Vì vậy việc nghiên cứu robot đi bộ bằng 2 chân theo những địa hình khác nhau đã thu hút được sư quan tâm nghiên cứu của rất nhiều nhà khoa học trên thế giới và đã những thành tựu nhất đị
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
Đào Anh Tùng
NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT ĐỘNG HỌC
ROBOT ĐI BỘ BẰNG 2 CHÂN
Chuyên ngành: Cơ điện tử
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CƠ ĐIỆN TỬ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌCPGS.TS Phan Bùi Khôi
Hà Nội – 2013
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sỹ khoa học “Nghiên cứu phương pháp khảo sát động
học robot đi bộ bằng 2 chân” là nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS
Phan Bùi Khôi Các số liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn Nếu
có gian lận nào tôi xin chịu mọi trách nhiệm
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2013
Học viên Đào Anh Tùng
Trang 31
Mục lục
Chương 1: Giới thiệu về robot đi bộ bằng 2 chân 8
1.1 Robot đi bộ bằng 2 chân 8
1.2 Lịch sử phát triển các loại robot đi bộ bằng 2 chân 8
1.3 Robot HRP 11
1.4 Robot JOHNNIE 12
1.5 Một số thuật ngữ dùng trong nghiên cứu robot đi bộ bằng 2 chân 14
1.6 Tiêu chuẩn ổn định của robot đi bộ bằng 2 chân 21
Chương 2: Phương pháp khảo sát động học robot đi bộ bằng 2 chân bước đi tĩnh 23
2.1 Cơ sở lý thuyết khảo sát động học robot đi bộ bằng 2 chân 24
2.1.1 Khái niệm điểm định vị và hướng của vật rắn 24
2.1.2 Ma trận cosin chỉ hướng 25
2.1.3 Góc quay Roll-Pitch-Yaw 25
2.1.4 Các tọa độ thuần nhất và các ma trận biến đổi tọa độ thuần nhất 26
2.1.5 Các tham số động học Denavit-Hartenberg và ma trận Denavit-Hartenberg 28
2.1.6 Phương trình xác định vị trí khâu thao tác (bàn kẹp) của robot 30
2.1.7 Phương pháp giải bài toán động học ngược robot dạng chuỗi 31
2.1.8 Xây dựng quỹ đạo bằng đường cong spline bậc ba 36
2.2 Giải bài toán động học thuận robot đi bộ bằng 2 chân 40
2.2.1 Hệ trục tọa độ của mô hình robot đi bộ bằng 2 chân 41
2.2.2 Thiết lập bảng tham số DH của robot đi bộ bằng 2 chân 42
2.2.3 Xác định vị trí của thân của robot đi bộ bằng 2 chân 43
2.3 Xây dựng quỹ đạo bước đi tĩnh cho robot đi bộ bằng 2 chân 47
2.4 Giải bài toán động học ngược robot đi bộ bằng 2 chân 54
2.4.1 Giải bài toán động học ngược chân phải của robot đi bộ bằng 2 chân 55
2.4.2 Giải bài toán động học ngược chân trái của robot đi bộ bằng 2 chân 57
Trang 42
Chương 3: Phương pháp khảo sát động học robot đi bộ bằng 2 chân bước đi động 60
3.1 Tìm hiểu về điểm ZMP 60
3.1.1 Một số định nghĩa về điểm ZMP 60
3.1.2 Xác định công thức tính ZMP 60
3.1.3 Quan hệ giữa điểm ZMP và đa giác trụ vững 63
3.1.4 Độ ổn định 64
3.2 Mô hình robot đi bộ bằng 2 chân 65
3.3 Xây dựng quỹ đạo cho robot đi bộ bằng 2 chân 66
3.4 Tính toán động học cho một nhánh chân robot đi bộ bằng 2 chân 78
3.5 Xây dựng thuật toán tìm quỹ đạo chuyển động để robot ổn định nhất 83
Chương 4: Một số kết quả tính toán và mô phỏng robot đi bộ bằng 2 chân 88
4.1 Kết quả tính toán và mô phỏng robot đi bộ bằng 2 chân bước đi tĩnh 88
4.1.1 Đồ thị góc, vận tốc và gia tốc các biến khớp trong bước đi tĩnh 90
4.1.2 Hình ảnh mô phỏng robot đi bộ bằng 2 chân bước đi tĩnh 97
4.2 Kết quả tính toán của robot đi bộ bằng 2 chân bước đi động 98
4.2.1 Kết quả tìm xed, xsd làm bước đi ổn định và giá trị xed, xsd làm robot đi bộ có độ ổn định lớn nhất 101
4.2.2 Hình mô tả 1 bước đi của robot đi bộ bằng 2 chân bước đi động 104
4.2.3 Đồ thị góc, vận tốc và gia tốc các biến khớp của robot 7 khâu 105
4.2.4 Hình ảnh mô phỏng bước đi của robot 7 khâu 108
4.3 Kết luận 109
Tài liệu tham khảo 110
Trang 53
Hình 1.1: Các thế hệ robot ASIMO 9
Hình 1.2: Robot JOHNNIE 13
Hình 1.3: Mặt phẳng vận động 15
Hình 1.4: Các loại khớp sử dụng trong robot 2 chân 15
Hình 1.5: Đa giác trụ vững trong 3 trường hợp 16
Hình 1.6: Các pha đi của robot đi bộ hai chân 18
Hình 1.7: Điểm CoP 19
Hình 1.8: Hình chiếu FCoM của khối tâm CoM lên nền 20
Hình 1.9: Bước đi tĩnh và bước đi động ổn định 22
Hình 2.1: Mô hình robot 2 chân bước đi tĩnh 23
Hình 2.2: Quan hệ giữa hai hệ trục tọa độ 24
Hình 2.3: Góc quay Roll-Pitch-Yaw 26
Hình 2.4: Phép biến đổi thuần nhất 27
Hình 2.5: Các tham số động học 28
Hình 2.6: Mô hình robot nối tiếp n khâu 31
Hình 2.7: Lưu đồ thuật giải Newton - Raphson: 34
Hình 2.8: Đường cong Spline bậc ba 36
Hình 2.9: Hệ trục tọa độ của thân và 2 bàn chân của robot 40
Hình 2.10: Hệ trục tọa độ của mô hình robot 2 chân 41
Hình 2.11: Hình dáng robot tại các thời điểm đi bộ 48
Hình 2.12: Tọa độ của 2 bàn chân và thân tại các thời điểm 50
Hình 2.13: Quỹ đạo đường spline của thân và bàn chân phải 54
Trang 64
Hình 3.1: Mô hình tính toán điểm ZMP 61
Hình 3.2: Robot cân bằng động lực 63
Hình 3.3: Vùng ổn định và độ ổn định 64
Hình 3.4: Mô hình robot đi bộ bằng 2 chân 7 khâu phẳng 65
Hình 3.5: Mô hình robot đi bộ 7 khâu đơn giản 66
Hình 3.6: Hình dáng của robot tại các thời điểm 67
Hình 3.7: Robot ở thời điểm 1 69
Hình 3.8: Robot ở thời điểm 2 71
Hình 3.9: Robot ở thời điểm 3 72
Hình 3.10: Robot ở thời điểm 4 74
Hình 3.11: Quỹ đạo spline qua các nút thiết kế 77
Hình 3.12: Mô hình động học một chân robot đi bộ bằng hai chân 79
Hình 3.13: Độ ổn định lớn nhất trong trường hợp robot đi thẳng 85
Hình 3.14: Độ ổn định trong trường hợp robot đi thẳng 86
Hình 3.15: Thuật toán tìm quỹ đạo chuyển động để robot ổn định nhất 87
Hình 4.1: Kích thước của robot đi bộ bước đi tĩnh 88
Hình 4.2: Tọa độ của 2 bàn chân và thân tại các thời điểm 89
Hình 4.3: Đồ thị 6 biến khớp của chân phải robot trong bước đi tĩnh 91
Hình 4.4: Đồ thị vận tốc 6 biến khớp của chân phải robot trong bước đi tĩnh 92
Hình 4.5: Đồ thị gia tốc 6 biến khớp của chân phải robot trong bước đi tĩnh 93
Hình 4.6: Đồ thị 6 biến khớp của chân trái robot trong bước đi tĩnh 94
Hình 4.7: Đồ thị vận tốc 6 biến khớp của chân trái robot trong bước đi tĩnh 95
Trang 75
Hình 4.8: Đồ thị gia tốc 6 biến khớp của chân trái robot trong bước đi tĩnh 96
Hình 4.9: Mô phỏng robot đi bộ bằng 2 chân trong trường hợp bước đi tĩnh 97
Hình 4.10: Mô hình động học một chân robot đi bộ bằng hai chân bước đi động 98
Hình 4.11: Các thời điểm của robot đi bộ hai chân bước đi động 99
Hình 4.12: Một bước đi của robot đi bộ hai chân bước đi động 100
Hình 4.13: Hình mô tả các khớp chân phải trong 1 bước đi 104
Hình 4.14: Hình ảnh mô tả 1 bước chân 104
Hình 4.15: Đồ thi các biến khớp của robot 7 khâu 105
Hình 4.16: Đồ thị vận tốc các biến khớp của robot 7 khâu 106
Hình 4.17: Đồ thị gia tốc các biến khớp của robot 7 khâu 107
Hình 4.21: Hình mô phỏng robot đi thẳng thỏa mản điều kiện ZMP 108
Trang 86
Bảng 1: Danh sách kí hiệu và chữ viết tắt 7
Bảng 2: Miêu tả đặc điểm các thế hệ robot HRP 12
Bảng 3:Tham số DH chân phải của robot đi bộ bằng 2 chân 42
Bảng 4:Tham số DH của chân trái robot đi bộ bằng 2 chân 43
Bảng 5: Các cặp (xed, xsd) làm robot ổn định và độ ổn định lớn nhất 101
Trang 97 FCoM Hình chiếu khối tâm lên mặt phẳng nền
8 ZMP Điểm mô men triệt tiêu
10 FZMP Điểm mô men triệt tiêu ảo
11 STR Khu vực ổn định
Trang 10Trong các mục tiêu kể trên việc robot di chuyển bằng hai chân là mong ước của con người Di chuyển bằng hai chân là điều khó khăn, nếu robot đi bằng 6 chân việc giải quyết bài toán cân bằng tương đối đơn giản nhưng khi robot đi bộ bằng 2 chân bài toán cân bằng được đặt ra và không phải lúc nào bài toán này cũng được giải quyết
Môi trường đi lại của con người rất đa dạng vì vậy bước đi (hình dáng hình học) của 2 chân là rất đa dạng Con người có thể bước đi trên bề mặt phẳng hay có thể trên
bề mặt mấp mô, bề mặt nghiêng Con người có thể bước đi lên theo từng bậc cầu thang hay bước đi chinh phục dãy Himalaya Vì vậy việc nghiên cứu robot đi bộ bằng 2 chân theo những địa hình khác nhau đã thu hút được sư quan tâm nghiên cứu của rất nhiều nhà khoa học trên thế giới và đã những thành tựu nhất định
1.2 Lịch sử phát triển các loại robot đi bộ bằng 2 chân
Robot ASIMO
Honda bắt đầu nghiên cứu của mình từ năm 1986 Các nhà thiết kế đã tập trung vào công nghệ di chuyển của robot 2 chân Sau khi bước đi của robot đã hoàn thiện thì
họ mới thêm thân, tay và đầu để tạo thành hình dạng con người hoàn chỉnh
Năm 1986, những bước đi đầu tiên
Trang 119
Sản phẩm đầu tiên ra đời, và nó được đặt tên là E.O E.O bước đi rất chậm, đôi khi phải mất đến 20 giây để hoàn thành xong một bước Nguyên nhân là do E.O hoạt động theo cơ chế di chuyển tĩnh Với cơ chế này, mỗi khi bước về phía trước, nó buộc phải chờ cho đến khi trọng lượng cơ thể cân bằng trở lại trước khi thực hiện bước đi tiếp theo Và con người, tất nhiên không bước theo cách đó, do vậy những nghiên cứu vẫn tiếp tục
Năm 1986, Di chuyển động
Cho đến thời điểm này, các kỹ sư đã phát triển ra một phương pháp di chuyển mới với tên gọi "di chuyển động" Với công nghệ này, robot (có tên gọi là protopype E1) sẽ nghiêng mình về phía trước, thay đổi trọng tâm và di chuyển bước chân tiếp theo Và do đó, thay vì đổ về phía trước, robot sẽ đi về phía trước
Năm 1991, Những bước tiến thực sự
Hình 1.1: Các thế hệ robot ASIMO
Với các thế hệ E4, E5 và E6, những nhà thiết kế đã thực sự hoàn thiện cơ chế đi lại đến mức robot có thể dễ dàng di chuyển trên một phẳng nghiêng và trên những địa hình không bằng phẳng Nhưng để di chuyển được như một con người thực sự, ASIMO cần
Trang 12Năm 1997, ASIMO
Thêm nhiều cải tiến được tạo ra, giúp ASIMO có khả năng di chuyển dễ dàng trên gần như bất cứ loại địa hình nào Các khớp nối được thiết kế một cách tinh vi, những bộ phận cảm biến phức tạp cùng với một cơ chế vận động hoàn hảo giúp ASIMO có khả năng thay đổi phương hướng di chuyển một cách liên tục và nhẹ nhàng, trong khi những robot khác sẽ phải dừng lại và đổi hướng Kích cỡ của ASIMO cũng được giảm đáng kể, giờ đây nó chỉ còn nặng khoảng 52 kg, cao khoảng 120 cm Thiết
kế nhỏ gọn này rất phù hợp với mục đích công việc của ASIMO Chiều cao chỉ ngang tầm với 1 người đang ngồi sẽ giúp nó dễ dàng giúp đỡ những người phải ngồi xe lăn, hay những việc đơn giản hơn như đẩy xe hàng, vặn núm cửa, bật tắt công tắc đèn
Năm 2005, tốt hơn, nhanh hơn, mạnh hơn
Các kỹ sư thiết kế đã đi xa hơn trong việc hoàn thiện hệ thống di chuyển của ASIMO Giờ đây nó có thể đi lại với tốc độ trung bình 2.5-2.7 km/h, và chạy được với vận tốc khoảng 6 km/h Nguồn điện của ASIMO cũng được cải tiến, cho phép gấp đôi thời gian sử dụng trước khi phải sạc Thẻ kết nối IC được tạo ra cho phép ASIMO dễ
Trang 1311
dàng nhận diện khách hàng hơn Những hệ thống cảm biến mới được thêm vào giúp ASIMO tương tác tốt hơn với môi trường xung quanh nó
Năm 2006, hệ thống điều khiển thông qua suy nghĩ
Từ năm 2006, Honda đã bắt đầu phát triển ý tưởng này, và họ hi vọng rằng, với khả năng đọc được suy nghĩ của con người, ASIMO sẽ có thể trở thành những trợ thủ đắc lực cho những người tàn tật, những người không có khả năng điều khiển ASIMO bằng giọng nói và động tác của mình
Qua các giai đoạn nghiên cứu và phát triển ASIMO ta đã thấy được sự khó khăn
và sự phức tạp của robot di chuyển bằng 2 chân và để đạt được thành công như ngày hôm nay ASIMO đã trải qua rất nhiều phiên bản được nâng cấp
1.3 Robot HRP
Robot HRP (Humanoid Robot Project) được nghiên cứu và phát triển bởi National Institute of Advanced Industrial Science and Technology (AIST) và tập đoàn công nghiệp Kawada
Mẫu robot mới có tên HRP-4, nổi bật với hai màu trắng và xanh, được hy vọng sẽ giúp giải quyết tình trạng thiếu hụt nhân công trầm trọng hiện nay tại đất nước “mặt trời mọc.” Là mẫu robot nối tiếp trong chuỗi robot được thiết kế suốt 10 năm qua để thay thế con người trong các công việc thủ công lặp đi lặp lại, mẫu HRP-4 này có thêm hàng loạt những đặc điểm mới như mềm mại hơn, di chuyển vững vàng, và cả khả năng hát karaoke đó là HRP-4C
Trang 1412
Bảng 2: Miêu tả đặc điểm các thế hệ robot HRP
Đặc điểm của robot HRP-1
(1997)
HRP-2 (2002)
HRP-3 (2007)
HRP-4C (2009)
HRP-4 (2010)
Trang 1513
Đây là loại Robot bước đi hai chân, có 17 bậc tự do, nặng 49 kg, cao 1.8 m; mỗi chân được điều khiển bởi sáu khớp và ba trong sáu khớp này nằm ở hông robot, một khớp ở đầu gối, hai khớp ở cổ chân Hai cánh tay, mỗi cách tay có hai bậc tự do Các khớp được điều khiển bởi các động cơ DC, có tích hợp hộp số Có hai cảm biến lực theo 6 hướng đặt tại hai bàn chân dùng để đo phản lực từ nền tác dụng lên bàn chân Một cảm biến gia tốc quán tính theo ba hướng Có 3 sensor Gyroscop dùng để xác định hướng của thân robot Có sử dụng một main P4 của máy tính với đầy đủ các giao tiếp với các sensor và động cơ Các giải thuật được viết trên nền LINUX
Hình 1.2: Robot JOHNNIE
Trang 1614
Hệ thống kiểm soát của JOHNNIE được chia thành ba lớp Lớp trên cùng xử lý các tính toán của các quỹ đạo và các thiết bị chuyển mạch giữa các mô hình đi bộ và các giai đoạn khác nhau của dáng đi Ở cấp độ thứ hai, hệ thống động lực được kiểm soát, vì vậy mà các robot có thể giữ thăng bằng của nó Ngay cả khi các quỹ đạo tham chiếu là lý tưởng, robot có thể đi chệch khỏi quỹ đạo tham chiếu của nó do độ nghiêng mặt đất hoặc các lực tác động bên ngoài Độ nghiêng của robot được đo bằng đơn vị đo quán tính và với quỹ đạo thích nghi như vậy nên cơ thể được ổn định ở một vị trí thẳng đứng Việc kiểm soát cân bằng sử dụng một mô hình hệ thống có thể được tính trong thời gian thực
1.5 Một số thuật ngữ dùng trong nghiên cứu robot đi bộ bằng 2 chân
Những thuật ngữ này được tham khảo từ tài liêu [8]
Mặt phẳng vận động
Cơ thể vận động của con người có vị trí được mô tả như hình 1.3 Vị trí phân tích là vị trí thẳng đứng với mặt quay thẳng về phía trước và cánh tay đặt dọc theo cơ thể với lòng bàn tay úp vào trong và chân được kéo dài với bàn chân liên tục Sự vận động có thể được miêu tả từ ba mặt phẳng vuông góc với nhau từng đôi một, các mặt phẳng được mô tả như hình 1.3, ở đây là một hệ tọa độ với trục x chỉ về phía trước, trục y chỉ về phía bên tay trái và trục z hướng lên trên
Mặt phẳng chính diện (Frontal plane) là mặt phẳng song song với mặt phẳng
Trang 17Hình 1.4: Các loại khớp sử dụng trong robot 2 chân
Trang 1816
Đỡ bằng hai chân (Double Support - DS)
Khái niệm này được sử dụng khi robot 2 chân có hai bàn chân riêng biệt tiếp xúc với nền Trường hợp này xảy ra khi robot 2 chân được đỡ bằng cả hai chân, nhưng không nhất thiết phải cả hai chân tiếp xúc hoàn toàn với nền
Đỡ bằng một chân (Single Support – SS)
Khái niệm được sử dụng trong trường hợp robot đi bộ bằng hai chân chỉ có một bàn chân tiếp xúc với nền Trường hợp này xảy ra khi robot 2 chân được đỡ chỉ bằng một chân
Đa giác trụ vững (Support Polygon – SP)
Đa giác trụ vững được hình thành bởi bao lồi của các điểm đỡ ở trên nền Khái niệm này được chấp nhận rộng rãi với bất kỳ miền đỡ nào
Đối với robot đi bộ bằng 2 chân đa giác trụ vững là hình bao lồi của tập hơp các điểm
mà bàn chân tiếp xúc với nền như hình sau:
Hình 1.5: Đa giác trụ vững trong 3 trường hợp Trong đó:
Đa giác trụ vững là hình gạch chéo
Bµn ch©n tr¸i
Bµn ch©n ph¶i
Bµn ch©n tr¸i Bµn ch©n tr¸i
Hø¬ng ®i cña robot ®i bé
Trang 1917
a) Khi robot đứng bằng hai chân (cả hai bàn chân đều tiếp xúc hết với mặt nền)
b) Khi robot đứng bằng hai chân, tuy nhiên chỉ có 1 bàn chân trái tiếp xúc hết với mặt nền còn bàn chân phải chỉ tiếp xúc theo một đường
c) Trường hợp robot đứng bằng một chân Bàn chân trái tiếp xúc với mặt nền
Các pha đi (Gait Phases)
Pha đi bộ thông thường bao gồm 8 bước nhưng chỉ có 4 bước là thực sự khác nhau như chân phải và chân trái phải thực hiện các chuyển động chính xác giống như chuyển động đối xứng qua gương qua mặt phẳng giữa và bị trễ bởi nữa pha chuyển động
1 Pha giải phóng (Release Phase): Là khoảng thời gian nhỏ khi các ngón chân sau
phá vỡ liên kết với mặt đất nhưng vẫn ở trạng thái hai chân trụ bởi thực tế mũi chân vẫn tiếp xúc với nền
2 Pha đơn (Single Support Phase - SSP): Là pha mà chỉ có 1 chân tiếp xúc với đất
và chân còn lại đang chuyển động ở phía trên mặt đất Hơn thế nữa SSP được chia làm hai loại khi chân phải tiêp xúc với đất (SSP-R) và khi chân trái tiếp xúc với đất (SSP-L)
3 Pha va chạm (Impact Phase): Là khoảng thời gian nhỏ khi gót chân của chân trước hạ xuống đất
4 Pha kép (Double Support Phase-DSP): Ở pha này bàn chân của cả hai chân tiếp xúc với mặt đất DSP cũng được chia làm hai loại khi trọng lượng của cơ thể được chuyển từ bàn chân trái sang bàn chân phải gọi là (DSP-L) và khi trọng lượng cơ thể được chuyển từ bàn chân phải sang bàn chân trái được gọi là (DSP-R)
Trang 2018
Đú là 4 pha của mỗi chõn để hỡnh thành bước đi của robot 2 chõn Cỏc pha ở trờn được
mụ tả trong hỡnh 1.6
Hỡnh 1.6: Cỏc pha đi của robot đi bộ hai chõn
Tõm ỏp lực (Center of Presssure – CoP)
Tõm ỏp lực kớ hiệu là CoP, là điểm nằm trong đa giỏc trụ vững của robot 2 chõn tại đú hợp của cỏc lực tiếp xỳc tỏc dụng (gõy ra một lực nhưng khụng cú moment) Khi đứng, cỏc phần của cơ thể chịu tỏc dụng bởi cỏc lực tiếp xỳc ở bàn chõn Cú hai loại lực tỏc dụng lờn bàn chõn: thành phần lực theo phương vuụng gúc và theo phương tiếp
Pha giải phóng chân trái
Pha 1 chân trụ vững (chân phải )
Pha kép chân phải
Pha kép chân trái
Pha 1 chân trụ vững (chân trái )
Pha va chạm chân phải và mặt đất
Pha va chạm chân trái và mặt đất
Trang 2119
tuyến Các lực theo phương tiếp tuyến gọi là các lực ma sát, còn các lực theo phương vuông góc gọi là áp lực Tổng hợp lực (theo phương vuông góc) là FRN được tính theo công thức: Equation Section (Next)
Trang 22bằng một lực RN tác dụng vào khối tâm của robot (khối tâm kí hiệu là CoM)
Hình 1.8: Hình chiếu FCoM của khối tâm CoM lên nền Khi đó vector xác định điểm CoM (pCoM
) đƣợc tính theo công thức sau:
Trang 2321
Ở đây, robot hai chân có n khâu và vector pi
là khoảng cách từ gốc tọa độ O tới
khối tâm của khâu thứ i của robot hai chân Chiếu vector pCoM
lên nền thu được một
vector pFCoM
mà thành phần của nó theo trục x và trục y giống như các thành phần
tương ứng của vector pCoM
còn thành phần trục z nhận giá trị 0 Vector pFCoM
Điểm moment triệt tiêu (Zero Moment Point-ZMP):
Huang (2001): "ZMP được định nghĩa là một điểm nằm trên mặt sàn mà tổng các moment của tất cả các lực tác dụng lên hệ thống tại điểm đó là bằng 0" Ở chương này ta sẽ không tìm hiểu kĩ về điểm ZMP Khái niệm điểm ZMP sẽ được tìm hiểu kĩ trong chương 3
1.6 Tiêu chuẩn ổn định của robot đi bộ bằng 2 chân
Trang 2422
Bước đi ổn định động
Trong suốt quá trình bước đi của robot đi bộ bằng 2 chân điểm ZMP luôn nằm trong đa giác trụ vững, hình chiếu của khối tâm của robot lên mặt phẳng nền FCoM được phép nằm ngoài đa giác trụ vững Loại bước đi này robot vẫn ổn định khi bước với tốc độ cao
Hình 1.9: Bước đi tĩnh và bước đi động ổn định
CoM
FCoM ZMP
CoM
FCoM ZMP
Trang 2523
Chương 2: Phương pháp khảo sát động học robot đi bộ bằng 2 chân bước đi tĩnh
Mô hình khảo sát:
Robot chỉ có hình dạng nữa dưới giống người Robot có 2 chân mỗi chân gồm
có 6 khớp quay: 3 khớp quay ở hông (tương đương với 1 khớp cầu), 1 khớp quay ở đầu gối, 2 khớp quay ở cổ chân tương đương với 1 khớp các đăng
Hình 2.1: Mô hình robot 2 chân bước đi tĩnh
Robot thực hiện bước đi tĩnh như chương 1 ta đã biết bước đi tĩnh là bước đi rất chậm Trong chương này chỉ xem xét tính toán động học của robot mà chưa cần xem xét đến trạng thái cân bằng của robot Robot thực hiện bước đi tĩnh, được giả thiết ở mọi thời điểm luôn tồn tại ít nhất 1 chân có bàn chân hoàn toàn tiếp xúc với mặt đất
Một số giả thiết cho bài toán robot đi bộ ở trạng thái tĩnh:
-Robot đi trên mặt phẳng cứng, mặt phẳng này là cố định
Trang 2624
-Trong quá trình tiếp xúc với mặt đất, bàn chân của robot tiếp xúc theo cả bàn
-Bỏ qua quá trình va chạm khi bàn chân tiếp xúc với mặt đất và khi bàn chân rời khỏi
mặt đất
2.1 Cơ sở lý thuyết khảo sát động học robot đi bộ bằng 2 chân
2.1.1 Khái niệm điểm định vị và hướng của vật rắn
Vị trí và hướng của vật rắn B đối với hệ quy chiếu cố định O0X0Y0Z0 được xác
định bằng cách gắn vào vật B hệ quy chiếu O1X1Y1Z1 Khi đó vị trí của vật rắn B được
xác định bởi vị trí của điểm O1 và hướng của vật rắn B được xác định bằng hướng của
hệ quy chiếu O1X1Y1Z1 (tính với hệ quy chiếu cố định O0X0Y0Z0) như hình 2.2
Vị trí của hệ quy chiếu O1X1Y1Z1 đối với hệ quy chiếu cố định O0X0Y0Z0 được
xác định bởi vector : Equation Section 2
Hình 2.2: Quan hệ giữa hai hệ trục tọa độ
Hướng của hệ trục tọa độ O1X1Y1Z1 đối với hệ trục tọa độ O0X0Y0Z0 có thể
được xác định bằng ma trận cosin chỉ hướng hoặc các tọa độ suy rộng xác định hướng
(0) 3
e
(0) 1
e
(1) 2
e
(1) 1
e
Trang 2725
của vật rắn xoay quanh một điểm cố định Dưới đây ta sẽ xét đến cách biểu diễn hướng
của vật rắn trong không gian
2.1.2 Ma trận cosin chỉ hướng
Xét vật rắn B ở Trong hình 2.2, ma trận cosin chỉ hướng của vật rắn B đối với
hệ trục tọa độ O0X0Y0Z0 được định nghĩa như sau :
là một véc tơ bất kì Trong không gian, u(1) và u(0) là các vector đại số
biểu diễn vector u
Trong hệ quy chiếu O1X1Y1Z1 và O0X0Y0Z0, khi đó ta có mối liên
hệ sau:
0 (1)
2.1.3 Góc quay Roll-Pitch-Yaw
Có rất nhiều cách chuyển từ hệ trục tọa độ cố định Ox0y0z0 sang hệ trục tọa độ
Oxyz Ở đây ta sẽ sử dụng phép quay Roll-Pitch-Yaw Phép quay Roll-Pitch-Yaw lần
Trang 282.1.4 Các tọa độ thuần nhất và các ma trận biến đổi tọa độ thuần nhất
Các phép biến đổi thuần nhất được dùng nhằm mục đích kết hợp các phép biến đổi tịnh tiến và quay thành một phép biến đổi mới
Để thực hiện điều này ta đưa vào khái niệm tọa độ thuần nhất như sau : Giả sử điểm P(x,y,z) Trong không gian ba chiều Oxyz Khi đó tọa độ thuần nhất của điểm P
được định nghĩa bởi : r = [σx, σy, σz, σ]T
(σ là đại lượng vô hướng khác 0 tùy ý, trong kĩ
thuật thường chọn là 1)
Trang 2927
Hình 2.4: Phép biến đổi thuần nhất
Xét vật rắn B chuyển động Trong hệ quy chiếu cố định O0X0Y0Z0 Gọi P là điểm bất kì thuộc B Ta có :
e
(0) 1
e
(1) 2
e
(1) 1
e
P
P
u
Trang 30Ma trận T gọi là ma trận biến đổi thuần nhất còn phép biến đổi (2.7) gọi là phép
biến đổi thuần nhất
Có rất nhiều phương pháp để chuyển từ hệ trục tọa độ O0x0y0z0 sang hệ trục tọa
độ O1x1y1z1 Phương pháp ma trận truyền thuần nhất mà 1 trường hợp riêng của nó ta xét ở đây là phương pháp Denavit-Hartenberg
2.1.5 Các tham số động học Denavit-Hartenberg và ma trận Denavit-Hartenberg
Hình 2.5: Các tham số động học
Trục zi-1 được chọn dọc theo hướng của trục khớp động thứ i
Trang 3129
Trục xi-1 được chọn theo đường vuông góc chung của hai trục zi-2 và trục
zi-1
Gốc tọa độ Oi-1 được chọn tại giao điểm của trục xi-1 và trục zi-1
Trục yi-1 được chọn sao cho hệ tọa độ (OXYZ)i là tam diện thuận
Đối với hệ tọa độ (OXYZ)0 theo quy ước trên ta mới chọn được trục Z0trục X0 được chọn tùy ý miễn là vuông góc với trục Z0
Đối với hệ tọa độ (OXYZ)n do không có khớp n+1 nên theo quy ước trên
ta không xác định được trục Zn Vì vậy có thể chọn tùy ý sao cho hợp lý
Khi hai trục Zi-2 và Zi-1 song song với nhau, giữa hai trục này có nhiều pháp tuyến chung, ta có thể chọn Xi-1 hướng theo pháp tuyến chung nào cũng được
Khi khớp i là khớp tịnh tiến về nguyên tắc có thể xác định Zi-1 một cách túy ý.Tuy nhiên trong nhiều trường hợp chọn Zi-1 dọc theo trục của khớp tịnh tiến
Vị trí hệ tọa độ khớp (OXYZ)i đối với hệ tọa độ khớp (OXYZ)i-1 được xác định bởi bốn tham số Denavit-Hartenberg i, di, ai, αi như sau:
-i:Góc quay quanh trục Zi-1 để trục Xi-1 chuyển đến trục Xi„ (Xi„ song song với
Trang 3230
Ma trận Denavit-Hartenberg
Ta có thể chuyển hệ tọa độ khớp (OXYZ)i-1 sang hệ tọa độ khớp (OXYZ)i bằng phép biến đổi cơ bản sau:
-Quay quanh trục Zi-1 một góc i
-Dịch chuyển tịnh tiến dọc trục Zi-1 một đoạn di
-Dịch chuyển tịnh tiến dọc trục Xi một đoạn ai
2.1.6 Phương trình xác định vị trí khâu thao tác (bàn kẹp) của robot
Sử dụng các phép biến đổi thuần nhất ta xác định được ma trận thuần nhất chỉ vị trí và hướng khâu tác động cuối của mô hình robot trong hình 2.6 như sau :
Dn= 0An = 0A1
1
A2…n-1
AnNhư vậy nếu vị trí và hướng của khâu tác động cuối được cho trước theo ma trận thuần nhất 0AP thì đồng nhất các phần tử của hai ma trận 0An và 0AP ta xác định được các phương trình mô tả động học của robot
Trang 3331
Hình 2.6: Mô hình robot nối tiếp n khâu
2.1.7 Phương pháp giải bài toán động học ngược robot dạng chuỗi
Bài toán động học ngược có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong lập trình và điều khiển chuyển động của robot Bởi lẽ, trong thực tế thường phải điều khiển robot sao cho bàn kẹp di chuyển tới các vị trí nhất định trong không gian thao tác, theo một quy luật nào đó Ta cần xác định các giá trị biến khớp tương ứng với vị trí và hướng của robot theo yêu cầu đó Đây cũng chính là nội dung của bài toán động học ngược
Từ bài toán thuận ta biết phương trình xác định vị trí của khâu thao tác cuối
q = [q1, , qn]T là vector toạ độ suy rộng các biến khớp
x = [x1, …, xm]T là vector toạ độ suy rộng của khâu thao tác (bàn kẹp)
Trang 3432
Với: n: là số toạ độ suy rộng khớp (số bậc tự do của robot)
m: là số toạ độ suy rộng của bàn kẹp (m ≤ 6)
Khi m > n, robot có số toạ độ suy rộng khớp ít hơn số toạ độ suy rộng khâu thao tác, phương trình (2.11) không giải được Để bài toán có nghiệm ta cần đưa thêm vào các điều kiện ràng buộc, tuy nhiên đây là bài toán không có nhiều ý nghĩa trong thực
tế
Bài toán ngược về vị trí đặt ra tại mỗi thời điểm, ứng với mỗi vị trí tương đối của dụng cụ và hướng của nó trong hệ tọa độ cơ sở cần xác định các giá trị của các biến khớp q1, q2,…,q6
Phương trình động học của robot có thể viết dưới dạng:
Trang 3533
p = [x, y, x, rotx, roty, rotz] T
Để giải được phương trình này ta có hai cách giải:
Phương pháp giải tích: Nghiệm tìm được từ nhóm các phương pháp này thường được
biểu diễn dưới dạng các biểu thức giải tích Phương pháp này thường chỉ áp dụng cho
các robôt có cấu hình đặc biệt như các trục song song, cắt nhau và đặc biệt cho các
robot có số bậc tự do bé v.v… Các robot trong thực tế thường có cấu hình đặc biệt nên
ta có thể dùng phương pháp giải tích để giải
Phương pháp số: Nhìn chung, các phương pháp số có thể giải được cho bài toán động
học ngược một cách tổng quát, tính tự động hoá cao Tuy nhiên, trong thực tế việc tìm
lời giải bằng phương pháp này lại gặp khó khăn như thời gian tính toán lâu do gặp phải
hệ phương trình siêu việt, hoặc vì tính đa trị của lời giải
Giải thuật Newton – Raphson
Ta xây dựng dưới chuỗi các vector {x(k)} Biển thức quy hồi có dạng như sau:
Trang 3634
Hình 2.7: Lưu đồ thuật giải Newton - Raphson:
Theo cách xây dựng này, dùng lưu đồ giải thuật trên và sử dụng Maple ta lập trình giải phương trình phi tuyến theo phương pháp Newton -Raghson
Begin
Khởi tạo:k:=0,M(số vòng lặp),
Điều kiện đầu
Trang 3836
2.1.8 Xây dựng quỹ đạo bằng đường cong spline bậc ba
Bài toán: cho n điểm (x1, y1), (x2, y2), …, (xn, yn) và vận tốc tại điểm đầu và điểm cuối bằng 0 Xác định đường cong spline
f (x), , f (x),tất cả đa thức này đều có hệ số
Nếu chúng ta biểu thị đạo hàm bậc hai tại nút thứ i là ki.Do đạo hàm bậc hai tại nút i là liên tục ta có:
Trang 40x - x
(2.25)
Do tồn tại đạo hàm bậc hai kicủa đường spline tại các điểm nút cho nên đạo
hàm bậc 1 tại các điểm nút là liên tục vì vậy fi-1,i (x ) = fi i,i+1 (x )i trong đó i=2, 3…n-1 Sau khi biến đổi ta thu được phương trình sau: