1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương Môn phân tích đánh giá tài nguyên nước mặt

24 482 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 3,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môn phân tích đánh giá tài nguyên nước mặt Câu 1.Các phương pháp nghiên cứu của môn học Phương pháp khảo sát trạm đo: Phương pháp này thực chất là phương pháp trung bình số học, hoặc hơn nữa là phương pháp trung bình có trọng số Phương pháp khái quát: Dùng các số liệu thu thập qua mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn để xác định quy định hình thành dòng chảy, sự phân bố của các đặc trưng dòng chayrtheo lãnh thổ và sự biến thiên của chúng theo thời gian Phương pháp mô hình hóa toán học vè thực nghiệm Phương pháp thống kê Câu 2.Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến dòng chảy Ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu Ảnh hưởng của diện tích lưu vực đến chuẩn dòng chảy Ảnh hưởng của địa hình đến chuẩn dòng chảy n Ảnh hưởng của địa chất thổ nhưỡng đến chuẩn dòng chảy : Thế nằm và độ sâu của tầng nước ngầm trong lưu vực được quy định bởi các tầng đất đá không thấm nước.Vị trí của karst trên lưu vực:karst nhận hay cấp nước.Phụ thuộc vào các yếu tố trên,độ ẩm của đất có thể thay đổi trong một phạm vi lớn điều này dẫn đến giảm hệ số dòng chảy và chuẩn dòng chảy năm.Cấu trúc đất cũng đóng vai trò lớn trong chế độ thủy văn. Ảnh hưởng của rừng và các thảm thực vật:Nhờ rừng nên độ nhám bề mặt lưu vực tăng ngăn dòng vận chuyển khối khí theo chiều thẳng đứng và mưa ở rừng nhiều hơn so với khoảng trống trong cùng một điều kiện tạo thành. Ảnh hưởng của hồ đến dòng chảy:Biểu thị tương đối rõ đến việc giảm giá trị dòng chảy do tăng diện tích bốc hơi từ bề mặt nước,mà bốc hơi từ bề mặt nước lớn hơn bốc hơi từ bề mặt lưu vực. Ảnh hưởng các yếu tố hoạt động kinh tế đến dòng chảy Câu 3.Phương trình cân bằng nướư Phương trình cân bằng nước dạng tổng quát:X+Z1+Y1+W1(Z2+Y2+W2)=U2U1 Phương trình cân bằng nước cho lưu vực kín:X=Y+Z ΔU Phương trình cân bằng nước cho lưu vực hở:X=Y+Z Phương trình cân bằng nước cho thời kỳ nhiều năm:X0=Y0+Z0 0 Câu 4.Bản chất vật chất của dòng chảy Giai đoạn tạo dòng:từ lúc mưa rơi đến khi bắt đầu có dòng chảy xuất hiện Giai đoạn dòng chảy sườn dốc:từ lúc bắt đầu có dòng chảy đến lúc kết thúc hoạt động của dòng chảy trên bề mặt sườn dốc của lưu vực. Trên sườn dốc dòng chảy tồn tại dưới các dạng khác nhau,nhưng cùng chung một bản chất vật lý Giai đoạn dòng chảy trong sông ngòi được xét từ lúc nước bắt đầu nhập vào sông của hệ thống sông,cũng tuân theo các quy luật của phương trình liên tục và phương trình cân bằng chuyển động Câu 5.Chuẩn dòng chảy năm và các đặc trưng biểu thị Chuẩn dòng chảy năm là giá trị trung bình nhiều năm, bao gồm một vài chu kỳ thay đổi trọn vẹn của dao dộng lượng nước sông với các điều kiện địa lý cảnh quan không đổi và cùng với một mức khai thác hoạt dộng kinh tế trên bề mặt lưu vực Các đặc trưng biểu thị :lưu lượng bình quân Q̅(m3s), tổng lượng nước bình quân năm W̅(m3), mô đun dòng chảy trung bình năm M̅(ls.km2), lớp nước trung bình năm Y̅(mm),

Trang 1

Môn phân tích đánh giá tài nguyên nước mặt Câu 1.Các phương pháp nghiên cứu của môn học

-Phương pháp khảo sát trạm đo: Phương pháp này thực chất là phương pháp trung bình số học, hoặc hơn nữa là phương pháp trung bình có trọng số

-Phương pháp khái quát: Dùng các số liệu thu thập qua mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn để xác định quy định hình thành dòng chảy, sự phân bố của các đặc trưng dòng chayrtheo lãnh thổ và sự biến thiên của chúng theo thời gian

-Phương pháp mô hình hóa toán học vè thực nghiệm

-Phương pháp thống kê

Câu 2.Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến dòng chảy

-Ảnh hưởng của các yếu tố khí hậu

-Ảnh hưởng của diện tích lưu vực đến chuẩn dòng chảy

-Ảnh hưởng của địa hình đến chuẩn dòng chảy n

-Ảnh hưởng của địa chất thổ nhưỡng đến chuẩn dòng chảy : Thế nằm và độ sâu của tầng nước ngầm trong lưu vực được quy định bởi các tầng đất đá không thấm

nước.Vị trí của karst trên lưu vực:karst nhận hay cấp nước.Phụ thuộc vào các yếu tố trên,độ ẩm của đất có thể thay đổi trong một phạm vi lớn điều này dẫn đến giảm hệ sốdòng chảy và chuẩn dòng chảy năm.Cấu trúc đất cũng đóng vai trò lớn trong chế độ thủy văn

-Ảnh hưởng của rừng và các thảm thực vật:Nhờ rừng nên độ nhám bề mặt lưu vực tăng ngăn dòng vận chuyển khối khí theo chiều thẳng đứng và mưa ở rừng nhiều hơn

so với khoảng trống trong cùng một điều kiện tạo thành

-Ảnh hưởng của hồ đến dòng chảy:Biểu thị tương đối rõ đến việc giảm giá trị dòng chảy do tăng diện tích bốc hơi từ bề mặt nước,mà bốc hơi từ bề mặt nước lớn hơn bốchơi từ bề mặt lưu vực

-Ảnh hưởng các yếu tố hoạt động kinh tế đến dòng chảy

Câu 3.Phương trình cân bằng nướư

-Phương trình cân bằng nước dạng tổng quát:X+Z1+Y1+W1-(Z2+Y2+W2)=U2-U1

-Phương trình cân bằng nước cho lưu vực kín:X=Y+Z ΔUU

-Phương trình cân bằng nước cho lưu vực hở:X=Y+Z

-Phương trình cân bằng nước cho thời kỳ nhiều năm:X0=Y0+Z0 0

Câu 4.Bản chất vật chất của dòng chảy

-Giai đoạn tạo dòng:từ lúc mưa rơi đến khi bắt đầu có dòng chảy xuất hiện

-Giai đoạn dòng chảy sườn dốc:từ lúc bắt đầu có dòng chảy đến lúc kết thúc hoạt động của dòng chảy trên bề mặt sườn dốc của lưu vực Trên sườn dốc dòng chảy tồn tại dưới các dạng khác nhau,nhưng cùng chung một bản chất vật lý

-Giai đoạn dòng chảy trong sông ngòi được xét từ lúc nước bắt đầu nhập vào sông của hệ thống sông,cũng tuân theo các quy luật của phương trình liên tục và phương trình cân bằng chuyển động

Câu 5.Chuẩn dòng chảy năm và các đặc trưng biểu thị

1

Trang 2

-Chuẩn dòng chảy năm là giá trị trung bình nhiều năm, bao gồm một vài chu kỳ thay đổi trọn vẹn của dao dộng lượng nước sông với các điều kiện địa lý cảnh quan không đổi và cùng với một mức khai thác hoạt dộng kinh tế trên bề mặt lưu vực

-Các đặc trưng biểu thị :lưu lượng bình quân Q̅(m3/s), tổng lượng nước bình quân năm W̅(m3), mô đun dòng chảy trung bình năm M̅(l/s.km2), lớp nước trung bình năm Y̅(mm),

Câu 6 Các bước xác định thời khoảng tính chuẩn dòng chảy năm

a/ Thời khoảng đủ dài thỏa mãn 3 yêu cầu:

1 Đảm bảo yêu cầu sai số cho phép

2 Đảm bảo tính đại biểu

Số năm sử dụng tính toán đảm bảo:

-Nhóm năm nhiều nước

-Nhóm năm ít nước

-Nhóm năm nước trung bình

→ Số năm tính n ≥ 33 năm sẽ tương đối đảm bảo cho việc tính chuẩn mưa năm hay dòng chảy năm

3 Đảm bảo tính đồng nhất

-Cùng nguyên nhân hình thành

-Cùng điều kiện xuất hiện

-Tài liệu thu thập, tính toán phải cùng thời kì

-Phải có tính liên tục

Câu 7.Các bước xây dựng bản đồ chuẩn dòng chảy năm

 Phân tích đánh giá tài liệu dòng chảy để lựa chọn thời kỳ tính toán chuẩn dòng chảy năm

 Kiểm tra tính đồng nhất của các chuỗi số liệu

 Kiểm tra tính đại biểu và tính phù hợp của chuỗi để xác định chu kỳ tính toán chuẩn dòng chảy năm

 Tính chuẩn dòng chảy năm theo tài liệu hiện có bằng phương pháp tính

 Theo kết quả tính dòng chảy năm cho từng trạm đo để đưa chúng vào trung tâm hình học của lưu vực trạm khống chế để lên bản dồ địa chính

 Viết giới thiệu các phương pháp tính toán khi xây dựng bản đồ

-Xây dựng bản đồ đẳng trị chuẩn mưa năm

Câu 8 : Tính chuẩn mưa năm và chuẩn dòng chảy năm ( đủ số liệu, thiếu số liệu

và không có số liệu)

 Chuẩn mưa năm:

 Có nhiều tài liệu:

- Vẽ đường lũy tích sai chuẩn chọn thời kì tính toán hợp lý

X0n = n: số năm quan trắc đủ dài Xi : lượng năm thứ i

- Sai số chuẩn mưa năm

2

Trang 3

XO = σ XO : sai số tuyệt đối

Với Cv = Cv – Hệ số phân tán của chuỗi mƣa năm tính toán

Vậy XoN = Xon Xo

 Thiếu tài liệu :

3

Trang 5

5

Trang 8

Câu 9 : tính toán dòng chảy năm thiết kế theo 3 trường hợp

-TH không có tài liệu thủy văn:

 Xác định chuẩn dòng chảy : -Phương pháp lưu vực tương tự

-Phương pháp nội soi địa lý

-Phương pháp công thức kinh nghiệm

-Sử dụng phương trình cân bằng nước

-TH có nhiều tài liệu đo đạc thủy văn :

Vẽ đường luỹ tích sai chuẩn dòng chảy và chọn thời khoảng tính toán phù hợp (thoả mãn sai số cho phép)

Vẽ đường tần suất để xác định lượng dòng chảy năm thiết kế với các bước sau:

1)Sắp xếp chuỗi số liệu theo thứ tự từ lớn đến nhỏ (thường là đặc trong lưu lượng bình quân năm Q)

2)Tính các tham số thống kê của đường tần suất (chính là chuẩn dòng chảy năm Q0 ) , Cv và Cs bằng cách vẽ đường tần suất lý luận theo phương pháp thích hợp hoặc phương pháp 3điểm

3)Với các giá trị , Cv và Cs , xác định được dòng chảy năm thiết kế theo công thức QP=kPQ0 hoặc WP=kPW0

-Trường hợp có ít tài liệu đo đạc thủy văn

Nguyên tắc:

8

Trang 9

+Kéo dài trực tiếp tài liệu : kéo dài tài liệu dòng chảy năm của lưu vực tính toán , sau

đó xác định dòng chảy năm thiết kế giống như trong trường hợp có nhiều tài liệu đo đạc

+Kéo dài gián tiếp:kéo dài các thông số thống kê

Phương pháp:

Mô hình toán:mô phỏng quan hệ mưa dòng chảy

Mô hình toán:mô phỏng quan hệ mưa dòng chảy

Phân tích tương quan : xây dựng quan hệ tương quan giữa đặc trưng thuỷ văn của

Mô hình toán:mô phỏng quan hệ mưa dòng chảy

lưu vực nghiên cứu và lưu vực tương tự

+B1:Chọn lưu vực tương tự dựa trên các tiêu chuẩn

+B2 :Kéo dài tài liệu

Kéo dài trực tiếp: xác định từng số liệu bị thiếu

•Xác định phương trình hồi quy

y=b1*ya+b2

Ghi chú: chỉ số “a” là chỉ số của lưu vực tương tự

•Tính toán bổ sung số liệu thiếu cho lưu vực nghiên cứu theo phương trình hồi quyy(i)=b1*ya(i)+b2

•Yêu cầu số năm bổ sung không vượt quá 1/3 số năm của liệt tài liệu thực đo( n*

≤1/3 n)

•Tính các tham số Cv

Kéo dài gián tiếp: xác định các tham số thống kê (Trường hợp tương quan tuyến tính)

• Phương pháp đồ giải

Xác định phương trình hồi quy

– Xác định dòng chảy chuẩn theo phương trình hồi quy:

– Sau khi tính xong Mo, Cv, Cs Tiến hành tra bảng photerup kin

-Đường cong duy trì lưu lượng

 Là một hình thức biểu thị phân phối dòng chảy dòng chảy trong năm thời khoảng,nó biểu thị thời gian xuất hiện của trị số bằng hoặc lớn hơn một lưu lượng nào đó nên còn gọi là đường tần suất thời gian lưu lượng ngày

Câu 10: Phân tích sự biến đổi của dòng chảy theo thời gian(thời ký nhiều năm, trong năm) và không gian

1 Sự biến đổi dòng chảy theo nhiều năm

 Nghiên cứu dòng chảy năm có tính chất chu kỳ biến đổi theo hàng năm Quy luật biến đổi nhiều năm của dòng chảy năm:

+ Nhóm năm nhiều nước

9

Trang 10

+ Nhóm năm nước trung bình

+ Nhóm năm ít nước xen kẽ nhau,

→ Xác định được thời kỳ tính toán tính toán hợp lý

 Sự dao động của dòng chảy năm theo hàng năm còn thể hiện thông qua: Kmax,

Qi- Lưu lượng dòng chảy năm mà ta xét tại mỗi trạm

 Kmax, Kmin tại mỗi trạm cho thấy phạm vi biến động của dòng chảy năm trong chuỗi quan trắc

 Những vùng có lượng mưa lớn cho hệ số mô đuyn dòng chảy lớn nhất thường

bé, hệ số mô đun dòng chảy nhỏ nhất thường lớn và ngược lại(Ngô Đình Tuấn)

 Kmax, Kmin thấy rõ phạm vi biến đổi của lượng dòng chảy năm cực đoan so với Q0

 Hệ số đồng bộ KB cho một số năm đặc trưng chọn (như một số năm nhiều nước, một số năm ít nước ) cho các trạm trên lãnh thổ đang xét và điền kết quả tính lên bản đồ ta sẽ thấy hệ số KB phân bố theo từng vùng và được gọi là vùng đồng bộ dòng chảy

2 Sự biến đổi dòng chảy trong năm

 Thay đổi dòng chảy trong năm mang tính chất chu kỳ rõ rệt, hình thành các mùa dòng chảy khác nhau → là sự phân phối dòng chảy trong năm

 Mỗi sông có sự phân phối dòng chảy trong năm khác nhau (khí hậu, mặt đệm)

 Đặc trưng biểu thị:

2 hình thức

+ Đường quá trình lưu lượng

+ Đường cong duy trì lưu lượng

 Đường quá trình lưu lượng mô tả sự thay đổi dòng chảy theo trình tự thời gian:đường quá trình lưu lượng bình quân tuần (hay 10 ngày), tháng hoặc mùa (tỷ số phần trăm so với toàn năm)

 Đường cong duy trì lưu lượng bình quân ngày (hay đường tần suất lưu lượng bình quân ngày) cho ta khái niệm thời gian duy trì một lưu lượng lớn hơn hoặc bằng một lưu lượng nào đó

 Nhân tố ảnh hưởng đến phân phối dòng chảy năm:

10

Trang 11

Y = X – Z ± U ± W

 Phân phối dòng chảy phụ thuộc chủ yếu vào các nhân tố khí hậu (X, Z), các nhân tố địa lý tự nhiên (nhân tố này quyết định đến lượng nước trữ U và lượng trao U và lượng trao đổi ngầm W) U và lượng trao

 Nhân tố khí hậu quyết định đặc tính nói chung của sự phân phối dòng chảy trong một khu vực địa lý nào đó

 Nhân tố địa lý tự nhiên phản ánh sự điều tiết thiên nhiên và nhân tạo của dòng chảy trong sông

 Điều kiện địa vật lý cũng ảnh hưởng gián tiếp thông qua trữ lượng nước của lưu vực làm cho phân phối dòng chảy điều hoà hơn Trong các yếu tố này đặc biệt là vai trò của diện tích lưu vực, ao hồ, đầm lầy, rừng và địa chất thổ nhưỡng

3 Sự biến đổi dòng chảy theo không gian

 Phân phối dòng chảy trong năm ở Việt Nam:

+ Mùa mưa ( muad mưa nhiều )

+ Mùa khô ( mùa mưa ít )

 Sự khác biệt rất lớn vể lượng mưa:

- Lượng mưa trong mùa mưa chiếm từ 70 – 90 % tổng lượng mưa năm chỉ kéo dài trong 3-5 tháng

- Mùa khô kéo dài tới 7 – 9 tháng chiếm 10 – 30 % lượng mưa cả năm

 Dòng chảy trong sông được chia thành 2 mùa: mùa lũ và mùa cạn

 Mùa lũ kéo dài từ 3 – 5 tháng nhưng lượng dòng chảy trong mùa lũ thường chiếm từ 60 – 90% lượng dòng chảy cả năm

 Trong thời kỳ mùa lũ có tháng có dòng chảy lớn nhất chiếm 20 – 30% tổng lượng d/c năm

Câu 11 Đường cong duy trì lưu lượng bình quân ngày ( khái niệm, ý nghĩ và đặc trưng biểu thị Cách xây dựng đường cong duy trì lưu lượng khi có nhiều tài liệu quan trắc.

 Khái niệm : là một hình thức biểu thị sự phân phối dòng chảy trong năm, nó được xây dựng với các giá tị lưu lượng bình quân trong năm

11

Trang 12

 Các bước tiến hành

 Có n năm tài liệu ta sẽ có 365 x n giá trị lưu lượng bình quân ngày

 Tiến hành phân cấp từ lớn đến nhỏ (khoảng 10 đến 15 cấp)

 Thống kê số lần (số ngày) xuất hiện các giá trị lưu lượng trong từng cấp (fi)

 luỹ tích dần số lần xuất hiện từ lớn đến nhỏ ( fi)

 Vẽ quan hệ Qtb cấp ~ tần suất (số ngày lũy tích)

Dạng bình quân:

 Mỗi năm làm tương tự như dạng tổng hợp ta vẽ được một đường cong duy trì lưu lượng

 n năm tài liệu ta sẽ vẽ được n đường

 Tiến hành vẽ đường trung bình của bó đường cong ta được đường cong duy trìdạng bình quân

Câu 12 : Trình bày nguyên tắc phân mùa dòng chảy, mùa mưa, mô hình phân phối dòng chảy theo thời khoảng mùa, thời khoảng tháng khi có nhiều tài liệu.

 Nguyên tắc phân mùa dòng chảy năm

Phân phối dòng chảy trong những năm nhiều nước ,năm ít nước thường có những đặcđiểm khác nhau vì vậy có thể chọn năm đại biểu nhiều nước (tần suất thiết kế trong khoảng 1:33%) nước trung bình ( tần suất thiết kế trong khoảng 34:66%)và ít nước (67:99%)

Năm đại biểu nhiều nước được chọn từ năm thực đo.có tổng lượng dòng chảy năm xấp xỉ với tổng lượng dòng chảy năm ứng với tần suất thiết kế nhiều ngoài ra phân phối năm đại biểu này phải có tính bất lợi

Năm đại biểu nước trung bình cũng được chọn từ năm thực đo, có tổng lượng dòng chảy năm xấp xỉ với tổng lượng dòng chảy năm ứng với tần suất thiết kế nước trung bình và phân phối trong năm tương tự phân phối trung bình nhiều năm

 mô hình phân phối trong năm theo thời khoảng mùa

Được biểu thị theo hai mùa cơ bản (mùa lũ, mùa cạn) bằng lưu

lượng trung bình của hai mùa đó

Các bước tính toán:Các bước tính toán:

- B1: Phân mùa dòng chảy: sử dụng chỉ tiêu vượt trung bình để phân

mùa dòng chảy, sau đó sắp xếp tài liệu lại theo năm thuỷ văn (số năm

thuỷ văn ít hơn một năm so với năm lịch)

- B2: Thống kê lượng dòng chảy mùa lũ (Wl), lượng dòng chảy mùa

cạn (Wc), tổng lượng dòng chảy năm (Wn) các năm thuỷ văn

- B3: Vẽ đường tần suất lượng dòng chảy năm thiết kế (Wn~P), xác

định lượng dòng chảy năm ứng với tần suất thiết kế (WnP

- b4: Chọn năm đại biểu theo các nguyên tắc đã trình bày

- b5: Tính tỷ số thu phóng

- b6: Xác định mô hình phân phối năm thiết kế

-b7: Biểu thị mô hình phân phối dòng chảy mùa thiết

-mô hình phân phối theo tháng

/ Tính phân phối dòng chảy năm thiết kế theo phương pháp năm

đại biểu:

PP tính giống như tính phân phối thời khoảng mùa, chọn dòng chảy

12

Trang 13

của một năm thực đo làm đại biểu (cho các nhóm con nước khác

nhau), rồi mượn tỷ số phân phối tháng của năm đại biểu làm tỷ số

phân phối tháng của năm thiết kế để xác định mô hình phân phối

các tháng thiết kế trong năm

các bước tính toán

- Phân mùa dòng chảy, sắp xếp lại tài liệu theo năm thuỷ văn

-Tính lượng dòng chảy năm thiết kế (WnP)

- Chọn năm đại biểu theo các nguyên tắc đã trình bày cho từng nhóm

năm nước

-Tính tỷ số phân phối các tháng năm đại biểu

-Xác định lưu lượng các tháng của năm thiết kế

- Biểu thị sự phân phối dòng chảy năm thiết kế

Câu 13 : Phân phối dòng chảy năm theo phương pháp andrayanop

 Tính lượng dòng chảy năm, lượng dòng chảy cạn, lượng dòng chảy thời kỳ kiệtthiết kế (WnP , WcP , WtkP)

 Lượng dòng chảy mùa lũ và thời kỳ chuyển tiếp thiết kế

 - Tính tỷ số phân phối mùa và các thời kỳ trong năm theo lượng dòng chảy năm thiết kế (tỷ số phân phối mùa theo năm thiết kế, γmùa/nămP) mùa/nămP)

 - Tính tỷ số phân phối dòng chảy các tháng trong mùa γmùa/nămP) tháng/mùa

 Sắp xếp lượng dòng chảy mùa theo thứ tự từ lớn đến nhỏ và chia thành nhóm năm nhiều nước, nước trung bình và ít nước

 Trong mỗi mùa của từng năm sắp xếp lưu lượng các tháng theo thứ tự giảm dần (tháng lớn nhât, lớn nhì ), và ghi tháng xuất hiện ở cột liền kề

 Trong phạm vi từng nhóm tính tổng lượng dòng chảy của toàn mùa và tổng lượng dòng chảy của các tháng lớn nhất, lớn nhì

 Chia tổng lượng của từng tháng cho tổng lượng toàn mùa ta được tỷ số phân phối của các tháng theo mùa (γmùa/nămP) tháng/mùa) và tháng được xác định là tháng xuất hiện nhiều lần nhất trong nhóm năm

 Tính tỷ số phân phối dòng chảy tháng trong năm thiết kế (γmùa/nămP) tháng/nămP):

 + Nếu tỷ số phân phối tính bằng % thì

 γmùa/nămP) tháng/nămP = γmùa/nămP) mùa/nămP x γmùa/nămP) tháng/mùa : 100

 + Nếu tỷ số phân phối tính bằng số thập phân

 γmùa/nămP) tháng/nămP = γmùa/nămP) mùa/nămP x γmùa/nămP) tháng/mùa x 100 (%)

 Xác định lượng dòng chảy các tháng trong năm thiết kế (mô hình phân phối năm thiết kế thời đoạn tháng): QiP = γmùa/nămP) tháng/nămP x WnP

Câu 14 Dòng chảy lũ(lớn nhất) bao gồm: Khái niệm và ý nghĩa nghiên cứu,

-Khái niệm:Dòng chảy lũ được hiểu là quá trình tăng lên hoặc giảm đi của lưu lượng hoặc mực nước.Trong quá trình thay đổi đó lưu lượng hoặc mực nước đạt một hoặc

13

Trang 14

vài trị số cực đại.Nếu có một trị số cực đại gọi là quá trình lũ đơn.Nếu có 2 giá trị cựcđại gọi là quá trình lũ kép.

 Thời gian lũ T (giờ ,ngày):là khoảng thời gian kể từ điểm bắt đầu có lũ đến khi kết thúc lũ

 Thời gian lũ lên T1 là thời gian kể từ khi bắt đầu có lũ đến thời gian xuất hiệm đỉnh lũ Qmax

 Thời gian lũ xuống Tx

Hệ số bất dổi xứng

-Ý nghĩa nghiên cứu : Xác định đặc điểm chung của chế độ dòng chảy sông ngòi một vùng.Các đặc điểm cơ bản của dòng chảy lũ như thời gian duy trì lũ,cường độ lên xuống,mô đun đỉnh lũ, có quan hệ chặt chẽ với điều kiện khí tượng và địa lý tự nhiên của lưu vực

Câu 15.Trình bày các bước xác định đỉnh lũ thiết kế khi có nhiều tài liệu

14

Ngày đăng: 24/07/2017, 09:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w