1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu ứng dụng nhóm phương pháp dạy học môn cờ vua cho sinh viên chuyên ngành cờ vua ngành huấn luyện thể thao trường đại học TDTT bắc ninh

165 475 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 165
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO & DU LỊCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH --- NGUYỄN HẢI BẰNG NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG NHÓM PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN CỜ VUA CHO SINH VIÊ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO & DU LỊCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH

-

NGUYỄN HẢI BẰNG

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG NHÓM PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN

CỜ VUA CHO SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH CỜ VUA NGÀNH

HUẤN LUYỆN THỂ THAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC

THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

BẮC NINH - NĂM 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ DÀO TẠO BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO & DU LỊCH TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH

-

NGUYỄN HẢI BẰNG

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG NHÓM PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN

CỜ VUA CHO SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH CỜ VUA NGÀNH

HUẤN LUYỆN THỂ THAO TRƯỜNG ĐẠI HỌC

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa có ai công bố trong bất cứ công trình nào

Tác giả luận án

Nguyễn Hải Bằng

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

GD- ĐT - Giáo dục- Đào tạo

HLTT - Huấn luyện thể thao

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

1.1 Các quan điểm về đổi mới phương pháp dạy học Đại học 4

1.1.1 Những yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học Đại học 4

1.1.2 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học Đại học 5

1.1.2.1 Phương pháp dạy học phát huy cao độ tính tích cực, độc lập,

sáng tạo của người học

1.1.2.4 Sử dụng tối ưu các điều kiện và phương tiện dạy học hiện đại 8

1.2 Cơ sở lý luận về phương pháp dạy học Đại học 9

1.2.1 Một số khái niệm cơ bản về phương pháp dạy học Đại học 9

1.2.2 Các phương pháp dạy học Đại học thường dùng 10

1.2.2.2 Phương pháp dạy học nghiên cứu trường hợp 11

1.2.2.3 Phương pháp bài tập làm rõ giá trị 11

1.2.2.4 Phương pháp giải thích - tìm kiếm bộ phận 12

1.2.3 Các yếu tố quyết định phương pháp dạy học Đại học 16

1.2.4 Các yêu cầu Sư phạm và tiêu chuẩn lựa chọn phương pháp dạy

học Đại học

18

1.2.4.1 Những yêu cầu Sư phạm đối với các phương pháp dạy học Đại học 18

1.2.4.2 Tiêu chuẩn lựa chọn các phương pháp dạy học Đại học 19

Trang 6

1.3 Phương pháp dạy học thể dục thể thao 20

1.3.2 Phương pháp dạy học thể dục thể thao và cách phân loại 21

1.3.2.1 Nhóm phương pháp tập luyện có định mức 22

1.3.2.2 Nhóm phương pháp trò chơi và phương pháp thi đấu 22

1.3.2.3 Nhóm phương pháp giảng giải (dùng lời nói và chữ viết) 23

1.4 Quan điểm về tự học, tự nghiên cứu của sinh viên bậc Đại học 25

1.4.3 Nội dung tự học, tự nghiên cứu của sinh viên Đại học 28

1.4.6 Phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu 29

1.5 Đặc điểm môn học chuyên ngành Cờ vua ngành Huấn luyện thể thao 30

1.5.1 Chương trình môn học chuyên ngành Cờ vua ngành Huấn

luyện thể thao

30

1.5.2 Đặc điểm phương pháp dạy học cho sinh viên chuyên ngành Cờ vua

ngành Huấn luyện thể thao trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh

31

1.5.3 Mối quan hệ giữa phương pháp dạy học nói chung với phương

pháp dạy học TDTT và phương pháp dạy học trong môn Cờ vua

33

1.5.3.1 Mối quan hệ giữa mục đích, nội dung và phương pháp giảng dạy

Cờ vua ngành Huấn luyện thể thao

33

1.5.3.2 Mối quan hệ giữa phương pháp dạy học nói chung với phương

pháp dạy học TDTT và phương pháp dạy học trong môn Cờ vua

34

1.5.3.3 Phương pháp dạy học môn Cờ vua cho sinh viên chuyên ngành

Cờ vua ngành Huấn luyện thể thao với ngành GDTC

35

1.5.4 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Cờ vua 36

Trang 7

1.5.4.1 Khái niệm kiểm tra, đánh giá 36

1.5.4.3 Ưu nhược điểm của các phương pháp kiểm tra, đánh giá 38

1.5.4.4 Các phương pháp đánh giá trình độ trong Cờ vua 39

1.6 Các công trình nghiên cứu lý luận dạy học trên thế giới và Việt Nam 41

1.6.1 Các công trình nghiên cứu về phương pháp dạy học trên thế giới 41

1.6.2 Các công trình nghiên cứu về lý luận, phương pháp dạy học ở Việt Nam 43

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 47

2.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu 47

3.1 Thực trạng dạy học cho sinh viên chuyên ngành Cờ vua ngành

Huấn luyện thể thao trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh

58

3.1.1 Thực trạng chương trình môn học chuyên ngành Cờ vua trường

Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh

58

3.1.2 Thực trạng cơ sở vật chất và đội ngũ giảng viên giảng dạy môn

chuyên ngành Cờ vua ngành Huấn luyện thể thao

59

Trang 8

3.1.2.1 Thực trạng cơ sở vật chất của bộ môn Cờ trường Đại học Thể dục thể

thao Bắc Ninh

59

3.1.2.2 Thực trạng đội ngũ giảng viên bộ môn Cờ trường Đại học TDTT Bắc Ninh 60

3.1.3 Thực trạng phương pháp dạy học ngành Cờ vua ngành Huấn

luyện thể thao trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh

62

3.1.3.1 Thực trạng việc giảng dạy của giảng viên 62

3.1.3.2 Thực trạng dạy học môn Cờ vua thông qua phỏng vấn sinh viên 66

3.1.3.3 Thực trạng tự học môn chuyên ngành Cờ vua ngành Huấn luyện

thể thao trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh

67

3.1.4 Thực trạng kết quả học tập một số môn học thực hành của sinh

viên chuyên ngành Cờ vua ngành Huấn luyện thể thao

68

3.1.5 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá môn học chuyên ngành

Cờ vua ngành Huấn luyện thể thao

70

3.1.5.1 Điều kiện chung để sinh viên dự thi hết môn 70

3.1.5.2 Công tác kiểm tra, đánh giá của bộ môn 71

3.1.6 Bàn luận về thực trạng dạy học cho sinh viên chuyên ngành Cờ vua

ngành Huấn luyện thể thao trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh

72

3.1.6.1 Về thực trạng chương trình môn học chuyên ngành Cờ vua

trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh

3.1.6.4 Về thực trạng phương pháp dạy học môn Cờ vua ngành Huấn

luyện thể thao ở trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh

74

3.1.6.5 Về thực trạng kết quả học tập một số môn thực hành của sinh

viên chuyên ngành Cờ vua ngành Huấn luyện thể thao

74

3.1.6.6 Về thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá môn chuyên ngành Cờ

vua ngành Huấn luyện thể thao

79

Trang 9

3.2 Lựa chọn nhóm phương pháp dạy học môn chuyên ngành Cờ vua

ngành Huấn luyện thể thao trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh

79

3.2.1 Xác định những yêu cầu và điều kiện đảm bảo trong việc lựa

chọn phương pháp dạy học môn chuyên ngành Cờ vua ngành Huấn

luyện thể thao

80

3.2.1.1 Yêu cầu chung trong việc lựa chọn phương pháp dạy học Đại học 80

3.2.1.2 Những yêu cầu về phương pháp dạy học môn chuyên ngành Cờ

vua ngành Huấn luyện thể thao

80

3.2.1.3 Xác định các yêu cầu Sư phạm trong vận dụng các nhóm phương

pháp dạy học môn chuyên ngành Cờ vua ngành Huấn luyện thể thao cho

sinh viên trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh

81

3.2.1.4 Các điều kiện đảm bảo trong việc lựa chọn phương pháp dạy học

môn chuyên ngành Cờ vua ngành HLTT

83

3.2.2 Lựa chọn phương pháp dạy học chuyên ngành Cờ vua ngành

HLTT theo ý kiến của các chuyên gia, giảng viên và theo đặc điểm môn

học chuyên ngành Cờ vua ngành HLTT

84

3.2.2.1 Lựa chọn phương pháp dạy học môn Cờ vua ngành Huấn luyện

thể thao theo ý kiến của các chuyên gia và giảng viên

84

3.2.2.2 Lựa chọn phương pháp dạy học môn chuyên ngành Cờ vua

ngành Huấn luyện thể thao theo đặc điểm môn học

89

3.2.6 Bàn luận về lựa chọn nhóm phương pháp dạy học môn chuyên

ngành Cờ vua ngành Huấn luyện thể thao trường Đại học Thể dục thể

thao Bắc Ninh

93

3.2.6.1 Xác định những yêu cầu và điều kiện đảm bảo trong việc lựa

chọn phương pháp dạy học môn chuyên ngành Cờ vua ngành HLTT

93

3.2.6.2 Lựa chọn phương pháp dạy học chuyên ngành Cờ vua ngành

HLTT theo ý kiến của các chuyên gia, giảng viên và theo đặc điểm môn

học chuyên ngành Cờ vua ngành HLTT

94

3.3 Ứng dụng và đánh giá hiệu quả nhóm phương pháp giảng dạy

chuyên ngành Cờ vua ngành Huấn luyện thể thao trường Đại học

Thể dục thể thao Bắc Ninh

97

Trang 10

3.3.1 Thực nghiệm ứng dụng nhóm phương pháp dạy học môn chuyên

ngành Cờ vua, ngành Huấn luyện thể thao trường Đại học Thể dục thể

thao Bắc Ninh

97

3.3.1.2 Xây dựng kế hoạch chi tiết ứng dụng nhóm phương pháp dạy học

lý thuyết và thực hành môn chuyên ngành Cờ vua, ngành Huấn luyện thể

thao cho sinh viên trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh

98

3.3.1.3 Xác định số lượng, thời gian, thời điểm sử dụng các phương

pháp dạy học trong các bài giảng môn chuyên ngành Cờ vua ngành

Huấn luyện thể thao

99

3.3.1.4 Qui trình về ứng dụng nhóm phương pháp dạy học môn Cờ vua

cho sinh viên nhóm thực nghiệm

101

3.3.2.2 Kết quả phỏng vấn ngược về việc dạy học chuyên ngành Cờ vua

và việc tự học, tự nghiên cứu của sinh viên ngành Cờ vua ngành Huấn

luyện thể thao

117

3.3.3 Bàn luận về quy trình ứng dụng và đánh giá hiệu quả nhóm

phương pháp dạy học cho sinh viên nhóm thực nghiệm chuyên ngành

Cờ vua ngành Huấn luyện thể thao

118

3.3.3.1 Bàn luận về hiệu quả ứng dụng nhóm phương pháp dạy học cho

sinh viên nhóm thực nghiệm

118

3.3.3.2 Bàn luận quy trình ứng dụng nhóm phương pháp dạy học cho sinh

viên nhóm thực nghiệm chuyên ngành Cờ vua ngành Huấn luyện thể thao

118

3.3.3.3 Các bước chuẩn bị bài giảng chuyên ngành Cờ vua ngành Huấn

luyện thể thao khi sử dụng nhóm phương pháp dạy học đã nghiên cứu

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG, SƠ ĐỒ TRONG LUẬN ÁN

Thể

1.1 Mối quan hệ giữa mục đích, nội dung và phương pháp

giảng dạy

34

1.2 Mối quan hệ giữa phương pháp dạy học nói chung với

phương pháp dạy học TDTT và phương pháp dạy học trong môn Cờ vua

34

3.1 Phân phối nội dung chương trình môn học chuyên ngành

Cờ vua ngành HLTT trường Đại học TDTT Bắc Ninh

58

3.2 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ cho công tác giảng dạy

môn chuyên ngành Cờ vua ngành HLTT trường Đại học TDTT Bắc Ninh

60

3.3 Thực trạng đội ngũ giáo viên bộ môn Cờ trường Đại học

TDTT Bắc Ninh

61

3.4 Thực trạng quan niệm về mục tiêu, trách nhiệm trong

giảng dạy môn Cờ vua (n=15)

Sau

63 3.5 Thực trạng sử dụng các phương pháp giảng dạy môn Cờ

vua ngành HLTT (n=15)

64

3.6 Kết quả quan sát giờ học chuyên ngành Cờ vua ngành

Huấn luyện thể thao trường Đại học TDTT Bắc Ninh

HLTT trường Đại học TDTT Bắc Ninh (n = 12)

67

3.9 Kết quả học tập một số môn thực hành Khóa Đại học 42 Sau

68 3.10 Kết quả học tập một số môn thực hành Khóa Đại học 44 Sau

68 3.11 Kết quả học tập một số môn thực hành Khóa Đại học 46 Sau

Trang 12

3.13 Kết quả phỏng vấn xác định các yêu cầu sư phạm trong

vận dụng các nhóm phương pháp dạy học môn chuyên ngành Cờ vua ngành HLTT cho sinh viên trường Đại học TDTT Bắc Ninh (n=30)

83

3.14 Kết quả phỏng vấn lựa chọn nhóm phương pháp giảng

dạy chuyên ngành Cờ vua ngành HLTT

Sau

88 3.15 Nội dung chương trình chuyên ngành Cờ vua ngành HLTT 90 3.16 Kết quả phỏng vấn đánh giá mức độ hợp lý của phương

án ứng dụng nhóm phương pháp dạy học cho sinh viên chuyên ngành Cờ vua ngành HLTT trường Đại học TDTT Bắc Ninh

Sau

98

3.17 Kết quả phỏng vấn xác định số lượng, thời gian, thời

điểm sử dụng các phương pháp dạy học trong các giáo án giảng dạy chuyên ngành Cờ vua ngành HLTT(n=15)

100

3.18 Đánh giá kết quả học tập chuyên ngành Cờ vua của sinh

viên khóa 47 khoa HLTT năm thứ 3, 4 trường Đại học TDTT Bắc Ninh

113

3.19 Đánh giá kết quả thi đẳng cấp 1 tương đương của sinh

viên khóa 47 khoa HLTT năm thứ 4 trường Đại học TDTT Bắc Ninh

114

3.20 So sánh xếp hạng thành tích kiểm tra nội dung đánh giá

kết quả học tập với xếp hạng thành tích thi đấu vòng tròn một lượt của sinh viên nam, nữ khóa Đại học 47 trường Đại học TDTT Bắc Ninh

114

3.21 So sánh kết quả thi kết thúc chuyên ngành Cờ vua của

khóa ĐH 47 với khóa ĐH 46 ngành HLTT năm thứ 3, 4

115

Biểu

bảng

3.22 So sánh kết quả thi đẳng cấp chuyên ngành Cờ vua của

khóa ĐH 47 với khóa ĐH 46 ngành HLTT năm thứ 4

116

Trang 13

3.23 So sánh xếp hạng thành tích kiểm tra nội dung đánh giá

kết quả học tập với xếp hạng thành tích thi đấu của sinh viên nam, nữ khóa Đại học 47 với khóa Đại học 46 trường Đại học TDTT Bắc Ninh

3.25 Kết quả phỏng vấn ngược sinh viên về tự học, tự nghiên

cứu chuyên ngành Cờ vua ngành HLTT trường Đại học TDTT Bắc Ninh(n = 12)

K44

Sau

68 3.3 Kết quả học tập một số môn của chuyên ngành Cờ vua

K46

Sau

68 3.4 Kết quả học tập một số môn của chuyên ngành Cờ vua

K47

Sau

68 3.5 Đối tượng phỏng vấn xác định yêu cầu ứng dụng nhóm

phương pháp giảng dạy

82

3.6 Kết quả tổng hợp số đối tượng qua hai lần phỏng vấn 88

Biểu

đồ

3.7 So sánh kết quả xếp hạng thành tích kiểm tra đánh giá kết

quả học tập với xếp hạng thành tích thi đấu

115

Trang 14

PHẦN MỞ ĐẦU

Nghị quyết đại hội Đảng IX đã khẳng định “Phát triển giáo dục - đào tạo

là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn nhân lực con người, yếu tố cơ bản

để phát triển xã hội tăng cường kinh tế nhanh và bền vững”[2] Trong những năm qua, giáo dục Đại học đã đạt được nhiều thành tựu đáng trân trọng Tuy nhiên, cũng còn nhiều bất cập mà nổi bật là chất lượng đào tạo chưa cao Một trong những nguyên nhân hạn chế chất lượng đào tạo là phương pháp dạy học còn lạc hậu Nghị quyết hội nghị lần II ban chấp hành Trung ương khóa VIII về

“công tác giáo dục và công nghệ” đã chỉ rõ: cần phải “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục đào tạo Khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện hình thành nếp tư duy sáng tạo của người học, từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, bảo đảm thời gian

tự học cho học sinh”[62] Ngày 28 tháng 6 năm 2004 Bộ Giáo dục & Đào tạo (GD&ĐT) đã chỉ thị cho các sở Giáo dục và đào tạo, các trường Đại học, cao đẳng…trong cả nước về việc thực hiện chỉ thị 40-CT/TW tiếp tục phải “Đổi mới mạnh mẽ về cơ bản phương pháp giáo dục nhằm khắc phục kiểu truyền thụ một chiều…bồi dưỡng năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, phát triển năng lực thực hành sáng tạo của người học, đặc biệt cho sinh viên (SV) các trường Đại học và cao đẳng”[3]

Hơn năm mươi năm qua, trường Đại học Thể dục thể thao (TDTT) Bắc Ninh đã có nhiều bước cải tiến để nâng cao chất lượng đào tạo, tuyển chọn đầu vào, nội dung chương trình đào tạo, tổ chức cho SV học tập, điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ giảng viên Qua quan sát thực tiễn giảng dạy trong trường Đại học TDTT Bắc Ninh, chúng tôi nhận thấy SV còn thiếu tích cực trong học tập và nghiên cứu Hiện tượng này diễn ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, nhưng chủ yếu là do phương pháp dạy học còn chưa phù hợp, chưa thu hút và chưa tạo được hứng thú cho SV trong quá trình học tập Các phương pháp dạy học Đại học đã có nhiều tài liệu trong và ngoài nước được cập nhật với khối lượng kiến thức phong phú

Trang 15

Trường Đại học TDTT Bắc Ninh hàng năm đã cung cấp cho đất nước hàng trăm cán bộ, họ là những thành phần chủ lực để phát triển TDTT nước nhà Trong quá trình đào tạo, sinh viên TDTT không chỉ được trang bị những kiến thức khoa học cơ bản, trang bị kiến thức các môn lý luận chuyên ngành mà còn được trang bị năng lực thực hành các môn thể thao Đó là những môn học cung cấp cho SV những kiến thức lý luận, năng lực thực hành cơ bản rất cần thiết và

có ý nghĩa quan trọng về năng lực thực hành cũng như trọng tài các môn thể thao đó, để vận dụng tốt các phương tiện, phương pháp và tổ chức thi đấu trong hoạt động thể dục thể thao

Một trong những môn học góp phần quan trọng vào trang bị kiến thức, năng lực tư duy, khả năng làm việc khoa học và năng lực thực hành đó là môn

Cờ vua Ngành Cờ vua ở bậc Đại học là đi sâu vào trang bị cho SV ngành Cờ vua kiến thức và các kỹ năng cơ bản trong Cờ vua, năng lực tư duy, khả năng sư phạm và phương pháp tổ chức thi đấu, trọng tài Cờ vua (chủ yếu là GDTC và HLTT), nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản về môn học đó và những nguyên tắc phù hợp để tác động đúng hướng đối với sự phát triển của con người Vần đề đặt ra là làm sao để tìm được các nhóm phương pháp dạy học thích hợp theo các học phần, có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng môn

Cờ vua và từng bước nâng cao ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo chung của bộ môn và của nhà trường Quá trình giảng dạy môn Cờ vua trong các trường Đại học TDTT ở nước ta trong nhiều năm qua chưa theo một phương pháp thống nhất, các thầy cô chủ yếu dạy theo sở trường, kinh nghiệm bản thân qua nhiều năm công tác là chính Các phương pháp dạy học hiện đại chưa được sử dụng rộng rãi và cập nhật đầy đủ Vì vậy chất lượng dạy học còn hạn chế, nhất là chưa kích thích được sự say mê học tập của SV

Vấn đề này cũng đã có một số tác giả nghiên cứu như: Phạm Đình Bẩm (2004)[5], tác giả mới chỉ nghiên cứu phương pháp dạy học nói chung; Đồng Văn Triệu (2006) [54] tác giả nghiên cứu phương pháp dạy học môn lý luận và phương pháp TDTT; Đỗ Hữu Trường (2010)[50], tác giả nghiên cứu về phương

Trang 16

pháp giảng dạy môn Bắn Súng, chưa có tác giả nào đi sâu nghiên cứu phương pháp dạy học cho SV chuyên ngành Cờ vua ngành HLTT trường Đại học TDTT Bắc Ninh Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng đó, chúng tôi tiến hành

nghiên cứu Luận án: “Nghiên cứu ứng dụng nhóm phương pháp dạy học môn Cờ vua cho SV chuyên ngành Cờ vua ngành Huấn luyện thể thao trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh”

Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu tổng hợp, đánh giá thực

trạng của công tác dạy học chuyên ngành Cờ vua ngành HLTT trường Đại học TDTT Bắc Ninh từ đó nhằm lựa chọn và ứng dụng các nhóm phương pháp dạy học cho SV chuyên ngành Cờ vua ngành HLTT, từng bước góp phần nâng cao

chất lượng đào tạo của bộ môn cũng như của trường Đại học TDTT Bắc Ninh

Để giải quyết mục đích trên, Luận án giải quyết 3 nhiệm vụ sau:

Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng dạy học cho SV chuyên ngành Cờ vua

ngành Huấn luyện thể thao ở trường Đại học TDTT Bắc Ninh trong những năm qua

Nhiệm vụ 2: Lựa chọn nhóm phương pháp dạy học cho SV chuyên ngành

Cờ vua ngành HLTT trường Đại học TDTT Bắc Ninh

Nhiệm vụ 3: Ứng dụng và đánh giá hiệu quả nhóm phương pháp dạy học

cho SV chuyên ngành Cờ vua ngành HLTT trường Đại học TDTT Bắc Ninh

Giả thiết khoa học: Đặt giả thiết rằng, các phương pháp dạy học cho sinh

viên chuyên ngành Cờ vua ngành HLTT trường Đại học TDTT Bắc Ninh trong những năm qua còn nhiều bất cập, không gây hứng thú học tập cho sinh viên dẫn tới chất lượng đào tạo chưa cao … Chính vì vậy, nếu áp dụng nhóm phương pháp dạy học phù hợp, kích thích hứng thú học tập của sinh viên sẽ có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo cho SV chuyên ngành Cờ vua ngành

HLTT trường Đại học TDTT Bắc Ninh

Trang 17

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Các quan điểm về đổi mới phương pháp dạy học Đại học

1.1.1 Những yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học Đại học

Sự phát triển như vũ bão của khoa học, công nghệ (KHCN) trong những thập kỷ vừa qua đã và đang tác động mạnh mẽ đến toàn bộ cuộc sống con người Đưa đến nhiều biến đổi lớn lao trên khắp các lĩnh vực đời sống xã hội Thời kỳ tới chắc chắn KHCN còn phát triển mạnh mẽ hơn, đòi hỏi giáo dục phải đổi mới phương pháp dạy học để đào tạo ra những con người vừa có trình độ cao về tri thức, vừa phát triển cao về trí tuệ, sẵn sàng thích ứng với sự phát triển mới của

xã hội

Các cuộc cách mạng lớn của thời đại như: Cách mạng truyền thông, cách mạng tin học, cách mạng công nghệ…cũng đang đặt ra những yêu cầu mới có

đủ khả năng sống và làm việc theo yêu cầu của cuộc cách mạng đó [3]

Vai trò của giáo dục là “không phải chỉ tích tụ tri thức, mà còn thức tỉnh tiềm năng sáng tạo to lớn trong mỗi con người”, làm cho mỗi con người được

hưởng quyền cơ bản nhất của mình là giáo dục mà tổ chức Giáo dục, khoa học và

văn hóa của Liên hợp quốc - UNESCO đã khẳng định: “Đổi mới phương pháp dạy học thực sự là đổi mới vai trò giáo dục, làm cho giáo dục phát huy được vai trò to lớn đối với xã hội hiện tại và tương lai”[4]

Một trong những nội dung quan trọng nhiều nước chú ý là đổi mới phương

pháp dạy học theo hướng tích cực hóa người học “Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hoạt động hóa người học là biện pháp quan trọng để hòa nhập

và góp phần tích cực vào chiến lược phát triển giáo dục mới của thế giới”[32]

Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hoạt động hóa người học là thực hiện nghiêm túc và sáng tạo Nghị quyết của Ban chấp hành trung ương Đảng

khóa IX: “Đổi mới phương pháp dạy học ở tất cả các cấp học, bậc học Kết hợp tốt học với hành, học tập với lao động sản xuất, thực nghiệm và nghiên cứu khoa học, gắn nhà trường với xã hội, áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề”[2]

Trang 18

Để thực hiện Nghị quyết Đại hội VIII, Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương đã ra Nghị quyết về định hướng chiến lược phát triển giáo dục đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nhiệm vụ đến năm 2000[2] Sau 16 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 2, giáo dục và đào tạo nước

ta đã đạt được những thành tựu không nhỏ, góp phần quan trọng vào thành công của sự nghiệp Đổi mới và đưa nước ta thoát khỏi tình trạng một nước nghèo Tuy nhiên, như nhận định trong kết luận của Hội nghị lần thứ 6 Ban chấp hành Trung ương khóa XI thì đến nay, giáo dục và đào tạo nước ta vẫn chưa thực sự

là quốc sách hàng đầu để làm động lực quan trọng nhất cho phát triển Nhiều hạn chế, yếu kém của giáo dục và đào tạo đã được nêu từ Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII vẫn chưa được khắc phục cơ bản, có mặt nặng nề hơn Chính

vì vậy mà đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đang trở thành một yêu cầu khách quan và cấp bách của sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở nước ta trong giai đoạn hiện nay [2] Những yêu cầu nói trên, đòi hỏi Ngành giáo dục phải nghiên cứu đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học theo hướng hoạt động hóa người học hiện nay

1.1.2 Xu hướng đổi mới phương pháp dạy học Đại học

1.1.2.1 Phương pháp dạy học phát huy cao độ tính tích cực, độc lập, sáng tạo của người học

Việc đổi mới phương pháp dạy học là một giải pháp quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học nói riêng và chất lượng giáo dục nói chung Tuy nhiên, đổi mới phương pháp dạy học không có nghĩa là gạt bỏ các phương pháp truyền thống mà phải vận dụng một cách có hiệu quả các phương pháp dạy học hiện có theo quan điểm dạy học tích cực kết hợp với các phương pháp hiện đại

Theo phương hướng này, quá trình dạy học phải huy động toàn bộ các chức năng tâm lý, đặc biệt khả năng tư duy độc lập, sáng tạo của người học nhằm thực hiện tốt mục tiêu đào tạo do thầy giáo và nhà trường đặt ra Thực hiện được

phương hướng này sẽ thực sự biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo

Muốn vậy, cần phải chú ý một số biện pháp cơ bản sau [2],[3],[4]:

Trang 19

Phối hợp hợp lý các kiểu phương pháp dạy học với nhau, các nhóm phương pháp dạy học với nhau, các phương pháp dạy học cụ thể với nhau

Đặc biệt, sử dụng hợp lý các kiểu phương pháp giải thích tìm kiếm bộ phận

và nêu vấn đề nghiên cứu

Bồi dưỡng cho người học phương pháp nghiên cứu

Thu hút người học vào quá trình luyện tập vận dụng những điều đã học vào những tình huống đa dạng…

1.1.2.2 Phương pháp dạy học ở Đại học góp phần rèn luyện tay nghề cho người học

Nội dung cơ bản của phương hướng này là phải làm cho người học thực sự nắm vững nghề nghiệp chuyên môn của mình Trong quá trình học tập, họ chẳng những nắm vững hệ thống những tri thức cơ bản, hiện đại có liên quan tới nghề nghiệp tương lai mà còn rèn luyện được những kỹ năng, kỹ xảo về nghề nghiệp,

có tư duy về nghề nghiệp và sự say mê tìm tòi sáng tạo trong lĩnh vực nghề nghiệp chuyên môn của mình, để sau khi tốt nghiệp họ mới thực sự có khả năng hoạt động, cống hiến nhiều cho ngành nghề mình đã lựa chọn

Muốn vậy, cần chú ý một số biện pháp sau:

Cần xác định mục tiêu đào tạo của trường, của khoa, của môn học thật cụ

thể về tri thức, kỹ năng, về năng lực, phẩm chất lý tưởng nghề nghiệp… đặc biệt năng lực thực hành nghề nghiệp của người học

Phương pháp dạy học phải trang bị cho người học hệ thống những tri thức khoa học cơ bản, tri thức cơ sở và tri thức chuyên ngành, phải hướng các tri thức

đó vào mục tiêu đào tạo của trường

Phải chú ý rèn luyện hệ thống kỹ thuật, kỹ xảo có liên quan tới nghề nghiệp tương lai của người học ở mức độ từ thấp đến cao theo những quy trình nhất định Việc đánh giá người học phải dựa trên cơ sở nắm vững tri thức cơ bản và

kỹ năng vận dụng thành thạo trong nghề nghiệp tương lai của họ

1.1.2.3 Cải tiến hệ thống kiểm tra đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của người học ở các trường

Vấn đề kiểm tra và thi có ý nghĩa và tầm quan trọng đặc biệt Vì vậy phải đảm bảo sự công bằng, khách quan và thực sự có tác dụng về mặt dạy học, giáo dục và phát triển đối với mọi người học

Trang 20

Muốn vậy, trước hết cần công khai hoá nội dung những vấn đề kiểm tra và thi đối với các môn học Cụ thể là, ngay từ đầu năm học, giảng viên cần công bố

kế hoạch học tập bộ môn, thời gian thực hiện chương trình và công bố các vấn

đề, các bài tập, các câu hỏi, các vấn đề xêmina, thực hành… Có thể, ở mỗi bộ môn, giảng viên nên xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập kiểm tra, thi về lý thuyết

và thực hành để người học tự học, tự giải đáp, và có thể nêu thắc mắc, nêu vấn

đề để tranh luận… Khi kiểm tra định kỳ hay thi, tổ bộ môn có thể chọn một số

hệ thống câu hỏi và bài kiểm tra trên hoặc kết hợp một số câu hỏi, bài kiểm tra thành một đề hoàn chỉnh, tổng hợp [2], [3], [4]

Thông báo kịp thời và công khai kết quả kiểm tra, thi (vấn đáp, thi viết, thi rèn luyện kỹ năng thực hành), bảo vệ khoá luận, luận văn, kết quả thi tốt nghiệp

để người học tự nhận thức và tự đánh giá đúng khả năng của mình, tự điều chỉnh

và có hướng phấn đấu tiếp theo

Nội dung các bài kiểm tra, đánh giá kết quả học tập cần phản ánh được nội dung cơ bản về tri thức lý thuyết, tri thức thực tiễn và kỹ năng thực hành Về tiêu chuẩn đánh giả phải đảm bảo tính toàn diện, đảm bảo tính khách quan, đảm bảo có tác dụng nâng cao năng lực trí tuệ, năng lực tư duy độc lập sáng tạo của người học Cách đánh giá, cần dựa vào đáp án có phân chia nội dung kiểm tra thành các đơn vị kiến thức và kỹ năng giải bài tập, chú ý cả số lượng và chất lượng, cả nội dung và hình thức trình bày; cần kết hợp đánh giá cả thực chất trình độ hiện có của người học và đánh giá theo viễn cảnh (đánh giá tới sự tiến

bộ và triển vọng phát triển của người học), cần kết hợp nhiều hình thức kiểm tra

và thi (vấn đáp, viết, kỹ năng thực hành, kiểm tra bằng test, kiểm tra bằng máy…) với các hình thức làm bài tập nghiên cứu luận, khoá luận, luận văn, đồ

án thực tập nghề nghiệp…

Cần kết hợp đánh giá điểm quá trình và điểm thi, điểm cố định và điểm

cơ động

Trang 21

Đánh giá kết quả học tập của người học cần công bằng chính xác, khách quan nhằm phản ánh đúng đắn trình độ tri thức, kỹ năng hiện có của người học Muốn vậy, việc đánh giá cho điểm cần nhìn chung của quá trình trên cơ sở tính đến tới kết quả từng giai đoạn học tập của người học Đánh giá và cho điểm khi thi hết môn, kết thúc học kỳ hay năm học, cần phải căn cứ vào kết quả học tập của toàn bộ quá trình, thông qua điểm số của các bài kiểm tra thường kỳ, các lần làm bài tập, tham gia xêmina, thực hành, sát hạch

Thực tiễn kiểm tra, đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của người học ở Đại học cho thấy rằng cùng với việc cho điểm cố định giảng viên có thể cho điểm cơ động đối với người học, giảng viên có thể điều chỉnh lại điểm trên cơ sở nhận xét đánh giá xem họ đã hoàn chỉnh, bổ sung, sửa lại bài làm trong một thời hạn nhất định như thế nào Việc cho điểm cơ động có tác dụng kích thích động viên người học học tập, tạo điều kiện để họ có khả năng đạt kết quả tối ưu trong học tập Trong thực tế, nên kết hợp cho điểm cố định và cho điểm cơ động cho một

số người học trong những hoàn cảnh và điều kiện nhất định

1.1.2.4 Sử dụng tối ưu các điều kiện và phương tiện dạy học hiện đại

Điều kiện cơ sở vật chất và các phương tiện dạy học hiện đại là một nhân tố

quan trọng đặc biệt góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả dạy học Nhưng trên

thực tế hiện nay của nhà trường nước ta, những cơ sở vật chất và phương tiện dạy học còn nghèo nàn, thấp kém so với các nước trên thế giới Hơn nữa việc sử dụng và bảo quản cũng chưa được tốt, chưa mang lại hiệu quả giáo dục đào tạo và hiệu quả kinh tế mong muốn Vì thế, một mặt chúng ta phải ra sức xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật tối thiểu cần thiết cho quá trình dạy học, mặt khác chúng ta phải tìm mọi cách sử dụng một cách tối ưu các phương tiện dạy học nhằm đạt kết quả mong muốn, trên cơ sở kết hợp, sử dụng hợp lý các phương pháp dạy học

Để thực hiện các phương hướng này, có thể sử dụng một số biện pháp sau:

Các cấp quản lý cần quan tâm, đầu tư kinh phí để xây dựng cơ sở vật chất, các phương tiện phục vụ hoạt động giảng dạy và nghiên cứu khoa học ở các trường

Trang 22

Mở rộng việc liên kết giữa nhà trường với Viện nghiên cứu, các cơ sở sản xuất, các trung tâm nghiên cứu…để tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng cơ

sở vật chất, kỹ thuật và tăng cường sự hợp tác nghiên cứu, áp dụng kết quả nghiên cứu trong thực tiễn Mặt khác, cần tăng cường sự hợp tác quốc tế, xây dựng và mở rộng mối quan hệ mật thiết với các trường nước ngoài, thực hiện sự giao lưu khoa học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo

Tổ chức hệ thống đào tạo, bồi dưỡng giảng viên về kỹ thuật sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại

Muốn thực hiện được tốt các phương hướng và biện pháp cải tiến phương pháp dạy học như trên, cần tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục về nội dung chuyên môn cũng như về khoa học giáo dục Bản thân người giảng viên cũng phải không ngừng phấn đấu nâng cao trình độ khoa

học, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

1.2 Cơ sở lý luận về phương pháp dạy học Đại học

1.2.1 Một số khái niệm cơ bản về phương pháp dạy học Đại học

Để xúc tiến các quá trình lên lớp giảng dạy TDTT một cách khoa học và phương pháp đào tạo các tố chất vận động, trong cuốn sách giáo khoa “Phương pháp giảng dạy TDTT” cho các trường học đã viết về khái niệm phương pháp như sau: “phương pháp là việc tiến hành một cách hệ thống, có kế hoạch của các nhà giáo trong quá trình lên lớp giảng dạy, nhằm thực hiện mục đích, nội dung đào tạo và giáo dục thế hệ trẻ[73]

Theo các nhà khoa học sư phạm như: Ngô Cường[12], Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức [23] và một số tác giả ngoài nước như: Weinnert F.E[63], Jacques Delos[69], thì khái niệm về phương pháp dạy học Đại học được hiểu như sau:

“Phương pháp dạy: là cách thức hoạt động của giảng viên: Truyền thụ cho SV nội dung trí dục và tổ chức, điều khoản hoạt động nhận thức và thực tiễn của SV nhằm đạt được mục đích dạy học”

Cũng theo các tác giả trên thì “Phương pháp học là cách thức hoạt động của

SV dưới sự chỉ đạo sư phạm của giảng viên một cách tự giác, tích cực, tự lực lĩnh hội nội dung trí dục và tổ chức tự điều khiển quá trình nhận thức và hoạt động thực tiễn của SV nhằm đạt được mục đích dạy học”

Trang 23

Theo tác giả Lưu Xuân Mới (2000): “Phương pháp dạy học Đại học là tổng hợp cách thức hoạt động tương tác được điều chỉnh của giảng viên và SV trong

đó hoạt động dạy là chủ đạo, hoạt động học là tự giác, tích cực, tự lực và sáng tạo nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học ở bậc Đại học, góp phần đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật, cán bộ quản lý, nghiệp vụ có trình độ Đại học”[42]

Từ những khái niệm trên luận án xác định khái niệm phương pháp dạy học Đại học là hệ thống những biện pháp, những cách thức dạy và học nhằm thực hiện nhiệm vụ dạy và mục tiêu đào tạo môn chuyên ngành ở bậc Đại học

1.2.2 Các phương pháp dạy học Đại học thường dùng

1.2.2.1 Phương pháp thuyết trình (diễn giảng)

Phương pháp thuyết trình (diễn giảng) là phương pháp mà giảng viên dùng lời nói cùng với các phương tiện kỹ thuật thông tin, nghe nhìn như: bảng - phấn, các bản in, máy tính, máy chiếu…để diễn giảng cho người học nghe, phát hiện

và hiểu các khái niệm, hiện tượng, qui luật, các nguyên lý[20],[54]

Phương pháp diễn giảng là phương pháp được sử dụng nhiều và phổ biến nhất hiện nay

Ưu và nhược điểm của phương pháp thuyết trình (diễn giảng)[54]

Người học bị động, thông tin chỉ có một chiều

Không phù hợp với đào tạo kỹ năng

Hiệu quả của bài giảng khó nắm được, người học dễ bị “mệt mỏi” khi phải ngồi nghe thời gian dài

Muốn có bài giảng đạt hiệu quả cao người giảng viên cần phải:

Trang 24

Làm cho người học nắm được mục tiêu và yêu cầu của bài giảng

Ngôn ngữ và chủ đề diễn giảng phải phù hợp với trình độ người học

Cần chú ý đến mở đầu và tóm tắt bài giảng

Người giảng phải chọn vị trí sao cho người học nhìn thấy và nghe thấy Trong quá trình giảng dạy thì giảng viên phải nhạy bén với thái độ tiếp thu của người học

Thường xuyên dùng câu hỏi để kiểm tra sự hiểu bài của người nghe

Tốc độ phải phù hợp với người nghe

1.2.2.2 Phương pháp dạy học nghiên cứu trường hợp

Phương pháp dạy học nghiên cứu trường hợp là việc xem xét một cơ sở, một tình huống, một sự kiện, một quyết định Các trường hợp đó thường là những cái nhìn sâu vào bản chất bên trong của các quá trình, từ đó có thể hình thành và kiểm tra các nhận thức hoặc tư tưởng của con người về thế giới Thông qua đó kích thích SV học tập, nghiên cứu, tạo được hiện thực một quá trình và một phần kinh nghiệm về nguồn kiến thức về bản chất con người và quan hệ giữa con người với nhau[32]

Sử dụng phương pháp nghiên cứu trường hợp có ưu và nhược điểm sau:

Ưu điểm:

Tìm và phát hiện ra những giải pháp cho những vấn đề phức tạp

Phát triển kỹ năng phân tích và giải quyết vấn đề

Giúp SV áp dụng những kỹ năng và kiến thức mới

Nhược điểm:

Mất nhiều thời gian, việc nghiên cứu có thể trở nên không khách quan

Từ những thông tin không đầy đủ có thể dẫn tới kết quả không chính xác

1.2.2.3 Phương pháp bài tập làm rõ giá trị

Khi sử dụng phương pháp này SV có thể trình bày để làm rõ giá trị vấn đề học tập, nghiên cứu hoặc đề cập tới nó bằng cách trình bày rõ ý nghĩa, quan điểm, niềm tin của mình về vấn đề quan tâm

Phương pháp này có những ưu và nhược điểm sau:

Trang 25

Ưu điểm:

Đưa ra một mẫu để thảo luận

Tạo cơ hội để khảo sát những giá trị và lòng tin

Cho phép mọi người thảo luận trong một môi trường an toàn[54]

Nhược điểm:

Mọi người có thể không trung thực

Mọi người có thể quá ý thức về mình[54]

1.2.2.4 Phương pháp giải thích - tìm kiếm bộ phận

Đây là phương pháp dạy học trong đó có sự kết hợp giữa lời giải thích của giảng viên về một phần tài liệu học tập và hoạt động tìm kiếm của SV về phần còn lại của tài liệu đó dưới hình thức giải những bài tập nhận thức, những câu hỏi có vấn đề [55] Nói cách khác, SV tham gia giải quyết một hay một số bước chứ không phải toàn bộ các bước, giải quyết một phần vấn đề chứ không phải toàn bộ vấn đề;

Trong kiểu giải thích - tìm kiếm bộ phận thì hoạt động của giảng viên và

SV như sau:

Về giảng viên:

Nêu vấn đề

Đưa ra các bài tập

Lập kế hoạch về các bước giải quyết vấn đề đặt ra

Tổ chức điều khiển hoạt động của SV, uốn nắn và xây dựng các tình huống

có vấn đề trung gian

Về SV:

Hiểu các dữ kiện và yêu cầu của bài tập

Huy động, tìm tòi các tri thức về con đường để giải quyết bài tập, đưa ra cách giải quyết vấn đề một cách thỏa đáng

Ghi nhớ có chủ định tài liệu liên quan tới bài tập

Tái hiện tiến trình giải quyết và nhận xét

Ưu điểm:

Trang 26

Thông qua phương pháp này có thể giúp cho SV thu nhận được những kinh nghiệm sáng tạo, phát huy được năng lực tư duy độc lập, bồi dưỡng được những tiềm lực thích ứng với nghề nghiệp trong tương lai [54]

Tạo cho SV hứng thú nhận thức, tìm kiếm, tránh được tư tưởng ỷ lại, cách học thụ động

Qua phương pháp này SV có thể lĩnh hội được kinh nghiệm xây dựng và tiến hành toàn bộ kế hoạch giải quyết một vấn đề lớn một cách trọn vẹn

1.2.2.5 Phương pháp nêu vấn đề

Phương pháp nêu vấn đề đã được nhiều nhà khoa học nghiên cứu như: Vũ Văn Tảo[48], Lecne I.Ia…[37] Bản chất của phương pháp này là đưa ra cho SV một hệ thống những vấn đề nhận thức có chứa đựng mâu thuẫn giữa cái cho và cái tìm, đưa SV vào tình huống có vấn đề để kích thích họ tự giác, tích cực và có nhu cầu giải quyết vấn đề một cách chủ động sáng tạo

Đặc trưng cơ bản của phương pháp nêu vấn đề là:

Đặc trưng cơ bản nhất của phương pháp này là các tình huống có vấn đề (chứa đựng nội dung cần xác định, các nhiệm vụ cần giải quyết và các vướng mắc cần tháo gỡ - nghĩa là chứa đựng mâu thuẫn cần giải quyết) là hạt nhân của phương pháp dạy học này[54]

Quá trình dạy học theo phương pháp nêu vấn đề được chia thành các bước, các giai đoạn có tính mục đích chuyên biệt; Là phương pháp mà ở đó tổ chức được tình huống có vấn đề, giúp SV nhận thức nó, chấp nhận giải quyết và tìm

kiếm lời giải trong quá trình “hoạt động hợp tác” giữa SV và giảng viên[23]

Phương pháp dạy học nêu vấn đề được SV chiếm lĩnh tình huống có vấn đề một cách tự giác, tích cực để giải quyết

Lôgic của phương pháp nêu vấn đề gồm 4 giai đoạn, trong mỗi giai đoạn lại có các bước nhất định:

Giai đoạn 1: Giai đoạn định hướng (gồm có 2 bước):

Bước 1: Đặt vấn đề:

Giảng viên khởi tạo vấn đề nghiên cứu và đưa SV vào tình huống có vấn

đề Làm cho SV ý thức được vấn đề và có nhu cầu nhận thức

Trang 27

Bước 2: Phát biểu vấn đề: SV phát biểu vấn đề dưới dạng mâu thuẫn nhận thức cần giải quyết mà bản thân đã ý thức được Nhờ đó họ định hướng được hoạt động của bản thân dưới ảnh hưởng tổ chức, điều khiển của giảng viên

Giai đoạn 2: Giai đoạn lập kế hoạch (gồm có 2 bước):

Bước 1: Đề xuất giả thuyết: SV tự xây dựng và đề xuất giả thuyết dựa trên vốn kinh nghiệm sẵn có và bước đầu dự đoán những phương án giải quyết có thể xảy ra

Bước 2: Lập kế hoạch theo giả thuyết: SV chủ động xây dựng kế hoạch hoàn chỉnh: Đưa ra các phương án cụ thể cho vấn đề cần giải quyết, nêu mục tiêu và nhiệm vụ phải thực hiện nhằm chứng minh giả thuyết

Giai đoạn 3: Giai đoạn thực hiện kế hoạch (gồm có 2 bước):

Bước 1: Thực hiện kế hoạch giải quyết: SV chủ động thực hiện kế hoạch Lúc này người giảng viên đóng vai trò theo dõi, giúp đỡ, uốn nắn những sai lệch của SV

Bước 2: Đánh giá việc thực hiện kế hoạch: Thông qua đó SV đánh giá kết quả thu được từ việc thực hiện kế hoạch theo hướng đối chiếu so với giả thuyết Giai đoạn 4: Giai đoạn kiểm tra - đánh giá và kết luận (gồm có 2 bước): Bước 1: Trình bày kết luận về cách giải quyết, rồi chuyển sang hoặc đề xuất vấn đề mới cần giải quyết (đưa về giai đoạn 1 - bước 1, 2)

Bước 2: Thể nghiệm, ứng dụng: Kết quả thu được sẽ được kiểm tra, đánh giá qua thử nghiệm và ứng dụng

Cuối cùng dưới sự chỉ đạo của giảng viên, SV tiến hành tổng kết, đánh giá kết quả

Ưu và nhược điểm của phương pháp này là:

Trang 28

Phương pháp này có thể áp dụng trọn vẹn cho hầu hết các bộ môn trong trường Đại học, cho các hình thức bài tập nghiên cứu và khóa luận tốt nghiệp Nhược điểm:

Trong quá trình vận dụng nếu không khéo, không khoa học thì sẽ dẫn tới tình trạng lạm dụng một cách máy móc không hợp lý, trong quá trình vận dụng phương pháp này vẫn cần chú ý tới sự đối đãi cá biệt trong dạy học[54]

1.2.2.6 Thực hành

Trong quá trình tổ chức dạy học ở bậc Đại học thì phương pháp thực hành

là hình thức rất quan trọng, đặc biệt với trường năng khiếu càng quan trọng hơn Qua các bài tập thực hành, thi đấu giúp SV có điều kiện thuận lợi để kết hợp giữa lý thuyết với thực hành theo chuyên ngành hẹp, với thực nghiệm và nghiên cứu khoa học nhằm mở rộng tầm hiểu biết, củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp trong tương lai, bồi dưỡng hứng thú khoa học cũng như hứng thú nghề nghiệp cho SV[20]

Phương pháp thực hành được hiểu là hình thức tập luyện gắn với từng bộ môn, từng chuyên đề và tiến hành sau giờ lý luận (thời sau các bài giảng, hoặc một chương trình, một phần của chương trình) với mục đích rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo vận dụng tri thức đã học dưới các hình thức: làm bài tập, xây dựng sơ đồ, đồ thị, tập trình bày, thi đấu… Trong quá trình vận dụng hình thức này cần xác định nội dung thực hành, các bài tập sao cho phù hợp nhưng phải đảm bảo những nội dung, yêu cầu được qui định trong chương trình của chuyên ngành hẹp[54]

1.2.2.7 Xêmina

Phương pháp xêmina ở trường Đại học là một hình thức tổ chức dạy học cơ bản, dưới sự tổ chức điều khiển của giảng viên, SV trình bày, thảo luận, tranh luận về những vấn đề khoa học nhất định[54]

Xêmina là hình thức thảo luận tập thể về vấn đề khoa học theo chủ đề mà giảng viên cho trước và SV chuẩn bị theo cá nhân hoặc theo nhóm Trong quá trình thảo luận SV dùng lời để tranh luận nhằm đào sâu, mở rộng vốn kiến thức, tìm tòi, phát hiện chân lý hoặc chứng minh, tìm cách vận dụng chân lý khoa học

Trang 29

vào thực tiễn…thông qua đó SV thu nhận được tri thức mới và nâng tầm hiểu biết sâu về vấn đề đó Thông qua hoạt động này mà phát huy tính tự lập, tự giác của SV, củng cố sự hiểu biết, phát triển năng lực diễn đạt, khả năng tư duy, hình thành thói quen làm việc có kế hoạch, làm việc nhóm, bồi dưỡng hứng thú và say mê khoa học Ngoài ra phương pháp khi sử dụng còn giúp giảng viên kiểm tra, đánh giá được trình độ của SV, đồng thời qua đó giảng viên cũng tự đánh giá, điều chỉnh và dần hoàn thiện hoạt động dạy của mình[37]

Đặc trưng cơ bản của phương pháp này là:

Phải có chủ đề nhất định để SV căn cứ vào đó mà chuẩn bị đề cương, trình bày báo cáo, thảo luận và tranh luận

Phải có giảng viên trực tiếp hướng dẫn, điều khiển, phân tích, giải đáp thắc mắc khi cần thiết, tổng kết đánh giá và rút ra kết luận

1.2.3 Các yếu tố quyết định phương pháp dạy học Đại học

“Dạy học ở Đại học là bồi dưỡng hệ thống tri thức, KNKX gắn với nghề nghiệp tương lai của SV, làm phát triển ở họ năng lực và phẩm chất trí tuệ, đặc biệt là năng lực tư duy nghề nghiệp và tư duy nghề nghiệp của môn chuyên ngành, trên cơ sở đó hình thành cho SV thế giới quan khoa học, lý tưởng, tác phong của người cán bộ” [12, tr39] Để làm được điều này trong quá trình giảng dạy, người giảng viên phải bồi dưỡng cho SV phương pháp luận khoa học, phương pháp nghiên cứu hay cách thức thu thập thông tin, phân tích và xử lý thông tin để làm sáng tỏ vấn đề đang cần nghiên cứu, đồng thời bồi dưỡng cho

SV phương pháp tự học, tự nghiên cứu, với chuyên ngành Cờ vua thì điều này là quan trọng nhất, giúp SV chủ động sáng tạo và tự mình thực hiện nhiệm vụ học tập, nghiên cứu Với cách làm đó, khi SV tốt nghiệp sẽ có khả năng tự lực, năng động, sáng tạo và đủ tự tin, đủ bản lĩnh để thích ứng với thực tế Để đáp ứng yêu cầu của dạy học, giảng viên không ngừng nâng cao trình độ, cập nhật kiến thức mới, những luật mới, sao cho bài giảng phản ánh phong phú các vấn đề liên quan tới những kiến thức cơ bản, những thành tựu mới nhất, hiện đại nhất của khoa học - kỹ thuật, hoặc công nghệ không chỉ trong nước mà còn trên toàn thế giới [32],[54]

Trang 30

Như vậy, để đảm bảo chất lượng dạy học phải đảm bảo 3 khâu thống nhất

với nhau đó là nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy của giảng viên và

tự học của SV Cho nên, một trong những thiếu sót của giảng viên khi giảng dạy

Đại học là khi tìm cách nâng cao chất lượng giảng dạy lại không chú ý nghiên cứu xem SV học như thế nào Người giảng viên có hai nhiệm vụ chủ yếu gắn chặt với nhau: một là bồi dưỡng cho SV các phương pháp nắm tri thức phù hợp với nội dung, mục đích và đặc điểm môn học, hai là giúp SV nắm được nội dung tri thức phù hợp với yêu cầu của chương trình

Trong lịch sử phương pháp dạy học từ trước tới nay, các phương pháp dạy học ngày càng được phát triển đa dạng và phong phú theo sự phát triển của xã hội Như vậy ở một góc độ nào đó, phương pháp dạy học còn phụ thuộc vào các điều kiện thực tế của dạy học và nó cũng bị chi phối bởi cả quy chế dạy học Mặc dù “hoạt động dạy học của giảng viên và hoạt động học của SV là qui luật

cơ bản của quá trình dạy học Đại học” [37] Song những yếu tố chi phối đến phương pháp dạy học vẫn luôn tồn tại, cho nên khi lựa chọn phương pháp dạy học cần phải tính đến tất cả các yếu tố trên và cũng cần phải tuân thủ các qui chế

và điều kiện đảm bảo cho quá trình dạy học

Từ việc phân chia các mặt trong quá trình dạy học, các yếu tố quyết định phương pháp dạy học bao gồm: Giảng viên, SV, chương trình, giáo trình, kiểm tra, đánh giá và điều kiện dạy học Các yếu tố này được thể hiện qua sơ đồ:

Phương pháp dạy

Điều kiện dạy học

Giảng viên Chương trình, giáo trình

Kiểm tra, đánh giá

Qui chế dạy học

Sơ đồ 1.1 Các yếu tố quyết định phương pháp dạy học

Trang 31

1.2.4 Các yêu cầu sư phạm và tiêu chuẩn lựa chọn phương pháp dạy học Đại học

1.2.4.1 Những yêu cầu sư phạm đối với các phương pháp dạy học Đại học

Giáo dục Đại học hiện nay đòi hỏi phải có những yêu cầu ngày càng cao đối với sự cải tiến về phương pháp dạy học và hoàn thiện các phương pháp dạy học truyền thống, bên cạnh đó tìm tòi hoàn chỉnh các phương pháp dạy học mới Chính vì vậy vấn đề phương pháp dạy học đang trở thành một trong những vấn

đề thời sự ở Việt Nam hiện nay và trên cả thế giới

Các yêu cầu đối với phương pháp dạy học Đại học hiện nay là:

Đảm bảo tính khoa học

Đảm bảo tính vừa sức

Thực hiện mục đích, nhiệm vụ dạy học Đại học đạt hiệu quả cao

Hiệu quả của phương pháp dạy học hướng vào việc nắm vững tài liệu học tập và hình thành phương pháp hoạt động trí tuệ của SV

Cần sử dụng một cách có hệ thống, có chọn lọc các phương pháp dạy học

và kinh nghiệm của giảng viên, SV các trường Đại học khác

Thường xuyên nghiên cứu tất cả những vấn đề mới trong lý luận và thực tiễn liên quan đến phương pháp dạy học Đại học

Phải đổi mới phương pháp dạy học, các hình thức tổ chức dạy học bên cạnh

đó phải cải cách nội dung dạy học Đại học trong điều kiện hiện nay

Cần phải tuân thủ các nguyên tắc dạy học Đại học, bao gồm:

Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học, tính giáo dục và tính nghề nghiệp trong quá trình dạy học Đại học[26],[49]

Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn nghề[26],[49] Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa cái cụ thể và cái trừu tượng trong dạy học[26],[49]

Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính vững chắc của tri thức và tính mềm dẻo của tư duy[26],[49]

Nguyên tắc đảm bảo tính vừa sức chung và tính vừa sức riêng trong quá trình dạy học Đại học[26],[49]

Trang 32

Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa vai trò tự giác tích cực, độc lập của

SV với vai trò chỉ đạo của giảng viên trong quá trình dạy học Đại học[49]

Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa cá nhân và tập thể trong quá trình dạy học Đại học[49]

1.2.4.2 Tiêu chuẩn lựa chọn các phương pháp dạy học Đại học

Việc lựa chọn các phương pháp dạy học Đại học cần phải thỏa mãn một số tiêu chí sau:

Thứ nhất: Phải phù hợp với nguyên tắc dạy học, nhiệm vụ và nội dung chủ

đề bài học, khả năng SV (lứa tuổi, tâm lý, thể chất, trình độ xuất phát), của tập thể lớp, các điều kiện dạy học cho phép, thời gian qui định, phù hợp với khả năng giảng viên (trình độ đào tạo, kinh nghiệm, chất lượng cá nhân, năng lực) Thứ hai: Lựa chọn phương pháp đúng đắn phải đảm bảo được hiệu suất học tập cao, không khí, tâm lý tập thể lớp lành mạnh và đảm bảo cân đối giữa khối lượng tri thức và thời gian qui định

Thứ ba: Các phương pháp đều có mặt mạnh, mặt yếu của mình và tác dụng của nó cũng rất khác nhau tùy thuộc vào nội dung dạy học, tình huống dạy học

cụ thể, đối tượng cụ thể và do đặc điểm các nhân

Qua phân tích các quan niệm về phương pháp dạy học ở trong nước cũng như trên thế giới và có tính tới những điều kiện hiện nay của trường Đại học TDTT Bắc Ninh, quan niệm về phương pháp dạy học được vận dụng vào Luận

án là:

Phương pháp dạy học chuyên ngành Cờ vua ngành Huấn luyện thể thao là

hệ thống những biện pháp, cách thức dạy và học nhằm thực hiện nhiệm vụ dạy học và mục tiêu đào tạo môn học Trong đó phương pháp học là chủ động tích cực, phương pháp giảng dạy là tổ chức hướng dẫn

Phương pháp giảng dạy chuyên ngành Cờ vua phải dựa trên cơ sở lý luận, đặc biệt là lý luận dạy học Đại học Bởi vì lý luận dạy học chỉ ra những qui luật khách quan của quá trình giáo dục, quá trình dạy và học nói chung đã được thực

tế dạy học và dạy học Đại học chứng minh để có những cơ sở lý luận khách quan

Trang 33

Dạy học chuyên ngành Cờ vua ngành HLTT phải tuân theo những qui luật chung của quá trình nhận thức, những qui luật chung của quá trình giảng dạy và tuân theo cả những qui luật riêng do đặc trưng về nội dung, phương pháp, thực hành và đặc điểm chuyên môn mà bộ môn qui định

1.3 Phương pháp dạy học thể dục thể thao

1.3.1 Khái niệm về dạy học thể dục thể thao

Trong ngôn ngữ Tiếng Anh thì dạy học TDTT là “Teaching physical education” (có nghĩa là dạy học giáo dục) Vì vậy mà hầu hết các nhà lý luận dạy học TDTT của các nước châu Âu, Mỹ và Liên xô (cũ) nhấn mạnh tới sự kết hợp giữa việc dạy của người thầy, việc học của học trò và coi đây là một hoạt động thống nhất với nhau”[21],[23],[35][58]

Khái niệm về dạy học TDTT tương đối phổ cập là “dạy học TDTT là một hoạt động học tập dưới sự chỉ đạo của người thầy Trong hoạt động này học sinh

sẽ phải nắm các tri thức kỹ thuật, kỹ năng TDTT nhất định đồng thời thúc đẩy

sự phát triển sức khỏe thể xác và tâm hồn, hình thành phẩm chất tư tưởng[34],[54]

Theo tác giả Nguyễn Toán, Phạm Danh Tốn (1993) thì dạy học TDTT hay còn gọi là dạy học vận động là một trong những đặc trưng cơ bản và chuyên biệt của giáo dưỡng thể chất Vì giáo dưỡng TDTT cũng là “một quá trình giáo dục với đầy đủ những dấu hiệu chung của nó như vai trò chủ đạo của nhà giáo dục trong quá trình dạy học và tổ chức hoạt động theo những nguyên tắc giáo dục[51] Cũng theo các tác giả thì “giáo dục thể chất là một loại hình giáo dục

mà nội dung chuyên biệt là dạy học vận động (dạy học động tác) và phát triển có chủ đích các tố chất vận động[51]

Tác giả Ngô Chí Triệu (2003) trong tác phẩm “Lý luận dạy học hiện đại với dạy học TDTT” thì cho rằng: “Phương pháp dạy học TDTT là tên gọi chung của phương thức, con đường, biện pháp thực hiện nhiệm vụ hoặc mục tiêu giáo dục”[53]

Tác giả người Nga Lecne.I.Ia (1984) cho rằng: “Phương pháp giảng dạy TDTT là phương thức vận dụng tập luyện cơ thể trong giáo dục TDTT”[37]

Trang 34

Nhìn chung theo các quan điểm của các nhà khoa học lý luận về dạy học trong và ngoài nước nói trên cho dù ở các điều kiện khác nhau, mỗi tác giả lại có quan điểm, cách nhìn nhận, cách hiểu và cách diễn đạt khác nhau song đều có chung nhận thức đó là:

Phương pháp dạy học TDTT cần phục vụ cho mục đích, nhiệm vụ dạy học

Phương pháp dạy học TDTT có mối quan hệ với mục đích dạy học TDTT

là một công cụ không thể thiếu được để thực hiện mục đích dạy học Phương pháp dạy học TDTT nói chung bao gồm phương thức con đường biện pháp và hàng loạt hành vi bên ngoài của động tác ở thầy và trò

Từ các khái niệm về phương pháp dạy học trên cho thấy:

Xác định định rõ vai trò của người thầy là có tác dụng chủ đạo trong quá trình suốt quá trình giảng dạy, huấn luyện còn trò là chủ thể chịu tác động từ việc giảng dạy của thầy Hai yếu tố có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, không thể tách rời nhau

Chức năng của dạy học TDTT rất rõ ràng đối với việc thúc đẩy sự phát triển toàn diện của SV Sự phát triển về thể chất, tinh thần của học sinh không thể tách rời ảnh hưởng sâu sắc của dạy học TDTT Dạy học TDTT không chỉ giúp SV nắm được các tri thức TDTT nhất định mà còn có tác dụng thúc đẩy đối với việc phát triển thể chất một cách tích cực nhất

1.3.2 Phương pháp dạy học thể dục thể thao và cách phân loại

Theo các tác giả nước ngoài thì phương pháp dạy học TDTT có thể phân thành bốn nhóm chính là:

Nhóm phương pháp tập luyện có định mức

Nhóm phương pháp trò chơi và phương pháp thi đấu

Nhóm phương pháp giảng giải (dùng lời nói và chữ viết)

Nhóm phương pháp trực quan (làm mẫu, băng hình, các phần mềm Cờ vua )

Trang 35

1.3.2.1 Nhóm phương pháp tập luyện có định mức

Nhóm này có đặc điểm là hoạt động của người tập được tổ chức và điều chỉnh một cách chi tiết Có định hướng trước chương trình, động tác (quy định trước thành phần các động tác, bài tập và trật tự lặp lại )

Định lượng chính xác lượng vận động Xác định được quãng nghỉ và trình

tự luân phiên lượng vận động và điều kiện tập luyện cũng được xác định trước

Các phương pháp tập luyện được phân loại như sau:

Phương pháp tập luyện trong quá trình dạy học động tác

1.3.2.2 Nhóm phương pháp trò chơi và phương pháp thi đấu

Trò chơi là một hoạt động tự do Tất cả SV tham gia vào trò chơi đều không bị gò ép, bắt buộc Đây cũng là đặc trưng hấp dẫn và thu hút với chính các em SV tham gia Bởi lẽ trong không khí vui vẻ, náo nức ấy SV có thể phát huy cao nhất khả năng và những sáng kiến của mình để đem về phần thắng mà không phụ thuộc vào người khác

Bản chất của phương pháp sử dụng trò chơi học tập là dạy học thông qua việc

tổ chức hoạt động cho học sinh Dưới sự hướng dẫn của Giảng viên, SV được hoạt động bằng cách tự chơi trò chơi trong đó mục đích của trò chơi chuyển tải mục tiêu của bài học Luật chơi (cách chơi) thể hiện nội dung và phương pháp học, đặc biệt

là phương pháp học tập có sự hợp tác và sự tự đánh giá

Sử dụng trò chơi học tập để hình thành kiến thức, kỹ năng hoặc củng cố kiến thức, kỹ năng đã học Trong thực tế dạy học, giảng viên thường tổ chức trò chơi học tập để củng cố kiến thức, kỹ năng Tuy nhiên việc tổ chức cho SV chơi các trò chơi để hình thành kiến thức, kỹ năng là rất cần để tạo hứng thú học tập cho SV ngay từ khi bắt đầu bài học mới

Trang 36

Phương pháp trò chơi có đặc điểm là:

Được tổ chức theo chủ đề mỗi trò chơi cần đạt được mục đích nhất định đề ra Tạo nên quan hệ đua tranh căng thẳng giữa các cá nhân và giữa các nhóm Tạo điều kiện cho người chơi giải quyết nhiệm vụ một cách sáng tạo Bên cạnh đó, sự thay đổi tình huống thường xuyên bất ngờ buộc phải giải quyết nhiệm vụ trong thời gian ngắn

Không hạn chế ở một phương thức hoạt động Hoạt động trong quá trình giáo dục thể chất mang tính tổng hợp

Phương pháp thi đấu có đặc điểm là:

Thông qua thi đấu rèn luyện tâm lý và ý chí thi đấu, phát huy tinh thần đồng đội, hỗ trợ lẫn nhau, đề cao tinh thần trước tập thể chuẩn hóa đối tượng thi, quy tắc thi và cách thức đánh giá thành tích

Chuẩn hóa đối tượng thi đấu, quy tắc thi và cách thức đánh giá thành tích Tạo ra cảm xúc về sinh lý, đặc biệt làm tăng thêm tác dụng của bài tập thể lực và có thể động viên tối đa khả năng chức phận cơ thể

Phương pháp thi đấu sử dụng để giải quyết nhiều nhiệm vụ sư phạm khác nhau như giáo dục tố chất vận động, các phẩm chất đạo đức, ý chí, hoàn thiện kỹ năng, kỹ xảo vận động

1.3.2.3 Nhóm phương pháp giảng giải (dùng lời nói và chữ viết)

Đặc điểm của phương pháp này là:

Trong quá trình tổ chức hoạt động đều có liên quan tới việc sử dụng lời nói Thông qua đó truyền thụ kiến thức cho người học, kích thích tư duy, phân tích

và đánh giá kết quả, điều chỉnh hành vi của người học

Đối với người học rất cần thiết trong quá trình nhận thức, tự đánh giá, tự điều chỉnh hành động Do vậy, phương pháp này được sử dụng kết hợp với nhiều phương pháp khác nhau, đồng thời khi sử dụng phương pháp này còn đảm bảo duy trì được mật độ vận động cao và liên hệ hữu cơ với các động tác

Phân loại: có 6 loại chính như sau

Phương pháp đánh giá: Dùng lời nói để biểu dương, chê trách kết hợp ngôn ngữ chuyên môn để đánh giá người học

Trang 37

Phương pháp giải thích, kèm theo bình luận, ngắn gọn kết hợp trình bày trực quan, sửa chữa hoặc nhấn mạnh những mặt nào đó của động tác

Phương pháp tự chủ ra mệnh lệnh: Mô tả bằng ngôn ngữ bên trong hình ảnh chung của hành động vận động sắp được tiến hành

Phương pháp chỉ dẫn: Là giải thích chính xác đầy đủ nhiệm vụ kỹ thuật bài tập, quy tắc thực hiện

Phương pháp báo cáo và giải thích lẫn nhau: Là thông tin bằng lời nói do người tập thực hiện theo yêu cầu của giảng viên

Phương pháp chỉ thị và mệnh lệnh: Sử dụng ngôn ngữ đặc thù, đặc biệt ngắn ngọn theo dạng mệnh lệnh, chỉ dẫn sơ bộ, xác định chính xác nhiệm vụ

1.3.2.4 Nhóm phương pháp trực quan

Đặc điểm của phương pháp này là dựa vào nhãn quan để quan sát, để cảm thụ, để liên hệ với thực tiễn Muốn đảm bảo được tính khách quan, người ta sử dụng một tổ hợp các phương pháp dựa trên cảm thụ trực tiếp các bài tập hoặc các mặt riêng rẽ, các đặc tính, các điều kiện thực hiện

Có 5 loại chủ yếu sau:

Phương pháp định hướng: Sử dụng các vật định hướng giúp người tập nhận thức được phương hướng, biên độ, quỹ đạo chuyển động

Phương pháp sử dụng mô hình và sa bàn: Dùng trình diễn các chi tiết kỹ thuật bài tập thể lực bằng mô hình cơ thể

Phương pháp sử dụng phần mềm: Dùng để tái hiện động tác, các thế cờ, các tình huống cờ với các tốc độ khác nhau, lời giải khác nhau, đồng thời tách biệt các giai đoạn động tác, các nước đi cần phân tích

Phương pháp trực quan: Dùng để tái hiện các giai đoạn riêng lẻ của động tác hoặc các đặc tính và cách thức, điều kiện thực hiện

Phương pháp trình diễn tự nhiên và trình diễn gián tiếp: Nhằm hình thành

sơ bộ các biểu tượng động tác, luật và điều kiện thực hiện, cũng như để chính xác các biểu tượng do cảm thụ tạo ra

Trang 38

1.3.2.5 Phương pháp tập kích não

Đây là một phương pháp dùng để phát triển nhiều giải đáp sáng tạo cho một vấn đề Phương pháp này hoạt động bằng cách tập trung sự suy nghĩ vào vấn đề đó; các ý niệm và hình ảnh về vấn đề trước hết được nêu ra một cách rất phóng khoáng và ngẫu nhiên theo dòng tư tưởng, càng nhiều thì càng đủ và càng tốt, rồi vấn đề được xem xét từ nhiều khía cạnh và nhiều cách (nhìn) khác nhau Sau cùng các ý kiến sẽ được phân nhóm, đánh giá và tổng hợp thành các giải pháp cho vấn đề đã nêu Trong tập kích não thì vấn đề được đào bới từ nhiều khía cạnh và nhiều cách nhìn khác nhau Sau cùng các ý kiến sẽ được phân nhóm và đánh giá

Chính vì vậy mà muốn đạt hiệu quả cao nhất khi dạy học ở bậc Đại học, đặc biệt là các phương pháp dạy học Đại học thể dục thể thao đều phải phối hợp chặt chẽ với nhau trong quá trình giảng dạy và trong đó không có phương pháp nào là vạn năng

1.4 Quan điểm về tự học, tự nghiên cứu của sinh viên bậc Đại học

1.4.1 Khái niệm tự học, tự nghiên cứu

Quá trình nghiên cứu các tài liệu liên quan cho thấy có rất nhiều khái niệm khác nhau về tự học, tự nghiên cứu

Theo chủ tịch Hồ Chí Minh thì: Tự học là học một cách tự động Người đã từng khuyên: “Phải biết tự động học tập” “Tự động học tập” tức là học tập một cách hoàn toàn tự giác, tự chủ, không đợi nhắc nhở, không chờ ai giao nhiệm vụ,

mà tự mình chủ động vạch ra kế hoạch học tập cho mình, rồi tự mình triển khai, thực hiện kế hoạch đó một cách tự giác, tự mình làm chủ thời gian để học và tự mình kiểm tra, đánh giá việc học của mình.[23],[24],[29]

Theo tác giả Nguyễn Cảnh Toàn thì: “Tự học là tự mình động não, suy nghĩ Sử dụng các năng lực trí tuệ và có khi cả cơ bắp cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ, tình cảm cá nhân, thế giới quan để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình”[52] Theo tác giả Thái Duy Tuyên thì: Tự học là hoạt động độc lập chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, và kinh nghiệm lịch sử - xã hội loài người nói chung của chính bản thân người học[49]

Trang 39

Theo tác giả Lê Khánh Bằng thì: Tự học là học với sự tự giác, tính tích cực

và độc lập cao của từng cá nhân[8]

Tự nghiên cứu: Người học tự tìm tòi, quan sát, mô tả, giải thích, phát hiện vấn đề, định hướng giải quyết vấn đề, tự tìm ra kiến thức mới và sản phẩm ban đầu hay sản phẩm thô có tính cá nhân[49]

Trong thực tế đối với SV Đại học nói chung và đặc biệt SV chuyên ngành

Cờ vua nói riêng tự học và tự nghiên cứu không thể tách rời vì chúng có mối quan

hệ chặt chẽ với nhau Đối với Cờ vua việc tự học, tự nghiên cứu tài liệu là rất cần thiết Các nhà khoa học cũng chỉ ra rằng chu trình học của SV là một chu trình gồm ba bước:

Bước một: Tự nghiên cứu

Bước hai: Tự thể hiện, hợp tác với bạn với thầy

Bước ba: Tự kiểm tra, tự điều chỉnh

Từ các định nghĩa trên ta hiểu rằng: Tự học, tự nghiên cứu là người học tự động

có nhu cầu muốn hiểu biết một kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nào đó và bằng nỗ lực của bản thân cố gắng tìm hiểu, xem xét và chiếm lĩnh kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo đó

Hoạt động học, tự nghiên cứu có thể tiến hành ở mọi lúc, mọi nơi, mọi người và bằng mọi cách qua các nội dung khác nhau Dù đã nghe ở trên lớp, khi

về nhà học sinh vẫn phải tự học bài và làm bài tập Qua hoạt động đó học sinh mới hiểu và khắc sâu kiến thức đã học Để nắm được kiến thức thì chỉ có bản thân người học mới thực hiện được chứ không thể ai học hộ

Muốn phát triển toàn diện cho học sinh và nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường Đại học thì khi tổ chức hoạt động dạy học các nhà trường cần phải phát huy năng lực tự học, tự nghiên cứu, năng lực sáng tạo cho mỗi học sinh

Tự học, tự nghiên cứu dưới góc độ là một hoạt động:

Quá trình nghiên cứu về tự học, tự nghiên cứu các tác giả trong và ngoài nước đã cho rằng, tự học, tự nghiên cứu là một loại hình hoạt động của SV

“Tự học là hoạt động có chủ đích của con người, liên quan đến sự tìm kiếm

và tiếp thu tri thức của người ấy trong lĩnh vực mình ưa thích, kể cả bằng con đường nghe các buổi phát thanh và truyền hình theo chuyên đề” [28, tr129-134]

Trang 40

Tự học là hoạt động tiếp thu, thể hiện và tự kiểm tra đánh giá

Qua các nhìn nhận trên có thể thấy các tác giả đã có chung những nhận định như:

Tự học, tự nghiên cứu là hoạt động có chủ đích của con người;

Tự học, tự nghiên cứu là hoạt động học tập tích cực, chủ động, tự giác của người học;

Tự học, tự nghiên cứu phản ánh khả năng tổ chức và tự điều khiển của bản thân người học, nhằm đạt được kết quả nhận thức, học tập nhất định

1.4.2 Các dạng tự học, tự nghiên cứu

Người ta có thể chia tự học theo các dạng sau đây:

Tự học dưới sự hướng dẫn của giảng viên: Đây là kiểu tự học của những

người còn đang học trong các nhà trường Kiểu tự học này được tiến hành một cách linh hoạt phù hợp với từng bậc học, từng loại hình trường học, nhưng không làm mất đi đặc điểm chung là có sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo Thầy hướng dẫn trò tự nghiên cứu, tự tìm ra kiến thức có tính cách cá nhân Thầy tổ chức cho trò tự thể hiện mình, hợp tác trao đổi, đối thoại trò - trò, trò - thầy Thầy là trọng tài, kết luận từ những gì cá nhân trò đã tự tìm ra và trao đổi với các bạn thành bài học khoa học Thầy kiểm tra, đánh giá căn cứ vào kết quả

tự kiểm tra đánh giá của trò và trong quá trình trao đổi trò - thầy

Tự học không có sự hướng dẫn của giảng viên: Đây là kiểu tự học của

những người đã có trình độ nhất định Kiểu tự học này cho phép người học phải phát huy năng lực, sở trường của mình và có thể đạt được những trình độ học vấn cao Hoặc có thể hiểu là việc học sinh tự học bài, làm bài, tự nghiên cứu tài liệu ngoài giờ lên lớp

Kiểu tự học có sự hướng dẫn từ xa của giảng viên: Đây là kiểu tự học của

những người theo học các chương trình (giáo dục từ xa), các khóa đào tạo từ xa Kiểu tự học này được tiến hành có tổ chức, có kế hoạch với một hệ thống tài liệu hướng dẫn tự học và tài liệu soạn riêng cho người tự học[39]

Tự học trong cuộc sống: Thường gặp ở các nhà văn, các nhà văn hóa, các

nhà kinh tế, các nhà chính trị xã hội

Ngày đăng: 25/07/2017, 09:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp hành TW Đảng cộng sản Việt Nam, (1997) Nghị quyết Trung ương II, Giáo dục công nghệ, NXB chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục công nghệ
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004), Chỉ thị số 03 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về đổi mới phương pháp dạy học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 03 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về đổi mới phương pháp dạy học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2004
4. Babanxki Iu.K (1981), “Tối ưu hóa quá trình dạy học”, Cục đào tạo và bồi dưỡng Bộ GD-ĐT, Hà Nội tr 75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tối ưu hóa quá trình dạy học”
Tác giả: Babanxki Iu.K
Năm: 1981
5. Phạm Đình Bẩm (2003),“Nghiên cứu ứng dụng các phương pháp giảng dạy đại học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của trường Đại học TDTT I (các môn lý luận)” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu ứng dụng các phương pháp giảng dạy đại học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của trường Đại học TDTT I" (các môn lý luận)
Tác giả: Phạm Đình Bẩm
Năm: 2003
6. Nguyễn Hải Bằng (2006) “Nghiên cứu hiệu quả ứng dụng phần mềm trình chiếu Powerpoint vào giảng dạy môn học cờ vua cho sinh viên phổ tu trường Đại học TDTT I”, Đề tài tập sự trường Đại học TDTT Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: ) “Nghiên cứu hiệu quả ứng dụng phần mềm trình chiếu Powerpoint vào giảng dạy môn học cờ vua cho sinh viên phổ tu trường Đại học TDTT I”
7. Nguyễn Hải Bằng (2010), “Đánh giá thực trạng và đề xuất biện pháp chuẩn bị tâm lý trước thi đấu cho VĐV cờ vua”, Luận văn thạc sĩ giáo dục học trường Đại học TDTT Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đánh giá thực trạng và đề xuất biện pháp chuẩn bị tâm lý trước thi đấu cho VĐV cờ vua”
Tác giả: Nguyễn Hải Bằng
Năm: 2010
9. Đàm Quốc Chính, Đặng Văn Dũng, Nguyễn Hồng Dương (1999), Giáo trình Cờ Vua, NXB TDTT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Cờ Vua
Tác giả: Đàm Quốc Chính, Đặng Văn Dũng, Nguyễn Hồng Dương
Nhà XB: NXB TDTT Hà Nội
Năm: 1999
10. Nguyễn Đức Chính (2002), “Kiểm định chất lượng giáo dục đại học” NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kiểm định chất lượng giáo dục đại học”
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
11. Vũ Đào Chỉnh (1986) “Phát triển tư duy học sinh bằng cách bồi dưỡng cho họ phương pháp nhận thức của vật lý qua dạy quang hình học ở lớp 12 trường THPT”, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển tư duy học sinh bằng cách bồi dưỡng cho họ phương pháp nhận thức của vật lý qua dạy quang hình học ở lớp 12 trường THPT”
Nhà XB: NXB Hà Nội
12. Ngô Cường (2001), “Nghiên cứu cơ sở đánh giá giáo dục hiện đại”; Nxb học Lâm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu cơ sở đánh giá giáo dục hiện đại”
Tác giả: Ngô Cường
Nhà XB: Nxb học Lâm
Năm: 2001
13. Nguyễn Hồng Dương, (2009), “Chương trình môn học cờ vua dành cho sinh viên ngành cờ vua ngành HLTT trường Đại học TDTT Bắc Ninh”, NXB TDTT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình môn học cờ vua dành cho sinh viên ngành cờ vua ngành HLTT trường Đại học TDTT Bắc Ninh
Tác giả: Nguyễn Hồng Dương
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 2009
14. Nguyễn Hồng Dương (2012) “Xây dựng giáo án điện tử môn chuyên ngành Cờ vua ngành Sư phạm thể dục cho SV trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh” Đề tài cấp bộ môn, trường Đại học TDTT Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xây dựng giáo án điện tử môn chuyên ngành Cờ vua ngành Sư phạm thể dục cho SV trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh”
15. Nguyễn Hồng Dương (2012), “Nghiên cứu nội dung và tiêu chuẩn đánh giá kết quả học tập môn cờ vua cho sinh viên phổ tu hệ Đại học trường Đại học TDTT Bắc Ninh”, Đề tài cấp bộ môn, trường Đại học TDTT Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu nội dung và tiêu chuẩn đánh giá kết quả học tập môn cờ vua cho sinh viên phổ tu hệ Đại học trường Đại học TDTT Bắc Ninh”
Tác giả: Nguyễn Hồng Dương
Năm: 2012
16. Nguyễn Hồng Dương (2015), “Giáo trình Cờ Vua”, NXB TDTT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Cờ Vua”
Tác giả: Nguyễn Hồng Dương
Nhà XB: NXB TDTT Hà Nội
Năm: 2015
17. Đặng Văn Dũng (1998), “Nghiên cứu ứng dụng các Test đánh giá trình độ tập luyện của VĐV Cờ Vua các đẳng cấp khác nhau tại Việt Nam”, Luận văn Thạc sỹ giáo dục học, trường ĐH TDTT I 9-11, 34-41, 65- 70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ứng dụng các Test đánh giá trình độ tập luyện của VĐV Cờ Vua các đẳng cấp khác nhau tại Việt Nam”
Tác giả: Đặng Văn Dũng
Năm: 1998
18. Dlôtnhic (1996), “Cờ Vua: Khoa học - Kinh nghiệm - Trình độ”, Dịch: Đàm Quốc Chính, NXB TDTT, tr. 8 - 42, 49 - 50, 98 - 101 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cờ Vua: Khoa học - Kinh nghiệm - Trình độ”
Tác giả: Dlôtnhic
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 1996
19. Danilop M. A, Xkatkin M.N (1980), “Lý luận dạy học ở trường phổ thông”, NXB Giáo dục, Hà Nội, tr126 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Lý luận dạy học ở trường phổ thông
Tác giả: Danilop M. A, Xkatkin M.N
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1980
21. Vương Tất Đạt (1998), “Lôgic học”, Nxb Giáo Dục, tr. 3 - 13, 45 - 46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lôgic học”
Tác giả: Vương Tất Đạt
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
Năm: 1998
23. Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức (1996), “Lý luận dạy học đại học”, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Lý luận dạy học đại học
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 1996
26. Đặng Thành Hưng (1994) “Quan niệm và xu thế phá triển phương pháp dạy học trên thế giới”, Viện khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quan niệm và xu thế phá triển phương pháp dạy học trên thế giới”

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Các yếu tố quyết định phương pháp dạy  học - Nghiên cứu ứng dụng nhóm phương pháp dạy học môn cờ vua cho sinh viên chuyên ngành cờ vua ngành huấn luyện thể thao trường đại học TDTT bắc ninh
Sơ đồ 1.1. Các yếu tố quyết định phương pháp dạy học (Trang 30)
Bảng 1.1. Mối quan hệ giữa mục đích, nội dung và phương pháp giảng dạy - Nghiên cứu ứng dụng nhóm phương pháp dạy học môn cờ vua cho sinh viên chuyên ngành cờ vua ngành huấn luyện thể thao trường đại học TDTT bắc ninh
Bảng 1.1. Mối quan hệ giữa mục đích, nội dung và phương pháp giảng dạy (Trang 47)
Sơ đồ 1.2. Phương pháp và phương tiện - Nghiên cứu ứng dụng nhóm phương pháp dạy học môn cờ vua cho sinh viên chuyên ngành cờ vua ngành huấn luyện thể thao trường đại học TDTT bắc ninh
Sơ đồ 1.2. Phương pháp và phương tiện (Trang 55)
Hình 7  Test xử lý ưu thế trong khai   cuộc cho bên trắng đi trước - Nghiên cứu ứng dụng nhóm phương pháp dạy học môn cờ vua cho sinh viên chuyên ngành cờ vua ngành huấn luyện thể thao trường đại học TDTT bắc ninh
Hình 7 Test xử lý ưu thế trong khai cuộc cho bên trắng đi trước (Trang 66)
Bảng 3.1. Phân phối nội dung chương trình môn học chuyên ngành Cờ vua - Nghiên cứu ứng dụng nhóm phương pháp dạy học môn cờ vua cho sinh viên chuyên ngành cờ vua ngành huấn luyện thể thao trường đại học TDTT bắc ninh
Bảng 3.1. Phân phối nội dung chương trình môn học chuyên ngành Cờ vua (Trang 71)
Bảng 3.3. Thực trạng đội ngũ giáo viên bộ môn Cờ trường   Đại học thể dục thể thao Bắc Ninh (thời điểm 2013)  Đặc điểm đội ngũ giáo viên  Số lượng  Tỷ lệ (%) - Nghiên cứu ứng dụng nhóm phương pháp dạy học môn cờ vua cho sinh viên chuyên ngành cờ vua ngành huấn luyện thể thao trường đại học TDTT bắc ninh
Bảng 3.3. Thực trạng đội ngũ giáo viên bộ môn Cờ trường Đại học thể dục thể thao Bắc Ninh (thời điểm 2013) Đặc điểm đội ngũ giáo viên Số lượng Tỷ lệ (%) (Trang 74)
Bảng 3.7 Thực trạng ý kiến phản hồi của sinh viên về việc dạy học môn chuyên ngành Cờ vua - Nghiên cứu ứng dụng nhóm phương pháp dạy học môn cờ vua cho sinh viên chuyên ngành cờ vua ngành huấn luyện thể thao trường đại học TDTT bắc ninh
Bảng 3.7 Thực trạng ý kiến phản hồi của sinh viên về việc dạy học môn chuyên ngành Cờ vua (Trang 82)
Bảng 3.12. Kết quả học tập một số môn thực hành của sinh viên chuyên  ngành Cờ vua ngành Huấn luyện thể thao khóa Đại học 47 (n = 10) - Nghiên cứu ứng dụng nhóm phương pháp dạy học môn cờ vua cho sinh viên chuyên ngành cờ vua ngành huấn luyện thể thao trường đại học TDTT bắc ninh
Bảng 3.12. Kết quả học tập một số môn thực hành của sinh viên chuyên ngành Cờ vua ngành Huấn luyện thể thao khóa Đại học 47 (n = 10) (Trang 88)
Bảng 3.14. Kết quả phỏng vấn lựa chọn nhóm phương pháp giảng dạy - Nghiên cứu ứng dụng nhóm phương pháp dạy học môn cờ vua cho sinh viên chuyên ngành cờ vua ngành huấn luyện thể thao trường đại học TDTT bắc ninh
Bảng 3.14. Kết quả phỏng vấn lựa chọn nhóm phương pháp giảng dạy (Trang 109)
Sơ đồ 3.2. Quan hệ giữa Cờ vua với các môn khoa học khác. - Nghiên cứu ứng dụng nhóm phương pháp dạy học môn cờ vua cho sinh viên chuyên ngành cờ vua ngành huấn luyện thể thao trường đại học TDTT bắc ninh
Sơ đồ 3.2. Quan hệ giữa Cờ vua với các môn khoa học khác (Trang 111)
Bảng 3.15. Nội dung chương trình chuyên ngành Cờ vua ngành HLTT  Phần  Nội dung cơ bản  Trọng tâm chương - Nghiên cứu ứng dụng nhóm phương pháp dạy học môn cờ vua cho sinh viên chuyên ngành cờ vua ngành huấn luyện thể thao trường đại học TDTT bắc ninh
Bảng 3.15. Nội dung chương trình chuyên ngành Cờ vua ngành HLTT Phần Nội dung cơ bản Trọng tâm chương (Trang 112)
Bảng 3.20. So sánh xếp hạng thành tích kiểm tra nội dung đánh giá kết quả học  tập với xếp hạng thành tích thi đấu vòng tròn một lượt của sinh viên nam, nữ  khóa Đại học 47 trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (n = 10) - Nghiên cứu ứng dụng nhóm phương pháp dạy học môn cờ vua cho sinh viên chuyên ngành cờ vua ngành huấn luyện thể thao trường đại học TDTT bắc ninh
Bảng 3.20. So sánh xếp hạng thành tích kiểm tra nội dung đánh giá kết quả học tập với xếp hạng thành tích thi đấu vòng tròn một lượt của sinh viên nam, nữ khóa Đại học 47 trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (n = 10) (Trang 139)
Bảng 3.19. Đánh giá kết quả thi đẳng cấp I của sinh viên khóa 47 ngành  Huấn luyện thể thao năm thứ 4 trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh - Nghiên cứu ứng dụng nhóm phương pháp dạy học môn cờ vua cho sinh viên chuyên ngành cờ vua ngành huấn luyện thể thao trường đại học TDTT bắc ninh
Bảng 3.19. Đánh giá kết quả thi đẳng cấp I của sinh viên khóa 47 ngành Huấn luyện thể thao năm thứ 4 trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh (Trang 139)
Bảng 3.21. So sánh kết quả thi kết thúc chuyên ngành Cờ vua của khóa Đại  học 47 với khóa Đại học 46 ngành Huấn luyện thể thao năm thứ 3, 4 - Nghiên cứu ứng dụng nhóm phương pháp dạy học môn cờ vua cho sinh viên chuyên ngành cờ vua ngành huấn luyện thể thao trường đại học TDTT bắc ninh
Bảng 3.21. So sánh kết quả thi kết thúc chuyên ngành Cờ vua của khóa Đại học 47 với khóa Đại học 46 ngành Huấn luyện thể thao năm thứ 3, 4 (Trang 140)
Bảng 3.25 Kết quả phỏng vấn ngược sinh viên về tự học, tự nghiên cứu chuyên ngành Cờ vua ngành - Nghiên cứu ứng dụng nhóm phương pháp dạy học môn cờ vua cho sinh viên chuyên ngành cờ vua ngành huấn luyện thể thao trường đại học TDTT bắc ninh
Bảng 3.25 Kết quả phỏng vấn ngược sinh viên về tự học, tự nghiên cứu chuyên ngành Cờ vua ngành (Trang 144)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w