1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nghiên cứu ứng dụng các phần mềm CADCAM vào việc lập chương

76 173 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 6,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Project Manager : Vùng quản lý đối tượng Cửa sổ chứa đựng các thiết lập bao gồm danh sách các quá trình gia công, các đường thuộc tính, các dụng cụ cắt trong mỗi nhiệm vụ, cho phép quản

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

- -

NGUYỄN NGỌC KIÊN

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG CÁC PHẦN MỀM CAD/CAM VÀ0 VIỆC LẬP CHƯƠNG TRÌNH GIA CÔNG CÁC BỀ MẶT

PHỨC TẠP TRÊN MÁY PHAY CNC 3,4,5 TRỤC

Chuyên ngành: CƠ ĐIỆN TỬ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

CƠ ĐIỆN TỬ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS TRƯƠNG HOÀNH SƠN

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là : Nguyễn Ngọc Kiên

Chuyên ngành : Cơ Điện Tử

Đề tài : Nghiên cứu ứng dụng các phần mềm CAD/CAM vào việc lập chương trình gia công các bề mặt phức tạp trên máy phay CNC 3,4,5 trục

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi, nội dung luận văn được tập hợp từ nhiều nguồn tài liệu và liên hệ thực tế viết ra, không sao chép nội dung từ bất kỳ luận văn nào trước đó, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Tác giả

NGUYỄN NGỌC KIÊN

Trang 3

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ TIẾNG ANH, TỪ VIẾT TẮT

Clearance : Khoảng cách rút dao so với bề mặt gia công

Total Depth : Tổng chiều sâu gia công

Incremental Depth : Chiều sâu cắt

Stock Allowance : Lượng dư sau khi gia công

Stock Allowance Floors : Lượng dư ở mặt sàn

Stock Allowance Walls : Lượng dư ở mặt sườn

Cut Speed RPM, SPM : Tốc độ cắt tính theo số vòng/phút, mét/phút

XY Feedrate : Tốc độ di chuyển dao trên mặt phẳng XY

Z Feedrate : Tốc độ di chuyển dao theo trục Z

Step Over : Khoảng cách giữa 2 lần chạy dao

Overhang : Khoảng cách dao ra ngoài vùng giới hạn phôi

Entry Mode : Thiết lập chế độ ăn dao

Exit Mode : Thiết lập chế độ thoát dao

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 5

CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU CHUNG 7

1.1 Giao diện 7

1.2 Tạo và lưu trữ tệp tin 9

1.3 Lựa chọn đối tượng 10

1.4 Cách hiển thị đối tượng 14

1.5 Các đường thuộc tính 17

1.6 Thiết lập chế độ gia công 22

1.7 Cở sở dữ liệu - KnowledgeBase 25

CHƯƠNG II : TẠO RA CÁC ĐƯỜNG THUỘC TÍNH PHAY 28

2.1 Thay đổi cách hiển thị trên vùng làm việc 28

2.2 Thiết lập Loại chi tiết gia công trong phần cơ sở dữ liệu KnowledgeBase 29

2.3 Tạo ra các đường thuộc tính bằng lệnh Face Profiles 30

2.4 Thay đổi tên các đường thuộc tính 31

2.5 Thay đổi chiều cao của đường thuộc tính Face Island 32

2.6 Tạo ra đường thuộc tính khoan cho lỗ phay Milled Hole 33

2.7 Thay đổi đường di chuyển dao của đường thuộc tính CounterSink 34

CHƯƠNG III : PHAY CHI TIẾT CƠ BẢN 36

3.1 Tạo hình chi tiết bằng phần mềm SolidWorks. 36

3.2 Thiết lập gốc tọa độ 37

3.3 Thiết lập phôi 39

3.4 Phay bề mặt và cắt đường biên chi tiết 42

3.4.1 Phay bề mặt – lệnh Facing 43

3.4.2 Phay theo đường khung dây – Lệnh Wire Frame Milling 46

Trang 5

3.5 Phay hốc 49

3.6 Gia công lỗ 51

3.6.1 Khoan và phay lỗ - lệnh Drilling và lệnh Spiraling 51

3.6.2 Gia công lỗ theo chu trình – lệnh Process Manager 53

CHƯƠNG IV : PHAY CHI TIẾT VỚI 1 TRỤC QUAY 54

4.1) PHAY THEO 1 ĐƯỜNG BIÊN CONTOUR 54

4.1.1 Xác định trục quay 55

4.1.2 Thực hiện lệnh Wrap Contouring 57

4.2 PHAY HỐC 59

4.2.1 Căt thô hốc – lệnh Wrap Pocketing 59

4.2.2 Phay tinh hốc 61

4.2.3 Sao chép xử lý 63

CHƯƠNG V : PHAY CHI TIẾT CÓ BỀ MẶT PHỨC TẠP 66

5.1) CẮT THÔ BỀ MẶT 66

5.2) PHAY TINH BỀ MẶT 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Khoa học kỹ thuật trong những năm gần đây đang có những bước tiến nhanh chóng nhờ vào sự phát triển công nghệ thông tin Bước tiến quan trọng nhất là tự động hóa sản xuất với phương thức sản xuất linh hoạt dựa trên các máy điều khiển

số CNC Sử dụng máy công cụ điều khiển số CNC cho phép giảm khối lượng gia công chi tiết, nâng cao độ chính xác gia công và hiệu quả kinh tế, đồng thời cũng rút ngắn được chu kỳ sản xuất Hiện nay trên thế giới nhiều nước đã và đang ứng dụng rộng rãi các máy điều khiển số vào lĩnh vực cơ khí chế tạo Cùng với đó, là sự phát triển các phần mềm CAD/CAM hỗ trợ việc lập trình trên các máy CNC Các phần mềm CAD/CAM là công cụ giúp thiết kế và chế tạo sản phẩm có hiệu quả để tăng năng suất lao động, giảm cường độ lao động, tự động hóa quá trình sản xuất, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm

Chính vì vậy, để góp phần vào sự tiến bộ của công nghệ sản xuất, việc nghiên cứu ứng dụng các phần mềm CAD/CAM vào việc lập chương trình gia công trên các máy CNC là hết sức quan trọng và cần thiết

Nhằm mục đích học tập và khai thác những phần mềm mới, mong muốn áp dụng vào thực tế sản xuất công nghệ cao CNC, tác giả thực hiện luận văn tìm hiểu phần mềm ESPRIT trong phạm vi ứng dụng trên máy phay CNC

Nội dung của bài luận văn gồm 5 chương chính:

Chương 1 : Tổng quan về phần mềm ESPRIT

Chương 2 : Thiết lập các đường thuộc tính phay trong ESPRIT

Chương 3 : Lập trình gia công phay chi tiết cơ bản

Chương 4 : Lập trình gia công phay chi tiết với 1 trục quay

Chương 5 : Lập trình gia công phay chi tiết có bề mặt phức tạp

Phương pháp nghiên cứu là thực hành thử nghiệm và rút ra kết luận trong mỗi xử

lý của chương trình

Trang 7

Sau nhiều tháng được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo TS Trương Hoành Sơn cùng với việc tham khảo một số tài liệu có liên quan, theo yêu cầu đặt ra tôi đã hoàn thành bản luận văn được giao

Tuy nhiên trong quá trình nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được ý kiến góp ý của quý Thầy, quý Cô và bạn bè, đồng nghiệp

Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn TS Trương Hoành Sơn, quý Thầy, quý

Cô trong Viện cơ khí, Viện đào tạo Sau Đại Học – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã hướng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Người viết

NGUYỄN NGỌC KIÊN

Trang 8

CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU CHUNG

Esprit là phần mềm CAM do tập đoàn DP Technology Corp Mỹ phát triển từ năm 1985, có khả lập trình gia công phay 2-5 trục, tiện 2-22 trục, cắt dây EDM 2-5 trục, gia công đa chức năng tiện phay, gia công với trục B và gia công phay tốc độ cao… Phần mềm Esprit có khả năng nhập và chuyển đổi dữ liệu CAD chính xác, đầy đủ từ hầu hết các phần mềm CAD, CAD/CAM và có hệ thống xuất chương trình gia công “post processors” chuyên dụng, được sự công nhận của nhiều hãng hãng máy lớn như Moriseiki, Mazak, DMG, Emco, Hass, Citizen, Tonos, Agie

Charmilles, Sodick, Fanuc …

Hình 1.1.1 : Giao diện chương trình

Menus and Toolbars: Thanh thực đơn và thanh công cụ

Trang 9

Chúng ta có thể lựa chọn lệnh từ thanh thực đơn hoặc từ thanh công cụ Sử dụng thanh công cụ linh hoạt cho phép hiển thị hoặc ẩn đi thanh công cụ của Esprit trên

cơ sở công việc được thực hiện

Graphic Work Area : Vùng đồ họa

Theo như mặc định thì hướng nhìn ban đầu được thiết lập là Top (nhìn từ trên xuống với trục XYZ được hiển thị Trục X nằm ngang, trục Y thẳng đứng, và trục Z hướng về phía người lập trình Để thay đổi góc nhìn khác, sử dụng lệnh View trên thanh công cụ phía trên bên phải màn hình Để thể hiện hoặc làm ẩn đi trục XYZ, lựa chọn XYZ trên thực đơn View

Prompt Area : Vùng nhắc lệnh

Vùng nhắc lệnh là vùng quan trọng nhất trên màn hình Nó sẽ nhắc bạn sẽ làm gì tiếp theo

Status Area : Vùng trạng thái

Cho biết thông tin chung của môi trường làm việc

Cửa sổ thuộc tính :

Esprit cung cấp 2 cửa sổ để cung cấp thông tin về chi tiết đang làm và cung cấp một cách thức để quản lý công việc Bao gồm 2 cửa sổ là Project Manager và Property Browser

Project Manager : Vùng quản lý đối tượng

Cửa sổ chứa đựng các thiết lập bao gồm danh sách các quá trình gia công, các đường thuộc tính, các dụng cụ cắt trong mỗi nhiệm vụ, cho phép quản lý, sắp xếp và thay đổi chi tiết Cửa sổ dụng cụ cắt không được thể hiện ra với những tệp tin cắt dây EDM Để quan sát cửa sổ Project Manager, nhấn F2 hoặc click chọn trên thực đơn View

Property Browser : Vùng thuộc tính đối tượng

Cửa sổ thể hiện thông tin về những đối tượng được chọn trong vùng làm việc

Trang 10

1.2 Tạo và lưu trữ tệp tin

Khi bắt đầu một nhiệm vụ mới trong ESPRIT hoặc tạo ra tệp tin mới, chúng ta được lựa chọn bắt đầu với một tệp tin trống hoặc là tệp tin dựa trên công việc đã làm trước đó lưu dưới dạng tệp tin mẫu

Hình 1.2.1 : Hộp thoại tạo tệp tin

Blank Document : Tệp tin mới

Tùy chọn Blank Document mở ra một tệp tin mới mặc định Một tệp tin mẫu (template file) chứa những thiết lập từ trước do chính người lập trình tạo ra Tệp tin template file có thể được tạo ra bao gồm dụng cụ cắt, thiết lập về máy, thiết lập chế

độ mô phỏng, các đường hình học, và thiết lập cơ sở dữ liệu chung Khi đã làm quen với Esprit, chúng ta có thể tạo ra template file để cho công việc được dễ dàng

và nhanh chóng hơn

Tạo tệp tin mới – Creating New Files

Nhấp vào lệnh New để bắt đầu tạo ra tệp tin mới Nếu có những thay đổi trong công việc với tệp tin đang làm, Esprit sẽ nhắc lưu trữ trước khi đóng tệp tin

Lệnh tạo tệp tin mới ở trên thực đơn File hoặc từ biểu tượng trên thanh công cụ

Mở tệp tin

Trang 11

Mở tệp tin từ thực đơn

Esprit cho phép mở những tệp tin Esprit (với phần mở rộng là esp), các tệp tin

2D và 3D từ các hệ thống CAD khác như Solidworks, Pro/E, tệp tin STL

Sử dụng lệnh Open để mở tệp tin đã lưu trước đó Sử dụng “ Files of type“ để xem danh sách những tệp tin có phần mở rộng có thể mở được Điều này sẽ dễ hơn cho việc tìm kiếm tệp tin Nếu tệp tin tìm kiếm không có trong danh sách, chọn “All Files“

Lưu trữ tệp tin – Saving

Lệnh Save sẽ lưu trữ tệp tin hiện tại như là một tệp tin Esprit, hoặc cũng có thể là

một tệp tin CAD cho chương trình khác Tệp tin Esprit có phần mở rộng là esp Nếu

muốn chuyển đổi tệp tin sang dạng tệp tin khác, chọn lệnh“Save as type“ và lựa chọn phần mở rộng cho tệp tin

1.3 Lựa chọn đối tượng

Một nhiệm vụ quan trọng nhất trong bất kỳ hệ thống CAD/CAM nào đó là khả năng lựa chọn đối tượng trong tệp tin chi tiết Một tệp tin sẽ bao gồm một hoặc nhiều vật thể, đường hình học, bề mặt, đường dao Thêm vào đó, người lập trình

Trang 12

Các đối tượng trong vùng đồ họa có thể được lựa chọn theo thuộc tính của nó

- Sử dụng con trỏ chuột lựa chọn đối tượng trong vùng đồ

Sử dụng danh sách lựa chọn (Selection list) để chọn những

đối tượng theo thuộc tính của nó Nếu là Geometry, chúng ta sẽ

chỉ cần chọn những đối tượng là đường hình học Khi hoàn

thành việc lựa chọn, đặt lại kiểu lựa chọn trở về All (chọn được

mọi đối tượng)

Lệnh nhóm

Nếu muốn lựa chọn tất cả những đối tượng mà có những đặc điểm đã biết, chúng

ta có thể sử dụng lệnh Group trên thực đơn Edit

Lệnh Group cho phép lựa chọn đối tượng theo các tiêu chuẩn : Loại đối tượng, màu sắc của đối tượng, lớp của đối tượng, mặt phẳng đối tượng nằm trên đó Sau khi đã xác định được những tiêu chuẩn đó, nhấn OK để tự động tìm kiếm và chọn các đối tượng phù hợp

Chế độ chọn

Trang 13

Có 4 chế độ chọn được cung cấp trên vùng status area (vùng trạng thái) ở cuối màn hình bên phải, đó là : HI mode, SNAP mode, Sub-elements mode, INT mode, GRID mode

Khi một chế độ được in nhạt đi thì có nghĩa là chế độ đó không hoạt động Nhấp vào nó để chọn chế độ khi cần

- Chế độ chọn HI

Khi chế độ HI được hoạt động, Esprit luôn hỏi để xác nhận đối tượng chọn Điều này cho phép chọn được những đối tượng gần nhất Ví dụ, có thể sử dụng chế độ chọn HI để chọn vật rắn, một cạnh trên vật rắn, hoặc một đường thuộc tính

Khi chế độ chọn HI được hoạt động, Esprit sẽ hỏi“Is this correct choice“ và làm nổi bật đối tượng gần điểm chọn

Nếu đối tượng không đúng, trả lời NO bằng việc nhấp chuột phải Esprit tiếp tục làm nổi bật đối tượng khác gần đó Trong ví dụ trên, chúng ta muốn chọn đường

Trang 14

Khi lựa chọn chính xác, ta nhấn chuột trái

- Chế độ chọn SNAP

Khi chế độ chọn SNAP được hoạt động, con trỏ chuột sẽ tìm phát hiện điểm giữa

và điểm cuối của đường thẳng hoặc tâm của đường tròn, cung tròn

Với chế độ này, con trỏ chuột sẽ có hình dạng khác nhau :

Khi trỏ chuột di chuyển qua các điểm cuối của đường thẳng :

Khi trỏ chuột đi qua trung điểm của đường, hoặc của cung tròn :

Khi trỏ chuột đi qua tâm của đường tròn, cung tròn :

Trang 15

Khi chế độ này được hoạt động, con trỏ chuột sẽ nhận dạng những điểm giao cắt của các đường hình học

Khi ở chế độ chọn INT, con trỏ chuột sẽ chuyển sang dạng và tồn tại cho đến khi một điểm giao cắt được chọn Con trỏ chuột sẽ thoát khỏi chế đô chọn INT ngay khi đã chọn được điểm

- Chế độ chọn GRID

Esprit sử dụng thiết lập dạng lưới trong hộp tùy chọn Điều này cho phép chọn những vị trí trên màn hình mà không nhìn được

Hủy bỏ lựa chọn đối tượng

Để hủy bỏ lựa chọn đối tượng, nhấp vào bất cứ vùng trống nào trên vùng đồ họa

Lựa chọn đối tượng trong vùng quản lý Project Manager

Các đường thuộc tính và các quá trình gia công có thể được chọn chính xác từ vùng quản lý gia công Project Manager

Khi một đường thuộc tính hoặc một quá trình gia công được lựa chọn trong vùng Project Manager, thì đối tượng sẽ được làm nổi bật trong vùng đồ họa

1.4 Cách hiển thị đối tượng

Esprit cung cấp nhiều phương thức cho phép thể hiện chi tiết theo nhiều cách khác nhau

Cách hiển thị khối và khung (shaded – Wirefame)

Với những khối rắn và các bề mặt, có thể được thể hiện dưới dạng khối hoặc dạng khung dây

Chế độ Shaded Wire : tạo ra một hình ảnh có độ bóng với các đường bao quanh Chế độ Shaded : Chỉ tạo ra độ bóng, không có các đường hình học

Trang 16

Shaded Wire Shaded

Chế độ Hidden Wireframe : Chế độ này sẽ hiển thị các bề mặt thấy được, các

đường hình học là các khung, và nó tùy theo hướng nhìn chi tiết Các đối tượng bị khuất sẽ không được hiển thị

Chế độ Wireframe : Sẽ hiển thị đầy đủ toàn bộ khối rắn, bề mặt, và các đường

hình học dưới dạng khung

Hidden Wireframe Wireframe

Hướng nhìn - Views

Khi thay đổi mặt phẳng quan sát sang mặt phẳng quan sát khác, hình ảnh trong vùng

đồ họa sẽ quay đi đến hướng nhìn mới và tự động thay đổi độ phóng để có thể quan sát tất cả đối tượng trên màn hình

Chúng ta cũng có thể lưu trữ một hướng nhìn, với sự thay đổi về góc nhìn, độ phóng sau đó có thể quan sát lại góc nhìn này

Trang 17

Lưu trữ cách quan sát

- Bước 1 : Nhấp vào lệnh View trên thanh công cụ

- Bước 2 : Nhấp vòa lệnh New để tạo mới

- Bước 3 : đặt tên và click OK

Trang 18

khác nhau cho các thành phần gia công, cho phôi, cho chi tiết đã hoàn thành gia công, các đường chạy dao thô, các đường chạy dao tinh, hoặc cho bất cứ đường hình học nào

Một đối tượng được đặt trên 1 lớp, thì chúng ta có thể bật hoặc tắt lớp đo để làm xuất hiện hoặc làm ẩn đi đối tượng đó Đối tượng không hề bị xóa bỏ, mà nó chỉ là

ẩn đi không xuất hiện trên màn hình

1.5 Các đường thuộc tính

Các đường thuộc tính phục vụ một số mục tiêu cụ thể trong Esprit Đầu tiên, chúng diễn tả hình dạng của chi tiết mà chúng ta muốn gia công Esprit sử dụng các chu trình gia công tiêu chuẩn cho các đường thuộc tính như là gia công hốc, gia công lỗ, gia công bề mặt

Các đường thuộc tính cũng chứa đựng các thuộc tính gia công, cho phép điều khiển nơi cắt gọt Những thuộc tính này bao gồm chiều sâu cắt, góc vát, hướng cắt, điểm vào và điểm ra dao

Khi mà chương trình NC được tạo ra, Esprit sẽ nhắc bạn lựa chọn đường thuộc tính Chúng ta có thể chọn một đường thuộc tính trước hoặc sau khi xác định công nghệ gia công

Các đường thuộc tính được tạo với lệnh trên thanh công cụ Feature Để hiển thị thanh công cụ này, nhấp vào lệnh Features trên thanh công cụ linh hoạt Một đường

Trang 19

Khi một đường thuộc tính được tạo ra, nó sẽ được phân loại thành : đường thuộc tính dạng chuỗi (chain feature), đường thuộc tính điểm (PTOP feature), các đường thuộc tính cơ bản (feature)

Đường thuộc tính dạng chuỗi – Chain Feature

Một đường thuộc tính riêng lẻ sẽ được quy là chain feature Nó có thể là đường bao của một chi tiết, một hốc đơn giản, hoặc một đường hình học Một thuộc tính dạng chuỗi sẽ xác định điểm bắt đầu, hướng, và điểm kết thúc của đường cắt

Đường thuộc tính chuỗi khá đơn giản và được sử dụng khi muốn cao đi theo đường đã định trước Đặc biệt là những gia công biên dạng và cắt đường ngoài

Đường thuộc tính 3D

PTOP (point – to point)

Đường thuộc tính PTOP xác định một đường nối giữa các lỗ hoặc điểm

Đường thuộc tính PTOP được sử dụng cho gia công khoan, và cũng có thể được dùng trong trường hợp phay thủ công Dụng cụ cắt sẽ theo đường này để khoan mỗi

lỗ PTOP chứa đựng thông tin về chiều sâu và đường kính lỗ cũng như về góc vát của lỗ

Trang 20

Đường thuộc tính điểm – điểm xác định vị trí lỗ

Đường thuộc tính công nghệ

Một tập hợp các đường thuộc tính riêng lẻ trên một vùng gia công sẽ được cho là feature Các đường thuộc tính này sẽ tái hiện bởi một thư mục trên vùng quản lý Feature Manager Một thuộc tính là một hốc với các hốc nhỏ hoặc là các phần nhô, hoặc là tất cả đường thuộc tính có thể thấy trong vùng bao của chi tiết

Các đường thuộc tính công nghệ hốc, bề mặt, lỗ, biên dạng

Nhận diện và phân loại các đường thuộc tính

Trang 21

Esprit có khả năng nhận diên các loại đường thuộc tính khác nhau Từ đó các lệnh gia công như gia công hốc, gia công bề mặt, gia công lỗ sẽ tự động áp dụng cho các đường thuộc tính tương ứng

Cơ sở dữ liệu của Esprit mở rộng khả năng phát hiện các đường thuộc tính, cho phép tạo ra các phân loại thêm vào cho các đường thuộc tính Ví dụ, một thuộc tính dạng chuỗi có thể được phân loại thành biên dạng khía rãnh Điều này cho sự thuận tiện trong việc xác định phương pháp gia công

Quản lý các đường thuộc tính

Esprit cung cấp 2 cách quản lý dụng cụ hữu ích, là : Feature Manager và Property Browser

Vùng Feature Manager liệt kê các đường thuộc tính với các phương pháp gia công Nó là một thành phần của vùng Project Manager Để làm xuất hiện vùng quản

lý Project Manager, nhấn phím F2 hoặc chọn lệnh từ thực đơn View Vùng quản lý gia công Project Manager bao gồm quản lý các quá trình gia công, các đường thuộc tính, các dụng cụ trong quá trình cắt

Khi một đường thuộc tính được tạo ra, thì nó sẽ được thêm vào vùng quản lý

Feature Manager Khi một đường thuộc tính được chọn trong danh sách, thì nó sẽ

được nổi bật lên trong vùng đồ họa Khi tạo ra xử lý gia công, thì việc lựa chọn các đường thuộc tính trong danh sách cũng dễ hơn là chọn trong vùng đồ họa

Trang 22

Vùng quản lý Feature

Một vài quá trình gia công có thể sao chép sang cho một đường thuộc tính khác nữa

Vùng tính chất đối tượng – Property Browser

Vùng Property Browser hiển thị tất cả tính chất của đối tượng được chọn Nó bao gồm các tính chất chung như màu sắc, lớp, loại đối tượng

Các đường thuộc tính Feature luôn có tính chất gia công trong đó

Để hiển thị vùng Property Browser, nhấn Alt+Enter, hoặc lựa chọn lệnh trên thực đơn View

Trang 23

Vùng Property Browser

Để tùy chỉnh một tính chất của đường thuộc tính, nhấp vào giá trị trong cột bên phải và thực hiện thay đổi Theo cách này, chúng ta có thể tạo ra một đường thuộc tính từ đường hình học 2D thành 3D bằng việc cho chiều sâu và góc vát

Mặt phẳng cho đường thuộc tính

Mỗi khi đường thuộc tính được tạo ra, một mặt phẳng sẽ tự động ấn định cho đường thuộc tính đó Mặt phẳng này sẽ tác động đến hướng dụng cụ cắt đặt lên đường thuộc tính Chúng ta có thể xem mặt phẳng này trong vùng Property Browser

Với mỗi đường thuộc tính sẽ chỉ có 1 mặt phẳng được ấn định

Trang 24

Chế độ gia công

Trên thực đơn Machining, các phương pháp gia công được chia thành 3 phần chính: SolidMill, SolidTurn, và SolidWire Lựa chọn một lệnh trong thực đơn sẽ đưa đến một chế độ gia công Chúng ta có thể chỉ ở một chế độ gia công ở mỗi thời điểm Ví dụ, nếu phay tự do SolidMill FreeForm được xuất hiện trên thanh công cụ, sau đó mở thanh công cụ SolidTurn, thì thanh công cụ SolidTurn sẽ thay thế cho thanh công cụ SolidMll FreeForm Một chi tiết được lập trình với một chu trình gia công, thì các chế độ này sẽ được khóa lại Chỉ có 1 chế độ gia công được cho phép cho mỗi tệp tin

Chế độ gia công hiện tại sẽ được thể hiện trên thanh trạng thái status area

Trang công nghệ

Khi chọn một lệnh gia công, thì trang công nghệ cho gia công đó sẽ xuất hiện Mỗi trang công nghệ cho phép lựa chọn thiết lập gia công để điều khiển quá trình gia công

Trang 25

Trang công nghệ

Chúng ta cũng có thể lưu trữ các thiết lập gia công bằng việc click chuột phải trên trang công nghệ và chọn Save Để sử dụng lại những thiết lập đã được lưu trữ, nhấp chuột phải trên trang công nghệ và chọn Open

Tạo mã lệnh NC code

Sau khi tạo ra các xử lý gia công, thì các bước gia công này sẽ được thêm vào

Trang 26

Để tạo NC code của một xử lý, mở vùng Project Manager (nhấn F2), và lựa chọn bước gia công Sau đó có thể thực hiện theo các cách :

- Trên thanh công cụ Common Machining, nhấp vào NC code

- Nhấn phím F9

- trên thực đơn Menu

- Chuột phải vào trang xử lý gia công của vùng Project Manager và chọn NC code

1.7 Cở sở dữ liệu - KnowledgeBase

Cơ sở dữ liệu cho phép lưu trữ thông tin về tốc độ dao, tốc độ cắt, vật liệu gia công, dụng cụ cắt và thủ tục gia công chuẩn, cung cấp tối ưu cho tốc độ dao và tốc

độ cắt với chi tiết gia công

Lệnh thiết lập cơ sở dữ liệu cho tài liệu – KnowledgeBase Document Settings

Lệnh cho phép lựa chọn loại chi tiết gia công, vật liệu gia công, và công nghệ gia công mặc định Nó bao gồm xác định loại chi tiết gia công là chi tiết phay, chi tiết tiện, phay/tiện hoặc cắt dây EDM, xác định chế độ cắt theo loại vật liệu gia công, và hướng sử dụng công nghệ cho chi tiết gia công

Trang 27

Thiết lập cơ sở dữ liệu – KnowledgeBase Settings

Thiết lập cơ sở dữ liệu chung

Lệnh được dùng để tùy chỉnh màu sắc thể hiện trong trang công nghệ, cho các đối tượng ở vùng thuộc tính Property Browser

Tùy chọn “Apply selected processes to all features” dùng để cho biết quá trình gia công được áp dụng cho các đường thuộc tính trong trường hợp sử dụng lệnh Process Manager

Khi tùy chọn này được check, thì các thủ tục giống nhau sẽ áp dụng cho tất cả đường thuộc tính Việc này sẽ hữu ích khi cần gia công những vùng tương tự nhau

Trang 28

Lệnh Process Manager

Lệnh Process Manager cho phép tạo và lưu trữ các phương pháp gia công như là một tệp tin prc, và sẽ sử dụng cho những đối tượng có tính chất giống nhau

Trang 29

CHƯƠNG II : TẠO RA CÁC ĐƯỜNG THUỘC TÍNH PHAY

Các đường thuộc tính miêu tả hình dạng chi tiết muốn cắt, chứa đựng các thuộc tính gia công để điều khiển việc cắt hình dạng chi tiết, cho phép tự động trong gia công Các đường thuộc tính phay bao gồm những hình dạng có chiều sâu cắt, như các hốc,

lỗ, bề mặt Những thuộc tính này có thể được tạo nên từ đường hình học 2D hoặc 3D, hoặc tạo ra trực tiếp từ những khối rắn

Mở tệp tin CAD

1 Trên thanh thực đơn File, chọn lệnh Open

2 Mở tệp tin theo đường dẫn : Milling – Standard/mill_standard.esp

3 Nhấp chọn Open

2.1 Thay đổi cách hiển thị trên vùng làm việc

Trước khi bắt đầu công việc trên tệp tin này, hãy thiết lập cách hiển thị để có thể dễ dàng truy cập và nhận thức quản lý các đường thuộc tính và thanh công cụ Chúng

ta có thể làm việc này ở bất kì thời điểm nào

Trang 30

2.2 Thiết lập Loại chi tiết gia công trong phần cơ sở dữ liệu KnowledgeBase

Việc này là quan trọng khi thiết lập tài liệu tệp tin trước khi tạo ra bất kỳ đường

thuộc tính Feature nào, vì cơ sở dữ liệu sẽ giúp đưa đến những phương pháp gia

công phù hợp nhất cho bề mặt cần gia công

1 Trên thanh công cụ Smart, chọn lệnh Common Machining và sau đó chọn lệnh

KnowledgeBase Document Settings

2 Đặt loại chi tiết Part Type là Milled Part – Std Metric

3 Click OK

Xác định thông số phân biệt lỗ

Chi tiết trong ví dụ này có lỗ bậc counterbore, lỗ vát countersunk và một lỗ có

đường kính lớn với yêu cầu khoan trước khi phay mở rộng Những đường thuộc tính được xác định là lỗ thì sẽ sử dụng phương pháp khoan, do đó cần phải định nghĩa đường kính lớn nhất đối với lỗ Khi đó, với những đường kính lớn hơn giá trị max thì sẽ sử dụng phương pháp phay

Trang 31

Hình 2.2 : Các bước thực hiện xác định thông số lỗ

Khi bạn chọn mũi tên từ hộp thoại, thì bạn có thể lựa chọn 1 đối tượng trong vùng

đồ họa và ESPRIT sẽ đọc dữ liệu chính xác từ chi tiết

Trong trường hợp này thì giá trị lớn nhất sẽ là 21.48 Từ lúc này trở đi, các đường thuộc tính lỗ sẽ được tạo cho bất kì lỗ nào có đường kính nằm trong khoảng từ 0 đến 21.48 mm Bất kì lỗ nào có đường kính lớn hơn sẽ được xem là gia công bằng phương pháp phay

2.3 Tạo ra các đường thuộc tính bằng lệnh Face Profiles

1 Chọn lệnh Face Profiles

2 Chọn bề mặt phía trên của chi tiết

3 Chọn OK

Trang 32

Hình 2.3 : Tạo các đường thuộc tính bằng lệnh Face Profiles

Lúc này các đường thuộc tính sẽ được tạo ra và xuất hiện trong vùng quản lý đối tượng

Lựa chọn bất kỳ đường thuộc tính nào trong danh sách và xem trong vùng thuộc

tính ở ô phía dưới Chú ý đến thuộc tính KnowledgeBase Chú ý rằng hai thuộc tính

lỗ được tạo ra, ứng với 2 loại lỗ là lỗ bậc và lỗ vát

Chi tiết này có 1 hốc lớn, một lỗ lớn được xác định bằng phương pháp gia công phay

Những kiểu đường thuộc tính trong cơ sở dữ liệu KnowledgeBase là quan trọng

vì nó sẽ đưa đến phương pháp gia công

2.4 Thay đổi tên các đường thuộc tính

Việc này sẽ hữu ích khi đặt tên cho các đường thuộc tính được tạo ra Nó có ý nghĩa cho việc dễ dàng tìm kiếm là lựa chọn, cũng như giúp người khác sử dụng tệp tin

Trang 33

2 Chuột phải, sau đó chọn lệnh Rename từ thực đơn sổ xuống

3 Gõ từ bàn phím : Outer Contour

4 Lần lượt thực hiện với các đường thuộc tính khác

Hình 2.4 : Thay đổi tên các đường thuộc tính

2.5 Thay đổi chiều cao của đường thuộc tính Face Island

Khi đường thuộc tính được tạo ra quanh vùng nhô so với bề mặt, thì chiều sâu của đường thuộc tính sẽ được xác định bằng chiều cao của tường dốc Nhưng do có góc lượn 5mm nên cần phải tăng chiều cao này lên để cho nó đạt đến bề mặt phía trên của phần nhô

1 Trong vùng quản lý đối tượng Feature Manager, chọn đường thuộc tính Face

Island

Trang 34

2 Trong vùng giá trị, chọn Depth và thay đổi giá trị từ -10 thành -15

2.6 Tạo ra đường thuộc tính khoan cho lỗ phay Milled Hole

Với những lỗ có đường kính lớn thì thường sẽ khoan trước khi phay mở rộng Để thực hiện công việc này, bạn cần tạo ra 1 thuộc tính lỗ bằng việc đặt giá trị lỗ khoan cho lỗ đang xét

1 Chọn lệnh Holes

2 Đặt giá trị đường kính lớn nhất và nhỏ nhất là 42

3 Lựa chọn bề mặt của chi tiết

4 Chọn OK

Trang 35

Hình 2.5 : Tạo đường thuộc tính khoan cho lỗ lớn Milled Hole

Chúng ta có thể thay đổi đường kính của đường thuộc tính lỗ vừa tạo ra cho phù hợp với đường kính khoan cũng như chiều sâu khoan

1 Trong vùng quản lý đối tượng, chọn đường thuộc tính lỗ vừa mới tạo ra

2 Trong vùng Property Browser, thay đổi giá trị đường kính từ 42 sang 30

2.7 Thay đổi đường di chuyển dao của đường thuộc tính CounterSink

Chi tiết có 3 lỗ vát, và hướng di chuyển có đi qua phần nhô, sẽ gây ra ảnh hưởng va chạm dao với chi tiết Do đó cần phải thay đổi hướng di chuyển dao

1 Chọn đối tượng CouterSunk từ danh sách

Trang 36

2 Trong vùng Property Browser, tìm đến Sub Element

3 Hoán đổi giá trị của 2 lỗ thứ 2 và 3 bằng việc thay đổi giá trị trong ô Position Chú ý, có thể sử dụng Note pad để hỗ trợ sao chép

Hình 2.6 : Thay đổi thứ tự gia công lỗ

Trang 37

CHƯƠNG III : PHAY CHI TIẾT CƠ BẢN 3.1 Tạo hình chi tiết bằng phần mềm SolidWorks

Hình 3.1.1 :Chi tiết gia công

Lưu trữ tệp tin standard_part.sldprt

Sau đó từ môi trường ESPRIT, tìm đến và mở tệp tin chi tiết vừa tạo ra với chú ý nhấp tùy chọn Options, và đánh dầu check vào ô Wireframe Việc làm này có ý nghĩa là sẽ tạo ra các đường khung dây bao quanh chi tiết, hỗ trợ trong việc lựa chọn và tạo ra các đường thuộc tính Feature sau này

Trang 38

Hình 3.1.2: Mở tệp tin chi tiết từ môi trường esprit

Hình 3.1.3 : Chi tiết trong môi trường ESPRIT

3.2 Thiết lập gốc tọa độ

Gốc tọa độ đang ở mặt dưới, cách mặt cao nhất là 53.1mm Để thay đổi gốc tọa

độ thực hiện theo bước sau :

1 Lựa chọn toàn bộ chi tiết bằng lệnh Ctrl + A

Ngày đăng: 24/07/2017, 22:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2 : Các bước thực hiện xác định thông số lỗ - Nghiên cứu ứng dụng các phần mềm CADCAM vào việc lập chương
Hình 2.2 Các bước thực hiện xác định thông số lỗ (Trang 31)
Hình 2.3 : Tạo các đường thuộc tính bằng lệnh Face Profiles - Nghiên cứu ứng dụng các phần mềm CADCAM vào việc lập chương
Hình 2.3 Tạo các đường thuộc tính bằng lệnh Face Profiles (Trang 32)
Hình 2.5 : Tạo đường thuộc tính khoan cho lỗ lớn Milled Hole - Nghiên cứu ứng dụng các phần mềm CADCAM vào việc lập chương
Hình 2.5 Tạo đường thuộc tính khoan cho lỗ lớn Milled Hole (Trang 35)
Hình 3.2 : Sau khi dịch chuyển và quay chi tiết - Nghiên cứu ứng dụng các phần mềm CADCAM vào việc lập chương
Hình 3.2 Sau khi dịch chuyển và quay chi tiết (Trang 40)
Hình 3.4.3 : lựa chọn đường thuộc tính Stock Profile - Nghiên cứu ứng dụng các phần mềm CADCAM vào việc lập chương
Hình 3.4.3 lựa chọn đường thuộc tính Stock Profile (Trang 46)
Hình 3.4.5 : Sau khi thực hiện xong lệnh Facing - Nghiên cứu ứng dụng các phần mềm CADCAM vào việc lập chương
Hình 3.4.5 Sau khi thực hiện xong lệnh Facing (Trang 47)
Hình 3.4.6 : Thực hiện lệnh Wire Frame Milling - Nghiên cứu ứng dụng các phần mềm CADCAM vào việc lập chương
Hình 3.4.6 Thực hiện lệnh Wire Frame Milling (Trang 48)
Hình 3.5.1 : Thực hiện lệnh phay hốc - Nghiên cứu ứng dụng các phần mềm CADCAM vào việc lập chương
Hình 3.5.1 Thực hiện lệnh phay hốc (Trang 51)
Hình 4.1.2 : Các bước thiết lập trục quay - Nghiên cứu ứng dụng các phần mềm CADCAM vào việc lập chương
Hình 4.1.2 Các bước thiết lập trục quay (Trang 57)
Hình 4.1.7 : Hình ảnh sau khi thực hiện lệnh wrap contouring - Nghiên cứu ứng dụng các phần mềm CADCAM vào việc lập chương
Hình 4.1.7 Hình ảnh sau khi thực hiện lệnh wrap contouring (Trang 60)
Hình 4.2.5 : Lựa chọn đối tượng - Nghiên cứu ứng dụng các phần mềm CADCAM vào việc lập chương
Hình 4.2.5 Lựa chọn đối tượng (Trang 65)
Hình 5.1.4 : Thao tác làm ẩn đường chạy dao - Nghiên cứu ứng dụng các phần mềm CADCAM vào việc lập chương
Hình 5.1.4 Thao tác làm ẩn đường chạy dao (Trang 70)
Hình 5.2.2 : Đường chạy dao cho phay tinh lần 1 - Nghiên cứu ứng dụng các phần mềm CADCAM vào việc lập chương
Hình 5.2.2 Đường chạy dao cho phay tinh lần 1 (Trang 73)
Hình 5.2.3 : Đường chạy dao cho phay tinh lần 2 - Nghiên cứu ứng dụng các phần mềm CADCAM vào việc lập chương
Hình 5.2.3 Đường chạy dao cho phay tinh lần 2 (Trang 74)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w