1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

XÁC ĐỊNH HẠN MỨC TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HẠN MỨC KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

29 350 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 504 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm cơ bản của phương thức này là kháchhàng chỉ cần lập một bộ hồ sơ vay khi có nhu cầu vay vốn, trong thời gian duy trì hạnmức khách hàng có thể rút vốn và trả nợ nhiều lần miễn sa

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

HỆ ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC -

NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

ĐỀ TÀI

XÁC ĐỊNH HẠN MỨC TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HẠN MỨC KHÁCH HÀNG DOANH

NGHIỆP

GVHD: PGS.TS TRẦM THỊ XUÂN HƯƠNG LỚP: NH Đêm 1 – Khóa 22 –Nhóm 1

Trang 2

TP.HCM, Tháng 01/2014

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

Trang 4

MỤC LỤC

I Cho vay theo hạn mức tín dụng 1

II Đối tượng áp dụng 1

III.Ưu – nhược điểm của cho vay theo hạn mức tín dụng 2

1 Ưu điểm 2

2 Nhược điểm 2

IV Cách xác định hạn mức tín dụng 3

1 Dựa vào vòng quay vốn lưu động 3

2 Dựa vào lưu chuyển tiền tệ 11

V Cách tính hạn mức tín dụng của các Ngân hàng Việt Nam……….23

1 Cách xác định hạn mức tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) 24

2 Cách xác định hạn mức tín dụng tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải (MSB) 26

3 Cách xác định hạn mức tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) 28

Trang 5

I Cho vay theo hạn mức tín dụng:

Theo Điều 6 và Điều 16 Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN của Thống đốcNgân hàng Nhà nước ban hành ngày 31/12/2001 “Quy chế cho vay của tổ chức tíndụng đối với khách hàng” quy định về cho vay Hạn mức tín dụng như sau:

- Hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời gian nhấtđịnh mà ngân hàng và khách hàng đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

- Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàngxác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời giannhất định

Cho vay theo hạn mức tín dụng là phương thức cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứngnhu cầu vốn lưu động của khách hàng Đặc điểm cơ bản của phương thức này là kháchhàng chỉ cần lập một bộ hồ sơ vay khi có nhu cầu vay vốn, trong thời gian duy trì hạnmức khách hàng có thể rút vốn và trả nợ nhiều lần miễn sao tổng dư nợ của khách hàngkhông vượt quá hạn mức tín dụng được cấp

Khác với cho vay từng lần, cho vay hạn mức không xác định kỳ hạn trả nợ chotừng lần giải ngân mà chỉ xác định theo hạn mức tín dụng

II Đối tượng áp dụng

Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng áp dụng đối với khách hàng cóquan hệ tín dụng thường xuyên với ngân hàng (có nhu cầu tín dụng thường xuyên), cótình hình sản xuất kinh doanh ổn định, hiệu quả, luân chuyển vốn nhanh không phù hợpvới phương thức cho vay từng lần, có tín nhiệm với ngân hàng, mở tài khoản tiền gửithanh toán và chuyển doanh thu về ngân hàng

Như vậy, khách hàng được vay vốn theo hạn mức tín dụng, ngoài việc đảm bảonguyên tắc và điều kiện vay vốn, khách hàng cần phải đảm bảo thêm một số điều kiệnnhư:

- Sản xuất kinh doanh ổn định, vốn luân chuyển nhanh

- Vay vốn trả nợ thường xuyên

- Có tín nhiệm với ngân hàng

- Mở tài khoản tiền gửi thanh toán chính tại ngân hàng

III Ưu – nhược điểm của cho vay theo hạn mức tín dụng:

Trang 6

1 Ưu điểm:

- Thủ tục đơn giản, khách hàng vay vốn chỉ cung cấp hồ sơ lần đầu khi có nhu cầuvay vốn, khi có nhu cầu giải ngân chỉ bổ sung thêm chứng từ chứng minh việc

sử dụng vốn vay Về phía ngân hàng cũng giúp giảm bớt các công việc của cán

bộ tín dụng khi không phải thường xuyên thẩm định đối với từng món vay cũngnhư công chứng hợp đồng thế chấp và đăng ký giao dịch đảm bảo như cho vaytừng lần

- Kịp thời đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp: Nhu cầu vốn lưu động củakhách hàng doanh nghiệp thường xuyên biến đổi trong quá trình kinh doanh vìvậy cho vay theo hạn mức tín dụng giúp đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn lưu độngkhi phát sinh và khi doanh nghiệp thu hồi vốn lại có thể trả ngay lập tức

- Cho phép doanh nghiệp linh hoạt trong việc sử dụng nguồn vốn vay, chỉ khi nàocần thì mới rút vốn vay sử dụng

- Giảm các chí phí phát sinh liên quan đến khoản vay như chi phí thẩm định tàisản, lệ phí công chứng, chi phí hồ sơ giấy tờ liên quan, …

- Lãi suất cho vay theo phương thức hạn mức tín dụng thông thường thấp hơn chovay từng lần do ngân hàng chỉ áp dụng với khách hàng có quan hệ vay vốnthường xuyên và có uy tín với ngân hàng, chính vì vậy ngân hàng sẽ có chínhsách ưu đãi lãi suất hơn đối với các khách hàng này

2 Nhược điểm:

- Do hạn mức tín dụng được duy trì trong một khoảng thời gian (thường là 12tháng) mà ngân hàng thông thường không thực hiện thẩm định lại tình hình tàichính của khách hàng nên có thể dẫn đến rủi ro khi không nắm được tình hìnhhoạt động kinh doanh của khách hàng

- Việc xác định nhu cầu vốn kế hoạch của khách hàng phải chính xác, nếu kháchhàng tính toán thiếu thì sẽ gây ra hiện tượng thiếu vốn ảnh hưởng đến họat độngsản xuất kinh doanh của khách hàng, khách hàng không nắm bắt được nhanhchóng cơ hội kinh doanh Trường hợp khách hàng tính toán dư thừa nhu cầu vốnthì có thể phải trả một khoản phí cho ngân hàng đối với phần hạn mức tín dụngkhông sử dụng hết

IV Cách xác định hạn mức tín dụng

Trang 7

Cho vay hạn mức tín dụng là một phương thức cho vay ngắn hạn nhằm bổ sungvốn lưu động cho khách hàng, bài viết chủ yếu tập trung vào việc xác định hạn mức tíndụng cho khách hàng doanh nghiệp.

Hiện nay các ngân hàng thương mại Việt Nam chủ yếu sử dụng 2 cách:

1 Dựa vào vòng quay vốn lưu động:

* Căn cứ xác định hạn mức tín dụng:

- Báo cáo quyết toán của năm trước

- Báo cáo quyết toán tại thời điểm gần nhất

- Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm

- Các hợp đồng kinh tế, hợp đồng thi công

- Kế hoạch tài chính của doanh nghiệp, trong đó dự báo chi tiết về tài sản và nguồn vốn.Các khoản mục trong bảng kế hoạch tài chính có thể liệt kê ở bảng dưới đây :

Tiền và các khoản tương đương tiền Nợ ngắn hạn

Các khoản phải thu Vay và nợ ngắn hạn

Hàng tồn kho Phải trả người bán

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2 Các khoản giảm trừ doanh thu

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

11 Thu nhập khác

Trang 8

12 Chi phí khác

13 Lợi nhuận khác

14 Tổng lợi nhuận trước thuế

15 Thuế thu nhập doanh nghiệp

16 Lợi nhuận sau thuế

* Cách xác định hạn mức tín dụng:

- Xác định vòng quay vốn lưu động dựa trên tài sản lưu động bình quân:

Vòng quay VLĐ kỳ kế hoạch = Doanh thu thuần kỳ kế hoạch

Bình quân TSLĐ kỳ kế hoạch

- Xác định chi phí sản xuất kế hoạch:

Chi phí sản xuất kế hoạch = Doanh thu thuần kế hoạch – khấu hao – lợi nhuận –

thuế - lợi nhuận định mức

- Xác định nhu cầu vốn kế hoạch:

Nhu cầu vốn kế hoạch = Chi phí sản xuất kế hoạch

Vòng quay VLĐ kỳ kế hoạch

- Xác định vốn lưu động tự có:

Vốn lưu động tự có = vốn lưu động ròng đầu năm kế hoạch + dự kiến tăng vốn

dài hạn trong năm kế hoạch – dự kiến mua sắm tàisản cố định trong năm kế hoạch

ĐVT: Triệu đồng

Trang 9

TÀI SẢN Năm 2011 Năm 2012

Trang 10

TÀI SẢN Năm 2011 Năm 2012

1 Phải thu dài hạn khác

II Tài sản dài hạn khác 450 250

5 Phải trả người lao động

Trang 11

TÀI SẢN Năm 2011 Năm 2012

I Nguồn vốn chủ sở hữu 6,254 10,343

2 Thặng dư vốn cổ phần

Báo cáo kết quả kinh doanh:

ĐVT: Triệu đồng

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 48,294 91,233

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp

Công ty X lập kế hoạch kinh doanh năm 2013 như sau:

1 Kế hoạch doanh thu năm 2013 ĐVT: Triệu đồng

Tốc độ tăng trưởng doanh thu 2013 dự kiến 150%

2 Một số khoản mục theo Doanh thu ĐVT: Triệu đồng

Trang 12

4 Bảng kết quả kinh doanh năm 2013 (ước tính) ĐVT: Triệu đồng

Ngân hàng A tính toán hạn mức tín dụng cho Công ty X

1 Vòng quay vốn lưu động 2013 kế hoạch

Trang 13

 Hạn mức tín dụng Ngân hàng A cấp cho Công ty TNHH X là 7,869 triệu đồng

* Ưu điểm:

- Cách tính toán tương đối đơn giản, phù hợp với những doanh nghiệp không cóbiến động nhiều về tỷ lệ các thành phần trong bảng cân đối kế toán cũng như cáckhoản mục chi phí trên doanh thu

- Khách hàng có thể quay vòng sử dụng vốn khi ngân hàng không xác định đượcchính xác thời gian trả nợ cụ thể mà chỉ dựa vào thời gian duy trì hạn mức

* Nhược điểm:

- Việc tính toán vòng quay vốn lưu động dựa vào tài sản lưu động bình quân, lấy

từ các số thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ, không phản ánh được hết mức độ biến

Trang 14

động tăng giảm trong kỳ của các khoản mục tài sản lưu động, chính vì vậythường xảy ra tình trạng thiếu hụt vốn cho doanh nghiệp khi tài sản lưu động củakhách hàng tăng cao.

- Việc tính toán hạn mức ngoài kết quả kinh doanh dự kiến (kế hoạch) thì các chỉtiêu đa số đều dựa vào số dư nợ cuối kỳ của năm trước nên trong năm kế hoạchkhông xác định được việc tăng, giảm khoản vay này ảnh hưởng đến nhu cầu vốnnhư thế nào nên hạn mức được xác định có thể chưa chính xác

- Việc xác định hạn mức của doanh nghiệp được dựa vào dư nợ vay của cuối nămtrước, khi tính toán hạn mức tín dụng có loại trừ các khoản vay này, tuy nhiênđây chỉ là số liệu cuối kỳ của năm trước, không thể hiện được trong năm kếhoạch việc tăng giảm các khoản nợ này cho nên cũng không đánh giá được hếtnhu cầu vốn của doanh nghiệp

- Ngân hàng không xác định được thời gian trả nợ của khách hàng do không có cơ

sở tính toán được nguồn tiền vào – ra của khách hàng nên nếu khách hàng khôngchuyển tiền về tài khoản mở tại ngân hàng thì ngân hàng khó giám sát để thu hồi

nợ vay

2 Dựa vào lưu chuyển tiền tệ:

* Căn cứ xác định hạn mức tín dụng:

- Báo cáo quyết toán của năm trước

- Báo cáo quyết toán tại thời điểm gần nhất

- Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm

- Các hợp đồng kinh tế, hợp đồng thi công

- Để áp dụng phương pháp xác định hạn mức theo dòng tiền là khách hàng vayphải lập được dự toán lưu chuyển tiền tệ/dự toán thu chi ngân quỹ trong suốtthời gian vay vốn (kỳ kế hoạch) Mặc dù hạn mức tín dụng thường được xácđịnh cho khoảng thời gian 1 năm, nhưng dự toán dòng tiền lập trong khoảng thờigian càng ngắn thì càng chính xác (có thể là tuần, tháng, thậm chí hàng ngày)

* Nguyên tắc xác định:

- Căn cứ vào dự toán/kế hoạch lưu chuyển tiền tệ trong kỳ

- Căn cứ số dư ngân quỹ đầu kỳ, số dư tiền tối thiểu để xác định tình trạng ngânquỹ thặng dư/thiếu hụt cuối kỳ

Trang 15

- Dự kiến số vay/trả trong kỳ

- Bước 3: Xác định số vay ròng/trả ròng trong kỳ

+ Khi ngân quỹ thiếu hụt thì số tiền vay mới sẽ bằng với số tiền thiếu hụt, các

kỳ thiếu hụt gần nhau thì dư nợ sẽ là số tiền tích lũy của các kỳ vay mới.+ Khi ngân quỹ thặng dư thì sẽ trả nợ vay mới

- Bước 4: Xác định hạn mức tín dụng trên cơ sở số vay/trả trong kỳ, ngân hàngxác định số dư nợ lũy kế vào cuối mỗi kỳ Hạn mức tín dụng sẽ được ấn địnhtheo số dư nợ lũy kế tại thời điểm cao nhất

* Cách xác định hạn mức tín dụng:

Hiện nay có hai phương pháp tính lưu chuyển tiền tệ là phương pháp trực tiếp vàphương pháp gián tiếp Trong hai phương pháp này, mặc dù cách tiếp cận khác nhaunhưng đều đi đến kết quả cuối cùng đó là dòng tiền ròng phải như nhau Nếu nhưcách tiếp cận trực tiếp cho ta biết được các dòng tiền vào, dòng tiền ra đi đâu, vềđâu như thế nào, thì trong cách tiếp cận gián tiếp cho ta biết được một doanh nghiệp

có lợi nhuận nhưng chưa chắc là có tiền Bài viết sẽ đưa cách tính hạn mức tín dụngthông qua cách tính lưu chuyển tiền tệ gián tiếp Tuy nhiên các ngân hàng thườngkhông áp dụng bảng lưu chuyển tiền tệ theo mẫu của bộ tài chính mà có sắp xếp, rútgọn lại một số chỉ tiêu Thông thường việc tính toán hạn mức tín dụng theo phươngpháp lưu chuyển tiền tệ bao gồm các nội dung sau:

(1) LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Lưu chuyển tiền tệ vào

1 Doanh thu

2.Thay đổi các khoản phải thu

Trang 16

(1) LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

3 Tổng lưu chuyển tiền tệ vào 3=1-2

Lưu chuyển tiền tệ ra

4 Giá vốn hàng bán

5 Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý (có không

khấu hao)

6 Thay đổi hàng tồn kho

7 Thay đổi các khoản phải trả

8.Trả lãi vay

9.Thuế TNDN

10.Tổng lưu chuyển tiền tệ ra 10=4+5+6+7+8+9

11.Tiền ròng từ hoạt động kinh doanh 11=3-10

(2) LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

12.Thu do thanh lý tài sản

13.Chi mua sắm mới tài sản

14.Tiền ròng từ hoạt động đầu tư 14=12-13

(3) LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

15.Vay dài hạn mới

16.Trả nợ ngắn hạn cũ

17.Trả nợ dài hạn cũ

18.Chia cổ tức

19.Tiền ròng từ hoạt động tài chính 19=15-16-17-18

Trang 19

Bảng kết quả kinh doanh năm 2013

Xác định hạn mức:

Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 (1) LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Lưu chuyển tiền tệ vào

Tổng lưu chuyển tiền tệ vào 1,163 787 5,919 9,169 18,885 18,201

Lưu chuyển tiền tệ ra

Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý (có không

Trang 20

Trả lãi vay 249 241 261 262 261 213

Tổng lưu chuyển tiền tệ ra 1,561 410 6,924 8,749 19,359 14,899

(2) LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

Thu do thanh lý tài sản

Chi mua sắm mới tài sản

Tiền ròng từ hoạt động đầu tư - - - - (3) LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Vay dài hạn mới

Chia cổ tức

Tiền ròng từ hoạt động tài chính (2,650) (2,150) (3,150) (3,650) (3,150) (1,650)

Trang 21

Tháng 7 Tháng 8 Tháng 9 Tháng 10 Tháng 11 Tháng 12 (1) LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Lưu chuyển tiền tệ vào

Tổng lưu chuyển tiền tệ vào 18,954 16,832 14,095 10,339 8,157 8,014

Lưu chuyển tiền tệ ra

Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý (có không

Tổng lưu chuyển tiền tệ ra 6,676 13,687 11,492 11,072 7,323 6,734

(2) LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ

Thu do thanh lý tài sản

Chi mua sắm mới tài sản

Tiền ròng từ hoạt động đầu tư - - - - (3) LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

Vay dài hạn mới

Trả nợ ngắn hạn cũ 3,500 - - -

Chia cổ tức

Trang 23

* Ưu điểm:

- Dựa theo kế hoạch kinh doanh hàng tháng của khách hàng thì ngân hàng

có thể xác định được dòng tiền thực tế của khách hàng từ đó có thể chủđộng nguồn cho vay cũng như kế hoạch thu nợ khi khách hàng có lưuchuyển tiền tệ dương

- Khách hàng lên kế hoạch chi tiết cho hoạt động kinh doanh thì có thểxác định được nhu cầu vốn thiếu hụt hoặc thặng dư để cân đối việc sửdụng và thanh toán nợ vay sao cho hiệu quả nhất

- Ngân hàng có thể đánh giá được tình hình hoạt động kinh doanh hàngtháng của khách hàng thông qua việc vay và trả nợ theo kế hoạch đã đề

ra, đồng thời có những điều chỉnh kịp thời khi có những dấu hiệu bấtthường liên quan đến hoạt động của khách hàng như có thể điều chỉnhhạn mức hoặc tăng thu hồi nợ

* Nhược điểm:

- Khách hàng phải dự báo và lên kế hoạch chi tiết trong năm hoạt động,đồng thời phải đảm bảo theo đúng mục tiêu kế hoạch đã đặt ra Tuynhiên với thực tế khả năng báo cáo, phân tích, xây dựng kế hoạch kinhdoanh của các doanh nghiệp Việt Nam còn rất nhiều hạn chế nên việcxây dựng kế hoạch chi tiết hầu như không thực hiện được Hơn thế nềnkinh tế thường xuyên có những biến động nên doanh nghiệp khó có thểtuân thủ được đúng kế hoạch đã đặt ra

- Số liệu để tính toán đa số đều phải ước lượng tỷ lệ và có điều chỉnh nênđòi hỏi kỹ năng dự báo tốt tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũnglàm được cũng như khả năng chuyên môn của cán bộ ngân hàng cũngkhó có thể đánh giá được nên trong thực tế việc tính toán hạn mức tíndụng trong cho vay hạn mức dựa theo lưu chuyển tiền tệ hầu như rất ítcác ngân hàng Việt Nam sử dụng

V Cách tính hạn mức tín dụng của các Ngân hàng Việt Nam:

Hiện nay có 2 cách tính toán hạn mức mức tín dụng trong cho vay hạnmức đối với doanh nghiệp là dựa vào vòng quay vốn lưu động và dựa vào lưuchuyển tiền tệ Mặc dù cách tính theo lưu chuyển tiền tệ có nhiều ưu điểm hơn

Trang 24

cách tính dựa vào vòng quay vốn lưu động, tuy nhiên do phương pháp tính toán

này đòi hỏi những kỹ năng phức tạp nên các ngân hàng ở Việt Nam chủ yếu sử

dụng phương pháp tính hạn mức dựa theo vòng quay vốn lưu động

1 Cách xác định hạn mức tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát

triển Việt Nam (BIDV)

- Bước 1: Xác định doanh thu thuần, tỷ lệ lợi nhuận trước thuế và lãi vay

(EBIT) so với doanh thu năm kế hoạch: căn cứ vào tỷ lệ tăng trưởng

doanh thu hàng năm trước, tỷ lệ EBIT/DTT đó để ước tính cho năm kế

hoạch

- Bước 2: Xác định EBIT dựa vào doanh thu thuần kế hoạch và tỷ lệ

EBIT/DTT

- Bước 3: Xác định chi phí cần thiết để sản xuất kinh doanh

Chi phí sản xuất cần thiết = Doanh thu thuần – khấu hao – EBIT

- Bước 4: Xác định vòng quay vốn lưu động: Dựa vào vòng quay vốn lưu

động của các trước để ước tính cho năm kế hoạch

- Bước 5: Xác định nhu cầu vốn lưu động

Nhu cầu vốn lưu động kế hoạch = Chi phí sản xuất cần thiết

Vòng quay vốn lưu động

- Bước 6: Xác định vốn lưu động ròng dựa vào năm trước có điều chỉnh

- Bước 7: Xác định các khoản chiếm dụng ngắn hạn người bán và các

khoản huy động khác (không tính vay ngắn hạn): dựa vào năm trước có

điều chỉnh

- Bước 8: Xác định nhu cầu vay

Hạn mức tín dụng = Nhu cầu vốn kế hoạch – Vốn lưu động ròng - Các

khoản phải trả người bán và huy động khác – Dư

nợ vay ngắn hạn tại Ngân hàng khác

ĐVT: Triệu đồng, vòng

01 Doanh thu thuần kế hoạch 360,000 Bằng kế hoạch của Khách hàng.

Năm 2010: 101.724trđ; 2011:165.129trđ, 2012: 272.136trđ, tốc

Ngày đăng: 24/07/2017, 10:18

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w