Việc áp dụng máy CNC vào gia công gỗ ở nước ta chưa phổ biến, các loại máy trên thị trường chủ yếu nhập khẩu với giá thành cao Với mục đích xác định được một bộ các thông số công nghệ tr
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển trong đó phải nói đến các thành tựu về tự động hóa sản xuất Trong những năm gần đây, tại các nhà máy, xi nghiệp công nghiệp của nước ta, các loại máy CNC đã được sử dụng rất rộng rãi, tuy nhiên các máy CNC chủ yếu dùng để cắt gọt kim loại Việc áp dụng máy CNC vào gia công gỗ ở nước ta chưa phổ biến, các loại máy trên thị trường chủ yếu nhập khẩu với giá thành cao
Với mục đích xác định được một bộ các thông số công nghệ trên máy phay gỗ
CNC BKRW2014, dưới sự hướng dẫn của TS Bùi Tuấn Anh – PGS.TS Nguyễn
Doãn Ý, tác giả đã thực hiện đề tài : “Nghiên cứu xác định giới hạn các thông số công nghệ cho máy phay gỗ CNC BKRW2014”
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Viện sau đại học, Viện cơ khí,
Bộ môn máy và ma sát Tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS.TS Nguyễn Doãn Ý và TS Bùi Tuấn Anh Tác giả cũng xin cảm ơn TS Nguyễn Đức Bảo,
TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền và các thầy cô trong bộ môn máy và ma sát đã giúp đỡ
và tạo điều kiện để tác giả hoàn thành luận văn này
Mặc dù đã rất cố gắng, song do trình độ và kinh nghiệm còn hạn chế nên có thể luận văn còn nhiều thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện và có ý nghĩa trong thực tế
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày tháng năm
Học viên
Trang 2Hà Nội, Ngày tháng năm
Học viên
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
LỜI CAM ĐOAN 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢN VẼ, BẢNG BIỂU 6
MỞ ĐẦU 11
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ GỖ VÀ GIA CÔNG GỖ 13
1.1 Giới thiệu chung về gỗ[1][2] 13
1.1.1 Yêu cầu gỗ làm hoành phi, khung cửa, câu đối 13
1.1.2 Một số loại gỗ dùng làm hoành phi, câu đối, khung cửa 13
1.2 Cấu tạo của gỗ[1] 17
1.3 Tính chất của gỗ[1] 18
1.3.1 Tính chất Vật lý 18
1.3.2 Tính chất Cơ học 21
1.4 Phân nhóm gỗ[4] 23
1.4.1 Gỗ nhóm 1 24
1.4.2 Gỗ nhóm 2 24
1.4.3 Gỗ nhóm 3 24
1.4.4 Gỗ nhóm 4 25
1.4.5 Gỗ nhóm 5 25
1.5 Gia công gỗ[1][2] 25
1.5.1 Nguyên lý gia công gỗ 25
1.5.2 Phương pháp gia công gỗ 28
1.5.3 Các dạng gia công cắt gọt gỗ 30
1.6 Kết luận Chương I 33
Trang 42.1.3 Hệ điều khiển trên máy CNC 38
2.1.4 Lập trình trên máy CNC 40
2.2 Tổng quan về máy gia công gỗ[2] 41
2.3 Máy phay gỗ CNC BKRW2014[2] 42
2.3.1 Giới thiệu máy phay gỗ CNC BKRW2014 42
2.3.2 Thông số và khả năng công nghệ 42
2.3.3 Động cơ trục chính 46
2.3.4 Các loại dụng cụ cắt trên máy phay gỗ CNC BKRW2014 [7][3] 51
2.3.5 Phần mềm điều khiển trên máy CNC (NC studio)[8] 52
2.3.6 Phần mềm lập trình gia công trên máy phay gỗ CNC BKRW2014 (phần mềm artCAM)[6] 56
2.4 Kết luận Chương II 65
CHƯƠNG III: NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH GIỚI HẠN CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ CHO MÁY PHAY GỖ BKRW2014 66
3.1 Yêu cầu xác định thông số công nghệ cho máy Phay gỗ CNC BKRW2014 66
3.2 Gia công thực nghiệm 67
3.2.1 Dao (Dao khắc dạng nhọn) 67
3.2.2 Phôi (Gỗ Dổi – gỗ dai) 67
3.2.3 Máy gia công: 68
3.2.4 Chế độ cắt 68
Trang 53.2.5 Quá trình thiết kế & gia công chi tiết mẫu [6] 69
3.5.2.1 Phân tích hình ảnh được chụp bằng máy ảnh: 69
3.5.2.2 Trình tự xử lý ảnh: 70
3.3 Kết quả và thảo luận 91
3.3.1 Chất lượng bề mặt 91
3.3.2 Thời gian gia công 96
3.3.3 Độ ổn định của hệ thống công nghệ 97
3.4 Một số các thực nghiệm khác 98
3.4.1 Thực nghiệm số 10 98
3.4.2 Thực nghiệm số 11 99
3.4.3 Thực nghiệm số 12 100
3.4.4 Thực nghiệm số 13 101
3.4.5 Thực nghiệm số 14 102
3.4.6 Thực nghiệm số 15 103
3.5 Kết luận Chương III 105
CHƯƠNG IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
PHỤ LỤC 108
Trang 6Hình 1 5.Mô tả sập Gụ tủ chè 16
Hình 1 6.Mô tả gỗ Vàng tâm loại 16
Hình 1 7.Mô tả gỗ Vàng tâm loại 2 17
Hình 1 8 Mô tả ba mặt cắt chính của thân cây 17
Hình 1 9.Mô tả mặt cắt ngang thân cây 18
Hình 1 10.Mô tả ảnh hưởng của độ ẩm đến độ trương nở 20
Hình 1 11.Mô tả các dạng chịu nén của gỗ 22
Hình 1 12.Mô tả thí nghiệm kéo 22
Hình 1 13.Mô tả sơ đồ mẫu thí nghiệm uốn 23
Hình 1 14.Mô tả gia công cơ giới gỗ 26
Hình 1 15.Mô tả quá trình gia công hóa học gỗ 27
Hình 1 16.Mô tả quá trình gia công cơ –hóa gỗ 28
Hình 1 17.Mô tả quá trình gia công tách trẻ gỗ 28
Hình 1 18.Mô tả quá trình gia công áp lực gỗ 29
Hình 1 19.Mô tả quá trình gia công va đập gỗ 29
Hình 1 20.Mô tả quá trình gia công cắt gọt gỗ 30
Hình 1 21.Mô tả quá trình cắt gọt 2 chiều và 3 chiều 30
Hình 1 22.Mô tả quá trình cắt ngang, cắt dọc, cắt bên 31
Hình 1 23.Mô tả quá trình cắt hở 31
Hình 1 24.Mô tả quá trình cắt kín 32
Hình 1 25.Mô tả quá trình cắt nửa hở 32
Hình 1 26.Mô tả 3 dạng cắt gọt cơ bản 33
Hình 2 1.Mô tả quy tắc bàn tay phải 34
Hình 2 2.Mô tả máy Tiện CNC có bàn xe dao phía sau phôi 34
Hình 2 3.Mô tả máy Tiện CNC có bàn xe dao phía trước phôi 35
Trang 7Hình 2 4.Mô tả hệ trục toạ độ trên máy Phay 35
Hình 2 5.Mô tả điểm chuẩn M trên máy Phay 36
Hình 2 6.Mô tả điểm chuẩn M trên máy Phay 36
Hình 2 7.Mô tả điểm chuẩn W trên chi tiết Tiện 37
Hình 2 8.Mô tả điểm chuẩn W trên chi tiết Phay 37
Hình 2 9.Mô tả chi tiết Phay có nhiều điểm chuẩn 37
Hình 2 10.Mô tả điểm chuẩn dao(Tiện, Khoan) 38
Hình 2 11.Mô tả điểm chuẩn dao(Phay, Doa) 38
Hình 2 12.Mô tả sơ đồ điều khiển thích nghi 39
Hình 2 13.Mô tả máy phay gỗ CNC BKRW2014 42
Hình 2 14.Động cơ Hybrid Servo Motor hãng JMC 43
Hình 2 15.Động cơ Hybrid Servo Motor của hãng Leadshine 43
Hình 2 16.Driver Hybrid Step – Servo 2HSS86H hãng JMC 44
Hình 2 17.Driver Hybrid – Step Servo HBS86H hãng Leadshine 44
Hình 2 18.Sơ đồ nguyên lý Driver 46
Hình 2 19.Trục chính hãng Zhen Yu, China 47
Hình 2 20.Sơ đồ các thành phần điều khiển của máy 48
Hình 2 21.Sơ đồ đi dây chung của hệ thống 49
Hình 2 22.Sơ đồ chung toàn máy 50
Hình 2 23.Mô tả loại dao 3D 52
Hình 2 24.Mô tả loại dao khắc dạng nhọn 52
Hình 2 25.Mô tả loại dao khắc dạng xoắn 52
Hình 2 26.Mô tả loại dao lưỡi đơn 52
Hình 2 27.Mô tả loại dao lưỡi đôi 52
Hình 2 28.Mô tả giao diện chính và các phím chức năng 53
Hình 2 30.Mô tả cách tạo hình nổi từ các hình bitmap 59
Hình 2 31.Mô tả cách tạo hình nổi từ các vectơ 2D 60
Hình 2 32.Mô tả cách tạo mặt người từ ảnh chụp 60
Hình 2 33.Mô tả cách tạo hình nổi từ ảnh Bitmap 3D 61
Hình 2 35.Mô tả hình ảnh mẫu 61
Trang 8Hình 2 40.Hình mô tả kết quả phay thô 64
Hình 2 41.Hình mô tả kết quả phay tinh 65
Hình 3 1.Mô tả phôi gôc thử nghiệm 68
Hình 3 2 Mô tả hình ảnh mẫu 69
Hình 3 3 Mô tả các layer khác nhau cho các đường nét 70
Hình 3 4 Mô tả dữ liệu vector 71
Hình 3 5 Mô tả cửa sổ vector import 72
Hình 3 6 Mô tả cửa sổ imported file 72
Hình 3 7 Mô tả các đường nét trên ArtCAM 73
Hình 3 8 Mô tả cửa sổ Shape Editor 74
Hình 3 9 Mô tả các nhập chiều cao 75
Hình 3 10 Mô tả kết quả nhập chiều cao 75
Hình 3 11 Mô tả cách nhập thông số Angle 76
Hình 3 12 Mô tả kết quả nhập thông số Angle 76
Hình 3 13 Mô tả cách nhập Start height 77
Hình 3 14 Mô tả cách làm nổi hình tròn trong alipse 78
Hình 3 15 Mô tả kết quả làm nổi hình tròn trong alipse 78
Hình 3 16 Mô tả cách làm nổi elipse bên trong 79
Hình 3 17 Mô tả cách làm nổi lá sen 79
Hình 3 18 Mô tả cách lựa chọn các kiểu làm nổi 80
Hình 3 19 Mô tả cách tạo gân cho lá 81
Hình 3 20 Mô tả kết quả tạo gân cho lá 81
Hình 3 21 Mô tả cửa sổ Relief Editing 82
Hình 3 22 Mô tả kết quả đạt được của quá trình xử lý ảnh 82
Hình 3 23 Mô tả cửa sổ Toolpath Operations 83
Trang 9Hình 3 24 Mô tả bảng Materia 84
Hình 3 25 Mô tả kết quả nhập chiều dày phôi 84
Hình 3 26 Mô tả cửa sổ Tool Groups Database 85
Hình 3 27 Mô tả kết quả đường chạy dao thô 86
Hình 3 28 Mô tả cách chọn dao phay dạng nhọn 87
Hình 3 29 Mô tả kết quả đường chạy dao tinh 88
Hình 3 30 Mô tả cửa sổ Save Toolpaths 89
Hình 3 31 Mô tả quá trình gia công chi tiết thông qua phần mềm NCStudio 90
Hình 3 32 Mô tả quá trình offset vị trí của dao và phôi 90
Hình 3 33 Mô tả quá trình tiến hành gia công 91
Hình 3 34.Mô tả mẫu thực nghiệm số 1 92
Hình 3 35.Mô tả mẫu thực nghiệm số 2 92
Hình 3 36.Mô tả mẫu thực nghiệm số 3 92
Hình 3 37.Mô tả mẫu thực nghiệm số 4 93
Hình 3 38.Mô tả mẫu thực nghiệm số 5 93
Hình 3 39.Mô tả mẫu thực nghiệm số 6 93
Hình 3 40.Mô tả mẫu thực nghiệm số 7 94
Hình 3 41.Mô tả mẫu thực nghiệm số 8 94
Hình 3 42.Mô tả mẫu thực nghiệm số 9 94
Hình 3 43 Mô tả thực nghiệm số 10 99
Hình 3 44 Mô tả thực nghiệm số 11 100
Hình 3 45 Mô tả thực nghiệm số 12 101
Hình 3 46 Mô tả thực nghiệm số 13 102
Hình 3 47 Mô tả thực nghiệm số 14 103
Hình 3 48 Mô tả thực nghiệm số 15 104
Bảng 2.1 Bảng thể hiện cấu trúc địa chỉ lệnh ……… …38
Bảng 2 2 Thể hiện cấu trúc câu lệnh……… … 39
Bảng 2.3 Thể hiện các thông số kỹ thuật của máy phay gỗ CNC BKRW2014…….51
Bảng 3 1.Thể hiện các thông số hình học của dao khắc dạng nhọn 67
Bảng 3 2.Thể hiện các thông số kỹ thuật của máy phay gỗ CNC BKRW2014 68
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thực trang hiện nay ở nhiều các đền, chùa, miếu, đình… các hạng mục đã xuống cấp, cần phải trùng tu, sửa chữa Tuy nhiên hiện nay việc trùng tu các di tích văn hóa trong đền chùa, như: hoành phi, câu đối, khung cửa, …chủ yếu làm thủ công Với một số lượng lớn các hạng mục cần trùng tu, tu bổ thì việc đó sẽ mất rất nhiều thời gian và nhân công
Để khắc phục những vấn đề trên, người ta đã sử dụng các máy CNC gia công
gỗ để thực hiện các công việc gia công, sửa chữa Các máy CNC này được nhập từ nước ngoài, chủ yếu là Trung Quốc, với giá thành cao
Máy phay gỗ CNC BKRW2014 là sản phẩm của đề tài nghiên cứu khoa học ,
do Sở khoa học và Công nghệ Hà Nội cấp phép theo mã số 01C – 01/03 – 2013 – 2
Cơ quan chủ trì là Viện Cơ khí – Đại Học Bách khoa Hà Nội Đây là chiếc máy CNC
3 trục gia công phục vụ trùng tu các di sản văn hóa truyền thống ở Viêt Nam Tuy nhiên trong quá trình khai thác và sử dụng máy, các thông số công nghệ được sử dụng chủ yếu do kinh nghiệm của người vận hành, nên chưa có tính ứng dụng cao
Nhằm tìm ra được bộ thông số công nghệ phù hợp cho máy, có thể áp dụng trong thực tế sản xuất, góp phần đẩy mạnh quá trình khai thác máy, tác giả dưới sự
hướng dẫn của TS Bùi Tuấn Anh, đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu xác định giới hạn các thông số công nghệ cho máy phay gỗ CNC BKRW2014”
2 Mục đích nghiên cứu
Qua các thực nghiệm được làm trực tiếp trên máy phay gỗ CNC BKRW2014, nhằm tìm ra được bộ thông số công nghệ phù hợp khi gia công một loại gỗ cụ thể trên máy, các thông số bao gồm: Vận tốc cắt (V), Bước tiến dao (S), Chiều sâu cắt (t), Khoảng chồng lát cắt(Sc)
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các thông số công nghệ trên máy phay gỗ CNC BKRW2014
Trang 12Qua các thực nghiệm, tác giả sẽ tổng kết và đưa ra bộ thông số công nghệ hợp
lý và có được thông số công nghệ giới hạn ứng với từng trường hợp cụ thể
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Nghiên cứu thực nghiệm để tìm ra bộ thông số công nghệ phù hợp khi gia công gỗ, phục vụ cho việc trùng tu, sửa chữa các hạng mục đền, chùa, miêu…
- Khai thác, sử dụng máy trong việc gia công các chi tiết, hoa văn khác nhau nhằm nâng cao khả năng công nghệ cho máy phay gỗ CNC BKRW2014
Trang 13CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ GỖ VÀ GIA CÔNG GỖ
1.1 Giới thiệu chung về gỗ[1][2]
Nghề sản xuất và chế biến đồ gỗ đã được hình thành, tồn tại và phát triển lâu đời ở nước ta Đây là ngành nghề có truyền thống đã hàng trăm ngàn năm, gắn liền với tên nhiều làng nghề, phố nghề được biểu hiện qua nhiều sản phẩm tinh xảo và hoàn mỹ Quá trình phát triển của các sản phẩm đồ gỗ truyền thống luôn gắn với những thăng trầm trong lịch sử của xã hội Việt Nam Những kỹ năng, kinh nghiệm sản xuất được đúc rút, lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác làm cho ngành nghề này ngày càng phong phú, đa dạng Do vậy, nó đã phát triển và đúc kết những tinh hoa truyền thống của dân tộc
1.1.1 Yêu cầu gỗ làm hoành phi, khung cửa, câu đối
Gỗ có nhiều loại, rất phong phú và đa dạng và có thể sử dụng dưới nhiều hình thức khác nhau, như: làm nhà, đóng bàn ghế, giường tủ,… Tùy mục đích sử dụng
mà ta đưa ra các yêu cầu về gỗ khác nhau, tùy thuộc vào các tính chất để phù hợp với mục đích sử dụng Với các loại gỗ làm hoành phi, câu đối, khung cửa, …ta cần một số chỉ tiêu lựa chọn để đảm bảo độ bền, hình dáng và tính thẩm mĩ của sản phẩm như sau: Thớ thẳng; Mềm; Ít cong vênh; Dễ gia công
1.1.2 Một số loại gỗ dùng làm hoành phi, câu đối, khung cửa
a/ Gỗ mít: Gỗ mít có tên khoa học là
Artocarpus heterophyllus
Gỗ có màu vàng sáng giống màu
mỡ gà, để lâu và tiếp xuc với nắng ngả
thành màu đỏ sẫm Gỗ mít có mùi thơm
nhẹ, vân gỗ không nhiều, nhưng thớ và
chất gỗ rất mịn, mật độ mạch trong gỗ
sớm cao hơn gỗ nhu mô trong mạch gỗ
dễ nhìn thấy Gỗ mít có tính chất cơ lý
ổn định, dẻo và quánh, không cong vênh,
ít bị mối mọt, không chịu nhiều tác động của nước Gỗ mít rất bền với thời gian, lại
Hình 1 1 Mô tả bàn thờ làm bằng gỗ mít
Trang 14Gỗ Mít thường dùng rộng rãi trong việc tạc tượng Phật nói riêng và đồ thờ cúng nói chung (hoành phi, câu đối, cửa võng, thiều châu, …) và một số đồ thủ công mỹ nghệ, các sản phẩm nội thất khác
Hình 1 2 Mô tả ngôi nhà và nhiều đồ đạc là từ gỗ Mít
Trang 15Thuộc cây gỗ lớn, gỗ rất cứng, nặng, thớ gỗ mịn có mùi chua nhưng không hăng, gỗ rất bền không bị mối mọt cong vênh Khi đánh bằng giấy giáp thì rất bóng vị có tinh dầu
Hình 1 4.Mô tả sản phẩm từ gỗ Trắc
c/ Gỗ Gụ: Có tên khoa học là: Sindora tonkinensis là một loại thực vật thân
gỗ lớn thuộc họ Đậu Gỗ Gụ có thớ thẳng, vân đẹp, mịn, màu vàng trắng, để lâu chuyển sang màu nâu sẫm Là loại gỗ quý, bền, dễ đánh bóng, không bị mối mọt, cong vênh Gỗ Gụ hay được dùng để đóng các loại bàn ghế, giường, tủ, sập cao cấp
Gỗ Gụ có mùi chua nhưng không hăng Mọc rải rác trong rừng rậm nhiệt đới, gỗ có màu xanh, ưu mưa, mùa ẩm, ở độ cao không quá 600m trên đất tốt, có tầng dày và thoát nước, phân bố tại Campuchia, Việt Nam…
Trang 16Hình 1 5.Mô tả sập Gụ tủ chè
d/ Gỗ Vàng Tâm: Tên khoa học là Manglietia fordiana, là loại thực vật nằm
trong họ Mộc Lan, gỗ Vàng Tâm có 2 loại:
- Loại 1: Khi tươi có lõi màu xanh nhạt, giác màu trắng, răm gỗ nhỏ, nặng
khi khô lõi chuyển sang màu vàng nhạt, gỗ nhẹ, giác có mùi thơm và lõi có mùi hơi ngái
Hình 1 6.Mô tả gỗ Vàng tâm loại
- Loại 2: Lõi có màu vàng tươi
Trang 17Hình 1 7.Mô tả gỗ Vàng tâm loại 2
- Gỗ Vàng tâm nhẹ và bền, mùi thơm, khó mối mọt, khi khô không bị nẻ cũng không biến dạng nên hay dùng làm đồ dùng gia đình, đồ mĩ nghệ, chạm khắc,
văn phòng phẩm, hoành thiên, câu đối, tƣợng phật, các loại tranh gỗ…
1.2 Cấu tạo của gỗ[1]
Gỗ là một dạng tồn tại vật chất có cấu tạo chủ yếu từ các thành phần cơ bản nhƣ: xenluloza (40 – 50%), hemxenluloza (15 – 25%), lignin (15 – 30%) và một số chất khác [1]
- Cấu tạo thô: Cấu tạo thô của gỗ đƣợc quan sát trên ba mặt cắt (hình 1.9)
Quan sát mặt cắt ngang thân cây (hình 1.10) ta có thể nhìn thấy: vỏ, libe, lớp hình thành, lớp gỗ bìa, lớp gỗ lõi và lõi cây
Hình 1 8 Mô tả ba mặt cắt chính của thân cây
Trang 18Hình 1 9.Mô tả mặt cắt ngang thân cây
- Cấu tạo vi mô: quan sát qua kính hiển vi ta thấy được tế bào của gỗ bao
gồm: tế bào chịu lực, tế bào dẫn, tế bào tia lõi và tế bào dự trữ Qua quan sát cấu trúc, gỗ thể hiện rõ là vật liệu không đồng nhất và kgông đẳng hướng, các thớ gỗ chỉ sắp xếp theo một phương dọc, phân lớp rõ rệt theo vòng tuổi Do vậy tính chất của gỗ không giống nhau theo vị trí và phương của thớ
các ống dẫn Nước hấp phụ nằm trong vỏ tế bào và khoảng trống giữa các tế bào
Nước liên kết hóa học nằm trong thành phần hóa học của các chất tạo gỗ Trong cây
gỗ đang phát triển chứa cả nước hấp phụ và nước tự do, hoặc chỉ có chứa nước hấp phụ Trạng thái của gỗ chứa nước hấp phụ cực đại và không có nước tự do gọi là
giới hạn bão hòa thớ(Wbht) Tùy từng loại gỗ giới hạn bão hòa thớ có thể dao động
từ 23% đến 35% Khi sấy, nước từ từ tách ra khỏi mặt ngoài, nước từ lớp gỗ bên trong chuyển dần ra thay thế Còn khi gỗ khô thì nó lại hút nước từkhông khí
- Mức độ hút hơi nước phụ thuộc vào nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không
khí Vì độ ẩm của không khí không cố định nên độ ẩm của gỗ cũng luôn luôn thay
đổi Độ ẩm mà gỗ nhận được khi người ta giữ nó lâu dài
trong không khí có độ ẩm tương đối và nhiệt độ không đổi gọi là độ ẩm cân
Trang 19bằng Độ ẩm cân bằng của gỗ khô trong phòng là 8 ÷12%, của gỗ khô trong
không khí sau khi sấy lâu dài ở ngoài không khí là 15 ÷18% Vì các chỉ tiêu tính chất của gỗ(khối lượng thể tích, cường độ) thay đổi theo độ ẩm (trong giới hạn của lượng nước hấp phụ), cho nên để so sánh người ta thường chuyển về độ ẩm tiêu chuẩn (18%)
b/ Khối lượng riêng đối với mọi loại gỗthường như nhau và giá trị trung
bình của nó là 1,54 g/cm3
c/ Khối lượng thể tích của gỗ phụ thuộc vào độ rỗng (độ rỗng của gỗ lá kim:
46 81%, gỗ lá rộng: 32÷80%) và độ ẩm Người ta chuyển khối lượng
thể tích của gỗ ở độ ẩm bất kỳ(W) vềkhối lượng thể tích ở độ ẩm tiêu chuẩn (18%) theo công thức:
γ =γ [ 1 + 0,01(1- K0) (18 - W)] (1.1) Trong đó:
K0 Hệ số co thể tích
Dựa vào khối lượng thể tích, gỗ được chia ra năm loại:
Gỗ rất nhẹ(γ0<400kg/m3), gỗ nhẹ(γ0 = 40 ÷500 kg/m3), gỗ nhẹ vừa (γ0 = 500÷700 kg/m3), gỗ nặng (γ0 = 700 ÷900 kg/m3) và gỗ rất nặng (γ0> 900 kg/m3) Những loại
gỗ rất nặng như gỗ nghiến (γ0= 1100 kg/m3), gỗ sến (γ0=1080kg/m3) Những loại
gỗ rất nhẹ như: Gỗ sung, gỗ muồng trắng [4]
d/ Độ co ngót của gỗlà độgiảm chiều dài và thểtích khi sấy khô Nước mao
quản bay hơi không làm cho gỗ co Co chỉ xảy ra khi gỗ mất nước hấp phụ Khi đó chiều dày vỏ tế bào giảm đi các mixen xích lại gần nhau làm
cho kích thước của gỗ giảm
Mức độ co thể tích y0(%) được xác định dựa theo thể tích của mẫu gỗ
trước khi sấy khô (V) và sau khi sấy khô (V1) theo công thức:
(1.2)
Trang 20suất khác nhau khiến cho gỗ bị cong vênh và xuất hiện những vết nứt
Hình 1 10.Mô tả ảnh hưởng của độ ẩm đến độ trương nở e/ Trương nở: là khả năng của gỗ tăng kích thước và thể tích khi hút nước
vào thành tế bào Gỗ bị trương nở khi hút nước đến giới hạn bão hòa thớ Trương
nở cũng giống như co ngót không giống nhau theo các phương khác nhau: Dọc thớ 0,1÷0.8%, pháp tuyến: 3÷5%, tiếp tuyến 6÷12%
f/ Màu sắc và vân gỗ: Mỗi loại gỗ có màu sắc khác nhau Căn cứ vào màu
sắc có thể sơ bộ đánh giá phẩm chất và loại gỗ Thí dụ: Gỗ gụ, gỗ mun có màu sẫm
và đen; gỗ sến, táu có màu hồng sẫm; gỗ thông, bồ đề có màu trắng Màu sắc của gỗ còn thay đổi theo tình trạng sâu nấm và mức độ ảnh hưởng của mưa gió Vân gỗ cũng rất phong phú và đa dạng Vân gỗ cây lá kim đơn giản, cây lá rộng phức tạp và đẹp (lát hoa có vân gợn mây, lát chun có vân như ánh vỏ trai) Gỗ có vân đẹp được dùng làm đồ mỹ nghệ
g/ Tính dẫn nhiệt: Khả năng dẫn nhiệt của gỗ không lớn và phụ thuộc vào
độ rỗng, độ ẩm và phương của thớ, loại gỗ, cũng như nhiệt độ Gỗ dẫn nhiệt theo phương dọc thớ lớn hơn theo phương ngang 1,8 lần Trung bình hệ sốdẫn nhiệt của
gỗ là 0,14÷0,26 kCal/m0C.h Khi khối lượng thể tích và độ ẩm của gỗ tăng, tính dẫn nhiệt cũng tăng
Trang 21h/ Tính truyền âm: Gỗ là vật liệu truyền âm tốt Gỗ truyền âm nhanh hơn
không khí 2 -17 lần Âm truyền dọc thớ nhanh nhất, theo phương tiếp tuyến chậm nhất
Trong đó: α- Hệsố điều chỉnh độ ẩm, biểu thị số phần trăm thay đổi cường độ của
gỗ khi độ ẩm thay đổi 1% Giá trị α thay đổi tùy theo loại cường độ và phương của thớ gỗ
W- Độ ẩm của gỗ(%), W≤ Wbht
a/ Cường độ chịu nén
Cường độ chịu nén gồm có: Nén dọc thớ, nén ngang thớ pháp tuyến (xuyên tâm) nén ngang thớ tiếp tuyến và nén xiên thớ(hình 1.12) Trong thực tế rất hay gặp trường hợp nén dọc thớ(cột nhà, cột cầu, dàn giáo, v.v ) Mẫu thí nghiệm nén dọc thớ có tiết diện 2 x 2 cm và chiều cao 3cm Nén xiên thớ cũng là những trường hợp hay gặp (đầu vì kèo)
Trang 22Hình 1 11.Mô tả các dạng chịu nén của gỗ Cường độ chịu nén dọc, ngang thớ (pháp tuyến và tiếp tuyến) được xác
định theo công thức:
Trong đó: Pmax - Tải trọng phá hoại, kG
Fw- Tiết diện chịu nén, cm2(ở độ ẩm W)
b/ Cường độ chịu kéo
Mẫu làm việc chịu kéo được chia ra: Kéo dọc, kéo ngang thớ tiếp tuyến
và pháp tuyến (hình 1.13)
Hình 1 12.Mô tả thí nghiệm kéo
a-Dọc thớ; b-Ngang thớ; c-Ngang thớ xuyên tâm
Cường độ chịu kéo dọc thớ lớn hơn nén dọc, vì khi kéo các thớ đều làm việc đến khi đứt, còn khi nén dọc các thớ bị tách ra và gỗ bị phá hoại chủyếu do uốn dọc cục bộ từng thớ
Trang 23Cường độ chịu kéo xuyên tâm rất thấp Còn khi kéo tiếp tuyến thì chỉliên kết giữa các thớlàm việc, nên cường độcủa nó cũng nhởhơn so với kéo và nén dọc thớ Nếu tải trọng kéo phá hoại là Fmax (kG), tiết diện chịu kéo lúc thí nghiệm là KW
(cm2) thì cường độ chịu kéo của gỗ , kG/cm2
c/ Cường độ chịu uốn
Cường độ chịu uốn của gỗ khá cao (nhỏ hơn cường độ kéo dọc và lớn hơn cường độ nén dọc) Các kết cấu làm việc chịu uốn hay gặp là dầm, xà, vì kèo Mẫu thí nghiệm uốn được mô tả ở hình 1.1 4 Cường độ chịu uốn được tính theo mômen uốn M (kG.cm) và mômen chống uốn W(cm3)
Hình 1 13.Mô tả sơ đồ mẫu thí nghiệm uốn
1.4 Phân nhóm gỗ[4]
Căn cứ vào những chỉ tiêukỹ thuật đã có hoặc mang tính chất kinh nghiệm truyền thống lâu đời của nhân dân trong nước và nước ngoài Những tiêu chuẩn này cũng đã phải dựa vào các đặc tính cấu tạo, khuyết tật, tính chất vật lý và cơ học của
gỗ Căn cứ vào những sản phẩm cuối cùng của từng loại gỗ để xem xét giá trị và xếp hạng nó (Nguyễn Đình Hưng, 1996)
Lấy khối lượng thể tích và cấp cường độ gỗ làm tiêu chí chủ đạo, kết hợp với các chỉ tiêu khác, đề tài đã đưa ra 5 nhóm gỗ và 1 nhóm đặc biệt như sau:
Trang 24tính cần thiết thoả mãn tốt cho công nghiệp đóng tàu thuyền đi biển.VD: Cẩm Lai, Trắc, Gụ…
1.4.2 Gỗ nhóm 2
Gỗ nặng (tỷ trọng 0,80,95), cấp cường độ B, độ bền uốn va đập cao Độ bền tự nhiên tốt.Khả năng gia công, phơi,sấy và bảo quản dễ.Thích hợp với công nghiệp đóng tầu thuyền, sử dụng trong các công trình xây dựng có khả năng chịu lực và bền chắc.Nếu gỗ nhẹhơntiêu chuẩn trên thì phải thích hợp nhất cho đóng vỏ tàu thuyền, đồ mộc hạng tốt, hoặc thoả mãn cho yêu cầu đặc biệt của các ngành công nghiệp khác như làm thùng đựng dung dịch lỏng, tiện, gọt, chạm trổ, Nếu gỗ nặng hơn tiêu chuẩn trên thì là những loại gỗ không thoả mãn được yêu cầu của nhóm trên trước hết vì tính chất kỹ thuật khác và giá trị kinh tế của gỗ VD: Đinh, Lim, Nghiến, Sến, Táu…
1.4.3 Gỗ nhóm 3
Gỗ nặng trung bình (0,650,8), cấp cường độ C Độ bền uốn va đập trung bình
Độ bền tự nhiên trung bình Hệ số co rút nhỏ đến trung bình, khả năng gia công, hong sấy và bảo quản dễ Thích hợp cho công trình xây dựng không đòi hỏi chất lượng cao Thích hợp với công nghiệp bóc và lạng, đồ mộc thông dụng.Nếu gỗ nhẹhơn tiêu chuẩn trên thì phải thoả mãn một số yêu cầu sử dụng tương tự trong nhóm gỗ này.Nếu gỗ nặnghơn tiêu chuẩn trên thì là những loại gỗ không thoả mãn được yêu cầu của nhóm trên trước hết vì các tính chất kỹ thuật, độ bền tự nhiên hoặcđường kính tối đa của loài cây gỗ không lớn (gỗ nhỡ), hoặc gỗ không phổ biến
và giá trị kinh tế không cao VD: Chò chỉ, Huỳnh, Re, Dổi…
Trang 251.4.4 Gỗ nhóm 4
Gỗ nhẹ(tỷ trọng 0,50,65), cấp cường độ D Độ bền uốn va đập từ trung bìnhđến thấp; Độ bền tự nhiênkém.Hệ số co rút nhỏ đến trung bình.Khả năng gia côngdễ, phơisấy và bảo quản không dễ.Thích hợp cho công trình xây dựng không kiên cố Thích hợp với những yêu cầu làm ván khuôn; làm tà vẹt, gỗ chống lò nhưng phải xử
lý bảo quản Một số loại gỗ dùng làm văn phòng phẩm hoặc ván vỏ của thuyền loại nhỏ đi sông.Nếu gỗ nhẹhơntiêu chuẩn trên thì phải thích hợp đặc biệt với yêu cầu công nghiệp bóc, gỗ diêm, gỗ văn phòng phẩm hoặc thỏa mãn cho công nghiệp giấy sợi, Nếu gỗ nặng hơn tiêu chuẩn trên thì là những loại gỗ không thoả mãn được yêu cầu của các nhóm trên trước hết vìtính chất kỹ thuật của gỗ, độ bền tự nhiên
kém hoặclà cây gỗ nhỡ,giá trị kinh tế không cao VD: Mỡ, Mít,…
1.4.5 Gỗ nhóm 5
Gỗ rất nhẹ (tỷ trọng 0,20,5), cấp cường độ E Độ bền uốn va đập rất thấp.Độ bền tự nhiên rất kém Thích hợp cho công trình xây dựng không yêu cầu chịu lực, làm bao bì hoặc ván khuôn Nếu gỗ nặng hơn tiêu chuẩn của nhóm thì là gỗ của những loại cây gỗ nhỏ, giá trị kinh tế thấp, hoặc rất khó gia công, khó phơi, sấy, khó bảo quản, loài cây gỗ có nhiều khuyết tật VD: Gội, Rẻ, Phi lao, Sồi…
1.5 Gia công gỗ[1][2]
Gia công gỗ (công nghệ gỗ) là tổng quát cả quá trình và cả phương tiện được áp dụng vào sản xuất để tạo ra những sản phẩm làm từ gỗ
1.5.1 Nguyên lý gia công gỗ
a/ Nguyên lý gia công cơ giới: Chế biến cơ giới là loại hình chế tạo ra sản
phẩm từ gỗ chủ yếu làm thay đổi hình dáng, kích thước, còn bản chất hóa học của
gỗ cơ bản không thay đổi
Trang 26Hình 1 14.Mô tả gia công cơ giới gỗ
b/ Nguyên lý hóa học: Là hình thức chế tạo ra sản phẩm từ gỗ mà trong đó
cấu trúc, thành phần và bản chất hóa học của gỗ đã bị thay đổi Ví dụ quá trình sản xuất than gỗ, giấm công nghiệp…
Trang 27Hình 1 15.Mô tả quá trình gia công hóa học gỗ c/ Nguyên lý cơ - hóa: Là hình thức trung gian giữa chế biến cơ giới và chế
biến hóa học Ví dụ quá trình gia công áp lực có ngâm tẩm, biến tính gỗ, sản xuất
gỗ nhân tạo …
Trang 28Hình 1 16.Mô tả quá trình gia công cơ –hóa gỗ
1.5.2 Phương pháp gia công gỗ
a/ Phương pháp tách, chẻ: Là phương pháp chế biến cơ giới mà trong đó việc
thay đổi hình dáng, kích thước của gỗ được thực hiện bằng sự phá hủy liên kết giữa các phần tử vật chất nhờ công cụ tác động theo các lớp gỗ mà không theo một hướng định trước của con người Ví dụ: tước sợi, chẻ tre …
Hình 1 17.Mô tả quá trình gia công tách trẻ gỗ b/ Phương pháp áp lực: Là phương pháp chế biến cơ giới mà trong đó việc
thay đổi hình dáng, kích thước của gỗ được thực hiện bằng áp lực nhưng không có
sự phá hủy liên kết giữa các vật chất gỗ Ví dụ: uốn, nén gỗ…
Trang 29Hình 1 18.Mô tả quá trình gia công áp lực gỗ
c/ Phương pháp va đập: Là phương pháp chế biến cơ giới mà trong đó việc
thay đổi hình dáng kích thước của gỗ được thực hiện bằng cách phá hủy liên kết giữa các phần tử vật chất gỗ nhưng không theo hướng định trước của con người Ví dụ: nghiền, đập…
Hình 1 19.Mô tả quá trình gia công va đập gỗ
d/ Phương pháp cắt gọt: Là phương pháp chế biến cơ giới mà trong đó việc
thay đổi hình dáng, kích thước của gỗ được thực hiện bằng sự phá hủy liên kết giữa các phần tử của con người nhờ công cụ cắt Ví dụ: bóc, lạng bào…
Trang 30Hình 1 20.Mô tả quá trình gia công cắt gọt gỗ
1.5.3 Các dạng gia công cắt gọt gỗ
a/ Căn cứ vào qua hệ giữa cạnh cắt và phương cắt:
- Cắt gọt 2 chiều (hình a): cạnh cắt chính và phương cắt vuông góc với nhau
- Cắt gọt 3 chiều (hình b): cạnh cắt chính và phương cắt không vuông góc
với nhau
θ: góc nghiêng dao
Hình 1 21.Mô tả quá trình cắt gọt 2 chiều và 3 chiều
b/ Căn cứ vào quan hệ giữa cạnh cắt chính, vận tốc cắt và phương sợi gỗ
- Cắt dọc: Cạnh cắt vuông góc với thớ gỗ, vận tốc cắt song song với thớ gỗ
(hình 1.22.b)
- Cắt ngang: Cạnh cắt và vận tốc cắt vuông góc với thớ gỗ (hình 1.22.a)
Trang 31- Cắt bên: Cạnh cắt song song với thớ gỗ, vận tốc cắt vuông góc với thớ gỗ
(hình 1.22.c)
Hình 1 22.Mô tả quá trình cắt ngang, cắt dọc, cắt bên
c/ Căn cứ theo số cạnh của dao tham gia cắt gọt:
- Cắt hở: Quá trình cắt diễn ra chỉ do một cạnh cắt tham gia, chiều dài phần
tham gia cắt lớn hơn hoặc bằng chiều rộng phôi, phoi
Hình 1 23.Mô tả quá trình cắt hở
- Cắt kín: Quá trình cắt diễn ra chỉ do 3 cạnh cắt tham gia, chiều dài cạnh cắt
bằng chiều rộng phoi và nhỏ hơn chiều rộng phôi
Trang 32Hình 1 24.Mô tả quá trình cắt kín
- Cắt nửa hở: Quá trình cắt diễn ra do hai cạnh cắt tham gia, chiều dài phần
tham gia cắt bằng chiều rộng phoi, nhỏ hơn chiều rộng phôi
Hình 1 25.Mô tả quá trình cắt nửa hở
d/ Căn cứ vào đặc điểm quá trình cắt và mục đích nghiên cứu:
Cắt gọt cơ bản: Bản chất của “dạng cắt gọt cơ bản” được xem như dạng cắt gọt diễn ra trong điều kiện được đơn giản hóa một số thông số có liên quan, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công việc nghiên cứu Những kết quả từ việc nghiên cứu
ở dạng cắt gọt cơ bản sẽ làm cơ sở để nghiên cứu các dạng cắt gọt chuyên dùng
Cắt gọt cơ bản có các đặc điểm:
- Quá trình cắt gọt được thực hiện ở một cạnh của dao cắt, dao có dạng hình nêm, các mặt giới hạn của dao xem như mặt phẳng, các thông số góc là cố định, độ dài cạnh cắt lớn hơn chiều rộng của phôi và của phoi
- Quỹ đạo thực là mặt phẳng, tốc độ ăn dao cố định, tốc độ cắt cố định và có hướng vuông góc với cạnh cắt
Trang 33- Hướng chuyển động, cạnh cắt của dao vuông góc hoặc song song với chiều thớ gỗ
- Chiều dày phoi cố định
Hình 1 26.Mô tả 3 dạng cắt gọt cơ bản
1.6 Kết luận Chương I
Qua toàn bộ nội dung chương I luận văn đã đi nghiên cứu tổng quan về bản chất của vật liệu gỗ, các tính chất của gỗ: Như tính chất vật lý, cơ học…, các phương pháp gia công vật liệu gỗ, như gia công tách trẻ, gia công áp lực, gia công cắt gọt… Dựa vào đó có thể hiểu được bản chất của vật liệu gỗ, bản chất của quá trình gia công gỗ, từ đó tìm được phương pháp gia công gỗ phù hợp, đó chính là gia công cắt gọt, nhằm phục vụ cho hướng nghiên cứu của đề tài
Trang 34Các trục toạ độ của máy CNC cho phép xác định chiều chuyển động của các
cơ cấu máy và dụng cụ cắt
Các trục toạ độ đó là trục x, y,z Chiều dương của các trục được xác định theo quy tắc bàn tay phải: Theo nguyên tắc này thì các ngón tay:
- Ngón cái chỉ chiều dương của trục x
- Ngón giữa chỉ chiều dương của trục z
- Ngón trỏ chỉ chiều dương của trục y
Hình 2 1.Mô tả quy tắc bàn tay phải
b/ Hệ trục toạ độ trên máy Tiện CNC :
Máy tiện CNC thường có loại 2D và 3D, nhưng loại 2D phổ biến hơn vì nó
cỏ thể gia công được tất cả các bề mặt trụ ngoài hoặc trụ trong có đương sinh bất kỳ
Với loại máy 2D(có 2 trục)
- Nếu bàn xe dao phía sau phôi, phương của trục X và trục Z như hình dưới :
Hình 2 2.Mô tả máy Tiện CNC có bàn xe dao phía sau phôi
Trang 35- Nếu bàn xe dao phía trước phôi , phương của trục X và trục Z như hình dưới :
Hình 2 3.Mô tả máy Tiện CNC có bàn xe dao phía trước phôi
c/ Hệ trục toạ độ trên máy Phay CNC :
2.1.2 Điểm chuẩn trên máy CNC
a/ Điểm chuẩn máy ( M):
Điểm gốc O của máy(điểm chuẩn M của máy) là điểm gốc của hệ toạ độ máy Điểm M được các nhà chế tạo quy định theo kết cấu của từng loại máy Điểm M là điểm giới hạn vùng làm việc của máy Điều đó có nghĩa là trong phạm vi vùng làm việc của máy các dịch chuyển của các cơ cấu máy có thể thực hiện theo chiều dương của các trục toạ độ ở các máy phay điểm M thường nằm ở điểm giới hạn dịch chuyển của bàn máy
Hình 2 4.Mô tả hệ trục toạ độ trên máy Phay
Trang 36Hình 2 5.Mô tả điểm chuẩn M trên máy Phay Với máy tiện CNC điểm M thường chọn là giao điểm của trục z với mặt phẳng đầu của trục chính
Hình 2 6.Mô tả điểm chuẩn M trên máy Phay
b/ Điểm chuẩn chi tiết gia công ( W)
Là điểm gốc toạ độ của chi tiết Vị trí của điểm W phụ thuộc vào sự lựa chọn của người lập trình
Đối với các chi tiết tiện thì điểm W của chi tiết thường nằm trên đường tâm
và mặt đầu của chi tiết
Trang 37Hình 2 7.Mô tả điểm chuẩn W trên chi tiết Tiện Đối với các chi tiết phay chọn điểm W tại điểm góc ngoài đường viền chi tiết
Hình 2 8.Mô tả điểm chuẩn W trên chi tiết Phay Khi gia công các bề mặt chi tiết, có thể chọn nhiều hệ toạ độ khác nhau với các điểm gốc W1 và các gốc toạ độ phụ W2 , W3 , W4 , W5
Hình 2 9.Mô tả chi tiết Phay có nhiều điểm chuẩn
c/ Điểm chuẩn dao
Các loại dao tiện và khoan có điểm chuẩn ở mũi dao
Trang 38Hình 2 10.Mô tả điểm chuẩn dao(Tiện, Khoan) Các loại dao khoét, doa, phay có điểm P là tâm mặt đầu của dao Điểm P được dung để tính quỹ đạo chuyển đông của dao
Hình 2 11.Mô tả điểm chuẩn dao(Phay, Doa)
d/ Một số các điểm chuẩn khác: Điểm chuẩn giá dao T, điểm gá dao N
điểm điều chỉnh dao E, điểm gá đặt A, điểm 0 của chương trình
2.1.3 Hệ điều khiển trên máy CNC
Điều khiển số (Numberical Control) ra đời với mục đích diều khiển các quá
trình công nghệ gia công cắt gọt trên các máy công cụ Về thực chất, đây là một quá trình tự động điều khiển các hoạt động của máy (như các máy cắt kim loại, robot, cơ cấu vận chuyển phôi…) trên cơ sở các dữ liệu được cung cấp là ở dạng mã số nhị nguyên bao gồm các chữ số, số thập phân, các chữ cái và một số ký hiệu đặc biệt tạo nên một chương trình làm việc của thiết bị hay hệ thống
a/ Hệ điều khiển NC:
Trong hệ điều khiển NC các thông số hình học của chi tiết gia công và các lệnh điều khiển được cho dưới dạng dãy các con số
b/ Hệ điều khiển CNC:
Đặc điểm chính của hệ điều khiển CNC là sự tham gia của máy vi tính Các nhà chế tạo máy CNC cài đặt vào máy tính một chương trình điều khiển cho từng
Trang 39loại máy Hệ điều khiển CNC cho phép thay đổi hiệu chỉnh các chương trình gia công chi tiết và cả chương trình hoạt động của bản thân nó
c/ Hệ điều khiển DNC:
Nhiều máy công cụ CNC được nối với một máy tính trung tâm qua đường dẫn dữ liệu Mỗi máy công cụ có hệ điều khiển CNC mà bộ tính toán của nó có nhiệm vụ chọn lọc và phân phối các thông tin (theo chiều 1- hình 2.1 - 1) Hay nói cách khác thì bộ tính toán là cầu nối giữa các máy công cụ và máy tính trung tâm
- Máy tính trung tâm có thể nhận những thông tin từ các bộ điều khiển CNC
để hiệu chỉnh chương trình hoặc có thể đọc những dữ liệu từ máy công cụ
- Trong một số trường hợp máy tính đóng vai trò chỉ đạo trong việc lựa chọn những chi tiết gia công theo thứ tự ưu tiên để phân chia đi các máy khác nhau
d/ Hệ điều khiển thích nghi:
Hình 2 12.Mô tả sơ đồ điều khiển thích nghi Hình 2.12 là một ví dụ về sơ đồ điều khiển thích nghi Dao (2) gia công chi tiết (1) Các yếu tố công nghệ không ổn định có thể gây ra sự thay đổi lực cắt Py(lực hướng kính) Lực Py được datric (3) ghi lại Tín hiệu của datric đi qua bộ biến đổi (4) tác động đến cơ cấu chạy dao (5-7) và làm ổn định lực cắt Py Nừu lực cắt Pytăng thì lượng chạy dao sẽ giảm xuống và như vậy lực Py sẽ giảm xuống Ngược lại, nếu lực cắt Py giảm xuống thì lượng chạy dao sẽ tăng lên ổn định lực cắt khi đó có nghĩa là giảm được dao động của kích thước gia công (tăng độ chính xác và năng suất gia công)
Trang 402.1.4 Lập trình trên máy CNC
a/.Khái niệm chương trình NC: Chương trình NC là một file chứa các lệnh điều
khiển máy, mỗi lệnh điều khiển một thao tác nào đó của máy Các lệnh được viết bằng các mã quy định và sắp xếp theo một thứ tự mà máy có thể hiểu được khi nó làm việc Trong máy có bộ điều khiển, nó đọc các lệnh theo thứ tự để thực hiện quá trình gia công Hiện nay có rất nhiều kiểu điều khiển CNC, chúng phụ thuộc vào các nhà chế tạo máy CNC Tuy nhiên, mã quốc tế ISO được sử dụng rỗng rãi nhất
b/ Cấu trúc của chương trình NC,CNC