Đánh giá tác động của việc thực hiện công tác bồi thường GPMB đến đời sống, lao động, việc làm, thu nhập của người dân sau khi bị thu hồi đất của dự án.. Khái niệm về công tác bồi thường
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
THÒ BÁ CÔ
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN KHE BỐ, HUYỆN TƯƠNG DƯƠNG,
TỈNH NGHỆ AN
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên – 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
THÒ BÁ CÔ
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN KHE BỐ, HUYỆN TƯƠNG DƯƠNG,
TỈNH NGHỆ AN
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: T.S Vũ Thị Quý
Thái Nguyên – 2016
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Thò Bá Cô
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập và thực hiện đề tài này, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, ban chủ nhiệm Khoa quản lý tài nguyên, các thầy giáo, cô giáo trong khoa quản lý tài nguyên và bạn bè
Trước tiên tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo T.S Vũ Thị Quý,
Người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này
Đồng thời tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể ban chủ nhiệm Khoa quản lý tài nguyên, các thầy giáo, cô giáo trong khoa quản lý tài nguyên Trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên đã giúp đỡ hoàn thiện bản luận văn này
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới tất cả bạn
bè, đồng nghiệp, cơ quan, gia đình và người thân đã quan tâm động viên tôi trong
suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Thò Bá Cô
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
3.1 Ý nghĩa khoa học 3
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở pháp lý của đề tài 4
1.1.1 Các văn bản của Nhà nước 4
1.2.2 Các văn bản của tỉnh Nghệ An 5
1.2 Khái quát về công tác bồi thường GPMB 6
1.2.1 Khái niệm về công tác bồi thường GPMB 6
1.2.2 Bản chất của công tác bồi thường GPMB 7
1.2.3 Quy trình thực hiện công tác bồi thường hỗ trợ và tái định cư để
giải phóng mặt bằng 8
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường GPMB 10
1.3 Thực trạng về công tác bồi thường GPMB trong nước và một số nước
trên thế giới 14
1.3.1 Công tác bồi thường GPMB một số nước trên Thế giới 14
1.3.2 Công tác bồi thường GPMB ở Việt Nam 21
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
1.4 Hiện trạng sử dụng đất, tình hình quản lý sử dụng đất và một số dự án Nhà máy
thủy điện tại Nghệ An 27
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 Đối tượng và nội dung nghiên cứu 31
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 31
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 31
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 31
2.3 Nội dung nghiên cứu 31
2.3.1 Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất
và tình hình quản lý sử dụng đất của huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An 31
2.3.2 Đánh giá kết quả công tác bồi thường GPMB của dự án xây dựng nhà máy thủy điện Khe Bố, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An 31
2.3.3 Đánh giá tác động của việc thực hiện công tác bồi thường GPMB đến đời sống, lao động, việc làm, thu nhập của người dân sau khi bị thu hồi đất của dự án 32 2.3.4 Đánh giá những mặt đạt được, chưa đạt được, thuận lợi, khó khăn, rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An 32
2.4 Phương pháp nghiên cứu 33
2.4.1 Phương pháp thu thập thông tin tài liệu 33
2.4.2 Phương pháp xử lý thông tin, số liệu 34
2.4.3 Phương pháp thống kê 34
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý sử dụng đất của huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An 35
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 35
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 40
3.1.3 Hiện trạng sử dụng đất 41
3.1.4 Tình hình quản lý đất đai trên địa bàn huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An 43
3.2 Kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án xây dựng nhà máy thủy điện Khe Bố, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An 44
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
3.2.1 Tổng quan về dự án xây dựng nhà máy thủy điện Khe Bố, huyện Tương
Dương, tỉnh Nghệ An và những vấn đề liên quan 44
3.2.2 Kết quả công tác bồi thường GPMB tại dự án xây dựng nhà máy thủy điện Khe Bố, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An 46
3.2.3 Đánh giá kết quả công tác bồi thường GPMB thông qua ý kiến của người dân và cán bộ chuyên môn của dự án xây dựng nhà máy thủy điện Khe Bố, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An 60
3.3 Tác động của dự án đến đời sống, lao động, việc làm và thu nhập của người dân sau khi bị thu hồi đất của dự án xây dựng nhà máy thủy điện Khe Bố, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An 64
3.3.1 Kết quả thu hồi đất nông nghiệp 64
3.3.2 Tác động của dự án đến đời sống của người dân sau khi bị thu hồi đất 65
3.3.3 Tác động của dự án đến lao động, việc làm và thu nhập của người dân sau khi bị thu hồi đất 66
3.4 Đánh giá những mặt đạt được, chưa đạt được, thuận lợi, khó khăn, rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An 70
3.4.1 Những mặt đạt được 70
3.4.2 Những mặt chưa đạt được 71
3.4.3 Thuận lợi 72
3.4.4 Khó khăn 72
3.4.5 Bài học kinh nghiệm 73
3.4.6 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng tại huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An 73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
1 Kết luận 75
2 Kiến nghị 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77 PHỤ LỤC
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐKTN - KTXH : Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội
BTHTTĐC : Bồi thường hỗ trợ tái định cư
GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
TT-BTNMT : Thông tư bộ tài nguyên môi trường
TTLT-BTNMT-BTC : Thông tư - bộ tài nguyên môi trường - bộ tài chính
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Tương Dương năm 2015 42
Bảng 3.2: Dân số theo độ tuổi trong khu vực GPMB 45
Bảng 3.3: Tình hình lao động trong khu vực GPMB 46
Bảng 3.4: Kết quả về đối tượng bồi thường và điều kiện được bồi thường 47
Bảng 3.5: Kết quả về đất đai đã thực hiện bồi thường GPMB 48
Bảng 3.6: Kết quả bồi thường về đất của dự án 49
Bảng 3.7: Kết quả bồi thường về tài sản trên đất 53
Bảng 3.8: Tổng hợp kinh phí hỗ trợ GPMB 54
Bảng 3.9: Tổng hợp kết quả ý kiến người dân trong khu vực giải phóng mặt bằng của dự án qua phiếu điều tra 61
Bảng 3.10: Tổng hợp kết quả ý kiến của cán bộ chuyên môn về công tác giải phóng mặt bằng của dự án 63
Bảng 3.11: Kết quả thu hồi đất nông nghiệp của các hộ dân tại dự xây dựng nhà máy thủy điện Khe Bố, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An 64
Bảng 3.12: Phương thức sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của các hộ dân tại dự án xây dựng nhà máy thủy điện Khe Bố, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An 65
Bảng 3.13: Trình độ văn hóa, chuyên môn của số người trong độ tuổi lao động của dự án 66
Bảng 3.14: Tình hình lao động, việc làm của các hộ thuộc khu vực GPMB 68 của dự án 68
Bảng 3.15: Tình hình thu nhập của các hộ dân sau khi bị thu hồi đất 69
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Vị trí của nhà máy thủy điện Khe Bố trên bản đồ hành chính
tỉnh Nghệ An 36
Hình 2.2 Vị trí của nhà máy thủy điện Khe Bố trên bản đồ hành chính
huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An 38
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Những năm gần đây, nền kinh tế phát triển mạnh mẽ cùng với áp lực về sự gia tăng dân số làm cho nhu cầu về đất đai của con người ngày càng tăng, diện tích đất đai ngày càng bị thu hẹp Đồng thời quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa diễn
ra mạnh làm cho đất đai ngày càng có giá trị kinh tế cao và nhu cầu về mặt bằng lớn
để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh, trong đó có các công trình công nghiệp lớn như Thủy điện
Để có mặt bằng thực hiện các dự án nói chung và các dự án nhà máy thủy điện nói riêng đòi hỏi cần có một diện tích thu hồi đất đai lớn Đối với các dự án xây dựng nhà máy thủy điện có diện tích ngập lớn nên quá trình xây dựng phải thực hiện di dân và vận hành các công trình đã gây ra nhiều khó khăn trong sinh hoạt, sản xuất của người dân, ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, gia tăng tác hại của hạn hán, lũ lụt Bởi xây dựng nhà máy thủy điện đi cùng với việc xây dựng các hồ đập để tích nước, dẫn đến mất rừng, mất đất sản xuất; phù sa bị giữ lại lòng hồ tạo nên “dòng nước trong” đổ về hạ lưu, là tác nhân gây ra xói lở lòng sông, bờ sông và gây ảnh hưởng lớn đến môi trường sinh thái Vào mùa khô, thuỷ điện tích nước dẫn đến lưu lượng nước ở các sông, suối thấp, người dân vùng hạ lưu thiếu nước sinh hoạt, sản xuất; ngược lại, mùa mưa thì xả lũ gây ra tình trạng ngập lụt, sạt
Chính vì vậy, công tác bồi thường, hỗ trợ và giải phóng mặt bằng là điều kiện tiên quyết của sự phát triển, nó tác động mạnh mẽ công tác quản lý nhà nước
về đất đai Công tác bồi thường GPMB hiện nay còn trì trệ và gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình thực hiện do nhiều nguyên nhân như các chính sách về đền bù thiệt hại GPMB còn chưa cụ thể, chưa công khai, hay thay đổi gây nhiều khó khăn cho việc xác định mức độ đền bù, giá đền bù tái định cư và giải quyết hậu quả sau GPMB Trước những khó khăn như vậy, việc đánh giá công tác bồi thường GPMB
để đưa ra những phương án khả thi giải quyết những khó khăn bồi thường GPMB đang là một nhu cầu hết sức cấp thiết của xã hội
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Huyện Tương Dương là huyện miền núi của tỉnh Nghệ An có diện tích là
281.129,73 ha và dân số là 71.072 người (năm 2015) Là một huyện nghèo, nhưng
Tương Dương có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế, một trong những tiềm năng
đó là về thuỷ điện Vào 9/2007, tỉnh Nghệ An khởi công xây dựng nhà máy Thuỷ Điện Khe Bố, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An Dự án đầu tư xây dựng nhà máy thuỷ điện thực hiện sẽ ngập có một diện tích đất khá lớn vì thế khi GPMB sẽ ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của người dân trong khu vực thực hiện dự án Nhất là những người dân ở 8 xã có trình độ dân trí còn thấp, chủ yếu là người dân tộc thiểu
số nên khả năng thích ứng cuộc sống mới khi thay đổi chỗ ở là rất khó khăn, ngoài
ra dự án thực thi cũng sẽ ảnh hưởng tới môi trường sinh thái tại dự án và xung quanh dự án
Cùng với thực trạng đó, công tác bồi thường GPMB tại dự án xây dựng nhà máy thủy điện Khe Bố, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An là vấn đề được quan
tâm rất nhiều ở cả trong và ngoài tỉnh Vì vậy, em đã nghiên cứu đề tài: “Đánh giá
công tác giải phóng mặt bằng dự án xây dựng nhà máy thủy điện Khe Bố, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An”
2 Mục tiêu của đề tài
2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá công tác bồi thường GPMB khi thực hiện dự án xây dựng nhà máy thủy điện Khe Bố, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An nhằm xác định những kết quả đạt được, tồn tại cùng với những thuận lợi và khó khăn của công tác bồi thường GPMB, từ đó đề xuất những giải pháp giải quyết có tính khả thi và rút ra những bài học kinh nghiệm cho công tác GPMB
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Đề xuất những phương án và giải pháp để giải quyết những khó khăn, nâng cao hiệu quả trong công tác bồi thường GPMB dựa trên cơ sở các văn bản quy định
và kết quả đã nghiên cứu
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1 Ý nghĩa khoa học
Bổ sung kiến thức, kinh nghiệm thực tế và hiểu rõ về công tác quản lý nhà nước về đất đai, cụ thể là công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, những thuận lợi khó khăn khi tiến hành dự án
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Từ quá trình nghiên cứu đề tài giúp tìm ra những thuận lợi, khó khăn của công tác bồi thường GPMB để từ đó rút ra những giải pháp khắc phục, góp phần thúc đẩy tiến độ bồi thường GPMB
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở pháp lý của đề tài
1.1.1 Các văn bản của Nhà nước
- Luật đất đai 2003;
- Luật đất đai 2013
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của chính phủ quy
định chi tiết thi hành một số điều luật của Luật Đất đai
- Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ về quy định về
bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền
sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- Báo cáo số 452/BC-UBND ngày 5 tháng 9 năm 2013 báo cáo kết quả thực hiện cơ chế chính sách di dân tái định cư Dự án thủy điện bản vẽ; dự án thủy điện Khe Bố, huyện Tương Dương
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
1.2.2 Các văn bản của tỉnh Nghệ An
- Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc sửa đổi một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2010 của UBND tỉnh Nghệ An
- Quyết định số 91/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành đơn giá xây dựng mới nhà và vật kiến trúc phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2012 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành đơn giá xây dựng mới nhà và vật kiến trúc phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 22 tháng 03 năm 2011 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành bảng đơn giá bồi thường cây trồng, hoa màu và di chuyển mồ mả trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2010 của UBND tỉnh Nghệ An về việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên
xã Tam Quang, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An
- Quyết định số 40/QĐ-UBND.ĐC ngày 28 tháng 3 năm 2012 của UBND tỉnh Nghệ An về việc điều chỉnh ranh giới, diện tích cho thuê đất đối với Công ty
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Cổ Phần phát triển Điện Lực Việt Nam tại xã Tam Quang, huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An
- Quyết định số 3348/QĐ-UBND.ĐC ngày 23 tháng 8 năm 2011 của UBND tỉnh Nghệ An về việc chuyển đổi mục đích sử dụng rừng và đất lâm nghiệp sang xây dựng nhà máy thủy điện Khe Bố, tại huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An do Công ty cổ phần phát triển điện lực Việt Nam làm chủ đầu tư
1.2 Khái quát về công tác bồi thường GPMB
1.2.1 Khái niệm về công tác bồi thường GPMB
- Nhà nước thu hồi đất: Là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng
đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử
dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai
- Bồi thường về đất: Là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối
với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất [2]
Như vậy, bồi thường là trả lại tương xứng với giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì hành vi của chủ thể khác mang lại Trong đó, giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định
- Giải phóng mặt bằng: Là quá trình tổ chức thực hiện các công việc liên
quan đến di dời nhà cửa, cây cối và các công trình xây dựng trên phần đất nhất định được quy định cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một công trình mới trên đó Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng từ khi thành lập Hội đồng giải phóng mặt
bằng cho tới khi bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư
- Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất: Là việc Nhà nước trợ giúp cho người có
đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển [2]
- Tái định cư: Là việc di chuyển đến một nơi khác với nơi ở trước đây để
sinh sống và làm ăn Tái định cư bắt buộc đó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu đất đai để thực hiện các dự án phát triển Tái định cư (TĐC) được hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về đất, tài sản; di chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ để xây dựng lại cuộc sống, thu nhập,
cơ sở vật chất tinh thần tại đó Như vậy, TĐC là hoạt động nhằm giảm nhẹ các tác
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
động xấu về kinh tế - xã hội đối với một bộ phận dân cư đã gánh chịu vì sự phát triển chung Tái định cư là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan trọng trong chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng Hiện nay ở nước ta, khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì người sử dụng đất được bố trí TĐC bằng một trong các hình thức sau: Bồi thường bằng nhà ở; Bồi thường bằng giao đất ở mới; Bồi thường bằng tiền để người dân tự lo chỗ ở Bồi thường giải phóng mặt bằng là giải pháp quan trọng mang tính đột phá nhằm chủ động quỹ đất, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các nguồn lực cho đầu tư phát triển và triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Quá trình thực hiện bồi thường GPMB phải đảm bảo hài hoà giữa các lợi ích: lợi ích của Nhà nước, lợi ích của doanh nghiệp, của cộng đồng dân cư và đặc biệt là lợi ích của người dân
1.2.2 Bản chất của công tác bồi thường GPMB
Quá trình bồi thường giải phóngmặt bằng (hay đền bù giải phóng mặt bằng)
là quá trình đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng quy định tại điều 27 của Luật đất
đai năm 1993
Bản chất của công tác bồi thường GPMB là chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất dưới sự điều tiết của Nhà nước Do vậy để tiến hành công tác bồi thường GPMB của công trình, cần dựa vào những cơ sở dưới đây:
- Nhu cầu về phát triển kinh tế xã hội của địa phương
- Dựa vào kinh phí bồi thường của công trình
- Dựa vào các loại bản đồ, sổ sách có liên quan đến công tác bồi thường GPMB
GPMB là quá trình đa dạng và phức tạp nó thể hiện khác nhau đối với mỗi
dự án, nó liên quan trực tiếp của các bên tham gia và lợi ích của toàn xã hội
- Tính đa dạng thể hiện: Mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau đối với ĐKTN - KTXH và trình độ dân trí nhất định Đối với khu vực nội thành mức độ tập trung chung dân cao, ngành nghề của dân cư đa dạng, giá trị đất
và tài sản trên đất lớn dẫn đến quá trình GPMB có đặc trưng nhất định Đối với khu ven đô, mức độ chung cư khá cao ngành nghề dân cư phức tạp, hoạt động sản xuất
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
đa dạng: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, buôn bán nhỏ quá trình GPMB cũng có đặc trưng riêng của nó Đối với khu vực ngoại thành, hoạt động sản xuất chủ yếu của dân cư là sản xuất nông nghiệp Do đó GPMB cũng được tiến hành với những đặc điểm riêng biệt
- Tính phức tạp thể hiện: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội, đối với mọi người dân Ở khu vực nông thôn người dân sống chủ yếu nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu sản xuất trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn, do đó tâm lý dân cư vùng này là giữ được đất để sản xuất, thậm chí họ cho thuê đất còn thu được lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không cho thuê Trước tình hình đó đã dẫn đến công tác tuyên truyền vận động dân
cư tham gia di chuyển là rất khó khăn Việc hỗ trợ nghề nghiệp là điều càn thiết để đảm bảo đời sống dân cư sau này Mặt khác, cây trồng vật nuôi trên vùng đất đó cũng đa dạng không được tập trung một loại cây trồng vật nuôi nhất định nên gây khó khăn cho công tác định giá bồi thường
1.2.3 Quy trình thực hiện công tác bồi thường hỗ trợ và tái định cư để giải phóng mặt bằng
Bước 1: Thành lập Hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng
Khi có quyết định phê duyệt dự án hoặc thiết kế kỹ thuật của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, UBND huyện đề nghị UBND tỉnh được thành lập Hội đồng BTGPMB để giúp UBND huyện chỉ đạo và thực hiện việc GPMB của các dự án trên địa bàn Hội đồng BTGPMB gồm:
Phó chủ tịch UBND huyện - Chủ tịch Hội đồng;
Đại diện cơ quan Tài chính - Phó Chủ tịch Hội đồng;
Chủ đầu tư - Ủy viên thường trực;
Đại diện cơ quan Tài nguyên và Môi trường - Ủy viên;
Đại diện UBND cấp xã có đất bị thu hồi - Ủy viên;
Đại diện của những hộ gia đình bị thu hồi đất từ một đến hai người;
Một số thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng BTGPMB quyết định cho phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương và tính chất của từng dự án
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Bước 2: Xác định và công bố chủ trương thu hồi đất
Xác định các văn bản pháp lý có liên quan đến công tác BTHTTĐC
Công bố chủ trương thu hồi đất cho người có đất bị thu hồi biết trên phương tiện thông tin đại chúng bằng văn bản
Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi
- Kê khai, điều tra, xác nhận: Hội đồng BTGPMB chủ trì cùng tổ giúp việc tổ chức họp với người bị thu hồi đất để tuyên truyền, phổ biến văn bản pháp lý về đất đai, nhà cửa, tài sản, vật kiến trúc, cây cối, hoa màu và hướng dẫn người bị thu hồi đất kê khai về nguồn gốc, diện tích đất, tài sản trên đất, hộ khẩu thường trú đang
sinh sống, những kiến nghị, xác nhận và chịu trách nhiệm các nội dung đã kê khai
- Kiểm kê, đo đạc: Tổ giúp việc cho Hội đồng BTGPMB sẽ tiếp nhận tờ khai
và các giấy tờ có liên quan, sau đó kiểm kê, đo đạc và đối chiếu với tờ khai Tài liệu kiểm kê, đo đạc (có xác nhận) này là căn lập phương án BTHTTĐC
Bước 4: Lập phương án thu hồi đất, phương án tổng thể bồi thường và tái
định cư
- Lập phương án thu hồi đất: Căn cứ Hồ sơ đo vẽ địa chính thu hồi đất phục
vụ cho công tác bồi thường được các cấp có thẩm quyền phê duyệt, biên bản kiểm
kê, biên bản phân loại đất trong vòng 15 ngày, Hội đồng bồi thường, GPMB chỉ đạo lập phương án thu hồi đất theo trình tự, trình sở Tài nguyên và Môi trường Trong thời hạn 7 ngày, sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định.(Điều 51 - 84/2007/NĐ - CP)
- Lập phương án tổng thể BTHTTĐC: Căn cứ vào biên bản kiểm kê, phân loại đất, giá bồi thường các loại đất, giá đất TĐC và các chính sách, tổ công tác xây dựng phương án bồi thường thiệt hại và TĐC Phương án bồi thường thiệt hại và TĐC được chuyển đến người SDĐ để rà soát và xác nhận kết quả phương án
Bước 5: Thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Nếu thống nhất được phương án, Hội đồng bồi BTGPMB tổ chức xét từng trường hợp cụ thể, thời gian không quá 15 ngày, UBND huyện trình Hội đồng thẩm định phương án BTHTTĐC Trong thời hại 7 ngày thẩm định xong trình UBND tỉnh quyết định
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Đối với trường hợp chưa thống nhất được phương án, Hội đồng BTGPMB chỉ đạo kiểm tra lại phương án BTHTTĐC Nếu phương án đúng mà người bị thu hồi vẫn kiên quyết khiếu nại thì kiên trì giải thích, giữ nguyên phương án BTHTTĐC; nếu phát hiện sai sót, chưa hợp lý thì điều chỉnh lại phương án cho phù hợp
Bước 6: Thực hiện tái định cư, trả tiền bồi thường; bàn giao đất cho chủ dự án
- Hội đồng BTGPMB thông báo cho người bị thu hồi đất và niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn phương án BTHTTĐC đã duyệt, quy định thời gian nhận tiền bồi thường và giao đất TĐC
- Chủ dự án phối hợp với Hội đồng bồi thường, GPMB và UBND xã tổ chức chi trả tiền bồi thường thiệt hại đến từng người bị thu hồi đất Người bị thu hồi đất phải ký biên bản cam kết thời gian bàn giao mặt bằng
- Hội đồng bồi thường, GPMB có thể bàn giao một phần hoặc toàn bộ mặt bằng đã giải toả cho chủ dự án Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn, lập hồ sơ giao đất, GCNQSDĐ cho chủ dự án
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác bồi thường GPMB
1.2.4.1 Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo quy định của các nước, đất đai là một trong các tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng Ở nước ta, theo quy định của Luật Đất đai, người sử dụng đất phải đăng ký quyền sử dụng đất với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
là chứng thư pháp lý khẳng định quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đối với những mảnh đất (lô đất) cụ thể, làm căn cứ cho việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất và giải quyết các tranh chấp liên quan tới quyền sử dụng đất Trong công tác bồi thường, GPMB, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là căn cứ để xác định đối tượng được bồi thường, loại đất, diện tích đất tính bồi thường Hiện nay, công tác đăng ký đất đai ở nước ta vẫn còn yếu kém, đặc biệt là đăng ký biến động về sử dụng đất; việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vẫn chưa hoàn tất Chính vì vậy mà công tác bồi thường, GPMB đã gặp rất nhiều khó khăn Làm tốt công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
công tác bồi thường, GPMB sẽ thuận lợi, tiến độ GPMB nhanh hơn Công tác cấp giấy chứng nhận QSD đất có ảnh hưởng rất lớn đến công tác đèn bù giải phóng mặt bằng Cơ sở pháp lý của thửa đất chính là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không 18 những cho ta biết đặc điểm thuộc tính của thửa đất mà còn cho ta biết các thông tin về chủ sử dụng, nguồn gốc sử dụng của thửa đất Các dự án thu hồi đất đã được cấp giấy chứng nhận sẽ rất thuận lợi trong xác định các thông tin thửa đất như diện tích, mục đích sử dụng, chủ sử dụng là những thông tin cơ bản nhất Ngược lại nếu dự án xây dựng trên khu đất mà các thửa đất chưa hoặc rất ít đã được cấp giấy chứng nhận thì việc tìm hiểu các thông tin sẽ mất nhiều thời gian, công sức, tiền của Mặt khác, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn là căn cứ cho sự chính xác trong công tác thu hồi, đền bù, giải phóng mặt bằng Từ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thể xác định được mục đích sử dụng của thửa đất Do vậy cả người sử dụng đất cũng như các chủ dự
án không thể làm sai lệch nhằm tăng lợi ích về phía mình Ngoài ra các thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thường có giá đền bù cao hơn so với
các thửa đất chưa được cấp giấy
1.2.4.2 Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Công tác quy hoạch sử dụng đất ảnh hưởng rất lớn đến công tác GPMB và ngược lại Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xây dựng trên cô sở nhu cầu sử dụng đất của từng ngành, từng thời điểm phù hợp với mục tiêu, chiến lược phát triển của địa phương Quy hoạch sử dụng đất bao gồm cả quy hoạch các dự án, các khu dân cư, khu tái định cư Có thể nói quy hoạch cũng là bản thiết kế cơ sở cho công tác GPMB Ngoài ra tiến độ của công tác GPMB phụ thuộc không nhỏ vào công tác quy hoạch Quy hoạch vạch ra những khu vực nhất định của dự án, địa điểm xây dựng án, các công trình công cộng bên ngoài dự án, các khu tái định cư chung mà một hoặc nhiều dự án có thể sử dụng theo quy định của địa phương Quy hoạch sử dụng đất sớm được phê duyệt và có hiệu lực là cơ sở để xây dựng các dự
án khác Quy hoạch có tính khả thi cao là điều kiện thuận lợi cho các dự án thực hiện Các lô đất trong khu quy hoạch dự án có căn cứ pháp lý đầy đủ hơn, giúp cho việc thu hồi và giải phóng mặt bằng dễ dàng hơn
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Quản lý quy hoạch chặt chẽ sẽ tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trong việc đền bù giải phóng mặt bằng.Việc quản lý, thực hiện quy hoạch chặt chẽ sẽ góp phần không nhỏ trong việc đẩy nhanh công tác thu hồi giải phóng mặt bằng Các thông tin về phương án quy hoạch được công khai đúng lúc, kịp thời tới người dân sẽ giảm bớt những sai phạm trong việc sử dụng đất Đảm bảo đúng quyền lợi cho cả người sử dụng đất bị thu hồi và nhà đầu tư Thông tin đúng lúc giảm bớt gánh nặng
về kinh phí đền bù cho nhà đầu tư Giảm tình trạng người dân thừa cơ để đầu tư vào đất không đúng quy định, hoặc tích trữ đất đai của các nhà bất động sản trong khu
dự án nhằm tăng lợi ích khi đền bù
Quy hoạch ảnh hưởng đến giá đền bù khi bồi thường giải phóng mặt bằng Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ảnh hưởng trực tiếp tới giá đất trong khu vực Vì vậy quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cũng gián tiếp ảnh hưởng tới giá đền bù khi thu hồi GPMB
1.2.4.3 Công tác giao đất, cho thuê đất
Nhiệm vụ giao đất, cho thuê đất có tác động rất lớn đến công tác bồi thường GPMB và TĐC Nguyên tắc giao đất, cho thuê đất, phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch là điều kiện bắt buộc, nhưng nhiều địa phương chưa thực hiện tốt nguyên tắc này; hạn mức đất được giao và nghĩa vụ đóng thuế đất quy định không rõ ràng, tình
trạng quản lý đất đai thiếu chặt chẽ dẫn đến khó khăn cho công tác đền bù
1.2.4.4 Việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật đất đai
Đất đai là đối tượng quản lý phức tạp, luôn biến động theo sự phát triển của nền kinh tế - xã hội Để thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước về đất đai đòi hỏi các văn bản pháp luật liên quan đến lĩnh vực này phải mang tính ổn định cao và phù hợp với tình hình thực tế Ở nước ta, do các đặc điểm lịch sử, kinh tế xã hội của đất nước trong mấy thập kỷ qua có nhiều biến động lớn, nên các chính sách về đất đai cũng theo đó không ngừng được sửa đổi, bổ sung Từ năm 1993 đến năm 2003, Nhà nước đã ban hành hơn 200 văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất Sau khi quốc hội thông qua Luật đất đai 2003 cùng với các văn bản hướng dẫn thi hành đã nhanh chóng đi vào cuộc sống Với một hệ thống quy phạm khá hoàn chỉnh, chi tiết, cụ thể, rõ ràng, đề cập mọi quan hệ đất đai phù hợp với thực tế Các
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
văn bản quy phạm pháp luật về đất đai của Nhà nước đã tạo cơ sở pháp lý quan trọng trong việc tổ chức thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai, giải quyết tốt mối quan hệ đất đai ở khu vực nông thôn, bước đầu đã đáp ứng được quan
hệ đất đai mới hình thành trong quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa; hệ thống pháp luật đất đai luôn đổi mới, ngày càng phù hợp hơn với yêu cầu phát triển kinh
tế, bảo đảm quốc phòng, an ninh và ổn định xã hội [12]
Theo đó, chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng cũng luôn được Chính phủ không ngừng hoàn thiện, sửa đổi nhằm giải quyết các vướng mắc trong công tác bồi thường GPMB, phù hợp với yêu cầu thực tế triển khai Với những đổi mới
về pháp luật đất đai, thời gian qua công tác GPMB đã đạt những kết quả đáng khích
lệ, đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu về mặt bằng cho việc phát triển các dự án đầu
tư Tuy nhiên bên cạnh đó, do tính chưa ổn định, chưa thống nhất của pháp luật đất đai qua các thời kỳ mà công tác bồi thường GPMB đã gặp khá nhiều khó khăn và cản trở Thực tiễn triển khai cho thấy việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật
về quản lý, sử dụng đất đai có ảnh hưởng rất lớn đến công tác bồi thường GPMB,
hỗ trợ và tái định cư Hệ thống văn bản pháp luật đất đai còn có những nhược điểm như là số lượng nhiều, mức độ phức tạp cao, không thuận lợi trong sử dụng, nội bộ
hệ thống chưa đồng bộ, chặt chẽ gây lúng túng trong xử lý và tạo kẽ hở trong thực thi pháp luật [12]
Bên cạnh việc Hội đồng ban hành các văn bản quy phạm về quản lý, sử dụng đất đai, việc tổ chức thực hiện các văn bản đó cũng có vai trò rất quan trọng Kết quả kiểm tra thi hành Luật Đất đai năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy UBND các cấp đều có ý thức quán triệt việc thực thi pháp luật về đất đai nhưng nhận thức về các quy định của pháp luật nói chung còn yếu, ở cấp cơ sở còn rất yếu Từ đó dẫn tới tình trạng có nhầm lẫn việc áp dụng pháp luật trong giải quyết giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo Trong khi đó việc tuyên truyền, phổ biến của các cơ quan có trách nhiệm chưa thật sát sao Tại nhiều địa phương, đang tồn tại tình trạng nể nang, trọng tình hơn chấp hành quy định pháp luật trong giải quyết các mối quan hệ về đất đai Cán bộ địa
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
chính, chủ tịch UBND xã nói chung chưa làm tốt nhiệm vụ phát hiện, ngăn chặn, xử
lý kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về đất đai trên địa bàn Đó là nguyên nhân làm giảm hiệu lực thi hành pháp luật, gây mất lòng tin trong nhân dân cũng như các nhà đầu tư và đã ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ GPMB [5]
1.2.4.5 Công ta ́ c thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong công việc quản lý và sử dụng đất đai
Song do hạn chế về năng lực cán bộ, địa bàn rộng, dân trí còn thấp, trình độ nhận thức không đồng đều nên công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết đơn thư
khiếu nạ, tố cáo chưa kịp thời, chế độ thông tin báo cáo còn chậm
1.3 Thực trạng về công tác bồi thường GPMB trong nước và một số nước trên thế giới
1.3.1 Công tác bồi thường GPMB một số nước trên Thế giới
1.3.1.1 Tại Trung Quốc
Trung Quốc là một quốc gia nông nghiệp Sau đó cách mạng giải phóng dân tộc (1949) Trung Quốc tiến hành cải cách ruộng đất, đưa ruộng đất cho nông dân Trung Quốc tiến hành tập thể hóa nông nghiệp Đất đai và những tư liệu sản xuất chủ yếu ở nông thôn được tập thể hóa
Trong nông nghiệp, Trung Quốc khôi phục và thừa nhận hộ nông dân như là đơn vị sản xuất chủ lực trong nông nghiệp Những hộ nông dân ở nông thôn được nhà nước giao đất với các quyền rộng rãi như quyền chuyển nhượng, chuyển đổi để chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế ở nông thôn Nhờ giao quyền rộng rãi về quản lý và sử dụng đất đai cho hộ nông dân hàng loạt các chính sách khác nông nghiệp, nông thôn Trung Quốc phát triển nhanh chóng
Quá trình đô thị hóa, công nghiệp háo mở cửa đạt ra hàng loạt vấn đề mới mẻ
về vấn đề đất đai đô thị, xây dựng cơ sở đầu tư nước ngoài… Chính phủ Trung Quốc
đã có những quy định mới về chính sách và pháp luật để giải quyết các nhu cầu trên
Do yêu cầu của đô thị hóa và mở mang công nghiệp dịch vụ, một phần đất vốn được sử dụng vào kinh doanh nông nghiệp buộc phải chuyển mục đích sử dụng
Vì lợi ích công cộng, nhà nước vó thể trưng dụng theo pháp luật đối với đất đai thuộc sở hữu tập thể Tiết kiệm đất, sử dụng đất đai hợp lý, bảo vệ thiết thực đất
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
canh tác là quốc sách cơ bản của Trung Quốc, khi trưng dụng đất nhà nước bỏ ra một khoản tiền đền bù cho cá nhân, tập thể có đất bị tưng dụng
Theo Điều 47 Luật quản lý đất đai nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa thi hành từ ngày 1/1/1999 Quy định:
Đối với đất trưng dụng thì bồi thường theo mục đích sử dụng đất khi trưng dụng Tiền bồ thường trưng dụng đất canh tác bao gồm:
Tiền bồi thường, tiền hỗ trợ định cư cùng với tiền bồi thường cây trồng trên đất Tiền bồi thường đối với đất canh tác 6 - 10 lần giá trị sản lượng bình quân hàng năm của 3 năm trên đất nước đó khi bị trưng dụng
Tiền hỗ trợ định cư tính theo nhân khẩu nông nghiệp, bố trí Số lượng nhân khẩu phải bố trí lấy theo số lượng đất bị trưng dụng chia cho số đất bình quân đất canh tác, tính theo đầu người của đơn vị trước khi bị trưng dụng Tiêu chuẩn tiền hỗ trợ cho mỗi nhân khẩu nông nghiệp cần bố trí bằng 4 đến 6 lần sản lượng bình quân của đất canh tác bị trưng dụng, cao nhất không quá 15 lần sản lượng bình quân 3 năm trước đó của đất bị trưng dụng
Mức bồi thường đất và tiền hỗ trợ định cư khi trưng dụng các loại đất khác
do tỉnh, khu tự trị, thành phố trực thuộc căn cứ vào mức bồi thường đất đai và hỗ trợ tiền định cư đối với đất canh tác để quy định
Mức bồi thường cây trồng và hiện vật trên đất do tỉnh, khu tự trị, thành phố quy định
Khi trưng dụng đất trồng rau ở ngoài ô đô thị thì đơn vị sử dụng đất phải nộp tiền khai khẩu khu trồng rau mới theo quy định có liên quan của nhà nước
Trong trường hợp tiền bồi thường đất đai và tiền định cư và theo điều này mà không đảm bảo cho người dân bị trưng dụng đất duy trì được mức sống tương đương ban đầu thì sau khi được tỉnh, khu tự trị, thành phố trực thuộc phê duyệt chuẩn Có thể tăng mức hỗ trợ nhưng tổng bồi thường đất và hỗ trợ định cư không được vượt quá 30% sản lượng bình quân của 3 năm trước đó trên đất bị thu hồi
Căn cứ vào trình độ phát triển xã hội trong những tình huống đặc biệt có thể nâng cao tiên chuẩn bồi thường và hỗ trợ định cư đối với đất canh tác được trưng dụng
1.3.1.2 Tại Australia
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chính sách BTHTTĐC khi Nhà nước thu hồi đất ở Australia được quy định
tại Đạo luật quản lý đất đai WA1997 Theo Đạo luật này, Ngay sau khi Dự án, kế hoạch được đăng ký, Chính phủ sẽ thông báo về kế hoạch dự kiến bao gồm: Bản miêu tả về khu đất, chi tiết về mục đích của công trình công cộng sẽ xây dựng, thông tin chi tiết về các lợi ích bị ảnh hưởng; Nêu chi tiết về địa điểm mà mọi người
có thể xem bản kế hoạch vào những thời gian thích hợp, lí do lựa chọn khu đất để xây dựng công trình công cộng, thời hạn dự kiến tiến hành thu hồi đất, tên của cán
bộ đầu mối trong cơ quan chịu trách nhiệm về thu hồi, địa chỉ để khiếu nại, khiếu kiện; Sẽ không có giao dịch nào được tiến hành đối với những tái sản trong khu vực
này nếu không có sự phê duyệt của Bộ trưởng
Cơ sở bồi thường: Nguyên tắc “giá trị đối với chủ sở hữu” thừa nhận rằng mức bồi thường cao hơn giá trị thị trường Giá trị đối với chủ sở hữu bao gồm: Giá trị thị trường của lợi ích bị ảnh hưởng; Giá trị đặc biệt do sở hữu hoặc việc SDĐ bị thu hồi; Thiệt hại do thửa đất bị chia cắt; Thiệt hại về tiếng ồn hoặc các thiệt hại khác; Không tính đến phần giá trị tài sản tăng thêm hay giảm đi do bị thu hồi Giá tính mức bồi thường là giá thị trường hiện tại, được quyết định với cơ quan quản lý với sự tư vấn của người đứng đầu cơ quan định giá Bộ trưởng sau khi tham vấn, phải quyết định các vấn đề có liên quan như quyền, lợi ích, giá trị tài sản,… Giá trị thị trường được xác định là mức tiền mà tài sản đó có thể bán được một cách tự nguyện, sẵn sàng ở một thời điểm nhất định
Hình thức bồi thường: Bồi thường được trả bằng tiền mặt theo giá thị trường Pháp Luật cũng quy định về bồi thường cho hoạt động kinh doanh, bao gồm bồi thường cho việc phải gián đoạn và khôi phục sản xuất
Chỉ có chủ sở hữu mới được bồi thường còn người thuê đất thì không
Các hộ gia đình bị thu hồi nhà ở được bồi thường $10,000 (có tính đến yếu tố lạm phát so với năm 1989)
Về các biện pháp phục hồi thu nhập: Pháp luật tại Australia không có quy định cụ thể, khoản bồi thường cần phải hợp lý, ngoài ra đã có hệ thống an sinh xã hội chi trả
Vấn đề BTGPMB ở Australia cũng không có hoạt động giám sát
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Bộ trưởng sẽ đưa bản copy công bố dự án cho những người sẽ bị ảnh hưởng bởi dự án, cùng với sơ đồ vị trí khu đất mà dự án sẽ triển khai và văn bản nêu tóm tắt các quyền chính cho những người dân bị ảnh hưởng để tham vấn ý kiến của dân cư
Những công trình xây dựng bất hợp pháp sẽ không được bồi thường Tuy nhiên, do việc quản lý đất đai khá chặt chẽ, nên những trường hợp như vậy không nhiều
Việc khiếu nại được thực hiện theo Luật về thu hồi tài sản 1989 Australia có tòa án riêng về đất đai, Luật cũng quy định rõ đối tượng được đòi bồi thường, những gì
có thể được bồi thường và cách xử lý bồi thường, theo đó, chỉ những người có lợi ích
bị ảnh hưởng mới có quyền đòi bồi thường
Pháp luật cũng không quy định cụ thể về TĐC, chủ sở hữu sẽ phải tự tìm nhà mới (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012)
1.3.1.3 Tại Hàn Quốc
a) Cơ sở pháp lý
- Luật “sung công đất” năm 1962: Để thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế
thì cần rất nhiều đất công cộng trong một khoảng thời gian ngắn với mục đích cưỡng chế đất cho nên luật “sung công đất” đã được thiết lập vào năm 1962
- Luật các trường hợp đặc biệt thu hồi đất phục vụ mục đích công và đền bù
thiệt hại năm 1975: Ngoài mục đích thương lượng thu hồi đất công cộng và đảm bảo quyền tài sản của công nên luật Luật thu hồi đất đã được lập vào năm 1975 và dựa vào hai luật trên Hàn Quốc đã triển khai bồi thường cho đến nay Theo đó, pháp luật về BTGPMB của Hàn Quốc được chia ra thành hai thể chế
+ Một là “đặc lệ” liên quan đến BTGPMB cho đất công cộng đã đạt được theo thủ tục thương lượng của pháp luật
+ Hai là “sung công đất” theo thủ tục quy định cưỡng chế của công pháp
- Luật thu hồi đất cho các dự án công và đền bù năm 2000: Luật quy định
thực hiện theo ba giai đoạn:
Thứ nhất: Tiền bồi thường đất đai được giám định viên công cộng đánh giá
trên tiêu chuẩn giá quy định để thu hồi đất phục vụ cho công trình công cộng Mỗi năm Hàn Quốc cho thi hành đánh giá đất trên 27 triệu địa điểm trên toàn quốc và
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
chỉ định 470.000 địa điểm làm tiêu chuẩn và thông qua đánh giá của giám định để dựa theo đó hình thành giá quy định cho việc bồi thường Giá quy định không dựa vào lợi nhuận khai thác do đó có thể đảm bảo sự khách quan trong việc bồi thường
Thứ hai: Pháp luật có quy định không gây thiệt hại nhiều cho người có quyền
sở hữu đất trong quá trình thương lượng chấp thuận thu hồi đất Quy trình chấp thuận theo thứ tự là công nhận mục đích, lập biên bản tài sản và đai, thương lượng, chấp nhận thu hồi
Thứ ba: Nhà nước hỗ trợ tích cực về mặt chính sách đảm bảo sự sinh hoạt
của con người, cung cấp đất đai cho những người bị mất nơi cư trú do thực hiện công trình công cộng cần thiết của Nhà nước
Theo luật bồi thường, nếu như tòa nhà nơi dự án sẽ được thực hiện có trên 10 người sở hữu thì phải xây dựng cho các đối tượng này nơi cư trú hoặc hỗ trợ 30% giá trị của tòa nhà đó Còn nếu như các dự án xây dựng chung cư nhà ở thì cung cấp cho các đối tượng này chung cư hoặc nhà ở thấp hơn giá thành (Jang Moon Song, 2006)
b) Mục đích thu hồi đất
- Các dự án phục vụ quốc phòng an ninh
- Dự án đường sắt, đường bộ, sân bay, đập nước, vv
- Dự án liên quan đến văn phòng, nhà máy điện, viện nghiên cứu, vv
- Dự án liên quan đến trường học, thư viện bảo tàng, vv
- Dự án liên quan đến xây dựng nhà, hay tạo hạ tầng phân lô nhà với mục đích cho thuê hoặc chuyển đổi, sẽ được thực hiện bởi Nhà nước hoặc chính quyền địa phương, các viện công lập, công ty nhà nước địa phương hay bất cứ cá nhân nào được Nhà nước hoặc chính quyền địa phương ủy nhiệm
c) Quy trình thu hồi đất
Quy trình tham vấn
- Các quy định về tài sản và đất đai
- Xem xét và công bố kế hoạch đền bù
- Các quy định về tài sản và đất đai;
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Xem xét và công bố kế hoạch đền bù
- Tổ chức Hội đồng đền bù
- Đánh giá và tính toán lượng đền bù
- Yêu cầu tham vấn đền bù
- Hoàn tất hợp đồng (Chuyển đổi quyền sở hữu)
Quy trình cưỡng chế
- Áp dụng cho phân xử và kháng nghị (Khi tham vấn thất bại)
- Thực hiện tranh tụng hành chính (Khi phân xử không thỏa đáng)
d) Nguyên tắc đền bù thiệt hại
- Đền bù của chủ thực hiện dự án: Chủ thực hiện dự án sẽ tiến hành đền bù
chủ đất và cá nhân liên quan về những thiệt hại gây ra do thu hồi hoặc sử dụng đất, cho các công trình công cộng
- Đền bù đi trước: Mọi chủ thực hiện dự án phải thực hiện đền bù đầy đủ cho
chủ đất và cá nhân liên quan trước khi bắt đầu tiến hành phần việc của mình liên
quan tới công trình công cộng
- Đền bù bằng tiền mặt: Đền bù thiệt hại sẽ được trả bằng tiền mặt (nếu chủ
đất đồng ý, đền bù có thể được trả bằng trái phiếu do chủ thực hiện dự án phát hành)
- Đền bù cho từng cá nhân: Đền bù phải được chi trả cho từng cá nhân tới
chủ đất, vv
- Đền bù cả gói: Trong trường hợp có thể, cùng một khu vực dự án với nhiều
mảnh đất thuộc cùng một chủ sở hữu nhưng thuộc các giai đoạn đền bù khác nhau, chủ thực hiện dự án sẽ đảm bảo chi trả cả gói đền bù một lượt
e) Quy hoạch tái định cư
- Trách nhiệm xây dựng và thực hiện: Chủ thực hiện dự án sẽ xây dựng hoặc
thực hiện kế hoạch di dời hoặc trả tiền cho quỹ TĐC
- Đối tượng quy hoạch di dời: Những người sẽ bị mất sinh kế cơ bản do mất
nơi cư trú vì thi công công trình công cộng
- Nội dung quy hoạch di dời: Gồm những cơ sở vất chất cơ bản đảm bảo cuộc
sống phù hợp với điều kiện khu vực liên quan như đường sá, cấp thoát nước và các công trình công cộng khác, vv có liên quan tới khu đất TĐC
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
f) Đất tái định cư
- Diện tích thửa: phải đạt từ 165 đến 265m2
- Giá đảm bảo: thấp hơn 80% so với chi phí phát triển (Hee-Nam Jung, 2010)
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
1.3.2 Công tác bồi thường GPMB ở Việt Nam
1.3.2.1 Thời kỳ 1993 - 2003
Hiến pháp 1992 (thay thế Hiến pháp 1980) đã quy định:
“Nhà nước phát triển nền kinh tế hàng ho ́ a nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN”
- Điều 18 quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài Tổ chức và cá nhân
có trách nhiệm bảo vệ, bồi bổ, khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm đất, được chuyển quyền sử dụng đất Nhà nước giao theo quy định của pháp luật”
- Điều 23 quy định: “Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu hoá Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của cá nhân hoặc
tổ chức theo thời giá thị trường Thể thức trưng mua, trưng dụng do luật định”
Những quy định trên đã tạo điều kiện củng cố quyền hạn riêng của Nhà nước trong việc thu hồi đất đai cho mục đích an ninh, quốc phòng và các lợi ích quốc gia Luật Đất đai 1993 có hiệu lực từ ngày 15/10/1993 thay thế cho Luật Đất đai 1987 Đây là văn bản pháp luật quan trọng nhất đối với việc thu hồi đất và bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất Luật đất đai quy định các loại đất sử dụng, các nguyên tắc
sử dụng từng loại đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Một thủ tục rất quan trọng và là cơ sở pháp lý cho người sử dụng đất là họ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà Chính điều này làm căn cứ cho quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
- Điều 12 đã quy định: “Nhà nước xác định giá các loại đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất hoặc cho thuê đất Tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất Chính phủ quy định khung giá các loại đất đối với từng vùng theo thời gian”
- Điều 27 quy định: “Trong trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi đất
sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người thu hồi đất được đền bù thiệt hại” Sau khi Luật Đất đai 1993 được ban hành,
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Nhà nước đã ban hành rất nhiều các văn bản dưới luật như Nghị định, Thông tư và các văn bản pháp quy khác về quản lý đất đai nhằm cụ thể hoá các điều luật để thực hiện các văn bản đó, bao gồm:
- Nghị định số 90/CP ngày 17/9/1994 quy định cụ thể các chính sách và phân biệt chủ thể sử dụng đất, cơ sở pháp lý để xem xét tính hợp pháp của thửa đất để lập
kế hoạch bồi thường giải phóng mặt bằng theo quy định khi Nhà nước thu hồi đất
để sử dụng và mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Xét về tính chất, nội dung, Nghị định 90/CP đã đáp ứng được một số yêu cầu nhất định, so với các văn bản trước, Nghị định này là văn bản pháp lý mang tính toàn diện cao và cụ thể hoá việc thực hiện chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, việc bồi thường bằng đất cùng mục đích sử dụng, cùng hạng đất…
- Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 ban hành khung giá các loại đất
- Thông tư Liên bộ số 94/TTLB ngày 14/11/1994 của liên bộ Tài chính - Xây dựng - Tổng cục Địa chính - Ban vật giá Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị định
số 87/CP - Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998, thay thế Nghị định 90/CP nói trên và quy định rõ phạm vi áp dụng, đối tượng phải bồi thường, đối tượng được bồi thường, phạm vi bồi thường, đặc biệt người có đất bị thu hồi có quyền được lựa chọn một trong ba phương án bồi thường bằng đất, bằng tiền hoặc bằng đất và bằng tiền Trong đó có nhiều nội dung mới: Về phạm vi áp dụng; nguyên tắc để được đền
bù thiệt hại về đất (quy định về giấy tờ: hợp pháp, hợp lệ và được coi là hợp lệ là vấn đề cốt yếu khẳng định thể nhân, pháp nhân có được đền bù hay không được đền
bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất); giá đất để tính đền bù thiệt hại, chính sách hỗ trợ và tái định, công tác tổ chức thực hiện Nghị định 22/1998/NĐ-CP có những đóng góp nhất định đối với yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của nhiều địa phương, đặc biệt là khu vực đô thị (Viện Khoa học đo đạc và bản đồ 2004) [13] Luật sửa đổi một số điều của Luật Đất đai năm 1998 được Quốc hội thông qua ngày 02/12/1998
Về cơ bản, Luật Đất đai sửa đổi năm 1998 vẫn dựa trên nền tảng cơ bản của Luật cũ, chỉ một số điều được bổ sung thêm cho phù hợp thực tế Tháng 10/1999, Cục quản lý Công sản - Bộ Tài chính đã tiến hành dự thảo lần thứ nhất về sửa đổi
bổ sung Nghị định số 22/1998/NĐ-CP về việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
thu hồi đất Trong đó, một số điều cơ bản đã được đề nghị sửa đổi như xác định mức đất để tính bồi thường, giá bồi thường, lập khu tái định cư, quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải chuyển đến nơi ở mới, các chính sách hỗ trợ và các điều kiện bắt buộc phải có của khu tái định cư, Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng và thẩm định phương án bồi thường giải phóng mặt bằng
- Thông tư số 145/1998/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 22/1998/NĐ-CP bao gồm các phương pháp xác định hệ số K, nội dung và chế
độ quản lý, phương án bồi thường và một số nội dung khác
- Văn bản số 4448/TC-QLCS ngày 04/9/1999 của Cục quản lý Công sản -
Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý một số vướng mắc trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29/6/2001 quy định cụ thể hơn về việc bồi thường thiệt hại và giải phóng mặt bằng,
cụ thể:
a Trong trường hợp cần thiết, Nhà nước thu hồi đất đang sử dụng của người
sử dụng đất vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người bị thu hồi đất được bồi thường hoặc hỗ trợ Việc bồi thường hoặc hỗ trợ theo quy định của Chính phủ
b Nhà nước có chính sách để ổn định đời sống cho người có đất bị thu hồi Trong trường hợp người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở thì được mua nhà ở của Nhà nước hoặc được giao đất có thu tiền sử dụng đất để làm nhà ở Trong trường hợp phương án bồi thường được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, được công bố công khai và có hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật mà người bị thu hồi đất không thực hiện quyết định thu hồi thì cơ quan quyết định thu hồi đất có quyền ra quyết định cưỡng chế Trong trường hợp Chính phủ ra quyết định thu hồi đất thì UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết định cưỡng chế c-Trong trường hợp cộng đồng dân cư xây dựng công trình phục vụ lợi ích công cộng của cộng đồng theo quy hoạch bằng vốn do nhân dân đóng góp hoặc Nhà nước có
hỗ trợ thì việc bồi thường hoặc hỗ trợ cho người có đất được sử dụng để xây dựng công trình do cộng đồng dân cư và người có đất đó thoả thuận
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
1.3.2.2 Từ khi có Luật Đất đai 2003
Trên cơ sở tổng kết 10 năm thi hành Luật Đất đai và xuất phát từ yêu cầu của giai đoạn mới, Hội nghị lần thứ VII, Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX đã
ra Nghị quyết về tiếp tục đổi mới chính sách, pháp luật về đất đai trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Hiện nay có rất nhiều dự án phát triển cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp, khu thương mại đang được thực hiện và trong tương lai con số các dự án sẽ tăng lên rất nhanh Sau khi có Luật Đất đai năm
2003 được ban hành, Nhà nước đã ban hành nhiều các văn bản dưới luật như Nghị định, Thông tư cụ thể hóa các điều luật về giá đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, bao gồm:
- Nghị định số: 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai
- Nghị định số: 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về việc bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
- Thông tư số: 116/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ
về việc bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
- Nghị định số: 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá và khung giá các loại đất
- Thông tư số: 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ
về phương pháp xác định giá và khung giá các loại đất
- Căn cứ Nghị định số: 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ về việc quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Căn cứ Nghị định số: 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Căn cứ Nghị định số: 88/2009/NĐ-CP ngày 19/9/2009 của Chính phủ về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Thông tư số: 14/TT-BTNMT ngày 1/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất cho thuê đất
- Nghị định số: 123/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số: 188/2004/NĐ-CP; Thông tư số: 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số: 188/2004/NĐ-CP và Nghị định số: 123/2007/NĐ-CP; Thông tư liên tịch số: 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08/01/2010, của Bộ Tài nguyên và Môi trường -
Bộ Tài chính, hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Hiện nay, có rất nhiều các dự án phát triển cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp, khu thương mại đang được thực hiện và trong tương lai con số các dự án sẽ tăng lên rất nhanh Các dự án này đều đòi hỏi phải có mặt bằng để xây dựng vì vậy Nhà nước phải thu hồi một phần đất của nhân dân Khi thu hồi đất, người ta đã tính toán đến lợi ích thu được từ việc sử dụng đất, chuyển đổi cơ cấu ngành nghề, ổn định cuộc sống của người dân trong diện được bồi thường, đảm bảo công bằng đồng thời cũng góp phần điều chỉnh hiện trạng sử dụng đất theo quy hoạch Nhưng hiện nay, vấn đề GPMB diễn ra rất chậm, chưa hiệu quả, còn nhiều sai sót gây khiếu kiện trong nhân dân làm ảnh hưởng đến tiến độ đầu tư, triển khai dự án, đồng thời công tác quy hoạch và quản lý xây dựng còn nhiều bất cập ảnh hưởng đến tiến độ của các dự án Mặt khác, các chính sách đất đai đã được đổi mới nhiều song công tác quản lý đất đai ở nước ta vẫn còn nhiều yếu kém Đối với một số địa phương, công tác GPMB dường như là công việc luôn luôn mới vì chỉ khi có dự án mới thành lập hội đồng bồi thường Hội đồng bồi thường thông thường chỉ kiêm nhiệm hoặc điều động tạm thời, thậm chí là hợp đồng ngắn hạn, không có bộ phận chuyên trách thực hiện công việc, do đó khi tích luỹ được chút ít kinh nghiệm là lúc kết thúc dự án Mặt khác, thường là khi thu hồi đất và giải quyết bồi thường thiệt hại về đất đi đôi với việc giải quyết tranh chấp, giải quyết các trường hợp vi phạm pháp
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
luật về đất đai mà trong đó giải quyết những trường hợp sử dụng đất bất hợp pháp là rất khó khăn mang tính chất xã hội phức tạp
Về bồi thường thiệt hại, nhìn chung Nhà nước chỉ bồi thường về giá trị đất và tài sản trên đất còn cuộc sống của người dân bị mất đất sau thu hồi thì chưa quan tâm triệt để hoặc nếu có thì chỉ mang tính hình thức Từ thực tế tình hình quản lý nhà nước và các chính sách đất đai, chính sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất qua các thời kỳ và hiện tại, chúng tôi nhận thấy rằng việc chỉnh lý, bổ sung chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là cần thiết nhằm góp phần
đẩy nhanh tiến độ GPMB thực hiện CNH- HĐH, ổn định đời sống nhân dân
1.4 Hiện trạng sử dụng đất, tình hình quản lý sử dụng đất và một số dự án Nhà máy thủy điện tại Nghệ An
a Hiện trạng sử dụng đất, tình hình quản lý sử dụng
Nghệ An là một tỉnh trung tâm của vùng Bắc Trung Bộ, cùng với cả nước Nghệ An cũng đang đẩy mạnh thực hiện CNH-HĐH địa phương Theo quy hoạch thủy điện đã được phê duyệt, trên địa bàn tỉnh có 45 dự án nhà máy thủy điện với tổng công suất 1.414 MW Trong đó có 4 dự án lớn đã hoàn thành và đang thi công
là các dự án thủy điện Bản Vẽ, Hủa Na, Khe Bố, Bản Mồng, đã phải di dân TĐC 6.033 hộ dân Đây là các dự án phức tạp, liên quan đến nhiều đối tượng nên công tác BTHTTĐC cũng là một trong những nhiệm vụ quan trọng của chính quyền địa phương các cấp
Nghệ An cũng là một trong những địa phương gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, quy hoạch các khu công nghiệp, khu đô thị, các công trình công cộng, an ninh quốc phòng do địa bàn rộng, giao thông đi lại khó khăn; xuất phát điểm thấp; nông thôn phát triển thiếu quy hoạch; nhiều khu vực nông thôn đang trong tình trạng phát triển một cách tự phát
Khắc phục những bất cập trên, tỉnh Nghệ An giao các Sở, Ban ngành liên quan
có trách nhiệm phối hợp với các địa phương tập trung tháo gỡ, bổ sung văn bản hướng dẫn các thủ tục hành chính trong công tác BT, HT và TĐC khi Nhà nước thu hồi đất
Cho đến nay, Nghệ An đã khắc phục những khó khăn để đẩy nhanh việc triển
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
khai CNH-HĐH Qua 9 năm thực hiện việc BTHTTĐC khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật đất đai, tính từ 01/7/2004 đến 31/5/2012, toàn tỉnh đã có 793
dự án liên quan đến công tác BTGPMB khi Nhà nước thu hồi đất, tổng diện tích đất phải thu hồi 5.697,75 ha với tổng kinh phí BT là 2.605,8 tỷ đồng (Nguồn: UBND Tỉnh Nghệ An)
b Một số dự án xây dựng nhà máy thủy điện tại huyện Tương Dương, tỉnh Nghệ An
* Dự án thủy điện Bản Vẽ
Dự án thủy điện Bản Vẽ được Thủ Tướng Chính phủ phê duyệt đầu tư tại Quyết định số 665/QĐ-TTg ngày 19/6/2003, Chủ đầu tư là tập đoàn điện lực Việt nam Địa điểm xây dựng tại xã Yên Na huyện Tương Dương tỉnh Nghệ An Mục tiêu của dự án là phát triển nguồn điện quốc gia với công suất 320MW, gồm 2 tổ máy, mỗi tổ công suất 160MW Hồ chứa của nhà máy thủy điện Bản Vẽ với công trình mực nước dâng bình thường 200m, diện tích 4.842ha dung tích hồ chứa hơn 1.8 tỷ m3nước, điện lượng trung bình hàng năm 1084,2 triệu KWh/năm, tạo nguồn nước bổ sung cho khu vực hạ du vào mùa kiệt đắp ứng nhu cầu sinh hoạt và đẩy mặn, tham gia tiểu lũ tiểu mãn vùng hạ du, dung tích phòng lũ là 300 triệu m3 Dự án được khởi công ngày 07/08/2004 Đến nay, công trình Thủy điện Bản Vẽ đã đưa vào vận hành
từ ngày 10/04/2010 tổ máy 01 và 9/5/2010 tổ máy 02 an toàn và hiệu quả
a Công tác di dân
Tổng số hộ phải di dời của 31 bản 8 xã thuộc vùng lòng hồ thủy điện bản Vẽ
huyện Tương Dương là: 2.910 hộ 13.733 khẩu
- Số hộ đã di dời ra khỏi vùng lòng hồ là: 2.868hộ, 13.532 khẩu
- Số hộ chưa di dời ra khỏi lòng hồ: 46 hộ, 229 khẩu
- Số hộ dân tự do theo nguyện vọng là: 233 hộ, 1.156 khẩu
- Số hộ về các khu TĐC thuộc huyện Thanh Chương là: 2.099 hộ, 9.709 khẩu
- Số hộ di vén và di dân tập trung tại các khu TĐC thuộc huyện Tương Dương
là 536 hộ, 2.667 khẩu
b Thực hiện các quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự án nhà máy thủy điện Bản vẽ:
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Cơ bản thực hiện xong các chính sách hỗ trợ được quy định tại Quy định bồ thường di dân tái đinh cư dự án thủy điện Bản vẽ như: Hỗ trợ di chuyển, hỗ trợ đời sống (lương thực, y tế ); Hỗ trợ các gia đình chính sách (gia đình thương binh, liệt sỹ, chất độc gia cam, các gia đình già cả neo đơn) Ngoài ra UBND huyện Tương Dương còn phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện các khoản hỗ trợ bổ sung như:
- Hỗ trợ tiến độ 1.000.000đ/ hộ đối với các hộ TĐC thuộc dự án
- Hỗ trợ bù trượt giá cho vật kiến trúc đối với thời điểm có biến động giá cả của thị trường
- Hỗ trợ về tiền di chuyển được bổ sung theo thực tế cự li vận chuyển trong vùng lòng hồ, được điều chỉnh lớn hơn so với mức quy định đảm bảo phù hợp với nguyện vọng và đề xuất của địa phương Trong đó có 1.277 hộ được hưởng với giá trị
là 1.516.340.200đ
c Tình hình quy định bồi thường, hỗ trợ về đất ở, đất sản xuất:
Tính đến ngày 31/7/2012, có 08 phương án được phê duyệt cho 350 lượt hộ gia đình với giá trị bồi thường là 37.411.991.700đ, đã chi trả cho 350 lượt hộ gia đình với số tiền 32.411.991.700đ; chưa chi trả số tiền 5.000.000.000đ
- Bồi thường thiệt hại về tài sản: Nhà ở, vật kiến trúc, cây trồng vật nuôi, công trình công cộng là: 1.606.863.500đ
- Đối với đền bù cây cối, hoa màu, vật kiến trúc và mồ mả là 53.390.829.662đ Trong đó: Cây cối, hoa màu là 25.872.872.754đ; Vật kiến trúc là 25.918.946.908đ; kinh phí hỗ trợ di dời mồ mả là 1.510.200.000đ và kinh phí thẩm định là 88.810.000đ
d Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng khu tái định cư:
Tổng số có 07 khu tái định cư ở huyện Tương Dương gồm: Khu TĐC bản Văng Môn, xã Nga My; khu TĐC bản Chon và bản Khe Quỳnh, xã Xiêng My; Khu TĐC bản Khe Ò, Khe Choóng, Khe Cò Kẻn, xã Yên Na; Khu TĐC Khe pông, xã Lượng Minh
g hỗ trợ di chuyển, làm nhà, đời sống cho hộ tái định cư:
- Hỗ trợ di chuyển: Tổng kinh phí hỗ trợ di chuyển đã được UBND tỉnh và UBND huyện phê duyệt Tổng sô 32 quyết định cho 3.132 lượt hộ gia đình với tổng
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
- Hỗ trợ gia đình chính sách: Hỗ trợ lương thực: UBND tỉnh và UBND huyện
đã phê duyệt tổng số 05 Quyết định cho 477 lượt hộ gia đình tổng giá trị được phê duyệt là: 477.000.000đ
- Hỗ trợ là thủ tục vào bản mới: UBND huyện đã ban hành 01 Quyết định phê duyệt cho 33 bản với tổng giá trị được phê duyệt là: 66.000.000đ
- Hỗ trợ làm thủ tục hành chính: UBND huyện đã ban hành tổng số 12 Quyết định phê duyệt với Tổng giá trị được phê duyệt là: 78.600.000đ
- Hỗ trợ phát triển sản xuất cho hộ tái định cư: Ban quản lý thủy điện 2 đã phê duyệt kinh phí hỗ trợ khai hoang đồng ruộng, tổng số 03 quyết định với giá trị 1.680.441.000đ