1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo cáo thực tập sản xuất công trình ngầm, trường ĐH Mỏ tại Công ty Sông Đà 10

53 638 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC 1 DANH MỤC HÌNH ẢNH 4 DANH MỤC BẢNG BIỂU 5 LỜI MỞ ĐẦU 6 PHẦN 1 .NHỆM VỤ, MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA QUÁ TRÌNH THỰC TẬP 7 1.1. MỤC ĐÍCH 7 1.2. NHIỆM VỤ 8 PHẦN 2 . GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY SÔNG ĐÀ 10 9 2.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 9 PHẦN 3 . GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN THỦY ĐIỆN SỬ PÁN 1 10 3.1. TỔNG VỐN ĐẦU TƯ 10 3.2. KHÁI QUÁT VỀ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, GIAO THÔNG, KHÍ HẬU, DÂN CƯ VÀ ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI NHÂN VĂN 11 3.3. NHIỆM VỤ CÔNG TRÌNH 12 3.4. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 12 3.4.1 . Điều kiện địa hình 12 3.4.2 . Điều kiện địa chất 12 3.4.3 . Điều kiện dân sinh, kinh tế khu vực và vật liệu xây dựng, giao thông. 14 3.4.4 . Điều kiện khí hậu, thủy văn. 15 3.4.5 . Nguồn cung cấp điện, nước. 15 3.4.6 . Điều kiện cung cấp vật liệu xây dựng, thiết bị, nhân lực. 16 3.4.7 . Những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thi công . 17 PHẦN 4 . NỘI DUNG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP SẢN XUẤT 17 4.1. CÁC TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG 17 4.2. CÁC VẬT LIỆU, THIẾT BỊ VÀ HỆ THỐNG PHỤC VỤ. 18 4.2.1 . Tổng quát 18 4.2.2 . Hệ thống thông gió 19 4.2.3 . Hệ thống chiếu sáng 20 4.2.4 . Hệ thống thông tin liên lạc 20 4.2.5 . Hệ thống thoát nước 20 4.2.6 . Công tác chống cháy nổ 21 4.3. AN TOÀN TRONG THI CÔNG. 22 4.4. QUY TRÌNH ĐÀO HẦM. 22 4.4.1 . Tổng quát 22 4.4.2 . Công tác nổ mìn 23 4.4.3 . Công việc sau nổ mìn 26 4.4.4 . Thông gió và đưa gương vào trạng thái an toàn 27 4.4.5 . Xúc bốc và vận chuyển đất đá 28 4.4.6 . Quy định chung về bãi thải và công tác thải đất đá 31 4.4.7 . Chống giữ Công trình Ngầm. 32 4.4.8 . Công tác phụ 36 4.4.9 . Đường phục vụ thi công 38 4.4.10 . An toàn trong thi công 39 PHẦN 5 . PHẦN CHUYÊN ĐỀ VỀ CÔNG TÁC ĐÀO VÀ GIA CỐ CHO HẦM GIAO THÔNG 1 40 5.1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. 40 5.2. MẶT BẰNG THI CÔNG 40 5.3. TRÌNH TỰ VÀ BIỆN PHÁP THI CÔNG. 42 5.3.1 . Gia cố hố móng hầm 42 5.3.2 . Khai mở và gia cố đoạn cửa hầm 42 5.3.3 . Công tác đào và gia cố tạm đoạn qua địa chất xấu (đứt gẫy)Mặt cắt kiểu 1 44 5.3.4 . Đào và gia cố bên trong hầm (thi công đoạn hầm có mặt cắt kiểu 2 Đứt gẫy bậc V) 45 5.3.5 . Đào và gia cố bên trong hầm (thi công đoạn hầm có mặt cắt kiểu 3 Qua đoạn đá xấu đến rất xấu) 46 5.3.6 . Đào và gia cố bên trong hầm (thi công đoạn hầm có mặt cắt kiểu 4 và kiểu5 Qua đoạn địa chất đá khá đến đá tốt) 46 5.3.7 . Đào và gia cố bên trong hầm (thi công đoạn hầm có mặt cắt kiểu 6 Qua đoạn địa chất đá tốt đến rất tốt) 46 5.3.8 . Một số hình ảnh trong công tác gia cố. 48 PHẦN 6 . NHẬT KÝ THỰC TẬP 50 6.1. THÔNG TIN SINH VIÊN 50 6.2. CHẾ ĐỘ VÀ THỰC TẬP 50 6.2.1 . Thời gian thực tập: 50 6.2.2 . Nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên tại cơ quan thực tập: 50 6.3. TIẾN ĐỘ THỰC TẬP 51

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 2

………

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC HÌNH ẢNH 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU 5

LỜI MỞ ĐẦU 6

PHẦN 1 NHỆM VỤ, MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA QUÁ TRÌNH THỰC TẬP 7

1.1 MỤC ĐÍCH 7

1.2 NHIỆM VỤ 8

PHẦN 2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY SÔNG ĐÀ 10 9

2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 9

PHẦN 3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN THỦY ĐIỆN SỬ PÁN 1 10

3.1 TỔNG VỐN ĐẦU TƯ 10

3.2 KHÁI QUÁT VỀ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, GIAO THÔNG, KHÍ HẬU, DÂN CƯ VÀ ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI NHÂN VĂN 11

3.3 NHIỆM VỤ CÔNG TRÌNH 12

3.4 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 12

3.4.1 Điều kiện địa hình 12

3.4.2 Điều kiện địa chất 12

3.4.3 Điều kiện dân sinh, kinh tế khu vực và vật liệu xây dựng, giao thông 14

3.4.4 Điều kiện khí hậu, thủy văn 15

3.4.5 Nguồn cung cấp điện, nước 15

3.4.6 Điều kiện cung cấp vật liệu xây dựng, thiết bị, nhân lực 16

3.4.7 Những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thi công 17

PHẦN 4 NỘI DUNG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP SẢN XUẤT 17

4.1 CÁC TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG 17

4.2 CÁC VẬT LIỆU, THIẾT BỊ VÀ HỆ THỐNG PHỤC VỤ 18

4.2.1 Tổng quát 18

4.2.2 Hệ thống thông gió 19

4.2.3 Hệ thống chiếu sáng 20

Trang 4

4.2.4 Hệ thống thông tin liên lạc 20

4.2.5 Hệ thống thoát nước 20

4.2.6 Công tác chống cháy nổ 21

4.3 AN TOÀN TRONG THI CÔNG 22

4.4 QUY TRÌNH ĐÀO HẦM 22

4.4.1 Tổng quát 22

4.4.2 Công tác nổ mìn 23

4.4.3 Công việc sau nổ mìn 26

4.4.4 Thông gió và đưa gương vào trạng thái an toàn 27

4.4.5 Xúc bốc và vận chuyển đất đá 28

4.4.6 Quy định chung về bãi thải và công tác thải đất đá 31

4.4.7 Chống giữ Công trình Ngầm 32

4.4.8 Công tác phụ 36

4.4.9 Đường phục vụ thi công 38

4.4.10 An toàn trong thi công 39

PHẦN 5 PHẦN CHUYÊN ĐỀ VỀ CÔNG TÁC ĐÀO VÀ GIA CỐ CHO HẦM GIAO THÔNG 1 40

5.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 40

5.2 MẶT BẰNG THI CÔNG 40

5.3 TRÌNH TỰ VÀ BIỆN PHÁP THI CÔNG 42

5.3.1 Gia cố hố móng hầm 42

5.3.2 Khai mở và gia cố đoạn cửa hầm 42

5.3.3 Công tác đào và gia cố tạm đoạn qua địa chất xấu (đứt gẫy)-Mặt cắt kiểu 1.44 5.3.4 Đào và gia cố bên trong hầm (thi công đoạn hầm có mặt cắt kiểu 2- Đứt gẫy bậc V) 45

5.3.5 Đào và gia cố bên trong hầm (thi công đoạn hầm có mặt cắt kiểu 3- Qua đoạn đá xấu đến rất xấu) 46

5.3.6 Đào và gia cố bên trong hầm (thi công đoạn hầm có mặt cắt kiểu 4 và kiểu5-Qua đoạn địa chất đá khá đến đá tốt) 46

5.3.7 Đào và gia cố bên trong hầm (thi công đoạn hầm có mặt cắt kiểu 6 -Qua đoạn địa chất đá tốt đến rất tốt) 46

5.3.8 Một số hình ảnh trong công tác gia cố 48

Trang 5

PHẦN 6 NHẬT KÝ THỰC TẬP 50

6.1 THÔNG TIN SINH VIÊN 50

6.2 CHẾ ĐỘ VÀ THỰC TẬP 50

6.2.1 Thời gian thực tập: 50

6.2.2 Nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên tại cơ quan thực tập: 50

6.3 TIẾN ĐỘ THỰC TẬP 51

Trang 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 3.1 Lễ ký kết hợp đồng tài trợ 10

Hình 4.1 Thiết bị khoan 25

Hình 4.2 Công tác khoan nổ mìn 25

Hình 4.3 Chọc om gương hầm 27

Hình 4.4 Quạt thông gió 27

Hình 4.5 Ống thông gió 28

Hình 4.6 Cào dọn chân gương để chuyển đất đá ra ngoài 29

Hình 4.7 Máy xúc dùng để vận chuyển đất đá từ hầm ra bãi 29

Hình 4.8 Vận chuyển đất đá đến bãi thải 30

Hình 4.9 Bãi đá thải tập kết 31

Hình 4.10 Công tác dựng vì thép 32

Hình 4.11 Dựng vì chống 32

Hình 4.12 Trạm trộn bê tông 33

Hình 4.13 Đổ bê tông vòm 33

Hình 4.14 Đổ bê tông nền 34

Hình 4.15 Chi tiết rãnh nước 35

Hình 4.16 Thiết bị chiếu sáng 36

Hình 4.17 Đường vận chuyển đất đá 38

Hình 5.1 Sự cố đá rơi 39

Hình 5.2 Mặt bằng bố trí hướng đào 40

Hình 5.3 Khai mở cửa hầm 42

Hình 5.4 Gia cố neo kết hợp lưới thép 47

Hình 5.5 Dựng vì thép 47

Hình 5.6 Hàn vì chống 48

Hình 5.7 Hàn khung thép 48

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 7

Bảng 3-1 Tốc độ gió lớn nhất thiết kế theo 8 hướng (đơn vị m/s) 14

Bảng 4-1 Các tiêu chuẩn và quy phạm kỹ thuật sử dụng 16

Bảng 4-2 Hàm lượng cho phép đối với các loại khí độc trong công trình ngầm 18

Bảng 6-1 Thông tin sinh viên 50

Bảng 6-2 Tiến độ thực tập 51

LỜI MỞ ĐẦU

Đối với các trường khoa học kỹ thuật nói chung và trường Đại học Mỏ - Địa chất nói riêng, việc học lý thuyết đi đôi với thực hành, thí nghiệm là vô cùng quan trọng

Trang 8

đối với một sinh viên kĩ thuật Sau khi được trang bị các kiến thức chuyên môn cơbản tại trường, sinh viên cần đi thực tập thực tế sản xuất Đợt thực tập sản xuất nàynhằm củng cố những kiến thức lý thuyết chuyên môn, tìm mối liên hệ giữa lýthuyết và thực tế, học hỏi kinh nghiệm thi công và chỉ huy sản xuất, bước đầu cónhững kỹ năng thực hành cơ bản nhất về lĩnh vực thi công, quản lý thi công,… cáccông trình ngầm và mỏ Từ đó, sẽ thu thập được những vấn đề cần nghiên cứu,định hướng cho việc hoàn thành các đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp sau này.Ngoài ra, việc thực tập sản xuất còn giúp sinh viên bổ sung thêm nhiều kiến thứcmới ở bên ngoài, làm quen với các máy móc, trang thiết bị kỹ thuật, những biệnpháp đảm bảo an toàn lao động,… Điều này cực kỳ quan trọng và nó sẽ là hànhtrang để bước vào nghề sau này.

Em xin chân thành cám ơn các thầy cô Bộ môn Xây dựng công trình Ngầm và Mỏ,Công ty Sông Đà 10 đã tạo điều kiện trực tiếp, hướng dẫn trong thời gian em thamgia thực tập sản xuất tại đây Do thời gian có hạn nên việc tìm hiểu kỹ vào thực tế

và đi sâu vào vấn đề tại nơi thực tập chưa thực sự có hiệu quả Vì vậy báo cáo nàykhông thể tránh được những sai sót về mặt chuyên môn Rất mong nhận được sựgóp ý của các thầy cô, các anh chị tại địa điểm thực tập và các bạn để báo cáo thựctập được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 07 tháng 07 năm 2017

Sinh viên thực hiện

PHẦN 1 NHỆM VỤ, MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA QUÁ TRÌNH THỰC TẬP

1.1 MỤC ĐÍCH

- Nhằm củng cố kiến thức đã được học trên lớp, giúp sinh viên nắm bắt những kiếnthức từ thực tế trong công tác thiết kế cũng như việc tổ chức thi công các công

Trang 9

trình Ngầm, hàng năm khoa Xây Dựng trường đại học Mỏ - Địa Chất đều tổ chứccho sinh viên năm cuối đi thực tập sản xuất taị công trường.

- Với mục tiêu đào tạo kỹ sư ngành xây dựng công trình ngầm năng động giỏi vềchuyên môn, nhanh nhậy trong thực tế sản xuất, phục vụ tốt sự nghiệp công nghiệphóa hiện đại hóa đất nước đó là tất cả tâm huyết nhất của các thầy cô khoa xâydựng nói riêng và các thầy cô trong nhà trường nói chung

- Từ mục đích trên em đã được gửi về phòng kỹ thuật thi công của Công ty Sông Đà

10 với thời gian từ ngày 12/6/2017 đến ngày 10/7/2017 Với nội dung yêu cầu nhưtrên trong thời gian thực tập, với sự hướng dẫn nhiệt tình của các cán bộ kỹ sưphòng kĩ thuật, đội thi công, em đã hoàn thành yêu cầu nội dung của đợt thực tậpsản xuất ,đã nắm bắt một cách tổng quát công việc của kỹ sư làm công tác thicông

- Em xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Công ty Sông Đà 10 trong việc bố trí chochúng em đầy đủ các điều kiện trong quá trình thực tập Em xin cảm ơn các cán bộphòng kỹ thuật thi công của Công ty Sông Đà 10 về những kiến thức, kinh nghiệm,

và sự quan tâm giúp đỡ chúng em, những lời khuyên sâu sắc không chỉ về kiếnthức khoa học mà cả về tinh thần kỷ luật, thái độ làm việc

- Em xin chân thành cảm ơn thầy TS Đào Viết Đoàn đã nhiệt tình hướng dẫn emtrong suốt thời gian thực tập

- Tích cực tìm hiểu, học tập, hoàn thành tốt các nhiệm vụ được nhà trường giao

- Viết nhật ký thực tập cán bộ kỹ thuật hàng ngày

- Kết thúc đợt thực tập sinh viên phải viết báo cáo thực tập và bảo vệ báo cáo thực

Trang 11

động thời kỳ đổi mới (được Đảng, Nhà nước phong tặng năm 1998).

- Trụ sở chính tại: Tầng 10+11, Khu B, Toà nhà HH4, Song Da Holding, ĐườngPhạm Hùng, xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội

- Công ty đã có truyền thống hơn 40 năm xây dựng, trưởng thành, có kinh nghiệmtrong thi công và ứng dụng khoa học công nghệ về thi công công trình ngầm,khoan nổ lộ thiên, khoan phun măng cho các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi, giaothông và xây dựng công nghiệp thuộc các dự án lớn, trọng điểm của quốc gia

- Một số công trình mà Công ty Sông Đà 10 đã từng tham gia thi công: Thuỷ điệnHoà Bình (1981-19940); Thuỷ điện Yaly (1981-1994); Thuỷ điện Hàm Thuận(1997-1999); Thuỷ điện Sê San3(2001-2005); Thuỷ điện Pleikrông (2002-2005)…Ngoài ra còn tham gia xây dựng hàng chục công trình thuỷ điện vừa và nhỏ, côngtrình giao thông, dân dụng khác

- Từ năm 1986 đến năm 2008 Công ty có 7 cá nhân được Nhà nước phong tặngdanh hiệu Anh hùng lao động

- Nhiều phần thưởng: Cờ thi đua, Bằng khen của các Bộ, các Ngành, Đoàn thểTrung ương và các địa phương trong cả nước tặng thưởng

- Đảng bộ Công ty liên tục đạt danh hiệu Tổ chức cơ sở Đảng trong sạch vữngmạnh, được Tỉnh uỷ tỉnh Hoà Bình, Đảng uỷ Tổng công ty Sông Đà công nhận vàtặng nhiều Bằng khen, Giấy khen

- Công đoàn là đơn vị xuất sắc dẫn đầu của Ngành Xây dựng, được Tổng liên đoànlao động Việt nam, Công đoàn Xây dựng Việt nam tặng Cờ xuất sắc nhiều năm vàBằng khen của Công đoàn các cấp

PHẦN 3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN THỦY ĐIỆN SỬ PÁN 1

3.1 TỔNG VỐN ĐẦU TƯ

- Dự án được xây dựng trên suối Mường Hoa, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai với tổngmức đầu tư là 1.102 tỷ đồng, VietinBank Hà Giang tài trợ với số tiền 826 tỷ đồng.VietinBank Hà Giang cam kết dành ưu tiên bảo đảm kịp thời nhu cầu vốn, thực

Trang 12

hiện giải ngân, mở L/C kịp thời để đẩy nhanh tiến độ thực hiện Dự án.

- Dự án Thủy điện Sử Pán 1 là dự án nhóm B với công suất 30 MW, vượt tải 37,5

MW, điện lượng bình quân năm là 122 triệu KWh Dự án nằm trong quy hoạch đãđược phê duyệt của Chính phủ, khi dự án đi vào hoạt động góp phần tăng sảnlượng điện cho lưới điện hiện có, tổng sản lượng công nghiệp của địa phương, tạocông ăn việc làm cho người lao động

Hình 3.1 Lễ ký kết hợp đồng tài trợ3.2 KHÁI QUÁT VỀ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, GIAO THÔNG, KHÍ HẬU, DÂN CƯ VÀ ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI NHÂN VĂN

- Công trình Sử Pán khai thác nguồn thuỷ năng thuộc thượng nguồn của Ngòi Bo làmột nhánh cấp 1 của Sông Hồng Đoạn khai thác từ vị trí giao giữa nhánh suối Seo

Mý Tỷ và Mương Hoa Hô đến Bản Hồ Thuỷ điện Sử Pán 2 nằm trong hệ thốngbậc thang hệ thống thuỷ điện thuộc Ngòi Bo Dự án nằm trong địa phận của xã SửPán - Huyện Sa Pa - Tỉnh Lào Cai

Trang 13

- Vùng dự án nằm trong phạm vi có toạ độ địa lý: Từ 22o17’34’’ đến 22o15’52’’vĩđộ bắc từ 103o54’42’’ đến 103o57’49’’ kinh độ đông Cách thị trấn Sa Pa vềphíaĐông Nam khoảng 15km.

3.3 NHIỆM VỤ CÔNG TRÌNH

- Nhiệm vụ chủ yếu của công trình là phát điện lên lưới điện quốc gia với công suấtlắp máy 34,5MW, điện năng trung bình năm 140,77 triệu kWh Tạo điều kiệnthuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực Hồ chứa khi dâng nước sẽtạo ra diện tích mặt hồ tương đối rộng, hai bên bờ cảnh quan tự nhiên rất đẹp sẽ tạođộng lực phát triển ngành du lịch Sau khi kết thúc công trình, khu vực dự án thuỷđiện Sử Pán 1 với các cơ sở hạ tầng, hệ thống đờng giao thông phục vụ xây dựng

và vận hành công trình sẽ tạo khả năng phát triển kinh tế xã hội địa phương

3.4 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

3.4.1 Điều kiện địa hình

- Lưu vực Ngòi Bo có địa hình là vùng núi cao, có độ dốc sườn nứi và độ dốc hônglòng suối khá lớn 3-12%, hai bên bờ suối lộ nhiều đá gốc Cao độ lòng suối trongvùng biến đổi từ 415m ( khu nhà máy ) đến 660m (khu lòng hồ) đường phân lưu ởthượng nguồn đi qua các đỉnh có độ cao2800-3100m, cao độ giảm dần tới cửasông Hồng ở mức 100m, địa hình bị chia cắt mạnh, chênh lệch địa hình lớn nêndòng chính và các nhánh suối lớn của Ngòi Bo có tiềm năng thủy điện rất lớn.Công trình có đường giao thông khá thuận lợi

3.4.2 Điều kiện địa chất

Đặc điểm ĐCCT các đới phong hoá tại tuyến đập chính như sau :

- Lớp đất phủ sờn, tàn tích (edQ) và đới phong hoá mãnh liệt IA1: Chỉ phân bố tại

phần cao, phía trên cao trình +670m Nói chung lớp phủ có chiều dày khônglớn,thay đổi từ 0,5m đến 14,3m, trung bình 2,71m Bờ trái chiều dày đới thay đổi

từ 0,5-4,0m, trung bình 1,54m Bờ phải dày hơn, thay đổi từ 0,5-14,3m, trung bình

Trang 14

3,76m.Từ cao trình +670m trở xuống, hầu như lớp phủ không có, đới IB hoặc IIA

lộ ra ngay trên mặt (SK07, SK03) Thành phần của đới chủ yếu cát pha, sét phamầu vàng nhạt, trạng thái nửa cứng, chứa 10-20% dăm cục đá gốc, sạn thạch anh

Hệ số thấm K của đới thay đổi từ 0,039m/ngđ đến 2,724m/ngđ, trung bình 1,112m/ngđ, thuộc loại thấm nước vừa đến thấm ít Vận tốc truyền sóng địa chấn dọc V=500-700m/s trung bình 600m/s Lực dính C trạng thái bão hoà Cbh=0,20KG/cm2,

bh= 150, hệ số nén lún a=0,071cm2/KG

- Lớp bồi tích, lũ tích thềm suối: Nằm tại lòng suối Lớp này đợc phát hiện khi tiến

hành khoan các hố khoan lòng suối ở giai đoạn lập dự án đầu t (SP02, SP04) Lớpnày có chiều dày thay đổi từ 1,7m đến 2,5m, trung bình 2,0m, thành phần chủ yếucát cuội sỏi, tảng Diện phân bố không liên tục

- Đới đá phong hoá mạnh ( IA2) : Nằm ngay dưới đới edQ và IA1 đới này chủ yếu

là đá gốc bị phong hoá, nứt nẻ mạnh tới trạng thái dăm, cục, tảng, đá mềm bở Dođặc điểm của đá, đới IA2 chỉ xuất hiện tại một số hố khoan (SP01, SP03, SP08,SK02, SK08) Độ sâu phân bố mặt lớp từ 0,5-14,3m Chiều dày đới thay đổi từ0,0m tới 10,0m, trung bình 2,86m Tại bờ trái, chiều dày đới thay đổi từ 0,0-4,0m,trung bình 1,90m Tại bờ phải, chiều dày lớn hơn, trung bình 4,05m Từ cao trình+670 trở xuống đới IA2 hầu như không có Điều này là do tác dụng xâm thực, bàomòn của dòng sông, đặc điểm địa hình dốc tại đã bóc bỏ đới này.Theo kết quả thínghiệm thấm trong hố đào, hệ số thấm của đới thay đổi từ 0,799m/ngđtới 2,724m/ngđ, trung bình 2,14m/ngđ, thuộc loại thấm nước vừa

- Đới đá phong hoá ( IB) : Nằm ngay dưới đới IA2 Thành phần đới gồm đá gốc

nứt nẻ mạnh mầu vàng nhạt, nâu nhạt, xám trắng, đôi chỗ xám sáng dọc theo khenứt bám lớp mỏng oxyt Fe, Mn Phân bố hầu nh toàn bộ các hố khoan khu vựctuyến đập ngoại trừ các hố khoan SP02, SP04, SK03 Đá granit cấu tạo khối cókiến trúc hạt vừa đến thô, thành phần chủ yếu thạch anh, fenspat, biotit phân bốđịnh hớng; fenspat phong hoá mầu trắng đục, biotit phong hoá mầu nâu nhạt.Trong đá đôi chỗ có mặt thạch anh dạng ổ, tia mạch mầu trắng đục, pyrit phong

Trang 15

hoá mầu nâu đỏ Đá của đới IB lộ gần nh liên tục khắp lòng suối và 2 bờ suối, lộcao lên vách tới cao trình 670m Bề dày của đới IB biến đổi mạnh thay đổi từ0,0m (SK07-đới IB lộ ngay trên mặt) đến 21,3m(SK04),trung bình 9,31m.

- Đới đá nứt nẻ (IIA) : Gặp ở tất cả các hố khoan trong khu vực nghiên cứu Đá

granit biotit nứt nẻ trung bình đến mạnh, cứng chắc, khe nứt hẹp, theo bề mặt khenứt đôi chỗ bám oxyt Fe, Mn Đá mầu xám, xám sáng, đôi chỗ phớt lục, kiến trúchạt vừa; thành phần chủ yếu thạch anh, fenspat, biotit phân bố định hớng, cáckhoáng vật hầu như không bị phong hoá Trong đá đôi chỗ (chủ yếu gần đứt gãybậc V) xuất hiện thạch anh dạng ổ, tia mạch mầu trắng đục hoặc bị ép phiến nhẹ

Độ sâu mặt lớp thay đổi từ 0,0m (đới này nằm ngay trên mặt –SK07) đến 24,0m(SK03) Bề dày đới biến đổi từ 4,9m (SK11) – 36,1m (SP06), trung bình 16,59m.Cờng độ kháng nén mẫu đá bão hoà 1350kG/cm2, khô gió 1480kG/cm2; cường độkháng kéo mẫu đá bão hoà 106kG/cm2, khô gió 114kG/cm2 Giá trị Lugeon củađới nhỏ, thay đổi từ 1,620-8,720lu, trung bình 4,999lu thuộc loại thấm nớc yếu.Vận tốc truyền sóng địa chấn dọc V = 6000-6400m/s trung bình 6200m/s RQDtrung bình 82,0%

- Đới đá tương đối nguyên vẹn ( IIB) : Đá có mầu xám phớt lục, rắn chắc là đá

granit cấu tạo dạng gneis nứt nẻ yếu, khe nứt kín Độ sâu xuất hiện đới thay đổi từ20,0m (SP02, SK07) đến 40,0m(SP06) Cường độ kháng kéo mẫu đá bãohoà 122kG/cm2, khô gió 128kG/cm2, cờng độ kháng nén bão hoà 1670kG/cm2,khô gió 1650kG/cm2 Giá trị Lugeon của đới nhỏ, thay đổi từ 0,93-4,44lu, trungbình 2,78lu thuộc loại thấm yếu Vận tốc truyền sóng địa chấn dọc V > 6400m/s.RQD trung bình 90%

3.4.3 Điều kiện dân sinh, kinh tế khu vực và vật liệu xây

dựng, giao thông.

- Khu vực xây dựng thuộc địa phận xã Sử Pán 1, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai, cáchtrung tâm SaPa chừng 15km về phía Đông Nam Điều kiện thiên nhiên phức tạp vàkhắc nghiệt thường xuyên có hiện tượng hạn hán, bão lụt và lũ quét

Trang 16

- Dân cư trong vùng chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp làm nương rẫy, phân bốthưa thớt Đây là vùng miền núi xa, hẻo lánh, chủ yếu là tự cung, tự cấp.

- Khu vực xây dựng công trình nằm trong vùng sâu, vùng xa của tỉnh Lào Cai, vìvậy hầu như không có cơ sở hạ tầng nào đáng kể có thể tận dụng để phục vụ chothi công công trình

3.4.4 Điều kiện khí hậu, thủy văn

a Về khí hậu.

- Lưu vực Ngòi Boi nằm trong khu vực chuyển tiếp từ vùng Đông Bắc sang vùngTây Bắc Do lưu vực nằm ở sườn phía Đông của dãy Hoàng Lien Sơn nên vùngnúi cao trên 1000m có khí hậu ôn đới, thời tiết ôn hòa mát mẻ,vùng hạ lưu địa hìnhthấp-khí hậu mang đậm nét nhiệt đới gió mùa

- Đây là vùng mưa lớn của Việt Nam lượng mưa hàng ăm giảm dần theo độ cao địahình

b Về gió trong khu vực.

- Đặc trưng gió tại tuyến công trình được tính toán theo tài liệu biểu đồ gió tốc dộlớn nhất 8 hướng và tần suât tốc độ gió 8 hướng của tram khí tượng Sapa, thời kỳquan trắc 1958-2004

Bảng 3-1 Tốc độ gió lớn nhất thiết kế theo 8 hướng (đơn vị m/s)

c Nhiệt độ trong khu vực.

- Nhiệt độ hàng năm tuyến công trình được tính toán theo tài liệu biểu nhiệt độcủa trạm khí tượng Sapa thời kỳ 1958-2004

3.4.5 Nguồn cung cấp điện, nước.

- Điện thi công trong công trường được lấy từ đường dây 35 kV cấp điện cho cácphụ tải dùng điện tại công trường thông qua các trạm biến áp 35/0,4 kV đặt tại các

Trang 17

khu vực có yêu cầu phụ tải Số trạm biến áp 35/0.4 kV là 4 trạm Ngoài hệ thốngđiện thi công nêu trên, để dự phòng các sự cố mất điện trong thời gian thi công,đặc biệt là thi công bê tông, đã dự kiến bố trí 1 trạm phát điện điezen dự phòng150kVA ngay gần khu quản lý điều hành

- Tại khu vực xây dựng công trình khả năng khai thác nước ngầm tại các giếngkhoan không thể đáp ứng được toàn bộ nhu cầu sử dụng nước do nguồn nướcngầm không tập trung Nước sinh hoạt và phục vụ thi công được lấy chủ yếu từnguồn nước mặt của khe suối nhỏ ở phía thượng lưu tuyến đập, cách tuyến đậpkhoảng 2km Trên suối này sẽ xây dựng một đập ngăn nước tạo thành hồ chứa nhỏ

ở khoảng cao độ tự nhiên 1030m từ hồ chứa nước này sẽ xây dựng đường ốngchuyển tải nước về bể chứa ở cao độ 825m tại khu quản lý vậnh hành Ngoài ranước sinh hoạt còn được khai thác bổ sung từ các giếng khoan đến bể xử lý Nướcsau khi đợc xử lý đảm bảo vệ sinh, an toàn sẽ đợc cấp tự chảy đến các khu vực bốtrí nhà ở và nhà làm việc của công trường qua hệ thống đường ống phân phối

- Hệ thống thoát nước kỹ thuật và sinh hoạt tại công trường sẽ qua hệ thống xử lýtheo các quy định hiện hành và được thải xuống suối Mương Hoa Hô

3.4.6 Điều kiện cung cấp vật liệu xây dựng, thiết bị, nhân lực.

- Vật liệu đá cứng : Đã khảo sát 1 mỏ đá granit(mỏ đá Sử Pán 1) cách tuyến đập

1.2km, diện tích mỏ chừng ~74 000m2 Tầng bóc bỏ gồm đất sờn tàn tích và đớiphong hoá dày chừng 3-5m Chiều dày tầng khai thác hữu ích khoảng 30m Trữlượng mỏ(đánh giá theo cấp B) từ 300 000 đến 500 000 m3 Chất lượng đá tốt, đủđảm bảo làm cốt liệu bê tông thuỷ công Các mỏ đều có mặt bằng thi công rộng, xanơi dân cư từ 1-2km

- Vật liệu cát sỏi : Đã tiến hành khảo sát sơ bộ mỏ cát Bến Đền trên sông nhánh

Ngòi Bo Mỏ cát có trữ lợng hơn 100 000m3, chất lợng cát đáp ứng yêu cầu cho bêtông thuỷ công đến mác 300, điều kiện vận chuyển khá thuận lợi, tuy nhiên nằmkhá xa tuyến đập(75km)

Trang 18

- Vật liệu đất: Mỏ đất sét nằm bên trái suối Mương Hoa Hô cách tuyến đập chừng

800m về phía Đông Bắc Trữ lợng mỏ 74 000m3, các chỉ tiêu của đất đáp ứng yêucầu cho việc đắp nền và đập

- Đá, xi măng, sắt, thép: Đá, xi măng, sắt, thép và các vật liệu xây dựng khác mua

từ nơi khác về

3.4.7 Những khó khăn và thuận lợi trong quá trình thi công

- Công trình được xây dựng trên khu vực có điều kiện tự nhiên không được thuậnlợi:

- Việc xây dựng công trình thuỷ điện Sử Pán 1 sẽ làm ảnh hởng đến một số hộ dânđang sinh sống tại thôn Bản Dền, xã Bản Hồ gồm 15 hộ/100 nhân khẩu và khảnăng phải di dời là 08 hộ/56 nhân khẩu

- Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10

- Đặc điểm lòng hồ hẹp, độ dốc lớn

- Điều kiện thiên nhiên phức tạp và khắc nghiệt thường xuyên có hiện tượng hạnhán, bão lụt và lũ quét

Tuy nhiên vẫn có những thuận lợi như:

- Nhân lực huy động tại địa phương với giá nhân công phù hợp

- Địa hình khu đầu mối khá rộng rãi, độ dốc không lớn, địa hình biến đổi không độtngột rất thuận lợi cho việc bố trí mặt bằng thi công Đập chính nằm trên nền đá đớiIIA, theo hệ thống phân loại RMR thì được xếp vào chất lượng khá đều, tốt

PHẦN 4 NỘI DUNG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP SẢN XUẤT

4.1 CÁC TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG

Thực hiện các loại công tác xây dựng công trình phù hợp với các tiêu chuẩn củaViệt Nam, một số tiêu chuẩn nước ngoài được phép áp dụng và có tham khảo thực

tế xây dựng ở một số công trình trong nước và Quốc tế

Bảng 4-2 Các tiêu chuẩn và quy phạm kỹ thuật sử dụng

Trang 19

T

Số hiệu tiêu

chuẩn Tên tiêu chuẩn

01 TCVN 9398:2012 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình – yêu cầu

chung

02 TCVN 4506:2012 Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật

03 TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối

04 TCVN 4787:2009 Xi măng – phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử

05 TCVN 7572:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa – các phương pháp thử

06 TCVN 9338:2012 Hỗn hợp bê tông và vữa – các phương pháp thử

07 TCVN 9340:2012 Hỗn hợp bê tông trộn sẵn – các yêu cầu cơ bản đánh giá

chất lượng và nghiệm thu

08 TCVN 4506:2012 Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật

09 TCVN 9391:2012 Lưới thép hàn dùng trong kết cấu BTCT –Tiêu chuẩn thiết

kế, thi công lắp đặt và nghiệm thu

10 TCVN 3105:

1993 Bê tông nặng Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu

11 Các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam về vật liệu

12 Các yêu cầu kỹ thuật quy định trong Hồ sơ thiết kế

13 Nghị định 45/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính Phủ về Quản lý chất

lượng và bảo trì công trình xây dựng

14 Các tiêu chuẩn ( TCVN, TCXD, TCN): quy chuẩn Việt Nam liên quan khác

4.2 CÁC VẬT LIỆU, THIẾT BỊ VÀ HỆ THỐNG PHỤC VỤ.

Trang 20

thoát khí của động cơ điêzen không đủ thì có thể yêu cầu đình chỉ hoạt động của

nó hoặc các biện pháp cần thiết để sửa chữa hệ thống đó

- Đối với các loại khí thải, hàm lượng cho phép trong công trình ngầm được nêu ởbảng 2.2

- Vận tốc trung bình của không khí trong toàn bộ khu vực đào không được nhỏ hơn0,2 m/s

- Trong mọi thời điểm, nhiệt độ bình quân gia quyền ở độ ẩm trung bình tại mọi nơilàm việc ở công trình ngầm không vượt quá 30oC

- Nhiệt độ không khí ở mọi nơi làm việc không được vượt quá 32 oC

- Không khí trong công trình ngầm được kiểm tra một cách liên tục Khi phát hiệnhàm lượng khí độc vượt quá cho phép, thì không được phép thi công, trừ người cómang thiết bị phòng độc có hiệu quả đối với loại khí được phát hiện

- Hệ thống thông gió chỉ không vận hành khi kết thúc mọi công tác thi công trong

Trang 21

công trình ngầm

Bảng 4-3 Hàm lượng cho phép đối với các loại khí độc trong công trình ngầm

Khí thải

Hàm lượng cho phépTrung bình trong 8 giờ Giới hạn lớn nhất cho phép1/1 000 000 thể tích (ppm) 1/1 000 000 thể tích (ppm)

- Chiếu sáng tạm thời sẽ được duy trì cho tới khi kết thúc xây dựng đường hầm

- Nhà thầu phải đảm bảo rằng hệ thống dây cáp, dây dẫn điện và các phụ kiện điệnphải được tuyệt đối đảm bảo an toàn cho người và phương tiện thi công và độ tincậy cấp điện trong suốt quá trình xây dựng đường hầm

- Mức chiếu sáng tối thiểu là 100lux cho khu vực làm việc và 10 lux ở lề đi bộ

4.2.4 Hệ thống thông tin liên lạc

- Nhà thầu sẽ cung cấp và duy trì hệ thống thông tin liên lạc phục vụ công tác thicông ngầm

- Hệ thống này phải đảm bảo liên lạc hai chiều giữa các gương trong đường hầm,mỗi điểm nổ và trạm kiểm soát thường xuyên và văn phòng của Tư vấn tại hiệntrường

4.2.5 Hệ thống thoát nước

- Nhà thầu phải bố trí các giải pháp để ngăn ngừa nước ngầm hoặc nước sản xuất

Trang 22

thấm vào khu vực công trình, cũng như thi công, lắp đặt hệ thống dẫn thoát nước

ra khỏi đường hầm trong suốt quá trình xây dựng Lắp đặt và bảo trì hệ thống bơm,đường ống và các thiết yêu cầu khác để dẫn thoát nước ra ngoài

- Hệ thống thoát nước phải đủ khả năng để dẫn nước ra khỏi đường hầm, kể cả khixuất hiện dòng thấm lớn từ các khe nứt không lường trước được

- Biện pháp tiêu nước phải đảm bảo điều kiện ổn định cho hầm và gương đào, hoặckhông để xảy ra hiện tượng sụt, lún trong và sau khi thi công

- Trong suốt quá trình thi công, Nhà thầu phải kiểm tra nước ngầm, thoát nước tronghầm một cách liên tục cho tới khi kết thúc xây dựng công trình

4.2.6 Công tác chống cháy nổ

Do trách nhiệm về chống cháy khi thi công, nhà thầu phải tuân thủ các yêu cầu sau:

- Phải có thiết bị chống cháy, các khu vực dễ gây cháy phải có thiết bị chống cháyriêng Các thiết bị này phải luôn được kiểm tra để có thể sử dụng bất cứ lúc nào

- Có thủ tục báo động được áp dụng cho bất cứ trường hợp khẩn cấp nào

- Đối với công tác thi công hàn, phải đảm bảo các yêu cầu chống cháy cho dụng cụ,vật liệu phục vụ công tác hàn theo các tiêu chuẩn, qui phạm hiện hành của NhàNước

- Có đội chống cháy ở hiện trường Mọi thành viên đều phải sử dụng thành thạo cácthiết bị chống cháy, tính sẵn sàng cao

- Kế hoạch phòng cháy, chữa cháy, bố trí các thiết bị phòng cháy, chữa cháy phảiđuợc sự phê duyệt của Tư vấn

- Hệ thống cứu hoả bao gồm cung cấp các bình dập lửa là loại dập lửa bằng bột cónhững đặc điểm sau đây:

- Bình bột chữa cháy

- Bột chữa cháy

- Lượng bột nạp trong bình: 8Kg

- Áp lực nén trực tiếp vào bình: 12Kg/cm2

Trang 23

- Vỏ bình: bằng thép

- Trọng lượng khí khí đẩy: CO2: 170+5

Nhà thầu phải định kỳ kiểm tra tình trạng hoạt động các bình cứu hoả này Hàng tuần kiểm tra bảo dưỡng

4.3 AN TOÀN TRONG THI CÔNG.

- Trong hồ sơ thiết kế biện pháp tổ chức thi công đào đá ngầm phải đề cập đến cácbiện pháp đảm bảo an toàn trong thi công theo các qui định hiện hành Nhà thầu tựchịu trách nhiệm về an toàn trong thi công Nhà thầu phải thiết lập và duy trì hệthống kiểm soát lối vào cửa hầm (hầm phụ và hầm chính) một cách có hiệu quả

- Nhà thầu phải có biện pháp giảm bớt tiếng ồn tổng thể dưới 85dB Nhà thầu sẽphải cung cấp thiết bị đo tiếng ồn và thường xuyên kiểm tra, hiệu chuẩn các thiết

Công tác đào đá ngầm được thực hiện theo hồ sơ thiết kế

- Các dạng lỗ khoan và tiến độ nổ mìn phải được thiết kế sao cho đáp ứng được cácyêu cầu sau:

+ Giảm tối đa việc làm nứt và long rời bề mặt đào

+ Ảnh hưởng rung nhỏ nhất cho toàn bộ kết cấu chống hầm hoặc vỏ bọc tới khối đáxung quanh kết cấu

+ Khối lượng đào lẹm là ít nhất có thể được

+ Để giảm hệ số nhám của đường hầm toàn bộ chu vi gương đào phải được khoan nổ

Trang 24

đường viền theo biện pháp được tư vấn phê duyệt, khoảng cách giữa các lỗ khoantheo đường viền chu vi gương đào không được lớn hơn 40cm

- Nhà thầu sẽ đào mặt cắt đường hầm theo độ dốc của vỉa đá mềm yếu, đá phonghoá Công tác đào sẽ được phối hợp cùng với lắp đặt các vòm chống bằng thép,phun bê tông, néo đá

- Nhà thầu phải có biện pháp phòng ngừa cần thiết, biện pháp gia cố tại khu vực đào

để bảo vệ chống sạt lở, sập hầm do các nguyên nhân trong quá trình đào

- Nhà thầu sẽ thực hiện công tác đào đá bằng biện pháp thích hợp Việc xác địnhchiều sâu lỗ khoan, số hố khoan, lượng thuốc nổ cần cho 1 hố và trình tự nổ sẽđược chính xác trong quá trình đào để giảm đào lẹm xuống mức thấp nhất

- Nếu cần thiết có thể khoan khảo sát bổ sung trước khi đào để chọn phương phápđào và gia cố tạm thích hợp

- Công tác gia cố mặt cắt đường hầm tại các đoạn theo Thiết kế phải được hoànthành trước khi tiến hành đào tiếp tục

- Nhà thầu sẽ hoàn thành công việc (khoan, nổ mìn, thông gió, cạy dọn đá long rời,bốc xúc, cạy dọn nền hầm, thi công các hệ thống gia cố) đối với các chu kỳ, trongmột thời gian tối đa được quy định Công tác khoan, bốc xúc và vận chuyển đá rakhỏi hầm được sử dụng bằng các máy xúc và xe vận chuyển chuyên ngành nhằmđảm bảo khả năng khoan, bốc xúc và vận chuyển trong hầm và hạn chế việc thảikhí độc hại trong hầm

4.4.2 Công tác nổ mìn

a.Điều kiện tiên quyết đối với các chất nổ

- Nhà thầu không được nhận và sử dụng bất cứ chất nổ nào nếu không có giấy phépcủa cơ quan bảo hiểm hoặc của các cơ quan có liên quan Nhà thầu phải thực hiệnnghiêm túc các quy định có liên quan đến mua bán, cất giữ, xuất kho, giám sátchúng và các biện pháp an toàn về sử dụng chất nổ, vận chuyển chất nổ vào và rakhỏi công trường Các chất nổ nitrôgrixêrin không được phép sử dụng

Trang 25

b.Yêu cầu đối với chất nổ và công tác nổ mìn

- Phải có hộ chiếu khoan nổ cho mỗi hiệp khoan nổ

- Chất nổ phải được chuẩn bị ngoài đường hầm

- Kíp nổ phải được đóng gói riêng trong hộp được đánh dấu rõ ràng theo chủng loại

và được chở ra vị trí nổ bằng xe Thuốc nổ phải được chở bằng xe khác, trongthùng hở và chỉ được một lượng cần thiết chất nổ ra hiện trường Tất cả ngòi nổ,chất nổ còn lại sẽ được chuyển đi trước khi nổ

- Chiều sâu hố khoan phải được kiểm tra trước khi nhồi thuốc nổ

- Đầu dây chính của loại nổ bằng điện được chuẩn bị bên ngoài hầm, sẽ được bảo vệbằng đầu cách ly Đầu cách ly này sẽ được gỡ bỏ sau khi nạp thuốc nổ xong và sẽđược nối theo quy định

- Mỗi lần thuốc nổ chuẩn bị xong, để nổ mìn phải được kiểm tra bằng Granvano methoặc ôm kế tại khoảng cách đủ an toàn để kiểm tra việc bố trí dây điện

- Các đầu dây chính sẽ được nối với kíp nổ ngay trước khi nổ

- Trong trường hợp hệ thống nổ không sử dụng kíp điện thì phải tuân thủ theo quyđịnh của nhà chế tạo

- Công tác nổ mìn được thực hiện theo thời gian quy định được sự thoả thuận củaNhà thầu và Tư vấn Phải có hệ thống thông báo tại hiện trường khi bắt đầu chuẩn

bị nổ và khi kết thúc nổ

- Nhà thầu phải đảm bảo rằng công tác kiểm tra ống thông gió, các tuyến thông gió,tuyến cung cấp điện được nối đất an toàn để tránh nguy hiểm cho người do sét vàtránh có thể xẩy ra nổ lỗ mìn khi được nhồi thuốc hoặc chất nổ chưa nhồi

- Biện pháp thao tác đào thủng thông hầm phải được thỏa thuận của Tư vấn Phảiquan tâm đặc biệt đến các biện pháp an toàn khi thực hiện công tác nổ mìn tại haigương đào đối diện Trong vòng 50 m trước khi nổ thủng thông hầm, sẽ phải thôngbáo cho người ở bên đối diện về thời gian chính xác nổ mìn để đảm bảo an toàncho người và thiết bị di chuyển ra khỏi gương đào khi nổ mìn

- Hệ thống đặc biệt được bố trí để cảnh báo các cơn giông, sấm sét Không được

Trang 26

nạp thuốc trong quá trình sấm hay có sự phóng điện khác

- Không cho phép bất kỳ một tia lửa hay sự cháy nào xuất hiện trong hầm

- Nhà thầu phải cung cấp và bảo trì các thiết bị thông tin liên lạc từ cửa hầm đến mặtđào

 Thi công khoan nổ mìn như sau:

- Khoan cắm neo vượt trước

+ Sử dụng máy khoan tự hành 2 cần để khoan lỗ khoan neo vượt trước

+ Lắp đặt ống thép D48,3x3,68 mm và tiến Hành bơm vữa xi măng M300 vào

lỗ neo bằng máy bơm trục vít+ Cắm neo bằng thủ công kết hợp với sàn nâng máy khoan lắp đặt thép neod22, L=4m vào lỗ khoan

- Công tác khoan các lỗ mìn trên gương được thực hiện bằng máy khoan hầmSandvik DT-820 hai cần Quá trình khoan phải đảm bảo các lỗ khoan theođúng hộ chiếu, chiều sâu, vị trí và hướng khoan, đường kính 45mm chiềudài l=1-1,2m

- Sau khi khoan xong gương sẽ tiến hành công tác nạp thuốc và nổ mìn.Trước khi nạp thuốc phải kiểm tra lại chiều sâu và hướng các lỗ khoan vàđiều chỉnh lại theo đúng hộ chiếu Quá trình nạp thuốc và đấu mạng phảituân thủ theo đúng hộ chiếu đưa ra về lượng thuốc nạp, độ vi sai của kíp nạptrong từng lỗ và phương pháp đấu mạng trên gương Công tác nạp thuốc nổđược thực hiện bằng thủ công có sử dụng sàn công tác (khi nạp các lỗ trêncao)

- Để nâng cao hiệu quả nổ mìn, sử dụng phương pháp nổ mìn vi sai theonhóm các lỗ mìn (xem hộ chiếu)

Ngày đăng: 25/07/2017, 19:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w