Lý do chọn đề tài Mặc dù hiện nay giáo dục nước ta đã đạt được một số thành tựu nhất định như: xây dựng được một hệ thống giáo dục quốc dân tương đối hoàn chỉnh bao gồm nhiều bậc học v
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những gì mà tôi viết trong luận văn này là do sự tìm hiểu và nghiên cứu của bản thân Mọi kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả khác, nếu có, đều được trích dẫn nguồn gốc cụ thể
Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo vệ luận văn Thạc sỹ nào và chưa được công bố trên bất kỳ một phương tiện thông tin nào
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan trên đây
Hà Nội, tháng năm 2014
Trang 2QUY ƢỚC MỘT SỐ KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 35 Bảng 4.1 Bảng phân bố điểm module mô hình cơ sở dữ liệu 84
6 Bảng 4.2 Bảng phân bố điểm module ngôn ngữ truy vấn SQL 85
Trang 4DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
1 Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của trường Đại học SPKT Nam Định 36
2 Hình 2.2 Quy trình tổng quát xây dựng bài giảng 51
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
QUY ƯỚC MỘT SỐ KÝ HIỆU VIẾT TẮT 2
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ 3
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 4
MỤC LỤC 6
PHẦN MỞ ĐẦU 10
1 Lý do chọn đề tài 10
2 Mục đích nghiên cứu 11
3 Đối tượng nghiên cứu 11
4 Giả thuyết khoa học 11
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 11
6 Phương pháp nghiên cứu 12
7.Cấu trúc luận văn 12
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC ỨNG DỤNG PHẦN MỀM NGUỒN MỞ TRONG DẠY HỌC 13
1.1 Khái quát chung về phương pháp dạy học 13
1.1.1 Khái niệm 13
1.1.2 Phân loại phương pháp dạy học 14
1.1.3 Một số kiểu Phương pháp dạy học 15
1.1.3.1 Kiểu phương pháp dạy học thông báo – tiếp nhận 15
1.1.3.2 Kiểu phương pháp khám phá và giải quyết vấn đề 15
1.1.3.3 Nhóm các phương pháp truyền thụ 16
1.1.3.4 Nhóm các phương pháp đối thoại 17
1.2 Trao đổi tích cực trong dạy học 19
Trang 71.2.1 Mục tiêu phương pháp dạy học tích cực 20
1.2.2 Nội dung phương pháp dạy học tích cực 20
1.2.3 Một vài phương pháp dạy học tích cực 22
1 1.2.3.1 Phương pháp dạy học theo nhóm 21
1.2.3.2 Dạy học thông qua làm đồ án môn học 22
1.2.3.3 Phương pháp dạy học dựa trên vấn đề 23
1.3 Phần mềm nguồn mở và ứng dụng trong giáo dục 24
1.3.1 Tổng quan về phần mềm nguồn mở 24
1.3.1.1 Khái niệm 24
1.3.1.2 Các phần mềm nguồn mở khuyến khích sử dụng trong giáo dục 25
1.3.1.3 Tổng quan về E-LEARNING và hệ thống Moodle 26
1.3.1.3.1 Hệ thống E-LEARNING 26
1.3.1.3.2 Mã nguồn mở cho hệ thống E-LEARNING - Moodle 28
1.3.2 Phần mềm nguồn mở với dạy học 30
1.3.2.1 Phương pháp dạy học tích cực với phần mềm nguồn mở 31
1.3.2.2 Áp dụng PMNM vào giảng dạy các môn thuộc chuyên ngành kỹ thuật 32
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG GIẢNG DẠY MÔN HỌC CƠ SỞ DỮ LIỆU TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT NAM ĐỊNH VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG PHẦN MỀM NGUỒN MỞ TRONG ĐỔI MỚI GIẢNG DẠY 34
2.1 Giới thiệu vài nét về trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Nam Định 34
2.2 Giới thiệu chương trình môn Cơ Sở Dữ Liệu tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định 37
Trang 82.2.1 Đặc điểm môn học cơ sở dữ liệu 37
2.2.2 Vị trí, tính chất của môn học 38
2.2.3 Mục tiêu của môn học 39
2.3 Thực trạng giảng dạy môn cơ sở dữ liệu tại trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Nam Định 39
2.3.1 Các phương pháp giảng dạy đặc trưng 39
2.3.2 Thực trạng về thái độ sinh viên 41
2.4 Khả năng áp dụng phần mềm nguồn mở trong đổi mới giảng dạy 43
2.4.1 Cơ sở cho việc xây dựng quy trình ứng dụng phần mềm nguồn mở vào dạy học trực tuyến môn cơ sở dữ liệu 43
2.4.1.1 Yêu cầu về cơ sở vật chất, trang thiết bị 43
2.4.1.2 Vai trò của cơ sở vật chất – trang thiết bị 43
2.4.1.3 Điều kiện cơ sở vật chất nhà trường 43
2.4.1.4 Yêu cầu đối với giáo viên 49
2.4.2 Quy trình ứng dụng phần mềm nguồn mở vào dạy học trực tuyến áp dụng với môn cơ sở dữ liệu 49
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 52
CHƯƠNG 3 CÀI ĐẶT HỆ THỐNG E-LEARNING SỬ DỤNG CÔNG CỤ PHẦN MỀM NGUỒN MỞ MOODLE MÔN HỌC CƠ SỞ DỮ LIỆUVỚI CÁC CHỨC NĂNG TRAO ĐỔI TÍCH CỰC 53
3.1 Thiết kế hệ thống và cơ sở dữ liệu của hệ thống dạy học trực tuyến E-LEARNING 53
3.2.1 Phân tích yêu cầu hệ thống 53
3.2.2 Biểu đồ hoạt động 55
3.2 Hệ thống dạy học trực tuyến sử dụng công cụ MOODLE 57
3.2.1 Trang chủ 57
3.3.2 Các chức năng hệ thống 59
3.3.2.1 Quản lý một khóa học 59
Trang 93.3.2.2 Quản lý người dùng 60
3.3.2.3 Quản lý Site 62
3.3.2.4 Quản lý điểm 64
3.3.2.5 Các mô-đun tạo ra các tài nguyên tĩnh 64
3.3.2.6 Các mô-đun tạo các tài nguyên phục vụ trao đổi tích cực 65
3.3.2.7 Các mô-đun tạo ra các tài nguyên tương tác với người khác 68
3.3 Triển khai bài giảng cơ sở dữ liệu trên hệ thống …70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 81
CHƯƠNG 4 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 82
4.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 82
4.1.1 Mục đích của thực nghiệm sư phạm 82
4.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm 82
4.2 Nội dung thực nghiệm 82
4.2.1 Thực nghiệm mô hình cơ sở dữ liệu 83
4.2.2 Thực nghiệm ngôn ngữ truy vấn SQL 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
A Kết luận 87
B Kiến nghị 89
C Hướng phát triển của đề tài 89
Tài liệu tham khảo 91 PHỤ LỤC ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED.93
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Mặc dù hiện nay giáo dục nước ta đã đạt được một số thành tựu nhất định như: xây dựng được một hệ thống giáo dục quốc dân tương đối hoàn chỉnh bao gồm nhiều bậc học và cấp học khác nhau, quy mô giáo dục tăng nhanh, bước đầu đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội, chất lượng giáo dục có chuyển biến trên một số mặt…, tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều yếu kém, hạn chế như: “yếu kém về chất lượng, mất cân đối về cơ cấu, hiệu quả giáo dục chưa cao, giáo dục chưa gắn bó chặt chẽ với thực tiễn, đào tạo chưa gắn liền với sử dụng, đội ngũ giáo viên còn yếu,
cơ sở vật chất còn thiếu, chương trình, giáo trình, phương pháp giáo dục và công tác quản lý chậm đổi mới, một số hiện tượng tiêu cực, thiếu kỷ cương chậm được khắc phục” [1]
Giáo dục là một hệ thống cân bằng động gồm nhiều nhân tố tác động qua lại lẫn nhau dựa trên những quy luật nhất định Những nhân tố đó là môi trường xã hội, môi trường nhà trường, mục đích giáo dục, nội dung giáo dục, người dạy, người học, phương pháp dạy học, phương tiện dạy học…Như vậy người GV đồng thời phải là người tổ chức, người hướng dẫn, để HS trở thành người khám phá, người thực hiện và giải quyết vấn đề Đổi mới phương pháp dạy học đòi hỏi phải tiến hành một cách đồng bộ đổi mới từ nội dung chương trình sách giáo khoa, phương pháp dạy học cho đến kiểm tra đánh giá kết quả dạy học Phương pháp dạy học có vai trò rất to lớn đến việc nâng cao chất lượng đào tạo Đổi mới phương pháp dạy học trở thành nhu cầu bức thiết của ngành giáo dục và toàn xã hội ngày nay Phương pháp dạy học phù hợp sẽ giúp người học tự tin, hăng say, nâng cao năng lực sáng tạo trong học tập
Vấn đề đặt ra là làm thế nào giúp HS nâng cao kiến thức cũng như thành thục các kỹ năng, năng lực hành động trong môi trường gắn với thực tiễn cuộc sống
xã hội Đây là một vấn đề đang thu hút sự quan tâm của nhiều nhà quản lí giáo dục, của cả thầy và trò trong nhà trường và của dư luận toàn xã hội
Trang 11Chính vì vậy, để góp phần nâng cao chất lượng dạy học, tác giả đã tìm hiểu
hình thức học tập trực tuyến (E-LEARNING), và chọn đề tài: “ứng dụng công cụ trao đổi tích cực sử dụng phần mềm nguồn mở trong đào tạo môn học cơ sở dữ liệu” là đề tài nghiên cứu trong luận văn cao học của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Với mục tiêu hiện nay của giáo dục: “Học ở mọi nơi, học ở mọi lúc, học suốt đời, dạy cho mọi người với mọi trình độ tiếp thu khác nhau” Và nhiệm vụ của giáo dục phải “giúp cho người học đạt được những kiến thức và kỹ năng, và giúp cho họ
có thể tiếp tục việc học tập suốt cuộc đời” Để làm được điều đó, việc học không chỉ còn giới hạn trong nhà trường mà đã được mở rộng hơn về không gian, thời gian và
đa dạng hơn về hình thức tổchức, hỗ trợ cho nhu cầu “tự học” và “học suốt đời” của mỗi người Vì vậy, với mục đích đưa ra những giải pháp cho vấn đề này, tác giả đã tìm hiểu hình thức học tập trực tuyến (E-LEARNING) và xây dựng một hệ thống học tâp trực tuyến
3 Đối tượng nghiên cứu:
Ứng dụng CNTT vào trao đổi tích cực trong quá trình dạy học
Nghiên cứu một phần trong phương pháp dạy học tích cực
Môi trường giảng dạy tại Việt Nam: hạ tầng cơ sở vật chất, trình độ giáo viên, học sinh, chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào tạo về đổi mới phương pháp giảng dạy
4 Giả thuyết khoa học:
Nếu xây dựng được một hệ thống dạy học trực tuyến ph hợp với mục tiêu dạy học và nội dung kiến thức của chương trình học có thể giúp nâng cao kết quả học tập của HS
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu:
- Nghiên cứu các vấn đề chung về phương pháp dạy học, phương pháp dạy học tích cực, phần mềm nguồn mở, hệ thống E – learning, phần mềm nguồn mở Moodle;
Trang 12- Nghiên cứu thực trạng giảng dạy môn cơ sở dữ liệu tại trường Đại học Sư phạm
Kỹ thuật Nam Định;
- Xây dựng hệ thống E-learning trong giảng dạy thông qua phần mềm moodle
6 Phương pháp nghiên cứu:
Kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết (sách, tài liệu) với nghiên cứu thực nghiệm (phiếu phỏng vấn, thực nghiệm sư phạm) để giải quyết các nhiệm vụ đặt ra
* Nghiên cứu lý thuyết:
- Nghiên cứu, phân tích các tài liệu để làm sáng tỏ cơ sở lý luận của việc ứng dụng phần mềm nguồn mở trong dạy học môn học CSDL tại trường Đại học sư phạm
kỹ thuật Nam Định
- Phân tích chương trình dạy học của môn học Cơ sở dữ liệu của Tổng cục dạy nghề
* Nghiên cứu thực nghiệm:
- Phương pháp điều tra viết: tìm hiểu thực trạng sử dụng công nghệ thông tin, các phần mềm nguồn mở tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định
- Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến các chuyên gia về phương pháp giảng dạy bộ môn, về công nghệ thông tin và kinh nghiệm của họ về các xây dựng chương trình học tập trực tuyến
- Tiến hành thực nghiệm để chứng minh kết quả nghiên cứu
7 Cấu trúc luận văn
Nội dung luận văn gồm có 4 chương
Chương 1 Cơ sở lý luận của việc ứng dụng phần mềm nguồn mở trong dạy học Chương 2 Thực trạng ứng dụng phần mềm nguồn mở trong đào tạo môn học cơ sở
dữ liệu tại trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Nam Định
Chương 3 Ứng dụng các công cụ trao đổi tích cực sử dụng phần mềm nguồn mở trong đào tạo môn học cơ sở dữ liệu
Chương 4 Thực nghiệm sư phạm
Trang 13CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC ỨNG DỤNG PHẦN MỀM NGUỒN MỞ TRONG DẠY HỌC
Dạy học(DH) là một quá trình hoạt động chung giữa người dạy và người học (giáo viên(GV) và học sinh(HS)), trong đó GV đóng vai trò chủ đạo, HS đóng vai trò chủ động nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học
Để có cơ sở lý luận cho việc ứng dụng phần mềm nguồn mở trong dạy học môn cơ sở dữ liệu chương 1 sẽ nghiên cứu các vấn đề cơ bản về phương pháp dạy học, phương pháp dạy học tích cực, phần mềm nguồn mở, hệ thống dạy học trực tuyến(hệ thống E-LEARNING)
1.1 Khái quát chung về phương pháp dạy học
- Phương pháp dạy học theo Nguyễn Ngọc Quang: “cách thức làm việc của thầy
và trò đưới sự chỉ đạo của thầy nhằm làm trò nắm vững kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách tự giác, tích cực tự lực, phát triển những năng lực nhận thức và năng lực hành động, hình thành thế giới quan duy vật khoa học… ”;
- Phương pháp dạy học là những cách thức, là con đường, là phương hướng hành động để giải quyết vấn đề nhận thức của học sinh nhằm đạt được mục tiêu dạy học [14]
Một số đặc trưng của PPDH:
- PPDH định hướng mục tiêu dạy học;
Trang 14- PPDH là sự thống nhất của PP dạy và PP học;
- PPDH thực hiện thống nhất chức năng đào tạo và giáo dục;
- PPDH là sự thống nhất của logic nội dung dạy học và logic tâm lý nhận thức;
- PPDH có mặt bên ngoài và bên trong;
- PPDH có mặt khách quan và mặt chủ quan;
- PPDH là sự thống nhất cách thức hành động và phương tiện dạy học [15]
1.1.2 Phân loại phương pháp dạy học
- Căn cứ vào mục đích của lý luận dạy học:
+ Nghiên cứu tài liệu mới, hình thành kỹ năng kỹ xảo;
+ Củng cố hoàn thiện kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo;
+ Ứng dụng kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo;
+ Kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo
- Căn cứ vào nguồn kiến thức và tính đặc trưng của tri giác thông tin:
+ Phương pháp sử dung ngôn ngữ;
+ Phương pháp trực quan;
+ Phương pháp thực hành
- Căn cứ vào đặt trưng hoạt động nhận thức của học sinh:
+ Giải thích, minh họa, tái hiện;
+ Trình bày nêu vấn đề;
+ Tìm tòi từng thành phần;
+ Nghiên cứu
- Căn cứ vào mức độ, tính sáng tạo của học sinh:
+ Dạy học lấy GV làm trung tâm;
+ Dạy học lấy HS làm trung tâm;
- Phân loại theo mặt trong và mặt ngoài:
Trang 15Theo mặt trong:
+ Các chức năng lý luận của quá trình dạy học;
+ Các phương pháp tài liệu mới;
+ Các phương pháp củng cố tài liệu mới;
+ Các phương pháp vận dụng kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo;
+ Các phương pháp hệ thống hóa, khái quát hóa;
+ Các phương pháp kiểm tra - đánh giá kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo [14]
1.1.3 Một số kiểu Phương pháp dạy học
1.1.3.1 Kiểu phương pháp dạy học thông báo – tiếp nhận
Cấu trúc hoạt động trong kiểu dạy học này chủ yếu theo hình thức dạy học trong đó GV thông báo – HS tiếp nhận tri thức[14]
+ Ưu điểm : Dạy học theo phương pháp này tri thức được sắp xếp theo một cấu trúc
rõ ràng, chặt chẽ Thông qua GV tri thức được giáo viên truyền đạt tới HS và tích hợp với vốn tri thức có sẵn của người học
+ Nhược điểm: Hạn chế tính tích cực nhận thức và sáng tạo của HS
1.1.3.2 Kiểu phương pháp khám phá và giải quyết vấn đề
Dạy học giải quyết vấn đề là một trọng tâm của dạy học tích cực sáng tạo Quá trình học tập bao gồm ba quá trình diễn ra đồng thời: lĩnh hội tri thức, chế biến tri thức và đánh giiá tri thức[14]
+ Ưu điểm: HS nhận thức và hiểu được vấn đề, lập kế hoạch giải quyết, thực hiện giải quyết vấn đề và thường xuyên tự kiểm tra việc giải quyết vấn đề Năng lực giải quyết vấn đề của HS được củng cố và phát triển
+ Nhược điểm:
- Người học phải chuyển từ tính thụ động sang tính tích cực, chủ động
- Hoạt động của người dạy (người dạy có vai trò khơi dậy các vấn đề và hướng dẫn người học) phải thay đổi Đòi hỏi GV phải có trình độ nhất định;
- Tốn thời gian;
- Không phải bài học nào cũng tạo được tình huống có vấn đề
Trang 16- Với cách diễn đạt lưu loát, rõ ràng, dễ hiểu, phù hợp với logic nhận thức và trình
độ người nghe, phương pháp thuyết trình đã truyền tải đến người học một khối lượng lớn thông tin cần thiết cho số lượng lớn HS mà GV đã chắt lọc được từ kho tang tri thức của xã hội;
- Cung cấp cho người học những thông tin cập nhật, chưa kịp trình bày trong sách giáo khoa;
- Bài thuyết trình khác với đọc hiểu Thuyết trình là giao tiếp trực tiếp giữa người đọc và người nghe Vì vậy khi thuyết trình GV có thể thường xuyên thay đổi các biện pháp, thủ thuật thuyết trình và hiệu chỉnh lại tài liệu cho phù hợp với trình
độ hiện tại của người nghe Thái độ và sự nhiệt tình của GV khi thuyết trình có vai trò quan trọng trong việc tích cực hóa hoạt động học tập và nghiên cứu của người học, truyền cảm hứng và sáng tạo cho họ
- Các bài thuyêt trình không chỉ cung cấp thông tin về đối tượng học tập cho người học mà còn cung cấp cho họ khuôn mẫu và phương pháp nhận thức, phương pháp tổng hợp, cấu trúc tài liệu học tập, giúp người học phương pháp nhận thức Nhược điểm:
- Thu được ít thông tin phản hồi từ phía người học;
- Mức độ lưu giữ thông tin của người học là rất ít;
- Tính cá thể hóa trong dạy học thấp;
- Ít có sự tham gia tích cực từ người học Bài học dễ dẫn đến đơn điệu và nhàm chán;
Trang 17- Thời gian thu hút và duy trì sự chú ý của người học thấp hơn các phương pháp khác[14]
b Phương pháp diễn trình làm mẫu
Phương pháp diễn trình làm mẫu(phương pháp làm mẫu) là phương pháp dạy học trong đó giáo viên trình bày thao tác với đồ dùng dạy học để HS trực tiếp quan sát, nhằm nhận thức đúng đắn sự vật, hiện tượng, các thí nghiệm… hoặc thao tác thuộc kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, qua đó HS nhận thức, ghi nhớ, và làm theo thao tác làm mẫu[14]
Ưu điểm:
- Cung cấp các mẫu để người học lặp lại hay vận dụng nhằm bổ sung một số kiến thức trước khi thực hành;
- Trình diễn đa dạng;
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, nhận thức về quy trình, kỹ năng;
- Làm cho HS nghề hình dung rõ rang từng động tác riêng lẻ của kỹ thuật lao động
và nhận thức được trình tự các tác động ấy;
- Làm mẫu là điều kiện cơ bản nhất cho việc luyện tập mang tính mục đích của HS học nghề và là một phần quan trọng trong việc hướng dẫn ban đầu của bài thực hành như để giảng giải về quy trình, hỏng hóc, sai lầm nào đó[14]
Nhược điểm:
- Nếu vận dụng không khéo sẽ chiếm thời gian và không phát triển trí tuệ HS;
- Việc làm mẫu có thể làm người học học một cách máy móc, không phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo
1.1.3.4 Nhóm các phương pháp đối thoại
Trang 18- Phương pháp đàm thoại là một các có hiệu quả để điều khiển hoạt động tư duy của học sinh , kích thích tính tích cực hoạt động nhận thức của HS
- Bồi dưỡng cho HS năng lực diễn đạt bằng lời những vấn đề khoa học một cách chính xác, đầy đủ, gọn gàng, nhớ lâu
- Giúp GV thu được tín hiệu ngược từ HS một cách nhanh gọn để kịp thời điều chỉnh mình và HS
Nhược điểm:
- Nếu vận dụng không khéo sẽ chiếm thời gian và không phát triển trí tuệ HS;
- Nếu quá nhiều câu hỏi sẽ mất nhiều thời gian, ảnh hưởng kế hoạch lên lớp;
- Đàm thoại có thể trở thành đối thoại giữa GV với một số HS mà không thu hút toàn bộ HS tham gia vào hoạt động chung
b Phương pháp thảo luận
Phương pháp thảo luận là phương pháp d ng lời nói trong đó GV hoặc trưởng nhóm gợi mở động viện và tổ chức cho HS tham gia ý kiến về một vấn đề, trên cơ sở đó rút ra kết luận, kiến thức mới, xác định và làm sáng tỏ vấn đề, trao đổi
ý kiến, tin tức liên quan đến bài học, chuẩn bị cho một kế hoạch tìm tòi hay nghiên cứu vấn đề…[14]
Ưu điểm:
- Tăng khả năng giao tiếp giữa GV với HS hoặc HS với HS;
- Nhiều người được trình bày nhiều ý kiến với những góc nhìn khác nhau;
- Có khả năng xử lý thông tin, nhạy bén với các quyết định;
- Phát huy tính tự giác, tích cực, tự lực của HS
Nhược điểm:
- Số người thảo luận nhóm phải có giới hạn;
- Hạn chế chủ đề một số nội dung, một số học sinh;
- Tốn nhiều thời gian chuẩn bị, tiến hành, đúc kết;
- Người tham gia phải có kinh nghiệm và đủ tài liệu tham khảo;
- Người học khó chịu vì phải suy nghĩ nhiều, chú ý, góp ý nhiều;
- Một số người còn chủ quan thành kiến dẫn đến bảo thủ, ngụy biện, lạc đề
Trang 191.2 Trao đổi tích cực trong dạy học
Trao đổi trong dạy học(giao tiếp sư phạm) là sự tiếp xúc giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền đạt và lĩnh hội những tri thức khoa học, vốn sống, kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, xây dựng và phát triển nhân cách toàn diện của người học Trao đổi trong dạy học là một phần trong quá trình dạy học.[trích
http://tailieu.vn/doc/vai-tro-cua-giao-tiep-su-pham-trong-nha-truong-515450.html ]
Việc trao đổi tích cực giữa giáo viên và học sinh giúp cho học sinh không chỉ tiếp thu những kiến thức do giáo viên truyền đạt mà còn tiếp thu từ GV những cách ứng xử, những kinh nghiệm sống và cao hơn là quan điểm sống
Từ khoảng 10 năm trở lại đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã yêu cầu các cơ sở giáo dục và đào tạo chuyển đổi theo hướng giảng dạy tích cực, lấy người học làm trung tâm Đây là một phương pháp giảng dạy mới làm người học có khả năng tự học và giúp thời gian trên lớp được sử dụng có hiệu quả hơn
Giảng dạy theo phương pháp tích cực thực chất là tiếp thu mọi tinh túy của phương pháp giảng dạy truyền thống, đồng thời tích cực hóa việc giảng dạy và nhất
là việc học tập của học sinh, sinh viên lên mức tối đa
Để áp dụng, trước hết cần có sự nhìn nhận đúng đắn về giảng dạy tích cực Có người hiểu phương pháp giảng dạy tích cực là phương pháp giảng dạy nêu vấn đề, phương pháp đóng vai, phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp thực hành, phương pháp thí nghiệm, phương pháp Cémina, phương pháp hội thảo,… Hiểu như vậy không sai nhưng chưa toàn diện và rất khó vận dụng vào thực tiễn Lại càng không thể áp dụng một trong các phương pháp trên trong mọi tình huống và coi đó
là giảng dạy tích cực Giảng dạy tích cực thực chất là tích cực hoá sinh viên trong giờ học, tuỳ theo mức độ hợp tác của sinh viên, công tác chuẩn bị của giảng viên, trình độ giảng viên, thói quen học tập của sinh viên mà tổ chức dạy học tích cực
nhiều hay ít để phù hợp với mục tiêu đào tạo [ trích “ Một vài trao đổi về phương pháp giảng dạy tích cực – Đặng Thị Tâm Ngọc – Đại học Nha Trang ”]
Phương pháp dạy học tích cực (PPDH TC) là một thuật ngữ rút gọn, được dùng ở nhiều nước để chỉ những phương pháp giáo dục, DH theo hướng phát huy
Trang 20tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học PPDH TC hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập trung vào phát huy tính tích cực của người dạy, tuy nhiên để DH theo phương pháp tích cực thì GV phải nỗ lực
nhiều so với dạy theo phương pháp truyền thống [trích “phương pháp dạy học tích cực” nguồn trang web http:/ /hvthu.khanhhoa.edu.vn /Phuong phap day hoc tich cuc.doc]
1.2.1 Mục tiêu phương pháp dạy học tích cực
Mục tiêu của phương pháp dạy học tích cực là giúp HS dần dần trở thành người có khả năng chủ động tìm tòi và học hỏi để tiếp cận kịp thời với sự tiến bộ của khoa học - kỹ thuật
1.2.2 Nội dung phương pháp dạy học tích cực
Giảng dạy theo phương pháp tích cực thực chất là tiếp thu mọi tinh túy của phương pháp giảng dạy truyền thống, đồng thời tích cực hóa việc giảng dạy và nhất
là việc học tập của HS, sinh viên lên mức tối đa
PPDH TC hướng tới việc hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung vào phát huy tính tích cực của người học Để DH theo phương pháp tích cực thì GV phải nỗ lực nhiều so với dạy theo các phương pháp khác
Trên thực tế, trong QTDH người học vừa là đối tượng của hoạt động dạy, lại vừa là chủ thể của hoạt động học Thông qua hoạt động học, dưới sự chỉ đạo của thầy, người học phải tích cực chủ động cải biến chính mình về kiến thức, kĩ năng, thái độ, hoàn thiện nhân cách
* Đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực
- Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS Trong PPDH TC, người học - đối tượng của hoạt động "dạy", đồng thời là chủ thể của hoạt động
"học" - được cuốn hút vào các hoạt động học tập do GV tổ chức và chỉ đạo, thông qua đó tự lực khám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được GV sắp đặt
Trang 21- Phương pháp tích cực xem việc rèn luyện phương pháp học tập cho HS không chỉ là một biện pháp nâng cao hiệu quả DH mà còn là một mục tiêu DH
- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác: Trong một lớp học mà trình độ kiến thức, tư duy của HS không thể đồng đều tuyệt đối thì khi áp dụng phương pháp tích cực buộc phải chấp nhận sự phân hóa về cường độ, tiến độ hoàn thành nhiệm vụ học tập, nhất là khi bài học được thiết kế thành một chuỗi công tác độc lập
- Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò: Trước đây GV giữ độc quyền đánh giá HS Trong phương pháp tích cực, GV cần tạo điều kiện thuận lợi để HS được tham gia đánh giá lẫn nhau
1.2.3 Một vài phương pháp dạy học tích cực
1.2.3.1 Phương pháp dạy học theo nhóm
Dạy học theo nhóm ( hay còn gọi phương pháp thảo luận nhóm (Group Discussion): Nhiệm vụ cụ thể của người dạy là giúp đỡ, dẫn dắt người học, làm nảy
sinh tri thức ở người học Trong một bài học, thầy giáo chỉ nêu ra các tình huống, học sinh được đặt trong các tình huống ấy sẽ cảm thấy có vài vấn đề cần giải quyết
Họ phải tự tìm ra các phương pháp có thể hy vọng giải quyết vấn đề, và cuối cùng phải tìm ra một phương pháp tối ưu Sau đó họ thảo luận, trao đổi với nhau và đi đến các kết luận phù hợp với ý đồ của thầy giáo, hoặc giáo trình.)
Ưu nhược điểm dạy học theo nhóm:
Ưu điểm:
- Học viên ý thức được khả năng của mình;
- Nâng cao niềm tin của học viên vào việc học tập;
- Nâng cao khả năng ứng dụng khái niệm, nguyên lý, thông tin về sự việc vào giải quyết các tình huống khác nhau;
- Cải thiện mối quan hệ xã hội giữa các cá nhân;
- Dễ dàng trong làm việc theo nhóm;
- Tôn trọng các giá trị dân chủ;
- Chấp nhận được sự khác nhau về cá nhân và văn hoá;
Trang 22- Có tác dụng làm giảm lo âu và sợ thất bại;
- Tăng cường sự tôn trọng chính bản thân mình
Nhược điểm:
Do mỗi cá nhân có độ tuổi, giới tính, đạo đức xã hội, kiến thức, trình độ học vấn, trình độ nghề nghiệp, khả năng nhận thức, kiến thức hiểu biết về xã hội khác nhau nên việc ghép nhóm gặp khó khăn
1.2.3.2 Dạy học thông qua làm đồ án môn học
Đặc trưng của đồ án môn học:
- Đồ án môn học thông thường được xây dựng từ một vấn đề gần gũi với cuộc sống (nhu cầu, sự thiếu hụt, mâu thuẫn về nhận thức xã hội, mong muốn tìm ra một điều gì mới mẻ…) hoặc từ người dạy hoặc cũng có thể là từ người học (cá nhân xây dựng hoặc một tập thể);
- Việc xây dựng một đồ án môn học đòi hỏi người học phải có khả năng tổng hợp kiến thức, có khả năng dự đoán, sáng tạo và tư duy đổi mới;
- Trong quá trình xây dựng đồ án luôn đòi hỏi phải có sự trao đổi, thảo luận giữa người học và người dạy nhằm giải thích và thống nhất mục tiêu;
- Người học luôn thấy được lợi ích và tạo được động cơ học tập bởi đồ án luôn gắn liền với mục tiêu và các phương tiện để đi đến mục tiêu đó;
- Cho phép người học: Thu được nhiều kiến thức, kỹ năng, nâng cao khả năng kiểm soát tình huống thông qua việc trả lời các câu hỏi liên quan tới vấn đề và trong quá trình tiến hành đồ án Hiểu biết hơn về chính mình, những hạn chế của bản thân, đánh giá được những nhu cầu của bản thân và cách thức mà mình đã tiến hành
Ưu nhược điểm dạy học thông qua làm đồ án môn học:
Ưu điểm: Thông qua phương pháp này, người học được phát triển các khả năng như: tính tự chủ, tính sáng tạo, khả năng phân tích một vấn đề và khả năng quan hệ
xã hội Người học được làm chủ hành động của mình tuỳ theo mục tiêu cần đạt Nhược điểm:
- Người học phải chuyển từ tính thụ động sang tính tích cực, chủ động;
Trang 23- Tốn thời gian;
- Giáo viên cần có trình độ nhất định [ trích “Lê Văn Hào (2006) – Sổ tay phương pháp giảng dạy và đánh giá –Đại học Nha Trang”]
1.2.3.3 Phương pháp dạy học dựa trên vấn đề
Phương pháp này có thể được xem như một cách xây dựng tổng thể một đề cương giảng dạy hoặc là một trong những cách được người dạy áp dụng để xây dựng đề cương giảng dạy cho một môn học Phương pháp này xuất hiện vào năm
1970 tại trường Đại học Hamilton-Canada, sau đó được phát triển nhanh chóng tại
Trường Đại học Maastricht-Hà Lan [trích “Lê Văn Hào (2006) – Sổ tay phương pháp giảng dạy và đánh giá – Đại học Nha Trang”]
Chu trình và cách thức tổ chức dạy học dựa trên vấn đề
Chu trình dạy học dựa theo vấn đề gồm 4 giai đoạn:
Sau khi kết thúc giai đoạn 1 (Giới thiệu chủ đề, chuẩn bị các hoạt động và
nguồn lực cần thiết), học viên bắt đầu nhóm họp theo các nhóm nhỏ - giai đoạn 2
(có hoặc không sự trợ giúp của trợ giảng) nhằm phân tích chủ đề, đưa ra các câu hỏi
và giả thiết đầu tiên, phân chia nhiệm vụ cho các thành viên nhóm Tiếp theo đó các thành viên làm việc độc lập theo nhiệm vụ đã được phân chia (giai đoạn 3) Kết thúc giai đoạn 3, từng cá nhân sẽ giới thiệu thành quả làm việc trong nhóm Cuối cùng mỗi cá nhân tự viết một bản báo cáo (giai đoạn 4) Kèm theo các giai đoạn này thường có các buổi hội thảo trong một nhóm lớn, hoặc các hoạt động thực tế hay tiến hành thí nghiệm Có thể kết thúc quá trình tại giai đoạn này hoặc tiếp tục quá trình nếu một vấn đề mới được nêu ra
Việc thảo luận trong nhóm là bắt buộc đối với tất cả các cá nhân, nó không những giúp học viên phát triển được khả năng giao tiếp và các kỹ năng xã hội mà còn phát triển được quá trình nhận thức (đọc hiểu, phân tích, đánh giá,…)
Ưu nhược điểm của phương pháp dạy học dựa trên vấn đề:
Ưu điểm:
- Học viên có thể thu được những kiến thức tốt nhất, cập nhật nhất;
- Tính chủ động, tinh thần tự giác của người học được nâng cao;
Trang 24- Việc nghiên cứu và giải quyết vấn đề ngày càng được bảo đảm;
- Trong quá trình học học sinh thực sự được làm chủ thể;
- Với những tình huống có vấn đề người học thấy được mối liên hệ giữa kiến thức
cũ và kiến thức mới giúp họ củng cố và vận dụng kiến thức Mặt khác HS thấy có nhu cầu và hứng thú trong việc tìm kiếm kiến thức mới
Nhược điểm:
- Người học phải chuyển từ tính thụ động sang tính tích cực, chủ động
- Hoạt động của người dạy (người dạy có vai trò khơi dậy các vấn đề và hướng dẫn người học) cũng phải thay đổi Đòi hỏi GV phải có trình độ nhất định;
- Tốn thời gian;
- Không phải bài học nào cũng tạo được tình huống có vấn đề
Với mục tiêu của PPDH TC là giúp HS trở thành người có khả năng chủ động tìm tòi, học hỏi, tính tự chủ, tính sáng tạo, khả năng phân tích một vấn đề và khả năng quan hệ xã hội của HS được phát triển Người học được làm chủ hành động của mình Có nhiều phương pháp trong PPDH TC nhưng tác giả đã nghiên cứu và
áp dụng phương pháp dạy học theo nhóm, dạy học thông qua làm đồ án môn học để ứng dụng trong hệ thông dạy học trực tuyến của mình
1.3 Phần mềm nguồn mở và ứng dụng trong giáo dục
1.3.1 Tổng quan về phần mềm nguồn mở
1.3.1.1 Khái niệm
“Phần mềm mã nguồn mở” (còn được gọi tắt là phần mềm nguồn mở) là phần mềm được tác giả cung cấp mã nguồn kèm theo và người sử dụng không phải trả chi phí bản quyền mua mã nguồn.[phụ lục 4- Thông tư quy định về sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mở trong các cơ sở giáo dục Số: 08/2010/TT-BGDĐT]
PMNM là những phần mềm được cung cấp dưới cả dạng mã và nguồn, không chỉ là miễn phí về giá mua mà chủ yếu là miễn phí về bản quyền Người dùng có quyền sửa đổi, cải tiến, phát triển, nâng cấp theo một số nguyên tắc chung quy định trong giấy phép PMNM (General Public Licence - GPL) mà không cần xin phép ai.[10]
Trang 251.3.1.2 Các phần mềm nguồn mở khuyến khích sử dụng trong giáo dục
Danh sách các phần mềm tự do mã nguồn mở được khuyến khích sử dụng
trong ngành giáo dục (Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BGDĐT, ngày 1/3/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
- Hệ điều hành GNU/Linux cho các máy chủ như Ubuntu, CentOS, Fedora Core, Debian…
- Hệ điều hành của Linux dành cho máy bàn (PC) và máy tính xách tay (Laptop, Netbook ): Ubuntu, Fedora, Hacao (tiếng Việt, máy cấu hình thấp), PurpyDingo (Máy cấu hình thấp)
- Bộ gõ tiếng Việt trong môi trường GNU/Linux: xvnkb, Scim
- Quản lý học tập điện tử e-Learning: Moodle, Dokeos
- Quản lý thư viện số: Greenstone của UNESCO, D-space
- Phần mềm thư viện: Emilda, phpmylibrary, Koha, OpenBiblio
- Quản lý mạng lớp học: Phần mềm Mythware, i-Talc của Intel
- Cổng thông tin điện tử: Liferay, Uportal, DotnetNuke, ExoPlatform
- Diễn đàn: phpBB, Jforum, mvnForum, SMF
- Quản lý nội dung CMS: Alfresco, PHP-Nuke, Nuke-Viet, Joomla, Drupal
- Vẽ bản đồ tư duy: FreeMind
- Xử lý âm thanh: Audacity
- Xử lý ảnh: PhotoScape, GIMP (thay thế Photoshop), Inkscape
- Tạo tệp văn bản PDF: PDFCreator
- Tạo tài liệu mở Wiki, cho phép người sử dụng có thể soạn thảo trực tiếp
- Database server: MySQL, PostgreSQL, Ingres, OpenDB
- Blog: WordPress, B2evolution
- e-Portfolio: Mahara
- Thư điện tử: Postfix, Zimbra, Sendmail
- Công cụ web: NVU, Bluefish (thay thế Frontpage, Dreamwear)
- Nhắn tin, chat: Pidgin sử dụng cho nhiều mạng khác nhau Google, Yahoo, AIM
- Phần mềm ngành xuất bản: Scribus (thay thế QuarkXpress, Indesgin)
Trang 26Với danh sách các phần mềm tự do mã nguồn mở được khuyến khích sử dụng trong ngành giáo dục tác giả đã tiến hành nghiên cứu phần mềm quản lý học tập Moodle nói chung, xây dựng và thực nghiệm sư phạm hệ thống dạy học trực tuyến E-learning thông qua phần mềm nguồn mở Moodle trong giảng dạy trực tuyến áp dụng với môn CSDL nói riêng
1.3.1.3 Tổng quan về E-LEARNING và hệ thống Moodle
1.3.1.3.1 Hệ thống E-learning
a Khái niệm
Hệ thống E-learning (viết tắt của Electronic Learning – hệ thống quản lý học tập điện tử) là thuật ngữ mới Hiện nay, theo quan điểm và dưới các hình thức khác nhau có rất nhiều cách hiểu về E-learning Hiểu theo nghĩa rộng, E-learning là một thuật ngữ d ng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên CNTT và truyền thông, đặc biệt là CNTT
E-learning cho phép học viên làm chủ hoàn toàn quá trình học của bản thân,
từ thời gian, lượng kiến thức cần học cũng như thứ tự học các bài, đặc biệt là cho phép tra cứu trực tuyến những kiến thức có liên quan đến bài học một cách tức thời, duyệt lại những phần đã học một cách nhanh chóng, tự do trao đổi với những người cùng học hoặc GV ngay trong quá trình học [trích giáo trình E-learning - nguồn trang
web http://pgddienbiendong.edu.vn/ index.php/download/ e-Learning/]
Pham-mem-tien-ich/Giao-trinh-b Đặc điểm giáo dục của hệ thống E-LEARNING
- Về mặt kiến trúc: E-learning là trung tâm của hệ thống quản lý khóa học
- Về mặt kỹ thuật: Nhiều kỹ thuật hiện đại được sử dụng trong hệ thống E-learning bao gồm: Internet, CD-Rom, thư viện điện tử, mạng Video tương tác, TV, mạng truyền thông …
- Về mặt xã hội: Các học viên học hỏi lẫn nhau cũng tốt như học ở GV Cho phép
và tạo các cơ hội cho tất cả mọi người có cơ hội để đóng góp cho việc xây dựng các ý tưởng mới
c Đánh giá ưu điểm và hạn chế của E-LEARNING
Trang 27Ưu điểm: E-learning có một số ưu điểm vượt trội so với loại hình đào tạo truyền thống
- Hỗ trợ các "đối tượng học" theo yêu cầu, cá nhân hóa việc học
- Nội dung học tập đã được phân chia thành các đối tượng tri thức riêng biệt theo từng lĩnh vực, ngành nghề rõ ràng Điều này giúp cho học viên có thể lựa chọn những khóa học phù hợp với nhu cầu học tập của mình, sau đó sẽ tự tạo cho mình các kế hoạch học tập, thực hành, hay sử dụng các phương tiện tìm kiếm để tìm ra các chủ đề theo yêu cầu
- Nội dung môn học được cập nhật, phân phối dễ dàng, nhanh chóng Với phương thức đào tạo truyền thống và những phương thức đào tạo khác, muốn thay đổi nội dung bài học thì các tài liệu phải được sao chép lại và phân bố lại cho tất cả các học viên Đối với hệ thống E-learning, việc đó hoàn toàn đơn giản vì để cập nhật nội dung môn học chỉ cần sao chép các tập tin được cập nhật từ một máy tính địa phương (hoặc các phương tiện khác) tới một máy chủ Tất cả học viên sẽ có được phiên bản mới nhất trong máy tính trong lần truy cập sau
Đối với học viên: Hệ thống E-learning hỗ trợ học theo khả năng cá nhân, theo thời gian biểu tự lập nên học viên có thể chọn phương pháp học thích hợp cho riêng mình
Đối với GV: GV có thể theo dõi học viên dễ dàng E-learning cho phép dữ liệu được tự động lưu lại trên máy chủ, thông tin này có thể được thay đổi về phía người truy cập vào khóa học GV có thể đánh giá các học viên thông qua cách trả lời các câu hỏi kiểm tra và thời gian trả lời những câu hỏi đó Điều này cũng giúp GV đánh giá một cách công bằng học lực của mỗi học viên [trích “Thành công của đào tạo
trực tuyến” – Lý Thị Mỹ Dung – Tạp chí nghiên cứu văn hóa – Đại học Văn hóa Hà Nội]
b Hạn chế
E-learning đang là một xu hướng phát triển ở rất nhiều nơi trên thế giới Việc triển khai hệ thống E-learning cần có những nỗ lực và chi phí lớn, mặt khác nó cũng
có những rủi ro nhất định Bên cạnh những ưu điểm nổi bật, E-learning còn có một
số khuyết điểm mà ta không thể bỏ qua hoặc cần phải khắc phục sau đây:
Trang 28- Do đã quen với phương pháp học tập truyền thống nên học viên và GV sẽ gặp một số khó khăn về cách học tập và giảng dạy Ngoài ra họ còn gặp khó khăn trong việc tiếp cận các công nghệ mới
- Bởi vì đào tạo từ xa là môi trường học tập phân tán nên mối liên hệ gặp gỡ giữa
GV và học viên bị hạn chế cũng làm ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả học tập của học viên
- Mặt khác, do E-learning được tổ chức cho đông đảo học viên nên học viên có thể gặp khó khăn về các vấn đề yếu tố tâm lý, văn hóa
- GV phải mất rất nhiều thời gian và công sức để soạn bài giảng, tài liệu giảng dạy, tham khảo cho phù hợp với phương thức học tập E-learning
- Chi phí để xây dựng E-learning
- Các vấn đề khác về mặt công nghệ
1.3.1.3.2 Mã nguồn mở cho hệ thống E-LEARNING - MOODLE
a Giới thiệu chung về Moodle
Hiện nay, có nhiều phần mềm có thể đáp ứng các yêu cầu nói trên của một hệ thống E-learning Trong số đó có thể kể đến các sản phẩm thương mại như BlackBoard, WebCT, Docent…, hay các sản phẩm mã nguồn mở như Moodle, Sakai, LRN, ILIAS, Atutor…
Moodle là một hệ thống quản lý học tập(Learning management LMS) mã nguồn mở Moodle(viết tắt của Modular Object-Oriented Dynamic Learning Environment) được sáng lập năm 1999 bởi Martin Dougiamas
Moodle nổi bật là thiết kế hướng tới giáo dục, dành cho những người làm trong lĩnh vực giáo dục
Moodle thực chất là gói phần mềm thiết kế để giúp đỡ các nhà giáo dục tạo các khóa học trực tuyến có chất lượng Hệ thống học trực tuyến đôi khi còn được gọi là hệ thống quản lý học tập (LMS), hệ thống quản lý khóa học (CMS), môi trường học tập ảo (VLE), giáo dục bằng phương pháp giao tiếp qua máy tính
(CMC), hoặc chỉ đơn giản là giáo dục trực tuyến” [trích Giáo trình hướng dẫn sử
Trang 29dụng Moodle-nguồn trang web http:// E-learning.hsph.edu.vn/ file.php/1/ Giao trinh huong dan su dung he thong MOODLE.doc ]
Ưu điểm
Moodle rất đáng tin cậy, theo thống kê tại moodle.org cho thấy có trên 42,667 site trên thế giới đã d ng Moodle tại 193 quốc gia và đã được dịch ra 75 ngôn ngữ khác nhau Phiên bản hiện hành của Moodle là Moodle 2.0 và không ngừng được cải tiến dựa vào sự hỗ trợ của một cộng đồng mạng rộng lớn Trên thế giới có trên 400 nghìn người đã đăng kí tham gia cộng đồng Moodle (moodle.org)
và sẵn sàng giúp bạn giải quyết khó khăn Cộng đồng Moodle Việt Nam được thành lập tháng 3 năm 2005 với mục đích xây dựng phiên bản tiếng Việt và hỗ trợ các trường triển khai Moodle Từ đó đến nay, nhiều trường đại học, tổ chức và cá nhân
ở Việt Nam đã d ng Moodle Có thể nói Moodle là một trong các LMS thông dụng nhất tại Việt Nam [trích Thông tin về Moodle từ trang web http:// vnwebsitepro.com /] Nhược điểm
- Moodle là một hệ thống phần mềm mã nguồn mở lớn do đó đòi hỏi phải mất rất nhiều thời gian để nghiên cứu và ứng dụng
- Việc cài đặt moodle cũng khá phức tạp bởi nó đòi hỏi những chuẩn mực chặt chẽ (phải cài đặt Apache, MySql, PHP phiên bản 4.0 trở lên) thiết lập cài đặt thông
số cũng phức tạp
- Khó khăn trong việc chỉnh sửa giao diện
- Yêu cầu về phần cứng và tài nguyên lớn
b Các tính năng quản lý của Moodle
Tính năng quản lý khóa học
Moodle được tích hợp sẵn các tính năng tạo lập và quản lý khóa học như: Giao – nộp bài tập; trao đổi trực tuyến giữa GV và học viên, giữa các bạn học, tạo lập các diễn đàn cho từng lớp học; bảng thuật ngữ; nhật ký học viên; công cụ tạo bài học; công cụ tạo đề và làm bài kiểm tra; tài nguyên học tập; hội thảo
Tính năng quản lý học viên
Trang 30Bên cạnh chức năng tạo khóa học thì “Quản lý học viên” là một tính năng đặc biệt quan trọng của Moodle bao gồm: Kết nạp và theo dõi thông tin học viên trong một khóa học, chia học viên thành các nhóm (lớp học, khóa học), lên lịch các
sự kiện của site hoặc khóa học…GV có thể phân quyền truy cập vào khóa học đối với từng nhóm đối tượng như: khóa học cho mọi người, khóa học cho học viên, khóa học cho học viên có khóa truy cập (khóa truy cập là mật mã do GV cung cấp)
Vai trò của các đối tượng người dùng
- Giảng viên (teacher) có thể là nhà tạo ra khóa học, nếu người quản trị cấp quyền, tùy theo từng khóa học mà giảng viên đó có thể tạo khóa truy cập hay không Giảng viên là người trực tiếp quản lý lớp học như: nội quy, giáo trình, bài giảng,
đề thi đồng thời cũng là người quản lý các học viên của mình
- Học viên (student) nếu muốn tham gia vào một lớp học nào đó học viên đó phải
là thành viên của lớp đó Nếu lớp đó có yêu cầu một khóa truy cập học viên bắt buộc phải có khóa truy cập này Khi học viên đăng nhập vào hệ thống hệ thống chỉ hiện lên những danh mục và các khóa học mà học viên đó tham gia Học viên tham gia khóa học nào đều phải tuân thủ theo quy định của khóa học đó
- Khách (guest) là những người có quyền hạn hạn chế nhất họ chỉ được vào những khóa học mà khóa học đó cho phép khách vào
Moodle bao gồm các Module được xây dựng riêng, dễ cài đặt và dễ thao tác Việc sử dụng các Module cho các ứng dụng phụ thuộc vào tính chất công việc và ứng dụng sản phẩm của từng người sử dụng Nhưng trên thực tế hiện nay, việc ứng dụng Moodle vào các hệ thống E-learning đang là phổ dụng nhất bởi mục đích của Moodle là xây dụng hệ thống giáo dục E-learning
1.3.2 Phần mềm nguồn mở với dạy học
Ứng dụng phần mềm nguồn mở vào dạy học có thể được coi như là quá trình ứng dụng CNTT trong dạy học Hiện nay phần mềm nguồn mở luôn được khuyến khích sử dụng trong dạy học vì các ưu điểm của chúng Các vấn đề trong dạy học liên quan tới phần mềm nguồn mở rất nhiều song với việc tích cực hóa hoạt động dạy và học Sử dụng PMNM trong dạy học theo hướng tích cực hóa với phương
Trang 31pháp giảng dạy tích cực nhằm giúp HS đạt kết quả tốt nhất về kiến thức, kỹ năng, thái độ học tập
1.3.2.1 Phương pháp dạy học tích cực với phần mềm nguồn mở
Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, việc đưa máy tính vào các trường học đã tạo ra một bước ngoặt lớn trong việc dạy học Sử dụng PMNM trong dạy học là phương pháp dạy học tích cực phát huy cao độ tính độc lập, khả năng làm việc trí tuệ của học sinh, tạo ra một nhịp độ phong cách trạng thái tâm lý mới làm thay đổi phương pháp và hình thức dạy học Đặc biệt, với việc sử dụng PMNM
hỗ trợ quá trình học tập trực tuyến, học sinh có thể thực hiện quá trình học trong phạm vi trong và ngoài nhà trường
Việc sử dụng PMNM hỗ trợ quá trình học tập trực tuyến, học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức một cách sâu sắc mà trong quá trình học họ có thể tìm ra cách tiếp cận vấn đề, con đường cách thức để đạt được mục tiêu bài học Đặc biệt quá trình học tập trực tuyến giúp học sinh chủ động về thời gian và không gian học tập PMNM có thể sử dụng trong mọi tình huống giảng dạy và học tập thể hiện:
- GV có thể dùng PMNM trong phần mở bài để đặt HS trong tình huống có vấn đề, tạo trạng thái tâm lý sẵn sàng tham gia TC vào quá trình lĩnh hội kiến thức mới
- GV có thể gợi mở phát triển những ý tưởng mới cho HS
- Khi ứng dụng PMNM để giảng dạy, giáo viên không chỉ giúp học sinh nắm kiến thức môn học mà còn phải tìm cách để học sinh hiểu biết cả con đường dẫn đến kiến thức Đây là phương pháp có tính trực quan cao, giúp học sinh có thể quan sát những hình ảnh trừu tượng không thể trực tiếp từ tri giác được
- Một chương trình sử dụng PMNM trong dạy học trực tuyến được thiết kế tốt, học sinh có thể tự học mà vẫn đạt kết quả tốt như học với giáo viên Điều này tạo điều kiện cho việc cá thể hóa trong học tập (rất cần thiết khi kiến thức và năng lực nhân cách của học sinh không đồng đều)
- Giáo viên và học sinh có thể sử dụng PMNM như một tài liệu để giảng dạy và học tập độc lập ( chủ yếu phục vụ tự học, tự nghiên cứu).[11]
Trang 32* Tuy nhiên khi dạy học với PMNM trên máy tính điện tử giáo viên cần lưu ý một
1.3.2.2 Áp dụng PMNM vào giảng dạy các môn thuộc chuyên ngành kỹ thuật
Với các môn thuộc chuyên ngành kỹ thuật sử dụng phương pháp dạy học truyền thống để thể hiện được các nội dung giáo viên phải mất rất nhiều thời gian để thực hiện trên bảng Phương pháp dạy học ứng dụng PMNM tạo phần mềm học trực tuyến có nhiều ưu điểm Trước hết, nó vẫn duy trì được ưu điểm của PPDH truyền thống là phát huy vai trò chủ đạo của người Thầy, bên cạnh đó PMNM lại có thế mạnh mà PPDH truyền thống không thể có, các hoạt động của HS có thể trực tiếp
“can thiệp” vào tiến trình bài giảng….giúp HS nhanh chóng nắm vững kiến thức Thông qua PMNM GV có thể tiết kiệm được thời gian vì không cần phải thể hiện nên trên bảng và thời gian còn lại GV làm việc trực tiếp với HS để nâng cao hiệu quả giảng dạy
Phương pháp dạy học sử dụng PMNM đã đổi mới được phương thức dạy, chuyển việc GV truyền thụ kiến thức cho HS sang GV hướng dẫn HS tìm kiếm tri thức, tìm cách khám phá khoa học
Trang 33KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Học tập là quá trình chủ động nên thầy không thể học thay trò Tuy nhiên, với phương pháp dạy học truyền thống như từ trước đến giờ vẫn áp dụng thì quá trình học của sinh viên vẫn mang tính thụ động, do vậy hiệu quả của việc dạy và học chưa cao Từ khoảng 10 năm trở lại đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã yêu cầu các cơ sở giáo dục và đào tạo chuyển đổi theo hướng giảng dạy tích cực, lấy người học làm trung tâm Đây là một phương pháp giảng dạy mới làm người học có khả năng tự học và giúp thời gian trên lớp được sử dụng có hiệu quả hơn
Đổi mới công tác quản lý nâng cao chất lượng giáo dục” là một trong những vấn đề quan trọng ngày nay, giáo dục được coi là công cuộc cải tổ chất xám đất nước, chính vì thế mà CNTT mở ra triển vọng to lớn trong việc đổi mới các phương pháp và hình thức dạy học
Từ thực trạng và đề tài đã chọn, tác giả đã nghiên cứu:
- Bản chất và khái niệm có liên quan đến PPDH
- Phương hướng đổi mới trong nội dung và PPDH sử dụng PMNM, để thấy được
cơ sở lý luận của việc đổi mới phương pháp dạy học, việc ứng dụng CNTT (phát triển hệ thống học tập trực tuyến) vào giảng dạy môn học cơ sở dữ liệu trong các trường đào tạo nghề
- Học tập trực tuyến không phải là phương pháp toàn năng E-learning không thể thay thế hoàn toàn cách học truyền thống như vậy chúng ta cần kết hợp cả hai cách học tập: học tập truyền thống và E-learning để đem lại hiệu quả cao nhất cho học viên
Trang 34CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG GIẢNG DẠY MÔN HỌC CƠ SỞ DỮ LIỆU TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT NAM ĐỊNH VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG PHẦN MỀM NGUỒN MỞ TRONG ĐỔI MỚI GIẢNG DẠY
Trên cơ sở những nội dung đã nghiên cứu ở chương I, tác giả tiến hành tìm hiểu thực trạng giảng dạy môn CSDL của trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Nam Định Để tìm ra những hạn chế mà quá trình giảng dạy đang áp dụng Mặt khác nghiên cứu và xây dựng phương pháp dạy học môn CSDL cho ph hợp, giúp HS dễ hiểu, phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo Từ đó, nâng cao hiệu quả của công tác dạy học
2.1 Giới thiệu vài nét về trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Nam Định
* Lịch sử phát triển
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định được thành lập theo quyết định số 05/2006/QĐ-TTg ngày 05 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Sư phạm Kỹ thuật Nam Định Trường là đơn
vị trực thuộc Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội; chịu sự quản lý nhà nước về giáo dục - đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu sự quản lý về hành chính theo lãnh thổ của UBND tỉnh Nam Định
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định tiền thân là Trường Trung học Công nghiệp Nam Hà được thành lập theo quyết định số 1263 BCNN/KB-1 ngày 21 tháng 12 năm 1966 của Bộ Công nghiệp nặng, có nhiệm vụ đào tạo cán bộ trung cấp kỹ thuât
Năm 1971 Trường thuộc Tổng cục Đào tạo công nhân kỹ thuật theo quyết định số 171/TTg ngày 16 tháng 6 năm 1971 của Thủ tướng Chính phủ, làm nhiệm
vụ đào tạo GV dạy nghề
Năm 1978 Trường thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, tiếp tục làm nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng GV dạy nghề
Từ ngày 01 tháng 7 năm 1998 đến nay trường thuộc Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội, tiếp tục làm nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng GV dạy nghề
Trang 35Từ năm 1992-1999 theo quyết định số 1395/TH-DN ngày 13/7/1992 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường được phép đào tạo thí điểm GVDN trình độ cao đẳng
Từ tháng 5/1999 Trường Cao đẳng Sư phạm Kỹ thuật Nam Định được thành lập trên cơ sở
Trường Sư phạm Kỹ thuật 2 Nam Định theo quyết định số TTg ngày 28/05/1999 của Thủ tướng Chính phủ, chính thức nhận nhiệm vụ đào tạo GVDN trình độ cao đẳng Ngày 05 tháng 01 năm 2006 Trường chính thức được nâng cấp thành Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định
[ trích Trang Website của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định http://www.nute.edu.vn/Home/]
Chức năng và nhiệm vụ của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định
Chức năng
Trường ĐHSPKT Nam Định có chức năng đào tạo GV dạy nghề trình độ đại học và cao đẳng; cao đẳng nghề, trung cấp nghề; đại học và cao đẳng kỹ thuật, công nghệ; tổ chức nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ giáo dục - đào tạo
theo quy định của pháp luật.[ trích Trang Website của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định http://www.nute.edu.vn/Home/]
Nhiệm vụ
- Đào tạo nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp gồm: Đại học và Cao đẳng Sư phạm Kỹ thuật;Đại học và Cao đẳng Kỹ thuật;Cao đẳng nghề và Trung cấp Nghề;
- Đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hoá đội ngũ cán bộ quản lý dạy nghề, GV SPKT
- Tổ chức nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ và khoa học giáo dục phục vụ đào tạo nhân lực cho phát triển kinh tế- xã hội theo quy định của pháp luật Kết hợp đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất và dịch vụ theo quy định của pháp luật
- Hợp tác quốc tế về đào tạo và nghiên cứu khoa học theo quy định của pháp luật
Trang 36- Xây dựng và quản lý đội ngũ cán bộ, giảng viên, nhân viên của Trường đảm bảo
về số lượng, chất lượng và cơ cấu
- Tổ chức tuyển sinh và quản lý HS, sinh viên
- Tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với nhiệm vụ được giao
- Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ giao [ trích Trang Website của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định http://www.nute.edu.vn/Home/]
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT NAM ĐỊNH
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của trường Đại học SPKT Nam Định
[ trích trang Website của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định http://www.nute.edu.vn/Home/ ]
Đội ngũ cán bộ giảng dạy:
Tính đến 30/04/2011, nhà trường có 287 cán bộ viên chức, trong đó: 207 cán bộ giảng dạy cơ hữu, 80 cán bộ quản lý và phục vụ Trong số 207 cán bộ giảng
Trang 37dạy có 08 tiến sĩ, 104 thạc sĩ, 15 người đang làm nghiên cứu sinh và 45 người đang học cao học
Về cơ sở vật chất của Trường :
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định hiện đang đóng tại đường Ph Nghĩa, phường Lộc Hạ, TP Nam Đinh Cách Hà Nội 90 km về phía đông Hàng năm Nhà trường đầu tư hàng trục tỷ đồng cho cơ sở vật chất và thiết bị, được thụ hưởng các dự án lớn của Đức và Bỉ, đáp ứng tốt về cơ sở vật chất và thiết bị cho đào tạo của Trường Hiện Nhà trường có:
- Trên 40 phòng học lý thuyết, gần 100 phòng thí nghiệm, xưởng thực hành.;
- Mạng Internet kết nối 850 máy tính cá nhân, máy chủ phục vụ học tập và NCKH
[ trích từ trang Website của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định
để tạo, cập nhật và truy vấn cơ sở dữ liệu và khái niệm phụ thuộc hàm ứng dụng trong lí thuyết thiết kế và chuẩn hóa cơ sở dữ liệu quan hệ
2.2.1 Đặc điểm môn học cơ sở dữ liệu
Tính cụ thể và tính trừu tượng
- Tính cụ thể : Học phần trang bị cho người học kiến thức về được các khái niệm / thuật ngữ cơ sở, kiến trúc của 1 hệ CSDL, khái niệm về CSDL dạng quan hệ, tầm quan trọng của các mô hình dữ liệu quan hệ, các phép toán đại số quan hệ, các khái niệm về bảng và thành phần của bảng, cách tạo bảng,xoá bảng và tầm quan trọng khi sử dụng các mệnh đề trong SQL, các phép tách các lược đồ quan hệ các
mô hình dữ liệu, các phụ thuộc dữ liệu trên mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ Tách
Trang 38một lược đồ quan hệ bất kỳ thành các dạng chuẩn Trên cơ sở đó sinh viên có thể thiết kế các CSDL tốt phục phụ cho mục đích tin học hóa;
- Tính trừu tượng: phản ánh trong hệ thống những khái niệm, thuật ngữ mà sinh viên không thể trực tiếp tri giác được Để tiếp thu được những vấn đề này đòi hỏi
SV phải tu duy.Nắm bắt được đặc điểm của mỗi bài học, để tăng hiệu quả giờ dạy, GV cần lựa chọn các hình thức dạy học thích hợp
Tính tổng hợp và tính tích hợp
- Tính tổng hợp: thể hiện rõ nét trong môn học Các bài học dựa trên sự tổng hợp
và phát triển kiến thức của bài trước đó;
- Tính tích hợp: Môn học ứng dụng những kiến thức thuộc nhiều môn khoa học khác nhau Các môn này có mối liên quan, thống nhất với nhau để phản ánh đổi tượng kỹ thuật cụ thể
Tính ứng dụng thực tiễn
Hiện nay, hầu như CSDL gắn liền với mọi ứng dụng của tin học, đó có thể là việc quản lý hệ thống thông tin trong các cơ quan nhà nước, việc lưu trữ và xử lý các thông tin doanh nghiệp, trong các lĩnh vực nghiên cứu khoa học, trong công tác giảng dạy, cũng như trong việc tổ chức thông tin đa phương tiện… Một trong những vấn đề quan trọng trong quản lý thông tin là xây dựng CSDL sao cho các phép toán xử lý trên chúng đạt hiệu quả nhất Cùng với sự phát triển CNTT nước
ta việc sử dụng các kiến thức về CSDL ngày càng cấp thiết Chính vì vậy, Database là một lĩnh vực phát triển mạnh và không thể thiếu của CNTT
CSDL-2.2.2 Vị trí, tính chất của môn học
Chương trình CSDL được biên soạn theo chương trình đào tạo chuyên ngành tin học ở bậc đại học và cao đẳng của Bộ Giáo Dục Đào Tạo Chương trình trình bày những vấn đề cốt lõi nhất của môn CSDL Chương trình có thể giúp các
SV trong việc học môn CSDL ở bậc cao đẳng, đại học cũng như trong các kỳ thi tốt nghiệp Đại Học, Cao đẳng, trong các kỳ thi liên thông
- Vị trí : Môn học CSDL được bố trí học sau các môn học chung và trước các môn học, môdun chuyên môn nghề;
Trang 39- Tính chất: Là môn học kỹ thuật cơ sở, thuộc các môn học đào tạo nghề bắt buộc Môn học Cơ Sở Dữ Liệu cung cấp cho SV hệ thống kiến thức cơ sở về chuyên ngành Tin học Đặt nền móng cho sinh viên tiếp tục học các môn cơ sở khác và các môn chuyên ngành tin học sau này
2.2.3 Mục tiêu của môn học
Chương trình phục vụ cho tất cả các đối tượng muốn tìm hiểu và thiết kế các
cơ sở dữ liệu quan hệ ứng dụng trong công tác quản lý
- Hiểu và nắm được các khái niệm / thuật ngữ cơ sở, kiến trúc của 1 hệ cơ sở dữ liệu, các khái niệm về cơ sở dữ liệu dạng quan hệ, tầm quan trọng của các mô hình dữ liệu quan hệ, các phép toán đại số quan hệ, các khái niệm về bảng và thành phần của bảng, cách tạo bảng,xoá bảng và tầm quan trọng khi sử dụng các mệnh đề trong SQL, các phép tách các lược đồ quan hệ;
- Hiểu được tính chất, trọng tâm, để thiết kế một cơ sở dữ liệu;
- Phân tích được các đặc điểm chung của dữ liệu, thông tin và tính độc lập dữ liệu;
- Phân loại được người dùng CSDL, các mô hình dữ liệu, các sơ đồ quan hệ;
- Vận dụng để giải quyết các bài toán về mô hình dữ liệu quan hệ, các phép tính trên cơ sở dữ liệu quan hệ, các phép toán trong các bài toán quản lý;
- Áp dụng các phép tính, sự ràng buộc dữ liệu trên các bài toán thực tế một cách chính xác và xây dựng các quan hệ chuẩn hoá đảm bảo không làm mất mát thông tin;
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, ham học hỏi và sáng tạo ở sinh viên
2.3 Thực trạng giảng dạy môn cơ sở dữ liệu tại trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Nam Định
2.3.1 Các phương pháp giảng dạy đặc trưng
Phương pháp trực quan, phương pháp đàm thoại gợi mở, phương pháp nêu vấn đề, phương pháp thuyết trình… là những phương pháp được các GV áp dụng giảng dạy hiện nay, tuy nhiên việc ngại tìm hiểu các phương pháp, hình thức giảng dạy kiểu mới nên hiệu quả giảng dạy chưa cao
Trang 40Về việc sử dụng các phương pháp dạy học với các mức độ :
Thường xuyên(TX), thỉnh thoảng(TT), không bao giờ(KBG) Kết quả thu được như sau:
(%)
TT (%)
KBG (%) PP1 Thuyết trình kết hợp phấn bảng 84,2 10 5,8
Bảng 2.1 Mức độ sử dụng các phương pháp dạy học [ trích phiếu thăm dò ý kiến
giáo viên về dạy học tích cực năm 2012 – phụ lục 3 ]
Biểu đồ 2.1 Mức độ sử dụng phương pháp dạy học [ trích phiếu thăm dò ý kiến
giáo viên về dạy học tích cực năm 2012 – phụ lục 1 ]
Thỉnh thoảng
Không bao giờ