MỤC LỤC TÓM LƯỢC i LỜI CẢM ƠN ii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv PHẦN MỞ ĐẦU 1 1.Tính cấp thiết vàý nghĩa của đề tài nghiên cứu 1 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1 3. Đối tuợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2 4. Phương pháp nghiên cứu đề tài 2 4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu 2 4.1.1. Phương pháp điều tra trắc nghiệm 2 4.1.2. Phương Pháp Phỏng Vấn 3 4.1.3. Phương pháp quan sát 3 4.2. Phuơng pháp phân tích dữ liệu 3 5. Kết cấu của khoá luận tốt nghiệp 4 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ VẬN TẢI TRONG DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ VẬN TẢI 5 1.1. Một số khái niệm và lý thuyết về kế toán cung cấp dịch vụ: 5 1.1.1. Một số khái niệm: 5 1.1.2. Một số lý thuyêt: 6 1.1.3. Nội dung quản lý nghiệp vụ cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp dịch vụ 8 1.2. Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ theo chuẩn mực kế toán Việt nam 9 1.2.1 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ theo chuẩn mực kế toán Việt Nam 9 1.2.1.1. Chuẩn mực kế toán số 01 chuẩn mực chung 9 1.2.1.2. Chuẩn mực kế toán số 02 Hàng tồn kho 10 1.2.1.3. Chuẩn mực kế toán số 03 Tài sản cố định hữu hình 11 1.2.1.4. Chuẩn mực kế toán số 14 Doanh thu và thu nhập khác 13 1.2.2. Kế toán cung cấp dịch vụ theo Quyết định 482006QĐ – BTC 15 1.2.2.1. Chứng từ liên quan đến kế toán cung cấp dịch vụ: 15 1.2.2.4 Sổ kế toán 22 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ VẬN TẢI TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VẬN TẢI PHÚ SƠN 24 2.1. Tổng quan tình hình kế toán và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ vận tải 24 2.1.1. Tổng quan tình hình kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ vận tải ở Việt Nam hiện nay. 24 2.1.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán cung cấp dịch vụ. 28 2.2 Thực trạng kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ vận tải tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ vận tải Phú Sơn. 32 2.2.1 Đặc điểm cung cấp dịch vụ vận tải tại công ty. 32 2.2.2 Kế toán cung cấp dịch vụ vận tải tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ vận tải Phú Sơn. 34 CHƯƠNG 3:CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CUNG CẤP DỊCH VỤ VẬN TẢI TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VẬN TẢI PHÚ SƠN 37 3.1. Các kết luận về đánh giá thực trạng kế toán 37 3.1.1. Ưu điểm 37 3.1.2 Hạn chế 38 3.2 Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán cung cấp dịch vụ vận tảỉ 39 3.3 Một số ý kiến đề suất, kiến nghị về kế toán cung cấp dịch vụ vận tải tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ vận tải Phú Sơn. 40 3.2.1. Giải pháp 1 “Bộ máy kế toán” 40 3.2.2. Giải pháp 2 “Về luân chuyển chứng từ” 40 3.2.3. Giải pháp 3 “Về tài khoản kế toán” 41 3.2.4. Giải pháp thứ 4 “ trình tự ghi nhận” 41 3.2.5. Giải pháp thứ 5 “ Về sổ chi tiết kế toán” 42 3.2.6. Giải pháp thứ 6 “Chính sách bán hàng” 42 3.2.7. Giải pháp thứ 7 “ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán” 42 3.2.8. Giải pháp thứ 8 : “Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị” 42 3.3. Điều kiện thực hiện 43 KẾT LUẬN 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 1TÓM LƯỢC
Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của tổ chức Thương mại Thế giớiWTO, điều này mở ra rất nhiều cơ hội cho nền kinh tế Việt Nam nhưng cũng tạo rakhông ít thách thức mới đối với các doanh nghiệp trong nước Để tìm hiểu xem mộtdoanh nghiệp được coi là đang phát triển, có khả năng phát triển hay đang trong nguy
cơ phá sản, chúng ta cần tìm hiểu về tình hình tài chính của doanh nghiệp Nhữngthông tin này do kế toán thu thập, tổng hợp và cung cấp Ta có thể biết tình hình tàichính của doanh nghiệp như thế nào qua báo cáo tài chính mà kế toán cung cấp Đồngthời đó cũng là cơ sở để các đối tác, các tổ chức tài chính và các cơ quan chức năngnhà nước dựa vào để xem xét hợp tác, làm việc
Nếu một doanh nghiệp tổ chức tốt công tác kế toán, doanh nghiệp đó có thểkiểm soát được các vấn đề cơ bản nhất như hàng hóa, tài sản cố định, các khoản thu,chi công nợ và có thể lập được những kế hoạch dài hạn của mình một cách tốt nhấtnhư đầu tư mở rộng kinh doanh, đổi mới dây truyền, công nghệ… Nó quyết định đến
sự tồn tại, phát triển hay suy thoái của doanh nghiệp
Trong đó đối với doanh nghiệp chuyên cung cấp dịch vụ vận tải thì việc tổ chứccông tác kế toán cung cấp dịch vụ vận tải là có vai trò hết sức quan trọng, do nhìn vàocác thông tin nó cung cấp sẽ góp phần xem xét cải thiện dịch vụ để tăng doanh thu,giảm giá vốn và phát triển doanh nghiệp
Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua thời gian thực tập tại
Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Vận Tải Phú Sơn, được sự hướng dẫn tận
tình của Th.S Trần Nguyễn Bích Hiền cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ kế toán tại
công ty, em xin mạnh dạn chọn đề tài: “Kế toán doanh thu cung cấp Dịch vụ Vận tải tại Công trách nhiệm hữu hạn Thương mại và Dịch vụ vận tải Phú Sơn” làm đề tài
khoá luận tốt nghiệp của mình
Do thời gian thực tập và hiểu biết còn có hạn nên bài làm này của em khôngtránh khỏi những thiếu sót và khiếm khuyết Kính mong sự chỉ bảo, đóng góp ý kiếncủa các thầy giáo để bài khoá luận này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đuợc sự cho phép của nhà truờng, khoa Kế toán - Kiểm toán truờng Đạihọc Thuơng mại và sự đồng ý của Ban giám đốc cũng như Phòng kế toán- tài chínhcủa Công ty TNHH Thuơng mại và dịch vụ vận tải Phú Sơn, em đã đuợc thực tập tạicông ty để tìm hiểu về công việc thực tế Để từ đó rút ra được kinh nghiệm và đúc kếtđược những kiến thức đã tiếp thu trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thươngmại và Dịch vụ vận tải Phú Sơn
Trong quá trình làm khoá luận em đã đuợc sự hướng dẫn tận tình của Th.STrần Nguyễn Bích Hiền và các cán bộ trong phòng kế toán của công ty Em xin chânthành cảm ơn sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của Cô Trần Nguyễn Bích Hiền và cáccán bộ phòng kế toán của Công ty đã giúp em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này
Qua đây em cũng xin chân thành cảm ơn nhà trường cùng thầy cô đã dạy cho em những kiến thức bổ ích trong thời gian học ở truờng và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày tháng năm 2016 Sinh viên
Trang 3MỤC LỤC
TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết vàý nghĩa của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1
3 Đối tuợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài 2
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 2
4.1.1 Phương pháp điều tra trắc nghiệm 2
4.1.2 Phương Pháp Phỏng Vấn 3
4.1.3 Phương pháp quan sát 3
4.2 Phuơng pháp phân tích dữ liệu 3
5 Kết cấu của khoá luận tốt nghiệp 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ VẬN TẢI TRONG DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ VẬN TẢI 5
1.1 Một số khái niệm và lý thuyết về kế toán cung cấp dịch vụ: 5
1.1.1 Một số khái niệm: 5
1.1.2 Một số lý thuyêt: 6
1.1.3 Nội dung quản lý nghiệp vụ cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp dịch vụ 8
1.2 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ theo chuẩn mực kế toán Việt nam 9
1.2.1 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ theo chuẩn mực kế toán Việt Nam 9
1.2.1.1 Chuẩn mực kế toán số 01 chuẩn mực chung 9
1.2.1.2 Chuẩn mực kế toán số 02 Hàng tồn kho 10
1.2.1.3 Chuẩn mực kế toán số 03 Tài sản cố định hữu hình 11
1.2.1.4 Chuẩn mực kế toán số 14 Doanh thu và thu nhập khác 13
1.2.2 Kế toán cung cấp dịch vụ theo Quyết định 48/2006/QĐ – BTC 15
1.2.2.1 Chứng từ liên quan đến kế toán cung cấp dịch vụ: 15
1.2.2.4 Sổ kế toán 22
Trang 4CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ VẬN TẢI TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VẬN TẢI PHÚ SƠN 24
2.1 Tổng quan tình hình kế toán và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ vận tải 24
2.1.1 Tổng quan tình hình kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ vận tải ở Việt Nam hiện nay 24
2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán cung cấp dịch vụ 28
2.2 Thực trạng kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ vận tải tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ vận tải Phú Sơn 32
2.2.1 Đặc điểm cung cấp dịch vụ vận tải tại công ty 32
2.2.2 Kế toán cung cấp dịch vụ vận tải tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ vận tải Phú Sơn 34
CHƯƠNG 3:CÁC KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CUNG CẤP DỊCH VỤ VẬN TẢI TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ VẬN TẢI PHÚ SƠN 37
3.1 Các kết luận về đánh giá thực trạng kế toán 37
3.1.1 Ưu điểm 37
3.1.2 Hạn chế 38
3.2 Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán cung cấp dịch vụ vận tảỉ 39
3.3 Một số ý kiến đề suất, kiến nghị về kế toán cung cấp dịch vụ vận tải tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ vận tải Phú Sơn 40
3.2.1 Giải pháp 1 “Bộ máy kế toán” 40
3.2.2 Giải pháp 2 “Về luân chuyển chứng từ” 40
3.2.3 Giải pháp 3 “Về tài khoản kế toán” 41
3.2.4 Giải pháp thứ 4 “ trình tự ghi nhận” 41
3.2.5 Giải pháp thứ 5 “ Về sổ chi tiết kế toán” 42
3.2.6 Giải pháp thứ 6 “Chính sách bán hàng” 42
3.2.7 Giải pháp thứ 7 “ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán” 42
3.2.8 Giải pháp thứ 8 : “Giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị” 42
3.3 Điều kiện thực hiện 43
KẾT LUẬN 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ST T
1 GTGT Giá trị gia tăng
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết vàý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Ngày nay, các doanh nghiệp Việt Nam đã và đang từng bước phát triển cả vềquy mô và loại hình kinh doanh với nhiều hình thức đa dạng, loại, phong phú, thay đổilinh hoạt, các DN đã góp phần quan trọng tạo nên một nền kinh tế thị trường đầy năngđộng ổn định và phát triển mạnh mẽ
Trong bối cảnh nền kinh tế thị truờng hiện nay, để có thể tồn tại, phát triển và
có chỗ đứng trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp dịch vụ vận tải phải khôngngừng tìm tòi, áp dụng các biện pháp nhằm cải thiện khâu bán hàng và cung cấp cácdịch vụ tốt nhất tới khách hàng Muốn vậy doanh nghiệp cần phải đặc biệt quan tâmđến kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ, từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao chấtlượng phục vụ khách hàng – những người luôn đồng hành cùng sự lớn mạnh củadoanh nghiệp.Thông tin về kế toán doanh thucung cấp dịch vụ là sự phản hồi của việcthực thi các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Việc tổ chức công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ vận tải sao cho vừagiảm bớt đuợc các hạn chế trong công tác kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ hiện cónhư chưa cung cấp đuợc thông tin kịp thời khi lãnh đạo công ty yêu cầu, có phần mềm
kế toán nhưng nhân viên sai sót thiếu cẩn trọng nhập liệu sai, hoặc khó khăn trong việcgặp phải khách hàng khó đòi nợ,… Và phải vừa đáp ứng được yêu cầu của doanhnghiệp, vừa phù hợp với các văn bản pháp quy của nhà nước
Trong doanh nghiệp vận tải, việc xác định đúng doanh thu, đúng thời điểm,
là việc quan trọng trong doanh nghiệp, tuy nhiên ngoài những ưu điểm thì còn rấtnhiều hạn chế như: cơ sở hạ tầng xuống cấp ảnh hưởng đến thời gian giao hàng, cáckhoản phụ phí cao, giá xăng dầu thay đổi lên xuống thất thường ảnh hưởng đến việcquyết định bảng giá cung cấp dịch vụ vận tải Qua việc xem xét, tìm hiểu em nhậnthấy việc nghiên cứu kế toán cung cấp dịch vụ vận tải tại công ty còn nhiều hạn chế,
em mạnh dạn đề xuất nghiên cứu về “ Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ vận tải tại
Công ty TNHH Thuơng mại và Dịch vụ vận tải Phú Sơn” làm đề tài khoá luận.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Trang 7Mục tiêu nghiên cứu là tìm hiểu về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ Vận tảitại Công ty TNHH Thuơng mại và Dịch vụ Vận tải Phú Sơn, trên cơ sở đó nhằm đưa
ra giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ vận tải
+ Đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ vận tải tại công
ty TNHH Thuơng mại và Dịch vụ Vận tải Phú Sơn
3 Đối tuợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tuợng nghiên cứu: kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ vận tải
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ Vận Tải Phú Sơn
- Thời gian: Từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/01/2016
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
4.1.1 Phương pháp điều tra trắc nghiệm
- Xác định thông tin cần thu thập và đối tuợng cần điều tra
Các thông tin cần thu thập ở đây là các thông tin liên quan tới kế toán cung cấpdịch vụ vận tải Tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Thuơng mại và Dịch vụ vận tải PhúSơn
Thông tin đuợc tiến hành thu thập trên các đối tượng:
Kế toán trưởng : Nguyễn Thị Bích Hằng
Giám đốc : Đỗ Ngọc Nhung
Kế toán thanh toán: Đinh Minh Hằng
Trang 8- Phiếu điều tra trắc nghiệm (Phụ lục số 01)
Trong phiếu điều tra là câu hỏi liên quan đến kế toán cung cấp dịch vụ vận tảitại công ty, người đuợc điều tra sẽ nhận mẫu phiếu, đọc và lựa chọn phuơng án màbản thân cho là hợp nhất
4.1.2 Phương Pháp Phỏng Vấn
- Xác định nội dung muôn phỏng vấn và đối tượng phỏng vấn
Các đối tượng phỏng vấn
Giám đốc: Đỗ Ngọc Nhung
Kế toán truởng: Nguyễn Thị Bích Hằng
Kế toán thanh toán: Đinh Minh Hằng
4.2 Phuơng pháp phân tích dữ liệu
- Tổng hợp các phiếu điều tra và câu hỏi phỏng vấn (Phụ lục số 03)
Sau khi thu thập đuợc những dữ liệu kế toán cần thiết cho việc viết đề tài khoáluận Em tiến hành chắt lọc, phân tích cụ thể nhằm làm nổi bật vấn đề
Sử dụng phuơng pháp so sánh để phân tích sự biến động của các chỉ tiêu quacác kỳ khác nhau, tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu gốc đuợc chọn làm căn cứ so sánh
Những dự liệu thu thập đuợc từ công ty để làm bài khoá luận của em đuợc sửdụng phuơng pháp thống kê phân tích, so sánh đối chiếu số liệu giữa các kỳ, đánh giátổng hợp và đưa ra kết luận về kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ vận tải tại Công tyTNHH Thuơng mại và Dịch vụ Vận tải Phú Sơn
Trang 95 Kết cấu của khoá luận tốt nghiệp
Kết luận
Trang 10CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU CUNG CẤP DỊCH VỤ VẬN TẢI TRONG DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ VẬN TẢI 1.1 Một số khái niệm và lý thuyết về kế toán cung cấp dịch vụ:
Chi phí sản xuất dịch vụ là: thể hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống
và lao động vật hóa và hao phí khác phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanhcủa doan nghiệp để tao ra sản phẩm lao vụ và dịch vụ
Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”:
Doanh thu: là tổng gía trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, gópphần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được hoặc sẽthu được từ quá trình cung ứng và thực hiện dịch vụ Bản chất của doanh thu cung cấpdịch vụ chỉ bao gồm giá trị lợi ích kinh tế đã nhận được và có thể nhận được từ cáchoạt động dịch vụ thông thường, các khoản thu từ các hoạt động ngoài cung cấp dịch
vụ được coi là thu nhập khác, các khoản thu hộ bên thứ ba không phải nguồn lợi kinh
tế của doanh nghiệp, không làm tăng vốn chủ sở hữu thì không được coi là doanh thucung cấp dịch vụ
Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết chokhách hàng mua hàng với khối lượng lớn Trường hợp mua hàng nhiều lần mới đạt đếnlượng hàng được hưởng chiết khấu thương mại thì khoản chiết khấu thương mại nàyđược ghi giảm trừ vào giá bán trên hóa đơn lần cuối cùng Trường hợp khách hàngkhông tiếp tục sử dụng dịch vụ hoặc khi số chiết khấu thương mại được hưởng lớn hơn
số tiền cung cấp dịch vụ ghi trên hóa đơn lần cuối cùng thì doanh nghiệp phải chi tiền
Trang 11chiết khấu thương mại trả cho khách hàng.
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua hàng do hàng hóa kémphẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị yếu
Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, trường hợp này xảy ra khi dịch vụkhông được cung ứng hoặc không được khách hàng chấp thuận
Chiết khấu thanh toán: là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, dongười mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng
1.1.2 Một số lý thuyêt:
a Các phương thức cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp dịch vụ:
Phương thức cung cấp dịch vụ nội địa:
Cung ứng dịch vụ nội địa là phương thức cung cấp dịch vụ phổ biến nhất trongcác doanh nghiệp dịch vụ hiện nay khi các dịch vụ được cung ứng và thực hiện ngaycho các khách hàng trong nước
Các phương thức cung cấp dịch vụ vận tải:
- Vận tải bằng đường hàng không;
- Vận tải bằng đường biển;
+ Cung cấp dịch vụ trực tiếp: theo hình thức này, dịch vụ được doanh nghiệpcung cấp trực tiếp cho khách hàng tại địa điểm và phương thức thanh toán do hai bên
Trang 12thỏa thuận Dịch vụ được cung cấp một lần duy nhất, sau khi cung cấp dịch vụ chokhách hàng, đại diện khách hàng sẽ ký nhận vào chứng từ bán hàng và quyền sở hữuhoặc kiểm soát dịch vụ được chuyển giao cho khách hàng.Khi đó, dịch vụ được xácđịnh là đã cung
+ Cung cấp dịch vụ nhiều kỳ: hình thức này thường được áp dụng đối vớinhững dịch vụ có giá trị lớn, dịch vụ gồm nhiều giai đoạn mới hoàn thành như: dịch vụchuyển giao công nghệ nghiên cứu; dịch vu bảo hiểm tử kỳ; dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng
hệ thống thông tin, quản trị mạng;… Theo hình thức này, dịch vụ được cung cấp nhiềulần theo định kỳ hoặc có biến động về thời điểm cung cấp, qua nhiều kỳ kế toán mớihoàn thành và thực hiện đầy đủ giá trị
+ Cung cấp dịch vụ theo phương thức trả chậm, trả góp: dịch vụ trả chậm, trảgóp là một hình thức mua bán, giao dịch giữa nhà cung cấp dịch vụ và khách hàngtham gia sử dụng dịch vụ Phương thức này thường được các doanh nghiệp dịch vụ sửdụng khi cung cấp dịch vụ có giá trị rất lớn, có tính rủi ro cao hoặc cung cấp cho cácđối tượng là khách hàng có uy tín, khách hàng quen thuộc lâu năm của doanh nghiệp
Phương thức cung cấp dịch vụ ra nước ngoài:
Là phương thức cung cấp dịch vụ ra bên ngoài lãnh thổ của doanh nghiệp Dịch
vụ được coi là cung cấp ra bên ngoài lãnh thổ trong trường hợp sau: dịch vụ xuất chothương nhân nước ngoài theo hợp đồng đã ký kết; dịch vụ được triển lãm sau đó bánthu bằng ngoai tệ; dịch vụ cung cấp cho du khách nước ngoài, việt kiều thu bằng ngoạitệ; dịch vụ cung cấp cho nước ngoài thông qua các hiệp định thương mại, nhân đạo,cứu trợ,…
Đặc điểm nổi bật của phương thức này là chịu ảnh hưởng nhiều từ điều kiện địa
lý, phương tiện vận chuyển, điều kiện và phương thức thanh toán trong từng thời kỳ
b Các phương thức thanh toán:
+ Phương thức thanh toán trực tiếp là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu
về tiền tệ sẽ được chuyển từ người mua sang người cung cấp dịch vụ ngay sau khiquyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát dịch vụ bị chuyển giao Thanh toán trực tiếp cóthể bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.Ở hình thức này, sự vận động của dịch vụ gắnliền với sự vận động của tiền tệ
Trang 13+ Phương thức thanh toán trả chậm:Là phương thức thanh toán mà quyền sởhữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao sau một khoản thời gian so với thời điểm chuyểnquyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát về dịch vụ, do đó hình thành khoản công nợ phảithu của khách hàng Ở hình thức này, sự vận động của dịch vụ và tiền tệ có khoảngcách về không gian và thời gian.
1.1.3 Nội dung quản lý nghiệp vụ cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp dịch vụ
Cũng giống như quá trình bán hàng trong doanh nghiệp thương mại, trong quátrình cung cấp dịch vụ, tài sản của doanh nghiệp được chuyển hóa nhanh chóng sanghình thái tiền tệ Do đó để quản lý tốt nghiệp vụ cung cấp dịch vụ, các doanh nghiệpdịch vụ cần quản lý tốt cả hai mặt tiền tệ và dịch vụ Cụ thể quản lý nghiệp vụ cungcấp dịch vụ cần phải đảm bảo hài hòa các chỉ tiêu sau:
Quản lý doanh thu cung cấp dịch vụ:
Đây là một trong những công việc quan trọng nhất tại các doanh nghiệp cungcấp dịch vụ, là cơ sở quan trọng để xác định chính xác kết quả kinh doanh của doanhnghiệp dịch vụ, quyết định lớn đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trên thịtrường Quản lý doanh thu bao gồm các công việc sau:
+ Quản lý doanh thu cung cấp dịch vụ thực tế: doanh thu thực tế là doanh thuđược tính theo giá bán trên hóa đơn hoặc trên hợp đồng bán hàng
Doanh nghiệp cần có chính sách theo dõi, giám sát và quản lý chặt chẽ việc ghinhận doanh thu dựa trên hóa đơn để hạn chế tình trạng khai khống hóa đơn, hóa đơnkhông đúng giá trị hoặc không đúng đối tượng hạch toán
+ Quản lý các khoản giảm trừ doanh thu: Các khoản phát sinh trong quá trìnhcung cấp dịch vụ cũng ảnh hưởng không nhỏ đến doanh thu cung cấp dịch vụ Cáckhoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá dịch vụ, dịch vụkhông được cung ứng hoặc không được khách hàng chấp nhận (dịch vụ bị trả lại) Cầnchú ý tới sự biến động của các khoản giảm trừ doanh thu qua từng thời kỳ để đánh giáđược hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp dịch vụ nhằm có biện pháp quản lý kịpthời
+ Quản lý doanh thu thuần: là việc quản lý doanh thu thực tế về bán hàng củadoanh nghiệp trong thời kỳ kế toán, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 14 Quản lý tiền tệ:
Quản lý chặt chẽ tình hình thu hồi tiền, tình hình công nợ và thanh toán công nợphải thu với khách hàng Kế toán phải theo dõi thường xuyên thời hạn thanh toán tiềnhàng, thời gian luân chuyển của tiền để kịp thời thu hồi, tránh trường hợp bị chiếmdụng vốn kinh doanh
Quản lý lợi nhuận từ hoạt động cung cấp dịch vụ:
Lợi nhuận là một chỉ tiêu quan trọng, là mục đích hướng tới cuối cùng của mỗidoanh nghiệp thương mại và dịch vụ, là biểu hiện cho khả năng hoạt động và phát triểncủa mỗi doanh nghiệp Kế toán cần theo dõi sự biến động của lợi nhuận qua từng thời
kỳ kế toán để tìm ra nguyên nhân và biện pháp quản lý phù hợp với tình hình thực tiễncủa từng đơn vị
1.2 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ theo chuẩn mực kế toán Việt nam
1.2.1 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
1.2.1.1 Chuẩn mực kế toán số 01 chuẩn mực chung
Chuẩn mực chung ban hành và công bố theo quy định sô 165/2002/QĐ-BTCngày 31/12/2002 của bộ trưởng Bộ tài chính
Các nguyên tắc kế toán cơ bản được công ty cung cấp dịch vụ áp dụng
- Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan
đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kếtoán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chitiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tìnhhình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai
- Hoạt động Liên tục : Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là
Trang 15doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thườngtrong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phảingừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình
- Giá gốc :Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được
tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp
lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không đượcthay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể
- Nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải
được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm
- Thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập
các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòihỏi:
a Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
b Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
c Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;
d Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khảnăng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng vềkhả năng phát sinh chi phí
- Trọng yếu:Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin
hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo báo tài chính,làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính Tính trọngyếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giátrong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cảphương diện định lượng và định tính
1.2.1.2 Chuẩn mực kế toán số 02 Hàng tồn kho
Chuẩn mực được ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTCngày 31/12/2001 của Bộ truởng Bộ tài chính
Xác định giá trị hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường
hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần
có thể thực hiện được
Trang 16Chi phí cung cấp dịch vụ: Chi phí cung cấp dịch vụ bao gồm chi phí nhân viên
và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc cung cấp dịch vụ, như chi phí giám sát
và các chi phí chung có liên quan Chi phí nhân viên, chi phí khác liên quan đến bánhàng và quản lý doanh nghiệp không được tính vào chi phí cung cấp dịch vụ
Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho:
Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương phápsau:
(a) Phương pháp tính theo giá đích danh;
(b) Phương pháp bình quân gia quyền;
(c) Phương pháp nhập trước, xuất trước;
(d) Phương pháp nhập sau, xuất trước;
Chi phí chế biến
Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến từngđơn vị sản phẩm được sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp Chi phí chếbiến cũng bao gồm khoản phân bổ một cách có hệ thống các chi phí sản xuấtchung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trìnhchuyển hóa nguyên vật liệu thành thành phẩm Chi phí sản xuất chung cố định
Trang 17là những chi phí sản xuất gián tiếp, tương đối ổn định và không phụ thuộc quy
mô sản xuất, chẳng hạn như chi phí khấu hao, bảo dưỡng nhà xưởng máy mócthiết bị, và chi phí quản lý, hành chính của nhà xưởng Chi phí sản xuất chungbiến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp nhưng thay đổi trực tiếp, hoặc gầnnhư trực tiếp, theo quy mô sản xuất, chẳng hạn như chi phí nguyên vật liệu giántiếp và chi phí nhân công gián tiếp
Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sảnphẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Công suấtbình thường là số lượng sản phẩm trung bình đạt được qua một số kỳ hoặc mùa
vụ trong các điều kiện sản xuất bình thường, có tính đến công suất hao hụt dodừng sản xuất để bảo trì theo kế hoạch
Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thườngthì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theomức sản xuất thực tế
Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thườngthì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến chomỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phí sản xuấtchung không phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗiđơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh
Một quy trình sản xuất có thể tạo ra nhiều loại sản phẩm cùng một lúc, ví dụ,trường hợp quy trình sản xuất tạo ra một sản phẩm chính có kèm một sản phẩmphụ Khi chi phí chế biến không thể tách riêng cho từng loại sản phẩm thìnhững chi phí này sẽ được phân bổ theo tiêu thức thích hợp và nhất quán Việcphân bổ có thể dựa trên giá có thể bán được của từng sản phẩm tại một thờiđiểm trong quá trình sản xuất khi mà các sản phẩm này có thể được xác địnhriêng biệt, hoặc tại thời điểm hoàn thành sản phẩm Giá trị sản phẩm phụ (đa số
là không trọng yếu được tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được và được
Trang 18trừ (-) khỏi giá gốc của sản phẩm chính Theo đó, giá trị ghi sổ của sản phẩmchính sẽ không khác biệt lớn so với giá gốc của nó.
Các chi phí khác
Các chi phí khác được bao gồm trong giá gốc hàng tồn kho chỉ khi và trongphạm vi mà chúng phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng tháihiện tại Ví dụ: Các chi phí ngoài chi phí sản xuất chung hoặc chi phí thiết kếsản phẩm cho các khách hàng cụ thể
Ví dụ về những chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho mà được ghinhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ:
(a) Giá trị khoản hao hụt phát sinh trên mức bình thường của nguyên vật
liệu, nhân công hoặc các chi phí sản xuất khác;
(b) Chi phí kho bãi, bảo quản, trừ khi những chi phí này là cần thiết cho giai
đoạn sản xuất tiếp theo;
(c) Chi phí quản lý doanh nghiệp; và
(d) Chi phí bán hàng
Giá gốc hàng tồn kho của đơn vị cung cấp dịch vụ
Hàng tồn kho của đơn vị cung cấp dịch vụ sẽ được xác định theo chi phí sảnxuất Các chi phí này chủ yếu bao gồm chi phí nhân công và các chi phí nhânviên khác liên quan trực tiếp trong quá trình cung cấp dịch vụ, như chi phí nhânviên giám sát và các chi phí sản xuất chung có liên quan Chi phí nhân công vàchi phí khác liên quan đến nhân viên bán hàng và nhân viên hành chính chungkhông được tính vào giá gốc hàng tồn kho mà được ghi nhận là chi phí trong
kỳ Giá gốc hàng tồn kho của đơn vị cung cấp dịch vụ không bao gồm lợi nhuậnbiên hoặc các khoản được tính vào giá dịch vụ
1.2.1.3 Chuẩn mực kế toán số 14 Doanh thu và thu nhập khác
Chuẩn mực kế toán số 14 ban hành theo quyết định 149/2001/QĐ – BTC của
Bộ trưởng Bộ Tài Chính ngày 31/12/2001
Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:
Trang 19Doanh thu của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả 4điều kiện sau:
Doanh thu được xác đinh tương đối chắc chắn
Có khả năng thu được lợi ích từ kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân Đối KếToán
Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó
kỳ được ghi nhận theo phương pháp bình quân
Khi kết quả của một giao dịch về cung cấp dịch vụ không thể xác định đượcchắc chắn thì doanh thu được ghi nhận tương ứng với chi phí đã ghi nhận và có thể thuhồi
Xác định dự phòng phải thu khó đòi:
Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi đảm bảo là doanh nghiệpnhận đượ lợi ích kinh tế từ giao dịch Khi không thể thu hồi được khoản doanh thu đãghi nhận thì phải hạch toán vào chi phí mà không được ghi giảm doanh thu Khi khôngchắc chắn thu hồi được khoản mà trước đó đã ghi nhận vào doanh thu thì phải lập dựphòng nợ phải thu khó đòi mà không được ghi giảm doanh thu
Kế toán tài khoản doanh thu cung cấp dịch vụ cần tôn trọng một số quy địnhsau:
Doanh thu cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý các khoản đã thuđược sẽ thu được bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm ngoài giá bán
Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải
Trang 20quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quântrên thị trường liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểmphát sinh nghiệp vụ.
Tài khoản doanh thu cung cấp dịch vụ phản ánh doanh thu của khối lượng dịch
vụ đã cung cấp không phân biệt đã thu tiền hay chưa thu tiền
Đối với dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, doanh nghiệp tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu cung cấp dịch vụ là giá bán chưa cóthuế GTGT
Đói với dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc thuộc diện chịuthuế GTGT nhưng doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp thì doanh thucung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán
Đối với dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuê tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩuthì doanh thu cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế tiê thu đặc biệt
và thuế xuất khẩu)
Đối với trường hợp nhận nhận bán đại lý cho đơn vị khác thì doanh thu cungcấp dịch vụ là phần hoa hồng đại lý doanh nghiệp được hưởng
Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều nămthì doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận vào năm tài chính phù hợp với doanhthu theo từng năm
Trường hợp nhận gia công vật tư, hàng hóa cho đơn vị khác thì doanh thu dịch
vụ là số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm gía trị vật tư, hàng hóa nhậngia công
1.2.2 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ theo Quyết định 48/2006/QĐ – BTC 1.2.2.1 Chứng từ kế toán
Hệ thống chứng từ kế toán tại doanh nghiệp áp dụng theo QĐ 48/2006/QĐ –BTC gồm có:
Hóa đơn GTGT
Hóa đơn bán hàng thông thường: áp dụng cho doanh nghiệp nộp thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp hoặc những doanh nghiệp kinh doanh những dịch vụ
Trang 21- Doanh thu cung cấp dịch vụ, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
nhập khẩu phải nộp tính trên doanh
thu cung cấp dịch vụ, cung cấp dịch
vụ trong kỳ
- Trị giá hàng bán, dịch vụ được giảm
giá, chiết khấu thương mại, dịch vụ bị
trả lại kết chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản 911- Xác định kết quả kinh
doanh
Nợ TK511 Có
không thuộc diện chịu thuế GTGT
Hóa đơn cước phí vận chuyển, hợp đồng kinh tế với khách hàng
Phiếu thu; phiếu chi; giấy báo có, giấy báo nợ của ngân hàng
Các chứng từ có liên quan khác
Đối với các doanh nghiệp có hoạt động cung cấp dịch vụ ra nước ngoài thì cần
có thêm các chứng từ sau:
+ Hóa đơn thương mại, Giấy chứng nhận chất lượng
+ Hợp đồng bảo hiểm, đơn bảo hiểm
+ Chứng từ hải quan: Giấy phép xuất nhập khẩu, tờ khai hải quan, giấy thôngbáo thuế, giấy chứng nhận xuất xứ,
1.2.2.2 Tài khoản kế toán:
TK 511 “ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” dùng để phản ánh doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong kỳ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thuđược từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá,cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoàigiá bán(nếu có)
Kết cấu tài khoản
Trang 22Doanh thu bán hàng (giá thanh toán 1 lần)Tổng số tiền còn phải thu
Số tiền đã thu của KHThuế GTGT đầu ra
Phương pháp hạch toán TK 511
TK 511 đuợc chi tiết thành 4 TK cấp 2
- TK 5111 “Doanh thu bán hàng hoá’
- TK 5112 “Doanh thu bán thành phẩm”
- TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
- TK 5118 “Doanh thu khác”
TK 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanhthu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: chiết khấu thương mại, giảmgiá hàng bán và hàng bán bị trả lại Tài khoản này không phản ánh các khoản thuếđược giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháptrực tiếp
Kết cấu tài khoản
Trang 23- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ
số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo
- Số chiết khấu thương mại đã chấp
nhận thanh toán cho khách hàng;
- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận
cho người mua hàng;
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã
trả lại tiền cho người mua hoặc tính
trừ vào khoản phải thu khách hàng về
số sản phẩm, hàng hóa đã bán
Nợ TK521 Có
Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thuThuế GTGT phải nộp được giảm (nếu có)
Các khoản thuế GTGT phải nộp theo phương pháp ttrực tiếp, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộpKhi nộp thuế
- TK 5211 “ Chiết khấu thương mại” Tài khoản này dùng để phản ánh
khoản chiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng mua hàng với khối lượng
lớn nhưng chưa được phản ánh trên hoá đơn khi bán sản phẩm hàng hoá, cung cấp
dịch vụ trong kỳ
- TK 5213 “Giảm giá hàng bán” Tài khoản này dùng để phản ánh khoản
giảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hoá dịch vụ cung cấp kém quy
Trang 24- Kết chuyển trị giá vốn thực tế của dịch vụ hoàn thành đưa vào bên Nợ
TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
- Trị giá vốn thực tế của dịch vụ đã
được xác định bán
- Thuế GTGT đầu vào không được
khấu trừ phải tính vào giá vốn
Trang 25TK 632 TK 911
TK 154, 155, 156, 157
TK 1562
Trị giá vốn của hàng bán trong kỳ
Trị giá vốn của hàng mua chuyển thẳng
Thuế GTGT được khấu trừ
Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ
K/c giá vốn hàng bán bị trả lại trong kỳ
Phí thu mua phân bổ cho hàng bán ra
TK 133
Phương pháp hạch toán TK 632
TK 131 “Phải thu của khách hàng”
Tài khoản này được sử dụng để phản ánh số tiền mà doanh nghiệp phải thu củakhách hàng do bán chịu sản phẩm hàng hoá dịch vụ và tình hình thanh toán các khoảnphải thu của khách hàng Ngoài ra TK 131 còn được sử dụng để phán ánh số tiềndoanh nghiệp nhận ứng trước của khách hàng
Kết cấu tài khoản
Trang 26- Số tiền phải thu cảu khách hàng về
việc bán chịu hàng hoá, sản phẩm
Trang 27Khách hàng ứngtrước hoặc
Bù trừ công nợ
Chiết khấu thươngmại, giảm giá
Thuế GTGT (nếu có)
Chiết khấu thanhtoán
Nợ khó đòi
xử lý xoá sổ
Lỗ tỉ giá khi đánh giá
số dư các khoản phảithu của khách hàng cógốc ngoại tệ
Các khoản chi hộkhách hàng
Thuế GTGT (nếu có)
Doanh thu chưa
thuTiền và các khoản
thu về thanh lý
nhượng bán TSCĐ
chưa thu tiền
Tổng giá phải thanh toán
Lãi tỉ giá khi đánh giá
số dư các khoản phảithu của khách hàng cógốc ngoại tệ
Trang 28Ngoài ra còn sử dụng một số tài khoản:
TK 111 “ Tiền mặt”
TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”
TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước”
TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”
1.2.2.3 Trình tự kế toán:
a Kế toán doanh thu cung ứng dịch vụ thu tiền ngay:
Cung cấp dịch vụ nội địa thu bằng VNĐ:
+ Khi cung cấp dịch vụ trực tếp cho khách hàng, căn cứ vào hóa đơn GTGT, kếtoán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131: Giá thanh toán của dịch vụ đã bao gồm thuếGTGT
Có TK 5113: Giá bán chưa có thuế GTGT
Có TK 3331: Thuế GTGT Trường hợp dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131: Giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT
Nợ TK 154: lương của bộ phận kỹ thuật
Có TK 334: lương của bộ phận kỹ thuậtPhân bổ công cụ, dụng cụ phục vụ cung cấp dịch vụ:
Nợ TK 154: giá trị CCDC phân bổ
Có TK 142, 242: Giá trị phân bổKhấu hao TSCĐ:
Trang 29Nợ TK 154: Giá trị phân bổ
Có TK 214: Giá trị khấu hao TSCĐ
Cung ứng dịch vụ thu bằng ngoại tệ:
Khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng, căn cứ vào hóa đơn GTGT kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Nợ TK 635: Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 5113: Giá bán chưa có thuế GTGT theo tỷ giá thực tế
Có TK 33311: Thuế GTGT
Có TK 515: Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoáiTrường hợp dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, kế toán căn cứvào hóa đơn bán hàng:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Nợ TK 635: Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 5113: Giá bán gồm thuế GTGT
Có TK 515: lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái
b Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ nhiều kỳ:
Đối với các nhóm dịch vụ không thể cung cấp hoàn toàn trong một kỳ, cuối kỳ
kế toán, doanh nghiệp xác định phần công việc đã hoàn thành trong kỳ để ghi nhậndoanh thu cung cấp dịch vụ:
Nếu khách hàng chấp nhận thanh toán, kế toán lập hóa đơn GTGT và hạchtoán:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán
Có TK 5113: Giá thanh toán chưa có thuế GTGT
Có TK 3331: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
Nếu doanh nghiệp tự xác định doanh thu, kế toán không lập hóa đơn và hạchtoán:
Nợ TK 131: Phần doanh thu tương ứng đã xác định
Có TK 5113: Doanh thu đã xác định