1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Đánh giá giải thuật định tuyến và gán bước sóng trong mạng cáp quang

37 227 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đồ án tôi đã tìm hiểu về các giải pháp giải quyết bài toán định tuyến và gán bước sóng tối đa trên topo vậy lý cho trước với ít tài nguyên nhất sao cho mạng có khả năng chịu lỗi..

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Trang 2

Lời cam đoan

Tôi – Nguyễn Đình Minh - cam kết luận văn này là công trình nghiên cứu của bản thân tôi dưới sự hướng dẫn của TS.Trương Diệu Linh

Các kết quả nêu trong luận văn là trung thực, không phải là sao chép toàn văn của bất kỳ công trình nào khác

Trang 3

3

LỜI CẢM ƠN

Với lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn tới cô - Tiến sĩ Trương Diệu Linh - người đã tận tâm dìu dắt, hướng dẫn, chỉ dạy những kiến thức quý báu đồng thời tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này

Xin được chân thành cảm ơn các thầy, cô trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, đặc biệt là các thầy cô Viện Công nghệ thông tin và Truyền thông Đồng thời, xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô và các bạn trong bộ môn Truyền thông

và Mạng máy tính đã cùng giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn này

Con xin dành lời cảm ơn sâu nặng nhất tới bố mẹ, gia đình - những người đã luôn khích lệ, động viên, dìu dắt con suốt con đường dài

Hà Nội, tháng 3 năm 2014

Nguyễn Đình Minh

Trang 4

4

Mục Lục

Danh mục các ký hiệu các chữ viết tắt 5

Danh mục các bảng 6

Danh mục hình vẽ và đồ thị 7

PHẦN MỞ ĐẦU 8

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ ĐỊNH HƯỚNG GIẢI PHÁP 9

Chương 1 Giới thiệu về mạng cáp quang, bài toán định tuyến và gán bước sóng 9

1 Giới thiệu về mạng cáp quang 9

2 Bài toán định tuyến và gán bước sóng 10

3 Định tuyến và gán bước sóng đảm bảo tính chịu lỗi 12

Chương 2 Bài toán đặt ra với luận văn 14

Chương 3 Một số phương pháp giải quyết bài toàn định tuyến và gán bước sóng 15

1 Các bài toán kinh điển 15

2 Các giải thuật heuristic 19

3 Giải quyết bài toán bằng phương pháp quy hoạch tuyến tính 22

PHẦN II CÁC KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 25

Chương 1 Giải bài toán với giải thuật Suurballe + First Fit 25

1 Giải thuật 25

2 Môi trường thử nghiệm 28

Chương 2 Thử nghiệm và so sánh kết quả đạt được giữa 2 phương pháp 29

1 Tạo bộ dữ liệu mẫu 29

2 Thử nghiệm chương trình với bộ dữ liệu mẫu 31

3 Ưu và nhược điểm của các phương pháp 35

KẾT LUẬN 36

Tài liệu tham khảo 37

Trang 5

5

1 Danh mục các ký hiệu các chữ viết tắt

WDM

Wavelength Division Muliplexing

RWA Routing Wavelength Assignment OLT Optical Line Terminal

OADM Optical Add – Drop Multiplexer OXC Optical Crossconnect

SLE Static Lightpath Establishment DLE Dynamic Lightpath Establishment ILP Integer Lightpath Programming OPL Optimization Programming Language

Trang 6

6

2 Danh mục các bảng

Bảng 1: File dữ liệu đầu ra của bộ tạo dữ liệu ngẫu nhiên 29

Bảng 2: Mẫu dữ liệu 1 30

Bảng 3: Mẫu dữ liệu 2 30

Bảng 4: Mẫu dữ liệu 3 31

Bảng 5: File dữ liệu đầu vào của chương trình OPL 31

Bảng 6: Kết quả thử nghiệm mẫu 1 32

Bảng 7: Kết quả thử nghiệm Tập 1 của mẫu 1 33

Bảng 8: Kết quả thử nghiệm với mẫu 2 34

Bảng 9: Kết quả thử nghiệm với mẫu 3 35

Trang 7

7

3 Danh mục hình vẽ và đồ thị

Hình 1: Giải thuật suurballe 18 Hình 2: Sơ đồ giải thuật Suurballe và First Fit 27

Trang 8

8

4 PHẦN MỞ ĐẦU

Ngày nay cùng với sự phát triển mạnh mẽ và rộng khắp của internet, nhiều dịch vụ

đa phương tiện ra đời đòi hỏi hạ tầng mạng phải cung cấp băng thông và chất lượng dịch

vụ cao hơn Với những hạn chế nhất định, mạng cáp đồng chỉ đáp ứng được phần nào yêu cầu của các dịch vụ Mạng cáp quang (Fiber-Optic Network) ra đời có thể giải quyết được vấn đề này và ngày càng được sử dụng rộng rãi đặc biệt trong lĩnh vực trục đô thị Việc xây dựng hạ tầng truyền dẫn dựa trên nền tảng hạ tầng cáp quang là lựa chọn bắt buộc trong khai thác dịch vụ băng thông rộng

Việc quy hoạch nhằm khai thác tối đa hiệu quả đầu tư trên một nền cáp trục đã có

là mục tiêu của bài toán định tuyến logic và gán bước sóng Trong đồ án tôi đã tìm hiểu

về các giải pháp giải quyết bài toán định tuyến và gán bước sóng tối đa trên topo vậy lý cho trước với ít tài nguyên nhất sao cho mạng có khả năng chịu lỗi Mục tiêu đặt ra của luận văn không những chỉ là định tuyến và gán bước sóng đạt tối đa số yêu cầu đồng thời mạng có khả năng sống sót sau lỗi, mà còn đặt ra mục tiêu tối thiếu hóa tài nguyên sử dụng trên mạng Việc tối thiếu hóa tài nguyên trong luận văn là tối thiếu hóa tổng số bước sóng sử dụng trên cách liên kết Trong quá trình thực hiện bài toán tôi đã:

 Tìm hiểu về mạng quang học thế hệ mới và bài toán định tuyến, gán bước sóng có tính toán đến khả năng chịu lỗi với yêu cầu đầu vào là một mạng Topo vậy lý cho trước

 Tìm hiều một số giải pháp trước đây để giải quyết bài toán, trong đó có giải thuật kinh điển và heuristic

 Thử nghiệm bài toán với giải pháp quy hoạch tuyến tính để tìm lời giải chính xác

 Cài đặt và thử nghiệm giải pháp sử dụng giải thuật Suurballe + First Fit để giải quyết bài toán trên

 So sánh và đánh giá kết quả thu được từ hai giải thuật trên

Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi một lần nữa xin cảm ơn TS Trương Diệu Linh, các thầy cô trong Viện Công nghệ thông tin và truyền thông đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn để tác giả hoàn thành luận văn Do thời gian thực hiện luận văn không nhiều, nên mặc dù có nhiều cố gắng nhưng vẫn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong hội đồng và các bạn quan tâm đến luận văn đóng góp để tác giả rút kinh nghiệm và hoàn thiện luận văn hơn Xin chân thành cảm ơn!

Trang 9

Nhở kết quả hoạt động nghiên cứu và phát triển cường độ cao trong những năm

1970, hiện nay công nghệ truyền dẫn quang đang được sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới Sợi quang có nhiều ưu điểm vượt trội so với cáp đồng:

- Băng thông truyền dẫn lớn

- Sợi quang nhỏ, nhẹ, không suyên âm, dễ dàng lắp đặt

- Sợi quang chế tạo từ các chất điện môi phi dẫn, tín hiệu truyền là tín hiệu quang học nên chúng không bị chịu ảnh hưởng từ các loại nhiễu điện từ

- Nguyên liệu chủ yếu để sản xuất sợi quang là cát và chất dẻo nên kinh tế hơn cáp đồng Giá thành sợi quang sẽ giảm nhanh một khi công nghệ mới được

áp dụng

- Độ an toàn và bảo mật cao, tuổi thọ dài và khả năng đề kháng với môi trường cũng là những ưu điểm vượt trội của tuyền dẫn trên sợi quang so với truyền dẫn trên cáp đồng

Mạng quang sử dụng cáp quang là môi trường truyền dẫn bởi vậy nó đáp ứng nhu cầu về truyền dẫn tải dữ liệu, truy cập tốc độ cao với băng thông rộng So với dịch vụ cáp đồng thì cáp quang vượt trôi hơn rất nhiều, hiệu quả sử dụng trên giá thành có thể nói là rẻ

Mạng cáp quang được phát triển qua thế hệ thứ nhất SONET/SDH hoạt động theo

cơ chế chuyển mạch kênh, dùng công nghệ TDM cho phép cung cấp các kênh truyền

dễ có băng thông cố định và độ tin cậy cao

Mạng quang ngày nay đang chuyển sang thế hệ thứ hai trong đó tín hiệu là tín hiệu quang cả trên liên kết và trên nút mạng Vì vậy, mạng thế hệ thứ hai được gọi là mạng toàn quang (hay mạng WDM) Mạng toàn quang loại bỏ quá trình xử lý tín hiệu điện với các thiết bị chuyển đổi quang điện khỏi mạng nhờ vậy chi phí thiết bị giảm đi rất nhiều Tuy nhiên, chi phí để triển khai một mạng toàn quang lớn hơn nhiều so với triển khai một mạng cáp đồng

Trang 10

10

b Công nghệ WDM

Ghép kênh theo bước sóng WDM (Wavelenghth Devison Multiplexing) là công nghệ trong một sợi quang truyền dẫn đồng thời nhiều tín hiệu quang với nhiều bước sóng khác nhau Ở đầu phát nhiều tín hiệu quang có bước sóng khác nhau được tổng hợp lại (ghép kênh) để truyền trên sợi quang Ở đầu thu tín hiệu tổ hợp đó được phân giải ra (tách kênh), khôi phục lại các tín hiệu gốc

Sử dụng công nghệ WDM nhằm mục đích tận dụng băng tần truyền dẫn rất lớn của sợi quang bằng cách truyền đồng thời nhiều kênh bước sóng trên cùng một sợi quang Công nghệ này cho phép tận dụng hữu hiệu nguồn tài nguyên băng thông rộng, nâng cao băng thông truyền dẫn toàn hệ thống, đồng thời hạ giá thành của kênh dịch vụ

Thực tế nghiên cứu và triển khai WDM đã rút ra được những ưu nhược điểm của công nghệ WDM như sau:

- Ưu điểm của công nghệ WDM :

o Tăng băng thông truyền trên sợi quang tương ứng với số bước sóng được ghép vào để truyền trên sợi quang

o Tính trong suốt - do công nghệ WDM thuộc kiến trúc lớp mạng vật lý nên

nó có thể hỗ trợ các định dạng số liệu và thoại như: chuyển mạch kênh, ATM, Gigabit Ethernet, ESCON, IP

o Khả năng mở rộng - những tiến bộ trong công nghệ WDM hứa hẹn tăng băng thông truyền dẫn trên sợi quang lên đến hàng Tbps, đáp ứng nhu cầu

mở rộng mạng ở nhiều cấp độ khác nhau

- Nhược điểm của công nghệ WDM :

o Vẫn chưa khai thác hết băng tần hoạt động rất rộng của sợi quang

o Quá trình khai thác, bảo dưỡng phức tạp hơn gấp nhiều lần

2 Bài toán định tuyến và gán bước sóng

Bài toán định tuyến và gán bước sóng được biết đến với tên Routing and Wavelength Assignment (RWA) Vấn đề định tuyến và gán bước sóng đáp ứng tối đa các yêu cầu đồng thời tiết kiệm chi phí và có khả năng thích ứng với sự thay đổi trong tương lai là vấn đề được nghiên cứu rất nhiều trong thời gian gần đây

Trang 11

11

Bài toán RWA bao gồm 2 thành phần định tuyến và gán bước sóng:

Định tuyến - nhiệm vụ của định tuyến là xác định đường đi giữa nguồn

và đích của một hay nhiều cặp yêu cầu

Gán bước sóng - nhiệm vụ của gán bước sóng là xác định bước sóng

phù hợp cho đường đi đã được xác định ở bước định tuyến Một đường

đi sau khi đã được gán bước sóng thì trở thành một lightpath

Để giảm độ phức tạp cho bài toán RWA việc định tuyến và gán bước sóng thường được thực hiện riêng biệt Việc giải hai bài toán này đồng thời sẽ đem lại kết quả tối ưu hơn nhưng đây là bài toán NP-đầy đủ nên khó có thể có lời giải chính xác

Việc giải quyết bài toán không phải chỉ thực hiện thiết lập được toàn bộ số yêu cầu, mà còn dựa trên một số các tiêu chí khác ảnh hưởng đến hoạt động của mạng như: băng thông tối đa của cáp, băng thông yêu cầu định tuyến, khả năng sống sót chịu lỗi của mạng việc đưa các thành phần này vào mục tiêu bài toán sẽ được trình bày trong các phần sau của luận văn

Bài toán định tuyến và gán bước sóng trên mạng quang cần phải đáp ứng một số điều kiện Mỗi liên kết có thể cho phép truyền tối đa W kênh hoặc W bước sóng khác nhau Đối với các mạng không có bộ converter ( bộ chuyển đổi bước sóng) thì việc gán bước sóng cần thỏa mãn các điều kiện sau:

- Điều kiện liên tục của bước sóng- một kết nối lightpath chỉ sử dụng một bước

sóng trên tất cả các liên kết của nó

- Điều kiện về tính riêng biệt của tất cả cá bước sóng - tất cả các lightpath đi

qua cùng một liên kết cần phải được gán những bước sóng khác nhau, tức là không có bước sóng nào trên một link được dùng chung cho 2 lightpath

Bài toán RWA có thể được phân thành 2 dạng:

- Bài toán tĩnh - Static Lightpath Establishment (SLE) Trong mô hình này,

toàn bộ các yêu cầu kết nối được biết trước Nhiệm vụ là xây dựng bảng định

Trang 12

12

tuyến đáp ứng tối đa các yêu cầu kết nối và băng thông, đồng thời tối thiểu số lượng bước sóng cần sử dụng

- Bài toán động - Dynamic Lightpath Establishment (DLE) Với mô hình này

các lightpath chỉ được thiết lập tại thời điểm có yêu cầu kết nối và sẽ được giải phóng sau 1 thời gian nào đó Định tuyến động cố gắng giải quyết vấn đề bằng việc xây dựng bảng định tuyến một cách tự động, dựa vào những thông tin được giao thức định tuyến cung cấp, và cho phép mạng hành động gần như

tự trị trong việc ngăn chặn mạng bị lỗi và nghẽn

Định tuyến động chiếm ưu thế trên lớp IP Tuy nhiên đối với mạng WDM, do giới hạn khả năng xử lý của các chuyển mạch và bộ định tuyến quang học, định tuyến tĩnh được sử dụng chủ yếu

3 Định tuyến và gán bước sóng đảm bảo tính chịu lỗi

Một mạng quang học được coi là có khả năng sống sót nếu mỗi khi xảy ra một lỗi bất kỳ như đứt cáp, các luồng dữ liệu trong mạng vẫn được đảm bảo vận chuyển đến đích Để đảm bảo được tính sống sót này, khi thiết kế cũng như khi định tuyến chúng ta cần tính đến đường đi dự phòng cho các luồng dữ liệu Khi có sự cố xảy ra các luồng dữ liệu được di chuyển sang đường dự phòng

Mạng cáp quang có những đặc tính nổi bật như băng thông lớn có thể lên tới hàng Tbytes Đi kèm với nó là nguy cơ mất mát thông tin cực lớn khi có sự cố xảy ra trên đường dây hoặc thiết bị gặp vấn đề

Trong hầu hết các trường hợp, lỗi trên mạng quang thường phát sinh do con người, chẳng hạn cắt nhầm cáp, thực hiện lắp đặt sai Ngoài ra có các lỗi xảy ra trên các thiết bị trong mạng, như trục trặc trên các bộ converter, các OLT hoặc bộ điều khiển Tuy nhiên, lỗi phổ biến nhất xảy ra trên mạng cáp quang là đứt cáp

Chính vì vậy, khi tính toán thiết kế một hệ thống mạng quang, việc đảm bảo tính chịu lỗi cho hệ thống đặc biệt là đứt cáp luôn cần tính đến Có 2 phương pháp cơ bản

là dự phòng và khôi phục lỗi Phương pháp chống lỗi xây dựng các đường hoặc các link dự phòng cho các lightpath yêu cầu, đồng thời cũng có gán các bước sóng dự trữ

Trang 13

Khi thực hiện bảo vệ cho các lightpath trên mạng sử dụng phương pháp dự phòng, ta có thể thực hiện bảo vệ trên các liên kết riêng biệt hoặc bảo vệ trên các đường Đối với mỗi đường hoặc liên kết dự phòng được thiết lập, các đường hoặc liên kết này có thể được thành lập dành riêng – phương pháp bảo vệ dành riêng, hoặc các đường này được thiết lập nhưng có thể chia sẻ - bảo vệ chia sẻ Mặc dù phương pháp chia sẻ cho phép tận dụng nguồn tài nguyên của mạng hơn, nhưng hệ thống cần tính toán nhiều hơn, từ việc chia sẻ các đường dự phòng sao cho hiệu quả, đến việc khi lỗi xảy ra trên hệ thống, một đường dự phòng không bị kích hoạt trùng thay thế cho các đường làm việc khác nhau

Trang 14

 W: Tập tất cả các bước sóng tôi đa trên cạnh liên kết

 M: Ma trận thông lượng M là các danh sách yêu cầu dưới dạng

𝑠, 𝑑, 𝑏𝑤𝑠𝑑 với mỗi đỉnh s và d trong mạng, trong đó s là đỉnh nguồn của yêu cầu, d là đỉnh đích của yêu cầu, 𝑏𝑤𝑠𝑑 là băng thông được yêu cầu, một đơn vị băng thông yêu cầu là một bước sóng Nói cách khác M = { 𝑠, 𝑑, 𝑏𝑤𝑠𝑑 , ∀ 𝑠, 𝑑 ∈ 𝑁}

- Yêu cầu đặt ra

 Gán bước sóng tối ưu chỗ mỗi yêu cầu 𝑠, 𝑑, 𝑏𝑤𝑠𝑑 , mỗi yêu cầu phải có một đường làm việc và một đường dự phòng không có cạnh chung

 Tối thiểu hóa tổng bước sóng sử dụng trên các liên kết

Trang 15

1 Các bài toán kinh điển

a Định tuyến

- Định tuyến cố định - Fixed Shortest Path Routing

Phương pháp đơn giản nhất để định tuyến một kết nối là luôn chọn cùng một tuyến cố định cho một cặp nút nguồn – đích cho trước Một trong những ví dụ như thế là định tuyến tìm đường đi ngắn nhất cố định (Fixed Shortest Path Routing) Đường đi ngắn nhất cho một cặp nút được tính off-line, sử dụng các thuật toán tìm đường ngắn nhất thông dụng như Dijkstra hay Bellman-Ford Bất

kỳ kết nối nào giữa một cặp nút cụ thể đều được thiết lập bằng cách sử dụng đường đi được xác định trước

Mặc dù phương pháp đơn giản nhưng nhược điểm của phương pháp là khi yêu cầu mạng hoặc các nguồn tài nguyên hạn chế có thể dẫn đến khả năng tắc nghẽn cao trong trường hợp định tuyến động và số bước sóng cần sử dụng là lớn Bên cạnh đó, định tuyến cố định cũng không có khả năng chống lỗi Trong mạng ,nếu đường định tuyến bị lỗi, hệ thống cần phải thiết lập các đường đi thay thế để xác định truyền route động

- Định tuyến cố định thay thế - Fixed Alternative Routing

Đây là cách định tuyến có xem xét nhiều hơn một đường định tuyến với một yêu cầu Trong định tuyến cố định có thay thế, mỗi nút trên mạng yêu cầu duy trì bảng định tuyến chứa danh sách các tuyến đường đã được định tuyến Ví dụ các tuyến đường này được định tuyến theo cách đường đi ngắn nhất, đường đi ngắn nhất thứ 2, đường đi ngắn nhất thứ 3

Trang 16

16

Khi có một kết nối yêu cầu, node nguồn cố gắng tạo kết nối cho mỗi tuyến được định tuyến trong bảng định tuyến ban đầu cho đến khi một tuyến định tuyến với bước sóng phù hợp được xác định Nếu không có tuyến nào thỏa mãn với yêu cầu định tuyến đã xét, thì kết nối sẽ bị đóng và mất kết nối Trong hầu hết các trường hợp, bảng định tuyến tại mỗi nút thường được sắp xếp theo thứ

tự Định tuyến cố định thay thế là cách đơn giản cho mạng cho phép tạo và thay đổi các lightpath trên mạng Và được sử dụng trong một số trường hợp cung cấp khả năng chống lỗi

- Định tuyến thích nghi – Adaptive Routing

Giải thuật cho định tuyến thích nghi là định tuyến đụng độ nhỏ nhất, tương tự như định tuyến thay thế, với mỗi kết nối cặp nguồn đích, một tập các đường đi sẽ được lựa chọn trước Dựa trên các yêu cầu đến của mạng, đường đi với khả năng đụng độ thấp nhất sẽ được lựa chọn Mức độ đụng độ của link được xác định thông qua số bước sóng đã được sử dụng trên đường đi đó Link mà càng ít bước sóng sẵn có, link đó càng dễ xảy ra đụng độ Sự đụng độ trên đường đi có thể được xác định bằng link có khả năng xảy ra đụng độ cao nhất Nói chung, định tuyến theo đường đi ngắn nhất luôn được gắn đầu tiên, khi sử dụng định tuyến thay thế, đường đi ngắn nhất luôn có mức ưu tiên cao nhất, sau đó dùng tuyến tính hóa để đánh giá và lựa chọn đường đi cuối cùng

- Suurballe [3] – Thuật toán định tuyến đa đường

Thuật toán Suurballe là thuật toán được sử dụng rất nhiều trong thiết kế và định tuyến trên mạng quang, do thuật toán cho phép xác định cặp đường đi không giao nhau có tổng chi phí nhỏ nhất Chi phí ở đây có thể là khoảng cách các link thuộc đường đi, là số node mà các link đi qua, hoặc số yêu cầu đã đi qua các link này Với mô hình thiết kế mạng có tính chống lỗi, một trong hai đường

sẽ được lựa chọn làm đường làm việc trong khi đường còn lại là đường dự phòng Do trong luận văn có sử dụng giải thuật Suurballe nên xin phép được trình bày kĩ giải thuật này như sau:

Trang 17

17

 Cho đồ thị T và tìm cặp đường đi không giao nhau từ s đến t

Bước 1: Tìm đường đi ngắn nhất trong trong đồ thị T tại nút s bằng

việc thực hiện thuật toán Dijkstra, ta tìm được đường đi ngắn nhất từ s đến t gọi là P1 (hình B bên dưới) Và các cạnh còn lại trong đồ thị T của giải thuật gọi là tree edges (hình C bên dưới)

Bước 2: Tính toán lại trọng số của đồ thì trên các cạnh của tree edges:

w'(u,v) = w(u,v) − d(s,v) + d(s,u)

Bước 3: Tạo ma trận Gt từ ma trận G bằng việc gán trọng số của của

các cạnh trong P1 bằng 0 và đảo ngược đường đi của P1(Hình D bên dưới)

Bước 4: Dùng giải thuật Dijkstra tìm đường đi P2 (hình E) Bước 5: Tìm các cạnh trùng nhau giữa P1 và P2 (hình F) sau đó thực

hiện loại bỏ các đường trùng nhau này

Bước 6: Kết quả thu được 2 đường đi từ nguồn đến đích là các cạnh

còn lại P1 và P2 (hình G)

Trang 18

18

Hình 1: Giải thuật suurballe

b Gán bước sóng – Wavelength Assignment

- Gán ngẫu nhiên – Random

Đây là thuật toán gán bước sóng đơn giản nhất, theo đó với một yêu cầu đã

được định tuyến, toàn bộ các bước sóng sẽ được kiểm tra để xác định tập bước

sóng rỗi Từ tập bước sóng này, một bước sóng sẽ được chọn ngẫu nhiên (với

xác suất như nhau) để gán cho đường đi đó Trong trường hợp thiếu thông tin về

tình trạng bước sóng thì phương pháp này có thể cho kết quả cân bằng về số

lượng bước sóng được sử dụng

- Gán bước sóng đầu tiên – First Fit

Trong giải thuật này, tất cả các bước sóng đều được đánh số thứ tự Trong tất

cả các bước sóng rỗi, bước sóng có chỉ số thấp hơn sẽ được xem xét trước các

Ngày đăng: 25/07/2017, 21:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[5] Shengli Yuan and Jason P.Jue, “Dynamic lightpath protection in WDM mesh networks under wavelength-continuity and risk-disjoint constraints”, IEEE Globecom Conference, November 29–December 3,.2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dynamic lightpath protection in WDM mesh networks under wavelength-continuity and risk-disjoint constraints
[6] Keqin Li, “Heuristic Algorithms for Routing and Wavelength Assignment in WDM Optical Networks”, Parallel and Distributed Processing, 2008. IPDPS 2008. IEEE International Symposium, pp. 1 – 8, 14-18 April 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Heuristic Algorithms for Routing and Wavelength Assignment in WDM Optical Networks
[7] Nina Skorin-Kapov, “Heuristic Algorithms for the Routing and Wavelength Assignment of Scheduled Lightpath Demands in Optical Networks”, Selected Areas in Communications, IEEE Journal, pp. 1231 - 1240 , Oct. 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Heuristic Algorithms for the Routing and Wavelength Assignment of Scheduled Lightpath Demands in Optical Networks
[1] CPLEX http://www-01.ibm.com/software/websphere/products/optimization/[2] Optimization Programming Language (OPL) -http://pic.dhe.ibm.com/infocenter/cosinfoc/v12r4/index.jsp?topic=%2Filog.odms.ie.help%2FOPL_Studio%2Fmaps%2Fgroupings_Eclipse_and_Xplatform%2Fps_opl_Language_1.html Link
[4] Kamalesh V.N, S K Srivatsa, Topological Design of Minimum Cost Survivable Computer Communication Networks: Bipartite Graph Method, (IJCSIS) International Journal of Computer Science and Information Security, Vol. 3, No. 1, 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Giải thuật suurballe - Đánh giá giải thuật định tuyến và gán bước sóng trong mạng cáp quang
Hình 1 Giải thuật suurballe (Trang 18)
Hình 2: Sơ đồ giải thuật Suurballe và First Fit - Đánh giá giải thuật định tuyến và gán bước sóng trong mạng cáp quang
Hình 2 Sơ đồ giải thuật Suurballe và First Fit (Trang 27)
Bảng 1: File dữ liệu đầu ra của bộ tạo dữ liệu ngẫu nhiên - Đánh giá giải thuật định tuyến và gán bước sóng trong mạng cáp quang
Bảng 1 File dữ liệu đầu ra của bộ tạo dữ liệu ngẫu nhiên (Trang 29)
Bảng 2: Mẫu dữ liệu 1 - Đánh giá giải thuật định tuyến và gán bước sóng trong mạng cáp quang
Bảng 2 Mẫu dữ liệu 1 (Trang 30)
Bảng 3: Mẫu dữ liệu 2 - Đánh giá giải thuật định tuyến và gán bước sóng trong mạng cáp quang
Bảng 3 Mẫu dữ liệu 2 (Trang 30)
Bảng 4: Mẫu dữ liệu 3 - Đánh giá giải thuật định tuyến và gán bước sóng trong mạng cáp quang
Bảng 4 Mẫu dữ liệu 3 (Trang 31)
Bảng 6: Kết quả thử nghiệm mẫu 1 - Đánh giá giải thuật định tuyến và gán bước sóng trong mạng cáp quang
Bảng 6 Kết quả thử nghiệm mẫu 1 (Trang 32)
Bảng 7: Kết quả thử nghiệm Tập 1 của mẫu 1 - Đánh giá giải thuật định tuyến và gán bước sóng trong mạng cáp quang
Bảng 7 Kết quả thử nghiệm Tập 1 của mẫu 1 (Trang 33)
Bảng 8: Kết quả thử nghiệm với mẫu 2 - Đánh giá giải thuật định tuyến và gán bước sóng trong mạng cáp quang
Bảng 8 Kết quả thử nghiệm với mẫu 2 (Trang 34)
Bảng 9: Kết quả thử nghiệm với mẫu 3 - Đánh giá giải thuật định tuyến và gán bước sóng trong mạng cáp quang
Bảng 9 Kết quả thử nghiệm với mẫu 3 (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w