin group từ CSDL
3 Hiển thị thông tin group
4 Cập nhật chi tiết group
5 Ghi thông tin vào CSDL
6 Trích xuất thông tin group từ CSDL
7: Hiển thị thông tin group
1 Nhập thông tin group muốn xóa
2 Trích xuất thông tin group từ CSDL
3 Hiển thị thông tin group cần xóa
4 Nhập thông tin xóa group
5 Xóa group trong CSDL
6 Hiển thị thông báo đã xóa group cho người dùng
1 Nhập thông tin group muốn
bổ sung người dùng
2 Trích xuất thông tin group muốn bổ sung người dùng từ CSDL
3 Hiển thị thông tin group muốn bổ sung người dùng
4 Trích xuất thông tin phòng ban, nhân viên từ CSDL
5 Chọn nhân viên muốn thêm vào group
6 Ghi thông tin chốt vào CSDL
1 Nhập thông tin mail/sms
2 Ghi thông tin mail/sms vào CSDL
Trang 28FP Tiến trình
chức năng
Sự kiện kích hoạt Mô tả dịch chuyển dữ liệu
Loại dịch chuyển dữ liệu CFP
1 Nhập thông tin mail/sms muốn sửa
2 Trích xuất thông tin nội dung
từ CSDL
3 Hiển thị thông tin mail/sms
4 Cập nhật chi tiết nội dung mail/sms
5 Ghi thông tin mail/sms vào CSDL
6 Trích xuất thông tin mail/sms
từ CSDL 7: Hiển thị thông tin nội dung mail/sms cho người dùng
1 Nhập thông tin mail/sms muốn xóa nội dung
2 Trích xuất thông tin nội dung mail/sms từ CSDL
3 Hiển thị thông tin nội dung mail/sms cần xóa
4 Nhập thông tin xóa nội dung mail/sms
5 Xóa nội dung mail/sms trong CSDL
6 Hiển thị thông báo đã xóa nội dung mail/sms cho người dùng
(profile_id, group, content)
2 Trích xuất thông tin review