Vấn đề nghiên cứuMục tiêu nghiên cứu Dữ liệu và phương pháp nghiên cứu Ý nghĩa nghiên cứu GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ BÀI NGHIÊN CỨU Sự tích lũy dự trữ ngoại hối đã trở thành một thành phần
Trang 2KẾT LUẬN NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU GẦN ĐÂY
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ BÀI NGHIÊN CỨU
NỘI
DUNG
TRÌNH
BÀY
STERILIZATION, MONETARY POLICY, AND
GLOBAL FINANCIAL INTEGRATION
Trang 3Vấn đề nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Dữ liệu và phương
pháp nghiên cứu
Ý nghĩa nghiên cứu
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ BÀI NGHIÊN CỨU
Các cuộc khủng hoảng giai đoạn 1980 - 1990 sau khi hội nhập tài chính là do các mục tiêu chính sách không phù hợp
Trang 4Vấn đề nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Dữ liệu và phương
pháp nghiên cứu
Ý nghĩa nghiên cứu
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ BÀI NGHIÊN CỨU
Sau khủng hoảng tài chính, các thị trường mới nổi dần áp dụng tỷ giá hối đoái linh hoạt song song với tiếp tục hội nhập tài chính và độc lập tiền tệ ở một mức độ nào đó.
Trang 5Vấn đề nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Dữ liệu và phương
pháp nghiên cứu
Ý nghĩa nghiên cứu
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ BÀI NGHIÊN CỨU
Sự tích lũy dự trữ ngoại hối đã trở thành một thành phần quan trọng trong việc tăng cường tính ổn định của mô hình mới này.
Trang 6Vấn đề nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Dữ liệu và phương
pháp nghiên cứu
Ý nghĩa nghiên cứu
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ BÀI NGHIÊN CỨU
Do đó, bài nghiên cứu tập trung xem xét về quy mô của sự vô hiệu hóa bằng cách ước lượng xu hướng biên để vô hiệu hóa sự tích lũy tài sản nước ngoài qua các thời kỳ thông qua các quốc gia được chọn ở Châu
Á và Châu Mỹ Latinh.
Trang 7Vấn đề nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Dữ liệu và phương
pháp nghiên cứu
Ý nghĩa nghiên cứu
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ BÀI NGHIÊN CỨU
Đánh giá tính hiệu quả và quy mô của sự vô hiệu hóa tại các thị trường mới nổi ở Châu Á và Châu Mỹ Latinh.
Trang 8Vấn đề nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Dữ liệu và phương
pháp nghiên cứu
Ý nghĩa nghiên cứu
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ BÀI NGHIÊN CỨU
Câu hỏi nghiên cứu:
- Tỷ lệ dự trữ ngoại hối có gia tăng sau khi thay đổi cấu trúc bộ ba bất khả thi không?
- Nguyên nhân của việc gia tăng tỷ lệ
Trang 9Các nước được xem xét: Các nước ở Châu Á (Trung Quốc, Indonesia, Hàn Quốc, Malaysia, Pakistan, Philippines, Singapore, Thái Lan), Châu Mỹ Latinh (Argentina, Brazil,Chile, Colombia, Mexico, Peru).
Công cụ đo lường: tài sản tín dụng nội địa ròng, tài sản dự trữ ngoại hối ròng trong NHTW và tăng trưởng GDP danh nghĩa trong 40 kỳ quan sát (theo quý)
Vấn đề nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Dữ liệu và phương
pháp nghiên cứu
Ý nghĩa nghiên cứu
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ BÀI NGHIÊN CỨU
Trang 10 Sử dụng mô hình định lượng với phương pháp bình phương nhỏ nhất OLS sử dụng mẫu 40 quý
Mô hình ước lượng quy
mô của sự vô hiệu hoá:
Vấn đề nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Dữ liệu và phương
pháp nghiên cứu
Ý nghĩa nghiên cứu
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ BÀI NGHIÊN CỨU
Trang 11 Định lượng sự vô hiệu hóa
ở các thị trường mới nổi, qua đó biết được xu hướng tích lũy dự trữ ngoại hối.
Có thể có ý nghĩa quan trọng về chính sách đối với các nước trong việc áp dụng bộ ba bất khả thi thích hợp theo từng giai đoạn
Vấn đề nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Dữ liệu và phương
pháp nghiên cứu
Ý nghĩa nghiên cứu
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ BÀI NGHIÊN CỨU
Trang 12Mô hình đưa vào nghiên cứu:
Trang 13 Nếu: β = -1: trên biến ∆FR/RM thể hiện sự vô hiệu hoá tiền tệ hoàn toàn
Nếu β = 0: có nghĩa là không có vô hiệu hoá X`
Nếu -1 < β < 0: cho thấy sự vô hiệu hoá từng phần.
Xem xét: β < -1
Xem xét:β > 0
NỘI DUNG BÀI NGHIÊN CỨU
Trang 14Quan sát thực nghiệm:
Hình 1: Sự thay đổi của Dự trữ ngoại hối ròng và tín
dụng nội địa ròng của NHTW
NỘI DUNG BÀI NGHIÊN CỨU
Trang 15Quan sát thực nghiệm:
Hình 1: Sự thay đổi của Dự trữ ngoại hối ròng và tín dụng nội
địa ròng của NHTW
Trang 16NỘI DUNG BÀI NGHIÊN CỨU
Quan sát thực nghiệm:
Hình 1: Sự thay đổi của Dự trữ ngoại hối ròng và tín dụng nội
địa ròng của NHTW
Trang 17Quan sát thực nghiệm:
Hình 2: Hệ số vô hiệu hóa
NỘI DUNG BÀI NGHIÊN CỨU
Trang 18Quan sát thực nghiệm:
Hình 2: Hệ số vô hiệu hóa
NỘI DUNG BÀI NGHIÊN CỨU
Trang 19Quan sát thực nghiệm:
Hình 2: Hệ số vô hiệu hóa
NỘI DUNG BÀI NGHIÊN CỨU
Trang 20Quan sát thực nghiệm:
Hình 3: Hệ số phương sai của các hệ số vô hiệu hóa
NỘI DUNG BÀI NGHIÊN CỨU
Trang 21Quan sát thực nghiệm:
Bảng 1: Hệ số vô hiệu hóa có gia tăng độ lớn qua thời
gian?
NỘI DUNG BÀI NGHIÊN CỨU
∆Ln(GDP): là tỷ lệ thay đổi qua 4 quý của GDP danh nghĩa
Trang 22NỘI DUNG BÀI NGHIÊN CỨU
Quan sát thực nghiệm:
Bảng 1: Hệ số vô hiệu hóa có gia tăng độ lớn qua thời
gian?
Trong đó:
∆Ln(INFL): là phần trăm thay đổi 4 quý của CPI
∆Ln(INFL) (DumBreak): là biến giả
∆Ln(RGNP): là tỷ lệ thay đổi 4 quý trong GDP thực tế
Trang 23NỘI DUNG BÀI NGHIÊN CỨU
Quan sát thực nghiệm:
Bảng 1: Hệ số vô hiệu hóa có gia tăng độ lớn qua thời
gian?
Trang 24NỘI DUNG BÀI NGHIÊN CỨU
Quan sát thực nghiệm:
Bảng 1: Hệ số vô hiệu hóa có gia tăng độ lớn qua thời gian?
Trang 25Quan sát thực nghiệm:
Bảng 2: Vô hiệu hóa có phụ thuộc vào lạm phát không
NỘI DUNG BÀI NGHIÊN CỨU
Trong đó:
∆Ln(INFL): là phần trăm thay đổi qua 4 quý của CPI
∆Ln(INFL) (DumBreak): là phần trăm thay đổi của CPI
từ thời điểm bắt đầu hành vi vô hiệu hóa
∆Ln(RGNP): là tỷ lệ thay đổi qua 4 quý của GDP danh nghĩa thực.
Trang 26NỘI DUNG BÀI NGHIÊN CỨU
Quan sát thực nghiệm:
Bảng 2: Vô hiệu hóa có phụ thuộc vào lạm phát không
Trang 27NỘI DUNG BÀI NGHIÊN CỨU
Quan sát thực nghiệm:
Bảng 2: Vô hiệu hóa có phụ thuộc vào lạm phát không
Trang 28NỘI DUNG BÀI NGHIÊN CỨU
Quan sát thực nghiệm:
Bảng 2: Vô hiệu hóa có phụ thuộc vào lạm phát không
Trang 29Quan sát thực nghiệm:
Bảng 3: Vô hiệu hóa có phụ thuộc vào các thành phần
của cán cân thanh toán không
NỘI DUNG BÀI NGHIÊN CỨU
Trang 30NỘI DUNG BÀI NGHIÊN CỨU
Quan sát thực nghiệm:
Bảng 3: Vô hiệu hóa có phụ thuộc vào các thành phần
của cán cân thanh toán không?
Trang 31NỘI DUNG BÀI NGHIÊN CỨU
Quan sát thực nghiệm:
Bảng 3: Vô hiệu hóa có phụ thuộc vào các thành phần
của cán cân thanh toán không
Trang 32Quan sát thực nghiệm:
NỘI DUNG BÀI NGHIÊN CỨU
Tổng hợp từ những bằng chứng thực nghiệm của
sự vô hiệu hóa: quy mô của việc vô hiệu hóa dòng thu dự trữ ngoại hối đang tăng lên trong những năm gần đây với mức độ đa dạng ở Châu Á cũng như Châu Mỹ Latinh.
Điều này là phù hợp với những mối quan tâm lớn hơn
về tác động của lạm phát tiềm ẩn của dòng thu dự trữ Sự
vô hiệu hoá phụ thuộc vào thành phần dòng thu của cán cân thanh toán.
Trang 33CHI PHÍ – LỢI ÍCH VÀ TÍNH BỀN VỮNG CỦA SỰ
VÔ HIỆU HÓA
NỘI DUNG BÀI NGHIÊN CỨU
Chi phí vô hiệu hóa:
1/ chi phí cơ hội trực tiếp của dự trữ ngoại tệ liên quan tới năng suất biên của vốn công và/hoặc chi phí vay
Trang 34CHI PHÍ – LỢI ÍCH CỦA SỰ VÔ HIỆU HÓA
NỘI DUNG BÀI NGHIÊN CỨU
Lợi ích vô hiệu hóa:
1/ Phòng ngừa rủi ro khi dòng vốn nước ngoài ra vào đột ngột
2/ Giảm nhẹ tác động của các cú sốc thương mại 3/ Tránh sự phụ thuộc vào các quỹ tiền tệ
4/ Thúc đẩy xuất khẩu bằng cách đánh giá thấp đồng nội tệ
Trang 35CHI PHÍ – LỢI ÍCH CỦA SỰ VÔ HIỆU HÓA
NỘI DUNG BÀI NGHIÊN CỨU
Tính bền vững vô hiệu hóa:
- Quy mô mà một quốc gia có thể tiếp tục vô hiệu hóa cũng phụ thuộc vào mức độ mà nó sẵn sàng chịu đựng kiềm chế tài chính và những biến dạng khác lên nền kinh tế.
- Các nước có khả năng và sẵn sàng tham gia vào vô hiệu hoá tài chính ở mức độ lớn hơn sẽ có thể duy trì cấu trúc chính sách tích luỹ dự trữ và vô hiệu hóa trong một thời gian dài hơn
Trang 36CHI PHÍ – LỢI ÍCH CỦA SỰ VÔ HIỆU HÓA
NỘI DUNG BÀI NGHIÊN CỨU
Tính bền vững vô hiệu hóa:
- Tuy nhiên, có thể dễ đổ vỡ nếu nó dẫn tới việc một quốc gia tích lũy để tăng vị thế khiến chi phí vô hiệu hoá vượt quá lợi ích
- Sự can thiệp vô hiệu hoá có khả năng là không hiệu quả khi các dòng vốn là liên tục và lớn
Trang 37Quan sát thực nghiệm:
Hình 4a: Lãi suất trái phiếu của Trung Quốc và Mỹ
NỘI DUNG BÀI NGHIÊN CỨU
Trang 38Quan sát thực nghiệm:
Hình 4b: Chênh lệch trái phiếu của 5 nước châu Á so với Mỹ
NỘI DUNG BÀI NGHIÊN CỨU
Trang 39KẾT LUẬN
Phát hiện của tác giả về những thay đổi đáng
kể trong mức độ vô hiệu hoá của nhiều thị
trường mới nổi phù hợp với cấu trúc lý thuyết bộ
ba bất khả thi mới, trong đó thị trường mới nổi
tham gia tích lũy dự trữ ngoại hối đồng thời tìm cách duy trì một mức độ tự chủ về tiền tệ
Trang 40Nghiên cứu về tỷ giá
Nghiên cứu về dự trữ
ngoại hối
BÀI NGHIÊN CỨU MỞ RỘNG
-“Pegged Exchange Rate Regimes – A Trap?”Joshua Aizenman and Reuven Glick - 2005.
-“Flexible exchange rates as shock absorbers”
Sebastian Edwards, Eduardo Levy Yeyati-2004
-“No single currency regime is right for all countries or
at all times” -Jeffrey A Frankel (1999)
-“The high demand for international reserves in the Far East: What’s going on?” Joshua Aizenman, Nancy Marion-2002
- “Hoarding of International Reserves: A Comparison of the Asian and Latin American Experiences” Yin-wong Cheung, Hiro Ito-2008
- “Foreign exchange reserve accumulation in emerging markets: what are the domestic implications?” M S Mohanty, Philip Turner-2006
-“China as a reserve sink: The evidence from offset and
sterilization coefficients” Alice Y Ouyang, Ramkishen
S Rajan and Thomas D Willett-2007.
Trang 41-“Pegged Exchange Rate Regimes – A Trap?”Joshua Aizenman and
Reuven Glick - 2005.
- Chế độ tỷ giá hối đoái cố định có xu hướng không tồn tại được lâu dài
- Dưới một chế độ tỷ giá cố định sẽ tạo điều kiện cho nền kinh tế có thể chống lạm phát, tuy nhiên nó là một cái “bẫy” của thiệt hại kinh tế khi có một
cú sốc lớn xảy ra
-“Flexible exchange rates as shock absorbers” Sebastian Edwards,
Eduardo Levy Yeyati-2004
-Điều tra xem liệu về rối loạn thương mại có tác động đến sự phát triển
ở các nước có một cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt
- Xem những tiêu cực và tích cực của các cú sốc thương mại có tác động không đối xứng vào tăng trưởng, và có tầm quan trọng của những bất đối
xứng phụ thuộc vào chế độ tỷ giá hối đoái
- Các nước có chế độ tỷ giá hối đoái linh hoạt hơn tăng trưởng nhanh hơn
so với các quốc gia có tỷ giá hối đoái cố định
Trang 42“No single currency regime is right for all countries or at all times”
-Jeffrey A Frankel (1999)
- Bài viết này xem xét một số quy định hiện đang có liên quan đến chế độ
tỷ giá : liên quan đến chế độ tỷ giá thả nổi, chế độ tỷ giá cố định, hoặc chế độ
tỷ giá ở giữa
- Chế độ tỷ giá thích hợp thay đổi tùy theo hoàn cảnh cụ thể của nước sở tại (bao gồm các tiêu chí cổ điển tiền tệ tối ưu khu vực, cũng như một vài tiêu chuẩn liên quan đến tín dụng) và tùy theo hoàn cảnh của khoảng thời gian trước đó
Lãi suất Mỹ Latinh được xem là nhạy cảm hơn với lãi suất của Mỹ khi nước này có một chế độ neo linh hoạt vào đô la hơn khi nó có một chế độ neo chặt chẽ
Trang 43-“The high demand for international reserves in the Far East: What’s
going on?” Joshua Aizenman, Nancy Marion-2002
- Giải thích lý thuyết kinh tế về nhu cầu dự trữ quốc tế tương đối cao của
các nước trong khu vực Viễn Đông và nhu cầu dự trữ tương đối thấp so với một số nước đang phát triển khác
- Do hậu quả của một cuộc khủng hoảng, các nước phải đối phó với nguy
cơ rủi ro cao và nợ tài chính nhiều sẽ lựa chọn để tăng nhu cầu về dự trữ
- Các quốc gia có tỉ lệ chiết khấu cao, bất ổn chính trị và tham nhũng
chính trị cho thấy khả năng dự trữ phòng ngừa nhỏ hơn
- Nếu cuộc biến động làm tăng cú sốc sẽ dẫn đến rủi ro trong quản lý dự trữ ngoại hối
-“Hoarding of International Reserves: A Comparison of the Asian and
Latin American Experiences” Yin-wong Cheung, Hiro Ito-2008
- Sau hậu quả của cuộc khủng hoảng 1997-1998 là các quốc gia tích lũy
dự trữ lượng ngoại hối lớn của nền kinh tế châu Á, ngay cả trong số những quốc gia không bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng
- Ngược lại, nhóm tác giả quan sát không thấy một sự gia tăng đáng kể
dự trữ ngoại hối ở châu Mỹ Latinh sau cuộc khủng hoảng
- Các nền kinh tế phát triển và đang phát triển có nhu cầu cho mức độ dự trữ quốc tế là hoàn toàn khác nhau
Trang 44-“Foreign exchange reserve accumulation in emerging markets: what are the domestic implications? M S Mohanty, Philip Turner-2006
.
- Những tác động trong nước về việc sử dụng lượng dự trữ ngoại hối lớn
của các nước thị trường mới nổi để chống lại cuộc phá giá tiền tệ
- Một khối lượng dự trữ lớn và kéo dài vẫn có thể gây ra các rủi ro khác hơn là chống lạm phát trong ngắn hạn Chúng bao gồm: chi phí can thiệp, sự mất cân bằng tiền tệ, gây nóng thị trường tín dụng và thị trường tài sản, hệ thống ngân hàng không chặt chẽ và có thể bị bóp méo
“China as a reserve sink: The evidence from offset and sterilization
coefficients” Alice Y Ouyang, Ramkishen S Rajan and Thomas D
Willett-2007.
- Trung Quốc đã tích lũy dự trữ ngoại hối với tốc độ cực kỳ nhanh chóng
kể từ cuối những năm 1990 và đã vượt qua Nhật Bản để trở thành chủ sở hữu
Trang 45Cám ơn thầy
và các bạn đã lắng nghe!