Chính lẻ đó, cần phải phát triển hệ thống bán lẻ trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng, đồng thời hoàn thiện và đổi mới hệ thống quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực bán lẻ đáp ứng tốt nhu cầu thị
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Trang 2i
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 TS TÔ THỊ ÁNH DƯƠNG
2 TS PHÙNG TẤN VIẾT
HÀ NỘI - 2017
Trang 3ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong Luận án là trung thực Những kết luận khoa học của Luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả Luận án
ĐỖ VĂN TÍNH
Trang 4iii
LỜI CẢM ƠN
Luận án được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Tô Thị Ánh Dương và TS Phùng Tấn Viết Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của các giáo viên hướng dẫn
Trong thời gian làm nghiên cứu sinh, tôi nhận được nhiều sự quan tâm và động viên của Cơ quan tôi đang công tác, cùng với ý kiến góp ý quý báu của các chuyên gia kinh tế từ các viện nghiên cứu trong nước như Viện Nghiên cứu Giá cả, Viện Nghiên cứu Kinh tế Trung ương, Viện Kinh tế Việt Nam Tôi xin trân trọng cảm ơn
Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn Cơ Sở Đào Tạo - Khoa Kinh tế Học Viện Khoa Học Xã Hội - Viện Hàn Lâm Khoa Học Xã Hội Việt Nam đã cho nhiều ý kiến quý báu về chuyên môn, cũng như tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành nghiên cứu này
Nghiên cứu sinh
Đỗ Văn Tính
Trang 5iv
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH VẼ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài Luận án 1
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 4
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
4 Phương pháp nghiên cứu 5
5 Tính mới và đóng góp của Luận án 10
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của Luận án 11
7 Kết cấu của Luận án 11
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 12
1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 12
1.2 Tình hình nghiên cứu đề tài ở nước ngoài 26
1.3 Những vấn đề lý luận và thực tiễn cần tiếp tục nghiên cứu 31
CHƯƠNG 2 – MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỆ THỐNG BÁN LẺ HÀNG HÓA Ở ĐÔ THỊTRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 32
2.1 Tổng quan về hệ thống bán lẻ hàng hóa ở khu đô thị trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế 32
2.2 Phát triển hệ thống bán lẻ ở khu đô thị trong điều kiện hội nhập quốc tế 42
2.3 Một số bài học rút ra cho Thành phố Đà Nẵng từ kinh nghiệm các Thành phố trong nước và các nước trong khu vực về phát triển hệ thống bán lẻ ở khu đô thị trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế 58
CHƯƠNG 3 - THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG BÁN LẺ TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG TRONG BỐI CẢNHHỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 69
3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của hệ thống bán lẻ Thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế 69
3.2 Thực trạng phát triển hệ thống bán lẻ phố Đà nẵng từ khi hội nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đến nay 75
3.3 Công tác QLNN về phát triển hệ thống bán lẻ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế 99
3.4 Đánh giá chung về sự phát triển hệ thống bán lẻ trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế 106
CHƯƠNG 4 – ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNGBÁN LẺ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2020 TẦM NHÌN 2030 116
4.1 Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và xu hướng phát triển hệ thống bán lẻ của Việt Nam 116 4.2 Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển hệ thống bán lẻ Thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030 120
4.3 Dự báo nhu cầu thị trường phục vụ cho phát triển hệ thống bán lẻ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 124
4.4 Giải pháp phát triển hệ thống bán lẻ Thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 tầm nhìn 2030 127 KẾT LUẬN 150
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 152
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 153
PHỤ LỤC 159
Trang 6v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AFTA Hiệp định thương mại tự do ASEAN
APEC Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương
ASEAN Hiệp hội các nước Đông Nam Á
ASEM Diễn đàn hợp tác Á - Âu
BTA Hiệp định thương mại song phương Việt Nam – Hoa Kỳ
ENT Kiểm tra nhu cầu kinh tế
FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài
FTA Khu vực mậu dịch tự do
TMĐT Thương mại điện tử
TNCs Các công ty xuyên quốc gia
Tp Thành phố
TTBL Thị trường bán lẻ
TTTM Trung tâm thương mại
TPP Hiệp định Kinh tế Đối tác Chiến lược xuyên Thái Bình Dương UBND Ủy ban nhân dân
VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
WTO Tổ chức thương mại thế giới
XTĐT Xúc tiến đầu tư
XTTM Xúc tiến thương mại
Trang 76 Bảng 3.4 Kết quả phân tích ý kiến của chuyên gia về mức độ cạnh
tranh trên thị trường bán lẻ Thành phố Đà Nẵng 92
7 Bảng 4.1 Dự báo qui mô và tốc độ tăng trưởng GDP của ngành
8 Bảng 4.2 Dự báo lượt khách du lịch đến Đà Nẵng các năm 2015
9 Bảng 4.3
Dự báo qui mô và tốc độ tăng trưởng Tổng mức bán hàng hóa và dịch vụ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2020
126
Phụ lục
1 Bảng p1.1 Số lượng siêu thị của 5 tập đoàn bán lẻ lớn tại Thái Lan 160
3 Bảng P3.2 Phân tích mô tả các tham số về các yếu tố ảnh hưởng
4 Bảng P3.3 Kiểm định trung bình với giá trị bằng 1 186
5 Bảng P3.4 Kiểm định trung bình với giá trị bằng 2 187
6 Bảng P3.5 Phân tích mô tả các tham số về cạnh tranh trên thị
7 Bảng P3.6 Hệ số Cronbach alpha của các yếu tố ảnh hưởng đến
mức độ cạnh tranh trên thị trường bán lẻ Tp Đà Nẵng 188
9 Bảng P3.8 Kết quả phân tích nhân tố cho các thành phần 189
10 Bảng P3.9 Kết quả phân tích hệ số tương quan giữa các thành phần 190
11 Bảng 3.10 Kiểm định trung bình với giá trị bằng 2 191
12 Bảng p4.1 Số lượng chợ có đến 31⁄12 hàng năm phân theo hạng
giai đoạn 2007 - 2016 tại Thành phố Đà Nẵng 192
13 Bảng p4.2 Số lượng siêu thị và trung tâm thương mại giai đoạn
Trang 818 Bảng p4.7 Phân bố mạng lưới siêu thị, trung tâm thương mại theo
19 Bảng p4.8 Quy mô kinh doanh của các doanh nghiệp bán lẻ thời kỳ
Trang 93 Hình 2.3 Mô hình phát triển hệ thống bán lẻ khu đô thị 45
4 Hình 3.1 Tống mức bán lẻ hàng hóa dịch vụ và tiêu dùng theo giá
5 Hình 3.2 Tổng mức bán lẻ của các thành phần kinh tế giai đoạn
6 Hình 3.3 Số doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh bán lẻ tại
7 Hình 3.4 Diễn biến CPI theo giá so sánh Thành phố Đà Nẵng giai
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài Luận án
Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đã tác động mạnh mẽ đến định hướng phát triển kinh tế xã hội ở các nước, trong đó có Việt Nam Theo đó, đã mở ra nhiều cơ hội và thách thức cho các ngành và lĩnh vực kinh doanh, những thách thức trong thời kỳ hội nhập đòi hỏi các địa phương phải thay đổi nhãn quan kinh tế Đà Nẵng
là một trong năm phố loại 1 trực thuộc Trung ương, là trung tâm của vùng động lực phát triển Miền Trung (từ Thanh Hoá đến Bình Thuận), là mắt xích quan trọng trong phát triển kinh tế biển theo một chiến lược toàn diện, sớm đưa nước ta thành một quốc gia mạnh về kinh tế biển, gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh và hợp tác quốc tế) Cơ sở
hạ tầng giao thông đô thị của Đà Nẵng đã và đang được đầu tư khá đầy đủ, kết nối với các vùng miền của cả nước và nước ngoài thông qua các cửa ngõ như sân bay quốc tế, cảng biển quốc tế, đường giao thông xuyên Á, quốc lộ 1A Việc phát triển hệ thống bán
lẻ của Thành phố Đà Nẵng là một yêu cầu tất yếu khách quan của quá trình phát triển Thành phố nhằm xây dựng Đà Nẵng thành một thị trường hấp dẫn, văn minh, hiện đại góp phần giữ gìn vững ổn định chính trị, cải thiện đời sống nhân dân của Đà Nẵng và cả nước Tuy nhiên, phát triển hệ thống bán lẻ của Thành phố phải hướng đến đáp ứng các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội trong thời gian 2010 - 2020 và có tầm nhìn đến năm
2030 Phục vụ đầy đủ, kịp thời các nhu cầu thiết yếu cho sản xuất, tiêu dùng của các tác nhân kinh tế không những trên địa bàn Đà Nẵng mà còn mở rộng thị phần ra các vùng, địa phương khác trong nước và thị trường quốc tế Đồng thời phải đảm bảo sản phẩm hàng hoá dịch vụ được cung cấp bởi hệ thống bán lẻ có tính cạnh tranh cao, thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào hệ thống theo hướng văn minh, hiện đại và thuận tiện; Mặt khác, phát triển hệ thống bán lẻ phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, không gian phát triển đô thị hiện đại, bảo vệ môi trường sinh thái bền vững; cách thức tổ chức, quản lý mạng lưới bán lẻ phải đảm bảo tính chuyên nghiệp cao
và quyền lợi của người tiêu dùng, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động giải quyết việc làm cho người lao động, nâng cao đời sống của người dân và góp phần đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá nền kinh tế của Thành phố Đà Nẵng
Hiện nay thị trường bán lẻ ở Đà Nẵng đầy tiềm năng với khoảng hơn 1 triệu dân [10] cùng cơ cấu dân số trẻ, mức thu nhập bình quân đầu người tăng mạnh, tăng trưởng GDP và tốc độ thu hút đầu tư nước ngoài liên tục tăng cao Bên cạnh đó, khi đời sống
Trang 112
ngày càng nâng cao, thị hiếu và thói quen mua sắm của người dân - đặc biệt là giới trẻ,
sẽ có những thay đổi lớn Tuy nhiên, hệ thống bán lẻ ở Thành phố Đà Nẵng vẫn còn rất phân tán và manh mún Năm 2002 khi đưa siêu thị vào hoạt động, Thành phố Đà Nẵng trở thành niềm tự hào của đô thị trung tâm Miền Trung, du khách các tỉnh về đây không chỉ tham quan danh lam thắng cảnh mà còn "tham quan Siêu thị Đà Nẵng" Thế nhưng
từ năm 2006, Đà Nẵng trở thành Thành phố siêu thị khi lần lượt các siêu thị lớn nhỏ ra đời, đặc biệt là Metro và Big C Hơn thế nữa, nếu nhìn về tương lai Đà Nẵng sẽ còn có thêm nhiều kiểu "siêu thị" khác khi các dự án xây dựng cao ốc được hoàn thành Đơn
cử, các tổ hợp cao ốc đang xây dựng trên những khu đất "vàng" ở trung tâm Thành phố
và dọc sông Hàn như tổ hợp Danang Centre cạnh Nhà hát Thành phố, trong đó cũng có trung tâm thương mại Phía đầu cầu sông Hàn là dự án Capital Square vừa được Tập đoàn VinaCapital khởi công xây dựng trên diện tích 9 ha Ngay chợ Cồn và chợ Hàn còn được Thành phố quyết định xây dựng khu thương mại với các tòa nhà cao từ 30 đến
40 tầng [56] Với xu thế đó, chúng ta thường chứng kiến cảnh nhộn nhịp, tấp nập người, xe tại các siêu thị, trung tâm thương mại ở Thành phố mỗi ngày và có cảm nhận như là kinh doanh bán lẻ đang thực sự là ngành hấp dẫn, hứa hẹn rất nhiều tiềm năng cho những nhà đầu tư trong và ngoài nước Tuy nhiên, bên trong luôn tiềm ẩn một bức tranh cạnh tranh không tương xứng và khốc liệt giữa các doanh nghiệp bán lẻ trong và ngoài nước Cụ thể, trên địa bàn Thành phố hiện nay chỉ có 44 trung tâm thương mại và siêu thị, 69 chợ (bảng p4.1; p4.2) các loại đã được thiết lập và đi vào hoạt động theo hướng văn minh, lịch sự, an toàn, trong đó có 5 siêu thị nước ngoài, 6 siêu thị kinh doanh tổng hợp, 15 siêu thị kinh doanh chuyên ngành [57], nhưng nhìn một cách tổng thể, số lượng các siêu thị được đầu tư bài bản còn khá khiêm tốn và phần lớn đều tập trung ở các siêu thị do các tập đoàn nước ngoài đầu tư Còn các siêu thị, cửa hàng bán lẻ trong nước đều có quy mô nhỏ, nên hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh đã gặp phải những khó khăn nhất định
Sự xuất hiện của các "đại gia" bán lẻ quốc tế với khả năng vốn lớn, kỹ thuật quản
lý hiện đại, có kinh nghiệm kinh doanh cũng như sự hỗ trợ từ mạng lưới kinh doanh toàn cầu đang gây sức ép lớn lên hệ thống phân phối bán lẻ nhỏ bé, còn mang nặng tính
tự phát, thiếu bền vững của Đà Nẵng Kể từ khi mở cửa thị trường bán lẻ Việt Nam, các doanh nghiệp bán lẻ trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng vẫn tỏ ra như “chưa có chuyện gì xảy ra” Trong khi đó, đã có không ít nhà đầu tư tại Đà Nẵng cho rằng: Trong thời gian không xa, Đà Nẵng sẽ trở thành thị trường bán lẻ có sức hấp dẫn lớn đối với các nhà đầu
tư trong và ngoài nước; Có nghĩa là, hệ thống bán lẻ hiện nay vẫn chưa đáp ứng được
Trang 12yêu cầu, còn manh mún, thiếu chuyên nghiệp và còn nhiều bất cập trước yêu cầu hội nhập Có thể nhìn thấy rõ rằng các nhà bán lẻ nước ngoài đang tìm kiếm cơ hội tại các Thành phố lớn, chẳng hạn như như Đà Nẵng vì địa điểm này có nền tảng căn bản hứa hẹn cho thị trường bán lẻ phát triển như mức thu nhập của người dân địa phương tiếp tục tăng Hầu hết các nhà bán lẻ muốn mở rộng mạng lưới trung tâm mua sắm để tiếp cận được nhiều người tiêu dùng hơn, để họ có thể giảm giá bán sản phẩm, và việc mở thêm nhiều trung tâm tại các Thành phố sẽ giúp họ đạt được mục tiêu này
Một khó khăn không nhỏ khác đó chính là áp lực từ phía những nhà cung cấp Họ cũng có thể khẳng định quyền lực của mình bằng cách đe dọa tăng giá hàng hoá hay mặc cả về chất lượng sản phẩm dịch vụ cung ứng Do đó, họ có thể chèn ép lợi nhuận từ các doanh nghiệp bán lẻ trong nước nhằm bù đắp những chi phí tăng lên trong giá thành sản phẩm mà trước đây khó có thể đề cập đến đối với doanh nghiệp bán lẻ trong nước Với đặc điểm của doanh nghiệp bán lẻ trong nước là hết sức khó khăn trong việc đối phó với áp lực của nhà cung cấp mà họ là người cung cấp các sản phẩm thiết yếu, gắn với mùa vụ kinh doanh Chẳng hạn như mỗi siêu thị có 2000-3000 nhà cung cấp hàng hóa là các doanh nghiệp [57], cơ sở sản xuất trong nước Siêu thị đang trở thành kênh quảng bá thương hiệu quan trọng cho hàng Việt Nam và là một trong những mục tiêu
mà nhiều doanh nghiệp nhắm tới Lý do được các nhà cung cấp đưa ra khi điều chỉnh giá sản phẩm tăng lên gồm nhiều yếu tố, như ảnh hưởng giá xăng, điện, nguyên vật liệu vào chi phí đầu vào, kể cả chi phí nhân công cũng tăng thêm và ảnh hưởng tỉ giá ngoại
tệ đối với các mặt hàng nhập khẩu
Hơn thế nữa, bán lẻ là một ngành rất đặc thù vì nó là hỗn hợp của sản phẩm và dịch vụ do vậy để có thể làm hài lòng khách hàng ngoài yếu tố sản phẩm chất lượng cao, chất lượng phục vụ cũng có tầm ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng dịch vụ bán lẻ và đánh giá chung của khách hàng Bằng cách làm hài lòng khách hàng thông qua chất lượng dịch vụ, các nhà bán lẻ không chỉ giữ được khách hàng hiện tại mà còn có thể gia tăng thị phần Với sự quan tâm đúng mức về chất lượng dịch vụ bán lẻ, các doanh nghiệp bán lẻ sẽ có thể tạo được lợi thế cạnh tranh ngay trên sân nhà và câu khẩu hiệu:
“Người Việt Nam dùng nhà bán lẻ Việt Nam” sẽ trở thành hiện thực đối với các nhà bán
lẻ trong nước trước làn sóng đầu tư các nhà bán lẻ nước ngoài vào thị trường Việt Nam
Đặc biệt là nhu cầu tiêu dùng của người dân Thành phố Đà Nẵng hiện nay đang ngày càng gia tăng, bởi đời sống phát triển, thu nhập cải thiện, đi đôi với yêu cầu về chất lượng sản phẩm ngày càng khắt khe so với trước kia Do vậy, việc lựa chọn mua sắm ở các kênh phân phối hiện đại như siêu thị, hay trung tâm thương mại đang dần trở nên
Trang 134
phổ biến Cũng xuất phát từ nhu cầu này, rất nhiều siêu thị đang mọc lên nhanh chóng, làm cho hệ thống bán lẻ Thành phố Đà Nẵng phát triển rất sôi động trong những năm gần đây, hứa hẹn một nền công nghiệp bán lẻ hiện đại hơn, chuyên nghiệp hơn Chính lẻ
đó, cần phải phát triển hệ thống bán lẻ trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng, đồng thời hoàn thiện và đổi mới hệ thống quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực bán lẻ đáp ứng tốt nhu cầu thị trường, đảm bảo cung cầu hàng hóa trên địa bàn Thành phố, trên cơ sở tăng cường công tác xã hội hóa để phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng thương mại hiện đại, tận dụng lợi thế là trung tâm kinh tế lớn của Miền Trung có cơ sở hạ tầng tương đối hoàn chỉnh nhằm tăng cường phát triển hệ thống mạng lưới bán lẻ lớn nhằm phát triển luồng hàng hóa đến các tỉnh Miền Trung- Tây Nguyên Xây dựng và phát triển hài hòa hệ thống bán
lẻ hàng tiêu dùng giữa truyền thống và hiện đại, với sự tham gia của các thành phần kinh
tế và loại hình tổ chức, hoạt động trong môi trường cạnh tranh minh bạch, dưới sự quản
lý và điều tiết vĩ mô của Nhà nước, trên cơ sở hình thành liên kết giữa doanh nghiệp lớn
và doanh nghiệp nhỏ, giữa sản xuất - lưu thông - tiêu thụ và phát triển mạnh thị trường trên địa bàn Thành phố trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, hướng đến việc quan tâm, chú trọng công tác bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng Xây dựng văn hóa thương mại, văn hóa kinh doanh và nâng cao trách nhiệm đối với xã hội, đối với cộng đồng các doanh nghiệp, thương nhân và hộ tiểu thương, hộ kinh doanh bán lẻ, góp phần thúc đẩy ngành thương nghiệp bán lẻ của Đà Nẵng lên tầm cao mới
Xuất phát từ thực tế này cần phải nghiên cứu, đánh giá thực trạng hệ thống bán lẻ
để rút ra những bài học kinh nghiệm và đề xuất những giải pháp khả thi nhằm “Phát triển hệ thống bán lẻ trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2011-2010” sẽ có ý
nghĩa thực tiễn quan trọng, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Thành phố
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
a Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung
Trên cơ sở khái quát một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển hệ thống bán lẻ ở khu đô thị và đánh giá thực trạng phát triển hệ thống bán lẻ của Thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án xây dựng luận cứ khoa học cho việc phát triển hệ thống bán lẻ tại Thành phố Đà Nẵng ở góc độ quản lý Nhà nước cấp Chính quyền Thành phố trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế thời kỳ giai đoạn 2011 - 2020
và tầm nhìn đến năm 2030
Trang 14b Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Khái quát một số vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống bán lẻ, làm rõ và lựa chọn các nội dung, tiêu chí phát triển của hệ thống bán lẻ ở khu đô thị trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
- Đánh giá thực trạng về phát triển hệ thống bán lẻ tại Thành phố Đà Nẵng hiện nay, cùng với những kết quả đạt được, phân tích và làm rõ những hạn chế, bất cập cùng với nguyên nhân trong công tác quản lý của Chính quyền Thành phố Đà Nẵng đối với phát triển hệ thống bán lẻ thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế
- Đề xuất các giải pháp phát triển hệ thống bán lẻ của Thành phố Đà Nẵng trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận án là sự phát triển của hệ thống bán lẻ Thành phố
Đà Nẵng trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, bao gồm phát triển hệ thống bán lẻ truyền thống và hệ thống bán lẻ hiện đại từ năm 2007 đến 2016
Trang 156
Nghiên cứu Phát triển Kinh tế - Xã hội Đà Nẵng; Luận án sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp liên quan đến lĩnh vực bán lẻ thông qua việc tự nghiên cứu và tiến hành điều tra thực tế một nhóm khách hàng tham gia vào hoạt động bán lẻ kết hợp với việc điều tra khảo sát, đồng thời sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyên gia
b Phương pháp nghiên cứu chung
Luận án đã sử dụng đồng thời các phương pháp của khoa học kinh tế và chuyên ngành quản lý kinh tế để nghiên cứu Luận án tập trung nghiên cứu sự phát triển của hệ thống bán lẻ Thành phố Đà Nẵng trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế với mục tiêu
đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hệ thống bán lẻ Thành phố Đà Nẵng đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2030, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập WTO, tham gia
ký kết các Hiệp định như hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC); Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực giữa 10 nước ASEAN và 6 nước đối tác (RCEP); FTA với Liên minh châu Âu; Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP); FTA Việt Nam – Hàn Quốc; tiếp tục cắt giảm thuế quan theo cam kết tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)…[56], do vậy Luận án phối hợp sử dụng các phương pháp như hệ thống hóa và khái quát hóa, logic - lịch sử, phân tích, tổng hợp, chứng minh, diễn dịch, quy nạp, thống kê -so sánh Cụ thể là:
- Phương pháp hệ thống hóa: Là phương pháp kế thừa có chọn lọc các kết quả
nghiên cứu của các công trình khoa học đã công bố về những nội dung liên quan đến đề tài Luận án trên cơ sở đó sử dụng phương pháp khái quát hóa để rút ra những vấn đề lý luận và thực tiễn có tính logic của đề tài, đồng thời dùng phương pháp tổng hợp để xây dựng các luận cứ khoa học có tính độc lập và rút ra các kết luận khoa học của Luận án
Cụ thể là nghiên cứu sự phát triển của hệ thống bán lẻ Thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh hội nhập chịu sự tác động của nhiều yếu tố như tác động của chính sách phát triển kinh tế xã hội địa phương, xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, chính sách phát triển thương mại, công tác quản lý Nhà nước, yếu tố văn hóa, điều kiện tự nhiên Đồng thời, xem xét đến các tiêu chí như quy mô và tốc độ tăng trưởng của hệ thống bán lẻ, mạng lưới phân phối bán lẻ, nguồn hàng, sức mua, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bán lẻ trên địa bàn Thành phố… Do vậy, để đạt được mục tiêu nghiên cứu, Luận án tập trung vào các yếu tố như các loại hình tổ chức bán lẻ, vai trò và yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của hệ thống bán lẻ, các tiêu chí đánh giá sự phát triển của hệ thống bán lẻ…
- Phương pháp logic - lịch sử kết hợp với phân tích, tổng hợp và quy nạp trên cơ
sở phân tích từng khía cạnh trong toàn hệ thống bán lẻ như quy mô và tốc độ tăng trưởng của hệ thống bán lẻ, các loại hình tổ chức bán lẻ, mạng lưới của hệ thống bán lẻ,
Trang 16năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bán lẻ trong nước trên địa bàn Thành phố, nguồn cung cấp hàng hóa cũng như sức mua và giá cả Đồng thời, dựa trên kết quả thu thập thông tin từ các mô hình xử lý số liệu sẽ được diễn giải và phân tích thực trạng của
hệ thống bán lẻ Thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, phân tích những tác động từ chính sách của Thành phố Đà Nẵng đối với sự phát triển hệ thống bán
lẻ từ khi hội nhập kinh tế quốc tế đến nay, cũng như đưa ra các đánh giá về sự phát triển của hệ thống bán lẻ Thành phố Đà Nẵng thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, phát hiện những tồn tại cần điều chỉnh, bổ sung nhằm phát triển hệ thống bán lẻ của Thành phố
Đà Nẵng đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030
c Các phương pháp nghiên cứu khác
- Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Là phương pháp thu thập, phân
tích và đánh giá các tài liệu tham khảo phục vụ cho Luận án, bao gồm:
+ Báo cáo quy hoạch mạng lưới bán buôn, bán lẻ Thành phố Đà Nẵng, báo cáo của Sở Công thương, Sở Kế hoach và Đầu tư, các Viện nghiên cứu, các Trường Đại học liên quan đến vấn đề bán lẻ như báo cáo của Sở Công thương qua các năm, Đề án phát triển thương mại Thành phố Đà Nẵng, một số báo cáo định kỳ của Viện nghiên cứu kinh
tế xã hội Thành phố Đà Nẵng,…
+ Báo cáo, số liệu của Ủy Ban Nhân Dân Thành phố Đà Nẵng, Tổng Cục thống
kê, Cục thống kê Thành phố Đà Nẵng về tình hình kinh tế xã hội, dân cư, thu nhập, đầu tư,… có liên quan đến lĩnh vực phân phối nói chung và bán lẻ nói riêng qua các năm
+ Tài liệu giáo trình hoặc các xuất bản khoa học liên quan đến lĩnh vực bán lẻ của một số Nhà xuất bản uy tín như Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Nhà xuất bản Thống
kê, Nhà xuất bản Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Lao động, Nhà xuất bản Đà Nẵng,…
+ Luận án, Luận văn của các Trường đại học trong và ngoài nước liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài Luận án như Luận án của Viện nghiên cứu Thương mại, Trường Đại học Thương mại, Trường Đại học Kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân; Luận văn của Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng,…
+ Các bài viết đăng trên báo hoặc các tạp chí khoa học chuyên ngành ở nước ngoài liên quan đến lĩnh vực bán lẻ như: Journal of retail systems, International Journal
of Retail Management and Distribution, RFID journal, the journal of commerce, International Journal of Marketing Research, Journal of business research applications, winston-salem journal, Journal of Economics and Business in Asia Pacific, International Journal of Trade and Global Markets (IJTGM), Journal of International Trade and
Trang 178
Economic Development, Journal of Market Research, Journal of Consumer Research…và các tạp chí khoa học chuyên ngành và tạp chí mang tính hàn lâm trong nước như: Tạp chí Khoa học & Công nghệ Đại học Đà Nẵng, Tạp chí Thương mại, Tạp chí Kinh tế Châu Á Thái Bình Dương, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế,… Các báo cáo, bài viết được xuất bản ở nước ngoài như: Golbal Retail Newsletter, Multilateral Trade Assistance Project (MUTRAP), AT Kearley…
- Phương pháp so sánh: Phương pháp so sánh để xem xét kinh nghiệm của một số
Thành phố thuộc các nước trong khu vực và các Thành phố trong nước về phát triển hệ thống bán lẻ như kinh nghiệm của Thành phố BangKok - Thái Lan, Thành phố Kuala Lumpur – Malaysia, Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh của Việt Nam….Từ việc nghiên cứu đó, Luận án đã chỉ ra những điểm tương đồng, khác biệt và đúc rút bài học kinh nghiệm cho Thành phố Đà Nẵng trong quá trình phát triển hệ thống bán lẻ thời
kỳ hội nhập Bên cạnh đó, phương pháp này còn được sử dụng để phân tích mức độ phát triển của hệ thống bán lẻ Thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế trên một số phương diện như: Quy mô, tốc độ tăng trưởng, sự phát triển của các loại hình bán lẻ, mạng lưới phát triển của hệ thống bán lẻ …Việc phân tích trên sẽ là cách thức hiệu quả để đưa ra những nhận định, đánh giá về vai trò quản lý Nhà nước của Chính quyền Thành phố Đà Nẵng đối với hệ thống bán lẻ phù hợp với mỗi thời kỳ và mỗi giai đoạn phát triển gắn với xu thế phát triển chung của hệ thống bán lẻ Việt Nam và thế giới
- Phương pháp thống kê mô tả: Trong quá trình nghiên cứu, Luận án sử dụng hệ
thống số liệu từ nhiều nguồn như: Đề án phát triển kinh tế xã hội của Ủy Ban Nhân Dân phố Đà Nẵng, Quy hoạch mạng lưới bán buôn, bán lẻ Thành phố Đà Nẵng đến năm
2020, Niên giám thống kê các năm của Tổng cục Thống kê, Cục thống kê Thành phố Đà Nẵng, Báo cáo của Sở Công thương Thành phố Đà Nẵng qua các năm,
- Phương pháp chuyên gia: Luận án tập trung lấy ý kiến đánh giá của các chuyên
gia đầu ngành - là những người có chuyên môn giỏi và kinh nghiệm phong phú về các lĩnh vực bán lẻ Phương pháp này phục vụ cho việc xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển hệ thống bán lẻ (Nội dung triển khai cụ thể phương pháp này được trình bày cùng với nội dung xây dựng bảng câu hỏi điều tra xã hội học và cách xử
Trang 18loại hình bán lẻ trong hệ thống bán lẻ Thành phố Đà Nẵng để khắc họa rõ hơn những kết luận được rút ra trong quá trình nghiên cứu của Luận án Qua đó có căn cứ thực tiễn khẳng định tính phù hợp của việc xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển hệ thống bán lẻ cùng với việc đề xuất các giải pháp của Luận án nhằm phát triển hệ thống bán lẻ Thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Nội dung:
+ Đối với người tiêu dùng: Luận án sử dụng mẫu điều tra gồm 300 đối tượng là người tiêu dùng khi đang đi mua sắm tại một số cơ sở bán lẻ trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng bằng bảng hỏi đóng, sau đó tiến hành xử lý bảng hỏi đã điều tra bằng thống kê toán học Nội dung bảng câu hỏi bao gồm các thông tin chung về khách hàng như: họ tên, giới tính, nghề nghiệp, độ tuổi, trình độ học vấn, nơi ở, thông tin về hộ gia đình….;
và các câu hỏi khảo sát về mức độ sử dụng loại hình mua sắm, mức độ tín nhiệm đối với các loại hình, đánh giá các loại hình về giá cá, chất lượng, mẫu mã sản phẩm, dịch
vụ bán hàng, các nhân tố ảnh hưởng đến việc mua sắm (xem phần phụ lục 4)
+ Đối với các chuyên gia: sử dụng hệ thống bảng câu hỏi theo thang đo Likert lấy
ý kiến đánh giá của các chuyên gia về nội dung phát triển của hệ thống bán lẻ (Phát triển theo chiều rộng và phát triển theo chiều sâu), các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của hệ thống bán lẻ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế (Năng lực và trình độ phát triển kinh tế ở khu đô thị, trình độ hội nhập kinh tế quốc tế trong xu hướng phát triển hệ thống bán lẻ thế giới, chính sách phát triển ngành thương nghiệp bán lẻ và quản lý lưu thông hàng hóa ở khu đô thị, sự hình thành và phát triển của các doanh nghiệp bán lẻ, ảnh hưởng của các yếu tố văn hóa, truyền thống, văn hóa xã hội, công nghệ và các điều kiện tự nhiên,…) và các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ cạnh tranh trên thị trường bán lẻ (cạnh tranh trực tiếp trên hệ thống bán lẻ Thành phố Đà Nẵng, ảnh hưởng của chính sách phát triển hệ thống bán lẻ, ảnh hưởng của các nhà cung cấp, ảnh hưởng của khách hàng, ảnh hưởng của sản phẩm/dịch vụ thay thế, ảnh hưởng của khả năng xuất hiện đối thủ cạnh tranh tranh trực tiếp) Nội dung bảng hỏi này cũng bao gồm các thông tin chung về chuyên gia như: họ tên, giới tính, lĩnh vực công tác, độ tuổi, trình độ học vấn,….; và các câu hỏi lấy ý kiến đánh giá về nội dung phát triển của hệ thống bán lẻ, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của hệ thống bán lẻ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, và các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ cạnh tranh trên hệ thống bán lẻ (xem phụ lục 3)
Cách thức:
Đối với việc điều tra, khảo sát khách hàng, tác giả Luận án trực tiếp đến các cụm
Trang 1910
dân cư trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng và các cơ sở bán lẻ (siêu thị BigC, siêu thị coopmart, siêu thị Lotte, chợ Cồn, chợ Hàn, chợ Đống Đa, …) để phát mẫu phiếu điều tra xã hội học cho các khách hàng đang mua sắm tại các khu vực bán lẻ trên
Đối với việc khảo sát lấy ý kiến đánh giá của các chuyên gia, tác giả Luận án trực tiếp đến gặp các nhà lãnh đạo/quản lý, nhà khoa học và nhà kinh tế có kinh nghiệm trong các doanh nghiệp bán lẻ, các cơ quan quản lý Nhà nước và các cơ quan nghiên cứu, giảng dạy… để phát mẫu phiếu điều tra, kêt hợp trao đổi trực tiếp
Số lượng phiếu:
Đối với việc khảo sát lấy ý kiến đánh giá của các chuyên gia, kích thước mẫu theo tiêu chuẩn 4:1 Mô hình lý thuyết trong nghiên cứu này là 8 tham số cho việc đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển hệ thống bán lẻ và 17 tham số cho việc đánh giá mức độ cạnh tranh trên thị trường bán lẻ Thành phố Đà Nẵng (lớn nhất là 17) Do đó, kích thước mẫu tối thiểu là 17 x 4 = 68 Vì vậy, kích thước mẫu đề ra trong nghiên cứu này là n = 70; Xử lý số liệu bằng cách chạy chương trình dữ liệu trên phần mềm xử lý số liệu SPSS, ý kiến chuyên gia đánh giá nội dung phát triển hệ thống bán lẻ, các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển hệ thống bán lẻ và ý kiến đánh giá về mức độ cạnh tranh trên thị trường bán lẻ Thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 được đo lường bằng thang đo likert
5 mức độ là: 1- Rất mạnh/nhiều; 2- Mạnh/nhiều; 3- Trung bình; 4- Yếu/ít; 5- Rất yếu/ít (xem phụ lục 3)
Đối với việc điều tra, khảo sát khách hàng, khảo sát ý kiến ngẫu nhiên với 300 khách hàng sống chủ yếu tập trung ở các cụm dân cư trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng
và một số khách hàng đang mua sắm ở một số cơ sở bán lẻ trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng (kết quả khảo sát ý kiến khách hàng trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng tại bảng P6.1); Xử lý số liệu: Đối với việc điều tra khảo sát ý kiến khách hàng, Luận án sử dụng chủ yếu phương pháp thống kê mô tả, nên chỉ thực hiện việc xử lý bằng chương trình chạy dữ liệu trên phần mềm xử lý số liệu Microsoft Office Excel, thông qua đó tổng hợp, phân loại số lượng ý kiến đánh giá của khách hàng, người tiêu dùng trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng về thực trạng sử dụng và mức độ tín nhiệm của họ đối với các loại hình bán lẻ trong hệ thống bán lẻ Thành phố Đà Nẵng hiện nay
5 Tính mới và đóng góp của Luận án
Hệ thống hoá vấn đề lý luận và thực tiễn về hệ thống bán lẻ, phát triển hệ thống bán lẻ và đưa ra nội dung, tiêu chí đánh giá mức độ phát triển hệ thống bán lẻ ở khu đô thị trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển hệ thống bán lẻ tại một số Thành phố trong
Trang 20và ngoài nước; rút ra một số bài học kinh nghiệm trong việc phát triển hệ thống bán lẻ Thành phố Đà Nẵng
Đánh giá được thực trạng phát triển hệ thống bán lẻ Thành phố Đà Nẵng theo các tiêu chí Từ đó tìm ra nguyên nhân, giải pháp cần khắc phục trong phát triển hệ thống bán lẻ Thành phố Đà Nẵng trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Kết quả nghiên cứu của Luận án sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhà quản
lý kinh tế và các doanh nghiệp phân phối bán lẻ trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của Luận án
- Về lý luận: Hệ thống hóa, bổ sung và phát triển một số lý luận về phát triển hệ
thống bán lẻ Thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, nghiên cứu kinh nghiệm phát triển hệ thống bán lẻ từ các Thành phố của một số nước như Thái Lan, Malaysia và các Thành phố khác trong nước như Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh Tạo lập khung lý thuyết về phát triển hệ thống bán lẻ trong bối cảnh hội nhập kinh
tế quốc tế
- Về thực tiễn:
+ Tổng kết thực trạng hệ thống bán lẻ của Thành phố Đà Nẵng thời gian từ năm
2007 đến 2016, đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế, bất cập và nguyên nhân của những thành công và hạn chế, bất cập trong việc xây dựng và thực thi các chính sách quản lý trung mô của Chính quyền Thành phố Đà Nẵng đối với phát triển hệ thống bán lẻ, xác lập cơ sở thực tiễn cho các đề xuất hoàn thiện các chính sách đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2030
+ Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp phát triển hệ thống bán lẻ Thành phố
Đà Nẵng đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, kiến nghị hoàn thiện chính sách phát triển kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực trong hệ thống bán lẻ, …
7 Kết cấu của Luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng, biểu đồ, hình vẽ và phụ lục, nội dung Luận án kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 2: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển hệ thống bán lẻ hàng hóa ở đô thị trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Chương 3:Thực trạng về phát triển hệ thống bán lẻ Thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Chương 4: Định hướng và giải pháp phát triển hệ thống bán lẻ phố Đà Nẵng đến năm 2020 tầm nhìn 2030
Trang 2112
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Đến nay ở trong nước đã có một số công trình nghiên cứu ở các góc độ khác nhau
về bán buôn, bán lẻ, về dịch vụ bán lẻ, về hệ thống phân phối hàng hóa và về từng loại hình dịch vụ phân phối bán lẻ hàng hóa (chợ, cửa hàng (CH), siêu thị (ST), trung tâm thương mại (TTTM)…) Trong các nghiên cứu này bao gồm nhiều lĩnh vực và cách tiếp cận khác nhau, cụ thể là: các công trình nghiên cứu về hệ thống phân phối nói chung; các công trình nghiên cứu về các loại hình bán lẻ và nhân tố tác động đến hoạt động bán lẻ; các công trình nghiên cứu về một số khía cạnh trong phát triển hệ thống bán lẻ (HTBL) bao gồm các vấn đề như quy mô, tốc độ tăng trưởng, nguồn cung cấp hàng hóa, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bán lẻ (DNBL); nhóm nghiên cứu về vai trò quản lý của Nhà nước và kinh nghiệm phát triển HTBL ở một số nước trên thế giới
Một số công trình tiêu biểu liên quan đến đề tài Luận án này, gồm:
- “WTO (World Trade Organization) và hệ thống phân phối Việt Nam”, Trung tâm thông tin công nghiệp và thương mại, NXB Lao động (2008) [5] Nội dung chủ yếu cuốn sách “WTO và hệ thống phân phối của Việt Nam” đã phân tích được bức tranh toàn cảnh của hệ thống phân phối nước ta trước năm 2008, khẳng định sự sống còn của
cả HTPP quốc gia là ý thức liên kết của các DN và vai trò hỗ trợ của Nhà nước Bên cạnh đó, các DN trong lĩnh vực phân phối khi triển khai kế hoạch của mình cần nắm được những định hướng lớn về phát triển thị trường cũng như kế hoạch triển khai của các đối thủ, thận trọng và chắc chắn tìm được những “ngách” của thị trường về kinh doanh, về thị hiếu, về thói quen mua sắm để từ đó tránh được nguy cơ mang tính tự phát Cách đi bài bản từ Nhà nước đến sự quyết tâm và mạnh dạn của các DN trong hoạt động phân phối là hướng đầu tư đúng để họ có thể trụ vững khi cánh cửa WTO rộng mở tại thị trường Việt Nam Tuy nhiên, hạn chế cơ bản ở cuốn sách này là không đi sâu nghiên cứu sự phát triển của HTBL Việt Nam
- “So sánh khuôn khổ pháp lý về dịch vụ phân phối và quy định Nhà nước trong ngành bán lẻ ở một số quốc gia - kinh nghiệm đối với Việt Nam”, Francois Bobrie và các thành viên, báo cáo của dự án Hỗ trợ Chính sách Thương mại và Đầu tư của châu
Âu (EU-MUTRAP III) (2011) [15] Báo cáo tóm lược quá trình phát triển ngành DVBL hiện đại tính tới nay ở từng nước, từ khi các phương thức phân phối “mới” hình thành và phát triển, đặc biệt là các CH thực phẩm và phi thực phẩm quy mô lớn như các CH bách
Trang 22hóa, ST và đại ST Báo cáo tập trung xây dựng một khuôn khổ pháp lý và chính sách công hiệu quả nhằm cân bằng nhu cầu của NTD và sự thay đổi thầm lặng của các hộ gia đình bán lẻ truyền thống Báo cáo đã chỉ ra khuôn khổ pháp lý hiện hành và các quy định cụ thể về bán lẻ là khác nhau giữa các nước, đặc biệt là sự phân biệt rõ rệt giữa bán buôn và bán lẻ, giữa các DNBL trong nước và nước ngoài, các quy định cạnh tranh, bao gồm cả bán lẻ trực tuyến, hiệp hội bán lẻ, nhượng quyền thương mại và các lĩnh vực hạn chế chung Các quy định về quy hoạch và khoanh vùng được đề cập trên cơ sở quy định của mỗi nước và đánh giá những tác động cơ bản khi mở thêm các CH mới Báo cáo cũng tập trung phân tích cách thức phối hợp ra quyết định cấp phép ở các cấp khác nhau
và các quy trình những công ty xin cấp phép phải tuân thủ, đối với cả công ty trong và ngoài nước Trong phần đầu của báo cáo đề cập đến danh sách các cơ quan và/hoặc đơn
vị phụ trách điều phối ở cấp nhà nước hoặc địa phương về phát triển ngành DVBL, trong đó giới thiệu về phạm vi, giới hạn nhiệm vụ và chức năng của các cơ quan này; Phần thứ 2 của Báo cáo rút ra các bài học cho Việt Nam từ những thành tựu và từ thực trạng của ngành bán lẻ tại 6 nước (Pháp, Đức, Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Trung Quốc và Thái Lan) Nhằm hướng tới xây dựng một khuôn khổ pháp lý mới mang tính tương hỗ cao, báo cáo khuyến nghị hỗ trợ các nhà bán lẻ quy mô nhỏ và vừa thông qua các chương trình tăng cường năng lực cạnh tranh của họ thay vì hạn chế các CH lớn và hiện đại Một chính sách đô thị hóa và quy hoạch bán lẻ hiệu quả cần xây dựng các tiêu chí cấp phép các CH có diện tích lớn hơn 1000 m2 Báo cáo cũng khuyến nghị rằng Bộ Công Thương (hoặc Cơ quan phù hợp nhất) cần tăng cường công tác trao đổi thông tin, phổ biến các công nghệ mới, thanh tra và quản lý chất lượng với các nhà bán lẻ Bộ Công Thương cần hỗ trợ các chương trình đào tạo ở các trường đại học, trường học và với các
DN Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cần thành lập một Ủy ban đặc biệt để thúc đẩy quan hệ đối tác chiến lược giữa các ST/đại ST và các nông dân địa phương; Phần cuối cùng và kết luận của Báo cáo bình luận về Dự thảo cập nhật nhất của Nghị định về bán lẻ (gồm 47 điều khoản), nhấn mạnh đến các điều, khoản mở ra các cơ hội và triển vọng cho HTBL ở Việt Nam và một số thiếu sót cần rà soát lại Do đó, nội dung báo cáo này là nguồn tư liệu quý giá được sử dụng tham khảo đối với Luận án về các loại hình bán lẻ trong hệ thống phân phối hiện đại; phương hướng, biện pháp phát triển các loại hình bán lẻ; khuôn khổ pháp lý và vai trò QLNN đối với việc phát triển DVPP nói chung và ngành thương nghiệp bán lẻ nói riêng, còn cách thức tổ chức và quản lý công
Trang 2314
trong lĩnh vực bán lẻ (cấp quốc gia và địa phương) là tùy thuộc vào trình độ phát triển KTXH của mỗi nước, mỗi địa phương cụ thể, nên Luận án sẽ đi sâu vào việc phân tích trình độ phát triển KTXH của Tp.Đà Nẵng để phục vụ cho nghiên cứu
- “Siêu thị - phương thức kinh doanh bán lẻ hiện đại ở Việt Nam”, Nguyễn Thị Nhiễu, NXB Lao động xã hội (2006) [38] Cuốn sách gồm có 3 chương với nội dung chính sau: Chương 1 - Những vấn đề lý luận cơ bản về ST và kinh nghiệm tổ chức quản
lý và kinh doanh ST của một số nước trên thế giới; Chương 2 - Thực trạng phát triển hệ thống ST ở Việt Nam thời gian từ năm 1996 đến nay; Chương 3 - Những khuyến nghị
và đề xuất đổi mới công tác quản lý Nhà nước (QLNN) và quản trị kinh doanh nhằm phát triển hệ thống ST ở Việt Nam thời gian tới năm 2010 Cuốn sách này nghiên cứu một số vấn đề lý luận về ST như khái niệm, phân loại ST; tính tất yếu khách quan của việc hình và phát triển hệ thống ST trên thế giới; vị trí vai trò của ST trong hệ thống phân phối hiện đại; các tiêu chí phân biệt ST với các loại hình kinh doanh thương mại khác; QLNN đối với hoạt động kinh doanh ST Đồng thời đề cập đến kinh nghiệm phát triển kinh doanh ST của một số nước trên thế giới như Trung Quốc, Thái Lan, Pháp từ
đó rút ra bài học kinh nghiệm có thể áp dụng cho Việt Nam Tuy nhiên, về phạm vi nghiên cứu khá hẹp về không gian, thời gian và cả đối tượng, cụ thể là những khuyến nghị và đề xuất đổi mới công tác QLNN và quản trị kinh doanh nhằm phát triển hệ thống ST ở Việt Nam thời gian tới năm 2010 Do đó, nội dung nghiên cứu này được sử dụng tham khảo đối với Luận án về vị trí vai trò của ST trong hệ thống phân phối hiện đại; các tiêu chí phân biệt ST với các loại hình kinh doanh thương mại khác; QLNN đối với hoạt động kinh doanh ST, còn các đối tượng nghiên cứu khác trong HTBL (cả truyền thống lẫn hiện đại) Luận án sẽ tham khảo ở các công trình nghiên cứu khác Hơn nữa, trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng của nước ta vào nền kinh tế thế giới thì tất yếu sẽ đối mặt với những thời cơ và thách thức mới, đặc biệt là sự biến động về tình hình kinh tế chính trị của các quốc gia khác, tác động của các Hiệp định, Hiệp ước kinh tế,…nên Luận án sẽ tiếp tục cập nhật các tài liệu tham khảo khác để phục vụ cho nghiên cứu
- “Phát triển hệ thống bán lẻ Việt Nam thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế”, Hồ Kim Hương, Luận án Tiến sĩ, Đại học quốc gia Hà nội (2015) [27] Nghiên cứu đề cập đến sự cần thiết khách quan của việc phát triển HTBL Việt Nam trước yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế (KTQT) cũng như đi sâu phân tích thực trạng phát triển HTBL ở
Trang 24Việt Nam giai đoạn 2002 - 2014, trong đó tập trung vào việc phân tích các yếu tố tác động đến sự hình thành phát triển của HTBL thời gian qua và đưa ra những đánh giá chung về kinh doanh bán lẻ ở nước ta hiện nay Bên cạnh đó, tác giả đánh giá những thành tựu chủ yếu, những tồn tại và nguyên nhân đối với việc phát HTBL của Việt Nam, cùng những quan điểm và định hướng phát triển HTBL của Việt Nam thời gian tới từ đó
đề xuất một số giải pháp đổi mới công tác QLNN nhằm phát triển HTBL ở nước ta, cũng như một số giải pháp đổi mới hoạt động quản trị kinh doanh của các DNBL Có thể thấy, nghiên cứu đã tập hợp và giới thiệu những cách tiếp cận khác nhau về HTBL cũng như phân tích được kinh nghiệm tổ chức quản lý HTBL của một số nước Đây là một trong những công trình khoa học có tính nghiên cứu chuyên sâu về HTBL theo hướng văn minh hiện đại có nội dung tương đồng với đề tài nghiên cứu của nghiên cứu sinh hiện tại, tuy nhiên về góc độ và phạm vi nghiên cứu đề tài của nghiên cứu sinh chỉ giới hạn ở phạm vi địa phương nhỏ của Việt Nam – Thành phố (Tp.) Đà Nẵng
- “Phát triển hệ thống phân phối hiện đại dạng chuỗi siêu thị bán lẻ trên địa bàn Thành phố Hà nội”, Phạm Huy Giang, Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Thương mại (2011) [16] Nghiên cứu này đã có những đóng góp nhất định trong việc hoàn thiện các vấn đề lý luận về hệ thống phân phối hiện đại dạng chuỗi ST bán lẻ trên địa bàn các đô thị lớn, đồng thời cũng đã phản ảnh cụ thể thực trạng hệ thống phân phối hiện đại dạng chuỗi ST bán lẻ trên địa bàn Tp.Hà Nội và đưa ra các giải pháp nhằm phát triển loại hình bán lẻ này trên địa bàn Tp.Hà Nội Cụ thể là, nghiên cứu đã đề cập đến một số vấn
đề lý luận về hệ thống phân phối hiện đại dạng chuỗi ST bán lẻ trên địa bàn các đô thị lớn bao gồm khái niệm, cấu trúc mô hình hệ thống phân phối hiện đại dạng chuỗi ST bán lẻ trên địa bàn đô thị lớn; nội dung cơ bản về phát triển hệ thống phân phối hiện đại dạng chuỗi ST bán lẻ như phân tích tình thế và thời cơ phát triển hệ thống phân phối hiện đại dạng chuỗi ST bán lẻ ở các đô thị lớn, việc phát triển về tổ chức, về quản trị, về
hệ thống dịch vụ thương mại và phát triển các nguồn lực của hệ thống phân phối hiện đại dạng chuỗi ST bán lẻ; những yếu tố ảnh hưởng và tiêu chí đánh giá phát triển hệ thống phân phối dạng chuỗi ST bán lẻ như môi trường kinh tế, xã hội, văn hóa, dân cư, pháp luật….; Ngoài ra, nghiên cứu cũng giới thiệu một số chuỗi ST bán lẻ điển hình trên thế giới và chuỗi ST Sài Gòn Co-op, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho sự phát triển các chuỗi ST trên địa bàn Tp.Hà nội Đồng thời, nghiên cứu cũng đi sâu phân tích thực trạng hệ thống phân phối hiện đại dạng chuỗi ST bán lẻ trên địa bàn Tp.Hà nội trên các
Trang 2516
phương diện như: phát triển quản trị, phát triển các nguồn lực của hệ thống phân phối hiện đại dạng chuỗi ST bán lẻ trên địa bàn Tp.Hà nội Trên cơ sở đó, nghiên cứu đã có những đánh giá chung về ưu điểm, nhược điểm, chỉ rõ nguyên nhân và những vấn đề đặt
ra trong phát triển hệ thống phân phối hàng hóa hiện đại dạng chuỗi ST bán lẻ ở Hà nội
và đưa ra dự báo cụ thể về thị trường bán lẻ (TTBL) và tác động của quá trình hội nhập đến sự phát triển hệ thống phân phối hiện đại dạng chuỗi ST trên địa bàn Tp.Hà nội cũng như một số giải pháp phát triển hệ thống phân phối hiện đại dạng chuỗi ST bán lẻ trên địa bàn Tp.Hà Nội đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 Đây cũng là một trong những công trình khoa học có tính nghiên cứu chuyên sâu về chuỗi ST bán lẻ theo hướng văn minh hiện đại có nội dung gần với đề tài nghiên cứu của nghiên cứu sinh hiện tại, cũng nghiên cứu trên địa bàn một đô thị, tuy nhiên về đối tượng nghiên cứu đề tài của nghiên cứu sinh rộng hơn – nghiên cứu HTBL (cả về bán lẻ truyền thống lẫn hiện đại)
- “Hoàn thiện chính sách phát triển dịch vụ phân phối bán lẻ hàng hóa ở Việt Nam trong thời kỳ hội nhập”, Nguyễn Thanh Bình, Luận án Tiến sĩ, Viện Nghiên cứu Thương mại (2013) [4] Nghiên cứu đã phân tích, tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản
về hoàn thiện chính sách phát triển dịch vụ phân phối bán lẻ (DVPPBL) hàng hoá trong quá trình hội nhập quốc tế, cụ thể là: Tổng quan về DVPPBL trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế; khái niệm, vai trò, các tiêu chí đánh giá, các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của chính sách phát triển DVPPBL trong điều kiện hội nhập quốc tế; khái niệm, nội dung, nhân tố tác động đến hoàn thiện chính sách phát triển DVPPBL hàng hóa; đồng thời nghiên cứu đã trích yếu nội dung kinh nghiệm ở các nước trên thế giới về điều chỉnh và hoàn thiện chính sách phát triển DVPPBL trong bối cảnh hội nhập; Cũng như các nghiên cứu khác, nghiên cứu này cũng sử dụng phương pháp truyền thống, đó là việc chuyển sang phân tích thực trạng chính sách phát triển DVPPBL hàng hóa của Việt Nam trong quá trình hội nhập, tiếp đến là đánh giá về những thành tựu đạt được cũng như một số tồn tại bất cập của chính sách hiện hành về phát triển DVPPBL Đồng thời, kiến nghị một số giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển DVPPBL ở Việt Nam tới năm 2020 Đây là một công trình khoa học có tính nghiên cứu chuyên sâu về DVPPBL hàng hóa của Việt Nam trong quá trình hội nhập, cũng có nội dung gần với đề tài nghiên cứu của nghiên cứu sinh hiện tại, tuy nhiên về góc độ và phạm vi nghiên cứu
đề tài của nghiên cứu sinh chỉ giới hạn ở phạm vi một địa phương nhỏ của Việt Nam –
Trang 26đó là Tp.Đà Nẵng Do đó, nghiên cứu này được sử dụng tham khảo đối với Luận án về DVPPBL hàng hóa của Việt Nam trong quá trình hội nhập; vai trò QLNN thông qua các chính sách vĩ mô đối với DVPPBL, còn ở phạm vi hẹp tại một đô thị như Tp.Đà Nẵng thì vai trò QLNN thông qua các chính sách trung mô đối với HTBL Luận án sẽ tham khảo ở các công trình nghiên cứu khác
Cùng với các nghiên cứu khác nghiên cứu về thị trường Tp.Hà Nội, Tp.Hồ Chí Minh, hầu như cũng chỉ dừng lại ở việc mô tả, xem xét theo cơ cấu mặt hàng, hành vi mua hàng là chủ yếu, chưa tập trung phân tích chuỗi giá trị, chưa lột tả được bản chất của HTBL Chẳng hạn như:
- “Chất lượng dịch vụ bán lẻ của các siêu thị và cửa hàng tiện ích tại Hà Nội”, Nguyễn Thu Hà, Luận án Tiến sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Quốc gia Hà Nội (2015) [17] Nghiên cứu có những đóng góp mới về mặt lý luận về chất lượng dịch vụ như: Xây dựng và kiểm định mô hình nghiên cứu về chất lượng dịch vụ của các ST (ST tổng hợp
và ST chuyên doanh điện máy) và của các CH tiện ích; Xác định các yếu tố cấu thành, biến quan sát và thang đo chất lượng dịch vụ của các ST và CH tiện ích; Tìm ra yếu tố mới cấu thành chất lượng dịch vụ của các ST và CH tiện ích trên địa bàn Tp.Hà Nội Nghiên cứu dựa trên mô hình nghiên cứu và bộ tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ đề xuất đã được kiểm chứng và điều chỉnh để đánh giá thực trạng các yếu tố chất lượng DVBL tại các ST và CH tiện ích, so sánh chỉ ra các ưu điểm, hạn chế về chất lượng DVBL Đồng thời Luận án đưa ra các hàm ý và khuyến nghị các giải pháp cho các nhà quản trị ST và CH tiện ích đồng thời các nhà hoạch định chính sách nhằm nâng cao chất lượng DVBL, hướng đến sự hài lòng và sự trung thành của khách hàng Luận án sử dụng bộ thang đo chất lượng DVBL có thể sử dụng trực tiếp vào đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với ST tại Việt Nam để từ đó có các biện pháp cải tiến chất lượng nâng cao sự hài lòng của khách hàng, các kết quả phân tích về ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ tới sự hài lòng khách hàng đối với ST bán lẻ có thể sử dụng làm thông tin tham khảo để quản trị DVBL cũng như xây dựng các quy định pháp lý về quản trị DVBL Nội dung nghiên cứu này được sử dụng tham khảo đối với Luận án về chất lượng dịch vụ và
sự hài lòng của khách hàng đối với ST và CH tiện ích trong hệ thống phân phối hiện đại; các giải pháp quản trị (tầm vi mô) nhằm nâng cao chất lượng DVBL, hướng đến sự hài lòng và sự trung thành của khách hàng Các đối tượng nghiên cứu khác và cả vai trò
Trang 27và thách thức của môi trường kinh doanh đối với các DN thương mại bán lẻ hiện đại, đưa ra quan điểm phát triển và nâng cao hiệu quả kinh doanh của các DN thương mại bán lẻ hiện đại, từ những nghiên cứu lý luận và thực trạng, Luận án đã đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của các DN này Nghiên cứu này
có ý nghĩa quan trọng trong việc đóng góp vào nguồn tư liệu tham khảo đối với Luận án
về các cơ hội và thách thức của môi trường kinh doanh đối với các DN thương mại bán
lẻ hiện đại, tính hiệu quả trong kinh doanh của các DN thương mại bán lẻ hiện đại trên địa bàn Tp Hà Nội - một đô thị có nét tương đồng với Tp.Đà Nẵng mà Luận án đang nghiên cứu Tuy nhiên, nét khác biệt ở đây là nghiên cứu này chưa đi sâu phân tích vai trò QLNN đối với các DN thương mại bán lẻ hiện đại trong HTBL để Luận án có thể tham khảo Mặt khác, nghiên cứu này chỉ giới hạn bởi các DN thương mại bán lẻ hiện đại - mang tính đại diện cho HTBL hiện đại, còn các đối tượng khác trong toàn HTBL Luận án sẽ tiếp tục cập nhật các tài liệu tham khảo khác để phục vụ cho nghiên cứu
- “Tổ chức hoạt động Marketting bán lẻ hàng tiêu dùng của các công ty thương mại trên thị trường đô thị lớn ở nước ta”, Trần Thị Diễm Hương, Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Thương mại (2005) [26] Luận án đã nghiên cứu một số vấn đề lý luận
về hoạt động Marketting bán lẻ hàng tiêu dùng, phân tích tình hình TTBL, dự báo những xu hướng phát triển của thị trường đô thị lớn nước ta, cùng với những cơ hội và thách thức đi kèm với nó Đồng thời, Luận án còn tập trung nghiên cứu về thực trạng tổ chức hoạt động marketing bán lẻ hàng tiêu dùng của các công ty thương mại trên thị trường đô thị lớn nước ta và đề xuất một số giải pháp tổ chức hoạt động marketing bán
lẻ hàng tiêu dùng tại các đô thị lớn ở Việt Nam Do đó, nội dung nghiên cứu này được
sử dụng tham khảo đối với Luận án về thực trạng và xu hướng phát triển của thị trường
Trang 28cùng với những cơ hội và thách thức, công tác tổ chức hoạt động marketing bán lẻ hàng tiêu dùng của các công ty thương mại trên thị trường đô thị lớn nước ta – trong đó có Tp.Đà Nẵng Tuy nhiên, nghiên cứu này khác biệt với nội dung Luận án mà nghiên cứu sinh đang thực hiện cả về đối tượng, phạm vi nghiên cứu lẫn vai trò QLNN, đặc biệt Tp.Đà nẵng là đô thị mới phát triển, đang cần được đúc rút kinh nghiệm từ các địa phương khác để thay đổi nhãn quan quản lý kinh tế của mình nhằm phục vụ cho phát triển KTXH trong bối cảnh đất nước đang hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới, nên Luận án sẽ tiếp tục cập nhật các tài liệu tham khảo khác để phục vụ cho nghiên cứu
- “Xây dựng mô hình chuỗi siêu thị Co.opmart tại Việt Nam”, Nguyễn Ngọc Hòa, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế Tp.Hồ Chí Minh (2006) [23] Luận án đã phân tích, tổng hợp một số vấn đề lý luận về ST và mô hình chuỗi ST bán lẻ, phân tích quá trình hình , đặc điểm, triển vọng phát triển của ST nước ta trong thời gian tới Đồng thời, Luận án đã phân tích thực trạng hoạt động chuỗi ST Co.opmart tại Việt Nam, đề ra giải pháp giải quyết những vấn đề còn tồn tại và xây dựng mô hình chuỗi ST Co.opmart tại Việt Nam, cụ thể là xây dựng phuơng pháp bán hàng sáng tạo chưa ST nào áp dụng,
đó là NTD hái quả ngay trong ST giúp giảm chi phí đóng gói và bảo quản, lâp quầy giao hàng tiên lợi và nhiều giải pháp khác Nội dung nghiên cứu này được sử dụng tham khảo đối với Luận án về mô hình chuỗi ST bán lẻ, triển vọng phát triển của ST nước ta trong thời gian tới, đây là một trong những loại hình bán lẻ hiện đại trong HTBL Tuy nhiên, nghiên cứu này chưa đi sâu phân tích về vị trí vai trò của ST trong hệ thống phân phối hiện đại, các tiêu chí phân biệt ST với các loại hình kinh doanh thương mại khác, vai trò QLNN đối với hoạt động kinh doanh ST, cũng như chưa đề cập đến những thời
cơ và thách thức mới, đặc biệt là sự biến động về tình hình kinh tế chính trị của các quốc gia khác, tác động của các Hiệp định, Hiệp ước kinh tế,…nên Luận án sẽ tiếp tục cập nhật các tài liệu tham khảo khác để phục vụ cho nghiên cứu
- “Phát triển hoạt động bán lẻ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam”, Vũ Thị Ngọc Dung, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân (2009) [12] Luận án phân tích thực trạng hoạt động bán lẻ của ngân hàng thương mại Việt Nam trong những năm gần đây, chỉ rõ những kết quả nhất định đã đạt được, những tồn tại và hạn chế trong hoạt động ngân hàng bán lẻ Đây là lĩnh vực hoạt động mà các ngân hàng nước ngoài, các tổ chức tài chính phi ngân hàng đặc biệt rất quan tâm khai thác tại thị trường Việt Nam Do đó, để giành chiến thắng trong cuộc cạnh tranh khốc liệt, các ngân hàng
Trang 2920
thương mại Việt Nam tất yếu phải chú trọng phát triển hoạt động ngân hàng bán lẻ Luận án đã phân tích, tổng kết hoạt động bán lẻ của các ngân hàng thương mại Việt Nam từ đó có đánh giá về những thành công, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân ảnh hưởng, đồng thời có những nhận định về tiềm năng, xu thế phát triển hoạt động bán lẻ của ngân hàng thương mại Việt Nam để đưa ra các giải pháp có tính thực thi cao Trên
cơ sở này, tùy thuộc vào quy mô, chiến lược phát triển của mình, các ngân hàng thương mại Việt Nam có thể vận dụng vào hoạt động thực tiễn cũng như bổ sung cơ sở lý luận trong hoạt động nghiên cứu tại mỗi ngân hàng Đây cũng là nghiên cứu thuộc lĩnh vực hoạt động kinh doanh bán lẻ, do vậy nội dung nghiên cứu này được sử dụng tham khảo đối với Luận án về cách thức tổ chức và phát triển hoạt động kinh doanh bán lẻ, tiềm năng và xu hướng phát triển hoạt động kinh doanh bán lẻ, năng lực cạnh tranh của mỗi đơn vị kinh doanh bán lẻ Tuy nhiên, nghiên cứu này còn xa nội dung Luận án mà nghiên cứu sinh đang thực hiện cả về đối tượng, phạm vi và cả vai trò QLNN đối với hoạt động kinh doanh bán lẻ nói chung và đối với HTBL nói riêng, nên Luận án sẽ tiếp tục cập nhật các tài liệu tham khảo khác để phục vụ cho nghiên cứu
- “Giải pháp phát triển các loại hình tổ chức bán lẻ văn minh, hiện đại ở Việt Nam”, Phạm Hữu Thìn, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Viện nghiên cứu thương mại Hà Nội (2009) [49] Luận án đã phân tích thực trạng phát triển loại hình tổ chức bán lẻ văn minh hiện đại ở Việt Nam hiện nay Đồng thời, đề xuất các giải pháp phát triển các loại hình bán lẻ văn minh, hiện đại như xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển, xây dựng hệ thống dịch vụ logistics, xây dựng chính sách mặt hàng giá cả phương thức bán hàng, đồng thời với việc đề xuất hoàn thiện môi trường pháp lý, thu hút đi đôi với kiểm soát đầu tư nước ngoài, tăng cường hỗ trợ các DNBL … Đây là nguồn tư liệu quý báu đối với đề tài Luận án của nghiên cứu sinh hiện nay và sẽ được sử dụng tham khảo đối với Luận án về thực trạng phát triển loại hình tổ chức bán lẻ văn minh hiện đại hiện nay và vai trò QLNN đối với loại hình bán lẻ này thông qua công tác xây dựng, quy hoạch, lập
kế hoạch phát triển, cải thiện môi trường pháp lý,… Bên cạnh đó, Luận án cũng sẽ tiếp tục cập nhật các tài liệu tham khảo khác để phục vụ cho nghiên cứu về các nội dung thuộc HTBL truyền thống, cũng như các chính sách quản lý tại một địa phương - khu đô thị thị cụ thể (quản lý trung mô) đối với cả HTBL
- “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp phân phối bán lẻ trên địa bàn phố Hải Phòng”, Nguyễn Trung Hiếu, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Viện Nghiên cứu
Trang 30quản lý kinh tế Trung ương (2014) [21] Luận án đã đề cập đến năng lực cạnh tranh của
DN PPBL và đánh giá năng lực của DN PPBL theo những tiêu chí như là nhóm tiêu chí đánh giá các yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của DN PPBL (các yếu tố nội lực của DN); nhóm tiêu chí đánh giá các yếu tố cấu năng lực cạnh tranh và kết quả cạnh tranh của DN PPBL Đồng thời phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh trạnh của
DN PPBL trên địa bàn Tp.Hải Phòng theo các tiêu chí lựa chọn Làm rõ các nguyên nhân khiến cho năng lực cạnh tranh của các DN PPBL trên địa bàn Tp.Hải Phòng còn hạn chế Đề xuất những giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của DN PPBL trên địa bàn Tp.Hải Phòng trên cơ sở làm rõ và lựa chọn các tiêu chí để phân tích năng lực cạnh tranh của các DN PPBL Nội dung nghiên cứu này cũng là nguồn tư liệu quý báu cho Luận án của nghiên cứu sinh hiện tại vì trước hết đây là mẫu nghiên cứu về một đô thị có quy mô và tính chất tương đồng với Tp.Đà Nẵng, tiếp theo về nội dung cần tham khảo đó là nghiên cứu này đã đi sâu phân tích năng lực cạnh tranh và đánh giá năng lực của DN PPBL theo những tiêu chí nhất định, cũng như việc phân tích các nguyên nhân khiến cho năng lực cạnh tranh của các DN PPBL còn hạn chế… Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ tập trung phân tích các yếu tố nội sinh là chủ yếu, chưa đi sâu phân tích các yếu tố ngoại sinh như môi trường pháp lý, tình hình kinh tế xã hội, các yếu tố văn hóa, tự nhiên,…Chính lẻ đó, nghiên cứu này chưa đề cập đến giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNBL, hướng đến phát triển HTBL Đây chính là nội dung mà Luận án của nghiên cứu sinh cần phải được đúc rút và tiếp tục phát triển để hoàn thiện cho nghiên cứu của mình
Xét trên phạm vi địa bàn Tp.Đà Nẵng là một Thành phố nhỏ, khu đô thị mới nổi, nên việc nghiên cứu về HTBL để phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế xã hội (KTXH) của Thành phố chưa thu hút được nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu Tuy mang tính sơ khai trong nghiên cứu lĩnh vực này, nhưng vẫn có một số nghiên cứu đáng chú ý như: Bùi Thanh Huân, Đỗ Ngọc Mỹ, Võ Thị Phương Ly, Đặng Văn Mỹ,…Cụ thể là:
- Nghiên cứu của Đặng Văn Mỹ là một trong những nghiên cứu tiêu biểu về HTBL của Đà Nẵng với công trình “Mạng lưới thương mại Đà Nẵng: Cấu trúc và động thái trong quá trình đô thị hóa”, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Thành phố, Đại học Đà Nẵng (2003) [34], đã phân tích cấu trúc của mạng lưới thương mại Tp.Đà Nẵng cùng với mô tả các hoạt động cơ bản của mạng lưới trong quá trình đô thị hóa Ngoài ra,
Trang 3122
Đặng Văn Mỹ cũng có nghiên cứu khác về mô hình các ST bán lẻ, cùng với việc nghiên cứu thị trường, khách hàng trong lĩnh vực này như: “Mô hình siêu thị bán lẻ của các doanh nghiệp trong nước trong điều kiện hội nhập quốc tế: Thực trạng và giải pháp”, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Đại học Đà Nẵng (2010) [35] Các nghiên cứu của Đặng Văn Mỹ tại các thời điểm trước và sau khi Việt Nam tham gia vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO - World Trade Organization), nên nội dung nghiên cứu này cũng là nguồn tư liệu không kém phần quan trọng đối với Luận án của nghiên cứu sinh hiện tại vì nghiên cứu “Mạng lưới thương mại Đà Nẵng: Cấu trúc và động thái trong quá trình đô thị hóa” đã đề cập đến sự cần thiết khách quan của việc phát triển mạng lưới thương mại Đà Nẵng trước thềm hội nhập KTQT cũng như đi sâu phân tích thực trạng phát triển mạng lưới thương mại Đà Nẵng, trong đó tập trung vào việc phân tích các yếu
tố tác động đến sự hình phát triển của mạng lưới thương mại Đà Nẵng và đưa ra những đánh giá chung về hoạt động kinh doanh thương mại trên địa bàn Thành phố Bên cạnh
đó, nghiên cứu “Mô hình siêu thị bán lẻ của các doanh nghiệp trong nước trong điều kiện hội nhập quốc tế: Thực trạng và giải pháp” tác giả phân tích, tổng hợp một số vấn
đề lý luận về mô hình ST bán lẻ, phân tích quá trình hình, đặc điểm, triển vọng phát triển của ST nước ta trước các yêu cầu về hội nhập KTQT Đồng thời, tác giả đã phân tích thực trạng mô hình ST bán lẻ của các DN trong nước, đề ra giải pháp giải quyết những vấn đề còn tồn tại trên cơ sở đánh giá những thành tựu chủ yếu, những tồn tại và nguyên nhân trong việc phát triển mô hình ST bán lẻ của các DN trong nước, cùng những quan điểm và định hướng phát triển chuỗi bán lẻ của nước ta, từ đó đề xuất một
số giải pháp nhằm phát triển mô hình ST bán lẻ của các DN trong nước Tuy nhiên, các nghiên cứu này cũng chỉ dừng lại ở phạm vi hẹp, tách rời theo từng lĩnh vực hoạt động của mạng lưới thương mại, đồng thời chưa chỉ ra được hướng cải thiện các ST bán lẻ như thế nào? bằng cách nào?, đồng thời cũng chưa chỉ ra được các nhóm đối tượng liên quan như Chính phủ, Hiệp hội các nhà bán lẻ, DN cần làm gì?
- Bùi Thanh Huân, cũng có công trình nghiên cứu tiêu biểu về HTBL của Tp.Đà Nẵng: “Nghiên cứu mô tả nhận thức của người tiêu dùng Thành phố Đà Nẵng về siêu thị
so với cửa hàng truyền thống”, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Đại học Đà Nẵng (2010) [25] Tác giả đã phân tích sự khác nhau cơ bản về nhận thức của người tiêu dùng (NTD) Tp.Đà Nẵng trong quyết định mua sắm tại ST và CH truyền thống, có thể nói, đây là công trình mang tính đột phá trong nghiên cứu mô tả về hành vi khách hàng trong
Trang 32TTBL tại khu đô thị mới nổi và có nhiều đổi thay như Tp.Đà Nẵng Nội dung nghiên cứu này được sử dụng tham khảo đối với Luận án về đánh giá thực trạng các yếu tố chất lượng DVBL tại các ST và CH truyền thống, mô tả nhận thức của NTD Tp.Đà Nẵng về các loại hình bán lẻ này, so sánh chỉ ra các ưu điểm, hạn chế về chất lượng DVBL Tuy rằng, cũng giống như nghiên cứu của Đặng Văn Mỹ, Bùi Thanh Huân mới chỉ nghiên cứu ở phạm vi hẹp, không mang tính hệ thống và chưa đi sâu phân tích cơ cấu ngành thương nghiệp bán lẻ Thành phố bằng số liệu thống kê cụ thể và chưa đề cập đến vai trò QLNN đối với các loại hình bán lẻ này thông qua công tác xây dựng, quy hoạch, lập kế hoạch phát triển, cải thiện môi trường pháp lý,…
- Công trình nghiên cứu của Đỗ Ngọc Mỹ: ”Phát triển thương mại trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng đến năm 2020”, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, Đại học Đà Nẵng (2010) [33] Tác giả đã tổng kết những vấn đề lý luận; đưa ra kinh nghiệm phát triển thương mại của một địa phương gắn liền với mô hình phát triển kinh tế của Tp.Đà Nẵng; Phân tích, đánh giá thực trạng các hoạt động thương mại trên địa bàn Tp.Đà Nẵng; Xây dựng các luận cứ làm cơ sở để hoạch định chính sách; Nhận dạng vị trí, vai trò và năng lực cạnh tranh của các hoạt động thương mại trên địa bàn Tp.Đà Nẵng trong mối quan hệ với vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung và Tây Nguyên; Đề xuất các giải pháp phát triển thương mại trên địa bàn Tp.Đà Nẵng theo định hướng xây dựng Đà Nẵng trở thành một trong những trung tâm phân phối của khu vực Tuy nhiên, nghiên cứu này cũng chỉ dừng lại ở việc nhận dạng vị trí, vai trò và năng lực cạnh tranh của các hoạt động thương mại trên địa bàn Tp.Đà Nẵng trong mối quan hệ với vùng kinh tế trọng điểm Miền Trung và Tây Nguyên theo phương pháp định tính là chính, chưa có sự phân tích sâu và toàn diện về cơ cấu ngành thương mại phố Hiển nhiên rằng, đây cũng
là công trình nghiên cứu có nội dung gần với nội dung đề tài Luận án của nghiên cứu sinh hiện tại, do vậy nội dung nghiên cứu này được sử dụng tham khảo đối với Luận án
về phân tích thực trạng hoạt động của mạng lưới thương mại trên địa bàn Tp.Đà Nẵng,
từ đó đề xuất các giải pháp phát triển Tp.Đà Nẵng trở một TTTM, trung tâm phân phối tầm cỡ khu vực
- Luận văn Thạc sỹ của Võ Thị Phương Ly: “Phát triển hệ thống bán lẻ trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng” (2012) [30] Luận văn đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến
sự phát triển HTBL như: Chính sách của Nhà nước - là yếu tố có tác động quyết định tới
sự hình và phương thức hoạt động của bán lẻ, là điều kiện tiên quyết thúc đẩy hoặc kìm
Trang 3324
hãm DVBL phát triển; Điều kiện tự nhiên và tình hình phát triển kinh tế của mỗi địa phương - có những ảnh hưởng nhất định đến sự phát triển của HTBL (vị trí địa lý, địa hình, điều kiện khí hậu của từng địa phương, yếu tố nhân khẩu học và thói quen tiêu dùng; Hạ tầng kinh tế và xã hội của địa phương); Yếu tố nội lực của HTBL (các nguồn lực về con người, nguồn vốn, cơ sở vật chất, kỹ thuật hạ tầng và nguồn lực thông tin của HTBL) Ngoài ra, luận văn còn tập trung phân tích xu hướng phát triển của HTBL (Sự bùng nổ của TMĐT, các dịch vụ chăm sóc khách hàng phát triển, sự hình thành các tập đoàn bán lẻ lớn, nhượng quyền thương hiệu) Luận văn đã đưa ra kinh nghiệm về phát triển HTBL trong và ngoài nước, đặc biệt là kinh nghiệm từ Singapore và Tp.Hồ Chí Minh về xây dựng hệ thống luật liên quan đến phát triển HTBL trên địa bàn Tp.Đà Nẵng trong thời gian tới để giúp các nhà lãnh đạo, các DN kinh doanh bán lẻ, các loại hình bán lẻ phát triển theo đúng định hướng, đáp ứng nhu cầu ngày càng tốt hơn của người dân và của xã hội Như vậy, nội dung nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng và được sử dụng tham khảo đối với đề tài Luận án của nghiên cứu sinh về mô hình, cách thức tiếp cận, tuy rằng luận văn đã phân tích thực trạng HTBL trên địa bàn Thành phố trên cơ sở
sử dụng phương pháp thống kê mô tả, do đó cách thức đánh giá các tiêu chí còn thuần
về lý thuyết tổng quan, chưa có những dẫn chứng thuyết phục, đồng thời chưa nêu ra các giải pháp dưới góc độ QLNN
Tóm lại, các nghiên cứu trên thiên về hướng tiếp cận truyền thống, đi từ việc mô
tả nhu cầu theo động cơ mua hàng đến việc mô tả cơ cấu sản phẩm, mặt hàng, ngành hàng chứ chưa mô tả được chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng, dòng dịch chuyển hàng hóa trong mạng lưới bán lẻ
Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước đây, cũng như bài học kinh nghiệm về phát triển HTBL của một số nước, nghiên cứu sinh sẽ đi sâu phân tích thực trạng HTBL của Tp.Đà Nẵng, tập trung vào giai đoạn sau khi Việt Nam gia nhập WTO, đặc biệt là tham gia ký kết các Hiệp định như hình thành Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC); Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực giữa 10 nước ASEAN và 6 nước đối tác (RCEP); FTA với Liên minh châu Âu; Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP); FTA Việt Nam – Hàn Quốc; tiếp tục cắt giảm thuế quan theo cam kết tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)…để đề xuất các giải pháp chính sách nhằm phát triển, hoàn thiện HTBL tại Tp.Đà Nẵng
Trang 34Số liệu sử dụng để phân tích, đây là một trong những hạn chế cơ bản của các công trình nghiên cứu đã có tại Tp.Đà Nẵng nói riêng và Việt Nam nói chung Tất cả các công trình nghiên cứu trong nước về HTBL nói chung và ở Tp.Đà Nẵng nói riêng đều
sử dụng nguồn số liệu thống kê trong nước của Tổng cục Thống kê, Bộ Công thương,
Bộ Kế hoạch và Đầu tư,…Các số liệu thống kê này nhiều khi không cập nhật, không đầy đủ và thậm chí thiếu tính thống nhất Chính vì lý do đó để phân tích chính xác hơn tác giả tham khảo và sử dụng thêm một số nguồn số liệu khác như Mutrap, ITC,…
Các công trình nghiên cứu trong nước đưa ra các nhận xét về HTBL chủ yếu nghiêng về định tính, thiếu số liệu minh chứng cụ thể để thuyết phục Mặt khác, phần lớn các nghiên cứu trong nước đều sử dụng chung nguồn số liệu thống kê của Việt Nam, rất ít các nghiên cứu sử dụng chi tiết về hàng hóa bán lẻ từ nguồn số liệu của Mutrap1, ITC2 Trong khi đó, dữ liệu thống kê từ các hệ thống này đã có tính phổ biến ở các công trình nghiên cứu trên thế giới trong cùng lĩnh vực
Về sự so sánh đối chiếu, các nghiên cứu trong nước chưa có sự so sánh giữa HTBL ở các đô thị khác nhau, hoặc ở Việt Nam so với các nước khác trên thế giới, phần lớn chỉ thống kê kinh nghiệm bán lẻ từ các nước trên thế giới Do vậy chưa tách bạch được sự khác biệt và đặc thù của từng khu vực thị trường khác nhau Tức là cần phải có
sự so sánh HTBL của vùng thị trường cụ thể tại Việt Nam với một khu vực (Địa phương/Thành phố) khác ở các nước trên thế giới tương tự về quy mô thị trường như Tp.BangKok tại Thái Lan; Tp.KualaLumper tại Malaysia, …để nhận diện ra đặc trưng riêng của Tp.Đà Nẵng
Về cơ sở lý thuyết HTBL, hầu hết các nghiên cứu trong nước đều đề cập đến thương mại hàng hóa, mô tả HTBL Chỉ riêng đề tài “Phát triển hệ thống bán lẻ Việt Nam thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế” của Hồ Kim Hương, Luận án Tiến sĩ, Đại học quốc gia Hà nội, năm 2015 đã nêu khái niệm về HTBL hàng hóa, các loại hình bán lẻ và
đã chỉ ra rằng HTBL hiện đại dạng chuỗi đã đóng góp lớn vào việc gia tăng tốc độ lưu thông hàng hóa trên thị trường và góp phần đáng kể về lợi ích KTXH
Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào trong nước xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá về HTBL hợp lý, phù hợp với quy mô thị trường cụ thể cùng với các nhân tố tác động
Trang 3526
1.2 Tình hình nghiên cứu đề tài ở nước ngoài
Trong khi các nghiên cứu trong nước còn tồn tại nhiều bất cập về phương pháp luận, số liệu thống kê trong sử dụng phân tích thì nghiên cứu về HTBL thu hút được sự quan tâm của rất nhiều các nhà khoa học trên toàn thế giới Hầu như tất cả các tạp chí kinh tế hàng năm đều đăng những bài viết phân tích về HTBL trong đó phải kể đến những tạp chí như: Journal of retail systems, International Journal of Retail Management and Distribution, RFID journal, the journal of commerce, International Journal of Marketing Research, Journal of business research applications, winston-salem journal, Journal of Economics and Business in Asia Pacific, International Journal of Trade and Global Markets (IJTGM), Journal of International Trade and Economic Development, Journal of Market Research, Journal of Consumer Research…
Các công trình nghiên cứu đăng tải trên các tạp chí nghiên cứu này đều tập trung nghiên cứu các vấn đề về TTBL, khách hàng và hệ thống phân phối, cũng như ngành bán lẻ ở một quốc gia và đều sử dụng các phương pháp như thống kê, phân tích nhu cầu, tổng hợp, diễn giải và quy nạp để đưa ra các kết luận khoa học như các công trình của Figuié, Muriel và Paule Moustier: “Sự hấp dẫn của thị trưởng ở quốc gia mới nổi: Siêu thị và người tiêu dùng nghèo ở Việt Nam”, đã phân tích hành vi và nhận thức của người mua với phản ứng của hệ thống phân phối Nghiên cứu của Fels, Allan “Quản lý bán lẻ - bài học cho các quốc gia đang phát triển” (2009) [14] đã sử dụng chiến lược chuyển định dạng quốc tế của các nhà bán lẻ vào các nước đang phát triển Hoặc một số công trình tiêu biểu khác liên quan đến đề tài Luận án này như:
- “Quy mô chất lượng dịch vụ bán lẻ: Xem xét khả năng áp dụng trong nền kinh
tế chuyển đổi”, Mehta và cộng sự (2000), Vazquez và cộng sự (2001), Finn (2004), Gogliano và Hathecote (1994) [78] Các nghiên cứu này đã đề cập đến sự xuất hiện của bán lẻ kiểu Phương Tây trong cộng đồng các quốc gia độc lập (CIS - Commonwealth of Independent States), cơ cấu TTBL đã có một sự thay đổi đáng kể Cả nhu cầu phát triển của khách hàng và sự gia tăng khả năng cạnh tranh giữa các công ty trong và ngoài nước
đã tạo ra một áp lực cho sự đổi mới của hàng hóa và dịch vụ trong các thị trường mới nổi Do đó việc đo lường chất lượng dịch vụ đã trở thành công cụ để kiểm tra trong lĩnh vực bán lẻ gắn với yêu cầu đặt ra là phải cải thiện và cạnh tranh thành công Các nghiên cứu này đánh giá khả năng ứng dụng rộng rãi quy mô HTBL chất lượng ở Kazakhstan - một quốc gia độc lập, thông qua việc chứng minh, phân tích sự phù hợp giữa các cấu trúc thành phần trong HTBL và các mặt hàng Như vậy, nội dung các nghiên cứu này là
Trang 36sự đóng góp quý báu đối với đề tài Luận án của nghiên cứu sinh về việc phân tích kỹ lưỡng chất lượng trong bán lẻ, từ đó cho thấy việc nâng cao và đo lường chất lượng trong ngành bán lẻ không thể tiếp cận theo cùng phương pháp với các ngành dịch vụ khác Tức là, trong ngành bán lẻ, khi xem xét chất lượng cần xem xét trên cả hai mặt là chất lượng hàng hóa và chất lượng dịch vụ
- “Urban Markets: Developing Informal Retailing”, David Dewar, Vanessa Watson, New York: Routledge (2010) [72], đã phân tích về thị trường bán lẻ đô thị, đặc biệt đề cập đến khuôn khổ các hoạt động của người bán lẻ như môi trường kinh tế, xã hội, pháp lý, khả năng cạnh tranh, các cách tiếp cận với khách hàng và thị trường, cách thức tiến hành bán lẻ trong phạm vi toàn cầu với những thay đổi về kĩ thuật và nhu cầu của thị trường hiện nay Nghiên cứu này cũng tập trung phân tích về chợ đô thị và sự phát triển của khu vực này không theo quy định mà mang tính tự phát Nội dung nghiên cứu này được sử dụng tham khảo đối với đề tài Luận án của nghiên cứu sinh về những vấn đề liên quan tới Chính quyền địa phương, tới thiết kế, khống chế và quản lý chợ sao cho nó hoạt động có hiệu quả, cũng như tham khảo kinh nghiệm từ một số mô hình kiểu mẫu về chợ đô thị của Thái Lan, HongKong, Singapore và Colombia
- “Thước đo chất lượng dịch vụ cho các cửa hàng bán lẻ: Quy mô phát triển và giá trị”, Dabholka, Thorpe và Rentz (1996) [71] Nghiên cứu được triển khai tại các TTTM của Mỹ, dựa vào nghiên cứu định tính, lý thuyết dịch vụ trước đó, và thang đo SERVQUAL (Thang đo độ tin cậy và giá trị), đã đưa ra năm thành phần cơ bản của chất lượng DVBL: i) Phương tiện hữu hình; ii) Độ tin cây; iii) Tương tác của nhân viên; iv) Giải quyết khiếu nại, và v) Chính sách của CH Nghiên cứu đề cập đến thực trạng ngành bán lẻ đã không nắm bắt đầy đủ nhận thức của khách hàng về chất lượng dịch vụ, tức là các đơn vị bán lẻ cần cung cấp cho khách hàng sự kết hợp đồng thời giữa hàng hóa và dịch vụ, cần xác định yếu tố quan trọng đối với khách hàng là dựa trên nền tảng chất lượng bán lẻ và dịch vụ, phân tích các nhân tố tác động dựa trên các kỹ thuật đo lường chất lượng DVBL Như vậy, nội dung các nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng và được sử dụng tham khảo đối với đề tài Luận án của nghiên cứu sinh về việc nghiên cứu hành vi và đo lường sự hài lòng của khách hàng đối với DVPPBL trong HTBL
- “Regulatory Responses to Large-format Transnational Retail in South-east Asian Cities”, Alex M Mutebi, Uban studies, Vol.44, No.2,357-379, February (2007) [32] Nghiên cứu này tập trung vào các vấn đề chủ yếu như là sự lây lan của các tập đoàn bán lẻ xuyên quốc gia ở các Thành phố khu vực Đông Nam Á; Quá trình phát triển
Trang 3728
của ngành công nghiệp bán lẻ ở các nước Đông Nam Á, đặc biệt Malaysia và Thái Lan; Đánh giá các chính sách đã được triển khai ở những nước này; Bình luận về môi trường pháp lý mới được ra đời ở các nước này từ đó đưa ra những kết luận và khuyến nghị Trong phần nghiên cứu về quá trình thâm nhập vào thị trường mới nổi các nước Đông Nam Á như Malaysia và Thái Lan, nghiên cứu này đã mô tả quá trình các nhà bán lẻ xuyên quốc gia thâm nhập vào thị trường này sau thời gian khủng hoảng tiền tệ khu vực Châu Á (1997) cũng như tình hình hoạt động của các tập đoàn bán lẻ có định dạng lớn ở đây như Carrefour, Giant, Makro, Tesco…Tiếp đến bài viết phân tích, đánh giá tỉ mỉ quá trình các nước Malaysia, Thái Lan đã ban hành các chính sách, xây dựng hành lang pháp lý và tạo lập môi trường mới cho ngành bán lẻ như đưa ra luật về cạnh tranh, Luật đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI - Foreign Direct Investment), yêu cầu về vốn nhằm thu hút đầu tư của các tập đoàn bán lẻ có định dạng lớn trên thế giới cùng những phản ứng
từ phía các tập đoàn bán lẻ trước các chính sách này Từ những đánh giá đó, nghiên cứu cũng đã đưa ra một số vấn đề cần thảo luận đó là việc ban hành chính sách và luật trong ngành bán lẻ cần phải tính đến các yếu tố như là phải xem xét những ảnh hưởng của nó đến các dự án bán lẻ lớn trên thị trường; phải tính đến những tác động của các chính sách này đối với các cơ sở bán lẻ hiện có trên thị trường; phải xem xét kỹ lưỡng các quy định pháp lý bởi có những quy định có thể sẽ hạn chế sự phát triển của các CH bán lẻ có định dạng lớn Nhìn chung, nghiên cứu đã đề cập đến vấn đề các tập đoàn bán lẻ xuyên quốc gia lớn thâm nhập vào HTBL Đông Nam Á sau thập niên 1997 với những tác động
mà quá trình thâm nhập này mang lại cũng như những phản ứng của một số Chính phủ như Malaysia và Thái Lan trước sự trỗi dậy và lây lan của các chuỗi bán lẻ xuyên quốc gia vào khu vực đô thị để từ đó đánh giá những tác động của các khuôn khổ pháp lý mới
ra đời Thông qua nội dung các nghiên cứu này, đã cung cấp cho Luận án của nghiên cứu sinh về quá trình phát triển của ngành công nghiệp bán lẻ ở các nước Đông Nam Á trong đó có Việt Nam, đặc tính của các tập đoàn bán lẻ xuyên quốc gia ở các Thành phố khu vực Đông Nam Á, ứng dụng kinh nghiệm QLNN đối với lĩnh vực kinh doanh bán lẻ
từ các quốc gia trong khu vực có quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đồng như nước ta, chẳng hạn như kinh nghiệm từ Malaysia và Thái Lan
- “Measure the quality of service in the retail industry”, Rodolfo, Ignacio, Ana, (2000) tại Tây Ban Nha [84] Nghiên cứu đã cố gắng làm rõ và mở rộng các khái niệm
về đo lường chất lượng dịch vụ trong ngành bán lẻ Việc rà soát chất lượng bán lẻ và dịch vụ cùng với các kết quả từ nghiên cứu được thực hiện bởi các tác giả cho thấy rằng
Trang 38chất lượng dịch vụ của các công ty bán lẻ áp dụng các định dạng thương mại của các ST
có cấu trúc bốn yếu tố đó là các khía cạnh vật lý, độ tin cậy, sự tương tác và chính sách của các công ty bán lẻ Mặt khác, khuôn khổ của chất lượng dịch vụ là hoàn toàn dựa trên nhu cầu, nghiên cứu đã chỉ ra rằng chất lượng của dịch vụ phụ thuộc vào các đánh giá của NTD Như vậy, nội dung nghiên cứu được sử dụng tham khảo đối với đề tài Luận án đó là các công ty bán lẻ phải phân tích các khía cạnh của chất lượng dịch vụ cảm nhận (chất lượng chủ quan) Chất lượng dịch vụ cảm nhận có liên quan đến các khái niệm về nhận thức và giá trị kỳ vọng Chất lượng dịch vụ trong sự đón nhận của khách hàng là kết quả của việc so sánh giá trị kỳ vọng về dịch vụ mà họ sẽ nhận được và nhận thức của họ về hành động của công ty bán lẻ
- “Transnational retailers and supply network restructuring in Thailan”, Katie Jane May, Faculty of Humanities, the University of Manchester, England (2009) [89] Công trình này nghiên cứu sự ảnh hưởng của bán lẻ Châu Âu đến HTBL của Thái Lan Nghiên cứu này đã đánh giá chuỗi giá trị, sự khác nhau về phương pháp thu hút nguồn vốn và những ảnh hưởng đến nền kinh tế toàn cầu cụ thể như nghiên cứu về khái niệm chuỗi, chuỗi hàng hóa toàn cầu (Global Commodity Chains – GCCs), chuỗi giá trị toàn cầu (Global Value Chains - GVCs), sự khác biệt về vốn, các nhân tố trong hệ thống phân phối, hệ thống phân phối sản phẩm toàn cầu (Global production networks – GPNs) Đồng thời đề cập đến quá trình toàn cầu hóa trong bán lẻ và hệ thống cung ứng, đặc biệt tập trung vào một số vấn đề như: sự phân chia khu vực lãnh thổ kinh tế mới trong bán lẻ, sự thâm nhập của các công ty xuyên quốc gia (Transnational Corporation – TNC) vào các thị trường trong đó có Thái Lan với những ảnh hưởng của nó vào hệ thống cung ứng nội địa và toàn cầu Ngoài ra, nghiên cứu cũng đã phân tích sự thay đổi
về chính sách kinh tế và bán lẻ quốc tế ở Thái Lan với những thay đổi về chuỗi cung ứng, về hệ thống phân phối và về logistic…; chỉ ra sự thay đổi trong ba ngành là rau muống, bánh kẹo và giấy vệ sinh có thương hiệu; tập trung vào sự phân đoạn tự nhiên của sản phẩm, quá trình nâng cấp cung ứng trong ngành bán lẻ của Thái Lan cũng như
sự phát triển của các nhà cung cấp, và tính phức tạp trong mối quan hệ giữa nhà bán lẻ với nhà cung cấp Cuối cùng, đề cập đến những ảnh hưởng của các nhà bán lẻ xuyên quốc gia ở HTBL Thái Lan cùng những chính sách phát triển có liên quan để từ đó chỉ
ra những giới hạn và hạn chế trong quá trình phát triển HTBL Thái Lan Như vậy, nội dung nghiên cứu được sử dụng tham khảo đối với đề tài Luận án đó là sự ảnh hưởng của
Trang 3930
các công ty bán lẻ nước ngoài đến HTBL trong nước, đặc biệt là chiến lược kinh doanh
và sự tương quan về các yếu tố nguồn lực
- “Grocery report Viet nam 2012”, The Nielsen Company (2012) [92] Báo cáo
đã phân tích về thị trường thực phẩm Việt Nam năm 2012 với các nội dung như là đánh giá HTBL Việt Nam năm 2012 với thực trạng và triển vọng trong tương lai, đánh giá các kênh bán lẻ ở Việt Nam hiện tại và xu hướng, đánh giá về thị hiếu và nhu cầu của NTD Việt Nam Mặt khác, báo cáo cũng chỉ rõ tình hình phát triển của các kênh bán lẻ bao gồm cả bán lẻ truyền thống và bán lẻ hiện đại cùng những nỗ lực đầu tư nhằm thúc đẩy sự phát triển mạng lưới ST và các nhà bán lẻ nhỏ, đồng thời báo cáo đưa ra các kinh nghiệm phát triển HTBL hiện đại của các nước Châu Á mà Việt Nam có thể tiếp thu như hình thức siêu thị Mini của Thái Lan…Cuối cùng, báo cáo cung cấp các thông tin về NTD với những xu hướng tiết kiệm, và xu hướng chi tiêu cho các lĩnh vực của đời sống (nghỉ lễ, quần áo, giải trí…) và những ảnh hưởng tác động đến nhu cầu tiêu dùng như giá cả, sức khỏe, chi phí vận chuyển…cũng như đưa ra thực trạng về khả năng gắn kết với NTD Việt Nam trong HTBL Báo cáo này đã cung cấp cho đề tài Luận án về tình hình phát triển TTBL, cùng với những kinh nghiệm và gợi ý xu hướng phát triển của ngành thương nghiệp bán lẻ nước ta
- “The New Rules of Retail”, Robin Lewis and Michael Dart (2012) [83] Nghiên cứu này đưa ra nhận định về 5 đặc điểm cơ bản đã làm thay đổi diện mạo ngành bán lẻ đó là: quyền lực nằm trong tay nhà bán lẻ; sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường; những thương hiệu độc quyền một sản phẩm trong sự đối sánh với các nhóm sản phẩm kết hợp; thị trường rời rạc; tiếp thị manh mún Mặt khác, nghiên cứu cũng chỉ ra một số đặc điểm chính về các quy tắc mới trong bán lẻ như: sự chi phối của marketing; kích thích nhu cầu; những thương hiệu định hình phong cách sống; những thị trường đại trà Đồng thời nghiên cứu cũng thống kê một số mô hình bán lẻ thống trị như: sự mở rộng của các chuỗi bán lẻ chuyên doanh; các TTTM, xuất hiện những CH big-box như Toys “R” Us Cuối cùng, nghiên cứu chỉ ra một số mô hình và phân tích của các chuyên gia với những thay đổi trong thị trường tiêu dùng từ nhu cầu cơ bản, sự đồng bộ, sự độc hữu, cải tiến, tính cá nhân đến trải nghiệm mua sắm, sự cá biệt hóa, sự dân chủ, tính cộng đồng, cũng như những thay đổi trong chiến lược kinh doanh từ định hướng marketing sáng tạo ra nhu cầu, chuỗi cung ứng, thương hiệu, thị trường đại trà,…đến định hướng phân phối, khai thác nhu cầu, chuỗi giá trị có kiểm soát, những thương hiệu mạnh, phân khúc thị trường chọn lọc…Như vậy nghiên cứu này đã cung cấp cho đề tài
Trang 40Luận án về những quy luật mới trong bán lẻ như: tạo ra sự kết nối tư duy giữa các nhà bán lẻ, các quy luật hợp tác gắn với hệ thống phân phối chuyên nghiệp và tầm quan trọng của việc kiểm soát chuỗi giá trị, chuỗi cung ứng trong HTBL
1.3 Những vấn đề lý luận và thực tiễn cần tiếp tục nghiên cứu
Các nghiên cứu của các học giả nước ngoài rất phong phú và đa dạng trên cả khía cạnh lý luận cũng như thực tiễn Mỗi quốc gia có một đặc trưng kinh tế riêng, sắc thái văn hóa riêng nên cách tiếp cận, cách phân tích HTBL có thể phù hợp ở nước ngoài nhưng có thể không phù hợp cho Việt Nam, ví dụ phân tích HTBL theo cách tiếp cận về hành vi mua hàng, giá cả, phân phối,… áp dụng cho Trung Quốc có những đặc trưng khác với Malaysia, Thái Lan, Ấn Độ, Tuy nhiên, đây là nguồn tư liệu tham khảo quý giá để Luận án có thể xây dựng một hệ thống lý luận chung về HTBL theo hướng tiếp cận mô hình bán lẻ hiện đại Cũng thông qua các tài liệu này, Luận án có thể tiếp cận những phương pháp tiên tiến để xây dựng cách đánh giá, phân tích HTBL phù hợp cho Việt Nam nói chung và Tp.Đà Nẵng nói riêng trong giai đoạn hiện nay
Từ những phân tích ở trên cho thấy, các nghiên cứu về HTBL của Tp.Đà Nẵng mới chỉ dừng lại ở mức sơ khai, chưa có công trình nào nghiên cứu đầy đủ và có hệ thống về vấn đề này bằng nhiều cách tiếp cận khác nhau, phân tích một cách cụ thể và chi tiết trên cơ sở dữ liệu thống kê phong phú Luận án sẽ lấp đầy các “khoảng trống” trên, cùng với việc: Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến công tác bán lẻ; đưa ra các tiêu chí đánh giá HTBL; làm rõ các các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động bán lẻ; Rút ra bài học kinh nghiệm nhằm phát triển, hoàn thiện HTBL của Tp.Đà Nẵng từ thực tiễn của một số Thành phố trong nước và khu vực; Tổng hợp và lựa chọn các phương pháp tiếp cận phù hợp để phân tích HTBL của Tp.Đà Nẵng; Phân tích thực trạng HTBL của Tp.Đà Nẵng bằng phương pháp định lượng để làm rõ đặc điểm và các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của HTBL Tp.Đà Nẵng, qua đó đánh giá những điểm hợp lý và chưa hợp lý của HTBL Tp.Đà Nẵng trong giai đoạn 2007 – 2016; Luận án sử dụng phối hợp các phương pháp tiếp cận như khảo sát, thống kê, phân tích - tổng hợp, diễn giải - quy nạp và tham vấn chuyên gia, cập nhật trong và ngoài nước để phân tích HTBL của Tp.Đà Nẵng; Phân tích chuỗi cung ứng tích hợp trong HTBL Tp.Đà Nẵng, đưa ra gợi ý
về chính sách và giải pháp để phát triển HTBL và nâng cao hiệu lực và hiệu quả QLNN đối với mạng lưới thương nghiệp bán lẻ trên địa bàn Tp.Đà Nẵng giai đoạn 2011 – 2020, tầm nhìn đến năm 2030