Cũng trong công trình nghiên cứu về công nghệ vô tuyến nhận thức của một bài báo, tác giả Simon Haykin đã nêu định nghĩa sau: “Vô tuyến nhận thức là một hệ thống truyền thông không dây n
Trang 1MỤC LỤC:
LỜI CAM ĐOAN 3
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ 6
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÔ TUYẾN NHẬN THỨC 3
1.1 Giới thiệu chương 3
1.2 Định nghĩa vô tuyến nhận thức 3
1.3 Hoạt động của vô tuyến nhận thức 5
1.4 Các chức năng chính của mạng vô tuyến nhận thức 8
1.4.1 Cảm biến phổ 9
1.4.2 Quản lý phổ 9
1.4.3 Dịch chuyển phổ 11
1.4.4 Chia sẻ phổ 11
1.5 Kiến trúc vật lí của vô tuyến nhận thức 13
1.6 Mô hình thực hiện vô tuyến nhận thức 16
1.6.1 Vô tuyến định nghĩa bằng phần mềm 16
1.6.2 Mô hình thực hiện vô tuyến nhận thức 17
1.7 Kết luận chương 23
CHƯƠNG 2 CẢM BIẾN PHỔ TRONG MẠNG VÔ TUYẾN NHẬN THỨC 24
2.1 Giới thiệu chương 24
2.2 Kỹ thuật cảm biến phổ: Khó khăn và thách thức 24
2.2.1 Yêu cầu phần cứng 25
2.2.2 Hiện tượng đầu cuối ẩn 25
2.2.3 Phát hiện tín hiệu trải phổ 26
2.2.4 Lựa chọn tần số và thời gian cảm biến 26
2.2.5 Tính di động 27
2.2.6 Bảo mật 28
2.3 Các kỹ thuật cảm biến/Cảm biến phổ 28
2.3.1 Phát hiện máy phát sơ cấp 28
2.3.2 Cảm biến hợp tác 34
2.3.3 Phát hiện máy thu sơ cấp 39
2.3.4 Quản lý nhiệt độ nhiễu 42
Trang 22.4 Cơ cấu cảm biến phổ tối ưu 44
2.4.1 Mô hình hệ thống 46
2.4.2 Tối ưu tham số cảm biến cho một dải tần 48
2.4.3 Lập lịch và lựa chọn phổ trên nhiều dải tần 54
2.4.4 Hợp tác và thích nghi trong mạng đa người dùng 57
2.5 Kết luận chương 60
CHƯƠNG 3 KỸ THUẬT DÒ NĂNG LƯỢNG TRONG CẢM BIÊN PHỔ 61
3.1 Giới thiệu chương 61
3.2 Thuật toán dò năng lượng 61
3.3 Các tham số thuật toán dò năng lượng trên kênh AWGN 65
3.3.1 Xác xuất phát hiện – P d 65
3.3.2 Xác suất cảnh báo sai – P f 66
3.4 Mô hình xấp xỉ 66
3.5 Mô phỏng thuật toán dò năng lượng trên kênh truyền nhiễu trắng 67
3.5.1 Mô phỏng xác suất phát hiện tín hiệu theo tỷ số tín hiệu trên tạp âm 67
3.5.2 Mô phỏng xác suất phát hiện tín hiệu theo xác suất cảnh bảo sai (ROC) 68
3.5.3 Mô phỏng sự phục thuộc của P d và xác P f với giá trị quyết định 69
3.6 Kết luận chương 70
CHƯƠNG 4 ỨNG DỤNG CỦA VÔ TUYẾN NHẬN THỨC 72
4.1 Giới thiệu chương 72
4.2 Ứng dụng của vô tuyến nhận thức 72
4.2.1 Các mạng lưới thông minh (Smart Grid Networks) 72
4.2.2 Mạng an ninh công cộng (Public Safety Networks) 75
4.2.3 Mạng tế bào (Cellular Networks) 78
4.2.4 Mạng y tế không dây (Wireless Medical Networks) 81
4.3 Kết luận chương 84
KẾT LUẬN 85
PHỤ LỤC 1: CODE MÔ PHỎNG MATLAB 87
PHỤ LỤC 2: TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
DANH SÁCH CHÚ THÍCH HÌNH VẼ 93
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân, được
thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Đặng Quang Hiếu Các số liệu
cũng như những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này là trung
thực và chưa được công bố dưới bất cứ hình thức nào
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
Nguyễn Thanh Bình
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AGC Automatic Gain Control Bộ điều khiển độ lợi tự động
AWGN Additive white Gaussian noise Nhiễu trắng cộng Gaussian
CDMA Code Division Multiple Access Đa truy cập phân chia theo mã
CSD Cyclic Spectral Density hàm mật độ phổ tuần hoàn
DFS Dynamic Frequency Selection Lựa chọn tần số động
DSP Digital Signal Processing Xử lý tín hiệu số
Commission
Ủy ban truyền thông Hoa Kỳ
FEC Forward Error Correction Sửa lỗi trước
IEEE Institute of Electrical and
Electronics Engineers
Viện kỹ nghệ điện và điện tử
IPD Incumbent Profile Detection Bộ phát hiện các thông tin về hoạt
động của thuê bao được cấp phép
Trang 5LAN Local Area Network Mạng nội bộ
MIMO Multi-Input Multi-Output Nhiều đầu vào nhiều đầu ra
OFDM Orthogonal Frequency Division
Multiplexing
Ghép kênh phân chia theo tần số trực giao
ROC Receiver Operating Characteristic Đặc tính thu phát
SNR Signal to Noise Ratio Tỷ số tín hiệu trên tạp âm
SDR Software Defined Radio Vô tuyến định nghĩa bằng phần mềm
TPC Transmit Power Control Điều khiển công suất phát
VCO Voltage-Controlled Oscillator Bộ dao động điều khiển bằng điện
áp
Trang 6DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1 1: Minh họa hố phổ [1] 6
Hình 1 2: Các hoạt động chính của mạng vô tuyến nhận thức 7
Hình 1 3: Các chức năng giao tiếp trong mạng vô tuyến nhận thức [1] 8
Hình 1 4: Phân loại các công nghệ chia sẻ phổ tần 12
Hình 1 5: Kiến trúc vật lí của vô tuyến nhận thức [1] 14
Hình 1 6: Cấu trúc tổng quát bộ thu phát SDR 17
Hình 1 7: So sánh hệ thống vô tuyến thông thường, SDR và CR 18
Hình 1 8: Quan hệ giữa vô tuyến nhận thức và SDR 18
Hình 1 9: Sơ đồ khối thực hiện vô tuyến nhận thức dựa trên SDR 20
Hình 1 10: Kiến trúc phân lớp tổng quát cho vô tuyến nhận thức [1] 21
Hình 2 5: Người dùng vô tuyến nhận thức gây nhiễu máy thu sơ cấp [3] 34
Hình 2 6: Cảm biến hợp tác trong môi trường fading và shadowing [3] 35
Hình 2 13: Cấu trúc tổng thể của cơ cấu cảm biến phổ tối ưu 47
Hình 2 14: Tối ưu thời gian truyền dẫn và thời gian quan sát [4] 53
Trang 7Hình 2 15: Mối quan hệ giữa hiệu suất truyền dẫn và các tham số tối ưu [4] 54
Hình 3 1: Sơ đồ thuật toán thực hiện dò năng lương [2] 61
Hình 3 2: Đồ thị xác suất phát hiện tín hiệu theo tỷ số tín hiệu trên tạp âm 68
Hình 3 3: Đường ROC thuật toán dò năng lượng trên kênh truyền AWGN 69
Hình 3 4: Sự phụ thuộc của Pd và Pf vào giá trị ngưỡng quyết định 70
Hình 4 1: Mạng lưới thông minh [5] 74
Hình 4 2: Mạng an ninh công cộng [5] 77
Hình 4 3: Mạng di động tế bào [5] 79
Hình 4 4: Mạng y tế cá nhân [5] 83
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
Ngày nay, với sự bùng nổ của công nghệ, điện thoại thông minh, mạng xã
hội, nhu cầu chia sẻ dữ liệu, hình ảnh, video… gia tăng nhanh chóng gây ra áp lực
rất lớn về lưu lượng trên các hệ thống truyền tải Cùng với việc dải tần ngày càng bị
thu hẹp do nhiều dịch vụ mới được cấp phép dẫn đến yêu cầu phải tận dụng tối đa
tài nguyên phổ tần số Hiện tại, các hệ thống thông tin vô tuyến được áp dụng chính
sách cấp phát tần số cố định Theo đó, các ứng dụng khác nhau được cấp phép với
những dải tần số (băng thông) đã được hoạch định sẵn bởi cơ quan quy hoạch phổ
tần Quốc gia Việc cấp phép dải tần cố định này đảm bảo người dùng dịch vụ ở dải
tần này không gây can nhiễu đến những người dùng ở dải tần khác Tuy có nhiều ưu
điểm nhưng nhược điểm lớn nhất của phương pháp cấp phát tần số cố định là không
tận dụng được tối đa tài nguyên băng thông Theo Ủy ban truyền thông liên bang
Hoa Kì – FCC hiệu suất sử dụng dải tần số đã được cấp phép chỉ khoảng 15-85%
trên phổ tần khả dụng Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết đó là phát triển một công
nghệ vô tuyến mới có khả năng nâng cao hiệu suất sử dụng phổ tần, tránh lãng phí
tài nguyên tần số
Công nghệ Cognitive Radio (vô tuyến nhận thức) được phát triển để đáp ứng
nhu cầu trên Hệ thống vô tuyến nhận thức bằng những kỹ thuật riêng của mình sẽ
khai thác các dải thông có thời điểm bị bỏ trống để cung cấp băng thông cho các
dịch vụ vô tuyến thông qua kiến trúc mạng tiên tiến, mềm dẻo và khả năng truy cập
phổ tần linh hoạt Vô tuyến nhận thức hoạt động trên nền hệ thống vô tuyến được
định nghĩa bằng phần mềm hứa hẹn là một trong những công nghệ đầy triển vọng,
phù hợp với tiến trình phát triển của các hệ thống thông tin vô tuyến
Luận văn tập trung nghiên cứu mạng vô tuyến nhận thức và đặc biệt đi sâu
vào kỹ thuật cảm biến phổ (kỹ thuật quan trọng nhất trong vô tuyến nhận thức)
Luận văn đã làm rõ được cái nhìn tổng quát của mạng vô tuyến nhận thức và các kỹ
thuật cảm biến phổ Kỹ thuật cảm biến phổ dựa trên phương pháp dò năng lượng
cũng được trình bày cụ thể Những thông số của kỹ thuật dò năng lượng được mô
phỏng bằng phần mềm Matlab giúp đã kiểm chứng được tính đúng đắn của lý
Trang 9thuyết Phần cuối đề cập đến những ứng dụng của vô tuyến nhận thức trong các hệ
thống vô tuyến hiện nay
Do nội dung đề tài là một vấn đề mới cùng với thời gian và kiến thức còn
hạn chế nên luận văn này không tránh khỏi những sai sót Tôi rất mong được sự
đánh giá, nhận xét và góp ý của các Thầy cô để luận văn có thể hoàn thiện hơn Tôi
xin trân trọng cảm ơn TS Đặng Quang Hiếu đã định hướng, giúp đỡ tận tình trong
suốt quá trình thực hiện luận văn này Xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 17 tháng 03 năm 2014 Học viên
Nguyễn Thanh Bình
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VÔ TUYẾN NHẬN THỨC
Vô tuyến nhận thức là một công nghệ mới mang đến những thay đổi mang
tính cách mạng trong việc sử dụng tài nguyên phổ tần số Công nghệ vô tuyến nhận
thức được thiết kế nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng phổ tần, những người dùng vô
tuyến nhận thức có khả năng sử dụng những dải tần chia sẻ mà không gây nhiễu tới
các người dùng được cấp phép Vô tuyến nhận thức cho phép các thiết bị đầu cuối
có thể cảm biến và sử dụng một cách linh hoạt phổ tần sẵn có tại một thời điểm nhất
định Chương 1 sẽ đề cập cái nhìn tổng quan về công nghệ vô tuyến nhận thức, các
khái niệm, đặc tính cũng như hoạt động của vô tuyến nhận thức
Vô tuyến nhận thức là một công nghệ mới, do đó định nghĩa “Vô tuyến nhận
thức” được các cá nhân và tổ chức trên thế giới nhìn nhận theo nhiều cách khác
nhau Một định nghĩa về các hệ thống thích nghi – AS đã được giới thiệu trong các
quy định vô tuyến cách đây một thập kỷ Các hệ thống thích nghi được định nghĩa
là có khả năng tự thay đổi các thông số, trong đó có tần số và công suất để tăng
cường chất lượng thu Hiện nay, những hệ thống như vậy bị giới hạn bởi các băng
tần trung và cao, do các điều kiện truyền dẫn thay đổi nhiều Các quy định quản lý
khả thi cho các hệ thống thích nghi đang hạn chế hoạt động của các hệ thống này ở
các băng do các dịch vụ dành cho an ninh cũng như các dịch vụ thiên văn học vô
tuyến, xác định vô tuyến, các dịch vụ nghiệp dư và quảng bá Cùng với sự phát triển
của công nghệ, khả năng của các hệ thống thích ứng được cải thiện Phần mềm
đóng một vai trò quan trọng trong khía cạnh này và ngày càng khả thi hơn trong
việc phân tích môi trường vô tuyến và điều chỉnh các thông số của hệ thống theo
môi trường Chẳng hạn việc kết hợp thiết bị vô tuyến và phần mềm mang lại hương
đi mới trong giải quyết vấn đề nghẽn tần số và tăng cường hiệu quả của việc sử
dụng tần số
Trang 11Thuật ngữ “vô tuyến nhận thức” lần đầu tiên xuất hiện trong một tờ báo năm
1999, nó được Joseph Mitola định nghĩa như sau: “Vô tuyến nhận thức là mô hình
vô tuyến sử dụng những suy luận chặt chẽ để đạt được mục tiêu cụ thể đã thiết lập
trong các miền vô tuyến liên quan”
Cũng trong công trình nghiên cứu về công nghệ vô tuyến nhận thức của một
bài báo, tác giả Simon Haykin đã nêu định nghĩa sau: “Vô tuyến nhận thức là một
hệ thống truyền thông không dây nhận thức có khả năng nhận biết về môi trường
xung quanh nó từ đó học hỏi để thích nghi với sự thay đổi của môi trường bằng
cách thay đổi các tham số hoạt động cụ thể (ví dụ: công suất phát, tần số sóng
mang, phương thức điều chế) trong thời gian thực, với hai đặc tính chính: truyền
thông độ tin cậy cao tại mọi thời điểm và sử dụng hiệu quả phổ tần số vô tuyến”
FCC định nghĩa vô tuyến nhận thức dựa trên nền tảng vận hành máy phát
như sau: “Là một hệ thống vô tuyến mà có thể thay đổi các tham số của máy phát
dựa trên sự tương tác với môi trường mà nó hoạt động”
Trong khi trợ giúp FCC nỗ lực đưa ra định nghĩa vô tuyến nhận thức, IEEE
đã đưa ra định nghĩa: “Một bộ phát/thu tần số vô tuyến mà được thiết kế để phát
hiện một cách thông minh các phân đoạn riêng lẻ của phổ tần đang được sử dụng, từ
đó có thể truy nhập vào các phổ tần chưa được sử dụng một cách nhanh chóng, linh
hoạt, không gây nhiễu tới các người dùng được cấp phép”
Hay một định nghĩa khác đi sâu vào cách thức hoạt động, cấu trúc của vô
tuyến nhận thức: “Vô tuyến nhận thức là hệ thống mà các phần tử của nó có khả
năng thay đổi các tham số (công suất, tần số, các tham số điều chế,…) trên cơ sở
cảm nhận và tương tác với môi trường hoạt động Theo đó, thiết bị vô tuyến định
nghĩa bằng phần mềm – SDR sẽ là một phần tử quan trọng trong hệ thống vô tuyến
nhận thức Các tham số của SDR có thể thay đổi một cách linh động bằng phần
mềm mà không cần phải thay đổi cấu trúc phần cứng Mục đích của vô tuyến nhận
thức là cho phép các thiết bị vô tuyến khác hoạt động trên các dải tần còn trống tạm
thời mà không gây nhiễu đến các hệ thống vô tuyến có quyền ưu tiên cao hơn hoạt
động trên dải tần đó”
Trang 12Để cho phép tận dụng tối đa tài nguyên phổ tần như trên, vô tuyến nhận thức
phải có những tính chất cơ bản như sau:
- Tự động điều phát hiện và chỉnh tần số khi tần số này bị chiếm bởi người sử
dụng được cấp phép
- Thiết lập các thông số của mạng và hoạt động trên một phần hoặc toàn bộ
băng tần được cấp phát
- Chia sẻ kênh tần số và điều khiển công suất thích ứng theo điều kiện cụ thể
của trường vô tuyến, mà ở đó tồn tại nhiều loại hình dịch vụ vô tuyến cùng
chiếm dụng
- Thực hiện thích ứng độ rộng băng tần, tốc độ truyền và các sơ đồ mã hoá sửa
lỗi để cho phép đạt được băng thông tốt nhất có thể
- Tạo và điều khiển búp sóng thích ứng (Adaptive Beamforming) theo đối
tượng truyền thông
Cuối cùng ta có thể tiến tới một định nghĩa chung nhất về vô tuyến nhận thức
như sau: Vô tuyến nhận thức là hệ thống có khả năng phân tích, cảm nhận môi
trường xung quanh, từ đó thay đổi các tham số truyền dẫn để đạt được mục đích
sử dụng phổ tần sẵn có một cách hiệu quả và tiết kiệm nhất
Từ định nghĩa trên ta có thể thấy vô tuyến nhận thức có hai đặc điểm chính sau:
- Khả năng nhận thức: Khả năng mà công nghệ vô tuyến có thể nắm bắt hoặc
cảm nhận các thông tin từ môi trường vô tuyến Khả năng này không chỉ đơn
giản là thực hiện giám sát công suất trong một số băng tần số quan tâm mà
còn yêu cầu nhiều công nghệ phức tạp để nắm bắt sự biến đổi của môi
trường vô tuyến theo không gian và theo thời gian nhằm tránh nhiễu ảnh
hưởng tới những người dùng khác Thông qua khả năng này, các phần phổ
không sử dụng tại một thời điểm hoặc vị trí nhất định có thể được xác định
Từ đó, hệ thống có thể lựa chọn được khoảng phổ tốt nhất và các thông số
Trang 13hoạt động phù hợp nhất không gây ảnh hưởng đến người dùng được cấp
phép
- Tính tự cấu hình: Tính tự cấu hình cho phép vô tuyến nhận thức có khả năng
tự động thích ứng theo sự thay đổi của môi trường vô tuyến Đặc biệt, vô
tuyến nhận thức có thể được lập trình để truyền và nhận trên các tần số khác
nhau và để sử dụng các công nghệ truy nhập truyền dẫn khác nhau được hỗ
trợ bởi phần cứng Một số thông số tự cấu hình cần chú ý là: tần số hoạt
động, tham số điều chế, công suất phát Mục tiêu cơ bản của vô tuyến nhận
thức là tận dụng được phổ tần có sẵn một cách tốt nhất thông qua khả năng
tự nhận thức và tính tự cấu hình Vì hầu hết phổ tần đã được gán, nên thách
thức lớn nhất là sử dụng chia sẻ phổ tần được cấp phép mà không gây can
nhiễu tới quá trình truyền dẫn của những người dùng được cấp phép khác
Vô tuyến nhận thức cho phép sử dụng những vùng phổ trống theo từng thời
điểm, phổ này ám chỉ hố phổ hay khoảng trắng (hình 1.1) Nếu dải phổ này
được người dùng sơ cấp (người dùng được cấp phép) sử dụng tiếp thì những
người dùng vô tuyến nhận thức phải chuyển đến hố phổ khác hoặc nếu vẫn ở
trong cùng một băng thì phải thay đổi mức công suất phát hoặc sơ đồ điều
chế để tránh nhiễu:
Hình 1 1: Minh họa hố phổ [1]
Trang 14Hoạt động của vô tuyến nhận thức có thể được mô tả như hình 1.2 dưới đây:
Môi trường vô tuyến
Cảm biến dải phổ tần
số chưa được sử dụng CẢM BIẾN PHỔ
Đặc tính phổ tần
Lựa chọn dải tần số tốt nhất để hoạt động QUYẾT ĐỊNH PHỔ
Đảm bảo nhu cầu kết nối liên tục của người
dùng DỊCH CHUYỂN PHỔ
Lập kế hoạch sử dụng phổ cho người dùng CHIA SẺ PHỔ
Hố phổ
Quy tắc quyết định
Dung lượng kênh truyền
Dò người dùng sơ cấp Tín hiệu thu/phát
Hình 1 2: Các hoạt động chính của mạng vô tuyến nhận thức
Hình 1.2 thể hiện các nhiệm vụ chính của một mạng vô tuyến nhận thức Các nhiệm
vụ này có thể được phân loại như sau:
- Cảm nhận phổ/Cảm biến phổ: Vô tuyến nhận thức giám sát các dải phổ sẵn
có, thực hiện các kỹ thuật cảm biến phổ để xác định vị trí các hố phổ hay
vùng phổ tạm thời chưa được sử dụng
- Quản lý phổ: Chiếm giữ phần phổ tần tốt nhất để đưa ra các kế hoạch phân
bổ phổ cho các người dùng một cách hợp lý
- Dịch chuyển phổ: Đảm bảo các yêu cầu truyền thông thông suốt và liên tục
- Chia sẻ phổ: Phân chia phổ tần hợp lý giữa các người dùng vô tuyến nhận
thức đang cùng tồn tại
Trang 15Các mạng vô tuyến nhận thức cho phép các giao thức truyền thông nhận biết
phổ Tuy nhiên, việc sử dụng phổ tần động gây ra các ảnh hưởng bất lợi đến các hệ
thống vô tuyến sử dụng dải tần cấp phép cố đinh
Hình 1.3 minh họa giao thức giao tiếp giữa các lớp trong mô hình mạng vô
tuyến nhận thức Chính sự tác động này đòi hỏi mạng vô tuyến nhận thức phải có
chức năng thiết kế đa lớp Đặc biệt, việc cảm biến phổ và chia sẻ phổ phải được kết
hợp để nâng cao hiệu quả sử dụng phổ Trong chức năng chia sẻ và dịch chuyển
phổ, các chức năng ở lớp ứng dụng, truyền tải, định tuyến, truy nhập phương tiện và
lớp vật lí được thực hiện đồng thời
Hình 1 3: Các chức năng giao tiếp trong mạng vô tuyến nhận thức [1]
Như vậy, chức năng cảm biến phổ tần được thực hiện tại lớp vật lý trong khi
chức năng chia sẻ phổ được thực hiện chủ yếu tại lớp liên kết dữ liệu
Các công nghệ vô tuyến nhận thức cung cấp khả năng sử dụng và chia sẻ phổ
theo cơ hội Các kỹ thuật truy nhập phổ tần động cho phép vô tuyến nhận thức hoạt
động trong kênh tốt nhất có sẵn Cụ thể hơn, công nghệ vô tuyến nhận thức cho
phép người dùng có các khả năng:
Trang 16- Xác định các khoảng phổ sẵn có và phát hiện ra những người dùng sơ cấp
khi người dùng đó hoạt động trong băng cấp phép – Cảm biến phổ
- Lựa chọn kênh tốt nhất trong vùng phổ trống – Quản lí phổ
- Phân bổ phổ tần khả dụng cho người dùng – Chia sẻ phổ
- Bỏ kênh đang chiếm dụng khi phát hiện người dùng sơ cấp – Dịch chuyển
phổ
1.4.1 Cảm biến phổ
Một yêu cầu quan trọng của mạng vô tuyến nhận thức là cảm nhận các hố
phổ Như đã nêu trên, một mạng vô tuyến nhận thức được thiết kế để cảm nhận và
nhạy cảm với sự thay đổi của môi trường vô tuyến xung quanh Chức năng cảm
biến phổ cho phép vô tuyến nhận thức thích ứng với môi trường xung quanh để phát
hiện các hố phổ Một trong những cách hiệu quả nhất để phát hiện các hố phổ là
phát hiện các người dùng sơ cấp đang truyền nhận dữ liệu trong vùng hoạt động
trong vùng phổ cảm biến Tuy nhiên, trên thực tế rất khó cho một mạng vô tuyến
nhận thức có thể đo trực tiếp các thông số của kênh đang sử dụng giữa máy phát và
thu của người dùng sơ cấp Do vậy, phương pháp khả thi là tập trung vào việc phát
hiện máy phát sơ cấp dựa trên các quan sát cục bộ của người dùng vô tuyến nhận
thức (Các kỹ thuật cảm biến phổ sẽ được trình bày cụ thể trong chương 2)
1.4.2 Quản lý phổ
Trong mạng vô tuyến nhận thức, các khoảng phổ chưa sử dụng sẽ được trải
ra trên một vùng tần số rộng bao gồm cả băng tần cấp phát và không cấp phát Các
khoảng phổ này được phát hiện thông qua cảm biến phổ (Spectrum Sensing) Theo
đó, các dữ liệu cảm biến không chỉ thay đổi theo thời gian mà còn thay đổi theo các
thông tin băng tần phổ như tần số và băng thông hoạt động Vì mạng vô tuyến nhận
thức phải quyết định được băng tần phổ tốt nhất để đáp ứng các yêu cầu về chất
lượng dịch vụ_QoS trên toàn bộ các băng tần có sẵn, nên các chức năng quản lý phổ
phải được tính toán dựa trên đặc tính phổ động Chúng ta phân loại các chức năng
này thành:
Trang 17- Cảm biến phổ
- Phân tích phổ
- Quyết định phổ
Trong đó, cảm biến phổ như đã đề cập ở trên là chức năng thuộc lớp vật lý,
phân tích phổ và quyết định phổ thuộc chức năng của các lớp cao hơn
1.4.2.1 Phân tích phổ
Trong mạng vô tuyến nhận thức các hố phổ có sẵn cho thấy các đặc tính
khác nhau của phổ biến đổi theo thời gian Phân tích phổ cho phép phân loại các
băng tần khác nhau, từ đó có thể lựa chọn được băng tần phù hợp với yêu cầu của
người dùng Để thấy được chất lượng của các băng tần cụ thể cần phải phân tích các
thông số như nhiễu, tỷ lệ lỗi kênh, suy hao đường truyền, lỗi liên kết vô tuyến, trễ
lớp liên kết và thời gian nắm giữ
- Nhiễu: Các băng tần khác nhau thường có các mức nhiễu khác nhau, do đó
cần xác định các đặc điểm nhiễu của kênh Từ mức nhiễu tại máy thu sơ cấp,
sẽ suy ra công suất phát cho phép của người dùng, qua đó có thể ước tính
dung lượng kênh
- Suy hao đường truyền: Khi tần số tăng, suy hao đường truyền cũng tăng Do
đó, nếu công suất phát của người dùng không đổi thì vùng phủ sẽ thu hẹp tại
các tần số cao Nếu tăng công suất phát để bù lại suy hao đường truyền thì sẽ
tăng nhiễu đối với các người dùng khác
- Lỗi liên kết vô tuyến: Dựa vào sơ đồ điều chế và mức nhiễu của băng tần, tỷ
lệ lỗi của kênh được thay đổi
- Trễ lớp liên kết: Để xác định suy hao đường truyền, lỗi liên kết vô tuyến và
nhiễu yêu cầu các giao thức lớp liên kết dữ liệu là khác nhau tại các băng tần
khác nhau Điều này gây ra trễ truyền dẫn gói giữa các lớp liên kết dữ liệu
khác nhau
- Thời gian nắm giữ: Các hoạt động của người dùng sơ cấp có thể ảnh hưởng
tới chất lượng kênh trong các mạng vô tuyến nhận thức Thời gian nắm giữ
là thời gian mà người dùng vô tuyến nhận thức chiếm giữ một băng tần được
Trang 18cấp phép trước khi bị ngắt Hiển nhiên là thời gian nắm giữ càng lâu thì chất
lượng càng tốt Có thể tăng thời gian nắm giữ bằng kỹ thuật chuyển giao
thống kê
1.4.2.2 Quyết định phổ
Khi tất cả các băng tần đã sẵn có, thì cần phải lựa chọn được băng tần phù
hợp nhất với các yêu cầu về QoS và các đặc tính phổ Do vậy, quản lý phổ cần phải
biết được các yêu cầu về QoS của người dùng Dựa vào đó xác định tốc độ dữ liệu,
tỷ lệ lỗi chấp nhận được, giới hạn trễ, mô hình truyền dẫn và băng tần truyền Cuối
cùng là lựa chọn băng tần phù hợp theo một số qui tắc quyết định Các quy tắc chọn
lựa được đề xuất dựa trên tính công bằng và tầm quan trọng của thông tin truyền
thông
1.4.3 Dịch chuyển phổ
Dịch chuyển phổ được định nghĩa là quá trình một người dùng mạng vô
tuyến nhận thức thay đổi tần số hoạt động của mình Quá trình này được gọi là quá
trình chuyển giao phổ Trong mạng vô tuyến nhận thức, chuyển giao phổ xảy ra khi
các điều kiện kênh hiện thời có biểu hiện xấu đi hoặc có sự trở lại của người dùng
sơ cấp Các giao thức giữa các lớp khác nhau trong mạng phải phù hợp với các tham
số kênh Mục đích của việc dịch chuyển phổ trong mạng vô tuyến nhận thức là để
đảm bảo quá trình truyền dẫn xảy ra liên tục, chất lượng và không gây ảnh hưởng
xấu đến người dùng chín trong cùng phổ được cấp phép
1.4.4 Chia sẻ phổ
Trong mạng vô tuyến nhận thức, một trong những thách thức chính khi sử
dụng phổ tần động là việc chia sẻ phổ tần Không giống như cảm biến phổ liên quan
chính tới lớp vật lý, hay quản lý phổ liên quan tới các dịch vụ lớp cao hơn, chức
năng chia sẻ phổ tương tự với công nghệ phân bổ tài nguyên và đa truy nhập đa
người dùng trong lớp MAC của các hệ thống truyền thông hiện nay Vấn đề chính
trong việc chia sẻ phổ là sự tồn tại đồng thời giữa những người dùng vô tuyến nhận
thức và các người dùng sơ cấp cũng như việc quản lý các băng thông không liên
Trang 19tục Dựa trên các tiêu chuẩn khác nhau, các kỹ thuật chia sẻ phổ có thể được phân
loại theo nhiều cách khác nhau
Cấu trúc mạng
Tập trung Phân tán
Phương thức cấp phát phổ tần số Hợp tác Không hợp tác
Phương thức truy nhập phổ tần số
Hình 1 4: Phân loại các công nghệ chia sẻ phổ tần
- Theo cấu trúc mạng, có thể phân thành chia sẻ phổ tập trung và không tập
trung (phân tán) Chia sẻ phổ tập trung nghĩa là toàn bộ các nút trong mạng
gửi thông tin cảm biến phổ của chúng tới đơn vị điều khiển trung tâm, sau đó
đơn vị điều khiển trung tâm sẽ thiết lập lược đồ phân bổ phổ; trong khi đó
chia sẻ phổ phân tán nghĩa là toàn bộ các nút tự quyết định truy nhập phổ
theo cách riêng
- Theo cách thức cấp phát phổ tần, có thể phân loại thành chia sẻ phổ hợp tác
và không hợp tác Với kỹ thuật chia sẻ phổ hợp tác mỗi nút chia sẻ kết quả
cảm biến phổ của nó với các nút khác, sau đó thuật toán phân bổ phổ sẽ
quyết định dựa trên các thông tin này; trái lại chia sẻ phổ không hợp tác có
nghĩa là các nút tự nó quyết định chia sẻ phổ
- Theo công nghệ truy nhập có thể phân thành chia sẻ phổ “Overlay” và chia
sẻ phổ “Underlay” Overlay có nghĩa là người dùng truy nhập mạng thông
qua hố phổ không được sử dụng, thực tế thì là ghép kênh phân chia thời gian
giữa các người dùng vô tuyến nhận thức và người dùng chính, do đó nhiễu
tới người dùng sơ cấp là nhỏ nhất Underlay có nghĩa là một người dùng vô
tuyến nhận thức có thể dùng công nghệ trải phổ như CDMA và UWB để chia
sẻ cùng một băng tần với người dùng cấp phép, trong trường hợp này thì
người dùng cấp phép sẽ coi các người dùng vô tuyến nhận thức như là nhiễu
Hiển nhiên, khi người dùng vô tuyến nhận thức biết toàn bộ thông tin về hệ
thống cấp phép thì overlay thể hiện tốt hơn underlay và ngược lại
Trang 201.5 Kiến trúc vật lí của vô tuyến nhận thức
Kiến trúc tổng quan của bộ thu phát vô tuyến nhận thức được chỉ ra trên hình
1.5(a) Thành phần chính của bộ thu phát vô tuyến nhận thức là đầu cuối RF (RF
Front-End) và khối xử lí băng gốc Mỗi thành phần có thể tự cấu hình thông qua
một bus điều khiển để thích ứng với môi trường RF biến đổi theo thời gian Trong
đầu cuối RF, tín hiệu thu được khuếch đại, trộn và chuyển đổi tương tự số_A/D
Trong khối xử lí băng gốc, tín hiệu được điều chế/giải điều chế, mã hóa/giải mã
Khối xử lí băng gốc của mạng vô tuyến nhận thức về bản chất cũng tương tự như bộ
thu phát đang tồn tại Tuy nhiên, điểm mới ở mạng vô tuyến nhận thức nằm ở đầu
cuối RF
Điểm mới của bộ thu phát vô tuyến nhận thức là khả năng cảm nhận băng
rộng của đầu cuối RF Chức năng này liên quan tới các công nghệ phần cứng RF
như anten băng rộng, khuếch đại công suất, và bộ lọc thích ứng Phần cứng RF cho
vô tuyến nhận thức có khả năng điều chỉnh tới bất kì phần nào của dải phổ tần rộng
lớn Cảm biến phổ cũng cho phép việc đo lường trong thời gian thực các thông tin
phổ từ môi trường vô tuyến
Trang 21Hình 1 5: Kiến trúc vật lí của vô tuyến nhận thức [1]
(a) Bộ thu phát của vô tuyến nhận thức (b) Kiến trúc đầu cuối RF/tương tự băng rộng Nói chung, kiến trúc đầu cuối băng rộng cho mạng vô tuyến nhận thức được
miêu tả như trên hình 1.5(b) Đầu cuối RF của mạng vô tuyến nhận thức bao gồm
các thành phần sau:
- Bộ lọc RF: lựa chọn băng mong muốn bằng cách lọc thông dải tín hiệu RF
nhận được
- Bộ khuếch đại tạp âm thấp (LNA): LNA khuếch đại tín hiệu mong muốn
đồng thời giảm thiểu các thành phần tạp âm
- Bộ trộn: tại bộ trộn, tín hiệu nhận được được trộn với tần dao động nội và
được chuyển đổi thành tần số băng gốc (Base band) hoặc trung tần (IF)
Trang 22- Bộ dao động điều khiển bằng điện áp (VCO): tạo ra tín hiệu tại một tần số
nhất định với điện áp cho trước để trộn với tín hiệu tới Quá trình này chuyển
đổi tín hiệu tới thành tần số băng gốc hoặc trung tần
- Vòng khóa pha (PLL): PLL đảm bảo rằng tín hiệu được khóa ở một tần số
nhất định và có thể được sử dụng để tạo ra các tần số chính xác
- Bộ lọc lựa chọn kênh: bộ lọc được sử dụng để lựa chọn kênh mong muốn và
loại bỏ các kênh lân cận Có hai loại bộ lọc lựa chọn kênh: “máy thu chuyển
đổi trực tiếp” sử dụng bộ lọc thông thấp để lựa chọn kênh và “máy thu đổi
tần” lại sử dụng bộ lọc thông dải
- Điều khiển độ lợi tự động (AGC): duy trì độ lợi hoặc mức công suất đầu ra
của bộ khuếch đại không đổi qua một dải rộng các mức tín hiệu đầu vào
Trong kiến trúc này, tín hiệu băng rộng vào đầu cuối RF, được lấy mẫu bởi
bộ chuyển đổi tương tự/số tốc độ cao và thực hiện đo đạc để phát hiện sự có mặt
của người dùng sơ cấp
Anten RF băng rộng nhận các tín hiệu từ các máy phát khác nhau hoạt động
tại các mức công suất, các băng thông và các vị trí khác nhau Kết quả là, đầu cuối
RF phải có khả năng phát hiện tín hiệu yếu trong một dải tần số động lớn Khả năng
này đòi hỏi phải có bộ chuyển đổi tương tự/số tốc độ vài GHz với độ phân giải cao,
mà điều này thì rất khó thực hiện
Trước khi thực hiện chuyển đổi, bộ chuyển đổi A/D tốc độ vài GHz cần phải
giảm bớt dải động của tín hiệu bằng cách lọc các tín hiệu mạnh Vì các tín hiệu
mạnh có thể nằm ở bất cứ đâu trong dải phổ rộng, nên cần phải có các bộ lọc khả
chỉnh (Tunable Notch Filters) Một cách khác nữa là sử dụng nhiều anten sao cho
việc lọc tín hiệu được thực hiện trong miền không gian hơn là trong miền tần số
Nhiều anten có thể nhận tín hiệu một cách chọn lọc bằng cách sử dụng các công
nghệ điều khiển búp sóng
Thách thức chủ yếu trong kiến trúc vật lí của vô tuyến nhận thức là phát hiện
chính xác các tín hiệu yếu của những người dùng sơ cấp qua một dải phổ tần rộng
Điều này đỏi hỏi yêu cầu hệ thống có phần cứng đủ mạnh Do vậy, việc thực hiện
Trang 23đầu cuối RF băng rộng và bộ chuyển đổi tương tự/số là vấn đề quan trọng hàng đầu
trong các mạng vô tuyến nhận thức Phần tiếp theo, chúng ta sẽ xem xét mô hình
tham khảo khi thực hiện vô tuyến nhận thức dựa trên SDR Từ đó thấy được sự
khác nhau cơ bản nhất giữa hệ thống vô tuyến nhận thức và hệ thống vô tuyến định
nghĩa bằng phần mềm, đồng thời thấy được các ưu điểm vượt trội của mạng vô
tuyến nhận thức
1.6.1 Vô tuyến định nghĩa bằng phần mềm
Trước khi trình bày kiến trúc của hệ thống vô tuyến nhận thức, ta sẽ đi sơ
qua về hệ thống vô tuyến định nghĩa bằng phần mềm, nó được coi là nền tảng cho
việc thực hiện vô tuyến nhận thức trong tương lai
SDR là một hệ thống truyền thông không dây có thể cấu hình lại, trong đó
các tham số truyền dẫn (như băng tần hoạt động, phương thức điều chế, giao thức )
có thể được điều khiển một cách tự động Chức năng này được thực hiện bởi các
thuật toán xử lý tín hiệu được điều khiển bằng phần mềm SDR là chìa khóa để thực
thi hệ thống vô tuyến nhận thức Dựa theo vùng hoạt động của nó thì SDR có thể là:
- Một hệ thống đa băng tần: SDR sẽ hỗ trợ nhiều băng tần khác nhau được sử
dụng bởi một hệ thống vô tuyến (ví dụ, GSM900, GSM1800, GSM1900)
- Một hệ thống đa chuẩn: SDR sẽ hỗ trợ nhiều chuẩn khác nhau (ví dụ GSM,
WCDMA, CDMA2000, WiMAX, WiFi) Các giao diện vô tuyến khác nhau
với cùng một chuẩn (ví dụ IEEE 802.11a, 802.11b, 802.11g, 802.11n,
802.11ac trong chuẩn WiFi) cũng có thể được hỗ trợ bởi SDR
- Một hệ thống hỗ trợ đa dịch vụ: SDR sẽ hỗ trợ nhiều loại hình dịch vụ, ví dụ
như thoại tế bào hay truy cập internet không dây băng rộng
- Một hệ thống đa kênh: SDR có thể hoạt động truyền/nhận dữ liệu trên nhiều
băng tần cùng lúc
Trang 24Vô tuyến định nghĩa phần mềm sử dụng các vi xử lý số khả trình để thực
hiện xử lý dữ liệu cần thiết để truyền và nhận các thông tin băng tần cơ sở tại tần số
vô tuyến Cấu trúc tổng quát của bộ thu phát SDR được mô tả trong hình 1.6:
Hình 1 6: Cấu trúc tổng quát bộ thu phát SDR Hầu hết các thành phần trong cấu trúc của SDR (như bộ xử lý tín hiệu, bộ
chuyển đổi tương tự/số, bộ xử lý băng tần cơ sở ) đều tương tự với vô tuyến truyền
thống, chỉ khác ở chỗ là các thành phần này trong SDR có thể được điều khiển bởi
các giao thức ở lớp cao hơn hoặc có thể được cấu hình lại bởi các module vô tuyến
nhận thức
Trong SDR các đặc tính về tần số sóng mang, băng thông tín hiệu, điều chế,
và truy nhập mạng đều được định nghĩa bằng phần mềm Ngày nay, các SDR cũng
được thực hiện các mật mã bảo mật cần thiết; mã hóa sửa lỗi trước (FEC); và mã
hóa nguồn tiếng nói hình ảnh, hoặc dữ liệu trong phần mềm
1.6.2 Mô hình thực hiện vô tuyến nhận thức
Như đã đề cập ở trên SDR là cơ sở để thực hiện hệ thống vô tuyến nhận thức
Lí do rất đơn giản: SDR cung cấp một mặt bằng vô tuyến rất mềm dẻo, ở đó ta có
thể lập trình và điều khiển thích ứng bởi một khối giám sát trung tâm Các công
nghệ điện tử hiện tại, bao gồm vi xử lý nhanh, ADC/DAC tốc độ cao, bộ tổng hợp
tần số tốc độ cao, công nghệ vi điện tử,… đã khiến cho SDR có thể thực hiện được
với chi phí rất hợp lí và kích thước nhỏ gọn Các hệ thống SDR hiện tại có thể thực
hiện vô tuyến nhận thức thực sự trong tương lai Hình 1.7 so sánh vô tuyến thông
thường, vô tuyến được định nghĩa bằng phần mềm và vô tuyến nhận thức.:
Trang 25RF Điều chế Mã hóa Tạo khung Xử lý tín hiệu
RF Điều chế Mã hóa Tạo khung Xử lý tín hiệu
RF Điều chế Mã hóa Tạo khung Xử lý tín hiệu
Xử lý nhận thức (cảm nhận, quyết định, chia
sẻ) Phần cứng
Hình 1 7: So sánh hệ thống vô tuyến thông thường, SDR và CR
Từ sơ đồ trên, vô tuyến nhận thức có thể thực hiện hoàn toàn chỉ dựa trên
những thay đổi ở cấu trúc phần mềm và không thay đổi cấu trúc phần cứng bên
trong như các hệ thống vô tuyến trước đây Để phát triển vô tuyến nhận thức từ
SDR, ta chỉ cần thêm vào SDR các khối xử lí nhận thức như DFS, TPC và IPD
Điểm khác biệt chủ yếu của vô tuyến nhận thức so với vô tuyến được định nghĩa
bằng phần mềm (SDR) là khả năng nhận thức, tự động thích ứng nhanh chóng với
sự thay đổi của môi trường vô tuyến Trong khi SDR chỉ có thể thay đổi các quyết
định theo môi trường trong phạm vi một tập các lựa chọn được cấu hình sẵn qua
phần mềm, thì vô tuyến nhận thức có khả năng tự cấu hình, tức là nó có thể thích
ứng ngay với điều kiện của môi trường mà không cần cấu hình trước Như vậy, vô
tuyến nhận thức thích nghi với môi trường phổ; trong khi SDR lại thích nghi với
môi trường mạng, và chúng có một phần chồng lên nhau về chức năng
Hình 1 8: Quan hệ giữa vô tuyến nhận thức và SDR
Trang 26Sơ đồ khối của mạng vô tuyến nhận thức dựa trên các module SDR được chỉ
ra trên hình 1.9 Hai khối quan trọng nhất là module máy thu bao bởi các đường
gạch ngang phía trên và module máy phát được bao bởi khối đường gạch ngang
phía dưới của sơ đồ Khối đầu tiên bên trái hình vẽ là anten băng rộng, khối này
giống như cái cổng vào vô tuyến nhận thức, nó thực hiện điều khiển băng tần vô
tuyến nhận thức hoạt động bằng tần số RF của nó Một mạng vô tuyến nhận thức có
thể quét một băng tần tương đối rộng để đáp ứng với sự thay đổi của môi trường
Do đó, băng tần tổng cộng cho một mạng vô tuyến nhận thức phụ thuộc vào các ứng
dụng và dịch vụ của nó
Trên hình vẽ, băng tần tổng cộng cho anten băng rộng được biểu thị bởi
𝛥𝑓𝑖
𝑁
𝑖=1 Băng tần tổng cộng này được chia thành N phần, mỗi phần được gán một
SDR nhất định để hoạt động Sau anten băng rộng, bộ ghép song công sẽ điều khiển
anten chia sẻ với các tín hiệu thu và phát để có thể tách hiệu quả các tín hiệu đi vào
và tín hiệu ra ngoài Khối lựa chọn tần số động DFS đã được đưa vào để tránh các
tín hiệu radar của mạng IEEE 802.11a hoạt động trong băng 5 GHz U-NII DFS liên
quan tới quá trình lựa chọn tần số tự động, nhằm đạt được một số mục tiêu nhất
định (như tránh nhiễu có hại ảnh hưởng tới hệ thống vô tuyến với độ ưu tiên cao
hơn) trong mạng vô tuyến nhận thức
Trang 27Anten băng rộng song côngBộ ghép
Bộ lựa chọn tần số động (DFS)
Bộ SDR 1 (Δf1)
Tự cấu hình các tham
số hệ thống Phối hợp giữa các kênh tần số
để lựa chọn phổ
Bộ phát hiện người dùng sơ cấp
(IPD)
Bộ tổng hợp thích ứng (AS)
Bộ điều khiển công suất phát (TPC) Cổng định thời
Bộ SDR 1 (Δfn)
Bộ SDR 1 (Δf2) Anten băng rộng
Mô-đun máy thu
Mô-đun máy phátHình 1 9: Sơ đồ khối thực hiện vô tuyến nhận thức dựa trên SDR
Có N khối SDR hoạt động song song trong mô-đun máy thu ở hình 1.9, mỗi
khối đảm nhiệm một phần băng tần riêng Lí do sử dụng nhiều SDR song song, thay
vì sử dụng một SDR, là lượng dữ liệu cần xử lí trong mỗi phần băng tần khác nhau
(f i , trong đó i=1, …, N), trước khi thực hiện bất kì một quyết định “nhận thức” nào
trong mạng vô tuyến nhận thức Mặt khác, chúng ta cũng có thể thực hiện một
mạng vô tuyến nhận thức chỉ sử dụng một khối SDR duy nhất Tuy nhiên, hệ thống
SDR đó yêu cầu phải có năng lực xử lí cao để thực hiện tất cả các việc xử lí dữ liệu
trong một khoảng thời gian đủ ngắn
Tất cả dữ liệu đầu ra sau đó sẽ được đưa đến một khối, khối này có nhiệm vụ
đưa ra các quyết định nhận thức Các quyết định này bao gồm việc lựa chọn và kết
hợp thông tin đã phát hiện được nhằm có được các thông tin ở đầu ra mong muốn
Trong hình 1.9, module máy phát thực hiện nhiệm vụ gửi thông tin Bộ tổng
hợp thích ứng (Adaptive Synthesizer) có nhiệm vụ tạo ra sóng mang tham chiếu
Trang 28chính xác để thực hiện quá trình điều chế và đổi tần Để thực hiện việc này, mô-đun
máy phát cũng cần các thông tin hữu ích từ khối IPD, khối này cung cấp biểu đồ
định vị tần số sóng mang hiện thời, thời gian biểu chương trình của máy cấp phổ,
thông tin về công suất phát… Thông tin này giúp xác định mức công suất phát
chính xác để đảm bảo việc truyền từ vô tuyến nhận thức không gây nhiễu với những
người dùng đã hoạt động Các chức năng tương tự sẽ được thực hiện trong khối
cổng chia thời gian (Timing Gate), khối này điều khiển các khe thời gian truyền, để
việc truyền từ mạng vô tuyến nhận thức sẽ chỉ xảy ra khi vùng phổ đã trống Kiến
trúc phân lớp tổng quát cho vô tuyến nhận thức đã được chỉ ra trong hình 1.9 Hình
1.10 dưới đây chỉ mô tả cụ thể hai lớp: lớp vật lí và lớp liên kết dữ liệu
Hình 1 10: Kiến trúc phân lớp tổng quát cho vô tuyến nhận thức [1]
Quét phổ (Spectrum Scanning) là một trong những chức năng quan trọng
nhất ở lớp PHY của mạng vô tuyến nhận thức Trong phương pháp này, tất cả vùng
phổ của toàn bộ băng tần hoạt động đều được quét để phát hiện hố phổ Việc quét
này phải thực hiện để lưu lại các chu kì của tần số sóng mang, cho phép vô tuyến
nhận thức có thể tìm được vị trí khe thời gian trong tần số sóng mang đúng để gửi
dữ liệu Điều này sẽ đòi hỏi khả năng xử lí băng tần phổ rộng kết hợp với việc thực
hiện phân tích thời gian, không gian và phổ Vô tuyến nhận thức cần trao đổi các
Trang 29thông tin cảm nhận trong vùng nó hoạt động để phát hiện ra những người dùng đang
gây nhiễu lẫn nhau một cách tối ưu Việc hợp tác giữa những người dùng khác nhau
trong cùng một nhóm truyền thông sẽ rất quan trọng để ước tính chính xác nhiễu
Đo lường kênh (Channel Measurement): được sử dụng để xác định chất
lượng của các kênh đã quét được chia sẻ với nhiều người dùng sơ cấp Các thông số
kênh (như công suất phát, tốc độ bit,…) được xác định dựa trên các kết quả đo
lường kênh
Vô tuyến nhận thức phải có khả năng hoạt động tại tốc độ truyền dữ liệu
khác nhau, dạng điều chế thay đổi, các sơ đồ mã hóa kênh khác nhau và truyền các
mức công suất khác nhau Hệ thống MIMO cũng có thể được sử dụng để triệt nhiễu
không gian và tăng băng thông qua việc ghép kênh Kĩ thuật OFDM cũng có thể
được sử dụng để nâng cao hiệu quả băng tần và hiệu quả phát hiện
Lớp liên kết dữ liệu gồm ba khối chính: khối giao thức quản lí nhóm, MAC
và giao thức quản lí kết nối Giả sử bất kì một người dùng nào đều thuộc một nhóm
người dùng vô tuyến nhận thức cấp nhất định Giao thức quản lí nhóm được sử
dụng để phối hợp tất cả những người dùng trong cùng một nhóm Bất kì người dùng
mới nào cũng có thể lấy thông tin cần thiết về nhóm khi tham gia vào nhóm này
Giao thức liên kết dữ liệu được sử dụng để chọn lựa một kênh phù hợp tạo ra kết
nối truyền thông Lựa chọn này nên được thực hiện dựa trên các thông tin lấy được
từ việc quét phổ và IPD Một khi kết nối thứ cấp (Secondary Link) được thiết lập,
các giao thức liên kết dữ liệu có trách nhiệm duy trì kết nối Giao thức MAC hoạt
động dựa trên các thông tin đạt được từ PHY như “quét phổ” và “IPD”… Giao thức
MAC quyết định cách thức truy nhập kênh truyền và phụ thuộc vào kiểu dải thông
chia sẻ mà người dùng sơ cấp đang hoạt động Lớp con hội tụ (Convergence
Sublayer) trong lớp liên kết dữ liệu cung cấp kĩ thuật phối hợp trong vô tuyến nhận
thức để hoạt động trong các môi trường không dây khác nhau như: WWAN, WLAN
và WPAN …
Trang 301.7 Kết luận chương
Sự ra đời và phát triển của vô tuyến nhận thức đã giải quyết được những hạn
chế trong sử dụng phổ tần hiện nay Công nghệ truy nhập phổ tần động cho phép vô
tuyến nhận thức hoạt động tốt nhất trong kênh có sẵn Chương 1 đã trình bày tổng
quan về công nghệ cô tuyến nhận thức gồm định nghĩa, các nhiệm vụ chính như:
- Cảm biến phổ: Xác định các phần phổ sẵn có và phát hiện ra người dùng
được cấp phép khi người dùng đó hoạt động trong băng cấp phép
- Quyết định phổ: Lựa chọn kênh tốt nhất có sẵn
- Chia sẻ phổ: Đồng truy nhập tới các kênh đó với những người dùng khác
- Dịch chuyển phổ: Bỏ kênh đó khi phát hiện đã có người dùng được cấp phép
hoặc điều kiện kênh xấu
Ngoài ra, chương 1 cũng đã trình bày hoạt động của vô tuyến nhận thức
thông qua chu trình nhận thức, kiến trúc ngăn xếp cũng như kiến trúc vật lý của hệ
thống
Trang 31CHƯƠNG 2 CẢM BIẾN PHỔ TRONG MẠNG VÔ TUYẾN NHẬN THỨC
2.1 Giới thiệu chương
Cảm biến phổ (Spectrum Sensing) một chức năng quan trọng nhất của mạng
vô tuyến nhận thức Cảm biến phổ cung cấp các thông tin về phổ để người dùng có
thể thích nghi với môi trường xung quanh, hoạt động trên phần phổ tần đang được
bỏ trống mà không làm ảnh hưởng đến những người dùng khác trong các mạng sơ
cấp – PN
Thiết bị vô tuyến nhận thức cảm biến dải tần tại môi trường vô tuyến xung
quanh để phát hiện và sử dụng các hố phổ cho mục đích thông tin của mình Tuy
nhiên, tại các hố phổ, người dùng sơ cấp có thể xuất hiện bất cứ lúc nào Vì vậy, để
không gây ảnh hưởng đến hoạt động của các người dùng sơ cấp thì hoạt động cảm
biến phổ yêu cầu cần phải nhanh và có độ chính xác cao Điều này tạo ra rất nhiều
khó khăn và thách thức trong nghiên cứu, đòi hỏi cần phải thiết kế các thuật toán
nhận thức có thể nâng cao chất lượng cảm biến phổ đối với từng hoàn cảnh cụ thể
Hơn nữa, phụ thuộc vào dạng kiến trúc mạng được triển khai, các phương thức cảm
biến được áp dụng cũng có thể khác nhau
Trong chương này chúng ta sẽ tập trung tìm hiểu việc thiết kế và các giải
pháp cảm biến phổ đang được nghiên cứu và ứng dụng trong mạng vô tuyến nhận
thức Qua đó, có được một cái nhìn bao quát về các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ
cảm biến phổ trong vô tuyến nhận thức Nội dung của chương 2 sẽ được trình bày
- Phần 2.4: Tìm hiểu cơ cấu cảm biến phổ tối ưu cho mạng vô tuyến nhận thức
Độ chính xác và chi phí điều khiển là những vấn đề chính cần quan tâm khi
Trang 32thiết kế các kỹ thuật cảm biến phổ Trong phần này chúng ta sẽ trình bày một số
những thách thức cơ bản cần được chú ý khi thiết kế giúp nâng cao chất lượng của
hoạt động cảm biến phổ
2.2.1 Yêu cầu phần cứng
Các kỹ thuật cảm biến phổ yêu cầu một thiết bị vô tuyến nhận thức phải có
khả năng cảm biến dải rộng và chuyển phổ tần rất nhanh Những khả năng này
khiến cho cấu trúc vô tuyến nhận thức trở nên phức tạp và yêu cầu cao về mặt phần
cứng Trước hết, hoạt động cảm biến phổ cho các ứng dụng vô tuyến nhận thức yêu
cầu những bộ ADC có tốc độ lấy mẫu cao và dải động rất lớn Do thiết bị đầu cuối
vô tuyến nhận thức phải hoạt động dải rộng để có thể sử dụng bất kì một hố phổ nào
nên dải tần cần phải cảm biến sẽ tương đối rộng Vì vậy những thành phần RF như
anten, bộ khuếch đại công suất, bộ lọc… cũng phải được thiết kế hoạt động dải
rộng Ngoài ra, đầu cuối vô tuyến nhận thức còn cần những bộ xử lí tốc độ cao như:
DSP, FPGA để thực hiện các nhiệm vụ xử lí tín hiệu theo yêu cầu với độ trễ thấp
2.2.2 Hiện tượng đầu cuối ẩn
Hiện tượng đầu cuối ẩn tức là vô tuyến nhận thức không thể cảm nhận được
tín hiệu từ máy phát sơ cấp nên phát sóng và gây nhiễu tới người dùng sơ cấp Một
trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng này là: người dùng vô tuyến nhận thức
nằm ngoài vùng phủ của máy phát sơ cấp (hình 2.1.a) và người dùng vô tuyến nhận
thức bị che khuất (hình 2.1.b) Hiện tượng này dẫn đến việc người dùng vô tuyến
nhận thức phát sóng sẽ gây nhiễu cho máy thu sơ cấp Vấn đề đầu cuối ẩn này có
thể được khắc phục bằng việc áp dụng kỹ thuật cảm biến hợp tác, được trình bày
trong phần 2.3
Trang 33Hình 2 1: Hiện tượng đầu cuối ẩn [1]
a: người dùng vô tuyến nhận thức nằm ngoài vùng phủ của máy phát sơ cấp
b: người dùng vô tuyến nhận thức nằm trong vùng che khuất (Shadowing)
2.2.3 Phát hiện tín hiệu trải phổ
Việc cảm biến phổ sẽ trở nên khó khăn khi cần phát hiện những người dùng
sơ cấp sử dụng tín hiệu trải phổ Do năng lượng của tín hiệu trải phổ bị trải ra trên
một dải tần rất rộng, mật độ phổ công suất rất thấp nên máy thu vô tuyến nhận thức
khó có thể phân biệt chúng với nhiễu nền và tạp âm, do đó cũng khó phát hiện được
tín hiệu từ người dùng sơ cấp Việc phát hiện các tín hiệu trải phổ chỉ có thể dễ dàng
khi máy thu vô tuyến nhận thức có được thông tin về các mã trải phổ của tín hiệu sơ
cấp và việc đồng bộ là hoàn hảo Điều này sẽ là không thể trong những trường hợp
người dùng vô tuyến nhận thức không có bất kỳ sự tương tác nào với những người
sử dụng sơ cấp Do đó cần phải nghiên cứu và phát triển các kỹ thuật xử lý tín hiệu
trải phổ để có thể thực hiện được nhiệm vụ khó khăn này
2.2.4 Lựa chọn tần số và thời gian cảm biến
Khi người dùng vô tuyến nhận thức đang hoạt động tại các hố phổ, người
dùng sơ cấp có thể xuất hiện bất cứ lúc nào Do đó, để tránh nhiễu tới và từ người
dùng sơ cấp thì người dùng vô tuyến nhận thức cần phải xác định được sự hiện diện
của người dùng sơ cấp và rời khỏi dải tần đó ngay lập tức Trong khi luôn phải mất
một thời gian xử lí nhất định thì các phương pháp cảm biến phổ mới có thể đưa ra
Trang 34được quyết định về sự hiện diện của người dùng sơ cấp Yêu cầu này đặt ra những
thách thức về chất lượng của các thuật toán cảm biến phổ và gây khó khăn cho việc
thiết kế vô tuyến nhận thức
Việc lựa chọn những tham số cảm biến là sự tối ưu giữa tốc độ cảm biến (thời
gian cảm biến) và độ tin cậy của cảm biến Do đó, tần suất cảm biến là một tham số
thiết kế cần phải được lựa chọn một cách cẩn thận Tham số này phụ thuộc vào khả
năng của vô tuyến nhận thức cũng như những đặc tính theo thời gian của những
người dùng sơ cấp trong môi trường vô tuyến Nếu các trạng thái của người dùng sơ
cấp thay đổi chậm thì việc lựa giá trị tần suất cảm biến có thể dễ dàng Ví dụ,
trường hợp cảm biến phổ các kênh truyền hình Sự hiện diện của các trạm truyền
hình luôn ổn định trừ khi có một đài mới bắt đầu phát hoặc một đài ngừng phát
Theo chuẩn IEEE 802.22, thời gian cảm biến được chọn là 30 giây Giá trị thời gian
cảm biến sẽ được lựa chọn sao cho thông lượng trung bình của người dùng vô tuyến
nhận thức là lớn nhất mà vẫn đạt được độ chính xác cảm biến có thể chấp nhận Đã
có rất nhiều các phương pháp được đưa ra để có thể lựa chọn được giá trị thời gian
cảm biến tối ưu Một trong những phương pháp đó được áp dụng trong hệ thống
OFDM Trong đó, việc cảm biến được thực hiện trong các khoảng bảo vệ giữa các
symbol OFDM Phương pháp cảm biến này sẽ không làm mất băng thông dùng cho
truyền tin Ngoài ra, ta có thể giảm thời gian cảm biến xuống nếu áp dụng phương
thức chỉ thực hiện cảm biến ở những phần hay thay đổi của phổ thay vì phải cảm
biến cả toàn bộ dải phổ rộng
2.2.5 Tính di động
Khi một người dùng vô tuyến nhận thức di chuyển, vị trí có thể thay đổi rất
nhanh Do đó, thông tin về vị trí phổ được sử dụng bởi thuật toán cảm biến phổ hiện
tại sẽ không còn giá trị khi tốc độ chuyển động lớn Vì vậy, khi di chuyển, người
dùng vô tuyến nhận thức có thể cần phải thay đổi các tham số cảm biến để thích ứng
với vị trí hiện tại Điều này đòi hỏi một phương pháp cảm biến phổ có năng lực tính
toán, xử lý đủ nhanh để thích ứng với tính di động
Trang 352.2.6 Bảo mật
Về phía những người sử dụng sơ cấp, những người dùng vô tuyến nhận thức
có thể được xem như những thiết bị đang nghe trộm Theo nghĩa này, các kỹ thuật
cảm biến phổ bị coi tương tự như sự tấn công của người nghe trộm Do đó, để bảo
vệ tính riêng tư cho người dùng sơ cấp, khi thiết kế các kỹ thuật cảm biến phổ cần
xem xét vấn đề này một cách cẩn thận Mỗi người sử dụng sơ cấp sở hữu một dải
tần riêng biệt nên lưu lượng chảy qua dải tần này cần được bảo vệ Do đó, những kỹ
thuật cảm biến phổ nên được thiết kế theo cách chúng chỉ cảm biến được sự tồn tại
của luồng lưu lượng đang truyền mà không thể biết được nội dung của nó Ngoài ra,
những kỹ thuật này cần được thực hiện sao cho bất kỳ người dùng vô tuyến nhận
thức thực hiện cảm biến phổ sẽ không bị coi như những kẻ nghe trộm đối với các
giao thức bảo mật hiện tại trong mạng sơ cấp
Phương pháp cảm biến phổ hiệu quả nhất là căn cứ vào kết quả cảm biến các
tín hiệu của các người dùng sơ cấp để đưa ra quyết định về sự hiện diện của họ
trong dải tần cảm biến Dựa vào cách thức những người dùng vô tuyến nhận thức
phát hiện ra tín hiệu của người dùng sơ cấp, các kỹ thuật cảm biến phổ có thể được
phân loại thành các nhóm sau:
- Phát hiện máy phát sơ cấp
- Cảm biến hợp tác
- Phát hiện máy thu sơ cấp
- Quản lý nhiễu nhiệt (Interference Temperature)
Nội dung của các phương pháp này sẽ được trình bày ở phần dưới
2.3.1 Phát hiện máy phát sơ cấp
Do người dùng vô tuyến nhận thức luôn được giả sử là không có bất cứ sự
tương tác trực tiếp nào với các máy thu phát sơ cấp nên giữa chúng không có thông
tin về những hoạt động hiện thời trong mạng sơ cấp Vì vậy, phương pháp phát hiện
máy phát, để phân biệt giữa các dải tần số đang được sử dụng và bỏ trống, người
Trang 36dùng vô tuyến nhận thức sẽ phát hiện tín hiệu từ các máy phát sơ cấp thông qua việc
cảm biến môi trường vô tuyến xung quanh Hình 2.2 miêu tả hoạt động cảm biến
máy phát sơ cấp:
Hình 2 2: Mô hình phát hiện máy phát sơ cấp [1]
Một mô hình toán học cho phương pháp phát hiện máy phát được định nghĩa như
sau:
𝑦 𝑡 = 𝑡 ∗ 𝑠 𝑡 + 𝑛 𝑡 ∶ 𝐻1 𝑛 𝑡 ∶ 𝐻𝑜 ( 2.1) Trong đó:
- y(t): Tín hiệu người dùng vô tuyến nhận thức thu được
- s(t): Tín hiệu phát của PU
- n(t): Nhiễu AWGN
- h(t): Độ lợi của kênh cảm biến giữa vô tuyến nhận thức và người dùng sơ
cấp
- H o : Tương ứng với trường hợp dải phổ được cảm biến đang được bỏ trống,
tức là không có tín hiệu của người dùng sơ cấp
- H 1 : Tương ứng với trường hợp dải phổ được cảm biến đang được sử dụng
của người dùng sơ cấp
Trong phương pháp cảm biến phổ phát hiện máy phát, người ta chia nhỏ cách thức
thực hiện thành các kỹ thuật chính như sau:
Trang 37 Lọc phối hợp,
Cảm biến dựa trên dò năng lượng,
Cảm biến dựa trên đặc tính dừng chu kỳ (Cyclostationarity)
2.3.1.1 Lọc phối hợp
Lọc phối hợp (Matched Filtering – MR): là phương pháp tối ưu để phát hiện
người dùng sơ cấp khi người dùng vô tuyến nhận thức biết được các thông tin về tín
hiệu sơ cấp Trong phương pháp lọc phối hợp, vô tuyến nhận thức sẽ tính mức độ
tương quan của tín hiệu thu được với mẫu tín hiệu sơ cấp đã được trữ sẵn bên trong
máy thu Điều này tương đương như việc tính tích chập tín hiệu thu với tín hiệu
mẫu Sau đó so sánh kết quả với một giá trị ngưỡng nhất định Nếu đầu ra của lọc
phối hợp lớn hơn ngưỡng thì vô tuyến nhận thức sẽ đưa ra quyết định người dùng
sơ cấp đang hiện diện trong dải tần cảm biến và ngượi lại Ưu điểm chính của
phương pháp này là thời gian xử lí nhanh và đạt độ chính xác cao hơn so với các
phương pháp khác Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là yêu cầu cần biết
chính xác các đặc tính của tín hiệu sơ cấp như là độ rộng băng thông, tần số hoạt
động, thông tin điều chế, dạng sóng và định dạng khung tín hiệu Nếu thông tin về
tín hiệu sơ cấp không đầy đủ thì độ chính xác của kết quả cảm biến sẽ giảm xuống
Ngoài ra, do vô tuyến nhận thức cần phải lưu trữ sẵn tất cả các dạng tín hiệu sơ cấp
nên chức năng cảm biến trong máy thu vô tuyến nhận thức sẽ có cấu trúc rất phức
tạp và khó thực hiện Một nhược điểm khác của phương pháp lọc phối hợp là tiêu
tốn công suất lớn do cần thực hiện nhiều thuật toán thu khác nhau phục vụ việc phát
hiện tín hiệu sơ cấp
2.3.1.2 Cảm biến dựa trên dò năng lượng
Cảm biến phổ dựa trên dò năng lượng (Energy Detection – ED): là phương
pháp đơn giản và được sử dùng rộng rãi nhất trong các kỹ thuật cảm biến phổ Nếu
máy thu vô tuyến nhận thức không biết được đầy đủ các thông tin về tín hiệu sơ
cấp, chỉ biết được giá trị công suất của nhiễu AWGN thì đây là một phương pháp
tối ưu để phát hiện tín hiệu sơ cấp Trong phương pháp dò năng lượng, người dụng
vô tuyến nhận thức sẽ quyết định sự hiện diện hay vắng mặt của người dùng sơ cấp
Trang 38dựa vào năng lượng của tín hiệu mà nó thu được Quá trình tính toán của phương
pháp này được thể hiện trong hình 2.3 Để đo được giá trị năng lượng của tín hiệu
thu thì sau khi thu được tín hiệu, máy thu vô tuyến nhận thức sẽ thực hiện lọc rồi
tính tích phân của bình phương tín hiệu thu được trong khoảng thời gian quan sát
Cuối cùng giá trị đầu ra của bộ tích phân sẽ được so sánh với một giá trị ngưỡng
quyết định đã được chọn để làm căn cứ đưa ra quyết định xem có sự hiện diện của
người dùng sơ cấp trong dải phổ đang dò hay không?
Hình 2 3: Sơ đồ thực hiện dò năng lượng [2]
Ưu điểm của phương pháp này là tính đơn giản và dễ thực hiện Tuy nhiên,
nó chỉ phát hiện sự hiện diện của người dùng sơ cấp thông qua giá trị năng lượng
của tín hiệu thu được mà không phân biệt được các dạng tín hiệu khác nhau Do đó,
phương pháp dò năng lượng thường tạo ra cảnh báo sai gây bởi những tín hiệu ngẫu
nhiên, không xác định và không phải của người dùng sơ cấp Mặt khác, do phương
pháp dò năng lượng phân biệt sự hiện diện hay vắng mặt của người dùng sơ cấp dựa
vào năng lượng của tín hiệu thu được nên chất lượng của của kỹ thuật này sẽ phụ
thuộc nhiều vào tính chất ngẫu nhiên của công suất nhiễu tạp âm
Kỹ thuật cảm biến phổ dựa trên dò năng lượng sẽ được tìm hiểu chi tiết hơn
và mô phỏng trong chương 3
2.3.1.3 Cảm biến dựa trên đặc tính dừng chu kỳ
Phương pháp cảm biến phổ dựa trên đặc tính dừng chu kỳ thực hiện cảm
biến sự hiện diện của người dùng sơ cấp dựa trên các đặc tính dừng chu kỳ của tín
hiệu nhận được Một tín hiệu được gọi là dừng chu kỳ nếu các tham số hoặc các đặc
trưng ngẫu nhiên của nó có tính tuần hoàn Trong các máy phát sơ cấp, tín hiệu đã
được điều chế thường gắn liền với các sóng mang hình sin, chuỗi huấn luyện, chuỗi
trải phổ hoặc các tiền tố tuần hoàn theo chu kỳ Do đó, những tín hiệu này sẽ có
Trang 39tương quan sẽ có tính tuần hoàn
Thông thường, khi phân tích các đặc trưng của các tín hiệu ngẫu nhiên, ta
thường dựa vào hàm tự tương quan và hàm mật độ phổ công suất Trong cảm biến
phổ, một quá trình X(t) được gọi là dừng chu kỳ nếu như kỳ vọng và hàm tự tương
quan của nó tuần hoàn trong một vài chu kỳ T:
𝑚𝑥 𝑡 + 𝑇 = 𝑚𝑥(𝑡) (2.2)
𝑅𝑥 𝑡 + 𝑇 +𝜏2, 𝑡 + 𝑇 −𝜏2 = 𝑅𝑥 𝑡 +𝜏2, 𝑡 −𝜏2 (2.3)
Trong đó: 𝑅𝑥 𝑡 +𝜏2, 𝑡 −𝜏2 là hàm của hai biến độc lập t và τ tuần hoàn chu kì T
theo t ứng với mỗi giá trị τ nhất định Giả sử, biểu diễn chuỗi Fourier cho hàm tuần
hoàn này hội tụ sao cho R x có thể được biểu diễn như sau:
𝑅𝑋𝛼 𝜏 = 1
𝑇 𝑅𝑥
𝑍 2
và {𝑅𝑋𝛼 𝜏 } được gọi là hàm tự tương quan tuần hoàn – CA và α được gọi là tần số
tuần hoàn Khi α=0 thì CA trở thành một hàm tự tương quan thông thường Hàm
mật độ phổ công suất thông thường được xác định bởi biến đổi Fourier của hàm tự
tương quan Ngược lại với điều đó, hàm mật độ phổ tuần hoàn – CSD được xác
định qua hàm tự tương quan tuần hoàn như sau:
𝑆𝑋𝛼 𝑓 = 𝑅𝑋𝛼 𝜏 𝑒−𝑗2𝛱𝛼𝑡
∞
𝑡=−∞
(2.6) Hàm một độ phổ tuần hoàn đặc trưng cho mức độ tương quan giữa hai thành phần
tần số của x(t) ở các tần số (f + α/2) và (f - α/2) trên một khoảng thời gian Δt:
Trang 40Trong công thức (2.7), phổ của tín hiệu x(t) trong khoảng thời gian [t-T/2, t+t/2]
được xác định bởi biểu thức sau:
x(t) X(f) S(f,a) Quyết định trường hợp
H1 hay H0
Hình 2 4: Phân tích đặc tính dừng chu kỳ của tín hiệu
Bằng cách phân tích hàm tương quan phổ của tín hiệu thu được, chúng ta có
thể thực hiện nhiệm vụ cảm biến bằng cách tìm kiếm tần số tuần hoàn (Cyclic
Frequency) đặc trưng cho các kiểu tín hiệu khác nhau Các thông tin khác như tần
số sóng mang, tốc độ chip cũng có thể tính toán được dựa theo các tần số tuần hoàn
đặc trưng này Quá trình tính toán được thể hiện trong hình 2.4
Phương pháp cảm biến dựa trên đặc tính dừng chu kỳ đặc biệt có ý nghĩa
trong trường hợp công suất tạp âm thay đổi không rõ ràng Do tạp âm là một tín
hiệu ngẫu nhiên dừng theo nghĩa rộng và không tương quan nên không có đặc tính
dừng chu kỳ Vì vậy, có thể phân biệt được năng lượng của tạp âm và năng lượng
của tín hiệu đã được điều chế dựa vào đặc tính dừng chu kỳ của tín hiệu thu được
Ngoài ra, do phương pháp này còn có khả năng phân biệt được các dạng tín hiệu
khác nhau nên nó có thể giảm được tỷ lệ cảnh báo sai gây ra bởi nhưng tín hiệu ở
bên ngoài của các người dùng vô tuyến nhận thức khác hoặc nhiễu Do đó phương
pháp này có thể thực hiện tốt hơn phương pháp dựa trên mức năng lượng trong việc
phân biệt các dạng tín hiệu khác nhau Tuy nhiên, nó phức tạp hơn trong tính toán
và yêu cầu thời gian cảm biến dài hơn