Luận văn thạc sỹ khoa học DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH Hình 1.1: Sơ đồ hoạt động kinh doanh của tập đoàn Uniden Hình 1.2: Sơ đồ hoạt động nhà máy Uniden Việt Nam Hình 1.3: Hoạt động của bộ ph
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYỄN THUÝ HẰNG
NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ HỆ THỐNG TỰ ĐỘNG KIỂM TRA CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA
ĐIỆN THOẠI KHÔNG DÂY
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
HÀ NỘI - 2010
Trang 2Luận văn thạc sỹ khoa học
MỤC LỤC
Trang Trang phụ bìa
3 Giới hạn nghiên cứu 2
4 Nội dung của luận văn 3
1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty Uniden 6
1.2 Giới thiệu điện thoại không dây cố định 14
1.2.1 Lịch sử phát triển của điện thoại không dây 14
1.2.2.Giới thiệu sản phẩm của công ty Uniden 15
1.3 Nguyên tắc hoạt động và sơ đồ cấu trúc của điện thoại 17
1.3.2 Sơ đồ và cấu trúc của bản mạch trong điện thoại 18
1.4 Các thông số và tiêu chuẩn kỹ thuật của bản mạch 22
1.4.1 Các thông số cơ bản 22
1.4.2 Qui trình kiểm tra chất lượng bản mạch 28
Trang 3Luận văn thạc sỹ khoa học
Chương 2- THIẾT KẾ HỆ THỐNG KIỂM TRA TỰ ĐỘNG 32
2.1 Các chuẩn kết nối được dùng trong hệ thống kiểm tra 32
4 Phần mềm giao tiếp 39
2.2 Cấu trúc và sơ đồ của hệ thống kiểm tra 50
1 Sơ đồ kết nối phần cứng của hệ thống 50
2 Chức nằng và nhiệm vụ của các thiết bị đo trong HT 52
3.1 Giới thiệu về phần mềm 56
3.2 Mô tả nguyên tắc làm việc của hệ thống kiểm tra tự động 61
Chương 4 - MÔ PHỎNG 80
4.2 Thiết lập các thông số đo trong phần mềm 81
4.3 Quá trình kiểm tra tự động các thông số của bản mạch 86
Chương 5: CÁCH SỬ DỤNG, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 90
5.1 Hướng dẫn sử dụng hệ thống 90
5.2 Đánh giá hệ thống kiểm tra tự động trong sản xuất 92
5.3 Hướng phát triển của hệ thống kiểm tra ATS 93
KẾT LUẬN 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO 96
PHỤ LỤC 97 Phụ lục 1
Phụ lục 2
Trang 5Luận văn thạc sỹ khoa học
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 6Luận văn thạc sỹ khoa học
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng điều kiện tiến hành đo
Bảng 1.2 FREQUENRY TABLE(Bảng thống kê tần số)
Bảng 1.3 Thông số kỹ thuật của máy mẹ
Bảng 1.4 Các thông số khi truyền tín hiệu cuộc gọi
Bảng 1.5 Telephone line ( thông số dành đường dây điện thoại ) Bảng 1.6 Các thông số kiểm tra nguồn
Bảng 1.7 Các thông số khác trong điện thoại
Bảng 2.1 Sơ đồ các dây của một cổng song song tiêu chuẩn Bảng 2.2 Bảng mô tả chức năng của các chân kết nối
Trang 7Luận văn thạc sỹ khoa học
DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Sơ đồ hoạt động kinh doanh của tập đoàn Uniden
Hình 1.2: Sơ đồ hoạt động nhà máy Uniden Việt Nam
Hình 1.3: Hoạt động của bộ phận SMT
Hình 1.4: Hình ảnh minh họa công đoạn cài cắm linh kiện
Hình 1.5: Hình ảnh minh họa công đoạn cài cắm linh kiện
Hình 1.6: Hình ảnh minh họa công đoạn lắp ráp điện thoại
Hình 1.7: Hình ảnh minh họa công đoạn kiểm tra chất lượng hàng thành phẩm Hình 1.8: Điện thoại không dây kiểu ANALOG
Hình 1.9: Điện thoại không dây kiểu DIGITAL
Hình 1.10: Nguyên tắc hoạt động của điện thoại không dây
Hình 1.11: Sơ đồ khối bản mạch của máy mẹ
Hình 1.12: Hình chụp bản mạch chính của máy mẹ (nhìn từ trên xuống)
Hình 1.13: Sơ đồ bố trí linh kiện điện tử nhỏ hàn gắn bằng máy của bản mạch chính trong máy mẹ( nhìn từ trên xuống)
Hình 1.14: Hình chụp bản mạch chính của máy mẹ( nhìn từ dưới lên)
Hình 1.15: Sơ đồ bố trí linh kiện điện tử nhỏ hàn gắn bằng máy của bản
mạch chính trong máy mẹ( nhìn từ dưới lên)
Hình 1.16: Sơ đồ nguyên lý hoạt động của bản mạch chính của điện thoại Hình Hình 2.1: Chuẩn giao tiếp RS232
Hình 2.2: Sơ đồ cổng COM 9 chân
Hình 2.3: Mạch giao tiếp chuẩn dùng RS232
Trang 8Luận văn thạc sỹ khoa học
Hình 2.4: Mạch chuẩn giao tiếp RS232 dùng DS275 Hình 2.5: Mạch chuẩn giao tiếp RS232 dùng tranzitor Hình 2.6: Chuẩn giao tiếp dùng USB
Hình 2.13: Bộ chuyển đổi dữ liệu
Hình 2.14: Bộ kiểm tra liên lạc
Hình 2.15: Virtual JIG
Hình 2.16: FUNCTION JIG
Hình 2.17: Bộ cung cấp nguồn 1 chiều
Hình 2.18: Bộ đồ gá
Hình 2.19: Đồng hồ đo vạn năng kỹ thuật số
Hình 3.1: Giao diện của máy tính
Hình 3.2: Màn hình hiển thị TEST ITEM
Hình 3.3 Màn hình hiển thị thông báo kết quả đo đúng Hình 3.4 Màn hình hiển thị thông báo kết quả đo sai Hình 3.5.Sơ đồ khối của hệ thống
Hình 4.1: Màn hình khởi động phần mềm
Trang 9Hình 4.10: Màn hình hiển thị kết quả đo đúng
Hình 4.11: Màn hình hiển thị kết quả sai
Hình 4.12: Màn hình hiển thị kết quả trên Excel
Hình 5.1.Sơ đồ khối của hệ thống
Hình 5.2: Bản mạch của điện thoại đã được đánh dấu trước khi đưa vào kiểm tra
Trang 10MODEL: UC527BV
BƯỚC
Đặt BASE MAIN PCB lên JIG
[BASE MAIN + RSSI ADJ JIG]
Gạt ID WRITE ON/OFF về ON Gạt Power ON/OFF về ON
Đợi một vài giây
[BASE MAIN + RSSI ADJ JIG]
Nhấc BASE MAIN PCB ra khỏi JIG.
Floppy disk: BU ID DIS
(UC818/511-10554)
MÃ THAY ĐỔI SỐ
TIÊU ĐỀ : GHI ID CHO BASE MAIN & KIỂM TRA CHUÔNG
JIGS & CÁC THIẾT BỊ
7SEG LED
VE09-082
BASE MAIN + RF RSSI ADJ JIG & ID WRITE
DC POWER SUPPLY 9V
G1 RED 1
BASE/PORT SERIAL IF JIG
PC
D RS-232C CABLE
BELL RING GENERATOR
Trang 112 1 1
BASE/PORT SERIAL IF JIG
PC
DC POWER SUPPLY 9V RS-232C CABLE
RoHS
Trang 12TÓM LƯỢC
Trong sản xuất kinh doanh, việc gây dựng niềm tin đối với khách hàng là vô cùng quan trọng đối với các công ty sản xuất Chính vì vậy, các công ty sản xuất luôn phải chịu một áp lực lớn từ phía khách hàng đó là đảm bảo chất lượng của sản phẩm, giá thành có tính cạnh tranh cao và đặc biệt là giao hàng đúng thời hạn
Công ty TNHH Uniden Việt nam cũng là một công ty sản xuất điện thoại không dây để bán cho các khách hàng khu vực ngoài nước Với dây truyền công nghệ đã được thiết kế từ nhiều năm, nên việc cải tiến hệ thống kiểm tra, phương thức sản xuất là việc làm cần thiết không thể thiếu được của cả công ty
Là một giáo viên tham gia dẫn đoàn học sinh thực tập tại nhà máy trong năm qua Tôi đã nhận thấy rằng hệ thống kiểm tra các thông số cơ bản của bản mạch đang được sử dụng tại công ty chưa được hợp lý, tốn nhiều thời gian, kết quả đo nhiều khi không chính xác do lỗi đọc kết quả đo của công nhân và đặc biệt là tốn nhiều nhân công lao động trong dây truyền dẫn đến chi phí cho giá thành đầu vào cao và năng xuất lao động thấp
Từ các lý do trên tôi đã nghiên cứu và đề xuất hướng cải tiến hệ thống đo trong nhà máy Và thay vào đó là một phần mềm kiểm tra nhiều thông số cơ bản của điện thoại thông qua một hệ thống đo kết nối với phần mềm ATS
Để thiết kế được phần mềm này, tôi phải sử dụng nhiều tài liệu của công ty, nghiên cứu tình hình sản xuất thực tế của công ty và bấm thời gian chuẩn của từng công đoạn kiểm tra Sau đó xây dựng phần mềm kết nối tự động và kiểm tra, báo kết quả tự động
Sau khi tiến hành thủ nghiệm hệ thống đo mới Tôi khẳng định rằng hệ thống
đo mới này có nhiều ưu điểm nổi trội và được ban lãnh đạo công ty quyết định đưa vào sử dụng trong sản xuất ngay sau khi hoàn thành
Tất cả việc thiết kế phần mềm, hệ thống kiểm tra tự động và hướng dẫn sử dụng được viết thành một bản luận văn nghiên cứu khoa học Trong bản luận văn bao gồm các phần cơ bản sau:
Phần mở đầu
Trang 13Trong chương này, tôi đã trình bầy lý do chọn chủ đề cho luận văn tốt nghiệp của mình và các giới hạn nghiên cứu của luận văn Cũng trong chương này tôi đã trình bày được mục đích nghiên cứu của luận văn và bố cục của toàn bộ luận văn tốt nghiệp của mình
Chương 1: Giới thiệu về điện thoại không dây
1.1 Giới thiệu chung về lịch sử ra đời của điện thoại không dây
1.2 Giới thiệu điện thoại không dây cố định
1.3 Nguyên tắc hoạt động và sơ đồ cấu trúc của điện thoại cố định không dây
1.4 Các thông số và tiêu chuẩn kỹ thuật của bản mạch cần được kiểm tra 1.5 Đề xuất hệ thống kiểm tra
Chương 2: Thiết kế hệ thống kiểm tra tự động các thông số của bản mạch
1 Các chuẩn kết nối được dùng trong hệ thống
2 Cấu trúc và sơ đồ của hệ thống kiểm tra
Chương 3: Phần mềm tự động kiểm tra
1 Giới thiệu chung về phần mềm
2 Mô tả nguyên tắc hoạt động của phần mềm tự động kiểm tra
Chương 4: Mô phỏng
1 Khởi động phần mềm Visual Basic
2 Thiết lập các thông số đo trong phần mềm
3 Quá trình kiểm tra tự động các thông số của bản mạch
Chương 5: Cách sử dụng và đánh giá kết quả đạt được và hướng phát triển
1 Hướng dẫn sử dụng hệ thống
2 Đánh giá hệ thống kiểm tra tự động trong sản xuất thực tế
3 Hướng phát triển của hệ thống kiểm tra ATS
Trang 14Luận văn thạc sỹ khoa học
MỞ ĐẦU
1 Bối cảnh nghiên cứu
Trong một lần dẫn đoàn học sinh đi thực tập tại công ty TNHH Uniden Việt Nam tại địa chỉ: Lô 5 khu công nghiệp Tân Trường - Cẩm Giàng - Hải Dương Tôi
đã được tiếp cận với dây truyền sản xuất điện thoại không dây của công ty mang thương hiệu Uniden Qua hơn hai tháng hướng dẫn học sinh thực tập tại đây, tôi thấy rằng hệ thống sản xuất của công ty tương đối chặt chẽ và quy mô Với hơn mười nghìn lao động, nhưng công ty luôn quản lý tốt về con người cũng như chất lượng của sản phẩm Song, hình ảnh các công nhân nữ thao tác kiểm tra các thông
số kỹ thuật của từng bản mạch (PCB) của điện thoại không dây luôn theo tôi trong suốt quá trình làm việc tại đây Với kiến thức đã được học tại trường đại học Công nghiệp Thái Nguyên và đặc biệt những kiến thức đang được học tại chương trình sau đại học do các thầy cô trường Đại học Bách khoa truyền đạt, tôi nẩy sinh ý tưởng nghiên cứu giải pháp cải tiến hệ thống đo lường các thông số kỹ thuật của bản mạch trong điện thoại vì các lý do sau:
a Về công nghệ:
Do đặc thù của công nghệ sản xuất, nên phương pháp kiểm tra các thông số của bản mạch trước khi lắp ráp vào vỏ điện thoại của công ty còn nhiều điểm chưa phù hợp như:
- Cần sử dụng quá nhiều công nhân lao động trực tiếp
- Kết quả đo không mấy chính xác nếu để công nhân tự đọc và kết luận phép
đo (do thao tác quá nhiều lần một ngày và vị trí đứng đọc kết quả đo không mấy hợp lý)
- Khó khăn trong việc ghi chép thông số các sản phẩm lỗi trong quá trình kiểm tra các bản mạch (PCB)
b Về tính kinh tế:
Trang 15Luận văn thạc sỹ khoa học
Với công nghệ sản xuất hiện tại của nhà máy tôi thấy rằng vẫn cần phải cải tiến phương pháp đo lường các thông số kỹ thuật của điện thoại không dây để nâng cao lãi suất cho công ty bởi các lý do sau đây:
- Cần sử dụng nhiều thiết bị đo đắt tiền cùng một lúc dẫn đến sẽ tăng vốn đầu
tư và tổn hao điện năng tiêu thụ
- Thời gian kiểm tra cho từng công đoạn lâu, thời gian chuyển sản phẩm từ công đoạn kiểm tra này đến công đoạn kiểm tra khác dài, dẫn đến không có năng suất cao trong sản xuất
Chính vì những nguyên nhân cơ bản trên, tôi đã đề xuất với phòng kỹ thuật của
công ty để nghiên cứu luận văn mang tên: “ Nghiên cứu, thiết kế hệ thống tự động
kiểm tra các thông số kỹ thuật của điện thoại không dây” Đây cũng là luận văn
tốt nghiệp chương trình học sau đại học của tôi tại trường Đại học Bách khoa
2 Mục đích nghiên cứu
Với những lý do nêu trên, việc nghiên cứu, thiết kế, chế tạo hệ thống kiểm tra tự động các thông số kỹ thuật của điện thoại không dây nhằm các mục đích sau:
- Rút ngắn công đoạn sản xuất trong dây truyền;
- Giảm chi phí đầu tư cho công ty;
- Nâng cao và đảm bảo chất lượng của sản phẩm;
- Nâng cao năng suất sản xuất trong công ty;
- Đơn giản hóa thao tác cho công nhân lao động trực tiếp;
- Giảm bớt lao động làm việc trong dây truyền
3 Giới hạn nghiên cứu
Trong khuôn khổ nội dung nghiên cứu luận văn với các mục đích nêu trên Công việc nghiên cứu của luận văn này được tiến hành với các nội dung sau:
a Tìm hiểu và phân tích quy trình làm việc của công nghệ kiểm tra các thông
số của điện thoại không dây cũ của công ty Từ đó đưa ra những nhược điểm trong công nghệ để tìm hướng nghiên cứu, thiết kế hệ thống mới hiệu quả hơn
Trang 16Luận văn thạc sỹ khoa học
b Tìm hiểu các thiết bị đo, phát sẵn có của công ty, từ đó làm cơ sở để thiết
kế phần mềm tự động kiểm tra Nghiên cứu cách kết nối những thiết bị sẵn có với phần mềm mới Tạo thành hệ thống tự động kiểm tra hiện đại hơn, nhanh hơn và hiệu suất cao hơn
c Nghiên cứu hệ thống mới, viết tài liệu để chuyển giao công nghệ cho công
ty và hướng dẫn công nhân thao tác với hệ thống tự động kiểm tra các thông số kỹ thuật của điện thoại không dây mới
4 Nội dung của luận văn
Với những nhận định và nội dung nêu trên, mục tiêu nghiên cứu của bản luận
văn này “ Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo hệ thống tự động kiểm tra các thông số
kỹ thuật của điện thoại không dây” Với những mục đích cụ thể và giới hạn
nghiên cứu của luận văn nêu trên thì nội dung chính của bản luận văn này bao gồm:
Phần mở đầu
Trong chương này, tôi đã trình bầy lý do chọn chủ đề cho luận văn tốt nghiệp của mình và các giới hạn nghiên cứu của luận văn Cũng trong chương này tôi đã trình bày được mục đích nghiên cứu của luận văn và bố cục của toàn bộ luận văn tốt nghiệp của mình
Chương 1: Giới thiệu về điện thoại không dây
Trong chương này, tôi sẽ giới thiệu về lịch sử phát triển của công ty Uniden Việt Nam và lịch sử phát triển của điện thoại không dây Nguyên tắc hoạt động chung của điện thoại không dây Cũng trong chương này, tôi xin giới thiệu qua về quy trình sản xuất trong công ty Uniden Việt Nam cho sản phẩm điện thoại không dây Nêu định nghĩa những thông số và tiêu chuẩn kỹ thuật của một loại điện thoại không dây Đặc biệt, trong chương này tôi cũng nói rõ hơn về lý do và hướng thiết
kế hệ thống tự động kiểm tra các thông số mới Chương 1 bao gồm các phần sau:
1.1 Giới thiệu chung về lịch sử ra đời của điện thoại không dây
Trang 17Luận văn thạc sỹ khoa học
1.2 Giới thiệu điện thoại không dây cố định
1.3 Nguyên tắc hoạt động và sơ đồ cấu trúc của điện thoại cố định không dây
1.4 Các thông số và tiêu chuẩn kỹ thuật của bản mạch cần được kiểm tra 1.5 Đề xuất hệ thống kiểm tra
Chương 2: Thiết kế hệ thống kiểm tra tự động các thông số của bản mạch
Trong chương này tôi sẽ giới thiệu về cấu trúc của hệ thống tự động kiểm tra các thông số kỹ thuật của điện thoại không dây Bao gồm cả việc giới thiệu hệ thống phần cứng (các thiết bị, cách kết nối ) Chương II bao gồm những phần sau:
1 Các chuẩn kết nối được dùng trong hệ thống
2 Cấu trúc và sơ đồ của hệ thống kiểm tra
Chương 3: Phần mềm tự động kiểm tra
Trong chương này, tôi xin giới thiệu về chức năng hoạt động của phần mềm ATS Trong chương này bao gồm những phần sau:
1 Giới thiệu chung về phần mềm
2 Mô tả nguyên tắc hoạt động của phần mềm tự động kiểm tra
Chương 4: Mô phỏng
Trong chương này tôi xin mô phỏng nguyên tắc làm việc của hệ thống trên thức tế thông qua các hình chụp minh họa biểu hiện trên phần mềm Trong chương này gồm các phần sau:
1 Khởi động phần mềm Visual Basic
2 Thiết lập các thông số đo trong phần mềm
3 Quá trình kiểm tra tự động các thông số của bản mạch
Trang 18Luận văn thạc sỹ khoa học
Chương 5: Cách sử dụng và đánh giá kết quả đạt được và hướng phát triển
Trong chương này, tôi sẽ hướng dẫn cách sử dụng hệ thống kiểm tra tự động mới cho kỹ thuật viên và công nhân Đồng thời cũng nêu ra một số kết quả báo cáo của dây truyền sản xuất trong công ty để minh chứng cho tính hiệu quả của luận văn nghiên cứu Đồng thời cũng đưa ra thêm hướng phát triển hệ thống kiểm tra tự động các thông số kỹ thuật của điện thoại không dây Trong chương này gồm nhũng phần sau:
1 Hướng dẫn sử dụng hệ thống
2 Đánh giá hệ thống kiểm tra tự động trong sản xuất thực tế
3 Hướng phát triển của hệ thống kiểm tra ATS
Trang 19Luận văn thạc sỹ khoa học
Chương 1 GIỚI THIỆU VỀ ĐIỆN THOẠI KHÔNG DÂY CỦA CÔNG TY UNIDEN
VIỆT NAM 1.1 Giới thiệu tổng quan công ty Uniden Việt Nam
Tập đoàn Uniden được ra đời năm 1966 tại Nhật Bản Trong những năm đầu thành lập, dòng sản phẩm chủ yếu của tập đoàn Uniden là Radio mặt đất Tập đoàn Uniden có nhiều nhà máy đóng trên một số nước như Philipin, Trung Quốc, Hồng Kông Trong những năm 80 của thế kỷ trước, công nghệ điện thoại không dây ra đời
và tập đoàn Uniden là một trong những đơn vị sản xuất, và nghiên cứu sản phẩm điện thoại không dây đầu tiên trên toàn thế giới
Do chiến lược phát triển kinh doanh của tập đoàn Uniden và nhu cầu mở rộng sản xuất nhằm nâng cao năng suất xuất khẩu hàng hóa Tập đoàn Uniden đã quyết định xây dựng nhà máy sản xuất điện thoại không dây tại Việt Nam Được đăng ký kinh doanh từ tháng 4 năm 2007 với tên gọi “Công ty TNHH Uniden Việt Nam”
Với sự nhiệt tình của các chuyên gia kỹ thuật người Nhật Bản và sự đóng góp không nhỏ của đội ngũ lao động người Việt Nam Đến nay công ty Uniden Việt Nam đã có hơn 10.000 lao động Với trên 30 dây truyền sản xuất điện thoại không dây Trong đó sản phẩm điện thoại không dây được chia làm hai loại đó là:
- Điện thoại không dây kiểu tương tự (ANALOG)
- Điện thoại không dây kiểu kỹ thuật số (Digital)
Ngoài ra, hiện nay công ty đang tiến hành sản xuất những sản phẩm khác như bộ đàm (two ways radio), máy thu phát sóng mặt đất (Scanner)
Những sản phẩm này chủ yếu xuất khẩu và bán cho các nước như Mỹ, Nhật Bản, Canada và một số nước ở khu vực Châu Âu…
Mô tả hoạt động của từng bộ phận như hình 1.1
Trang 20Luận văn thạc sỹ khoa học
* Phòng thiết kế: Được sự chỉ đạo của chủ tịch tập đoàn và ban lãnh đạo
công ty Phòng thiết kế luôn không ngừng nghiên cứu và phát triển các mẫu mã sản phẩm để giới thiệu đến khách hàng Do đó, phòng thiết kế luôn có những mẫu mã điện thoại mới về kiểu dáng, mầu sắc Ngoài ra họ luôn ứng dụng những công nghệ mới để nâng cao chất lượng của điện thoại không dây trong khi giá thành của điện thoại ngày càng giảm
* Phòng kinh doanh: Sau khi nhận được mẫu sản phẩm mới từ phòng thiết
kế Phòng kinh doanh có nhiệm vụ liên lạc với khách hàng để chào hàng Tại thời điểm này phòng kinh doanh chỉ chào hàng với bản thiết kế của điện thoại và tính năng của điện thoại Do đặc thù khách hàng chủ yếu là các tập đoàn siêu thị lớn và
đã nhiều năm cộng tác với tập đoàn Uniden, nên họ cũng sẽ đặt niềm tin vào đội ngũ cán bộ của Uniden Khi được khách hàng ủng hộ sản phẩm mới và đồng ý bán sản phẩm mới Phòng kinh doanh sẽ phản hồi lại cho phòng thiết kế và các bộ phận liên quan để chuẩn bị tài liệu, tiêu chuẩn, vật liệu để cùng làm sản phẩm mẫu Khi nhận được hồ sơ thiết kế của phòng thiết kế và thông báo của phòng kinh doanh Phòng lắp ráp chạy thử sẽ nghiên cứu các công đoạn và lắp ráp thử sản phẩm mới Sau khi lắp ráp hoàn thành, phòng lắp ráp chạy thử phải có trách nhiệm đo lại toàn bộ thông số kỹ thuật để so sánh với tiêu chuẩn thiêt kế Nếu các thông số
Phßng thiÕt kÕ
Phßng kinh doanh
Phßng l¾p r¸p
Kh¸ch hµng
Kh¸ch hµng
XuÊt khÈu
Phßng s¶n xuÊt
Phßng mua b¸n
UNIDEN
Hình 1.1: Sơ đồ hoạt động kinh doanh của tập đoàn Uniden
Trang 21Luận văn thạc sỹ khoa học
không đạt tiêu chuẩn thiết kế thì cần phải phối hợp với phòng thiết kế để nghiên cứu
và tìm biện pháp cải tiến cho phù hợp với đặc tính của điện thoại và đúng với tiêu chuẩn thiết kế Sau khi hoàn thành 100 sản phẩm đầu tiên sẽ bàn giao cho phòng kinh doanh để chuyển qua bộ phận kỹ thuật của khách hàng Lúc này bộ phận của khách hàng tiến hành kiểm tra mẫu mã sản phẩm và sẽ đo lại toàn bộ thông số kỹ thuật Sau khi xác nhận thông số kỹ thuật đã đúng với bản tiêu chuẩn kỹ thuật như lúc chào hàng Bên khách hàng sẽ đặt những lô hàng đầu tiên
* Phòng mua bán: Khi nhận được thông tin của khách hàng chấp thuận sản
phẩm mới và số lượng cụ thể Phòng mua hàng sẽ sử dụng những dữ liệu của phòng
kỹ thuật và tiến hành đặt các linh kiện, phụ kiện của điện thoại Thông báo số lượng, chủng loại đến các nhà cung cấp và yêu cầu ngày giao hàng đến công ty
* Nhà máy Uniden Viêt Nam: Sau khi nhận được thông báo có đơn hàng
mới Công ty sẽ tổ chức họp với các phòng ban chức năng để tiến hành chuẩn bị công tác sản xuất hàng loạt Chuẩn bị nhân lực, dây truyền, thiết bị đáp ứng yêu cầu sản xuất và đặc biệt chuẩn bị các bản hướng dẫn công nhân làm cho từng công đoạn Khi công tác chuẩn bị xong, công ty tiến hành họp phương án sản xuất và tiến hành chạy thử nghiệm một lần nữa tại điều kiện môi trường ở nhà máy Sau khi chạy thử nghiệm được 230 sản phẩm Phòng kỹ thuật của công ty phải tiến hành các hoạt động kiểm tra lại toàn bộ thông số kỹ thuật của 20 bộ sản phẩm Đối chiếu với bản tiêu chuẩn kỹ thuật Nếu các sản phẩm đều đạt chất lượng thì phải gửi toàn bộ báo cáo công tác thử nghiệm tại nhà máy đến khách hàng Đồng thời gửi 20 sản phẩm mẫu cùng kết quả đo được tại nhà máy đến khách hàng Khách hàng sẽ tiến hành kiểm tra lại thông số trên chính 20 sản phẩm đã được kiểm nghiệm tại nhà máy Nếu các kết quả đo trùng với kết quả đo của nhà máy và đều đạt tiêu chuẩn, thì khách hàng mới chính thức chấp nhận sản phẩm và thông báo bằng văn bản đến nhà máy Uniden để nhà máy lập kế hoạch sản xuất hàng loạt Sau khi đã sản xuất thành công sản phẩm, nhà máy Uniden sẽ chuyển các sản phẩm đó đến khách hàng Khách hàng thường xuyên kiểm tra ngẫu nhiên các sản phẩm trong một lô hàng Nếu tất cả đều tốt, sẽ tiến hành thanh toán tiền cho Uniden
Trang 22Luận văn thạc sỹ khoa học
Mô tả quy trình sản xuất điện thoại không dây của nhà máy Uniden Việt Nam
Quy trình sản xuất điện thoại được mô tả như hình vẽ (1.2 )
* Bộ phận kho hàng nhập: Sau khi thông tin về sản phẩm mới được khách
hàng đạt mua với số lượng lớn đến nhà máy Uniden Việt Nam Bộ phận kho sẽ có trách nhiệm liên hệ với với bộ phận mua bán của tập đoàn để có được thông tin về
số lượng, chủng loại của các loại linh kiện Cũng để tiện việc theo dõi và kiểm tra quá trình vận chuyển hàng đến nhà máy cho đúng kế hoạch sản xuất Các lô hàng sẽ được chuyển về nhà máy Uniden Việt Nam theo nhiều đợt khác nhau Tùy thuộc vào dịch vụ và đơn hàng của từng nhà cung cấp Dựa và chủng loại và mã số của từng loại linh kiện, bộ phận kho sẽ tiếp tục phân loại thành hai mảng chính: Đó là linh kiện điện tử (gồm các linh kiện như IC, tụ điện, cuộn cảm, công tắc, bản mạch….) và linh kiện cơ khí ( gồm các linh kiện như vỏ điện thoại, chân đế, bàn phím… ) Từ đó bộ phận kho sẽ chuyển hàng đến nơi tập kết phù hợp với tổ chức trong kho Khi có lệnh sản xuất, bộ phận kho sẽ dựa vào kế hoạch sản xuất để tổ chức xuất kho các loại linh kiện đó cho bộ phận sản xuất làm nhiều lần để tránh thất thoát và tiện việc quản lý
Bộ phận cắm linh kiện
Bộ phận kiểm tra bản mạch
Bộ phận lắp ráp
Kho hµng thµnh phÈm
Hình 1.2: Sơ đồ hoạt động nhà máy Uniden Việt Nam
Trang 23Luận văn thạc sỹ khoa học
* Bộ phận SMT: Khi bản mạch trắng không có linh kiện (PCB) được chuẩn bị
đầu bộ phận Sẽ tiến hành cho vào máy hàn gắn linh kiện tự động Quá trình hàn gắn linh kiện sẽ diễn ra như sau:
- Quét kem hàn lên bề mặt PCB Quá trình này sẽ làm cho các vị trí có chân đồng (nơi sẽ gắn các linh kiện) được phủ một lớp kem hàn để dễ dàng trong việc định vị linh kiện tự động bằng máy
- Định vị linh kiện: Dựa theo bản thiết kế, bộ phận SMT sẽ lập trình riêng phần mềm cho từng loại sản phẩm Từ đó nhân viên kỹ thuật sẽ bố trí linh kiện cho đúng tiêu chuẩn Và việc gắn linh kiện lên bản mạch sẽ thực hiện
tự động khi bản mạch được chạy qua khu vực thả linh kiện
- Hàn linh kiện: Khi đã định vị linh kiện lên trên bề mặt của bản mạch Việc làm tiếp theo của máy là hàn linh kiện bằng thiếc hàn Quá trình này cũng diễn ra tự động Quá trình này nhằm đảm bảo độ bền vững của linh kiện trên
bề mặt bản mạch và cũng để bảo đảm độ kết nối về nguyên tắc điện của bản mạch Bảo đảm mạch in và các linh kiện sẽ làm việc theo đúng nguyên lý trên sơ đồ thiết kế
- Sấy bản mạch: Sau khi hàn linh kiện xong, bản mạch được chạy qua công đoạn cuối cùng là sấy bản mạch Quá trình này là công đoạn kết thúc của việc hàn gắn linh kiện Vì thế bản mạch cần được sấy để bảo đảm độ bền cơ học như đã thiết kế
Hình 1.3: Hoạt động của bộ phận SMT
Trang 24Luận văn thạc sỹ khoa học
- Bộ phận cài cắm linh kiện: Trong một bản mạch, nhiều linh kiện điện tử nhỏ được gọi là CHIP thì được gắn tự động bằng máy Còn các linh kiện khác không thực hiện được bằng máy thì sẽ chuyển sang cắm bằng tay
Bản mạch sau khi được hàn linh kiện xong sẽ chuyển đến bộ phận cắm linh kiện
để thực hiện nốt việc cắm các linh kiện còn thiếu trong thiết kế Việc cắm linh kiện được công nhân thao tác bằng tay dưới sự chỉ dẫn của phòng kỹ thuật Mỗi công nhân đều có một tờ hướng dẫn cài cắm linh kiện (OSG) Các công nhân cứ thao tác đúng các động tác, và cắm đủ linh kiện như tờ OSG và mỗi công nhân cắm không quá 5 linh kiện khác nhau Quá trình cắm linh kiện sẽ do từ 8 đến 14 công nhân làm (tùy thuộc từng loại sản phẩm) Cuối mỗi dây truyền cài cắm linh kiện sẽ có một máy hàn sóng Khi linh kiện được cài lên bản mạch xong, toàn bộ bản mạch sẽ được chuyển vào máy hàn sóng Máy sẽ tự động điều chỉnh thiếc bám chặt vào các chân của kinh kiện Sau khi hàn xong, các bản mạch lại được đưa qua bộ phận quạt mát trong máy để nhanh làm các mối hàn có liên kết tốt
- Kiểm tra bản mạch trước khi lắp ráp: Do sản xuất hàng loạt với số lượng lớn (trên 2000 bản mạch một ca sản xuất 8 tiếng) do vậy việc sai xót không thể không có Để tiết kiệm thời gian và đảm bảo chất lượng sản phẩm, toàn bộ các bản mạch sau khi được hoàn thành phần linh kiện trước khi lắp vỏ vào đều được kiểm tra lại các thông số cơ bản để xác nhận lại chất lượng của bản mạch Trong quá trình này, sẽ loại được những bản mạch không đạt tiêu chuẩn (quá trình này là đối tượng đang được nghiên cứu cải tiến, nên sẽ được trình bầy cụ thể ở những phần tiếp theo)
Hình 1.4: Hình ảnh minh họa công đoạn cài cắm linh kiện
Trang 25Luận văn thạc sỹ khoa học
Hình 1.5: Hình ảnh minh họa công đoạn kiểm tra bản mạch trước khi lắp ráp Trên đây là toàn bộ công đoạn thuộc bộ phận SMT làm Các bản mạch khi được hoàn thành tại bộ phận:
+ Bộ phận lắp ráp (ASSEMBLY): Sau khi các bản mạch được kiểm tra các thông số cơ bản và đều đạt tiêu chuẩn kỹ thuật thì sẽ được chuyển sang bộ phận lắp ráp.Tại dây truyền lắp ráp, công nhân sẽ thực hiện hàn nối những dây dẫn, lắp các phụ kiện và vỏ điện thoại Khi làm xong, máy mẹ và máy con sẽ được khai báo địa chỉ và kết nối lại với nhau thành một bộ Từ lúc này, chỉ có máy mẹ và các máy con nhận dạng được với nhau và kết nối làm việc được với nhau mà thôi Khi hoàn thành bộ sản phẩm, chúng sẽ được chuyển xuống cuối dây truyền lắp ráp để thực hiện việc dán tem nhãn và đóng gói sản phẩm Các sản phẩm sẽ được đóng vào chung một thùng carton và các thùng carton sẽ được đóng chung và một thùng carton to để vận chuyển Thông thường mỗi thùng carton to để vận chuyển thường chứa 4 thùng carton bé Trong mỗi thùng carton bé thường có 4 bộ sản phẩm Các thùng carton to được tập kết tại cuối dây truyền lắp ráp Cuối mỗi ca sản xuất sẽ được kiểm tra và đưa và kho thành phẩm của công ty
Trang 26
Luận văn thạc sỹ khoa học
Hình 1.6: Hình ảnh minh họa công đoạn lắp ráp điện thoại
+ Bộ phận kiểm tra chất lượng hàng thành phẩm: Theo quy định của công ty,
mỗi sản phẩm khi sản xuất được số lượng 1000 thì thông báo cho bộ phận kiểm tra chất lượng hàng thành phẩm (DQC) Bộ phận này sẽ lựa chọn ngẫu nhiên 10% tổng
số sản phẩm và tiến hành kiểm tra chất lượng ngẫu nhiên Cách kiểm tra ngẫu nhiên bao gồm các thí nghiệm sau:
Hình 1.7: Hình ảnh minh họa công đoạn kiểm tra chất lượng hàng thành phẩm
- Kiểm tra mã số, kiểu cách các linh kiện , chất lượng các mối hàn: Công đoạn này đòi hỏi phải tháo bỏ toàn bộ 10 sản phẩm Dùng mắt thường quan sát và kiểm tra các linh kiện, chất lượng các mối hàn và cách đặt các dây dẫn trong điện thoại Nhằm đảm bảo không có gì sai xót trong khâu hàn gắn linh kiện, các mối hàn đều phải đảm bảo chất lượng
- Kiểm tra việc đóng gói: Công đoạn này cũng tháo bỏ 10 bộ thành phẩm để kiểm tra ngẫu nhiên việc đóng gói có bị nhầm lẫn hay không? Có đầy đủ phụ kiện hay không?
- Kiểm tra thông số kỹ thuật: Lấy lại một số thông số kỹ thuật cơ bản, để bảo đảm rằng toàn bộ lô hàng không mắc lỗi về thông số kỹ thuật (20 bộ)
- Kiểm tra độ bền cơ học của bản mạch, vỏ điện thoại: Việc kiểm tra này nhằm mục đích kiểm tra độ bền cơ học của vỏ điện thoại và các mối hàn của từng linh kiện 10 điện thoại được lấy ngấu nhiên từ lô hàng thành phẩm được kiểm tra bằng cách để điện thoại rơi tự do từ độ cao 1,53m xuống một nền bằng thép cứng 03 lần Sau đó các sản phẩm này lại được kiểm tra thông số
Trang 271.2 Giới thiệu điện thoại không dây cố định
1.2.1 Lịch sử phát triển của điện thoại không dây
Trong những năm đầu của thập niên 80 của thế kỷ 20, điện thoại không dây đầu tiên xuất hiện trên thế giới với tần số hoạt động là 27MHz Những tính năng tác dụng của điện thoại không dây đã nhanh chóng thu phục được niềm tin cũng như đáp ứng được nhu cầu sử dụng của người sử dụng Xong với tần số hoạt động là 27MHz điện thoại không dây đã nhanh chóng lộ rõ những nhược điểm sau:
- Giới hạn về khoảng cách: Sự liện lạc giữa máy mẹ và máy con quá ngắn
- Chất lượng âm thanh kém: Vì tần số này hay bị nhiễu và lẫn am thanh từ các dịch vụ khác có tần số gần bằng tần số hoạt động của điện thoại không dây
- Tính năng bảo mật kém: Người sử dụng rất dễ bị lộ thông tin cuộc gọi điện
vì thông tin này có thể bị một điện thoại không dây khác nghe trộm Vì điện thoại không dây thời kỳ này có số lượng kênh ít (10 kênh)
Để khắc phục một phần sự cố trên và nâng cao chất lượng của điện thoại không dây Năm 1986 Hiệp hội truyền thông liên bang (FCC) cho phép tần số hoạt động của sóng điện thoại không dây từ 47 - 49 MHz Cũng từ sự điều chỉnh này mà cải thiện được khâu bảo mật thông tin cuộc gọi Nhưng vấn đề hạn chế về khoảng cách giữa máy mẹ, máy con và chất lượng âm thanh kém vẫn chưa được cải thiện.Nhưng
số lượng khách hàng tin dùng sản phẩm điện thoại không dây ngày một tăng do vậy một lần nữa FCC đã cho phép điện thoại không dây hoạt động ở tần số 900MHz vào năm 1990 Lúc này cùng với việc nghiên cứu cải tiến của các nhà sản xuất bằng
Trang 28Luận văn thạc sỹ khoa học
cách tăng số lượng kênh sử dụng của điện thoại không dây Vì thế điện thoại không dây đã có những phát triển rõ rệt Chất lượng âm thanh tốt, khoảng cách hoạt động cũng được cải thiện
Năm 1994 đã chứng kiến một sự đột phá về công nghệ của điện thoại không dây
đó là điện thoại không dây kiểu kỹ thuật số (digital) Với điện thoại không dây kiểu
kỹ thuật số đã khắc phục được nhược điểm về bảo mật thông tin cuộc gọi mà điện thoại kiểu tương tự không khắc phục được
Năm 1995 nhờ áp dụng công nghệ kỹ thuật DSS vào sản xuất điện thoại không dây kiểu kỹ thuật số nên điện thoại không dây lúc này được người dùng biết đến với những ưu điểm như:
- Khoảng cách liên lạc giữa máy mẹ và máy con được tăng gấp 10 lần
- Chất lượng âm thanh tốt nhất
- Có tính bảo mật cao nhất
Vì vậy sản phẩm điện thoại không dây không ngừng phát triển trên thị trường nước Mỹ cũng như các nước Châu Âu Chính vì sự phổ biến của dòng sản phẩm này mà FCC một lần nữa lại ưu tiên cho điện thoại không dây sử dụng tần số 2.4 MHz Với thời điểm hiện tại, chúng ta có thể mua một sản phẩm điện thoại không dây trên toàn thế giới với giá khoảng 100 USD
1.2.2 Giới thiệu sản phẩm của công ty TNHH Uniden Việt Nam
Sản phẩm chính của công ty Uniden Viet Nam chủ yếu là dòng sản phẩm cho những ĐIỆN THOẠI KHÔNG DÂY CỐ ĐỊNH Những sản phẩm điện thoại không dây này được chia thành hai nhóm sản phẩm chính đó là:
- Điện thoại cố định không dây kiểu tương tự (ANALOG)
- Điện thoại cố định không dây kiểu kỹ thuật số (DIGITAL)
Sau đây là một vài hình ảnh minh họa cho những sản phẩm chủ yếu trong công ty Uniden Viet Nam
Trang 29Luận văn thạc sỹ khoa học
Hình 1.9: Điện thoại không dây kiểu ANALOG
Trang 30đã định dạng và khai báo địa chỉ riêng cho cả máy mẹ và máy con Nhằm tạo việc
Hình 1.9: Điện thoại không dây kiểu DIGITAL
Hình 1.10: Nguyên tắc hoạt động của điện thoại không dây
Trang 31- Khi có cuộc gọi đến: Khi có cuộc gọi đến, bộ phận xử lý thông tin của máy
mẹ sẽ nhận được tín hiệu và đồng thời phát chuông ra để thông báo có cuộc gọi đến tại máy mẹ Cũng tại thời điểm này, bộ phận phát nhận tín hiệu của máy mẹ (Radio frequency) cũng truyền tín hiệu sang máy con Bộ phận phát nhận tín hiệu của máy con (Radio frequency) cũng đã bắt đầu nhận tín hiệu và đưa thông tin đến bộ xử lý trung tâm Bộ xử lý trung tâm cũng điều khiển cho chuông của máy con hoạt động
để thông báo cho người sử dụng là có cuộc gọi đến Khi người sử dụng tác động vào bàn phím để thực hiện nhận cuộc gọi thì lúc này cũng có nghĩa bộ phận xử lý của máy con nhận được lệnh phát thông tin sang máy mẹ (wireless) để thông báo cuộc đàm thoại bắt đầu
Lúc này bộ phận phát nhận tín hiệu của cả máy mẹ và máy con đều làm việc liện tục Cả hai vừa làm nhiệm vụ phát và nhận liên tục đến khi cuộc đàm thoại kết thúc
- Thực hiện cuộc gọi đi: Khi muốn thực hiện cuộc gọi đi, người sử dụng sẽ dùng máy con để bấm số muốn gọi đến Khi thao tác bấm số cũng là quá trình ra lệnh cho bộ xử lý trung tâm của máy con tác động lên bộ phận nhận phát tín hiệu của máy con phát tín hiệu sang máy mẹ Khi nhận được tín hiệu từ máy con, bộ phát nhận tín hiệu của máy mẹ truyền dữ liệu đến bộ xử lý trung tâm của máy mẹ Bộ xử
lý trung tâm sẽ truyền lệnh mở các cổng của mạch điện và cho phép truyền các tín hiệu của người nói đến máy của người nhận
1.2.3 Sơ đồ và cấu trúc của bản mạch trong điện thoại không dây
a/ Sơ đồ khối của máy mẹ (Base main)
Trang 32Luận văn thạc sỹ khoa học
* Khối IC (Bộ xử lý trung tâm): Tại khối này sẽ đảm nhận việc xử lý thông tin chung của bản mạch Khi tiếp nhận các thông tin khác nhau từ các kênh khác nhau Bộ xử lý sẽ truyền lệnh đến các mạch điện điện tử để thực hiện các yêu cầu của thông tin
* Khối BASE KEY (Bàn phím): Bàn phím là một khối để có thể ra lệnh trực tiếp đến khối xử lý trung tâm Thiết kế của bàn phím theo kiểu ma trận (có cột và hàng) Khi tác động lên bất cứ phím nào trên bàn phím cũng đồng nghĩa với việc ra một lệnh tương ứng với chức năng phím đó đến bộ xử lý trung tâm
* Khối Radio Frequency (phát nhận tín hiệu): Đây là khối dùng để phát và đồng thời nhận tín hiệu Trong khối này được thiết kế với hai ăng ten có thể luôn sẵn sàng làm việc Hai ăng ten này có hướng khác nhau và được điều chỉnh tần số hoạt động không giống nhau Nhưng luôn chỉ có một ăng ten hoạt động Nếu trong
Hình 1.11: Sơ đồ khối bản mạch của máy mẹ
Trang 33Luận văn thạc sỹ khoa học
quá trình hoạt động, ăng ten được cài mặc định không dò được sóng của máy mẹ thì
bộ phận phát nhận tín hiệu sẽ tự động chuyển ăng ten thứ hai để thử lại kết quả kết nối (quá trình này đã được thiết kế tự động)
b Các loại bản mạch và sơ đồ nguyên lý
Hình 1.12: Hình chụp bản mạch chính của máy mẹ (nhìn từ trên xuống)
Hình 1.13: Sơ đồ bố trí linh kiện điện tử nhỏ hàn gắn bằng máy của bản
mạch chính trong máy mẹ( nhìn từ trên xuống)
Trang 34Luận văn thạc sỹ khoa học
Hình 1.14: Hình chụp bản mạch chính của máy mẹ( nhìn từ dưới lên)
Hình 1.15: Sơ đồ bố trí linh kiện điện tử nhỏ hàn gắn bằng máy của bản
mạch chính trong máy mẹ( nhìn từ dưới lên)
Trang 35Luận văn thạc sỹ khoa học
1.4 Các thông số cơ bản, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình kiểm tra chất lượng bản mạch
1.4.1 Các thông số cơ bản
Đây là bản tiêu chuẩn kỹ thuật của bộ sản phẩm điện thoại không dây kiểu
DIGITAL mang nhãn hiệu Uniden – UC527
Hình 1.16: Sơ đồ nguyên lý hoạt động của bản mạch chính của điện thoại không dây
Trang 36Luận văn thạc sỹ khoa học
Bảng 1.1 Bảng điều kiện tiến hành đo
Bảng 1.2 FREQUENRY TABLE(Bảng thống kê tần số)
4 Tel Line voltage/ Load
Điện áp dây đt khi có tải
DC 48V ± 2V/ 60HZ
5 Ring Frequency(Tần số chuông) 20HZ
6 Ring Duration(Thời gian chuông) 2 Sec ON, 4 sec OFF
7 Standard Deviation(Độ sai lệnh cơ bản) ± 330kHZ Dev
9 Method of Measurement(Phương pháp
Trang 37Unit Đơn vị
Nominal
KQ bình thường
Limit Giới hạn
1 Radio receiver
Sóng nhận được
dBm dBm
-96 -96
-1.5 ≈ + 4.5 -6.0 ≈ 0
( Note – 16dBm0 = -19.5 dBV @PORT JIG INPUT REFER TO Fig.1
Bảng 1.4 Các thông số khi truyền tín hiệu cuộc gọi
Đơn vị
Nominal Trung bình
Limit Giới hạn
Khả năng phát tin
hiệu
Trang 38Bảng 1.5 Telephone line ( thông số dành đường dây điện thoại )
1 Off- Hook Impedance
Đo ở chế độ nghe điện thoại
2 Off- Hook DC Resistance( DC
400mA) Điện trở tương đương ở
chế độ nghe điện thoại
3 On – Hook Impedance 20Hz
Điện trở ở chế chộ bình thường
Trang 39Luận văn thạc sỹ khoa học
Pul Dialing (Độ dài chuông)
Độ nhậy tín hiệu chuông
Minimum Level of Single Tone
Trang 40Luận văn thạc sỹ khoa học
Bảng 1.6 Các thông số kiểm tra nguồn
3 Charge Current Battery
Normal (Dòng sạc)