13 * Chương 1 : Tổng quan về công nghệ dập bằng chất lỏng * Chương 2 : Cơ sở lý thuyết công nghệ dập thủy tĩnh phôi ống * Chương 3 : Nghiên cứu, tính toán và mô phỏng công nghệ dập thủy
Trang 12
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong các công trình nghiên cứu nào khác
Trang 23
LỜI CẢM ƠN
Sau 2 năm học tập và nghiên cứu, được sự giúp đỡ tận tình của Thầy Cô giáo trong Viện Cơ khí, Bộ môn Gia Công Áp Lực cùng sự hướng dẫn khoa học tận tình
của PGS TS Phạm Văn Nghệ, tôi đã hoàn thành khóa học, luận văn tốt nghiệp Cao
học và đạt những kết quả mong muốn
Nhân dịp hoàn thành luận văn Cao học, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tất
cả các Thầy, Cô giáo trong Bộ môn, Viện Cơ khí và Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội đã tận tình giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành khoá học của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy giáo PGS TS Phạm Văn Nghệ đã nhiệt tình
hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong việc thực hiện luận văn này
Xin chân thành cám ơn các thầy giáo phản biện đã đọc luận văn và đóng góp cho tôi những ý kiến quý báu và bổ ích
Tác giả
Lê Văn Huy
Trang 34
DANH MỤC CÁC BẢNG TRA
Bảng 2.1 Các trị số áp lực tính toán thực nghiệm khi dập thủy tĩnh các mối nối
chữ T với σS = 413MPa 46
Bảng 2.2 Các trị số cần thiết của hệ số và chỉ số mức độ để tính toán áp lực khi dập các chi tiết đối xứng 49
Bảng 2.3 Giới thiệu các hệ số để tính áp lực dập các chi tiết đối xứng 57
Bảng 3.1.Ảnh hưởng của vật liệu phôi tới sự biến dạng của chi tiết 65
Bảng 3.2 Điều kiện biên 65
Bảng 3.3 Ảnh hưởng của riêng áp suất đối với vật liệu Fe – Al 66
Bảng 3.4 Ảnh hưởng của riêng tốc độ ( hành trình chày ép) đối với vật liệu Fe-Al67 Bảng 3.5 Khi áp suất nhỏ đối với vật liệu Fe – Al 67
Bảng 3.6 Khi áp suất và tốc độ ép phù hợp đối với vật liệu Fe – Al 68
Bảng 3.7 Ảnh hưởng của riêng áp suất đối với vật liệu Cu 69
Bảng 3.8 Ảnh hưởng cua riêng tốc độ ( hành trình chày ép) đối với vật liệu Cu 70
Bảng 3.9 Khi áp suất nhỏ đối với vật liệu Cu 70
Bảng 3.10 Khi áp suất và tốc độ ép phù hợp đối với vật liệu Cu 70
Trang 45
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1.1.Sản phẩm dập thủy tĩnh từ phôi ống 14
Hình 1.2.Sản phẩm dập thủy tĩnh từ phôi tấm 15
Hình 1.3.Sơ đồ khuôn dập thủy tĩnh phôi kép 17
Hình 1.4.Sơ đồ dập thủy tĩnh từ phôi ống 18
Hình 1.5.Quá trình dập thủy cơ 18
Hình 1.6.Quá trình biến dạng của vật liệu trong dập thủy cơ 19
Hình 1.7.Sơ đồ dập thủy tĩnh áp lực cao và có lực dọc trục đối với phôi ống 20
Hình 1.8.Các bước thực hiện dập thủy tĩnh ống chữ T 21
Hình 1.9.Sơ đồ dập thủy tĩnh ống chữ T 22
Hình 1.10.Các nhóm sản phẩm cơ bản của dập thủy tĩnh từ phôi ống 23
Hình 1.11.Sơ đồ nguyên chung công nghệ dập thủy tĩnh phôi ống 24
Hình 1.12.Khuôn dập thủy tĩnh phôi ống 25
Hình 1.13.Máy ép thủy lực II -125 29
Hình 1.14.Sơ đồ kết cấu khuôn dập thủy tĩnh 29
Hình 1.15 Kết cấu của ống dẫn dầu trong hệ thống thủy lực 30
Hình 1.16 Đồng hồ đo áp xuất bằng lo xo và đo cảm biến 30
Hình 1.17 Các chi tiết ôtô được dập bằng phương pháp thủy tĩnh từ phôi tấm 33
Hình 1.18 Một số sản phẩm gia dụng dập bằng phương pháp thủy tĩnh 33
Hình 1.19 Một số loại sản phẩm dập bằng phương pháp thủy tĩnh từ phôi ống 34
Hình 2.1 Trạng thái ứng suất khi dập thủy tĩnh với tải trọng đơn 36
Hình 2.2 Trạng thái ứng suất khi dập thủy tĩnh với ép dọc trục phôi ống 37
Hình 2.3 Trạng thái ứng suất khi dập thủy tĩnh phôi theo phương ngang 39
Hình 2.4 Trạng thái ứng suất ở giai đoạn 1 và giai đoạn 2 của dập thủy tĩnh với ép dọc trục không có ép bổ sung (a) và giai đoạn 2 (3) dập thủy tĩnh với ép dọc trục bổ sung theo toàn bộ tiết diện ngang của phôi nơi tạo hình 41
Trang 56
Hình 2.5 Trạng thái ứng suất khi dập thủy tĩnh với ép dọc trục và uốn ngang 41
Hình 2.6 Sơ đồ xác định áp lực phá hủy trên đỉnh vấu 45
Hình 2.7 Mối quan hệ giữa áp lực chất lỏng làm việc 1 và áp lực phá hủy 2 Với việc chồn trục phôi từ nhôm và thép khi dập thủy tĩnh chi tiết đối xứng (a) và mối nối chữ T (b) 47
Hình 2.8 Sự thay đổi áp lực làm việc p phụ thuộc vào việc chồn dọc trục phôi Δl147 Hình 2.9 Sự thay đổi của áp suất làm việc p theo KD khi KL=1,5, Kt = 0,09 48
Hình 2.10 Sự thay đổi áp lực trục phôi Fa khi dập mối nối chữ T từ thép 12X12H10T với kt=0,1 và kd=1 từ phôi có đường kính d =25 mm (1) và d =10 Mm (2) trong mối quan hệ kΔl = Δl/d 52
Hình 2.11 Sự thay đổi áp lực p khi dập thủy tĩnh với ép dọc trục phôi và sự Thay đổi chiều dày ở đỉnh vấu ở giai đoạn I và giai đoạn thứ II khi dập thủy Tĩnh chi tiết có vấu từ phôi thép CT10, kd = 0,91, góc nghiêng giữa trục vấu Và trục phôi α = 650 54
Hình 2.12 Sơ đồ lực khi dập thủy tĩnh với ép dọc trục phôi và ép dọc trục bổ Sung vùng tạo hình 56
Hình 3.1 Sơ đồ nguyên lý dập thủy tĩnh phôi ống dạng trục bậc 60
Hình 3.2 Mô hình mô phỏng quá trình dập thủy tĩnh bằng phần mền Abaqus 64
Hình 3.3 Đường cong ứng suất biến dạng 65
Hình 3.4 Ảnh hưởng của áp suất tới biến dạng của vật liệu 66
Hình 3.5 Ảnh hưởng của hành trình chày ép tới biến dạng của vật liệu 67
Hình 3.6 Kết quả khi áp suất không đủ lớn để làm biến dạng vật liệu 68
Hình 3.7 Kết quả khi áp suất và tốc độ ép phù hợp 68
Hình 3.8 Khi đường kính phôi thay đổi 69
Hình 3.9 So sánh áp suất - chuyển vị chày ép trong 2 trường hợp 71
Hình 3.10 So sánh đường lực – chuyển vị chày ép trong 2 trường hợp 71
Trang 67
Hình 3.11 Nghiên cứu sự biến mỏng thành của ống đối vật liệu Fe –Al và Cu 72
Hình 4.1 Chi tiết dạng ống 73
Hình 4.2 Khuôn thiết kế 74
Hình 4.3 Tấm đỡ khuôn trên 74
Hình 4.4 Khuôn trên 75
Hình 4.5 Khuôn dưới 75
Hình 4.6 Tấm đỡ khuôn dưới 76
Hình 4.7 Gối đỡ xilanh 76
Hình 4.8 Tấm đỡ khuôn 77
Hình 4.9 Lõi khuôn 77
Hình 4.10 Bản vẽ chế tạo chi tiết tấm đỡ khuôn trên 78
Hình 4.11 Bản vẽ chế tạo chi tiết khuôn trên 78
Hình 4.12 Bản vẽ chế tạo chi tiết khuôn dưới 79
Hình 4.13 Bản vẽ chế tạo chi tiết tấm đỡ khuôn dưới 79
Hình 4.14 Bản vẽ chế tạo chi tiết tấm đế khuôn 80
Hình 4.15 Bản vẽ chế tạo chi tiết gối đỡ 80
Hình 4.16 Bản vẽ chế tạo chi tiết lõi khuôn 81
Hình 4.17 Hình chi tiết tấm đỡ khuôn trên trên phần mền Mastercam 82
Hình 4.18 Hình chi tiết khuôn trên trên phần mền Mastercam 93
Hình 4.19 Hình chi tiết khuôn dưới trên phần mền Mastercam 94
Hình 4.20 Hình chi tiết tấm đỡ khuôn dưới trên phần mền Mastercam 94
Hình 4.21 Hình chi tiết tấm đế khuôn trên phần mền Mastercam 95
Hình 4.22 Hình chi tiết lõi khuôn trên phần mền Mastercam 95
Hình 4.23 Ảnh khuôn đã được chế tạo 98
Trang 78
MỤC LỤC
Trang Trang bìa phụ
1.1.2 Phân loại các phương pháp dập bằng nguồn chất lỏng cao áp 16
1.2.5 Các thiết bị dùng trong dập thủy tĩnh phôi ống 26
Trang 89
1.2.6 Chất lỏng dùng trong gia công thuỷ tĩnh 31 1.2.7 Một số sản phẩm dập thủy tĩnh điển hình 32 1.2.8 Tình hình nghiên cứu trong nước và thế giới về dập thủy tĩnh 34 Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÔNG NGHỆ DẬP THỦY TĨNH PHÔI
3.1 Sơ đồ nguyên lý dập thủy tĩnh chế tạo chi tiết trụ bậc rỗng từ phôi ống 60 3.2 Tính toán Các lực tác dụng trong quá trình dập thủy tĩnh 61
3.2.3 Lực mà sát Fμ giữa phôi và bề mặt lòng khuôn 61
Trang 910
3.3 Mô phỏng quá trình dập thủy tĩnh chi tiết dạng trục bậc 63
3.3.2 Mô phỏng quá trình dập thủy tĩnh phôi ống, dạng trụ bậc 64 CHƯƠNG 4 : THIẾT KẾ VÀ LẬP TRÌNH GIA CÔNG KHUÔN TRÊN
4.1.4 Giới thiệu về phần mền gia công Mastercam 81
4.2.2 kết quả gia công trên máy CNC
4.2.3 Kết quả chế tạo khuôn
98
98
Trang 10có độ nhớt của chất lỏng tạo sự căng trên bề mặt của phôi tấm nên giảm thiểu sự hình thành nếp nhăn do cường độ ma sát tạo ra trên bề mặt, nâng cao độ chính xác cũng như chất lượng bề mặt của sản phẩm, tiết kiệm thời gian gia công khuôn, tiết kiệm kim loại
2 Tính cấp thiết của đề tài
Trong lĩnh vực sản xuất các chi tiết có hình dạng phức tạp dạng ống có hình dạng phức tạp và có những yêu cầu kỹ thuật cao so với các chi tiết thông thường Do đó, cần phải có những công nghệ thích hợp để chế tạo Với công nghệ dập vuốt truyền thống hay chày cối cứng thì việc chế tạo chày cối có kích thước tương quan chính xác gây khó khăn Việc ứng dụng chất lỏng mà đặc biệt là công nghệ dập thủy tĩnh có vai trò rất quan trọng Điểm khác biệt so với dập vuốt truyền thống là chất lỏng đóng vai trò tạo ra áp lực cần thiết để làm biến dạng chi tiết theo biên dạng của lỏng khuôn, tiết kiệm được thời gian gia công khuôn, tiết kiệm kim loại, mức độ dập vuốt tăng lên, tạo hình chi tiết phức tạp
Nhằm tìm hiểu thêm về công nghệ dập thủy tĩnh và xem xét đánh giá các yếu tố ảnh hưởng, nâng cao năng suất, chất lượng và hạ giá thành sản xuất, với sự giúp đỡ của
PGS TS Phạm Văn Nghệ, Bộ môn Gia Công Áp Lực – Viện cơ khí ĐHBK Hà Nội
Trang 1112
thì tác giả đã lựa chọn đề tài : Nghiên cứu công nghệ dập thủy tĩnh để chế tạo các chi
tiết rỗng có hình dạng đặc biệt
3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Việc nghiên cứu các thông số công nghệ trong công nghệ dập thủy tĩnh để chế tạo các chi tiết dạng rỗng có hình dạng đặc biệt giúp chúng ta ứng dụng công nghệ này có hiệu quả cao hơn
Máy thủy lực chuyên dùng và hệ thống thiết bị dập thủy tĩnh
Các phần mềm mô phỏng: Abaqus, Matlab, Inventor, MasterCam
Các thông số ảnh hưởng chính trong công nghệ dập thủy tĩnh là thông số thiết bị như áp lực của chất lỏng (F p), lực biến dạng (F a), lực ma sát giữa phôi và khuôn (F) Việc tính toán áp lực và tốc độ hành trình của xi lanh dọc trục phù hợp giúp chúng ta
có thể gia công tối ưu, mang lại hiệu quả cao
Mục đích của nghiên cứu là tìm hiểu được ảnh hưởng của các thông số công nghệ trong công nghệ dập thủy tĩnh để sản xuất các chi tiết phức tạp dạng rỗng Ứng với mỗi loại vật liệu cho ta các thông số tối ưu nhất
4 Ý nghĩa của đề tài
Nghiên cứu công nghệ dập thủy tĩnh các chi tiết dạng rỗng có hình dạng đặc biệt Xác định ảnh hưởng của các thông số công nghệ đến quá trình dập, qua đó đưa ra hàm tối ưu cho mỗi thông số gia công
Nghiên cứu quy trình dập và nguồn chất lỏng công tác được đưa vào trong khuôn Đón đầu để triển khai công nghệ dập thủy tĩnh trong sản xuất các chi tiết phức tạp dạng rỗng
5 Cấu trúc luận văn
Nội dung luận văn được chia thành 4 chương, cuối luận văn là kết luận chung và kiến nghị cho hướng nghiên cứu tiếp theo, cụ thể gồm :
* Phần mở đầu
Trang 1213
* Chương 1 : Tổng quan về công nghệ dập bằng chất lỏng
* Chương 2 : Cơ sở lý thuyết công nghệ dập thủy tĩnh phôi ống
* Chương 3 : Nghiên cứu, tính toán và mô phỏng công nghệ dập thủy tĩnh chi tiết dạng trục bậc rỗng
* Chương 4 : Thiết kế và lập trình khuôn CNC
* Kết luận và hướng phát triển của đề tài
* Tài liệu tham khảo
Trang 13Hình 1.1 Sản phẩm dập thủy tĩnh từ phôi dạng ống
Trang 1415
Hình 1.2 Sản phẩm dập thủy tĩnh từ phôi dạng tấm
Những năm 1975 người ta bắt đầu nghiên cứu dòng chất lỏng cao áp để từng bước cải thiện tốc độ dập và tốc độ biến dạng trong công nghệ dập bằng chất lỏng Một
số nghiên cứu cho thấy những ưu điểm của phương pháp này :
- Mclintock (năm 1968), Rice và Tracey (năm 1969) đã bắt tay vào nghiên cứu trên phôi tấm và chứng minh được rằng áp lực thủy tĩnh tác dụng trên toàn bộ bề mặt vật liệu khi tăng lên sẽ giảm đáng kể các vết nứt
- Clift, Hartley, Sturgess và Rowe (năm 1990), Hartley, Pillinger và Sturgess (năm 1992), đã chứng minh rằng việc sử dụng một áp lực thủy tĩnh ngăn cản việc khởi đầu
và lan rộng của vết rách tế vi trong vật liệu kim loại
Ngày nay, các nước trên thế giới đang áp dụng phương pháp này một cách hiệu quả để gia công các chi tiết rỗng, chi tiết dạng tấm có hình dạng phức tạp, không đối
Trang 1516
xứng Công nghệ này thay thế một thành phần khuôn dập, giảm chi phí về kinh tế và hiệu quả cao cả với những chi tiết có số lượng nhỏ
Ở Việt Nam, phương pháp dập bằng chất lỏng vẫn chủ yếu dựa vào kinh nghiệm
và mới đang ở giai đoạn tìm hiểu, nghiên cứu công nghệ Với mục tiêu trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020, trong chục năm gần đây, ngành công nghiệp ô tô đang được chú trọng và đầu tư phát triển Do đó, vấn đề nghiên cứu và ứng dụng công nghệ dập thuỷ cơ là hết sức cần thiết trong giai đoạn hiện nay
1.1.2 Phân loại các phương pháp dập bằng nguồn chất lỏng cao áp
Đặc điểm của công nghệ này là sử dụng nguồn chất lỏng công tác có áp suất cao tác dụng trực tiếp vào phôi để tạo hình chi tiết
Hydroforming được chia làm 2 dạng tạo hình là tạo hình ống và tạo hình tấm Hai dạng công nghệ này đều sử dụng chất lỏng để tạo hình nhưng áp dụng cho các dạng sản phẩm khác nhau Quá trình tạo hình cơ bản khác nhau ở chỗ áp suất chất lỏng để tạo ra các sản phẩm dạng ống và tấm là khác nhau
Và được phân loại thành 2 phương pháp như sau:
A Công nghệ dập thủy tĩnh (High pressure forming)
Dập thủy tĩnh là một phương pháp tạo hình vật liệu nhờ chất lỏng có áp suất cao tác dụng trực tiếp vào bề mặt của phôi gây biến dạng phôi theo hình dạng của lòng cối
Công nghệ dập tạo hình nhờ chất lỏng cao áp
Dập thủy tĩnh (High pressure forming)
Dập thủy cơ (Hydromechanical deep
drawing)
Trang 1617
Hình 1.3 Sơ đồ khuôn dập thủy tĩnh phôi kép
Phôi ban đầu thường có hình dạng đơn giản (dạng ống, dạng tấm), dưới tác dụng của chất lỏng cao áp trong lòng phôi ống, phôi bị biến dạng theo hình dạng của cối tạo thành sản phẩm rỗng có hình dạng phức tạp
* Ưu điểm
- Tạo ra chi tiết đồng nhất từ một vật liệu
- Cùng 1 bộ khuôn có thể dập được các chi tiết có chiều dày khác nhau
- Nâng cao độ bền cho chi tiết và kết cấu
- Thời gian tạo hình ngắn đối với một chi tiết phức tạp
- Giảm thiểu số nguyên công tạo hình so với các phương pháp khác
- Độ chính xác của chi tiết cao
- Giảm thiểu phế phẩm
* Nhược điểm
- Giá thiết bị và khuôn cao
- Năng suất thấp
- Thường xảy ra biến mỏng mãnh liệt ở vùng trung tâm
- Cần có hệ thống điều khiển để điều khiển các thông số công nghệ phụ thuộc thời gian và hệ thống kín khít để tránh mất áp trong quá trình tạo hình
Trang 1718
Hình 1.4 Sơ đồ dập thủy tĩnh từ phôi ống
B Công nghệ dập thủy cơ (Hydromechanical deep drawing)
Dập thủy cơ là phương pháp tạo hình nhờ vào chất lỏng cao áp tác dụng lên phôi làm biến dạng phôi tấm khi dụng cụ gia công chuyển động tác dụng lên phôi Về cơ bản, phương pháp này hoàn toàn giống với phương pháp dập vuốt thông thường, chỉ khác là
có thêm đối áp trong lòng khuôn tạo ra sự bôi trơn thủy động
Hình 1.5 Quá trình dập thủy cơ
* Ưu điểm
Trang 1819
- Trong quá trình tạo hình xuất hiện chất lỏng có áp suất cao, tác dụng vào bề mặt phôi làm cho biến dạng vật liệu đồng đều, giảm hiện tương biến mỏng cục bộ, tang khả năng biến dạng của vật liệu (nâng cao hệ số dập vuốt)
- Hình thành màng dầu phôi trơn thủy động giữa phôi và dụng cụ gia công (cối)
Hình 1.6 Quá trình biến dạng vật liệu trong dập thủy cơ
1.2 Công nghệ dập thủy tĩnh từ phôi dạng ống
1.2.1 Khái quát về công nghệ dập thủy tĩnh
Quy trình công nghệ biến đổi hình dạng của phối ống ở trạng thái nguội bằng nguồn áp lực cao bên trong gọi là dập thủy tĩnh Trong các quá trình tạo hình bằng phương pháp này, hình dạng sản phẩm được tạo ra bởi áp lực thủy tĩnh cao, tác động
Trang 1920
trực tiếp lên bề mặt trong của phôi Trong từng trường hợp sự tác động của áp lực chất lỏng cao được thực hiện ở bên ngoài của phôi
Ở quy trình công nghệ kể trên chất lỏng đóng vai trò là dụng cụ tạo hình vạn năng,
nó cho phép tránh sự tập trung tải trọng, áp lực tác dụng đều trên bề mặt phôi gia công
Hình 1.7 Sơ đồ dập thủy tĩnh áp lực cao và có lực dọc trục đối với phôi ống
* Các chi tiết chính trong khuôn dập thủy tĩnh :
- Khuôn trên
- Khuôn dưới
- 2 chày ép dọc trục
* Quá trình dập có thể chia thành các bước thực hiện như sau :
Các bước công nghệ tạo hình sản phẩm dạng phôi ống (ống chữ T)
Trang 2021
Hình 1.8 Các bước thực hiện dập thủy tĩnh ống chữ T
a) Đặt phôi vào lòng khuôn
b) Đóng khuôn, cấp chất lỏng cao áp vào lòng ống
c) Tăng áp làm phôi biến dạng theo lòng khuôn
d) Rút chất lỏng ra khỏi lòng khuôn, khuôn trên đi lên và lấy sản phẩm ra ngoài
- Các thông số công nghệ chính :
+ Fs Lực đóng khuôn
+ pi áp suất chất lỏng công tác trong lòng ống
Trang 2122
+ Fa Lực tác dụng dọc trục
+ Fc Lực đối áp của chày đột (nếu có)
Hình 1.9 Sơ đồ dập ống chữ T
1.2.2 Khả năng công nghệ của dập thủy tĩnh
Công nghệ dập thủy tĩnh có khả năng chế tạo các chi tiết có chất lượng, hình dạng không gian phức tạp Các chi tiết máy này trước đây được thường được sản xuất bằng phương pháp hàn ghép nối các bộ phận với nhau, nhưng hiện nay người ta không dùng đến phương pháp này nữa
Các chi tiết dạng không gian phức tạp được chế tạo bằng phương pháp dập thủy tĩnh là rất đa dạng và được chia làm các chủng loại sau :
Trang 2223
Hình 1.10 Các nhóm sản phẩm cơ bản của dập thủy tĩnh từ phôi ống
- Nhóm I: Các chi tiết nối đường ống dẫn : Các chi tiết nối đường ống dẫn là các chi tiết không gian cơ bản Bằng phương pháp dập thủy tĩnh có thể tạo ra các chi tiết một cách hoàn chỉnh và đảm bảo chất lưng cao
- Nhóm II : Thân các chi tiết chịu áp lực : Trong các chi tiết này có nhiều chi tiết giống với các chi tiết trong nhóm I Bằng công nghệ dập thủy tĩnh người ta có thể chế tạo được phôi thân của các chi tiết chịu áp lực, và sẽ thu về sản phẩm không cần phải gia công bổ sung thêm
- Nhóm III : Trục bậc rỗng : Nhìn chúng các chi tiết trục bậc rỗng làm việc trong điều kiện nhẹ, cứng, làm mát Do vậy phần lớn chúng được sản xuất từ công nghệ dập thủy tĩnh
Trang 2324
- Nhóm IV : Các chi tiết trục cam lệch tâm rỗng : Bằng phương pháp dập thủy tĩnh ta
có thể sản xuất được bán sản phẩm có hình dạng đơn giản sau đó gia công cơ khí hoặc gia công dẻo bổ sung
- Nhóm V : Trục khuỷu rỗng
- Nhóm VI : Các chi tiết khung xe đạp : các chi tiết này có hai hay nhiều vấu, hình dạng của các vấu thường là tròn, ôvan, vuông hay chữ nhật bằng công nghệ dập thủy tĩnh có thể tạo ra các chi tiết này chất lượng cao
- Nhóm VII : Các chi tiết có nếp gấp ngang
- Nhóm VIII : Các chi tiết của trang thiết bị giao thông : Nhóm này là các chi tiết của
xe ôto, xe điện, có thể có vấu hoặc không vấu
- Nhóm IX : Các sản phẩm dân dụng khác : như cốc kim loại, các lọa hoa kim loại
1.2.3 Sơ đồ nguyên lý dập thủy tĩnh phôi ống
Sơ đồ nguyên lý chung của công nghệ dập thủy tĩnh như sau :
Hình 1.11 Sơ đồ nguyên lý chung công nghệ dập thủy tĩnh phôi ống
Trang 2425
Đối với từng loại chi tiết trong các điều kiện, phạm vi cụ thể của sản xuất cần phải phù hợp với quy trình công nghệ hợp lý Quy trình công nghệ hợp lý trước tiên phải phù hợp với dụng cụ và trang thiết bị thực hiện Như vậy ta mới có sự liện hệ giữa các chi
tiết, phôi, quy trình công nghệ, dụng cụ và trang thiết bị
Dưới đây ta có thể khảo sát những sơ đồ cơ bản đã được thực hiện trong những điều kiện thực nghiệm và trong sản xuất công nghiệp
1.2.4 Khuôn dập thủy tĩnh phôi ống
Hình 1.12 Khuôn dập thủy tĩnh phôi ống
* Đặc điểm:
- Hình dạng của lòng khuôn có hình dạng giống với chi tiết cần tạo ra
- Gồm cối trên và cối dưới chồng lên nhau tạo ra lòng khuôn là hình dạng chi tiết
- Hai chày bên để tạo dụng vào chi tiết và là nơi đưa chất lỏng vào lòng khuôn
- Chất lỏng từ bên ngoài đưa vào lòng khuôn thông qua hệ thống tạo áp suất
Trang 25Trong công nghiệp, truyền động thuỷ lực đóng vai trò hết sức quan trọng, nó có rất nhiều ưu điểm như:
- Truyền được công suất cao và lực lớn nhờ các cơ cấu tương đối đơn giản, hoạt động với độ tin cậy cao mà lại ít đòi hỏi về chăm sóc, bảo dưỡng
- Nhờ bán kính nhỏ của bơm và động cơ thuỷ lực, nhờ tính chịu nén của dầu nên
có thể sử dụng ở vận tốc cao mà không sợ bị va đập như trong trường hợp truyền động
cơ khí
Trang 2627
- Dễ biến đổi chuyển động quay của động cơ sang chuyển động tịnh tiển của cơ cấu chấp hành
- An toàn quá tải nhờ van áp suất
- Dễ theo dõi và quan sát bằng áp kế, kể cả các hệ thống thuỷ lực phức tạp và nhiều mạch, nhiều nhánh truyền
- Tự động hóa đơn giản, kể cả các thiết bị phức tạp bằng cách dùng các phần tử tiêu chuẩn hóa
Tóm lại, với những ưu điểm của mình, truyền động thủy lực ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong các hệ thống máy phục vụ cho mọi lĩnh vực, mang lại nguồn lợi rất lớn cho các hoạt động sản xuất của con người
Truyền động thuỷ lực từ lâu đã được ứng dụng rộng rãi trong máy móc công nghiệp, đặc biệt là trong cơ khí Việc thiết kế và lắp đặt một hệ thống thuỷ lực cũng không gặp nhiều khó khăn
Hệ thống thuỷ lực trên các máy ép thuỷ lực: Dựa vào tính chất không bị nén của chất lỏng, người ta chế tạo hệ thống thủy lực trên các máy ép với lực ép rất lớn nhờ vào
áp suất lớn của chất lỏng do bơm tạo ra và kích thước lớn của xylanh thủy lực Ưu điểm của máy ép thủy lực là lực ép tăng từ từ cho tới khi cho tới khi đạt được lực ép cần thiết Khi lực ép tăng dần nó sẽ giảm được tải trọng động, ứng suất phân bố tương đối đều trên toàn bộ chi tiết làm cho các chi tiết biến dạng từ từ theo ý muốn, nó được vận dụng để uốn nguội các chi tiết
B Các thiết bị thủy lực
Thực nghiệm phương pháp dập thuỷ cơ được tiến hành trên máy ép thuỷ lực (METL) -125 tại phòng thí nghiệm Bộ môn GCAL - ĐHBK Hà Nội Thí nghiệm gồm 3 môđun chính:
- Thiết bị: METL có ký hiệu - 125
- Khuôn thí nghiệm: Do đề tài thiết kế và chế tạo khuôn
Trang 2728
- Hệ thống đo: Gồm hai phần là đầu đo, cảm biến có kết nối máy tính, đo hai thông số cơ bản của quá trình là áp suất chất lỏng và hành trình dập
Sau đây, ta sẽ mô tả những thiết bị và hệ thống dụng cụ trong đề tài
Một hệ thống truyền động thuỷ lực cơ bản gồm có các thiết bị sau: Máy ép thủy lực, Bơm dầu, xylanh, van an toàn, van điều khiển, bình chứa chất lỏng, bộ phận tăng áp….Ngoài ra trong hệ thống thủy lực có thể có thêm các bộ phận phụ trợ nhƣ: bộ phận lọc dầu, bộ phận làm mát
Tất cả các bộ phận trong hệ thống thủy lực đều có những yêu cầu kỹ thuật nhất định Những yêu cầu đó chỉ có thể đƣợc thỏa mãn, nếu nhƣ các thông số cơ bản của
các bộ phận ấy đƣợc lựa chọn thích hợp
Các cơ cấu chấp hành, cơ cấu biến đổi năng lƣợng, cơ cấu điều khiển và điều chỉnh, cũng nhƣ các phần lớn các thiết bị phụ khác trong hệ thống thủy lực đều đƣợc tiêu chuẩn hóa
- Áp suất chất lỏng tối đa: 250 KG/cm2 (25 MPa)
- Tốc độ đầu trƣợt: Điều khiển vô cấp
Máy gồm hai phần chính: Phần điều khiển và phần công tác Ta có thể điều khiển đƣợc tốc độ của đầu trƣợt, hành trình, lực máy Xi lanh và pittông thuỷ lực đƣợc nằm ở phía duới của phần công tác
Trang 2829
Hình 1.13 Máy ép thuỷ lực - 125
* Khuôn thí nghiệm dập thủy tĩnh
Đây là một môđun quan trọng của thí nghiệm Trong đề tài đã tiến hành thiết kế bộ khuôn dập thủy tĩnh có kết cấu nhƣ hình vẽ
Hình 1.14 Sơ đồ kết cấu khuôn dập thủy tĩnh phôi ống
Trang 2930
* Ống dẫn dầu
Yêu cầu:Ống dẫn dùng trong hệ thống điều khiển bằng thủy lực phổ biến là ống dẫn cứng (vật liệu ống làm bằng thép hoặc đồng) và ống dẫn mềm (làm bằng vải cao su hoặc ống mềm kim loại có thể làm việc ở nhiệt độ 1350
chuyển đổi thành giá trị đƣợc ghi trên mặt hiện số
Hình 1.16 Đồng hồ đo áp kế bằng lò xo và đo cảm biến
Trang 3031
1.2.6 Chất lỏng dùng trong gia công thuỷ tĩnh
Chất lượng sản phẩm và độ ổn định của quá trình phụ thuộc rất nhiều vào thành phần và tính chất lý hoá của chất lỏng công tác
Khi gia công thuỷ tĩnh phải chọn đúng chất lỏng và phải thoả mãn các yêu cầu cơ bản sau:
- Đảm bảo độ nhớt cần thiết và không hoá rắn ở áp suất công tác cao
- Đảm bảo tính chống mài mòn cần thiết
- Không tương tác với kim loại biến dạng
- Tính kinh tế rẻ và không có độc hại
Độ nhớt của chất lỏng biểu hiện khi nó chuyển động và liên quan tới sự xuất hiện ứng suất tiếp Chất lỏng có độ nhớt cao thì chảy kém và ngược lại, chất lỏng có độ nhớt thấp thì có độ chảy lớn Đặc tính quan trọng này của chất lỏng thay đổi tuỳ thuộc vào nhiệt độ và áp suất Khi tăng áp suất thì độ nhớt tăng lên và sự thay đổi của độ nhớt phụ thuộc vào áp suất tuân theo quy luật hàm số mũ:
= 0 eP. (1.1)
Trong đó:
- 0 - độ nhớt của chất lỏng ở áp suất khí quyển và nhiệt độ 20 0C
- p - áp suất
- - hệ số,nó phụ thuộc vào chất lỏng và nhiệt độ
Sự thay độ nhớt của chất lỏng theo nhiệt độ tuân theo quy luật hàm số mũ dưới dạng:
t = 0 (1.2) Trong đó:
- - hệ số, phụ thuộc vào chất lỏng ở nhiệt độ 20 0C
- t - nhiệt độ của chất lỏng
- 0 - độ nhớt của chất lỏng ở nhiệt độ phòng (20 0C)
) t t (
e 0
Trang 3132
Để quá trình ép thuỷ cơ thực hiện bình thường, tính nén được của chất lỏng công tác dưới tác dụng của áp suất cao có ý nghĩa quan trọng Đối với chất lỏng, sự thay đổi thể tích khi áp suất tăng được xác định theo công thức:
V = V0 (1.3)
Trong đó:
- V0 - thể tích chất lỏng ở áp suất khí quyển (1 at = 0,1 MPa)
- A, ' - các hệ số
Độ nén được gia tăng của chất lỏng công tác dưới tác dụng của áp suất cao là yếu
tố bất lợi vì nó làm giảm hiệu suất của thiết bị do một phần năng lượng cần tiêu hao cho việc nén chất lỏng Năng lượng đàn hồi của chất lỏng công tác tích luỹ trong quá trình ép có thể biến thành công tích cực theo chu kỳ gây ra sự đưa phôi không đều và
sự dao động áp suất không mong muốn Ngoài ra, do có sự tích trữ thế năng lớn khi nén chất lỏng nên sản phẩm ép khi ra khỏi buồng ép có tốc độ lớn đòi hỏi phải có thiết
bị đặc biệt để khống chế tốc độ của sản phẩm nhằm tránh không cho sản phẩm bị phá huỷ
Ngoài hai yếu tố kể trên đối với chất lỏng công tác, thì tính bôi trơn, tính chống bắt lửa cũng như tính không sinh ra khí độc hại và tác dụng với phôi ép và dụng cụ của chất lỏng công tác cũng có ý nghĩa quan trọng trong quá trình gia công thuỷ cơ
1
Trang 3233
Hình 1.17 Các chi tiết ôtô được dập bằng phương pháp thủy tĩnh từ phôi tấm
Hình 1.18 Một số dạng sản phẩm gia dụng dập bằng phương pháp thủy tĩnh
Trang 3334
Hình 1.19 Một số loại sản phẩm dập bằng phương pháp thủy tĩnh từ phôi dạng ống
1.2.8 Tình hình nghiên cứu trong nước và thế giới về phương pháp dập thủy tĩnh
Kiểu dập sâu truyền thống các chi tiết trên ô tô mà có diện tích mặt ngoài lớn (như mui xe, các cánh cửa hoặc nắp máy) thường tạo cho chúng khả năng chống lại vết lồi lõm kém Đó là do ở phần giữa của chi tiết có độ biến dạng thấp Độ cứng thành phần thấp gây ra ảnh hưởng tiêu cực tới khả năng chống va đập của các phương tiện Khắc phục các hiện tượng này dùng công nghệ tạo hình bằng chất lỏng thì các chi tiết
sẽ có khả năng phân bố ứng suất tạo hình đồng nhất và do đó sẽ nâng cao được độ bền của tiết
Phương pháp dập thuỷ tĩnh đặc biệt hữu hiệu trong trường hợp dập các chi tiết có hình dáng phức tạp không đối xứng và dập sâu các chi tiết đối xứng như trụ, cầu, parabol.v.v… Các dạng chi tiết đặc trưng và dụng cụ được sử dụng để tiến hành nghiên cứu thực nghiệm
Trang 3435
Ngày nay, tại các nước phát triển như : Đức, Nhật, Mỹ, Anh, Thuỵ Điển, Pháp, Nga phương pháp dập thuỷ tĩnh nói riêng và công nghệ dập bằng chất lỏng cao áp nói chung được nghiên cứu và phát triển nhằm mục đích đáp ứng các yêu cầu của công nghiệp để sản xuất các chi tiết kim loại dạng tấm một cách kinh tế với nhiều đặc điểm riêng với các kích cỡ nhỏ Như vậy, dập thuỷ tĩnh là một giải pháp hữu hiệu để chế tạo các chi tiết máy hoặc trong lĩnh vực chế tạo mẫu Các chi tiết được sản xuất bằng công nghệ này rất đa dạng bao gồm từ những chi tiết dạng khung, dầm làm bằng thép chịu lực cao, cho tới các chi tiết bằng nhôm có diện tích mặt ngoài lớn
Ở Việt Nam, các doanh nghiệp tiêu biểu sản xuất và lắp ráp ô tô như Trường Hải, Xuân Kiên…cũng chủ yếu là sản xuất các chi tiết phụ trợ trong ô tô, các cụm chi tiết phức tạp khác như động cơ, hệ thống điều khiển điện tử vẫn phải nhập khẩu Do vậy, việc nghiên cứu phương pháp này là một yêu cầu do thực tế đặt ra
Trang 3536
CHƯƠNG 2 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT CÔNG NGHỆ DẬP THỦY TĨNH
PHÔI ỐNG
Dập thủy tĩnh có đặc tính phân bố ứng suất theo thể tích phôi hết sức phức tạp Sơ
đồ dập có ảnh hưởng lớn đến trạng thái ứng suất vật liệu phôi Ta khảo sát trạng thái ứng suất và biến dạng của vật liệu trong các sơ đồ cơ bản của dập thủy tĩnh như sau:
2.1 Sơ đồ tải trọng đơn
Hình 2.1 Trạng thái ứng suất khi dập thủy tĩnh với tải trọng đơn
Ở giai đoạn đầu sự biến dạng deo của phôi ống tương đối nhỏ Thành phôi chịu
sự tác động của các ứng suất kéo tiếp tuyến σθ Sauk hi dập thành phôi chịu tiếp xúc với khuôn dưới thì xuất hiện ứng suất nén hướng tâm σr Sự biến dạng kéo theo hướng tiếp tuyến eθ và biến dạng nén theo phương trục và hướng tâm ez, er là đặc điểm của quá trình dập thủy tĩnh theo sơ đồ như hình trên
Vùng I: Chịu sự tác động của ứng suất kéo dọc trục σz, ứng suất kéo tiếp tuyến σθ, và ứng suất hướng tâm σr Ta quan sát được những biến dạng kéo tiếp tuyến eθ, chúng làm mỏng không đáng kể thành phôi er và độ co ez của phôi theo hướng trục
Trang 3637
Vùng II: Trước khi tiếp xúc thành phôi với bề mặt khuôn dưới ta thấy xuất hiện hướng
trục σz, ứng suất kéo tiếp tuyến σθ và kèm theo nó là làm mỏng rất mạnh lên thành phôi Ở vùng này ta quan sát được biến dạng kéo ez, eθ và biến dạng nén er
2.2 Dập thủy tĩnh có ép dọc trục
Trạng thái ứng suất vật liệu phôi được nghiên cứu một cách dễ dàng trong hai hệ trục tọa độ trụ và hệ tọa độ đề các Trục Z trùng với trục đối xứng của phôi còn trục của hệ thống bổ trợ Z’ thì trùng với trục của vấu Ta biểu diễn các thành phần ứng suất hướng trục, ứng suất tiếp tuyến, ứng suất hướng tâm và sự biến dạng ổn định trên ống chính thông qua σz, σθ, σr và ez, eθ, er còn trên vấu thì thông qua σz’, σθ’, σr’ và ez’, eθ’, er’ Các ứng suất hướng tâm σr, σr’ mặt trong của phôi biến dạng được xác định bởi áp lực
p, còn ở mặt ngoài được xác định bởi ứng suất tiếp xúc σk’
Hình 2.2 Trạng thái ứng suất khi dập thủy tĩnh với ép dọc trục phôi ống
Trang 3738
Vùng I: Ở mặt đầu ống ở trạng thái ứng suất nén khối Sự biến dạng theo hướng tiếp
tuyến eθ được xác định bởi sự chênh lệch kích thước ngang của long khuôn với kích thước phôi ống là rất nhỏ, do đó ta có thể coi eθ = 0, nên trạng thái biến dạng ở vùng này coi là trạng thái biến dạng phẳng Ta tiến hành chồn phôi (biến dạng theo hướng trục ez) và làm biến dày thành er
Vùng II: là vùng đối diện với vấu Tại vùng này phôi chịu tác động của các thành phần
ứng suất nén σz, σr ứng suất kéo tiếp tuyến σθ Ta quan sát thấy vật liệu chảy dẻo theo hướng tiếp tuyến về phía vấu hình thành (biến dạng eθ) Khi tiếp tục chồn phôi, các thành phần biến dạng nén ez, er sẽ tăng, đồng thời có hiện tượng biến dày thành phôi
Vùng III: (Vùng thành vấu) Vùng này chịu tác động của các thành phần ứng suất kéo
σθ’ Sự biến dạng kéo ez’, eθ’ và biến dạng nén er’ là đặc trưng của trạng thái trong vùng này, ứng suất kéo σz’ trên thành vấu có thể giảm nếu ở đỉnh vấu có chày đỡ với
áp lực Fs nào đó
Vùng IV: Ứng suất kéo σz’, σθ’ trên đỉnh vấu, còn ứng suất nén σr’ xuất hiện trong trường hợp có chày đỡ đỉnh vấu Ta quan sát thấy có sự biến dạng kéo ez’, eθ’ và biến dạng er Các thành phần ứng suất biến dạng náy sẽ làm mỏng thành trên đỉnh vấu Khi dập các chi tiết có hai vấu rỗng đối nhau
2.3 Dập thủy tĩnh có ép phôi theo phương ngang
Khác với phần lớn các sơ đồ dập thủy tĩnh, sơ đồ dập thủy tĩnh có ép phôi theo phương ngang có đặc trưng là sự ổn định của ứng suất và biến dạng theo toàn bộ chiều dài của phôi Các yếu tố biến dạng và ứng suất trong trường hợp này được mô tả trong
hệ tọa độ trụ, trục Z trùng với trục tâm của phôi
Áp lực bên trong của phôi ống ngăn ngừa được sự ổn định theo tiết diện ngang của phôi và gây tác động tới ứng suất nén hướng tâm σr tại các vùng tiếp xúc với các dụng
cụ cứng Đại lượng σr thay đổi từ giá trị p ở mặt trong phôi đến giá trị σK ở mặt ngoài
Trang 3839
Khi ép phôi theo hướng ngang bằng các dụng cụ cứng thì xuất hiện ứng suất nén tiếp tuyến σθ Tùy thuộc vào hình dạng đầu và cuối phôi, phương pháp nén chặt chúng thì các ứng suất dọc trục , có thể là kéo hay nén Sự biến dạng nén er xuất hiện theo hướng tiếp tuyến rất có thể làm dày thành
Hình 2.3 Trạng thái ứng suất khi dập thủy tĩnh ép phôi theo phương ngang
2.4 Dập thủy tĩnh với lực ép trục phôi và các vấu
Trong trường hợp dập thủy tĩnh ép bổ sung các bộ phận vấu ở giai đoạn thứ nhất và khi ống lót trục không chuyển động thì đặc tính ứng suất và biến dạng (như hình a) tương tự như trường hợp dập thủy tĩnh ép trục phôi (hình 1.22) Tuy nhiên ở giai đoạn dạp thứ hai, khi các bạc của khuôn dưới di chuyển theo hướng dọc trục, ta bắt đầu ép các bạc này thì trạng thái ứng suất trong mỗi giai đoạn của phôi bị thay đổi
Vùng I: Lúc ban đầu vật liệu ở trạng thái nén không đều Ta tiếp tục chồn trục phôi, khi
đó xuất hiện biến dạng nén ez và đồng thời làm dày thành phôi er
Vùng II: Vùng đối diện với vấu, dưới tác động của ứng suất nén trục σz, ứng suất hướng tâm σr= σK và ứng suất kéo tiếp tuyến σθ, tiếp tục làm dày phôi er, chồn phôi eZ
và kéo eθ nơi tạo hình vấu
Vùng III, IV: Vùng thành và đỉnh vấu là vùng rất nguy hiểm có khả năng bị pha hủy
Trên thành vấu (vùng III), ứng suất tiếp tuyến trở thành ứng suất nén Như vậy, trên
Trang 3940
thành của vấu lúc này chỉ có ứng suất dọc trục σr’ tiếp tục là ứng suất kéo còn ứng suất tiếp tuyến σθ’ và ứng suất hướng tâm σr’thì trở thành ứng suất nén Và ta quan sát được biến dạng nén eθ’, biến dạng kéo căng eθ’ và er’
Đỉnh vấu (vùng IV), chịu sự tác động của ứng suất nén σZ’ và ứng suất tiếp kéo σθ’ Khi ta đỡ đỉnh vấu bằng các chày cứng thì xuất hiện ứng suất nén σr’ Trị số của ứng suất nén này thay đổi từ áp suất p ở đầu trong sang σK trên mặt đỉnh vấu
Trang 4041
Hình 2.4 Trạng thái ứng suất ở giai đoạn 1 và giai đoạn 2 của dập thủy tĩnh với ép dọc trục không có lực ép bổ sung (a) và giai đoạn 2 (3) dập thủy tĩnh với ép dọc trục bổ
sung theo toàn bộ tiết diện ngang của phôi tại nơi tạo hình
Tiếp theo sang giai đoạn dập thứ 2 thì trạng thái biến đổi ứng suất vẫn thay đổi và biến dạng thuận lợi hơn Lúc này độ nguy hiểm về sự phá hủy thành vấu giảm đi, điều này cho phép ta nhận được những vấu cao và thành vấu ít bị biến dạng Ta tiến hành thay đổi tương tự đặc tính ứng suất và biến dạng tại nơi thành hình ở giai đoạn dập thứ
2 cùng với việc ép trục phôi bổ sung theo toàn bộ tiết diện ngang của phôi (hình b)
2.5 Dập thủy tĩnh có ép dọc trục và uốn ngang phôi
Đặc điểm ứng suất và biến dạng mà ta nghiên cứu là vấn đề phức tạp vùng I, IV: Vùng tiếp giáp với mặt phôi sẽ bị không đồng đều trên các bề mặt Tại đây ta quan sát được sự chồn trục phôi ez và làm dày thành phôi er
Ngay khi bắt đầu dập, ứng suất nén trục σz’’, ứng suất nén tiếp tuyến σθ’’ và ứng suất hướng tâm σr’’ đều hoạt động ở vùng V Không có thành phần ứng suất nào có thể vượt trội được giới hạn chảy của vật liệu, do đó khi quá trình xảy ra ổn định thì sự biến dạng dẻo tại bộ phận trung tâm của chi tiết rỗng (vùng V) không xuất hiện nữa
Trong những trường hợp cụ thể, khi có lực uốn bên trong p, ta có thể tiến hành định
cữ cho vùng này như đã mô tả ở trên
Hình 2.5 Trạng thái ứng suất khi dập thủy tĩnh với ép dọc và uốn ngang