Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giảng dạy của trường Đại học TDTT nói chung và của bộ môn Cờ nói riêng, chúng tôi tiến
Trang 1A GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1 PHẦN MỞ ĐẦU
Trường Đại học TDTT Bắc Ninh đã có nhiều bước cải tiến để nâng cao chất lượng đào tạo, tuyển chọn đầu vào; nội dung chương trình đào tạo; tổ chức cho sinh viên học tập; điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ giáo viên Qua quan sát thực tiễn giảng dạy trong trường Đại học TDTT Bắc Ninh, chúng tôi nhận thấy rằng sinh viên còn thiếu tích cực trong học tập và nghiên cứu Hiện tượng này diễn ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng chủ yếu là do phương pháp dạy học còn chưa phù hợp, chưa thu hút và chưa tạo được hứng thú cho sinh viên
Quá trình giảng dạy môn Cờ vua trong trường Đại học TDTT ở nước ta trong nhiều năm qua chưa theo một phương pháp thống nhất, các thầy cô chủ yếu dạy theo sở trường, kinh nghiệm bản thân qua nhiều năm công tác là chính Các phương pháp dạy học hiện đại chưa được sử dụng rộng rãi và cập nhật đầy đủ Vì vậy chất lượng dạy học còn hạn chế, nhất là chưa kích thích được sự say mê học tập của sinh viên
Vấn đề này cũng đã có một số tác giả nghiên cứu như: Phạm Đình Bẩm (2004); tác giả Đồng Văn Triệu (2006); Đỗ Hữu Trường (2010), song chưa có tác giả nào đi sâu nghiên cứu phương pháp dạy học cho sinh viên chuyên ngành Cờ vua ngành HLTT trường Đại học TDTT Bắc Ninh Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giảng dạy của trường Đại học TDTT nói chung và của bộ môn Cờ nói riêng, chúng tôi
tiến hành nghiên cứu Luận án : “Nghiên cứu ứng dụng nhóm phương pháp dạy học môn Cờ vua cho sinh viên chuyên ngành Cờ vua ngành Huấn luyện Thể thao trường Đại học TDTT Bắc Ninh”
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu tổng hợp, đánh giá thực
trạng của công tác dạy học chuyên ngành Cờ vua ngành HLTT trường Đại học TDTT Bắc Ninh từ đó nhằm lựa chọn và ứng dụng các nhóm phương pháp dạy học cho sinh viên chuyên ngành Cờ vua ngành HLTT, từng bước góp phần nâng cao chất
lượng đào tạo của bộ môn cũng như của trường Đại học TDTT Bắc Ninh
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để giải quyết mục đích trên, Luận án giải quyết 3 nhiệm vụ sau:
Trang 2Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng dạy học cho sinh viên chuyên ngành Cờ
vua ngành HLTT ở trường Đại học TDTT Bắc Ninh
Nhiệm vụ 2: Lựa chọn nhóm phương pháp dạy học cho sinh viên chuyên
ngành Cờ vua ngành HLTT trường Đại học TDTT Bắc Ninh
Nhiệm vụ 3: Ứng dụng và đánh giá hiệu quả nhóm phương pháp dạy học
cho sinh viên chuyên ngành Cờ vua ngành HLTT trường Đại học TDTT Bắc Ninh
Giả thiết khoa học: Đặt giả thiết rằng, các phương pháp dạy học cho sinh
viên chuyên ngành Cờ vua ngành HLTT trường Đại học TDTT Bắc Ninh trong những năm qua còn nhiều bất cập, không gây hứng thú học tập cho sinh viên dẫn tới chất lượng đào tạo chưa cao, … Chính vì vậy, nếu áp dụng nhóm phương pháp dạy học phù hợp, kích thích hứng thú học tập của sinh viên sẽ có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo cho SV chuyên ngành Cờ vua ngành HLTT trường
Đại học TDTT Bắc Ninh
2 Những đóng góp mới của luận án
Luận án đánh giá được thực trạng dạy học chuyên ngành Cờ vua ngành Huấn luyện thể thao trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh có những đặc trưng sau:
- Về cơ sở vật chất, trang thiết bị dụng cụ tập luyện về cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu dạy và học của giảng viên, SV chuyên ngành Cờ vua ngành HLTT Đội ngũ giảng viên họ đã có đủ trình độ về chuyên môn cũng như năng lực, thâm niên công tác đảm bảo cho công tác đào tạo SV chuyên ngành Cờ vua ngành HLTT
- Ý kiến phản hồi của SV về khâu giảng dạy môn chuyên ngành Cờ vua ngành HLTT cho thấy Vẫn còn SV cảm thấy căng thẳng vì phương pháp giảng dạy của giảng viên và họ cho rằng thời gian chữa bài tập chưa nhiều Giảng viên giảng dạy môn chuyên ngành Cờ vua ngành HLTT còn chưa có sự chuyển biến nhiều về nhận thức trong giảng dạy cho phù hợp với xu thế đổi mới phương pháp dạy học Đại học Phương pháp dạy học chủ yếu là phương pháp thuyết trình và giảng dạy theo lối truyền thụ một chiều nên không phát huy được tính chủ động, tích cực của
SV
Trang 3- Phương pháp tự học, tự nghiên cứu của SV còn chưa phù hợp chủ yếu là học theo ngân hàng câu hỏi
Luận án đã lựa chọn được 6 nhóm phương pháp dạy học môn chuyên ngành Cờ vua ngành HLTT gồm: Phương pháp thuyết trình, nêu vấn đề, phương pháp trực quan, xêmina, phương pháp tập luyện ứng dụng phần mềm chuyên dụng
Cờ vua, phương pháp tập kích não 6 nhóm phương pháp dạy học này được sử dụng xuyên suốt toàn bộ nội dung chương trình môn học
Kết quả ứng dụng nhóm phương pháp dạy học mà luận án nghiên cứu để giảng dạy cho khóa ĐH 47 thì kết quả học tập của khóa 47 cũng cao hơn hẳn khóa
ĐH 46 thể hiện với t bảng = 2.262 ở ngưỡng P<0,05 Điều đó chứng tỏ 6 nhóm phương pháp dạy học mà luận án ứng dụng đã đảm bảo tính khoa học, độ tin cậy trong việc nâng cao chất lượng đào tạo và hứng thú học tập cho SV Kết quả trên là những đóng góp mới có giá trị về mặt khoa học và thực tiễn, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh
3 Cấu trúc của luận án:
Luận án được trình bày trong 130 trang bao gồm phần: Đặt vấn đề (4
trang); Các nội dung chính của luận án: Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu (43 trang), Chương 2: Đối tượng, phương pháp và tổ chức nghiên cứu (11 trang), Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận (70 trang); Phần kết luận và kiến nghị (2 trang) Trong luận án có 25 bảng, 7 biểu đồ Ngoài ra, luận án đã
sử dụng 86 tài liệu tham khảo trong đó có 65 tài liệu viết bằng tiếng Việt, 7 tài liệu tiếng Anh, 3 tài liệu tiếng Đức, 11 phần mềm Cờ vua trên máy tính và 12 phụ lục
B NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Luận án tiến hành nghiên cứu và tìm hiểu các vấn đề cụ thể sau: 1.1 Các quan điểm về đổi mới phương pháp dạy học Đại học; 1.2 Cơ sở lý luận về phương pháp dạy học Đại học; 1.3 Phương pháp dạy học thể dục thể thao; 1.4 Quan điểm
về tự học, tự nghiên cứu của sinh viên bậc Đại học; 1.5 Đặc điểm môn học chuyên ngành Cờ vua ngành Huấn luyện thể thao; 1.6 Các công trình nghiên cứu lý luận dạy
học trên thế giới và Việt Nam
Trang 4Từ các vấn đề nghiên cứu trên luận án đưa ra một số nhận xét sau:
Phương pháp dạy học chuyên ngành Cờ vua là hệ thống các biện pháp, cách thức dạy và học nhằm thực hiện nhiệm vụ dạy học và mục tiêu đào tạo chuyên ngành Cờ vua trong trường Đại học TDTT Bắc Ninh
Phương pháp dạy học chuyên ngành Cờ vua cần được vận dụng một cách linh hoạt, biết kế thừa, bổ xung và phối hợp hợp lý và tối ưu giữa các phương pháp dạy học để làm tăng hiệu quả, tạo hứng thú cho người học, giảm thiểu tối đa nhược điểm của từng phương pháp
Các phương pháp dạy học khi áp dụng đối với môn Cờ vua phải dựa trên cơ
sở lý luận dạy học Đại học
Áp dụng các phương pháp dạy học chuyên ngành Cờ vua phải được lựa chọn sao cho những phương pháp đó phải phát huy tính tích cực trong việc tự học
của SV
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nêu trên, trong quá trình nghiên cứu của Luận án
sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:Phương pháp phân tích và tổng hợp tài
liệu; Phương pháp phỏng vấn tọa đàm; Phương pháp quan sát sư phạm; Phương
pháp kiểm tra sư phạm; Phương pháp thực nghiệm sư phạm; Phương pháp toán học
Đối tượng quan trắc: Là các giảng viên bộ môn Cờ và SV chuyên ngành Cờ
vua ngành HLTT các khóa: K42, K44; K46; K47 trường Đại học TDTT Bắc Ninh
Qui mô nghiên cứu: Số lượng mẫu nghiên cứu n =60 sinh viên
2.3 Địa điểm nghiên cứu
Luận án được tiến hành nghiên cứu từ tháng 12/2012 đến tháng 12/2016 tại trường Đại học TDTT Bắc Ninh
Trang 5CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 3.1 Thực trạng dạy học cho sinh viên chuyên ngành Cờ vua ngành HLTT trường Đại học TDTT Bắc Ninh
3.1.1 Thực trạng chương trình môn học chuyên ngành Cờ vua trường Đại học TDTT Bắc Ninh
Chương trình giảng dạy cho sinh viên chuyên ngành Cờ vua các trường Đại học Thể dục Thể thao nhằm mục đích: "Đào tạo sinh viên trở thành HLV môn Cờ vua bậc Đại học có năng lực tổ chức, quản lý huấn luyện và hướng dẫn phong trào
Cờ vua ở các ngành, địa phương trong cả nước, có năng lực tổ chức thi đấu và trọng tài môn Cờ vua ở các cấp, có năng lực tự nghiên cứu và nghiên cứu khoa học môn học" Cụ thể trình bày tại bảng 3.1
Bảng 3.1 Phân phối nội dung chương trình môn học chuyên ngành Cờ vua
ngành HLTT trường Đại học TDTT Bắc Ninh
Học
Tổng
số giờ
TÍNH CHẤT GIỜ HỌC VÀ PHÂN BỔ THỜI GIAN
Lý Thuyết
T.luận + Bài tập
Tập luyện
Phươn
g pháp
1 Ứng dụng CNTT trong huấn luyện
2 Hoàn thiện trình độ và phương pháp
3 Hoàn thiện trình độ và phương pháp
4 Hoàn thiện trình độ và phương pháp
5 Lý luận và phương pháp đào tạo
6 Tuyển chọn, dự báo và đánh giá
7
Các phương tiện chuyên môn và
phương tiện bổ trợ huấn luyện VĐV
Cờ vua
Trang 6Qua bảng 3.1 cho thấy chương trình môn học Cờ vua đang được áp dụng tại
bộ môn đã đảm bảo cho lượng kiến thức cần trang bị cho sinh viên chuyên ngành
Cờ vua ngành HLTT trong tổng thời gian phân bổ theo kế hoạch đào tạo chung là
420 giờ Bao gồm 18 đơn vị học trình, 7 học phần Trong đó số lượng giờ lý thuyết
là 124 giờ, giờ thực hành là 141 giờ Điều này khẳng định rằng trong môn Cờ vua giảng dạy lý thuyết luôn đi đôi với giảng dạy thực hành
3.1.2 Thực trạng cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên đảm bảo cho việc giảng
dạy môn chuyên ngành Cờ vua ngành Huấn luyện thể thao
3.1.2.1 Thực trạng cơ sở vật chất của bộ môn Cờ trường Đại học TDTT Bắc Ninh
Kết quả điều tra thực trạng cơ sở vật chất, dụng cụ phục vụ cho công tác giảng dạy tại bộ môn Cờ trường Đại học TDTT Bắc Ninh được trình bày tại bảng 3.2
Bảng 3.2 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ cho công tác giảng dạy môn chuyên sâu Cờ vua ngành HLTT trường Đại học TDTT Bắc Ninh
Từ 1996-2006 Từ 2006 -nay
Trang 73.1.2.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên bộ môn Cờ trường Đại học TDTT Bắc Ninh
Kết quả khảo sát thực trạng đội ngũ giáo viên bộ môn Cờ được trình bày tại bảng 3.3
Bảng 3.3 Thực trạng đội ngũ giáo viên bộ môn Cờ
trường Đại học TDTT Bắc Ninh
Từ bảng 3.3 cho thấy: Đội ngũ giáo viên có trình độ cao về chuyên môn, nghiệp vụ: có 02 phó Giáo sư, 3 giáo viên có trình độ Tiến sĩ; 4 giáo viên có đẳng cấp Kiện tướng môn Cờ Vua Tuổi đời còn khá trẻ song đã có thâm niên giảng dạy, huấn luyện môn Cờ Vua
Trang 83.1.3 Thực trạng về phương pháp dạy học ngành Cờ vua ngành HLTT
ở trường Đại học TDTT Bắc Ninh
3.1.3.1 Thực trạng việc giảng dạy của giáo viên
Để hiểu rõ vấn đề này chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn bằng phiếu hỏi (n=15) các giáo viên trực tiếp giảng dạy môn chuyên sâu Cờ vua ngành HLTT tại trường Đại học TDTT Bắc Ninh, trường Đại học TDTT Đà Nẵng, trường Đại học
sư phạm TDTT Hà Nội Kết quả thu được ở bảng 3.4 cho thấy: hiện nay trong đội ngũ giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Cờ vua vẫn còn tồn tại quan niệm khác nhau
về giảng dạy
Giảng dạy được xem như là một hoạt động hợp tác của giảng viên và sinh viên chiếm tỷ lệ cao 86,7% Giảng dạy là truyền đạt tri thức nhằm chủ yếu phát triển ở sinh viên năng lực tìm hiểu được nội dung chương trình môn học và biết áp dụng các khái niệm các tri thức đã tiếp thu được chiếm tỷ lệ thấp 40%
Trang 9Bảng 3.4 Thực trạng quan niệm về mục tiêu, trách nhiệm trong giảng dạy môn Cờ vua (n=15)
Đồng
Phân vân (%)
%
Không đồng ý (%)
%
1 Mục tiêu của giảng dạy là giúp sinh viên biết được nhiều hơn 6 40 5 33,3 4 26,7
2 Mục tiêu của giảng dạy là giúp sinh viên hiểu được nhiều hơn và có năng lực vận dụng tri
thức tiếp thu được 8 53,3 2 13,3 5 33,3
3 Mục tiêu của giảng dạy là giúp sinh viên có khả năng vận dụng tri thức và hiểu biết vào thực
4 Mục tiêu của giảng dạy là nhằm thay đổi những nhận thức cờ sơ khai của sinh viên để họ có
thể trở thành những người có hiểu biết sâu hơn, thành thạo hơn trong lĩnh vực môn học
chuyên ngành được đào tạo 12 80 3 20 -
5 Mục tiêu của giảng dạy là kích thích và duy trì hứng thú học tập của sinh viên 5 33,3 5 33,3 5 33,3
6 Trách nhiệm của giảng viên là cung cấp thông tin, cung cấp những điều cơ bản và các ví dụ
9 Trách nhiệm của giảng viên là làm cho sinh viên tích cực trong bản thân việc học của mình
bằng các biện pháp tích cực, hình thức và phương pháp giảng dạy 7 46,7 5 33,3 3 20
10 Trách nhiệm của giảng viên là giúp đỡ sinh viên vạch kế hoạch, theo dõi kiểm tra, cung cấp
những tín hiệu phản hồi về sự học của sinh viên cũng như giúp họ về mặt nhận thức 6 40 4 26,7 5 33,3
11 Giảng dạy là một hoạt động nhằm truyền đạt các thông tin hoặc kiến thức của môn học từ
giảng viên tới sinh viên 10 66,7 5 33,3 -
12 Giảng dạy nhằm chủ yếu phát triển ở sinh viên năng lực tìm hiểu nội dung môn học và biết
áp dụng những tri thức thu nhận được 6 40 2 13,3 7 46,7
13 Giảng dạy được xem như một hoạt động chủ yếu của giảng viên để sinh viên phải thông hiểu
thông tin và có thể vận dụng vào những vấn đề mới trong cũng như ngoài môn chuyên ngành 13 86,7 2 13,3 -
14 Giảng dạy được xem như một hoạt động hợp tác của giảng viên với sinh viên - người học ít
15 Giảng dạy được xem như là một hoạt động lấy sinh viên làm trung tâm trong đó sinh viên
chịu trách nhiệm về việc học tập và về nội dung học 8 53,3 4 26,7 3 20
Trang 10Luận án tiến hành phỏng vấn bằng phiếu hỏi về thực trạng việc sử dụng các phương pháp dạy học môn Cờ vua ngành HLTT: Kết quả phỏng vấn bằng phiếu hỏi được trình bày tại bảng 3.5
Bảng 3.5 Thực trạng sử dụng các phương pháp giảng dạy môn Cờ
%
Không
sử dụng (%)
13 Phương pháp dạy theo chương trình cốt
Cùng với việc sử dụng phiếu hỏi luận án còn tiến hành tổ chức quan sát trực tiếp các giờ lên lớp thông qua hình thức dự giờ (tổng số giờ đã dự là 30 tiết) Kết quả thu được trình bày tại bảng 3.6
Trang 11Bảng 3.6 Kết quả quan sát giờ học chuyên sâu Cờ vua ngành Huấn luyện thể
thao trường Đại học TDTT Bắc Ninh
15 Thực hiện nghiêm chỉnh các nguyên tắc dạy học trên lớp và qui định
của nhà trường
62,0
18 Phát huy tính chủ động của giảng viên và tác dụng chủ thể của sinh
Trang 12Qua bảng 3.6 cho thấy: Mục tiêu bài giảng, phương pháp trình bày, tổ chức điều khiển giờ học là những tiêu chí mà giáo viên thực hiện trong giờ giảng dạy môn Cờ vua đều đạt tỷ lệ 75% Còn phương pháp dạy học chủ yếu là phương pháp thuyết trình gần như là duy nhất được sử dụng(chiếm 90%) Phương pháp nêu vấn
đề chỉ chiếm tỷ lệ 55% Đối với môn Cờ vua phương pháp tư duy sơ đồ và phương pháp tập kích não cũng đã được các giáo viên ứng dụng trong giảng dạy song mới chỉ chiếm từ 62-65%
3.1.3.2 Thực trạng dạy học môn Cờ vua thông qua phỏng vấn sinh viên
Để xác định phương pháp dạy học môn Cờ vua luận án đã tiến hành nghiên cứu ý kiến của sinh viên về một số điểm cơ bản như: mục đích, mục tiêu, yêu cầu; tải trọng của chương trình; phương thức kiểm tra đánh giá, thông qua phỏng vấn sinh viên chuyên ngành Cờ vua khóa Đại học 44 ngành HLTT trường Đại học TDTT Bắc Ninh đối tượng đã học môn Cờ vua Kết quả phỏng vấn được trình bày tại bảng 3.7
Trang 13Bảng 3.7 Thực trạng ý kiến phản hồi của sinh viên về việc dạy học môn chuyên ngành Cờ vua
ngành Huấn luyện thể thao (n = 12)
Tỷ lệ % Đồng
3 Bài giảng của giảng viên giúp bạn tìm hiểu, đào sâu suy nghĩ về nội
7 Giảng viên liên tục theo dõi và giúp đỡ trong quá trình tiếp cận kiến thức mới 11 91,7 1 8,3 - -
8 Lý thuyết cơ bản và ví dụ thực hành được giảng viên liên hệ chặt chẽ với
11 Giảng viên biết cách động viên sinh viên hoàn thành nhiệm vụ một cách
15 Bạn cảm thấy môn học căng thẳng vì phương pháp giảng dạy của giảng viên 4 33,3 4 33,3 4 33,3
16 Sinh viên luôn có điều kiện được thảo luận về phương pháp giảng dạy
Trang 14Từ kết quả tại bảng 3.7 cho thấy: 75% sinh viên cho rằng giáo viên nói rõ,
đủ nghe (câu 1), có nhiều sinh viên cho rằng họ học được nhiều từ môn chuyên ngành chiếm (83,3%) Một số sinh viên (75%) thì cho rằng giảng viên luôn để ý tới việc học của sinh viên (câu 9) Song một số sinh viên cho rằng Thời gian chữa bài tập chưa được giành nhiều chiếm (41,7%)
3.1.3.3 Thực trạng tự học môn chuyên ngành Cờ vua ngành HLTT trường Đại học TDTT Bắc Ninh
Luận án đã phỏng vấn sinh viên chuyên ngành Cờ vua ngành HLTT về quá trình tự học môn chuyên ngành Kết quả phỏng vấn thu được trình bày tại bảng 3.8
Bảng 3.8 Thực trạng về tự học môn chuyên ngành Cờ vua ngành Huấn luyện
thể thao trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (n = 12)
kiến
Tỷ lệ (%)
1 Anh/chị có thích môn chuyên
Thời gian dành cho hoạt động tự
học, tự nghiên cứu của anh/chị
diễn ra như thế nào?
Hằng ngay đều đặn và có ưu tiên lúc thi,kiểm tra
3 25,0 Không đều, tùy theo cảm hứng 1 8,3 Đến lúc thi, kiểm tra mới chú ý tự học 8 66,7
4
So với các môn thực hành khác,
anh/chị dành thời gian cho môn
học này như thế nào?
5 Anh/chị tự học, tự nghiên cứu môn
này vào thời điểm?
Trước thi thi, kiểm tra một tháng 6 50,0 Trước thi thi, kiểm tra một vài ngày 3 25,0
Trang 159
Cách anh/chị tự học, tự nghiên cứu
như thế nào? (có nhiều phương án
lựa chọn)
Làm đề cương 4 33,3 Học thuộc lòng theo từng bài 2 16,7 Học theo ý chính 5 41,7 Học trọng tâm 3 25,0 Học theo câu hỏi 6 50,0
Học sơ lược sau đó học toàn bộ 1 8,3 Học dàn tải 1 8,3
10
Anh/chị dành thời gian tự học, tự
nghiên cứu môn chuyên ngành như
12 Anh/chị có tham khảo các tài liệu
chuyên môn không?
Thường xuyên 5 41,7 Thỉnh thoảng 6 50,0
13
Kết quả học tập của anh/chị ảnh
hưởng bởi yếu tố nào? (có nhiều
phương án)
Môn học này khó 4 33,3 Thiếu tài liệu học tập 3 25,0 Thiếu thời gian tự học 2 16,7 Ảnh hưởng của các môn thực hành khác
tới môn chuyên ngành
5 41,7 Giảng viên dạy khó hiểu 2 16,7 Phương pháp giảng dạy nghèo nàn 4 33,3 Môn học quá dễ 1 8,3 Chưa có phương pháp học hợp lý 5 41,7 Hoàn cảnh gia đình khó khăn 4 33,3
14 Theo anh/chị giảng viên hỏi bài trong
quá trình giảng có cần thiết không?
Cần thiết 6 50,0 Không cần thiết 2 16,7
15 Giáo viên giảng dạy nghiêm khắc thì
anh/chị học như thế nào?
Học nhiều 9 75,0
Bình thường 1 8,3
16 Giáo viên giảng dạy dễ dãi thì
anh/chị học như thế nào?
Học nhiều 4 33,3
Bình thường 2 16,7
17 Nếu giảng viên hay kiểm tra bài cũ
thì anh/chị có ôn bài không?
Thường xuyên học 9 75,0 Thỉnh thoảng học 3 25,0
Trang 1618
Theo Anh/chị việc giáo viên
giao bài tập về nhà có cần thiết
Theo anh/chị việc đánh giá kết
quả thảo luận bằng cách nào là
cần thiết?
Qua bảng 3.8 cho thấy:
- Kết quả về xác định động cơ học tập của sinh viên chuyên ngành (câu 1, 2) có 83,3% sinh viên rất thích học tập môn chuyên ngành và xuất phát từ việc nâng cao trình độ, số sinh viên học vì điểm chiếm tỷ lệ 41,73% Không có sinh viên không thích học và học vì bắt buộc
- Kết quả về yếu tố thời gian và thời lượng tự học, tự nghiên cứu: Số lượng sinh viên tự học trong ngày, sau khi lên lớp về còn ít (chiếm 16,7%), họ chỉ học trước khi thi/kiểm tra vài tuần chiếm 50% và họ thường dành thời gian cho tự học chủ yếu vào buổi tối (trên 66,7%)
- Cách tổ chức giảng dạy của giảng viên: nếu giảng viên lên lớp nghiêm khắc thì sinh viên học nhiều (75%) và ngược lại, nếu giảng viên lên lớp dễ dãi thì sinh viên học ít (50%)
3.1.4 Thực trạng kết quả học tập một số môn thực hành của sinh viên chuyên ngành Cờ vua ngành HLTT
Luận án xem xét kết quả học tập một số học kỳ của sinh viên ngành Cờ vua ngành HLTT: Kết quả thu được thể hiện ở bảng 3.9; 3.10; 3.11; 3.12
Bảng 3.9 Kết quả học tập một số môn thực hành của sinh viên ngành
Cờ vua ngành HLTT khóa Đại học 42 (n = 8)
Trang 17Bảng 3.10 Kết quả học tập một số môn thực hành của sinh viên ngành Cờ vua ngành HLTT khóa Đại học 44 (n = 9)
Trang 18Qua bảng 3.9; 3.10; 3.11; 3.12 cho thấy: Kết quả học tập của sinh viên chuyên ngành Cờ vua ngành HLTT các khóa K42, K44, K46, K47 đều đạt kết quả học tập ở mức khá, môn chuyên ngành luôn là môn có kết quả học tập trung bình cao (K46 đạt 9,7 điểm)
3.1.5 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá môn học chuyên ngành
Cờ vua ngành HLTT
Công tác kiểm tra, đánh giá môn học chuyên ngành Cờ vua ngành HLTT được bộ môn rất chú trong Thi hết môn được tiến hành theo đúng các điều khoản trong chương 3, quy chế số 25/2006/QĐ- BGD&ĐT Hình thức thi phải đúng theo quy định trong chương trình học phần và được phổ biến công khai cho sinh viên ngay từ buổi đầu lên lớp
3.2 Lựa chọn nhóm phương pháp dạy học môn chuyên ngành Cờ vua ngành HLTT trường Đại học TDTT Bắc Ninh
3.2.1 Xác định những yêu cầu và điều kiện đảm bảo trong việc lựa chọn phương pháp dạy học môn chuyên ngành Cờ vua ngành HLTT
3.2.1.3 Xác định các yêu cầu sư phạm trong vận dụng các nhóm phương pháp dạy học môn chuyên ngành Cờ vua ngành Huấn luyện thể thao cho sinh viên trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh
Xuất phát từ các cơ sở lý luận trên luận án đề xuất 9 yêu cầu sư phạm ứng dụng nhóm phương pháp giảng dạy lý thuyết và thực hành chuyên ngành Cờ vua ngành HLTT Kết quả được thể hiện tại biểu đồ 3.5 và bảng 3.13
40%
30%
13%
17%
Nhà khoa học Giáo viên Huấn luyện viên Cán bộ quản lý về cờ vua
Biểu đồ 3.5 Đối tượng phỏng vấn xác định yêu cầu ứng dụng nhóm phương
pháp giảng dạy
Qua biểu đồ 3.5 cho thấy có 12 nhà khoa học chiếm 40%, 9 giáo viên chiếm 30%, 4 huấn luyện viên chiếm13%, 5 cán bộ quản lý về Cờ vua chiếm 17%