1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG MÔN ĐỊA CHÍNH ĐẠI CƯƠNG

19 232 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 136,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỊA CHÍNH ĐẠI CƯƠNG 1. Vai trò của địa chính trong quy hoạch sử dụng đất là gì? 2. Trình bày nội dung của công tác quản lý sử dụng đất. 3. Nêu ưu , nhược điểm và quá trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trục tiếp ngoài thực địa. 4. Trình bày hệ tọa độ sử dụng trong thành lập bản đồ địa chính 5. Nêu các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính. 6. Trình bày các nội dung được thể hiện trên bản đồ địa chính. 7. Trình bày cách chia mảnh và đánh số bản đồ địa chính cơ sở (1:10 000, 1:5 000, 1:2000, 1:1000, 1:500, 1:200) 8. Trình bày những đặc điểm cơ bản của bản đồ số. 9. Trình bày ký hiệu bản đồ địa chính 10. Trình bày quy định về cách tiếp biên và xử lý tiếp biên bản đồ địa chính 11. Mục đích của việc đăng ký đất là gì. 12. Đăng kí, thống kê kiểm kê đất đai nhằm mục đích gì? Nêu nội dung thống kê – kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (Thông tư 28) 13. Cho điểm A (1550155.63 m, 444965.64 m) hoặc A (2334672.313m, 586422.950m). Xác toạ độ góc khung của mảnh bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1:2000, 1:1000; 1:500 chứa điểm A đó. Viết phiên hiệu của mảnh bản đồ địa chính cơ sở 1:2000, 1:1000, 1: 500 vừa xác định được. Xác định tên gọi của mảnh bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1: 5 000 chứa điểm A. 14. Mảnh Bản đồ địa chính cơ sở có phiên hiệu: 551 443 3 b; 316 512 9 (16). Tìm 8 mảnh bản đồ địa chính cơ sở cùng tỷ lệ tiếp giáp với mảnh bản đồ trên. Vẽ hình minh họa.

Trang 1

ĐỊA CHÍNH ĐẠI CƯƠNG

1. Vai trò của địa chính trong quy hoạch sử dụng đất là gì?

2. Trình bày nội dung của công tác quản lý sử dụng đất

3. Nêu ưu , nhược điểm và quá trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trục tiếp ngoài thực địa

4. Trình bày hệ tọa độ sử dụng trong thành lập bản đồ địa chính

5. Nêu các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính

6. Trình bày các nội dung được thể hiện trên bản đồ địa chính

7. Trình bày cách chia mảnh và đánh số bản đồ địa chính cơ

sở (1:10 000, 1:5 000, 1:2000, 1:1000, 1:500, 1:200)

8. Trình bày những đặc điểm cơ bản của bản đồ số

9. Trình bày ký hiệu bản đồ địa chính

10. Trình bày quy định về cách tiếp biên và xử lý tiếp biên bản

đồ địa chính

11. Mục đích của việc đăng ký đất là gì

12. Đăng kí, thống kê - kiểm kê đất đai nhằm mục đích gì? Nêu nội dung thống kê – kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (Thông tư 28)

13. Cho điểm A (1550155.63 m, 444965.64 m)

hoặc A (2334672.313m, 586422.950m)

- Xác toạ độ góc khung của mảnh bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1:2000, 1:1000; 1:500 chứa điểm A đó

- Viết phiên hiệu của mảnh bản đồ địa chính cơ sở 1:2000, 1:1000, 1: 500 vừa xác định được

- Xác định tên gọi của mảnh bản đồ địa chính cơ sở tỷ lệ 1: 5

000 chứa điểm A

14. Mảnh Bản đồ địa chính cơ sở có phiên hiệu: 551 443 3 -b; 316 512 - 9 - (16)

- Tìm 8 mảnh bản đồ địa chính cơ sở cùng tỷ lệ tiếp giáp với mảnh bản đồ trên

- Vẽ hình minh họa

Trang 2

1 Vai trò của địa chính trong quy hoạch sử dụng đất là gì?

Ngành địa chính có vai trò hàng đầu so với các ngành khác trong việc xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất, triển khai quy hoạch và kiểm tra thực hiện quy hoạch

Địa chính là nơi cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác và đc cập nhật phù hợp nhất với hiện trạng sử dụng đất Không

những chỉ có vai trò cung cấp thông tin cho quy hoạch tổng thể, địa chính còn đóng vai trò của người trực tiếp lập quy

hoạch sử dụng đất ở các cấp hành chính Các lạo BĐĐC, bản

đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ đơn vị đất đai và các số liệu thống kê đất đai là tài liệu quan trọng phục vụ công tác lập quy hoạch Bản đồ quy hoạch đc lập ra để thể hiện lên bản vẽ kết quả quy hoạch sử dụng đất trong giai đoạn quy hoạch, nó là cơ

sở để triển khai quy hoạch ra thực địa và kiểm tra hực hiện quy hoạch theo thời gian Chỉ có ngành địa chính mới có điều kiện lập các loại bản đồ này

Thông tin về thửa đất, về múc đích sử dụng đất, về cơ sở

pháp lý về quyền sử dụng đất hợp pháp do địa chính sẽ là cơ

sở để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép xây dựng cho các chủ sử dụng đất khi họ có đơn xin phép xây dựng Khi thực hiện quy hoạch đặc biết là xây dựng các công trình lớn phục vụ lợi ích công cộng cần tiến hành thủ tục trưng dụng đất, ngành địa chính phải phù hợp các loại bản đồ và hồ sơ phục vụ công tác giải phóng mặt bằng Đó là quá trình Nhà nước thu ồi đất các chủ sử dụng cũ chuyển giao cho các chủ sử dụng đất mới (các chủ dự án) và tổ chức di dời các đối tượng có trên đất như nhà của, vật kiến trúc, cây cối, hoa màu để trả lại mặt bằng thi công cho các công trình, bồi thường thiệt hại, ổn định cuộc sống cho các đối tượng phải di dời

Trang 3

2 Trình bày nội dung của công tác quản lý sử dụng đất.

+ Quản lý thông tin không gian của thửa đất

+ Quản lý chủ sử dụng đất

+ Quản lý sử dụng đất đúng mục đích

+ Quản lý hiện trạng sử dụng đất

+ Quản lý sự thay đổi tính chất tự nhiên của thứ đất

* Quản lý thông tin không gian của thửa đất:

Vị trí thửa đất, các điểm đặc điểm đặc trung trên đường ranh giới thửa, kích thước và diện tích thửa đất Để quản lý nội

dung này phải sử dụng BĐĐC

* Quản lý chủ sử dụng đất:

Là các tổ chức, các hộ gia đình và cá nhân đc nhà nước giao đất sử dụng lâu dài hoặc thuê đất theo pháp luật Các chủ sử dụng đất gắn liền với từng thửa đất Chủ sử dụng đất hợp pháp

đc quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và đc bồi thường khi biến động không ngừng của đất đai Cần quản lý chặt chẽ việc thay đổi chủ sử dụng các thửa đất

* Quản lý sử dụng đất đúng mục đích:

Mục đích sử dụng đất đc xác định trong quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất đã đc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Khi giao đất cho người sử dụng đất luôn phải chỉ rõ thời gian

và mục địch sử dụng đất tùy từng thửa đất Tuy nhiên, mục đích sử dụng có thể thay theo quy định mới Nếu đc sử dụng không đúng mục đích sẽ gây tác hại khó lường tới sản xuất, đời sống dân cư và môi trường sinh thái, vì vậy cần quản lý chặt chẽ mục đích sử dụng đất

Trang 4

* Quản lý hiện trạng sử dụng đất:

Việc quản lý hiện trạng sử dụng đất đc thực hiện thông qua việc điều tra, kiểm tra thường xuyên hoặc thống kê đất hàng năm và kiểm kê đất đai theo định kỳ 5 năm

* Quản lý sự thay đổi tính chất tự nhiên của thứ đất:

Do tác động của điều kiện tự nhiên cũng như quá trình sử

dụng và cải tạo đất, các yếu tố như mặt bằng, độ cao, độ dốc, thổ nhưỡng của thửa đất sẽ có những thay đổi, công tác quản

lý phải phát hiện , xác định và cập nhật các thay đổi đó

Trong quá trình sử dụng đất cần đặc biệt quan tâm đến các xu hướng tiêu cực thường gặp:

- Biến đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp thành đất ở bất hợp pháp, ảnh hưởng k tốt đến sản xuất và gây mất an ninh lương thực

- Lấn chiến, chuyển đất chuyên dùng, đất các công trình thủy lợi, giao thông quốc gia, đất công thành đất ở, đất dịch vụ

- Cải tạo sử dụng đất trái quy hoạch, làm thay đổi điều kiện tự nhiên, tàn phá rừng, mặt nước, làm phá vỡ môi trường sinh thái

3 Nêu ưu, nhược điểm và quá trình thành lập bản đồ địa chính bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa.

* Ưu điểm:

+Thông tin mới, hiện thời, độ tin cậy cao

+Độ chính xác đo vẽ cao

+ Áp dụng đạt hiệu quả cao cho các khu vực đo vẽ không lớn, diện tích thửa nhỏ và có nhiều địa vật che chắn

Trang 5

* Nhược điểm:

+Thời gian đo hoàn toàn ngoài thực địa, gặp nhiều khó khăn

về thời tiết và điều kiện làm việc

+Tuy đã tự động hóa đo đạc nhưng năng suất vẫn không thể bằng phương pháp khác

* Quy trình:

Thành lập lưới khống chế

Đo vẽ chi tiết Lập bản vẽ tổng khu đo Đối soát, thu thập thông tin thửa đất Chỉnh sửa, cắt mảnh BĐĐC

Biên tập BĐĐC

In, lưu trữ, sử dụng

4 Trình bày hệ tọa độ sử dụng trong thành lập bản đồ địa chính

* Hệ tọa độ Quốc gia HN-72:

-Elipxoid thực dụng Kraxovxki với kích thước cơ bản là:

a Bán trục lớn : a=6378245,0m

Trang 6

b Độ dẹt: b=6356863 m

c Tốc độ góc quay quanh trục:

∝=1:298,3

-Điểm góc tọa độ được công bố là điểm thiên văn Láng Tuy nhiên tọa độ gốc được tính truyền từ điểm Ngũ Linh ( số hiệu 2737) thuộc lưới trắc địa cơ sở Trung Quốc

-Hệ tọa độ phẳng Gauss-Kruger, được thiết lập trên cơ sở lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc, chia Trái đất thành 60 múi 6° hoặc 120 múi 3°

-Điểm gốc độ cao là điểm Hòn Dấu, Đồ Sơn, Hải Phòng

Tọa độ vuông góc phẳng của các điểm trong lưới tọa độ Nhà nước được tính toàn trên múi chiếu Gauss-Kruger 6°, đó là múi 18 và 19 ( Cột 48 và 49) ó kinh tuyến trục 105° và 111° Bản đồ địa hình tỷ lệ nhỏ thể hiện trên múi chiếu Gauss 6°, bản đồ địa hình tỷ lệ lớn thể hiện trên múi chiếu Gauss 3° có kinh tuyến trục 102°, 111° và 114°

* Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000:

1 Elipxoid quy chiếu quốc gia là Elipxoid WGS-84 toàn cầu với kích thước:

a Bán trục lớn : a=6378137,0m

b Độ dẹt: f=1:298,257223563

c Tốc độ góc quay quanh trục: ω=7292115,0 10^-11

Trang 7

d Hằng số trọng trường trái đất: GM=3986005 10^8

2 Vị trí Elipxoid quy chiếu Quốc gia: Elipxoid WGS-84 toàn cầu được xác định vị trí (định vị) phù hợp với lãnh thổ Việt Nam trên cơ sở sử dụng điểm GPS cạnh dài có độ cao thủy chuẩn phân bố đều trên toàn lãnh thổ

3 Điểm gốc hệ tọa độ Quốc gia: Điểm N00 đặt tại Viện nghiên cứu Địa chính (nay là Viện khoa học Đo đạc và Bản đồ) thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, đường Hoàng Quốc Việt-Hà Nội

4 Hệ tọa độ phẳng: Hệ tọa độ phẳng UTM quốc tế, được thiết lập trên cơ sở lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với các tham

số được tính theo Elipxoid WGS-84 toàn cầu

5.Điểm gốc hệ độ cao Quốc gia: Điểm gốc độ cao đặt tại Hòn Dấu- Hải Phòng

5 Nêu các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính

1 Yếu tố điểm: Là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng một dấu mốc đặc biệt Đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng đường biên thửa đất, các điểm đặc trưng địa hình địa vật

2 Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng cần xác định và quản

lý tọa độ hai điểm đầu và cuối

3 Thửa đất: Là một mảnh đất tồn tại ở thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao khép kín thuộc một chủ sở hữu hoặc một chủ SDĐ

4 Thửa đất phụ: Trên một thửa đất lớn có thể tồn tại một số các thửa nhỏ, ranh giới phân chia không ổn định, có các phần

Trang 8

được sử dụng vào các mục đích khác nhau, mức tính thuế khác nhau

5 Lô đất: Là vùng đất có thể gồm một hoặc nhiều thửa đất

6 Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất,

nhiều lô đất

7 Thôn, bản, xóm, ấp: Là cụm dân cư tạo thành cộng đồng người cùng sống, lao động và sản xuất

8 Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn bản hoặc các tuyến phố Đó là đơn vị có đủ chức quyền thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong phạm vi lãnh thổ của mình

6 Trình bày các nội dung được thể hiện trên bản đồ địa chính.

1 Điểm khống chế tọa độ, độ cao

2 Địa giới hành chính các cấp

3 Ranh giới thửa đất

4 Loại đất (đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa

sử dụng)

5 Công trình xây dựng trên đất

6 Ranh giới sử dụng đất

7 Hệ thống giao thông: đường có độ rộng lớn hơn 0,5mm trên bản đồ phải thể hiện 2 nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5mm thì thể hiện 1 nét

8 Mạng lưới thủy văn

9 Địa vật quan trọng

10 Mốc giới quy hoạch: thể hiện đầy đủ mốc giới quy hoạch, chỉ giới quy hoạch, hành lang an toàn giao thông, điện cao thế…

11 Dáng đất

Trang 9

7 Trình bày cách chia mảnh và đánh số bản đồ địa chính

cơ sở (1:10 000, 1:5 000, 1:2000, 1:1000, 1:500, 1:200)

1) Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000

Mảnh bản đồ địa chính, tỷ lệ 1:10000 được xác định như sau: Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 6 x 6 ki lô mét (km) tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 là 60 x 60

cm, tương ứng với diện tích là 3600 héc ta (ha) ngoài thực địa

Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 gồm 08 chữ số: 02 số đầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03

số chẵn km của tọa độ X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính Trục tọa độ X tính từ xích đạo có giá trị X = 0 km, trục tọa

độ Y có giá trị Y = 500 km trùng với kinh tuyến trục của tỉnh

2) Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000

Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 3 x 3 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 là 60

x 60 cm, tương ứng với diện tích là 900 ha ngoài thực địa

Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 06 chữ số: 03 số đầu là 03 số chẵn km của tọa độ X, 03 chữ số sau là

03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính

3) Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000

Chia mảnh bản đồ địa chính, tỷ lệ 1:5000 thành 09 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế 1 x 1 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 là 50 x 50

cm, tương ứng với diện tích 100 ha ngoài thực địa

Trang 10

Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến

9 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000, gạch nối (-) và số thứ tự ô

vuông

4) Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000

Chia mảnh, bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 04 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 là 50

x 50 cm, tương ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa

Các ô vuông được đánh thứ tự bằng chữ cái a, b, c, d theo

nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông

5) Bản đồ tỷ lệ 1:500

Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,25 x 0,25 km tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 là 50 x

50 cm, tương ứng với diện tích 6,25 ha ngoài thực địa

Trang 11

Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến

16 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn

6) Bản đồ tỷ lệ 1:200

Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2000 thành 100 ô vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,10 x 0,10 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 Kích thước khung

trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 là 50 x

50 cm, tương ứng với diện tích 1,00 ha ngoài thực địa

Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến

100 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch nối (-) và số thứ tự ô

vuông

8 Trình bày những đặc điểm cơ bản của bản đồ số

- Có đầy đủ các đặc điểm của bản đồ truyền thống về tính thông tin, CSTH, khái quát hóa

Trang 12

- Thông tin đc lưu trữ trên định dạng vectơ hoặc raster Lưu trữ trên các cơ sở dữ liệu hoặc GIS

- Bản đồ số có thể chuyển đổi và hiện thị trên các phương tiện, vật liệu

- Để làm việc với BĐS cần có các thiết bị chuyên dụng như máy tính, phần mềm

- Có tính chuẩn hóa cao

- Dễ chỉnh sửa cập nhật

- Khả năng chứa đựng thông tin phong phú

- Giao tiếp với người sử dụng thuận tiện

9 Trình bày ký hiệu bản đồ địa chính

Điều 19 Ký hiệu bản đồ địa chính

1 Ký hiệu bản đồ địa chính được quy định tại Phụ lục số 1 kèm theo Thông tư này, được sử dụng chung cho bản đồ địa chính tỷ lệ: 1:200; 1:500; 1:1000; 1:2000; 1:5000; 1:10.000 và trích đo địa chính Những trường hợp đặc biệt chỉ áp dụng cho một loại bản đồ hay một loại tỷ lệ sẽ có quy định riêng trong

ký hiệu và giải thích ký hiệu

2 Ký hiệu chia làm 3 loại:

2.1 Ký hiệu vẽ theo tỷ lệ: vẽ đúng theo hình dạng, kích thước của địa vật tính theo tỷ lệ bản đồ

2.2 Ký hiệu vẽ nửa theo tỷ lệ: ký hiệu có một chiều tỷ lệ với kích thước thực của địa vật, chiều kia biểu thị quy ước không theo tỷ lệ bản đồ

2.3 Ký hiệu không theo tỷ lệ là ký hiệu vẽ quy ước, không theo đúng tỷ lệ kích thước của địa vật, các ký hiệu này dùng trong trường hợp địa vật không vẽ được theo tỷ lệ bản đồ và một số trường hợp địa vật vẽ được theo tỷ lệ nhưng cần sử

Ngày đăng: 24/07/2017, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w