Trong Luật đất đai 1993 các điều khoản nói về quy hoạch đã được cụ thể hoá hơn so với Luật đất đai 1987; thể hiện rất rõ ởĐiều 17 quy định về “Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất”
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
************
ĐÀO MINH HƯNG
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH,
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU 2011-2015 CỦA
HUYỆN ĐỨC LINH, TỈNH BÌNH THUẬN
Chuyên ngành: Quản lý Đất đai
Mã số: 60850103
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Đắc Nhẫn
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Đắc Nhẫn, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi tận tình để tôi hoàn thành luận văn thạc sĩ
Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy, cô trong Khoa Địa lý, Phòng Sau đại học, trường Đại học Khoa học tự nhiên; các bạn bè, đồng nghiệp trong và ngoài cơ quan
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Ủy ban nhân dân huyện Đức Linh, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tạo điều kiện cung cấp số liệu cho luận văn này
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng năm 2016
Tác giả luận văn
Đào Minh Hƣng
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
PHỤ LỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I:TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Khái niệm về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 1
1.2 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất 2
1.3 Quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong luật đất đai qua các thời kỳ 4
1.3.1 Thời kỳ thực hiện Luật Đất đai năm 1987 (1988 - 1993) 4
1.3.2 Thời kỳ thực hiệnLuật Đất đai 1993(1993 - 2003) 5
1.3.3 Thời kỳ thực hiện Luật Ðất đai 2003 (2003 - 2013) 6
1.3.4 Luật Đất đai 2013 (2013 đến nay) 7
CHƯƠNG II: 18
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU GIAI ĐOẠN 2011- 2015 18
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỨC LINH 18
2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Đức Linh 18
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường 18
2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 22
2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và thực trạng kinh tế - xã hội, môi trường 30 2.2 Tình hình quản lý sử dụng đất 31
2.2.1 Tình hình quản lý đất đai 31
2.2.2 Hiện trạng sử dụng và biến động các loại đất 37
2.3 Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 52
2.3.1 Diện tích, cơ cấu các loại đất 52
2.3.2 Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất 54
2.4 Các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu 2011 - 2015 55
2.3.1 Kế hoạch sử dụng đất năm 2011 57
2.3.2.Kế hoạch sử dụng đất năm 2012 59
Trang 52.3.3Kế hoạch sử dụng đất năm 2013 61
2.3.4.Kế hoạch sử dụng đất năm 2014 64
2.3.5.Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 66
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ ĐẦU GIAI ĐOẠN 2011-2015 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỨC LINH VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TÍNH KHẢ THI CỦA KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 70
3.1 Kết quả 5 năm thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất 2011 - 2015 70 3.1.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất đến năm 2011 70
3.1.2 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất đến năm 2012 75
3.1.3 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất đến năm 2013 81
3.1.4 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất đến năm 2014 87
3.1.5 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất đến năm 2015 93
3.2 Đánh giá những mặt được, tồn tại trong kết quả 5 năm thực hiện kế hoạch sử dụng đất (2011 - 2015) 100
3.2.1 Những mặt được 100
3.2.2 Những tồn tại 100
3.2.3 Nguyên nhân của những tồn tại trong kết quả 5 năm thực hiện kế hoạch sử dụng đất (2011 - 2015) 101
3.3 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất 102
3.3.1 Nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện 102
3.3.2 Nhóm giải pháp về vốn đầu tư 102
3.3.3 Nhóm giải pháp về quy hoạch 103
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107 PHỤ LỤC
Trang 6- HĐND: Hội đồng nhân dân
- TTLT-BTC-BTNMT: Thông tư liên tịch – Bộ Tài chính – Bộ Tài nguyên Môi trường
- TNMT: Tài nguyên môi trường
- QĐ-UBBT: Quyết đinh Ủy ban Bình Thuận
- QĐ-UBĐL: Quyết định Ủy ban Đức Linh
- GTTT:Giá trị tăng thêm
- Ban QLRPH: Ban quản lý rừng phòng hộ
- CN-TTCN: Công nghiệp-Tiểu thủ công nghiệp
Trang 7DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
1 Bảng:
Bảng 2.1: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế qua các năm 2011-2015 24
Bảng 2.2: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2015 38
Bảng 2.3: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2015 43
Bảng 2.4: Biến động diện tích đất nông nghiệp qua các năm 2011-2015 46
Bảng 2.5: Biến động diện tích đất phi nông nghiệp qua các năm 2011-2015 51
Bảng 2.6: Diện tích các loại đấttrên địa bàn huyện đến năm 2020 53
Bảng 2.7: Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2020 54
Bảng 2.8: Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích đến năm 2020 55
Bảng 2.9: Kế hoạch sử dụng đất theo từng năm của huyện 56
Bảng 3.1: Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch SDĐ đến năm 2011 70
Bảng 3.2: Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch SDĐ đến năm 2012 75
Bảng 3.3: Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch SDĐ đến năm 2013 81
Bảng 3.4 : Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch SDĐ đến năm 2014 87
Bảng 3.5 : Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch SDĐ đến năm 2015 93
2 Biểu đồ: Hình 2.1: Bản đồ ranh giới hành chính tỉnh Bình Thuận 18
Hình 2.2: Biểu đồ giá trị kinh tế theo giá hiện hành qua các năm 2011-2015 23
Hình 2.3: Biểu đồ cơ cấu kinh tế năm 2011 24
Hình 2.4: Biểu đồ cơ cấu kinh tế năm 2015 25
Hình 2.5: Biểu đồ cơ cấu diện tích đất nông nghiệp năm 2015 39
Hình 2.6: Biểu đồ cơ cấu diện tích đất phi nông nghiệp năm 2015 43
Hình 2.7: Biểu đồ so sánh diện tích đất nông nghiệp qua các năm 2011-2015 46
Hình 2.8: Biểu đồ so sánh diện tích đất phi nông nghiệp qua các năm 2011-2015 52
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá và quan trọng bậc nhất với mỗi quốc gia Ngày nay quá trình đô thị hoá diễn ra với tốc độ nhanh, cùng với sức ép về dân số, nhu cầu về đất ở, đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ngày càng tăng, nhiều diện tích đất nông nghiệp đã phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp Trước tình hình
đó, một vấn đề đặt ra là phải có biện pháp sử dụng tài nguyên đất một cách hợp lý nhằm đảm bảo tính tiết kiệm, hiệu quả và bền vững đáp ứng nhu cầu cho sự phát triển trong tương lai Biện pháp thích hợp nhất là quản lý và sử dụng đất một cách có quy hoạch, kế hoạch Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có vai trò và chức năng rất quan trọng, nó tạo ra những điều kiện lãnh thổ cần thiết để tổ chức sử dụng đất có hiệu quả cao
Một trong những quy định của Pháp luật về quản lý, sử dụng đất là quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Để có được phương án quy hoạch sử dụng đất phù hợp với thực tế, đảm bảo tính khả thi thì việc phân tích, đánh giá được đầy đủ kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thời kỳ trước là một trong những nhiệm vụ quan trọng không thể thiếu của các nhà quy hoạch, các nhà quản lý; phải tìm ra những mặt được, những tồn tại và các nguyên nhân, làm cơ sở
đề xuất giải pháp nâng cao tính khả thi của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Thực hiện Luật đất đai năm 2003 và các văn bản dưới Luật Uỷ ban nhân dân huyện Đức Linh đã tiến hành lập Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010-2020 và
kế hoạch sử dụng đất kì đầu 2011-2015 đã được UBND tỉnh Bình Thuận phê duyệt Đến nay, phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận đã thực hiện được 5 năm; do vậy, cần phải đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong 5 năm qua để tìm ra những mặt được, những tồn tại bất cập và các nguyên nhân trong quá trình thực hiệnquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, từ đó đề xuất giải pháp khắc phục những nội dung sử dụng đất chưa phù hợp, nâng cao tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Huyện Đức Linh Xuất phát từ mục đích, ý nghĩa đó, việc
thực hiện đề tài “Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 5
Trang 9năm kỳ đầu 2011-2015 của huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận” là cần thiết và có
ý nghĩa thiết thực trong tình hình hiện nay
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu giai đoạn 2011-2015 từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi của phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Tổng quan nghiên cứu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
3.2 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu giai đoạn 2011 -
2015 huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận
3.3 Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận
4 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu giai đoạn 2011- 2015 của huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp điều tra thu thập thông tin, tài liệu
Điều tra, thu thập các số liệu, tài liệu, bản đồ có liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện trạng sử dụng đất, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất và các tài liệu, số liệu khác có liên quan đến đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch kế hoạch sử dụng đất huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận
5.2 Phương pháp điều tra thực địa
Khảo sát thực địa, điều tra bổ sung thông tin tài liệu, số liệu, bản đồ; chỉnh lý
bổ sung hoàn thiện các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ
Trên cơ sở điều tra thực địa giúp ta đánh giá được chính xác hiệu quả sử dụng đất của các công trình trong kỳ kế hoạch
Trang 105.4 Phương pháp thống kê
Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được, tiến hành phân nhóm, thống kê diện tích, công trình, dự án đã thực hiện theo kế hoạch hoặc chưa thực hiện theo kế hoạch; tổng hợp phân tích các yếu tố tác động đến kết quả triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng đất
5.5 Phương pháp phân tích tổng hợp
Tổng hợp, phân tích các thông tin, số liệu đã điều tra thu thập được phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài và rút ra các kết luận
6 Cấu trúc Luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và kiến nghị, Luận văn được cấu trúc thành 03 chương:
- Chương I: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
- Chương II: Kế hoạch sử dụng đấtkỳ đầu giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn huyện Đức Linh tỉnh Bình Thuận
- Chương III: Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn huyện Đức Linh và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất
Trang 11CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Khái niệm về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
a) Theo Luật Đất đai 2013
“Quy hoạch sử dụng đất: Là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo
vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu
sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định” (Khoản 2 Điều 3)
“Kế hoạch sử dụng đất: Là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất” (Khoản 3 Điều 3)
c) Về mặt bản chất
Theo Võ Tử Can, “Quy hoạch sử dụng đất đai là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện đồng thời 3 tính chất: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế[5] Trong đó:
- Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng đất đai
- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như điều tra, khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu
- Tính pháp chế: Xác lập tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất theo quy hoạch nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai đúng pháp luật
Trang 12Quy hoa ̣ch sử du ̣ng đất theo nghĩa thông thường : là sự phân bổ, bố trí đất đai cho các mu ̣c đích phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của cả nước và từng đi ̣a phương trong mô ̣t giai đoa ̣n nhất đi ̣nh trong tương lai
Trên cơ sở nghiên cứu các khái niệm trên, về mặt quản lý nhà nước có thể đưa
ra khái niệm: “Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là việc nhà nước sử dụng hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế để phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trong một khoảng thời gian xác định; đồng thời phân kỳ thời gian phù hợp để thực hiện việc phân bổ và khoanh vùng đất đai đó”
1.2 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất vừa có những thuộc tính riêng nhưng cũng lại chứa đựng đầy đủ tính chất chung của các loại hình quy hoạch nói chung Đặc điểm của Quy hoạch sử dụng đất được thể hiện ở các mặt sau: [6]
- Tính lịch sử - xã hội: Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch sử dụng đất Mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều có một phương thức sản xuất của xã hội thể hiện theo 2 mặt: lực lượng sản xuất (quan hệ giữa người với sức hoặc vật tự nhiên trong quá trình sản xuất) và quan hệ sản xuất (quan
hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất) Trong quy hoạch sử dụng đất, luôn nảy sinh quan hệ giữa người với đất đai - là sức tự nhiên (như điều tra, đo đạc, khoanh định, thiết kế…), cũng như quan hệ giữa người với người (xác nhận bằng văn bản về sở hữu và quyền sử dụng đất giữa những người chủ đất) Quy hoạch sử dụng đất đồng thời là yếu tố thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc đẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất của xã hội
- Tính tổng hợp: Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng đất biểu hiện chủ yếu ở hai mặt: đối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ… toàn bộ tài nguyên đất đai cho nhu cầu của toàn bộ nền kinh tế quốc dân (trong quy hoạch sử dụng đất thường động chạm đến việc sử dụng đất của tất cả các loại đất); quy hoạch
sử dụng đất đề cập đến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và xã hội như: khoa học
Trang 13tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và đất đai, sản xuất nông, công nghiệp, môi trường sinh thái…
- Tính dài hạn: Căn cứ vào các dự báo xu thế biến động dài hạn của những yếu tố kinh tế xã hội quan trọng (như sự thay đổi nhân khẩu, tiến bộ kỹ thuật, đô thị hóa, công nghiệp hóa…), từ đó xác định quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng đất,
đề ra các phương hướng, chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm và ngắn hạn
- Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô: Quy hoạch sử dụng đất chỉ dự kiến trước được các xu thế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng đất (mang tính đại thể, không dự kiến được chi tiết của sự thay đổi), vì vậy nó mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mô, phương hướng
và khái lược về sử dụng đất của các ngành Do khoảng thời gian dự báo tương đối dài, chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố kinh tế - xã hội khó xác định nên chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược hóa quy hoạch sẽ càng ổn định
- Tính chính sách: Quy hoạch sử dụng đất thể hiện rất mạnh đặc tính chính trị và chính sách xã hội Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy định có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo thực hiện cụ thể trên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch kinh tế - xã hội; tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân
số, đất đai và môi trường sinh thái
- Tính khả biến: Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khó dự đoán trước, theo nhiều phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất chỉ là một trong những giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất định Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến của quy hoạch sử dụng đất không còn phù hợp Việc chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch và điều chỉnh biện pháp thực hiện là cần thiết Điều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch
Trang 141.3 Quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong luật đất đai qua các thời kỳ
1.3.1 Thời kỳ thực hiệnLuật Đất đai năm 1987 (1988 - 1993)
Luật Đất đai năm 1987là Luật Đất đai đầu tiên của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đượcđược Quốc hội Khoá VIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày
29 tháng 12 năm 1987.Khoản 2 Điều 9 quy định “Quy hoạch và kế hoạch hoá việc
sử dụng đất đai”, đây là một trong 7 nội dung quản lý nhà nước đối với đất đai được quy định trong thời kỳ này
Luật Đất đai năm 1987đã dành Điều 11quy định về “Việc lập quy hoạch, kế
hoạch” (Khoản 1) và “Thẩm quyền phê chuẩn và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất đai” (Khoản 2), cụ thể như sau:
“1- Việc lập quy hoạch, kế hoạch:
a) Hội đồng bộ trưởng lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong cả nước; b) Uỷ ban nhân dân các cấp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong địa phương mình;
c) Các ngành lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của ngành mình 2- Thẩm quyền phê chuẩn và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai: a) Quốc hội phê chuẩn quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong cả nước; Hội đồng nhân dân các cấp phê chuẩn quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của địa phương mình trước khi trình lên chính quyền cấp trên trực tiếp xét duyệt;
b) Hội đồng Bộ trưởng xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của các ngành ở Trung ương và quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đai của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và đơn vị hành chính tương đương;
c) Uỷ ban nhân dân cấp trên xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của Uỷ ban nhân dân cấp dưới trực tiếp;
d) Uỷ ban nhân dân mỗi cấp cùng với các ngành cấp trên xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của ngành đó tại địa phương;
e) Trong trường hợp cần bổ sung, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai phải được sự đồng ý của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 2 của Điều này.”
Trang 151.3.2 Thời kỳ thực hiệnLuật Đất đai 1993(1993 - 2003)
Ngày 15/10/1993 Luật đất đai sửa đổi được công bố và có hiệu lực Trong Luật đất đai 1993 các điều khoản nói về quy hoạch đã được cụ thể hoá hơn so với
Luật đất đai 1987; thể hiện rất rõ ởĐiều 17 quy định về “Nội dung quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất” và Điều 18 quy định về “Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất”, cụ thể như sau:“Điều 17
1- Nội dung quy hoạch sử dụng đất đai bao gồm:
a) Khoanh định các loại đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân cư nông thôn, đất đô thị, đất chuyên dùng, đất chưa sử dụng của từng địa phương và
cả nước;
b) Điều chỉnh việc khoanh định nói trên cho phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương và trong phạm vi cả nước
2- Nội dung kế hoạch sử dụng đất đai bao gồm:
a) Khoanh định việc sử dụng từng loại đất trong từng thời kỳ kế hoạch; b) Điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất đai cho phù hợp với quy hoạch
Điều 18
Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai:
1- Quốc hội quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong phạm vi
cả nước
2- Chính phủ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
3- Uỷ ban nhân dân cấp trên xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của Uỷ ban nhân dân cấp dưới trực tiếp
4- Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai nào thì có quyền cho phép bổ sung điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch đó”
Để tăng cường công tác quy hoạch sử dụng đất trong phạm vi cả nước và căn
cứ theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính, Chính phủ đã ban hành Nghị định 68/NĐ-CP ngày 01tháng 10 năm 2001 về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai Trong Nghị định 68/NĐ-CP đã quy định một số nội dung chính về quy hoạch, kế
Trang 16hoạch sử dụng đất như sau:
- Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai (Điều 2)
- Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai (Điều 3)
- Thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai (Điều 4)
- Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai (Điều 5)
- Căn cứ để lập quy hoạch sử dụng đất đai (Điều 6)
- Nội dung quy hoạch sử dụng đất đai (Điều 8)
- Trách nhiệm lập quy hoạch sử dụng đất đai (Điều 9)
- Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất đai 5 năm và hàng năm (Điều 11)
- Nội dung kế hoạch sử dụng đất đai (Điều 12)
- Trách nhiệm lập kế hoạch sử dụng đất đai (Điều 13)
1.3.3 Thời kỳ thực hiện Luật Ðất đai 2003(2003 - 2013)
Tại kỳ họp thứ IV Quốc hội khoá XI đã thông qua Luật Đất đai 2003 (thay thế Luật đất đai năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai năm 1998; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai năm 2001), có hiệu lực từ
ngày 01 tháng 07 năm 2004 Luật đã quy định rõ về công tác quản lý Nhà nước về đất đai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là 1 trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai Ngay sau đó, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 181/2004/NĐ - CP ngày
29 tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật Đất đai 2003 Nghị định đã dành cả chương III (từ điều 12 đến điều 29) để thể hiện các quy định về nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Trong đó có một số điểm đáng chú ý như sau :
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của xã, phường, thị trấn được lập chi tiết gắn với thửa đất thể hiện trên bản đồ địa chính và phải lấy ý kiến đóng góp của nhân dân (Điều 14 và điều 18)
Quy định về việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất đã được công bố phải thu hồi để thực hiện dự án, công trình hoặc phải chuyển mục đích sử dụng đất mà sau 3 năm không thực hiện theo kế hoạch thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt kế hoạch sử dụng đất phải điều chỉnh hoặc hủy bỏ và công bố (Điều 29) Quy định này để tránh tình trạng quy hoạch treo
Trang 17Trong thời kỳ này Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số 30/2004/TT - BTNMT ngày 01 tháng 11 năm 2004 về hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy trình lập và điều chỉnh quy hoạch
sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất các cấp
Để dần hoàn thiện cơ sở pháp lý của công tác quản lý nhà nước về đất đai, Chính phủ ban hành Nghị định số 69/2009/NĐ - CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; điều này thể hiện rất rõ tại Mục 1 chương II “Những quy định cụ thể về quy hoạch sử dụng đất”
Bộ Tài nguyên và Môi trường cụ thể hóa bằng việc ban hành Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết về việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch sử dụng đất
1.3.4 Luật Đất đai 2013 (2013 đến nay)
Trong hơn 25 năm qua, các quy định của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất không ngừng được bổ sung, hoàn thiện, tạo hành lang pháp lý ngày càng đầy đủ hơn để triển khai thực hiện Trên cơ sở đó, công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã có những bước tiến rõ rệt và đạt được những kết quả tích cực Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã trở thành công cụ quản lý nhà nước về đất đai hiệu quả và là một trong những giải pháp lớn để sử dụng đất đai hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bền vững
Luật Đất đai năm 2013 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013 đã dành Chương IV với 17 điều (từ Điều 35 đến Điều 51) để quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai đã dành Chương III với 06 điều, quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
a) Các quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Tổng số có 12 nội dung về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định trong Luật Đất đai và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ, gồm:
(1) Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Điều 35 LĐĐ);
Trang 18(2) Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Điều 36 LĐĐ);
(3) Kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Điều 37 LĐĐ)
(4) Căn cứ, nội dung Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện và Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh (các điều 38, 39, 40 và 41 LĐĐ);
(5) Chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp (Điều
(9) Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Điều 46 LĐĐ);
(10) Tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Điều 47 LĐĐ và NĐ43); (11) Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Điều 48 LĐĐ); (12) Thực hiện và việc báo cáo thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (các điều 49, 50 LĐĐ và NĐ43)
b Một số điểm mới về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong luật đất đai 2013
Nhằm đáp ứng yêu cầu công tác quản lý, sử dụng đất trong thời kỳ mới, thời
kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, bên cạnh việc kế thừa các quy định về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong hệ thống pháp luật đất đai năm 2003, Luật Đất đai và Nghị định số 43/2014/NĐ-CP lần này đã quy định một số nội dung đổi mới, mang tính đột phá,
cụ thể như sau:
(1) Về nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Nhằm khẳng định nâng cao vai trò, vị trí của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là phân bổ đất đai cho các ngành, lĩnh vực sử dụng hợp lý, hiệu quả, tránh chồng chéo; khắc phục những khó khăn, bất cập trong việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; đồng thời làm căn cứ để văn bản dưới Luật quy định chi tiết
Trang 19trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong việc rà soát quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, ngoài những quy định kế thừa trong Luâ ̣t đất đai năm 2003, Luâ ̣t đất đai năm 2013 bổ sung một số nguyên tắc quan trọng trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, như:
- Nguyên tắc về tính đặc thù, liên kết, tính chi tiết của quy hoạch sử dụng
đất: “Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung
sử dụng đất của cấp xã” (Khoản 2 Điều 35)
- Nguyên tắc ưu tiên trước sau trong quy hoạch sử dụng đất: “Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường” (Khoản 7 Điều 35)
- Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp, thống nhất của các quy hoạch ngành với
quy hoạch sử dụng đất: Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt” (Khoản 8 Điều 35)
(2) Về hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Luật Đất đai 2013 thiết kế riêng một điều quy định hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Điều 36) Đối với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo cấp hành chính, Luật Đất đai 2013 quy định gồm 3 cấp (quốc gia, tỉnh và huyện) Luật quy định lồng nội dung quy hoạch sử dụng đất của các vùng kinh tế - xã hội vào quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia; quy hoạch sử dụng đất cấp xã vào quy hoạch
sử dụng đất cấp huyện nhằm tăng tính liên kết vùng, tăng tính liên kết, đồng bộ giữa quy hoạch của các xã trên địa bàn huyện; khắc phục được tình trạng trùng lặp trong công tác lập quy hoạch; nâng cao chất lượng của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đồng thời rút ngắn thời gian lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
(3) Về kỳ kế hoạch sử dụng đất
Đối với kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh và kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh, kế thừa Luâ ̣t đất đai năm 2003, Luâ ̣t đất đai năm 2013 vẫn quy định kỳ kế hoạch là 5 năm
Trang 20Riêng kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, nhằm đảm bảo tính khả thi của kế
hoạch sử dụng đất, Luâ ̣t đất đai năm 2013 quy định “Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hàng năm” (Khoản 2 Điều 37)
Việc đổi mới này cùng với đổi mới về căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất chỉ duy nhất là “kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện” nhằm khắc phục tình trạng giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích
sử dụng đất tràn lan (thường tập trung vào những năm đầu của kỳ kế hoạch sử dụng đất 5 năm và cũng chính là đầu nhiệm kỳ như đã diễn ra trong thời gian qua), tránh tình trạng bỏ hoang hóa, gây lãng phí tài nguyên đất
(4) Về căn cứ và nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Quy định đầy đủ, rõ ràng căn cứ và nội dung lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của từng cấp nhằm khắc phục được những khó khăn khi lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định riêng cho từng cấp để vừa đ ảm bảo tính chặt chẽ, khoa học, vừa đáp ứng được yêu c ầu
quản lý của từng cấp ; đảm bảo nguyên tắc “Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã”
- Điểm đổi mới đặc biệt và có tính đột phá trong nội dung lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất trong Luâ ̣t đất đai năm 2013 là quy định cụ thể “Nội dung kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện” tại khoản 4 Điều 40 nhằm đảm bảo là
căn cứ thu hồi đất Trong đó quy định:
“Xác định vị trí, diện tích đất phải thu hồi để thực hiện công trình, dự án sử dụng đất vào mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã Đối với dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn thì phải đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh” (điểm c khoản 4 Điều 40)
Đồng thời Luật cũng quy định “Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện” (điểm đ khoản 4 Điều 40) để thể hiện được công trình, dự án này
Việc quy định nội dung lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện làm
Trang 21cơ sở thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất gắn với nhu cầu sử dụng đất trong năm của các ngành, lĩnh vực, của các cấp, phù hợp với khả năng đầu tư và huy động nguồn lực, khắc phục lãng phí trong việc giao đất cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư
Ngoài ra, Luật còn quy định trong nội dung kế hoạch sử dụng đất phải đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận đối với dự án hạ tầng
kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư nông thôn để đấu giá quyền
sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh nhằm
tạo sự bình đẳng hơn, công bằng hơn trong sử dụng đất nói chung, trong vấn đề hưởng lợi từ quy hoạch sử dụng đất đem lại nói riêng
- Để tránh chồng chéo trong quy hoạch, Luâ ̣t đất đai năm 2013 đã quy định mối liên kết giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch đô thị trên địa bàn quận tại
khoản 5 Điều 40, cụ thể là: “Đối với quận đã có quy hoạch đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không lập quy hoạch sử dụng đất nhưng phải lập
kế hoạch sử dụng đất hàng năm; trường hợp quy hoạch đô thị của quận không phù hợp với diện tích đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thì phải điều chỉnh quy hoạch đô thị cho phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh”
(5) Về chỉ tiêu sử dụng đất
* Chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia được quy định tại Điều 38 Luật đất đai, gồm: ”nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng; trong đó xác định diện tích một số loại đất gồm đất trồng lúa, đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất quốc phòng, đất an ninh, đất khu công nghiệp, đất khu chế xuất, đất khu công nghệ cao, đất khu kinh tế, đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, đất đô thị và đất bãi thải, xử lý chất thải”
*Nghị định 43 tiếp tục quy định về chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện, cụ thể như sau:
- Chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất và chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng
Trang 22+ Chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất gồm chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất do quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phân bổ cho cấp tỉnh và chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất do cấp tỉnh xác định Chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất do cấp tỉnh xác định gồm đất trồng cây lâu năm; đất trồng cây hàng năm khác; đất ở tại nông thôn; đất ở tại
đô thị; đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở ngoại giao; đất cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất phát triển hạ tầng cấp tỉnh; đất cơ sở tôn giáo; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng
+ Chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng gồm khu sản xuất nông nghiệp; khu lâm nghiệp; khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; khu phát triển công nghiệp; khu đô thị; khu thương mại - dịch vụ; khu dân cư nông thôn;
- Chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện gồm chỉ tiêu
sử dụng đất theo loại đất và chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng
+ Chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất gồm chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất do quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phân bổ cho cấp huyện và chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất do cấp huyện, cấp xã xác định Chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất do cấp huyện, cấp xã xác định gồm đất nông nghiệp khác; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất phát triển hạ tầng cấp huyện, cấp xã; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất tín ngưỡng; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; đất phi nông nghiệp khác
+ Chỉ tiêu sử dụng đất theo khu chức năng gồm khu vực chuyên trồng lúa nước; khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm; khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất; khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu đô thị - thương mại - dịch vụ; khu du lịch; khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn
(6) Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trên cơ sở quy định của Luật Đất đai về trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất, Nghị định 43 đã quy định chi tiết trách nhiệm của các ngành, các cấp trong việc xác định nhu cầu sử dụng đất và đề xuất các dự án trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đây là điểm mới nhằm đảm bảo việc cung cấp thông tin đầy đủ về nhu cầu sử dụng đất
Trang 23* Nghị định 43 quy định, các ngành, các cấp gửi nhu cầu sử dụng đất về cơ
quan tài nguyên và môi trường trong thời gian không quá 45 ngày đối với quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia và không quá 30 ngày đối với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan tài nguyên và môi trường về việc đề nghị đăng ký nhu cầu sử dụng đất (Điều 7)
(7) Lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Đây là nội dung được bổ sung mới trong Luâ ̣t Đất đai và đư ợc quy định tại Điều 43, trong đó quy định: Cơ quan có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến đóng góp của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là cơ quan tổ chức lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng; hình thức, nội dung và thời gian lấy ý kiến nhân dân đối với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của từng cấp; việc xây dựng báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của nhân dân và hoàn thiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trước khi trình Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cơ quan tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng thực hiện Ngoài ra, nhằm đảm bảo tính khả thi của của việc lấy ý kiến, nâng cao vai trò, ý nghĩa của việc lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Luật còn giao Chính phủ quy định chi tiết nội dung này
Để việc lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được khả thi, dễ triển khai, Nghị định 43 quy định chi tiết một số vấn đề như:
- Quy định cụ thể về hồ sơ lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh và cấp huyện gồm:
+ Báo cáo tóm tắt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, trong đó có các chỉ tiêu
sử dụng đất, danh mục dự án, công trình dự kiến thực hiện trong kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
+ Bản đồ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Quy định: Báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công khai trên trang thông tin điện tử
(8) Thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Luâ ̣t Đất đai quy đ ịnh 2 điểm mới về thẩm quyền phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, đó là:
Trang 24- Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện không thông qua Hội đồng
nhân dân cùng cấp ”Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch sử dụng đất cấp huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt” (khoản 3 Điều 45)
- “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua
danh mục dự án cần thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật này trước khi phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện” (khoản 3 Điều 45)
nhằm nâng cao trách nhiệm trong việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, đảm bảo quản lý chặt chẽ và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai
(9) Về trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện phục vụ kịp thời yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, trong trình tự thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện, Nghị định quy định cụ thể thời gian Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của năm sau đến Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ chức thẩm định vào Quý III hàng năm; thời gian Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện xong trước ngày 31 tháng 12 (theo Khoản 4 Điều 9 Nghị định 43)
(10) Tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Nhằm chấn chỉnh và chuyên môn hóa các tổ chức, cá nhân hoạt động tư vấn quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, góp phần nâng cao chất lượng quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất, Luâ ̣t đất đaib ổ sung thêm một điều về “Tư vấn lập quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất” (Điều 47); Luật giao Chính phủ quy định điều kiện của tổ
chức, cá nhân hoạt động tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai đã quy định 02 điều kiện, đó là: Điều kiện của tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp được hoạt động tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; điều kiện cá nhân được hành nghề tư vấn lập quy hoạch, kế
Trang 25hoạch sử dụng đất (Điều 10)
(11) Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Ngoài những nội dung kế thừa Luâ ̣t đất đai năm 2003, lần này Luật bổ sung điểm mới quy định rõ quyền và nghĩa vu ̣ c ủa người sử dụng đất trong vùng quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhằm đảm bảo quyền và
lơ ̣i ích hợp pháp của người sử dụng đất:
Khoản 2 Điều 49 quy định:
“Trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế hoạch
sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng
và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật Trường hợp đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất trong khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kế hoạch được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm; nếu người sử dụng đất có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật”
Đồng thời, để khắc phục những khó khăn, bất cập trong việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất tại thời điểm kết thúc kỳ quy hoạch sử dụng đất mà quy hoạch sử dụng đất kỳ mới chưa được phê duyệt, cụ thể khoản 4 Điều 49 quy định:
“Khi kết thúc kỳ quy hoạch sử dụng đất mà các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất chưa thực hiện hết thì vẫn được tiếp tục thực hiện đến khi quy hoạch sử dụng đất kỳ tiếp theo được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt”
Nội dung đổi mới này nhằm tạo điều kiện cho việc thực hiện các dự án đầu
tư không bị đình trệ, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội
* Nghị định 43
Ngoài các quy định trong Luật, Nghị định quy định chi tiết trách nhiệm của
Ủy ban nhân dân các cấp trong việc rà soát quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (Khoản 1 Điều 11)
Trang 26Đồng thời, để khắc phục những khó khăn, bất cập trong việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, Nghị định quy định chi tiết trường hợp đến thời điểm kết thúc kỳ quy hoạch sử dụng đất mà các chỉ tiêu sử dụng đất chưa thực hiện hết thì vẫn được tiếp tục thực hiện nhưng phải đảm bảo hai điều kiện, là: phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; trong thời hạn không quá 12 tháng kể từ thời điểm kết thúc kỳ quy hoạch sử dụng đất để tránh trường hợp kéo dài thời gian tổ chức lập và trình duyệt quy hoạch sử dụng đất kỳ mới (Khoản 4 Điều 11)
c Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện theo quy định của luật đất đai 2013
Theo quy định tại điều 40 Luật đất đai 2013, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được quy định như sau:
(1) Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện:
- Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất
(2) Nội dung kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện:
- Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước;
- Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện, cấp xã trong năm kế hoạch;
- Xác định vị trí, diện tích đất phải thu hồi để thực hiện công trình, dự án sử dụng đất vào mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã
Trang 27Đối với dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn thì phải đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận
để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh;
- Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đối với các loại đất phải xin phép quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật đất đai trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã;
- Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện;
- Giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất
Trang 28CHƯƠNG II:
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤTKỲ ĐẦU GIAI ĐOẠN 2011-
2015TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỨC LINH
2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Đức Linh
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
Đức Linh là một huyện miền núi nằm ở phía Tây tỉnh Bình Thuận, trung tâm huyện cách thành phố Phan Thiết 140 km về phía Đông Toàn huyện có 13 đơn vị hành chính, gồm 02 thị trấn và 11 xã
Tọa độ địa lý nằm trong khoảng từ: 107o23'35.166'' đến 107o39'38.917'' Kinh
độ Đông; và từ 11o00'26.672'' đến 11o23'01.391'' Vĩ độ Bắc;
- Phía Bắc giáp huyện Đạ Huoai tỉnh Lâm Đồng
- Phía Nam giáp huyện Xuân Lộc tỉnh Đồng Nai
- Phía Đông giáp huyện Tánh Linh tỉnh Bình Thuận
- Phía Tây giáp huyện Định Quán và huyện Tân Phú tỉnh Đồng Nai
Hình 2.1: Bản đồ ranh giới hành chính tỉnh Bình Thuận
Trang 29b Địa hình, địa mạo
Đức Linh là một huyện miền núi nên địa hình phức tạp, được chia làm 3 tiểu vùng như sau:
- Vùng núi cao: Nằm ở phía bắc huyện bao gồm các xã Đa Kai, Sùng Nhơn và
Mê Pu diện tích khoảng 11.500 ha chiếm 21% diện tích đất tự nhiên Vùng này chủ yếu là những dãy núi có độ cao trung bình từ 400m đến 900m
- Vùng đồi gò lượn sóng: Nằm ở phía Nam huyện có độ cao từ 100m đến
150m, diện tích khoảng 19.000 ha, chiếm 36% diện tích tự nhiên Đây là vùng trọng điểm cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả của Huyện Độ dốc trung bình từ 3 - 8o
- Vùng đồng bằng trung tâm: có địa hình tương đối bằng phẳng diện tích
khoảng 23.000 ha chiếm 43% diện tích tự nhiên, đây là vùng trọng điểm lúa và cây công nghiệp ngắn ngày của huyện Độ dốc trung bình 0 - 3o
Nhìn chung địa hình của huyện đa dạng phức tạp gây khó khăn cho sản xuất
và đời sống nhất là trong việc phát triển hệ thống giao thông, thủy lợi giữa các vùng trong huyện; nhưng địa hình cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành các vùng sản xuất chuyên canh như vùng chuyên lúa, cao su, điều, cây ăn quả
c Khí hậu
Đức Linh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình; khí hậu phân
ra hai rõ rệt: mùa khô và mùa mưa Mùa khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau; mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, hàng năm không có mùa đông khắc nghiệt
Nhiệt độ bình quân cả năm là 26,080C nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 24,65oC (tháng 1), cao nhất là 28,42 0C
Lượng mưa trung bình hàng năm giao động khoảng từ 1800 mm đến 2800
mm nhưng phân bố không đều trong năm Mưa tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm tới 90% tổng lượng mưa trong năm
Hàng năm có 2 mùa gió chính là gió mùa Đông Bắc từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, gió mùa Tây Nam thịnh hành từ tháng 5 đến tháng 11 vận tốc gió lớn nhất
từ 18 - 27m/s, gió mang theo hơi nước thường gây mưa rào
Độ ẩm không khí íttrung bình trong năm của huyện là 81,83% thấp nhất là
Trang 30tháng 2 (71%) và cao nhất là tháng 8,9 (91%)
d Thủy văn và nguồn nước
* Tài nguyên nước mặt
Trên địa bàn huyện có Sông La Ngà chảy qua, đây là một trong những con sông có nguồn nước dồi dào nhất trong tỉnh Bình Thuận
Đồng thời trong huyện còn có rất nhiều các con suối: suối Gia Huynh, suối Lăng Quăng, suối Ráp Răng, suối Lạnh, suối MêPuKlong Du, suối Cầu đỏ, suối Nách (ở Đức Tín), suối Cầu Cháy… Phần lớn các suối trên địa bàn Huyện đều ngắn
và dốc nên thoát nước nhanh, gây ra lũ lụt trong mùa mưa và hạn hán trong mùa khô
Nhìn chung, nguồn nước mặt trên địa bàn huyện Đức Linh khá dồi dào, cơ bản đáp ứng được nhu cầu nước cho sản xuất và sinh hoạt Tuy nhiên, do địa hình phức tạp cộng với lượng mưa tập trung theo mùa nên việc xây dựng các công trình thủy lợi
để tích trữ nước và phân phối sử dụng nước đòi hỏi nhu cầu vốn đầu tư rất lớn
* Tài nguyên nước ngầm
Nguồn nước ngầm trên địa bàn Huyện có trữ lượng khá, chất lượng nước tương đối tốt, đáp ứng yêu cầu khai thác và xử lý phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất công nghiệp
2.1.1.2 Các nguồn tài nguyên
xung quanh bồi tụ lại Đất có phản ứng chua và độ phì rất thấp
*Nhóm đất phù sa
- Diện tích 12.479 ha, chiếm 32,23 % tổng diện tích tự nhiên Phân bố dọc theo các sông suối lớn trong vùng, có địa hình khá bằng phẳng và thấp Đất phù sa được hình thànhtừ
Trang 31trầm tích có nguồn gốc sông, suối, thành phần chủ yếu là cấp hạt mịn và trung bình.Hầu hết diện tích đất phù sa được bồi hiện đang sử dụng để trồng lúa, bắp, rau, đậu đỗ các loại, mía và cây ăn quả
* Nhóm đất xám
Gồm 2 loại là đất xám trên phù sa cổ và đất xám Glây Diện tích đất xám trên phù sa cổ khá lớn 10.318 ha, chiếm 26,65 % tổng diện tích tự nhiên Đất xám trên phù sa cổ có độ phì nhiêu thấp nhưng nó lại rất đa dạng về các loại hình sử dụng Bao gồm cả các cây lâu năm (cao su, điều, cây ăn quả…) lẫn cây hàng năm như: lúa, hoa màu và cây công nghiệp hàng năm Đất xám Glây có diện tích ít, có 66 ha ở Thị trấn Đức Tài
Trang 32c Tài nguyên khoáng sản
Trên địa bàn huyện nguồn tài nguyên khoáng sản có thể khai thác để phát triển kinh tế gồm có Nhóm năng lượng có than bùn ở vùng bàu Núi (Đa Kai), Bàu Sình (VũHoà) trữ lượng không nhiều, chủ yếu khai thác làm phân vi sinh; nhóm kim loại có wonfram ở Mê Pu; nhóm phi kim có các mỏ Diatomit, sét chịu lửa ở Đa Kai, sét gạch ngói, cuội, sỏi đỏ, cát xây dựng, đá xây dựng, đá Carbonat, nước khoáng Với nguồn tài nguyên khoáng sản trên tạo điều kiện thúc đẩy ngành công nghiệp khai thác, chế biến trong những năm tới
d Tài nguyên nhân văn
Theo kết quả thống kê, dân số năm 2015 của huyện Đức Linh là 132.500 người Tỷ lệ tăng dân số hàng năm là 1,04 %; trong đó, dân số thành thị là 36.464 người, chiếm 27,52% dân số toàn huyện; dân số nông thôn là 96.036 người, chiếm 72,48% dân số toàn huyện Tổng lao động năm 2015 là 63.372 người, chiếm 48,7% dân số của huyện Tại huyện Đức Linh ngoài người kinh còn có 13 dân tộc thiểu số khác nhau sống rải rác trên địa bàn toàn huyện như: K Ho, Châu Ro, Tày, Nùng, Mường, Hoa Cộng đồng các dân tộc anh em luôn đoàn kết, gắn bó, cần cù chịu khó trong lao động
2.1.1.3 Thực trạng môi trường
Các khu vực đô thị các cụm công nghiệp của huyện đang phát triển nên mức
độ ô nhiễm môi trường nước, không khí, đất đai là vấn đề được đặt ra cần quan tâm giải quyết Trong những năm sắp tới, cùng với quá trình khai thác các nguồn lợi một cách tối đa để phát triển kinh tế xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống thì việc tái tạo cảnh quan, dự kiến trước các biện pháp để kịp thời ngăn ngừa, hạn chế khắc phục ô nhiễm, bảo vệ và phát triển bền vững các nguồn lực, tài nguyên thiên nhiên môi trường sinh thái là vô cùng cần thiết
2.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội
2.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
a Tăng trưởng kinh tế Giai đoạn 2011-2015, huyện Đức Linh đã có những
bước nhảy vọt về kinh tế, tổng giá trị tăng thêm tính theo giá hiện hành liên tục tăng theo hàng năm:
Trang 33Hình 2.2: Biểu đồ giá trị kinh tế theo giá hiện hành qua các năm 2011-2015
Tổng giá trị tăng thêm chia theo các nhóm ngành như sau:
- Nhóm ngành nông, lâm, ngư nghiệp tăng từ 1.141.424 triệu đồng năm 2011 lên 1.850.378 triệu đồng năm 2015, tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2011 – 2015 đạt sấp xỉ 12%
- Nhóm ngành công nghiệp và xây dựng tăng từ 655.076 triệu đồng năm
2011 lên 1.294.992 triệu đồng năm 2015, tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn
2011 - 2015 đạt sấp xỉ 20%
- Nhóm ngành dịch vụ tăng từ 936.223 triệu đồng năm 2011 lên 1.778.950 triệu đồng năm 2015, tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2011 – 2015 đạt sấp xỉ 18%
b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong những năm qua, nhiều thành phần kinh tế đã chuyển dịch cơ cấu đầu tư, phát triển những ngành và lĩnh vực sản xuất phù hợp với nhu cầu thị trường Tạo ra bước chuyển dịch về cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ trong tổng giá trị gia tăng của huyện
Trang 34- Tỷ trọng của nhóm ngành Nông, lâm,ngư nghiệp trong cơ cấu GDP, năm 2011
là 41,77%, năm 2015 giảm xuống còn 37,58%
- Tỷ trọng của các ngành dịch vụ trong cơ cấu GDP năm 2011 là 34,26% tăng lên 36,13% vào năm 2015
- Tỷ trọng của nhóm ngành công nghiệp và xây dựng trong cơ cấu GDP của
huyện Đức Linh: năm 2011 là 23,97% tăng lên 26,30% vào năm 2015
GDP đầu người năm 2011 là 21,44 triệu đồng, năm 2015 tăng lên 37,16 triệu đồng
Bảng 2.1: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế qua các năm 2011-2015
Chỉ Tiêu ĐVT 2011 2012 2013 2014 2015 Tổng GTTT(giá hiện hành)
Triệu đồng
2.732.723 3.364.619 3.909.383 4.386.602 4.924.320
Cơ cấu GDP theo giá HH % 100 100 100 100 100
(Nguồn: chi cục thống kê huyện Đức Linh năm 2015)
Hình 2.3: Biểu đồ cơ cấu kinh tế năm 2011
41.77
23.97 34.26
Nông lâm ngư nghiệp Công nghiệp và xây dựng Dịch vụ
Trang 35Hình 2.4: Biểu đồ cơ cấu kinh tế năm 2015
2.1.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
a Khu vực kinh tế nông lâm ngư nghiệp
Trong giai đoạn 2011-2015, Giá trị gia tăng ngành sản xuất nông nghiệp huyện Đức Linh có mức tăng trưởng khá:
* Trồng trọt:
Ngành trồng trọt có sản lượng, diện tích gieo trồng tăng đều theo các năm Trong
đó sản lượng lúa tăng từ 96.351,7 tấn năm 2011 tăng lên 100.438 tấn vào năm 2015, sản lượng cao su tăng nhanh từ 8.416,5 tấn năm 2011 tăng lên 11.524,7 tấn năm 2015
* Chăn nuôi:
Hiện nay trên địa bàn huyện đã có nhiều trang trại chăn nuôi theo mô hình công nghiệp và bán công nghiệp cho năng suất cao và đang có hướng đẩy mạnh phát triển trong thời gian tới Cụ thể, tổng đàn heo năm 2015 là 129.000 con, tổng đàn gia cầm năm 2015 là 584.000 con, tổng đàn bò là 8000 con cung cấp sản lượng thịt, trứng, sữa cho thị trường
* Thủy sản:
Ngành thủy sản của huyện Đức Linh cũng đang từng bước phát triển Diện tích nuôi trồng thủy sản tăng từ 1.134 ha với sản lượng 3000 tấn năm 2011 tăng lên 1.150,2 ha và sản lượng 3200 tấn năm 2015
37.58
26.30 36.13
Nông lâm ngư nghiệp Công nghiệp và xây dựng Dịch vụ
Trang 36* Lâm nghiệp:
Rừng Đức Linh ngoài chức năng cung cấp nguyên liệu cho các ngành sản xuất, chế biến lâm sản còn có vai trò quan trọng trong việc phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái và bảo vệ tài nguyên sinh vật vùng nhiệt đới Hiện tại quỹ đất lâm nghiệp của Huyện có diện tích 6.136,48 ha, chiếm 11,47% diện tích tự nhiên, trong
đó chủ yếu là rừng tự nhiên sản xuất Nhìn chung hoạt động lâm nghiệp của Huyện
đã và đang phát triển theo hướng lâm nghiệp xã hội hóa, gắn kinh tế rừng với kinh tế
xã hội miền núi, góp phần giải quyết việc làm cho hộ nông dân ở 3 xã Bắc sông
b Khu vực kinh tế công nghiệp và xây dựng
Đến năm 2015, trên địa bàn huyện có 5 cụm công nghiệp và sản xuất kinh doanh tập trung với tổng diện tích quy hoạch 114,24 ha.Hoạt động sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong 5 năm qua có sự chuyển biến khá với ngành mũi nhọn là công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Các sản phẩm chủ yếu như chế biến
mủ cao su, tinh bột mì, hạt điều và xay sát lương thực(lúa gạo), đá xây dựng, gạch nung, nước khoáng, thủ công mỹ nghệ đều tăng khá Giá trị gia tăng ngành sản xuất công nghiệp xây dựng đạt tốc độ tăng bình quân hàng năm sấp xỉ 20 % trong giai đoạn 2011-2015
c Khu vực kinh tế thương mại - dịch vụ
Huyện Đức Linh nằm ở vị trí rất thuận lợi trong giao lưu, phát triển kinh doanh, thương mại - dịch vụ với các trung tâm kinh tế trong vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam Mạng lưới kinh doanh thương mại - dịch vụ mở rộng đáp ứng được nhu cầu cung ứng vật tư, thiết bị phục vụ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa nông sản
Về du lịch: Huyện Đức Linh có cảnh quan thiên nhiên đa dạng, thuận lợi cho phát triển các khu, điểm du lịch sinh thái vùng đồi núi và du lịch miệt vườn Trong thời gian tới cần đẩy mạnh thực hiện đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng các khu du lịch, trước hết là khu du lịch Thác Reo (xã Đức Tín) và khu du lịch hồ Trà Tân (xã Tân Hà)
2.1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
a Dân số
Dân số huyện Đức Linh năm 2015 là 132.500 người, mật độ dân số đạt 248 người/km2; trong đó, dân tộc thiểu số có 3985 người chiếm tỷ lệ 3% Tỷ lệ tăng dân
số năm 2015 là 1,04 %
Trang 37Dân số thành thị tại 02 thị trấn Võ Xu và Đức Tài là 36.464 người, chiếm 27,52% dân số toàn huyện Dân số nông thôn (của 11 xã) là 96.036 người, chiếm 72,48% dân số toàn huyện Quy mô dân số và mật độ dân số có sự chênh lệch lớn giữa các xã, thị trấn, cụ thể: thị trấn Võ Xu có mật độ 623 người/km2, thị trấn Đức Tài 608 người/km2, xã Vũ Hòa 378 người/km2,xã Tân Hà 95 người/km2
b Lao động, việc làm
Lao động làm việc trong các ngành kinh tế - xã hội năm 2015 của huyện có khoảng 63.372 người, trong đó: lao động ở thành thị là 17.762 người, chiếm tỷ lệ 28,03%; lao động nông thôn là 45.610 người chiếm tỷ lệ 71,97 %
Tỷ lệ lao động được đào tạo so với tổng số lao động trong độ tuổi tăng dần theo các năm Năm 2011, chỉ có 10,90% số lao động trong độ tuổi được đào tạo đến năm 2015 tăng lên 13,75%
Cơ cấu sử dụng nguồn lao động đã có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng lao động trong các ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, xây dựng và dịch vụ nhưng sự chuyển dịch còn chậm, lao động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ cao
2.1.2.4 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn
sống dân cư đô thị được cải thiện rõ rệt
b Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn
Các khu dân cư thường phân bố tập trung theo các các trục đường giao thông đi lại thuận tiện và có nguồn nước phục vụ cho sinh hoạt với đặc điểm ngành nghề truyền thống là phát triển dịch vụ thương mại, buôn bán nhỏ và sản xuất nông lâm nghiệp Các điểm dân cư này thường là các trung tâm hành chính, kinh tế của các địa phương
Trang 38Nhìn chung cơ sở hạ tầng của hầu hết địa bàn dân cư nông thôn đều ở mức chưa hoàn chỉnh Hệ thống giao thông, điện còn rất hạn chế, chất lượng thấp, hệ thống cấp nước hầu như chưa có; các công trình công cộng như trường học, chợ, y
tế, sân thể thao còn thiếu
2.1.2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
a Hệ thống giao thông
Huyện Đức Linh là địa bàn có mạng lưới đường giao thông bộ phát triển khá hơn so với các huyện khác trong tỉnh Bình Thuận Đến cuối năm 2015, tổng chiều dài đường bộ là 657,83 km;trong đó có 3 tuyến đường tỉnh, 16 tuyến đường huyện còn lại là các tuyến đường đô thị và đường giao thông nông thôn
- Hệ thống bến xe: Huyện có 1 bến xe khách tại thị trấn Võ Xu với diện tích khoảng 2.000 m2 Hiện tại, số lượng xe ra vào bến chưa nhiều, cần đầu tư nâng cấp và tổ chức tốt các hoạt động dịch vụ phục vụ hành khách để tăng số lượng khách vào bến
b Hệ thống thủy lợi
Mạng lưới thủy lợi của huyện bao gồm các công trình chủ yếu như: hồ, đập,
hệ thống trạm bơm và hệ thống kênh mương…
Mặc dù thủy lợi Đức Linh đã đạt được những kết quả nhất định, nhưng chủ yếu vẫn còn tình trạng thiếu chủ động trong việc cung cấp nước tưới, đặc biệt trong mùa khô Vì vậy, trong thời gian tới ngoài việc thường xuyên nạo vét, tu bổ,nâng cấp và mở rộng hệ thống kênh mương, cần phải đầu tư xây dựng mới thêm các công trình đầu mối như đập dâng Tà Pao ở Tánh Linh và đặc biệt chú trọng thực hiện chương trình “kiên cố hoá kênh mương”, nhằm đảm bảo tưới tiêu theo yêu cầu và tiết kiệm đất
c Hệ thống công trình năng lượng và nước sinh hoạt
* Công trình năng lượng:
Huyện Đức Linh được cung cấp điện từ trạm biến áp 110/22kV-16MVA Đức Linh Huyện có tổng chiều dài đường dây trung thế là 256 km; tổng chiều dài đường dây hạ thế là 397 km; tổng trạm biến áp là 378 trạm với tổng dung lượng là 26.050 KVA, tổng số điện kế toàn huyện trên 31.200 cái Mức tiêu thụ điện năm 2015 là 53.501 MWh, điện phục vụ cho các cơ quan nhà nước quản lý và tiêu dùng của dân
Trang 39cư chiếm trên 70% Trong thời gian tới, huyện cần đầu tư xây dựng lưới điện 3 pha
để đáp ứng nhu cầu điện cho phát triển sản xuất, kinh doanh
* Nước sinh hoạt:
Nguồn nước phục vụ sinh họat chủ yếu được khai thác từ các giếng khoan Năm 2015, trên địa bàn Huyện mới có 1 hệ thống cấp nước tập trung tại thị trấn Võ
Xu với công suất là 1.200 m3/ngày,đêm; tổng chiều dài đường ống dẫn nước là 44.000m Đồng thời đã xây dựng trạm phân phối nước cho thị trấn Đức Tài và trạm tăng áp cho xã Nam Chính Trong giai đoạn tới, huyện Đức Linh đã có kế hoạch xây dựng nhà máy nước sạch và hệ thống cung cấp nước sạch cho các xã trên địa bàn huyện như nhà máy nước sạch ở xã Đức Tín, hệ thống cấp nước sạch ở xã Đức Hạnh, Sùng Nhơn…
d Hệ thống giáo dục và đào tạo
Toàn huyện có 71 trường học (3 trường THPT, 13 trường THCS, 33 trường Tiểu học và 22 trường mẫu giáo - mầm non), 01 trung tâm dạy nghề và 01 trung tâm giáo dục thường xuyên Tuy nhiên vẫn còn một số trường hiện nay trang thiết
bị đã xuống cấp cần sớm được quan tâm đầu tư
Hiện trạng phân bố các trường học trên địa bàn huyện tương đối hợp lý theo các cụm và tuyến dân cư, đủ điều kiện để đầu tư nâng cấp thành trường đạt chuẩn Tuy nhiên, còn một số ít điểm trường mầm non và tiểu học có khuôn viên quá nhỏ, trong quy hoạch sử dụng đất cần bố trí đủ diện tích để mở rộng qui mô trong giai đoạn sau theo tiêu chí trường đạt chuẩn Quốc gia
e Hệ thống y tế
Huyện Đức Linh có bệnh viện Đa khoa khu vực của tỉnh nằm trên xã Đức Chính, đồng thời có 2 phòng khám đa khoa khu vực là Mê Pu và Trà Tân Do đó, công tác khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân cơ bản đáp ứng được nhu cầu.Hệ thống y tế của huyện đang dần được đầu tư và hoàn thiện Hiện nay toàn huyện có 420 giường bệnh Tổng số cán bộ y tế và dược có 328 người, trong đó có
55 bác sĩ, 221 y sĩ và kỹ thuật viên,17 y tá và cán bộ y tế khác, 35 cán bộ dược, 13/13 xã, thị trấn đạt chuẩn Quốc gia về y tế
Trang 40f Văn hóa, thể thao
* Văn hóa:
Phong trào xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá mới và các thiết chế văn hoá ở cơ sở đang được đông đảo nhân dân hưởng ứng
Hoạt động văn hóa có bước phát triển khá, tỷ lệ hộ gia đình văn hóa đạt 85,5%
so tổng số hộ; tỷ lệ cơ quan đơn vị đạt danh hiệu nếp sống văn minh chiếm 95,5% Tuy nhiên, hầu hết các xã chưa xây dựng được khu văn hóa thể thao cấp xã, nguồn vốn xây dựng các thiết chế văn hóa còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu hoạt động văn hóa ngày càng cao ở cơ sở
* Thể thao:
Phong trào thể dục thể thao của Huyện được phát triển dưới nhiều hình thức, nội dung phong phú trong các địa bàn tập trung dân cư, cơ quan ban ngành, các trường học và lực lượng vũ trang Công tác giáo dục thể chất trong nhà trường đã được coi trọng, 100% số trường thực hiện tốt tập luyện thể dục thể thao nội khóa Tuy nhiên, do hiện trạng cơ sở vật cho hoạt động thể dục thể thao còn thiếu nên trong thời gian tới cần được quan tâm đầu tư nhiều hơn nữa để đáp ứng được nhu cầu rèn luyện sức khỏe của người dân
g Hệ thống ngành bưu chính viễn thông
Đến nay trên địa bàn huyện, số hộ được xem truyền hình đạt 100%, số xã, thị trấn có điện thoại đạt 100% Toàn huyện có 19.715 máy điện thoại cố định, bình quân đạt 16,5 máy/100 dân Nhìn chung các dịch vụ bưu chính viễn thông chất lượng cơ bản đáp ứng yêu cầu nhưng chất lượng đường truyền ở một số cơ sở xã còn kém, việc khắc phục chưa kịp thời
2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và thực trạng kinh tế - xã hội, môi trường
2.1.3.1 Thuận lợi
- Huyện Đức Linh có vị trí nằm ở giáp ranh với Vùng Kinh tế trong điểm phía Nam, sẽ tác động mạnh đến phát triển kinh tế, xã hội của huyện, nhất là lĩnh vực chế biến, tiêu thụ hàng hóa nông sản
- Đường tỉnh lộ ĐT766 đi qua huyện đã được đầu tư nâng cấp, đây là tuyến giao thông đối ngoại rất quan trọng, nối huyện với Vùng kinh tế trọng điểm phía