1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thực tập sản xuất XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM TẠI Thủy điện Sử Pán 1

64 549 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Contents MỤC LỤC 2 TÀI LIỆU THAM KHẢO 6 LỜI MỞ ĐẦU 7 PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH 8 I.1: KHÁI QUÁT VỀ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, GIAO THÔNG, KHÍ HẬU, DÂN CƯ VÀ ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI NHÂN VĂN: 9 I.2: TẦM QUAM TRỌNG CỦA CÔNG TRÌNH TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN: 9 I.3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: 9 I.2.2. Điều kiện địa chất. 10 I.2.3. Điều khiện khí hậu, thủy văn và đặc điểm dòng chảy. 12 I.2.3.1. Về khí hậu: 12 I.2.3.3. Về nhiệt độ trong khu vực: 13 I.2.3.4. Về điều kiện thủy văn dòng chảy: 13 I.2.4. Điều kiện dân sinh, kinh tế khu vực và vật liệu xây dựng. 14 I.2.5 Điều kiện giao thông. 14 I.2.6. Nguồn cung cấp điện, nước. 15 I.2.7. Hệ thống thông tin liên lạc trong thời gian thi công. 15 I.2.8. Điều kiện cung cấp vật liệu xây dựng, thiết bị, nhân lực. 16 I.2.9. Thời gian thi công được phê duyệt. 16 I.2.10. Những khó khan và thuận lợi trong quá trình thi công. 16 PHẦN II: NỘI DUNG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP SẢN XUẤT 18 II.1.1. Sơ đồ công nghệ xây dựng công trình ngầm đang được áp dụng tại cơ sở thực tập. 18 II.1.2. Phương pháp phá vỡ đất đá. 18 II.1.2.1. Phương pháp tiến hành công tác. 18 II.1.2.2. Đào đá. 18 II.1.2.3. Xử lý các đứt gãy, khe nứt. 19 II.1.2.4. Khối lượng đá đào vượt quá đường biên đào. 19 II.1.3. Xúc bốc và vận chuyển đất đá. 19 II.1.4. Thông gió và đưa gương vào trạng thái an toàn. 21 II.1.5. Chống giữ công trình ngầm. 22 II.1.6. Công tác phụ. 23 PHẦN III: PHẦN CHUYÊN ĐỀ CÔNG TÁC ĐÀO VÀ GIA CỐ HẦM 26 III.1. Tổng quan 27 III.1.1. Phạm vi công việc. 27 III.1.2. Đệ trình và phê duyệt. 27 III.2. Các qui định chung 28 III.2.1. Thải và trữ đá đào ngầm 28 III.2.2. Hạn chế ảnh hưởng ngoài phạm vi đào 28 III.2.3. Tiêu thoát nước trong quá trình đào 28 III.2.4. An toàn trong thi công 28 III.2.5. Giới hạn phạm vi đào 29 III.2.6. Các sai số cho phép trong công tác đào 29 III.2.8. Nghiệm thu công tác đào đá ngầm 30 III.2.9. Khối lượng đào vượt quá đường biên đào thiết kế 30 III.3. Các vật liệu, thiết bị và hệ thống phục vụ 30 III.3.1. Tổng quát 30 III.3.2. Hệ thống thông gió 31 III.3.3. Hệ thống chiếu sáng 32 III.3.4. Hệ thống thông tin liên lạc 33 III.3.5. Hệ thống thoát nước 33 III.3.6. Công tác chống cháy nổ 33 III.4. Công tác đào ngầm 34 III.4.1. Tổng quát 34 III.4.2. Công tác nổ mìn 35 III.4.2.1 Điều kiện tiên quyết đối với các chất nổ 35 III.4.2.2 Yêu cầu đối với chất nổ và công tác nổ mìn 36 III.4.2.3. Nổ trơn 37 III.4.2.4. Ghi chép về công tác nổ mìn 37 Theo các mẫu được thoả thuận, Nhà thầu phải nộp cho Tư vấn hai bản về số liệu nổ mìn bao gồm vị trí, thời gian nạp thuốc nổ, loại thuốc nổ, kíp nổ, bố trí lỗ nổ 37 III.4.3. Công việc sau nổ mìn 37 III.4.4.1. Tổng quan 42 III.4.4.2. Tiêu chuẩn gia cố 43 III.4.5. Đào lẹm 43 III.4.5.1. Đào lẹm do điều kiện địa chất 43 III.4.5.2. Đào lẹm do lỗi của Nhà thầu. 44 III.4.5.3. Bê tông bù 44 III.4.6. Đào thêm do nguyên nhân vận hành (biện pháp) 44 III.4.7. Công tác kiểm tra 45 III.4.7.1. Thí nghiệm 45 III.4.7.1. Quan trắc địa chất 45 III.4.8. Công tác nghiệm thu 45 III.5. Neo đá gia cố 46 III.5.1. Tổng quan 46 III.5.2. Thực hiện neo đá 46 III.5.3. Công tác phụt vữa vào lỗ khoan neo đá 47 III.5.3.1 Vữa để phụt 47 III.5.3.2. Thiết bị phụt vữa 48 III.5.4. Công tác kéo thử neo đá 48 III.5.5. Công tác kiểm tra chất lượng, nghiệm thu 49 III.6. Phun bêtông bề mặt đá đào 49 III.6.1. Phạm vi công việc và thoả thuận của Tư vấn 49 III.6.2. Vật liệu và thiết bị 50 III.6.3. Thực hiện 50 III.6.4. Công tác thí nghiệm và các chỉ tiêu 52 III.7. Treo lưới thép 52 III.8. Vòm thép gia cố 53 III.8.1. Tổng quát 53 III.8.2. Các tiêu chuẩn áp dụng 53 III.8.5. Kiểm tra và nghiệm thu 55 III.8.5.1. Kiểm tra 55 III.8.5.2. Nghiệm thu 56 III.9. Thi công bê tông 56 III.9.1. Tổng quát: 56 III.9.2. Công tác chuẩn bị: 56 III.9.3. Đào bổ sung để Nhà thầu sử dụng cho mục đích riêng: 57 III.9.4. Vị trí vòm thép và các chi tiết thép đặt sẵn khác: 57 III.9.5. Thi công bê tông vỏ hầm: 58 NHẬT KÝ THỰC TẬP 60 I. THÔNG TIN SINH VIÊN 60 Họ và tên: 60 Trần Văn Hòa 60 Ngày, tháng, năm sinh: 60 20051995 60 Sinh viên lớp: 60 Xây dựng Công trình ngầm A K58 60 Chuyên ngành: 60 Xây dựng Công trình ngầm 60 Cơ quan thực tập: 60 Công ty Cổ phần Sông Đà 10 60 Công trình thực tập: 60 Thủy điện Sử Pán 1 60 II.CHẾ ĐỘ VÀ THỰC TẬP 60 1. Thời gian thực tập: 60 2. Nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên tại cơ quan thực tập: 60 III.TIẾN ĐỘ THỰC TẬP 61 KẾT LUẬN 62

Trang 1

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 2

MỤC LỤC Contents MỤC LỤC 2

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH 8

I.1: KHÁI QUÁT VỀ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, GIAO THÔNG, KHÍ HẬU, DÂN CƯ VÀ

ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI NHÂN VĂN: 9

I.2: TẦM QUAM TRỌNG CỦA CÔNG TRÌNH TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN: 9

I.3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH: 9

I.2.2 Điều kiện địa chất 10

I.2.3 Điều khiện khí hậu, thủy văn và đặc điểm dòng chảy 12

I.2.3.1 Về khí hậu: 12

I.2.3.3 Về nhiệt độ trong khu vực: 13

I.2.3.4 Về điều kiện thủy văn dòng chảy: 13

I.2.4 Điều kiện dân sinh, kinh tế khu vực và vật liệu xây dựng 14

I.2.5 Điều kiện giao thông 14

I.2.6 Nguồn cung cấp điện, nước 15

I.2.7 Hệ thống thông tin liên lạc trong thời gian thi công 15

I.2.8 Điều kiện cung cấp vật liệu xây dựng, thiết bị, nhân lực 16

I.2.9 Thời gian thi công được phê duyệt 16

I.2.10 Những khó khan và thuận lợi trong quá trình thi công 16

PHẦN II: NỘI DUNG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP SẢN XUẤT 18 II.1.1 Sơ đồ công nghệ xây dựng công trình ngầm đang được áp dụng tại cơ sở thực tập 18

II.1.2 Phương pháp phá vỡ đất đá 18

II.1.2.1 Phương pháp tiến hành công tác 18

II.1.2.2 Đào đá 18

II.1.2.3 Xử lý các đứt gãy, khe nứt 19

II.1.2.4 Khối lượng đá đào vượt quá đường biên đào 19

Trang 3

II.1.3 Xúc bốc và vận chuyển đất đá 19

II.1.4 Thông gió và đưa gương vào trạng thái an toàn 21

II.1.5 Chống giữ công trình ngầm 22

II.1.6 Công tác phụ 23

PHẦN III: PHẦN CHUYÊN ĐỀ CÔNG TÁC ĐÀO VÀ GIA CỐ HẦM 26 III.1 Tổng quan 27

III.1.1 Phạm vi công việc 27

III.1.2 Đệ trình và phê duyệt 27

III.2 Các qui định chung 28

III.2.1 Thải và trữ đá đào ngầm 28

III.2.2 Hạn chế ảnh hưởng ngoài phạm vi đào 28

III.2.3 Tiêu thoát nước trong quá trình đào 28

III.2.4 An toàn trong thi công 28

III.2.5 Giới hạn phạm vi đào 29

III.2.6 Các sai số cho phép trong công tác đào 29

III.2.8 Nghiệm thu công tác đào đá ngầm 30

III.2.9 Khối lượng đào vượt quá đường biên đào thiết kế 30

III.3 Các vật liệu, thiết bị và hệ thống phục vụ 30

III.3.1 Tổng quát 30

III.3.2 Hệ thống thông gió 31

III.3.3 Hệ thống chiếu sáng 32

III.3.4 Hệ thống thông tin liên lạc 33

III.3.5 Hệ thống thoát nước 33

III.3.6 Công tác chống cháy nổ 33

III.4 Công tác đào ngầm 34

III.4.1 Tổng quát 34

III.4.2 Công tác nổ mìn 35

III.4.2.1 Điều kiện tiên quyết đối với các chất nổ 35

III.4.2.2 Yêu cầu đối với chất nổ và công tác nổ mìn 36

III.4.2.3 Nổ trơn 37

III.4.2.4 Ghi chép về công tác nổ mìn 37

Trang 4

Theo các mẫu được thoả thuận, Nhà thầu phải nộp cho Tư vấn hai bản về số liệu nổ

mìn bao gồm vị trí, thời gian nạp thuốc nổ, loại thuốc nổ, kíp nổ, bố trí lỗ nổ 37

III.4.3 Công việc sau nổ mìn 37

III.4.4.1 Tổng quan 42

III.4.4.2 Tiêu chuẩn gia cố 43

III.4.5 Đào lẹm 43

III.4.5.1 Đào lẹm do điều kiện địa chất 43

III.4.5.2 Đào lẹm do lỗi của Nhà thầu 44

III.4.5.3 Bê tông bù 44

III.4.6 Đào thêm do nguyên nhân vận hành (biện pháp) 44

III.4.7 Công tác kiểm tra 45

III.4.7.1 Thí nghiệm 45

III.4.7.1 Quan trắc địa chất 45

III.4.8 Công tác nghiệm thu 45

III.5 Neo đá gia cố 46

III.5.1 Tổng quan 46

III.5.2 Thực hiện neo đá 46

III.5.3 Công tác phụt vữa vào lỗ khoan neo đá 47

III.5.3.1 Vữa để phụt 47

III.5.3.2 Thiết bị phụt vữa 48

III.5.4 Công tác kéo thử neo đá 48

III.5.5 Công tác kiểm tra chất lượng, nghiệm thu 49

III.6 Phun bêtông bề mặt đá đào 49

III.6.1 Phạm vi công việc và thoả thuận của Tư vấn 49

III.6.2 Vật liệu và thiết bị 50

III.6.3 Thực hiện 50

III.6.4 Công tác thí nghiệm và các chỉ tiêu 52

III.7 Treo lưới thép 52

III.8 Vòm thép gia cố 53

III.8.1 Tổng quát 53

III.8.2 Các tiêu chuẩn áp dụng 53

Trang 5

III.8.5 Kiểm tra và nghiệm thu 55

III.8.5.1 Kiểm tra 55

III.8.5.2 Nghiệm thu 56

III.9 Thi công bê tông 56

III.9.1 Tổng quát: 56

III.9.2 Công tác chuẩn bị: 56

III.9.3 Đào bổ sung để Nhà thầu sử dụng cho mục đích riêng: 57

III.9.4 Vị trí vòm thép và các chi tiết thép đặt sẵn khác: 57

III.9.5 Thi công bê tông vỏ hầm: 58

NHẬT KÝ THỰC TẬP 60 I THÔNG TIN SINH VIÊN 60

Họ và tên: 60 Trần Văn Hòa 60 Ngày, tháng, năm sinh: 60 20/05/1995 60 Sinh viên lớp: 60 Xây dựng Công trình ngầm A - K5860 Chuyên ngành: 60 Xây dựng Công trình ngầm 60 Cơ quan thực tập: 60 Công ty Cổ phần Sông Đà 10 60 Công trình thực tập: 60 Thủy điện Sử Pán 1 60 II.CHẾ ĐỘ VÀ THỰC TẬP 60

1 Thời gian thực tập: 60

2 Nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên tại cơ quan thực tập: 60

III.TIẾN ĐỘ THỰC TẬP 61 KẾT LUẬN 62

Trang 6

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1) Công ty Cổ phần TVXD Ba Đình.

2) Xí nghiệp Sông Đà 10.3 – Công ty Cổ phần Sông Đà 10.

3) Thiết kết TCTC công trình Sử Pán 1: ke-tctc-cong-trinh-su-pan-1.htm

Trang 7

http://123doc.org/document/3075468-thiet-LỜI MỞ ĐẦU

Đối với các trường khoa học kỹ thuật nói chung và trường Đại học Mỏ - Địa chấtnói riêng, việc học lý thuyết đi đôi với thực hành, thí nghiệm là vô cùng quan trọng đốivới một sinh viên kĩ thuật Sau khi được trang bị các kiến thức chuyên môn cơ bản tạitrường, sinh viên cần đi thực tập thực tế sản xuất Đợt thực tập sản xuất này nhằm củng cốnhững kiến thức lý thuyết chuyên môn, tìm mối liên hệ giữa lý thuyết và thực tế, học hỏikinh nghiệm thi công và chỉ huy sản xuất, bước đầu có những kỹ năng thực hành cơ bảnnhất về lĩnh vực thi công, quản lý thi công,… các công trình ngầm và mỏ Từ đó, sẽ thuthập được những vấn đề cần nghiên cứu, định hướng cho việc hoàn thành các đồ án mônhọc, đồ án tốt nghiệp sau này Ngoài ra, việc thực tập sản xuất còn giúp sinh viên bổ sungthêm nhiều kiến thức mới ở bên ngoài, làm quen với các máy móc, trang thiết bị kỹ thuật,những biện pháp đảm bảo an toàn lao động,… Điều này cực kỳ quan trọng và nó sẽ làhành trang để bước vào nghề sau này

Em xin chân thành cám ơn các thầy cô Bộ môn Xây dựng công trình Ngầm và Mỏ,Công ty cổ phần Sông Đà 10, Xí nghiệp Sông Đà 10.3 – Công trình thủy điện Sứ Pán 1 đãtạo điều kiện trực tiếp, hướng dẫn trong thời gian em tham gia thực tập sản xuất tại đây

Do thời gian có hạn nên việc tìm hiểu kỹ vào thực tế và đi sâu vào vấn đề tại nơi thực tậpchưa thực sự có hiệu quả Vì vậy báo cáo này không thể tránh được những sai sót về mặtchuyên môn Rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô, các anh chị tại địa điểm thựctập và các bạn để báo cáo thực tập được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 10 tháng 07 năm 2017

Sinh viên thực hiệnTrần Văn Hòa

Trang 8

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH

Phối cảnh công trình dự án.

Tên công trình Thủy điện Sử Pán 1

Địa điểm Xã Sử Pán – Huyện SaPa – Lào Cai

Chủ đầu tư Công ty CP Công nghiệp Việt Long

Đơn vị tài trợ vốn ViettinBank Hà Giang

Đơn vị tư vấn thiết kế Công ty Cổ Phần TVXD Ba Đình

Nhà thầu thi công

Xí nghiệp Sông Đà 10.3 – Công ty Cổ phần Sông Đà 10Tổng Công ty Xây dựng Lũng Lô

Trang 9

I.1: KHÁI QUÁT VỀ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, GIAO THÔNG, KHÍ HẬU, DÂN CƯ

VÀ ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI NHÂN VĂN:

Công trình Sử Pán khai thác nguồn thủy năng thuộc thượng nguồn của Ngòi Bo là mộtnhánh cấp 1 của Sông Hồng Đoạn khai thác từ vị trí giao giữa nhánh suối Sao Mý Tỷ vàMương Hoa Hô đến Bản Hồ Thủy điện Sử Pán 1 nằm trong hệ thống bậc thang hệ thốngthủy điện thuộc Ngòi Bo Dự án nằm trong địa phận của xã Sử Pán – Huyện Sa Pa – TỉnhLào Cai

Vùng dự án nằm trong phạm vi có tọa độ địa lý : Từ 22°17’34’’ đến 22°15’52’’ vĩ độbắc từ 103°54’42 đến 103°57’49 kinh độ đông Cách thị trấn Sa Pa về phía Đông Namkhoảng 15km

I.2: TẦM QUAM TRỌNG CỦA CÔNG TRÌNH TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN:

Dự án Thủy điện Sử Pán 1 là dự án nhóm B với công suất 30 MW, vượt tải 37,5 MW,điện lượng bình quân năm là 122 triệu KWh Dự án nằm trong quy hoạch đã được phêduyệt của Chính phủ, khi dự án đi vào hoạt động góp phần tang sản lượng điện cho lướiđiện hiện có, tổng sản lượng công nghiệp của địa phương tạo công ăn việc làm cho ngườilao động

I.3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH:

I.2.1 Điều kiện địa hình.

Lưu vực Ngòi Bo có địa hình là vùng núi cao, có độ dốc sườn núi và độ dốc long suốikhá lớn 12%, hai bên bờ suối lộ nhiều đá gốc Cao độ long suối trong vùng biến đổi từ415m (khu nhà máy) đến 660m (khu lòng hồ) đường phân lưu ở thượng nguồn đi qua cácđỉnh có cao độ 3100m, cao độ giảm dần tời cửa sông Hồng ở mức 100m, địa hình

Trang 10

bị chia cắt mạnh, chênh lệch địa hình lớn nên dòng chính và các nhánh suối lớn của Ngòi

Bo có tiềm năng thủy điện rất lớn Công trình có đường giao thông khá thuận lợi

I.2.2 Điều kiện địa chất.

Đặc điểm ĐCCT các đới phong hóa tại tuyến đập chính như sau:

- Lớp đất phủ sờn, tàn tích (edQ) và đới phong hóa mãnh liệt (IA1): Chỉ phân bố tạiphần cao, phía trên cao trình +670m Nói chung lớp phủ có chiều dày không lớn,thay đổi từ 0,5m đến 14,3m, trung bình 2,71m Bờ trái chiều dày đới thay đổi từ0,5-4,0m, trung bình 1,54m Bờ phải dày hơn, thay đổi từ 0,5-14,3m, trung bình3,76m Từ cao trình +670m trở xuống, hẩu như lớp phủ không có, đới IB học IIA

lộ ran gay trên mặt @SK07, SK03) Thành phần của đới chủ yếu cát pha, sét phamàu vàng nhạt, trạng thái nửa cứng, chứa 10-20% dăm cục đá gốc, sạn thạch anh

Hệ số thấm K của đới thay đổi từ 0,039m/ngđ đến 2,724m/ngđ, trung bình 1,112m/nđg, thuộc loại thấm nước vừa đến thấm ít Vận tốc truyền sóng địa chấn dọc V =500-700m/s trung bình 600m/s Lực dính C trạng thái bảo hòa =0,20KG/ ,

=15°, hệ số nén lún a=0,071 /KG

- Lớp bồi tích, lũ tích thềm suối: Nằm tại long suối Lớn này được phát hiện khi tiếnhành khoan các hố khoan long suối ở giai đoạn lập dự án đầu t (SP02, SP04) Lớpnày có chiều dày thay đổi từ 1,7m đến 2,5m, trung bình 2,0m, thành phần chủ yếucát cuội sỏi, tảng Diện phân bố không liên tục

- Đới đá phong hóa mạnh (IA2):

o Nằm ngay dưới đới (edQ+I ), đới này chủ yếu là đá gốc bị phong hóa, nứt

nẻ mạnh tới trạng thái dăm, cục, tảng đá mềm bở Do đặc điểm của đá, đớiIA2 chỉ xuất hiện tại một số lỗ khoan (SP01, SP03, SP08, SK02, SK08) Độsâu phân bố mặt lớp từ 05,14,3m Chiều dày đới thay đổi từ 0,0m tới 10,0m,

Trang 11

trung bình 2,86m Tại bờ trái, chiều dày đới thay đổi từ 0,0-4,0m, trung bình1,90m Tại bờ phải, chiều dày lớn hơn, trung bình 4,05m.

o Từ cao trình +670 trở xuống, đới I hầu như không có Điều này là do tácdụng xâm thực, bào mòn của dòng sông, đặc điểm địa hình dốc tại đã bóc

bỏ đới này Theo kết quả thí nghiệm thấm trong hố đào, hệ số thấm của đớithay đổi từ 0,799m/ngđ tới 2,74m/ngđ, trung bình 2,14m/ngđ, thuộc loạithấm nước vừa Lực dính của đới 0,50KG/ , = 30° Vận tốctruyền sóng địa chấn dọc V=1000-1700m/s, trung bình 1350m/s

- Đới đá phong hóa (IB):

o Nằm ngay dưới đới I Thành phần đới gồm đá gốc nứt nẻ mạnh màu vàngnhạt, nâu nhạt, xám trắng, đôi chỗ xám sáng dọc theo khe nứt bám lớpmỏng oxit Fe, Mn Phân bố hầu như toàn bộ các hố khoan khu vực tuyếnđập ngoại trừ các hố khoan SP02, SP04, SK03 Đá granit cấu tạo khối cókiến trúc hạt vừa đến thôm thành phần chủ yếu thạch anh, fenspat, biotitphân bố định hướng: fenspat phong hóa màu trắng đục, biotit phong hóamàu nâu nhạt Trong đá đôi chỗ có mặt thạch anh dạng ổ, tia mạch màutrắng đục, pyrit phong hóa màu nâu đỏ Đá của đới IB lợ gần như liên tụckhắp lòng suối và 2 bờ suối, lộ cao lên vách tời cao trình 670m Bề dày củađới IB biến đổi mạnh thay đổi từ 0,0m 9K07-đới IB lộ ngay trên mặt) đến21,3m (SK04), trung bình 9,31m

o Cường độ kháng nén trung bình mẫu đá trạng thái bão hòa 1025kG/ ,khô gió 1060kG/ ; cường độ kháng kéo mẫu đá bão hòa 83kG/ , khôgió 89kG/ Vận tốc truyền sóng địa chấn dọc V = 2100-2300m/s, trungbình 2200m/s Lượng mất nước đơn vị thay đồi từ 5,16lu đến 9,41lu, trungbình 7,688lu thuộc loại thấm nước yếu RQD trung bình của đới 45,0%

Trang 12

- Đới đá nứt nẻ (IIA): Gặp ở tất cả các hố khoan trong khu vực nghiên cứu Đágranit biotit nứt nẻ trung bình đến mạnh, cứng chắc, khe nứt hẹp, theo bề mặt khenứt đôi chỗ bám oxit Fe, Mn Đá màu xám, xám sáng, đôi chỗ phớt lục, kiến trúchạt vừa; thành phần chủ yếu thạch anh, fenspat, biotit phân bố định hướng, cáckhoáng vật hầu như không bị phong hóa Trong đá đỗi chỗ 9chur yếu gần đứt gãybậc V) xuất hiện thạch anh dạng ổ, tia mạch màu trắng đục hoặc bị ép phiến nhẹ.

Độ sâu mặt lớp thay đổi từ 0,0m (đới này nằm ngay trên mặt – SK07) đến 24,0m(SK03) Bề dày đới biến đổi từ 4,9m (SK11) đến 36,1m (SP06), trung bình16,59m Cường độ kháng nén mẫu đá bão hòa 1350kG/ , khô gió 1480kG/ ;cường độ kháng kéo mẫu đá bão hòa 106kG/ , khô gió 114kG/ Giá trịLugeon của đới nhỏ, thay đổi từ 1,620—8,720lu, trung bình 4,999lu thuộc loạithấm nước yếu Vận tốc truyền sóng địa chấn dọc V = 6000-6400m/s trung bình6200m/s RQD trung bình 82%

- Đới đá tương đối nguyên vẹn (IIB): Đá có màu xám phớt lục, rắn chắc là đá granitcấu tạo dạng gneiss nứt nẻ yếu, khe nứt kín Độ sâu xuất hiện đới thay đổi từ20,0m (SP02, SK07) đến 40,0m (SP06) Cường độ kháng kéo mẫu đá bão gòa122kG/ , khô gió 128kG/ ; cường độ kháng nén bão hòa 1670kG/ , khôgió 1650kG/ Giá trị Lugeon của đới nhỏ, thay đổi từ 0,93-4,44lu, trung bình2,78lu thuộc loại thấm yếu Vận tốc truyền sóng dọc V > 6400m/s RQD trungbình 90%

I.2.3 Điều khiện khí hậu, thủy văn và đặc điểm dòng chảy

I.2.3.1 Về khí hậu:

Lưu vực Ngòi Bo nằm trong khu vực chuyển tiếp từ vùng Đông Bắc sang vùng TâyBắc Do lưu vực nằm ở sườn phía Đông của dãy Hoàng Liên Sơn nên vùng núi cao trên

Trang 13

1000m có khí hậu ôn đới, thời tiết ôn hòa mát mẻ, vùng hạ lưu địa hình thấp – khí hậuvùng mang đậm nét của nhiệt đới gió mùa.

Đây là vùng mưa lớn của Việt Nam, lượng mưa hàng năm giảm dần theo độ cao địahình Lượng mưa trong mùa mưa chiếm khoảng 70 đến 80% tổng lượng mưa năm Mùamưa kéo dại 6 tháng: từ tháng V đến tháng X, mùa khô kéo dài 6 tháng: từ tháng XI đếntháng IV năm sau

I.2.3.2 Về gió trong khu vực:

Đực trưng gió tại tuyến công trình được tính toán theo tài liệu biểu gió tốc độ lớn nhất

8 hướng và tần suất tốc độ gió 8 hướng của trạm khi lượng SâP, thời kỳ quan trắc

1958-2004 và có tham khảo thêm số liệu trạm Lào Cai Kiến nghị sử dụng đặc trưng trạm SaPa

Bảng 1: Tốc độ gió lớn nhất thiết kế theo 8 hướng (Đơn vị: m/s)

Hướng

I.2.3.3 Về nhiệt độ trong khu vực:

Nhiệt độ trung bình nhiều năm tại tuyến công trình được tính toán theo tài liệu biểunhiệt độ của trạm khí tượng SaPa, thời kỳ quan trắc 1958-2004

I.2.3.4 Về điều kiện thủy văn dòng chảy:

- Dòng chảy trung bình thời khoảng 5 ngày lớn nhất các tháng mùa kiệt

Bảng 2: Lưu lượng trung bình lớn nhất thời khoảng 5 ngày tại tuyến công trình

Trang 14

- Lưu lượng trung bình tháng lớn nhất ứng với tần suất P = 10% tại tuyến công trình:

Bảng 3: Lưu lượng trung bình tháng lớn nhất ứng với tần suất P = 10% tại tuyến công

Trang 15

Bảng 5: Quan hệ dung tích hồ và cao trình mực nước hồ V~

I.2.4 Điều kiện dân sinh, kinh tế khu vực và vật liệu xây dựng.

Khu vực xây dựng thuộc địa phận xã Sử Pán 1, huyện SaPa, tỉnh Lào Cai, cách trungtâm SaPa chừng 15km về phía Đông Nam Điều kiện thiên nhiên phức tạp và khắc nghiệtthường xuyên có hiện tượng hạn hán, bão lụt và lũ quét

Dân cư trong vùng chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp làm nương rẫy, phân bố thưathớt Đây là vùng miền núi xa, hẻo lánh, chủ yếu là tự cung, tự cấp

I.2.5 Điều kiện giao thông.

Khu vực xây dựng công trình nằm trong vùng sâu, vùng xa của tỉnh Lào Cai, vì vậyhầu như không có cơ sở hạ tầng nào đáng kể có thể tận dụng để phục vụ cho thi côngcông trình

I.2.6 Nguồn cung cấp điện, nước.

- Điện thi công trong công trường được lấy từ đường dây 35kV cấp điện cho các phụtải dung điện tại công trường thông qua các trạm biến áp 35/0,4kV đặt tại các khu vực cóyêu cầu phụ tải

Số trạm biến áp 35/0,4kV là 4 trạm

Ngoài hệ thống điện thi công nêu trên, để dự phòng các sự cố mất điện trong thời gianthi công, đặc biệt là thi công bê tông đã dự kiến bố trí 1 trạm phát điện ddiezeen dự phòng150kVA ngay gần khu quản lý điều hành

Trang 16

- Tại khu vực xây dựng công trình khả năng khai thác nước ngầm tại các giếng khoankhông thể đáp ứng được toàn bộ nhu cầu sử dụng nước do nguồn nước ngầm không tậptrung Nước sinh hoạt và phục vụ thi công được lấy chủ yếu từ nguồn nước mặt khe suốinhỏ ở phía thượng lưu tuyến đập, cách tuyến đập khoảng 2km Trên suối này sẽ xây dựngmột đập ngăn nước tạo thành hồ chứa nhỏ ở khoảng cao độ tự nhiên 1030m từ hồ chứanước này sẽ xây dựng đường ống chuyển tải nước về bể chứa ở cao độ 825m tại khu quản

lý vận hành Ngoài ra nước sinh hoạt còn được khai thác bổ sung từ các giếng khoan đến

bể xử lý Nước sau khi được xử lý đảm bảo vệ sinh an toàn sẽ được cấp từ chảy đến cáckhu vực bố trí nhà ở và nhà làm việc của công trường qua hệ thống đường ống phân phối

Hệ thống thoát nước kỹ thuật và sinh hoạt tại công trường sẽ qua hệ thống xử lý theocác quy định hiện hành và được thải xuống suối Mương Hòa Hô

I.2.7 Hệ thống thông tin liên lạc trong thời gian thi công.

Nhu cầu sử dụng, khai thác thông tin hiện nay rất lớn và rất đa dạng Mặt khác sự pháttriển của kỹ thuật thông tin hiện nay rất cao, các dịnh vụ cung cấp thông tin hiện nay đềumang tính chuyên nghiệp Vì vậy tại công trường thủy điện Sử Pán 1 không bố trí thôngtin riêng của toàn công trường ra ngoài sẽ do Nhà thầu cung cấp dịch vụ thông tin chuyênnghiệp đảm nhận

I.2.8 Điều kiện cung cấp vật liệu xây dựng, thiết bị, nhân lực.

- Vật liệu đá cứng: Đã khảo sát 1 mô đá granit (mỏ đá Sử Pán 1) cách tuyến đập1,2km, diện tích mỏ chừng ~74000 Tầng bóc bỏ gồm đất sờn tàn tích và đới phonghóa dày chừng 3-5m Chiều dày tầng khai thác hữu ích khoảng 30m Trữ lượng mỏ (đánhgiá theo cấp B) từ 300000-500000 Chất lượng đá tốt, đủ đảm bảo làm cốt liệu bê tôngthủy công Các mỏ đều có mặt bằng thi công rộng, xa nơi dân cư từ 1-2km

- Vật liệu cát sỏi: Đã tiến hành khảo sát sơ bộ mỏ các Bến Đền trên sông nhánh Ngòi

Bo Mỏ cát có trữ lượng lướn hớn 100000 , chất lượng cát đáp ứng yêu cầu cho bê tông

Trang 17

thủy công đến mác 300, điều kiện vẩn chuyển khá thuận lợi, tuy nhiên nằm khá xa tuyếnđập (75km).

- Vật liệu đất: Mỏ đất sét nằm bên trái suối Mương Hoa Hô cách tuyến đập chừng800m về phía Đông Bắc Trữ lượng mỏ 74000 , các chỉ tiêu của đất đáp ứng yêu cầucho việc đắp nề và đập

- Đá, xi măng, sắt, thép: Đá, xi măng, sắt, thép và các vật liệu xây dựng khác đượcmua từ nơi khác về

I.2.9 Thời gian thi công được phê duyệt.

Nhà nước đã quyết định công trường thi công trong 3 năm

I.2.10 Những khó khan và thuận lợi trong quá trình thi công.

Công trình được xây dựng trên khu vực có điều kiện tự nhiên không được thuận lợi Việc xây dựng công trình thủy điện Sử Pán 1 sẽ làm ảnh hưởng đến một số hộ dânđang sinh sống tại thôn Bản Dền, xã Bản Hồ gồm 15 hộ/100 nhân khẩu và khả năng phải

di dời là 08 hộ/56 nhân khẩu

- Mùa mưa khéo dài từ tháng 4 đến tháng 10

- Đặc điểm long hồ hẹp, độ dốc lớn

- Điều kiên thiên nhiên phức tạp và khắc nghiệt thường xuyên có hiện tượng hạnhán, bão lụt và lũ quét

Tuy nhiên vẫn có những thuận lợi như:

- Nhân lực huy động tại địa phương với giá nhân công phù hợp

- Địa hình khu đầu mối khá rộng rãi, độ dốc không lớn, địa hình biến đổi không độtngột rất thuận lợi cho việc bố trí mặt bằng thi công

Đập chính nằm trên nền đá đới IIA, theo hệ thống phân loại RMR thì được xếp vàochất lượng khá đều, tốt

Trang 18

PHẦN II: NỘI DUNG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP SẢN XUẤT

Những khâu chủ yếu của quy trình sản xuất:

II.1.1 Sơ đồ công nghệ xây dựng công trình ngầm đang được áp dụng tại cơ sở thực tập.

Sử dụng sơ đồ nối tiếp cho từng tuyến hầm của công trình

II.1.2 Phương pháp phá vỡ đất đá.

II.1.2.1 Phương pháp tiến hành công tác.

Công tác đào đá được tiến hành theo các phương pháp sau:

- Khoan nổ lớn, đường kính lỗ khoan 105mm;

Trang 19

- Khoan nổ nhỏ, đường kính lỗ khoan 42mm;

- Khoan nổ đường viền;

- Cạy dọn bằng búa chèn, chiều dày lớp cạy dọn 0,3m được sử dụng ở phạm vi sátđáy và mái hố móng của móng công trình bê tông sau khi đã thi công đào bằngkhoan nổ nhỏ

Các dạng lỗ khoan và tiến độ nổ mìn phải được thiết kế sao cho đáp ứng được các yêu cầusau:

- Giảm tối đa việc làm nứt và long rời bề mặt đào;

- Khối lượng đào lẹm là ít nhất có thể được

Công tác thủ công: Cạy dọn bằng búa chèn, chiều dày lớp cạy dọn 0,3m được sử dụng

ở phạm vi sát đáy và mái hố móng của móng công trình bê tông sau khi đã thi công đàobằng khoan nổ nhỏ

Các mái nghiêng có dộ dốc ≥ 4:1 và các mái nghiêng sẽ đổ bê tông công trình chínhphải khoan nổ tạo đường viền trước

II.1.2.3 Xử lý các đứt gãy, khe nứt.

Các đứt gãy, khe nứt trên mặt đá sau khi đào là nền công trình bêtông phải được đào

mở rộng để tạo mái có độ dốc 4:1 hoặc thoải hơn dọc theo khe nứt, đứt gãy, cạy dọn hết

đá lòng rời đến độ sâu không nhỏ hơn 2 lần chiều rộng đứt gãy, khe nứt Sau khi cạy dọn,các khe nứt, đứt gãy được lấp đầy bằng bêtông đến cao độ mặt nền thiết kế

Trang 20

II.1.2.4 Khối lượng đá đào vượt quá đường biên đào.

- Các khối lượng đào đá vượt quá đường biên đào nhưng ở mức giới hạn cho phép

sẽ không được chấp nhận thanh toán (trừ trường hợp do yếu tố địa chất)

- Tại các bề mặt đá sau khi đào là nền công trình bêtông, phần đá đào vượt quáđường biên đào trong thiết kế phải được bù bằng bêtông Bê tông bù phải có cùngmác thiết kế với bê tông của kết cấu phía trên của nền đá

II.1.3 Xúc bốc và vận chuyển đất đá.

Xúc bốc đất đá và vận chuyển đất đá: sử dụng máy xúc TORo 400D xúc đất đá lên

xe tải tự lật chở ra bãi thải

Đất đào: Các khối lượng đào đất chủ yếu tại các hố móng hở của công trình chính, hệ

thống đường phục vụ thi công &TC-VH và khu phụ trợ Đào đất được thực hiện tại cáchạng mục là:

- Cụm đầu mối: Đào hố móng đập dâng, đập tràn, cống xả sâu, hầm dẫn dòng

- Tuyến năng lượng: Hố móng cửa lấy nước (trong đó bao gồm cửa vào hầm chính),hầm phụ, hầm giao thông, tháp van hạ lưu nhà máy, hố móng hạ lưu cửa ra hầm xảnhà máy và trạm phân phối điện

- Hệ thống đường phục vụ thi công &TC-VH và khu phụ trợ

Đất đào khu đập đâng – đập tràn & cửa lấy nước trước hết ưu tiên đổ tập trung tại khuvực bãi trữ số (1.1) với số lượng đảm bảo đắp đê quai, còn lại đổ vào bãi thải số (1.3) Đổthải theo thiết kế biện pháp thi công đổ thải để khai thác hiệu quả mặt bằng bãi thải, bãitrữ Vị trí các bãi đã được chỉ rõ trên tổng mặt bằng xây dựng công trình Việc đổ thải vậtliệu không được làm ảnh hưởng đến chế độ dòng chảy trong sông, bồi lấp hạ lưu, cảnhquan môi trường và không đổ ra ngoài ranh giới xin đất

Đất tận dụng chủ yếu tại cụm đầu mối, đất tận dụng được lấy từ đất đào vai trái đập vàtrữ tại bãi trữ đất bờ trái phía thượng lưu đập để đắp đê quai

Đá đào:

Đá đào hố móng cụm đầu mối và cửa lấy nước được trữ tại bãi trữ bờ trái thượng lưuđập số (1.1) để tận dụng đắp đê quai và đắp đá cửa lấy nước Đá đào trong lớp IIA, IIB

Trang 21

được lựa chọn ngay tại hố móng chuyển ra bãi trữ để sử dụng làm đá hộc dùng trong xâylát hoặc được nghiền làm đá dăm cho bê tông.

Đá đào hầm và hố móng nhà máy được phân loại ngay tại bãi đào trước khi vậnchuyển ra bãi trữ tận dụng hoặc bãi thải Đá đào trong lớp IIA, IIB được chuyển ra bãi trữ

để sử dụng làm đá hộc dùng trong xây lát hoặc được nghiền làm đá dăm cho bê tông.Phần đá đào trong lớp IB hoặc lẫn lộn giữa IB và IIA không thoả mãn các yêu cầu sửdụng sẽ được chuyển ra bãi thải gần nhất Vị trí các bãi thải và bãi trữ được chỉ rõ trêntổng mặt bằng xây dựng công trình

Việc thải đất đá tại các bãi thải được qui định như sau:

- Các hạng mục công trình đầu mối: Đập tràn, đập dâng bê tông, hầm dẫn dòng,CLN đổ vào bãi thải số (1.3) phía thượng lưu bờ trái cách công trình khoảng0.2km

- Các hạng mục công trình phía tuyến năng lượng: Hầm chính, hầm phụ, hầm giaothông, nhà máy, hầm xả & trạm phân phối, đường, phụ trợ đổ vào bãi thải số(2.3) phía thượng lưu bờ phải cách cửa vào hầm giao thông vào nhà máy Sử Pán 1khoảng 0.6km

II.1.4 Thông gió và đưa gương vào trạng thái an toàn.

- Nhà thầu sẽ cấp thiết bị, lắp đặt bảo trì và vận hành hệ thống thông gió đủ côngsuất để cung cấp đủ không khí trong sạch trong hầm trong suốt thời gian thi công

- Hệ thống thông gió phải bảo đảm cho tất cả các máy móc thi công dự kiến sử dụngcho công trình ngầm Trước khi lắp đặt, thiết kế hệ thống thông gió phải được thoảthuận của Tư vấn

- Hệ thống thông gió tại các khu vực đường hầm phải bảo đảm các yêu cầu sau: + 3,0 m3 /ph khí sạch /một người làm việc ở công trình ngầm

+ 3,0 m3 /ph khí sạch /1KW công suất máy điêzen lắp đặt hoặc thiết bị làm việc

- Công trình ngầm tính đến hệ số làm việc đồng thời của các thiết bị khác nhau

Trang 22

- Bố trí hệ thống thông gió càng gần diện thi công càng tốt, ống thông gió khôngđược rách hay thủng.

- Hàm lượng ô xy trong không khí ở công trình ngầm sẽ được giữ không nhỏ hơn17% thể tích Hàm lượng bụi trong không khí ở công trình ngầm sẽ phải được giữkhông lớn hơn 15mg/m3

- Đối với các loại khí thải, hàm lượng cho phép trong công trình ngầm được nêu ởbảng 6

- Vận tốc trung bình của không khí trong toàn bộ khu vực đào không được nhỏ hơn0,2 m/s

- Trong mọi thời điểm, nhiệt độ bình quân gia quyền ở độ ẩm trung bình tại mọi nơilàm việc ở công trình ngầm không vượt quá 30oC

- Nhiệt độ không khí ở mọi nơi làm việc không được vượt quá 32oC

- Không khí trong công trình ngầm được kiểm tra một cách liên tục Khi phát hiệnhàm lượng khí độc vượt quá cho phép, thì không được phép thi công, trừ người cómang thiết bị phòng độc có hiệu quả đối với loại khí được phát hiện

- Hệ thống thông gió chỉ không vận hành khi kết thúc mọi công tác thi công trongcông trình ngầm

Bảng 6: Hàm lượng cho phép đối với các loại khí độc trong công trình ngầm.

Trung bình trong 8 giờ Giới hạn lớn nhất cho phép1/1 000 000 thể tích (ppm) 1/1 000 000 thể tích (ppm)

Trang 23

(1ppm = 1 / )

II.1.5 Chống giữ công trình ngầm.

o Chống tạm trong thi công hầm:

o Để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị khi thi công đào đường gầm,trong quá trình thi công đào đường hầm luôn luôn được đảm bảo bằng biệnpháp gia cố tạm bằng vòm chống thép, khoan cắm neo, rải lưới thép kết hợpphun bê tông gia cố bề mặt đá sau nổ hoặc các biện pháp khác được thỏathuận để ngăn ngừa dịch chuyển hoặc tồn tại hai mặt ngoài của giới hạnbiên

o Mọi gương đào khi công tác đào ngừng lại đều phải được chống tạm thờibằng khoan cắm neo kết hợp phun bê tông hoặc các biện pháp gia cố kháctrong suốt quá trình thi công

o Tùy theo điều kiện cụ thể của đất đá xung quanh đường hầm, công tác gia

cố tạm sẽ được đơn vị thi công lắp đặt theo thiết kế được sự thỏa thuận củachủ đầu, tư vấn thiết kế

o Công tác gia cố tạm càng sớm càng tốt, hạn chế tối đa thời gian lưu thôngkhông chống của đường hầm Công tác đào tạo phải hoàn thành trước khitiến hành lắp đặt kết cấu chống cho đường hầm nhưng có thể thực hiệnđồng thời trên một diện tích nhot trong các trường hợp khối đá và đất trởthành dẻo hoắc bị dồn ép

Chống tạm trong hầm trong quá trình thi công theo các dạng chống tạm như sau:

o Chống tạm phía đầu hàm và các đoạn hầm đi qua vùng đất đá yếu bằng vì chốngthep II40, trải lưới thép B4 10x10 và đổ bê tông chèn vì gia cố

o Phần đi qua khu vực đá long rời được tiến hành chống tạm như phía cửa hầm

o Qua các đoạn có nứt nẻ ít (khu vực đá tốt), đất đá xung quanh đường hầm rắncứng, ổn định thì tiến hành chống tạm bằng neo điểm

- Chống cố định:

Trang 24

Sau khi đào đường hầm xong ta tiến hành lập phương án thi công bê tông toàn bộđường hầm được tổ chức bằng BTCT M300 Thi công phần đường hầm đổ bằngBTCT được tiến hành theo phương pháp nền trước, tường vòm sau.

Công nghệ thi công đổ BT:

o Bê tông được trộn bằng trạm trộn 25 /h

o Vận chuyển vữa bê tông bằng xe vận chuyển chuyên dụng

o Đổ bê tông bằng máy bơm bê tông loại ALIVA 285

o Ván khuôn được dung trong hầm là ván khuôn thép di động

o Cốt thép được gia công bằng máy chặt thép và bằng máy lốc thép

o Về phun vẩy: Đường hầm được phun vỏ hầm bằng máy phun bê tông ướtALIVA 285

o Sau khi đổ bê tông tiến hành công tác khoan phun lấp đầy

*Ghi chú: Quy trình thi công bê tông được theo đúng quy trình quy phạm của bê tôngthủy công và yêu cầu của thiết kế kỹ thuật đề ra

II.1.6 Công tác phụ.

- Cung cấp điện thi công và điện chiếu sáng:

o Điện thi công và điện chiếu sáng được đấu từ trạm biến áp hai đầu của hầm

do bên chủ đầu tư cung cấp bảo đảm

o Nhu cầu tiêu thụ điện và sơ đồ đấu điện đảm bảo ổn định nguồn điện trongthi công (có sơ đồ bảo đảm điện thi công) Trên cơ sở đó lựa chọn thiết bị sửdụng điện, tiết diện dây và phương pháp đi dây trong hầm để đảm bảo antoàn

o Đơn vị thi công sẽ đảm bảo hệ thống chiếu sáng chung, chiếu sáng dặc biệt,chiếu sáng cho các dạng mực trong quá trình thi công và những nơi cần thiếtkiểm tra một bộ phận đường hầm

o Chiếu sáng đặc biệt bao gồm đèn cao áp hoặc dạng khác do chủ đầu tư, tưvấn chấp nhận

Trang 25

o Chiếu sáng tạm thời sẽ được duy trì cho tới khi kết thúc xây dựng đườnghầm.

o Tất cả những khu vực nguy hiểm, những vật cản trong tuyến như xe khoan,ván khuôn… phải được chiếu sáng đầy đủ để tránh tai nạn cho các phươngtiện vận chuyển khi hoạt động

o Mạng hệ thống điện chiếu sáng trong tuyến phải được chia thành một sốmạng độc lập với vỏ cách điện và cầu giao riêng

o Ngoài hệ thống điện và cầu giao riêng

o Ngoài hệ thống chiếu sáng cố định, tất cả các phương tiện vận chuyện phải

có hệ thống chiếu sáng riêng

o Hệ thống dây cáp, dây dẫn điện, các phụ kiên điện phải đảm bảo tuyệt đối

an toàn cho người và phương tiện thi công và độ tin cậy cấp điện trong suốtquá trình thi công

- Hệ thống thông tin liên lạc:

o Đơn vị thi công thi công lắp đặt hệ thống thoát nước trong và ngoài hầm,ngăn ngừa nước ngầm hoặc nước sản xuất thấm vào khu vực công trình,cũng như thi công lắp đặt hệ thống thoát nước ra khỏi đường hầm trong suốtquá trình thi công xây dựng

o Hệ thống thoát nước phải đủ khả năng dẫn nước ra khỏi đường hầm, kể cảkhi xuất hiện dòng thấm lớn từ các khe nứt không lường trước được

o Bố trí, lắp đặt máy bơm đảm bảo kiểm soát được toàn bộ nước ngầm phục

vụ công tác đào tuyến trong suốt quá trình thi công

- Công tác chống cháy

Công tác chống cháy phải đảm bảo các yêu cầu sau:

o Phải có thiết bị chống cháy, các khu vực dễ gây cháy phải có thiết bị chốngcháy riêng Các thiết bị này phải được kiểm tra để có thể sử dụng bất kỳtrong trường hợp khẩn cấp nào

Trang 26

o Đối với công tác thi công hàn, phải đảm bảo các yêu cầu chống cháy chodụng cụ, vật liệu phục vụ công tác hàn theo các tiêu chuẩn, quy phạm hiệnhành của Nhà nước.

Trang 27

PHẦN III: PHẦN CHUYÊN ĐỀ CÔNG TÁC ĐÀO VÀ GIA CỐ HẦM

Bảng 7: Biểu đồ tổ chức chu kỳ đào, gia cố hầm giao thông.

Bảng 8: Biểu đồ tổ chức chu kỳ đào, gia cố hầm dẫn nước.

Bảng 9: Biểu đồ tổ chức chu kỳ đào, gia cố hầm xả.

Trang 28

III.1 Tổng quan

III.1.1 Phạm vi công việc.

Nhà thầu sẽ tiến hành công tác đào đá ngầm các hạng mục công trình tại các khu vực

được qui định trong thiết kế

Các điều kiện kỹ thuật nêu dưới đây được áp dụng để thực hiện khối lượng đào đá

ngầm nêu trên

Chương này bao gồm công tác đào và gia cố ngầm: Hầm chính và hầm phụ.

III.1.2 Đệ trình và phê duyệt.

Ít nhất 56 ngày trước khi tiến hành thi công, Nhà thầu phải trình biện pháp tổ chức thi

công cho Tư vấn, trong đó phải thể hiện chi tiết trình tự công tác đào dự kiến cùng với các

dữ liệu thích hợp cho những giai đoạn đào qua các lớp đá IIA, IIB, đoạn có địa chất yếu

và đoạn khai mở hầm

Nội dung của bản vẽ biện pháp TCTC thiết kế chi tiết sẽ bao gồm nhưng không giới

hạn bởi các nội dung chính sau:

- Tiến độ dự kiến và thời gian một chu trình đào ngầm kể cả công tác gia cố đá

- Loại và số lượng của kết cấu chống đỡ, trong đó có chủng loại và vị trí mặt cắtngang

- Các biện pháp an toàn

- Kỹ thuật nổ, quy cách nổ và công tác chuẩn bị nổ

- Chi tiết về công tác thu dọn đá kể cả công tác trữ tạm thời và thải đá

- Tính toán thiết kế hệ thống phục vụ như thông gió, chiếu sáng, cấp thoát nước, cấpđiện, thông tin liên lạc, phòng chống cháy nổ và công tác khác

- Biện pháp tổ chức thi công phải được Tư vấn thỏa thuận trước khi triển khai thicông

Trang 29

III.2 Các qui định chung

III.2.1 Thải và trữ đá đào ngầm

Đá đào hố móng hầm phụ không tận dụng mà được vận chuyển hết ra bãi thải

Phần lớn đá đào trong lớp IIA, IIB (ngoại trừ khu vực qua đứt gãy bậc IV & V, phonghóa mạnh) đều được vận chuyển ra bãi trữ được nghiền làm đá dăm cho bê tông, làm đáhộc dùng trong xây lát Còn lại vận chuyển ra bãi thải theo qui định

Việc xem xét tận dụng đá hay thải được xem xét, phân loại ngay sau khi đào

III.2.2 Hạn chế ảnh hưởng ngoài phạm vi đào

Việc thiết kế biện pháp tổ chức thi công cần phải hạn chế đến mức tối đa những tác

động đến các khu vực ngoài phạm vi đào đường hầm để giảm thiểu tác động đến môitrường, giữ ổn định tự nhiên của các sườn dốc, ổn định tiết diện hầm

III.2.3 Tiêu thoát nước trong quá trình đào

Việc tiêu thoát nước trong quá trình đào cần phải được đề cập đến trong thiết kế biện

pháp tổ chức thi công để đảm bảo an toàn cho các mái đào phía ngoài đường hầm khichưa xây dựng hoàn chỉnh hệ thống tiêu thoát nước và bảo vệ bề mặt mái đào hở

Nước thải ra trong quá trình đào phải được xử lý theo tiêu chuẩn TCVN 5945:2005

"Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp"

III.2.4 An toàn trong thi công

Trong hồ sơ thiết kế biện pháp tổ chức thi công đào đá ngầm phải đề cập đến các biện

pháp đảm bảo an toàn trong thi công theo các qui định hiện hành Nhà thầu tự chịu tráchnhiệm về an toàn trong thi công, không phụ thuộc vào việc có thoả thuận của Tư vấn đốivới các bản vẽ tổ chức thi công đào đất đá do Nhà thầu lập

Nhà thầu phải thiết lập và duy trì hệ thống kiểm soát lối vào cửa hầm (hầm phụ và hầm

chính) một cách có hiệu quả Hệ thống này phải được Tư vấn phê duyệt

Nhà thầu phải có biện pháp giảm bớt tiếng ồn tổng thể dưới 85dB Nhà thầu sẽ phải

cung cấp thiết bị đo tiếng ồn và thường xuyên kiểm tra, hiệu chuẩn các thiết bị trên Việc

Trang 30

đo đạc sẽ tiến hành thường xuyên theo yêu cầu của Tư vấn và Nhà thầu phải nộp bản báocáo đầy đủ các thông số đọc cho Tư vấn Nhà thầu phải cung cấp thiết bị bảo hiểm bịt taicho công nhân và những người liên quan làm việc tại phạm vi ảnh hưởng.

Nhà thầu phải có, duy trì lắp đặt các biển báo an toàn cho công tác ngầm theo các mẫu

thông báo với hình vẽ chuẩn được Tư vấn duyệt

Việc lắp dựng các nhà kho, văn phòng, xưởng trong công tác ngầm sẽ không được

phép nếu chưa được Tư vấn đồng ý

III.2.5 Giới hạn phạm vi đào

Công tác đào đá ngầm phải được thực hiện theo đường biên, độ dốc như trong bản vẽ

thiết kế Trên bề mặt đào, toàn bộ đá long rời có thể gây trượt phải chuyển ra khỏi khuvực giới hạn đào

III.2.6 Các sai số cho phép trong công tác đào

Sai số cho phép trong công tác đào qui định như sau:

- Ngoại trừ yếu tố địa chất, sai số đào so với đường biên tiết diện đào ngầm so vớitiết diện thiết kế là +10cm ÷ -0cm (dấu + là vượt đường tiết diện thiết kế) Cácđiểm đào đá vượt quá đường biên đào (vượt sai số) phải được bù lại bằng bêtông.Cho phép có các mỏm đá nhô cao khỏi đường biên đào nhưng không quá 2 mỏmtrên mỗi mét vuông bề mặt và độ nhô cao của các mỏm đá khỏi tiết diện thiết kếkhông được quá 15cm và không được ảnh hưởng đến yêu cầu lắp đặt cốt thép theothiết kế Đối với vòm hầm, cục bộ cho phép đào vượt quá đường biên tiết diện thiết

kế nhưng không được vượt quá 15cm

- Không chấp nhận đào vượt quá đường biên đào thiết kế ở đáy hầm

III.2.7 Làm sạch bề mặt đào

Trang 31

- Bề mặt đào phải được dọn sạch, làm phẳng phiu các mép gờ và chuyển bỏ toàn

bộ sản phẩm đào ra khỏi bề mặt đào, làm khô nước trước khi đổ các vật liệu cốđịnh lên

- Bề mặt nền, vách, vòm hầm trước khi phun vẩy hoặc đổ bê tông phải được dọnsạch đá long rời, đá vỡ vụn trong các khe nứt, địa chất xấu,

- Nhà thầu phải rửa sạch bề mặt đào khi được Tư vấn chỉ định Tư vấn yêu cầu tiếnhành công tác rửa này trước khi nghiệm thu và rửa trước khi tiến hành phun vẩy gia

cố hoặc đổ bê tông Việc rửa bề mặt đá phải dung nước sạch với áp lực không nhỏhơn 5at để bóc hết đá long rời, bụi, và các mảnh vỡ ra khỏi bề mặt đá Tất cả vậtliệu thải phải được chuyển hết ra ngoài bãi thải, theo yêu cầu Tư vấn

III.2.8 Nghiệm thu công tác đào đá ngầm

Nghiệm thu Công tác đào đá ngầm căn cứ vào kết quả đo đạc, đánh giá địa chất thực

tế, đường biên đào thiết kế và thực tế được Tư vấn kiểm tra chấp thuận

Việc đo đạc địa hình sẽ kết hợp giữa Nhà thầu và Tư vấn, khoảng cánh giữa hai mặt

cắt ngang là 10m Mỗi mặt cắt ngang hầm đo ít nhất 16 điểm

III.2.9 Khối lượng đào vượt quá đường biên đào thiết kế

Các khối lượng đào vượt quá phạm vi cho phép đường biên đào trong mục 15.2.6 sẽ

không được chấp nhận thanh toán, trừ các trường hợp không lường trước được do điềukiện địa chất

III.3 Các vật liệu, thiết bị và hệ thống phục vụ

Trang 32

- Thiết bị, khí nén hoặc máy động lực điêzen có thể dùng cho các công việc khácnhau của đào ngầm Trong trường hợp thiết bị điêzen được sử dụng, Nhà thầu phảicung cấp các thiết bị cần thiết để thoát các khí độc do động cơ thải ra, hoặc Nhàthầu phải yêu cầu Nhà cung cấp thiết bị máy điêzen trong đường hầm chứng minhđược rằng thiết bị sẽ tuân thủ theo các tiêu chuẩn qui định hiện hành Nếu hệ thốngthoát khí của động cơ điêzen không đủ thì Tư vấn có thể yêu cầu đình chỉ hoạtđộng của nó hoặc các biện pháp cần thiết để sửa chữa hệ thống đó mà không đượccấp kinh phí bổ sung.

III.3.2 Hệ thống thông gió

- Nhà thầu sẽ cấp thiết bị, lắp đặt bảo trì và vận hành hệ thống thông gió đủ côngsuất để cung cấp đủ không khí trong sạch trong hầm trong suốt thời gian thicông

- Hệ thống thông gió phải bảo đảm cho tất cả các máy móc thi công dự kiến sửdụng cho công trình ngầm Trước khi lắp đặt, thiết kế hệ thống thông gió phảiđược thoả thuận của Tư vấn

- Hệ thống thông gió tại các khu vực đường hầm phải bảo đảm các yêu cầu sau: + 3,0 m3 /ph khí sạch /một người làm việc ở công trình ngầm

+ 3,0 m3 /ph khí sạch /1KW công suất máy điêzen lắp đặt hoặc thiết bị làm việc

- Công trình ngầm tính đến hệ số làm việc đồng thời của các thiết bị khác nhau

- Bố trí hệ thống thông gió càng gần diện thi công càng tốt, ống thông gió khôngđược rách hay thủng

- Hàm lượng ô xy trong không khí ở công trình ngầm sẽ được giữ không nhỏ hơn17% thể tích Hàm lượng bụi trong không khí ở công trình ngầm sẽ phải được giữkhông lớn hơn 15mg/m3

- Đối với các loại khí thải, hàm lượng cho phép trong công trình ngầm được nêu ởbảng 15.1

- Vận tốc trung bình của không khí trong toàn bộ khu vực đào không được nhỏ hơn0,2 m/s

Ngày đăng: 25/07/2017, 21:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w