– Phương pháp so sánh: Dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn môi trường Việt Nam; – Phương pháp lập bảng liệt kê và phương pháp ma trận: Phương pháp này sử d
Trang 1MÔN: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG 3
DANH MỤC HÌNH 5
MỞ ĐẦU 6
1 Xuất xứ dự án 6
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM) 6
3 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM 9
4 Tổ chức thực hiện ĐTM 11
CHƯƠNG I: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 13
1.1 Tên dự án 13
1.2 Chủ dự án 13
1.3 Vị trí địa lý của dự án 13
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 14
1.1.1 Mục tiêu của dự án 14
1.1.2 Khối lượng, quy mô các hạng mục dự án 15
1.1.3 Phương pháp tiếp cận đánh giá những cản trở, thuận lợi về mặt môi trường đối với vị trí xây dựng nhà máy sản xuất dụng cụ bằng thép 15
1.1.4 Công nghệ sản xuất 17
1.1.5 Tiến độ thực hiện dự án 22
CHƯƠNG II: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI 23 2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường 23
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 23
2.1.2 Đặc điểm khí tượng – khí hậu 24
2.1.3 Điều kiện thủy văn hải văn, thủy văn 26
2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý 26
2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh học 28
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực dự án 28
CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TƯỜNG 30
3.1 Đánh giá tác động 30
3.1.1 Giai đoạn xây dựng dự án 30
3.1.2 Giai đoạn lắp đặt thiết bị 38
3.1.3 Giai đoạn sản xuất 38
Trang 33.2 Đánh giá tác động môi trường 49
3.2.1 Đánh giá tác động tới môi trường khí 49
3.2.2 Đánh giá tác động đến môi trường nước 52
3.2.3 Đánh giá tác động đến môi trường đất 54
3.2.4 Đánh giá tác động đến văn hoá, kinh tế, xã hội 54
3.3 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 56
CHƯƠNG IV: BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 57
4.1 Các biện pháp giảm thiểu tác động xấu trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng 57
4.2 Các biện pháp giảm thiểu tác động xấu tới môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng 57
4.2.1 Các biện pháp giảm thiểu tác động xấu đối với môi trường nước 57
4.2.2 Các biện pháp giảm thiểu tác động xấu đối với môi trường không khí 59
4.2.3 Các biện pháp giảm thiểu tác động xấu đối với môi trường của chất thải rắn 60
4.2.4 Các biện pháp giảm thiểu tác động xấu đối với môi trường của chất thải nguy hại 61
4.2.5 Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động xấu do dự án gây ra trong giai đoạn lắp đặt thiết bị 62
4.3 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động xấu do dự án gây ra trong giai đoạn sản xuất 62
4.3.1 Giảm thiểu ô nhiễm không khí 62
4.3.2 Giảm thiểu ô nhiễm do khí thải 63
4.3.3 Giảm thiểu ô nhiễm nước 65
4.3.4 Giảm thiểu ô nhiễm chất thải rắn 67
4.4 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó đối với các rủi ro, sự cố 68
4.4.1 Biện pháp kỹ thuật 69
4.4.2 Biện pháp quản lý 69
4.4.3 Các biện pháp hỗ trợ 70
CHƯƠNG V: CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 71
5.1 Chương trình quản lý môi trường 71
Trang 45.2 Chương trình giám sát môi trường 74
5.2.1 Mục đích giám sát 74
5.2.2 Chương trình giám sát môi trường trong giai đoạn chuẩn bị và xây dựng 74
5.3 Kinh phí giám sát 76
CHƯƠNG VI: THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 78
6.1 Tham vấn ý kiến cộng đồng 78
6.2 Ý kiến của UBND quận Bình Tân 78
6.2.1 Ý kiến tác động xấu của Dự án đến môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội .79
6.2.2 Ý kiến về các giải pháp, biện pháp giảm thiểu các tác động xấu của Dự án đến môi trường tự nhiên, kinh tế-xã hội 79
6.2.3 Kiến nghị đối với chủ dự án 79
6.3 Ý kiến của Ủy Ban Mặt Trận Tổ Quốc Quận Bình Tân 79
6.3.1 Ý kiến về các tác động xấu của Dự án đến môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội 79
6.3.2 Ý kiến về các giải pháp, biện pháp nhằm giảm thiểu các tác động xấu của Dự án đến môi trường tự nhiên-xã hội 80
6.3.3 Kiến nghị đối với chủ dự án 80
6.4 Ý kiến phản hồi của chủ dự án 80
CHƯƠNG VII: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 81
7.1 Kết luận 81
7.2 Kiến nghị 81
7.3 Cam kết 81
PHỤ LỤC 82
11 TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
1 DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Mức độ tin cậy của các phương pháp sử dụng được đưa ra trong bảng sau: 11
Bảng 2: Danh sách các cán bộ trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM của dự án: 13
Bảng 3 : Cơ cấu sử dụng đất và các hạng mục công trình của nhà máy 16
Bảng 4: Công suất và sản phẩm 21
Trang 5Bảng 5: Trang thiết bị máy móc dây chuyền 4.000 tấn/năm của dự án 21
Bảng 6: Danh mục nguyên, nhiên liệu sử dụng trong sản xuất 23
Bảng 7: tiến độ thực hiện dự án 24
Bảng 8: Lượng mưa các tháng trong năm - Trạm Tân Sơn Hòa 26
Bảng 9: Độ ẩm không khí các tháng trong năm - Trạm Tân Sơn Hòa 27
Bảng 10: Số giờ nắng các tháng trong năm - Trạm Tân Sơn Hòa 28
Bảng 11: Vị trí lấy mẫu môi trường không khí xung quanh 29
Bảng 12: Chất lượng không khí xung quanh khu dự án 29
Bảng 13: Tóm tắt đối tượng và qui mô các tác động môi trường 33
Bảng 14: Độ ồn từ một số phương tiện thi công gây ra 38
Bảng 15 : Mức độ gây rung của các xe, máy thi công 39
Bảng 16: Thành phần các chất trong khí thải ô tô 42
Bảng 17 Mức ồn gây ra từ các thiết bị sản xuất của nhà máy 45
Bảng 18 - Tác động của tiếng ồn ở các dải tần số khác nhau 46
Bảng 19: Hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trường 47
Bảng 20: Tải lượng các chất ô nhiễm do công nhân viên đưa vào trong NTSH 48
Bảng 21: Nồng độ và tải lượng nước mưa chảy tràn 49
Bảng 22: Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động 51
Bảng 23: Mức gây độc của CO ở những nồng độ khác nhau 54
Bảng 24: Mức độ tác động trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động 57
Bảng 25: chương trìnhquản lí và kinh phí thực hiện 74
Bảng 26: Chi phí giám sát môi trường dự kiến 77
Trang 6Hình 1: Nhà máy sản xuất dụng cụ bằng thép Tân Tạo 15
Hình 2: Quy trình sản xuất ống tròn (phục vụ ngành cấp thoát nước) 19
Hình 3: Quy trình sản xuất dụng cụ cố định đường ống và long đền 20
Hình 4: Mô hình bể tự hoại cải tiến 61
Hình 5: Công nghệ xử lí nước thải sản xuất 69
Hình 6 : Quản lí chất thải rắn của dự án 70
Trang 73 MỞ ĐẦU
1 Xuất xứ dự án
Tổng nhà máy Công nghiệp Sài gòn hoạt động theo hình thức Nhà máy mẹ - Nhàmáy con theo Quyết định 3254/QĐ-UBND ngày 24/07/2013 của Ủy ban Nhân dânthành phố Hồ Chí Minh Nhà máy sản xuất dụng cụ bằng thép Tân Tạo là một trong 17thành viên thuộc Tổng nhà máy Công nghiệp Sài Gòn – TNHH MTV (CNS) Nhà máytrú đóng tại lô số 26, đường số 3, quận Bình Tân, TP Hồ Chí Minh
Năm 2013, nhà máy đã lập hồ sơ môi trường và đã được Sở Khoa học và Côngnghệ Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh xem xét và cấp giấy chứng nhận đăng kýđạt chuẩn môi trường cho xí nghiệp (nay là nhà máy) sản xuất dụng cụ bằng thép TânTạo tại Quyết định số 997/GCN-SKHCNMT ngày 29/05/2013 Năm 2014, Sở Tàinguyên và môi trường đã tiến hành kiểm tra và công nhận Nhà máy đã hoàn thành cáccông trình về bảo vệ môi trường và đồng ý cho đưa vào hoạt động
Việt Nam là một trong những thị trường trọng điểm sản xuất hấp dẫn với các yều
tố của một nền kinh tế liên tục tăng trưởng với tốc độ cao Ngành công nghiệp pháttriển mạnh, trong đó phải kể đến ngành sản xuất dụng cụ bằng thép Trong đó ngànhsản xuất ống thoát nước và phụ kiện bằng thép đang được chú trọng nhiều
Bản ĐTM này sẽ đề cập đến các tác động của dự án từ gian đoạn chuẩn bị mặtbằng, xây dựng và quá trình sản xuất tới môi trường
2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
Luật
– Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hộiChủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực từngày 01/07/2006
– Luật tài nguyên nước ngày 21/06/1998
– Luật đầu tư năm 2005, được Quốc hội khóa nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩaViệt Nam thông qua ngày 29/11/2005 số 59/2005/QH11, có hiệu lực thi hành từngày 01/07/2006
Trang 8– Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủnghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 4 ngày 26/11/2003 thông qua.
– Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 về quản lý chất thải rắn
– Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính phủ vềphí bảo vệ môi trường đối với nước thải
– Thông tư số 05/2008/TT-BTNMT ngày 08/12/2006 của Bộ tài nguyên và môitrường về hướng dẫn đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường và cam kết bảo vệ môi trường
– Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26/12/2006 về hướng dẫn điều kiện hànhnghề và thủ tục nộp hồ sơ, đăng ký, cấp phép hành nghề, mã số quản lý chất thảinguy hại
– Báo cáo kinh tế - xã hội huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh năm 2013
Trang 9– Kết quả đo đạc, phân tích môi trường khu vực triển khai dự án do Nhà máyTNHH Môi trường Đông Nam phối hợp với trung tâm UCE – Viện Khoa Học vàCông nghệ Việt Nam thực hiện tháng 1/2012.
– Thông tư 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 ban hành 02 quy chuẩn kỹ thuậtQuốc gia về môi trường
– Thông tư 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 ban hành 08 quy chuẩn kỹ thuậtQuốc gia về môi trường
– Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 của Bộ tài nguyên và môitrường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
– Quyết định số 16/2008/BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ tài nguyên và môitrường về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường
Các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam áp dụng trong ĐTM
– QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khíxung quanh đối với bụi và một số chất vô cơ
– QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hạitrong không khí xung quanh
– QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệpđối với bụi và các chất vô cơ
– QCVN 20:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệpđối với một số chất hữu cơ
– Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT của Bộ Y tế ngày 10/10/2002 V/v ban hànhTiêu chuẩn vệ sinh lao động
– TCVN 5948-1999: Âm học – Tiếng ồn do phương tiện giao thông đường bộ hát rakhi tăng tốc độ Mức ồn tối đa cho phép
– TCVN 5949-1998: Âm học – Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư Mức ồn tối
đa cho phép
– TCVN 6962-2001: Rung động và chấn động – Rung động do các hoạt động xâydựng và sản xuất công nghiệp – Mức độ tối đa cho phép đối với môi trường khucông nghiệp và dân cư
Trang 10– QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.– QCVN 09:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm.– QCVN 24:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thảicông nghiệp.
– QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thảisinh hoạt
Các hồ sơ kỹ thuật
– Các số liệu và tài liệu về hiện trạng tự nhiên, môi trường và điều kiện kinh tế xãhội khu vực Nhà máy Tân Tạo, quận Bình Tân, Tp.HCM
– Dự án đầu tư và các bãn vẽ kỹ thuật của dự án
3 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM
3.1 Các phương pháp ĐTM
– Phương pháp chuyên gia: Báo cáo có sự tham gia của chuyên gia các lĩnh vực môi
trường: khí tượng - thuỷ văn, địa lý - địa chất, môi trường, vật lý môi trường vàsinh thái cảnh quan
– Phương pháp tính toán thực nghiệm: Sử dụng các phương trình thực nghiệm của
các tác giả trong nước, cũng như nước ngoài để tính toán tải lượng các chất ônhiễm phát sinh, dự báo biến đổi chất lượng nước
– Phương pháp so sánh: Dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở các Tiêu chuẩn,
Quy chuẩn môi trường Việt Nam;
– Phương pháp lập bảng liệt kê và phương pháp ma trận: Phương pháp này sử dụng
để lập mối quan hệ giữa các hoạt động của dự án và các tác động môi trường.– Phương pháp thống kê: Sử dụng các tài liệu thống kê thu thập được của địa
phương, cũng như các tài liệu nghiên cứu đã được thực hiện từ trước tới nay củacác cơ quan có liên quan trong lĩnh vực môi trường tự nhiên và kinh tế - xã hội.Những tài liệu này được hệ thống lại theo thời gian, được hiệu chỉnh và giúp choviệc xác định hiện trạng môi trường, cũng như xu thế biến đổi môi trường trongkhu vực dự án, làm cơ sở cho việc dự báo tác động môi trường khi thực hiện dự
án, cũng như đánh giá mức độ của tác động đó
Trang 11– Phương pháp đánh giá nhanh: Bằng kinh nghiệm của các chuyên gia, trong quá
trình điều tra khảo sát thực địa, ngay tại địa bàn nghiên cứu việc đánh giá tác động
đã được thực hiện sơ bộ đối với một số yếu tố môi trường như: môi trường sinhthái, môi trường kinh tế - xã hội
3.2 Các phương pháp khác
– Phương pháp điều tra, khảo sát: Trên cơ sở các tài liệu về môi trường đã có sẵn,
tiến hành điều tra, khảo sát khu vực dự án nhằm cập nhật, bổ sung các tài liệu mớinhất, cũng như khảo sát hiện trạng môi trường trong khu vực dự án
– Phương pháp nghiên cứu, phân tích trong phòng thí nghiệm: Để đánh giá hiện
trạng môi trường nước, không khí, đất… đã tiến hành công tác ngoại nghiệp, lấymẫu và phân tích trong phòng thí nghiệm So sánh kết quả phân tích với TCVN,QCVN để đánh giá chất lượng môi trường nền và khả năng chịu tải của môitrường
– Phương pháp điều tra xã hội học: Được sử dụng trong quá trình phỏng vấn, lấy ý
kiến lãnh đạo UBND huyện Bình Chánh, các Cơ quan có liên quan và cộng đồngdân cư khu vực dự án
3.3 Đánh giá mức độ tin cậy của các phương pháp
Bảng 1: Mức độ tin cậy của các phương pháp sử dụng được đưa ra trong bảng sau:
01
Phương pháp thống kê Cao Dựa theo số liệu thống kê chính thức
của KCN
02 Phương pháp lấy mẫu
ngoài hiện trường và
Dựa vào hệ số ô nhiễm do Tổ chức
Y tế Thế giới thiết lập nên chưa thật
sự phù hợp với điều kiện Việt Nam
04 Phương pháp liệt kê và
phương pháp ma trận Trung bình
Phương pháp chỉ đánh giá định tínhhoặc bán định lượng, dựa trên chủ
Trang 12STT Phương pháp Độ tin cậy Nguyên nhân
4 Tổ chức thực hiện ĐTM
Báo cáo ĐTM của “Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất dụng cụ bằng
thép Tân Tạo” thực hiện với sự tư vấn của Trung tâm tư vấn - Chuyển giao Công
nghệ An toàn - Vệ sinh lao động và Bảo vệ Môi trường miền Nam
– Địa chỉ liên lạc: 124-126 Lê Lai, P Bến Thành, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh
– Điện thoại: 08 39250038 - 08 39250164 Fax: 08 3925 7023– E-mail: cosheps85@gmail.com
Việc tổ chức thực hiện và quá trình thực hiện ĐTM bao gồm các công đoạn sau:– Thu thập thông tin: Lấy ý kiến từ cơ quan có thẩm quyền, ý kiến các chuyên gia,thu thập thông tin, cơ sở dữ liệu sẵn có, tham khảo báo cáo đánh giá tác động cùngloại;
– Xác định mức độ, phạm vi đánh giá: xác định khả năng tác động (phân tích các tácđộng có khả năng nảy sinh, kể cả tác động gián tiếp, tác động thứ sinh, tác độngkết hợp), xem xét phương án thay thế, quyết định các tác động đáng kể;
– Lập đề cương chi tiết, tham khảo ý kiến và chuẩn bị tài liệu;
– Phân tích, đánh giá tác động môi trường: Liệt kê các nguồn tác động, xác định cácbiến đổi môi trường, phân tích và dự báo các tác động cụ thể;
– Đề xuất các biện pháp kỹ thuật và quản lý mang tính khoa học và thực tế để giảmthiểu và quản lý tác động góp phần bảo vệ môi trường;
– Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;
– Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Hội đồng thẩm định của Banquản lý các Khu chế xuất và Nhà máy Thành phố Hồ Chí Minh
– Chỉnh sửa, hoàn tất báo cáo
Trong quá trình thực hiện báo cáo chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các cơquan sau:
- Ban quản lý Nhà máy Tân Tạo;
- Sở Tài Nguyên và Môi Trường TpHCM
Trang 13- UBND Quận Bình Tân, TpHCM
- UBMTTQ Quận Bình Tân, TpHCM
Bảng 2: Danh sách các cán bộ trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM
Tổng Giám đốc
II Cơ quan tư vấn
2 Trịnh Thanh Huy Trung tâm tư vấn
-Chuyển giao Côngnghệ An toàn - Vệsinh lao động và Bảo
vệ Môi trường miền
Nam
Giám đốc
Ngoài ra, báo cáo ĐTM của dự án còn nhận được ý kiến đóng góp, tư vấn củanhiều nhóm chuyên gia am hiểu về các lĩnh vực môi trường
1.1 Tên dự án
Dự án: “Dự án xây dựng Nhà máy sản xuất dụng cụ bằng thép Tân Tạo – Tổng
công ty Công nghiệp Sài Gòn ”.
Địa chỉ thực hiện dự án: Nhà máy sản xuất dụng cụ bằng thép Tân Tạo, tại Lô 26,đường số 3, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh
Trang 14Người đứng đầu cơ quan, doanh nghiệp chủ dự án:
– Đại diện: Ông Nguyễn Quang Thắng
Trang 15Dự án nằm trong khu vực Quận Bình Tân, cách đường QL 1A khoảng 270m vềhướng Đông dự án, các nhà máy xí nghiệp xung quanh dự án:
+ Phía Bắc dự án là Nhà máy TNHH SX - TM - DV Thịnh Khang sản xuất cácsản phẩm định hình nhựa như: các sản phẩm PS tô, tô mì ăn liền, khay các loạidung trong ngành hải sản xuất khẩu… - Toạ lạc Lô 14 - 16, Đường 3, P TânTạo A, Q Bình Tân, Tp HCM
+ Phía Đông dự án là Nhà máy TNHH Bắc Thành chuyên về Thương mại - cácNhà máy toạ lạc Lô 17, Đường 3, P Tân Tạo A, Q Bình Tân, Tp HCM
1.4 Nội dung chủ yếu của dự án
Đáp ứng nhu cầu về các dụng cụ bằng thép đối với thị trường trong và ngoài nướcđặc biệt là việc sản xuất ống dẫn nước bằng thép và các linh kiện có liên quan
Trang 161.1.2 Khối lượng, quy mô các hạng mục dự án.
Số lượng hạng mục công trình bao gồm:
+ 9.720m2 nhà xưởng, kho, bãi chứa sản phẩm và nguyên vật liệu
+ 1.240m2 nhà văn phòng, nhà vệ sinh, nhà để xe, căn tin và phòng chứa chấtthải…phục vụ cho hoạt động sản xuất của phân xưởng
Cơ cấu sử dụng đất của nhà máy như sau:
Bảng 3 : Cơ cấu sử dụng đất và các hạng mục công trình của nhà máy.
Việc xác định một địa điểm thích hợp có một ý nghĩa rất quan trọng đối với một
dự án Thông thường xác định địa điểm được tiến hành theo khung thời gian và dựatrên một số tiêu chí chung, trước hết là khả năng có sẵn đất, chi phí liên quan đến đấtđai (giá thuê đất, chi phí đền bù, giải toả…), các công trình tiện ích và các cơ sở hạtầng trong khu vực cần phải có Tuy nhiên, điều cần phải nói ở đây là trong quá trìnhxem xét lựa chọn địa điểm, ngoài việc xem xét các vấn đề nêu trên, còn phải cân nhắc
Trang 17đến một yếu tố khác có vai trò không kém phần quan trọng, đó là điều kiện môi trường
tự nhiên và xã hội hay nói cách khác là những cản trở, thuận lợi về mặt môi trường đốivới dựán và các tác động trong quá trình lựa chọn địa điểm Vị trí chọn lựa phù hợp vềmặt môi trường sẽ góp phần đáng kể vào việc giảm thiểu những tác động xấu của dự
án tới môi trường Ngược lại, vịtrí lựa chọn không phù hợp sẽlàm gia tăng mức độ tácđộng và hạn chế các hoạt động phát triển của dự án
Tiếp cận lựa chọn địa điểm
Lựa chọn địa điểm được áp dụng như là một bước thực hiện đầu tiên trong quytrình đánh giá tác động môi trường (ĐTM) nhằm phân biệt rạch ròi xem một dự án cóphải tiến hành ĐTM hay không phải làm Do vậy, trong trường hợp này, sàng lọc được
áp dụng để xác định tính phù hợp của một địa điểm cho việc sử dụng theo chủ địnhdựa trên một sốcác tiêu chí đánh giá Do tính chất và yêu cầu về thời gian, quá trìnhsàng lọc cần phải đơn giản và nhanh, song hiệu quả đủ để xác định một cách tổng quát
và toàn diện nhất những thuận lợi và hạn chế của điều kiện môi trường khu vực và đủ
để triệt tiêu các tác động môi trường tiềm tàng chính, có tầm quan trọng sau này Cáctiêu chí môi trường thường được coi có tầm quan trọng trong lựa chọn địa điểm chủyếu bao gồm :
– Tính nhậy cảm của môi trường (ô nhiễm);
– Bảo tồn thiên nhiên;
– Sự chấp nhận của cộng đồng, xã hội
Phương pháp cho điểm đánh giá
Để cho quá trình lựa chọn địa điểm được minh bạch, rõ ràng, cần phải sử dụng cáctiêu chí giống nhau để đánh giá đối với các phương án khác nhau Bởi lẽ các địa điểm(và các phương án của một dự án) có các khả năng và hạn chế khác nhau, do vậy cầnphải xác định và tách biệt các tiêu chí đánh giá chủ yếu để có thể phân biệt rạch ròicác khác biệt giữa các địa điểm Quy trình chính được sử dụng trong quá trình sàng lọcđịa điểm là tiến hành so sánh sơ bộ các phương án trên cơ sở các tiêu chí, chứ không
so sánh chéo các đề án, nhằm cho điểm đánh giá tác động môi trường đối với cácphương án của dự án
Trang 181.1.4 Công nghệ sản xuất.
4.1 Quy trình sản xuất sản xuất dụng cụ bằng thép:
Quy trình sản xuất ống tròn (phục vụ ngành cấp thoát nước)
Hình 2: Quy trình sản xuất ống tròn (phục vụ ngành cấp thoát nước)
Thuyết minh quy trình sản xuất:
Nguyên liệu ban đầu là thép tấm được nhập và lưu chứa trong kho tại khu vựcriêng trong nhà máy Để sản xuất ống tròn cần qua nhiều công đoạn và thực hiện 2 chitiết: Ống tròn và phụ kiện
Phụ kiện tai ống: Được tạo hình bằng cách đưa nguyên liệu là thép tấm vào máy
dập với kích thước định sẵn Sau khi dập định hình sẽ được chứa trong các thùng chứa
để chờ lắp ráp với sản phẩm ống tròn
Ống tròn thô: được tạo thành qua các công đoạn:
Nguyên liệu được đưa qua máy dập để cắt theo kích thước yêu cầu Có nhiều kíchthước theo yêu cầu khách hàng nên việc dập sẽ tuân theo từng đơn hàng Sau khi đượcdập lấy kích thước cơ bản, sản phẩm được đưa sang công đoạn bẻ góc nhằm tạo mặt
Tiếng ồn, bụi, CTR, rung
Tiếng ồn
Khói hàn,Bụi, nhiệt, tiếng ồn, độ
rung
Bụi sơn, hơi dung môi
Trang 19tiếp xúc cho ống tròn trong quá trình sử dụng Công đoạn này được thực hiện bằngmáy bẻ góc chuyên dụng Quá trình bẻ góc hoàn tất, sản phẩm tiếp tục được đưa quamáy uốn ống để tạo hình ống trụ tròn đúng theo yêu cầu Sau khi đã có sản phẩm cóhình dáng ống tròn, sản phẩm sẽ được hàn lại để giữ cố định hình dáng Sau đó đượcuốn rãnh nhằm tạo điểm tiếp xúc giúp cho quá trình hàn tai ống dễ dàng hơn Sảnphẩm sau khi được uốn rãnh sẽ được kết hợp với phụ kiện tai ống để ráp lại thành sảnphẩm chính thức bằng cách dùng máy hàn điểm với nhiệt độ điểm hàn vào khoảng3.200 – 3.400oC Kế tiếp công nhân sẽ dùng que sơn chấm lên các điểm hàn nhằmtránh quá trình rỉ sét sau này cho sản phẩm Sau khi hoàn tất sản phẩm sẽ được đónggói và lưu chứa tại kho thành phẩm.
Quy trình sản xuất dụng cụ cố định đường ống và long đền
Hình 3: Quy trình sản xuất dụng cụ cố định đường ống và long đền
Thuyết minh quy trình sản xuất:
DậpDập
Không thực hiện tại trụ sở
Kiểm tra
Tiếng ồn, bụi, CTR
Trang 20Thép cuộn nguyên liệu sau khi nhập về được lưu chứa trong kho Dụng cụ cố địnhđường ống bao gồm các chi tiết nhỏ như: Long đền, móc (tan), dụng cụ kẹp ống Cácchi tiết này được tạo hình sau quá trình dập từ thép tấm theo các kích thước và mẫukhuôn có sẵn Sau quá trình này, đối với dụng cụ kẹp ống, các thiết bị được đem tánđinh nhằm cố định các bộ phận cơ bản với nhau Đối với móc sẽ được gắn đai ốc, bộphận không thể thiếu để cố định đường ống về sau này Khi hoàn tất quá trình trên, 2chi tiết này sẽ được đóng thùng và chuyển đi xi mạ tại nhà máy do Công ty hợp đồnghàng năm Sau khi được xi mạ, các chi tiết sẽ được vận chuyển trở lại Công ty để thựchiện quá trình sản xuất tiếp theo Các chi tiết sau khi hoàn thành sơ bộ sẽ được côngnhân tiến hành lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh Sau đó được kiểm tra và đóng gói.
Bảng 4: Công suất và sản phẩm
ST
Công suất (Cái/năm)
Công suất (Tấn/năm)
4.2 Danh mục máy móc, thiết bị
Để đầu tư dây chuyền sản xuất dụng cụ bằng thép với công suất tổng là 2820tấn/năm Nhà máy sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ cho nhu cầu sản xuất với cácthông số kỹ thuật, xuất xứ, năm sử dụng được trình bày dưới đây
Bảng 5: Trang thiết bị máy móc dây chuyền 4.000 tấn/năm của dự án.
ST
T Tên thiết bị Thông số kỹ thuật
Đơn vị
Số lượng
Nước SX
Năm sử dụng
Công suất 1.5 tấn/hKích thước : 580x 480 x900
Quốc 2010
Trang 21T Tên thiết bị Thông số kỹ thuật
Đơn vị
Số lượng
Nước SX
Năm sử dụng
3 Máy uốn ống
Công suất 1tấn/hKích
thước :7.000x1.450x2.235mm
5 Thiết bị tán
đinh
Công suất 500kg/hKích
thước :3.925x1.000x2.570mm
8 Máy bẻ góc
Công suất 4.000kg/hKích
thước :20.300x1.400x2.900mm
9 Băng rung sàn
Công suất 2tấn/hKích
thước :4.940x600x4.020mm
Cái 02 Đức 2014
10 Thiết bị uốn
rãnh
Công suất 2.000kg/hKích
thước :6.300x800x3.930mm
12 bể xử lý nước
Nguồn: Dự án đầu tư.
4.3 Nhu cầu nguyên nhiên liệu sản xuất
a Nhu cầu nguyên liệu sản xuất
Trang 22Nguyên liệu sản xuất của nhà máy chủ yếu là lá thép Nguồn nguyên liệu chủ yếuđược thu mua trong nước, tùy theo từng loại nguyên liệu và sản phẩm mà nhà máy sửdụng phương pháp và tỷ lệ phối trộn khác nhau.
Nhiên liệu gồm: xăng, dầu FO, dầu DO Định mức sử dụng nguyên liệu và nhiênliệu của nhà máy trong 1 tháng hiện nay như sau:
Bảng 6: Danh mục nguyên, nhiên liệu sử dụng trong sản xuất.
STT Tên nguyên liệu Đơn vị tính Số lượng tiêu thụ/tháng
Nguồn: Nhà máy sản xuất dụng cụ bằng thép Tân Tạo.
b Nhu cầu điện, nước sản xuất
Nhu cầu điện:
Nhà máy sản xuất dụng cụ bằng thép Tân Tạo với cơ sở hạ tầng được trang bị đầy
đủ Do đó, nhu cầu sử dụng điện cho chiếu sáng và sản xuất của nhà máy được lấy từmạng lưới điện của nhà máy với sản lượng tiêu thụ khoảng 8.585 Kwh/ngày
Nhu cầu sử dụng nước:
Dự kiến nhu cầu sử dụng nước của nhà máy khi hoạt động sản xuất ổn định là:– Nước cấp sinh hoạt: 110 lao động x 120lít/người/ngày.đêm = 13 m3/ngày.đêm.– Nước làm mát(trong quá trình sản xuất) : 5 m3/h
– Nước tưới cây, rửa đường: 2m3/ngày đêm
Tổng lượng nước sử dụng trực tiếp là: 20 m3/ngày.đêm
– Nước phòng cháy chữa cháy: 180 m3
– Nguồn nước cấp cho nhà máy được lấy từ hệ thống cấp nước của khu vực quận
Trang 23Tổ chức thực hiện dự án là công ty mẹ- Tổng công ty công nghiệp Sài Gòn
Nhu cầu nhân lực của nhà máy hiện tại như sau: tổng số cán bộ công nhân viêntrong nhà máy là 110 người
VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường.
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất.
5.1 Điều kiện về địa lý.
Nhà máy sản xuất dụng cụ bằng thép Tân Tạo tọa lạc trên diện tích 16.500 m2thuộc địa phận quận Bình Tân, Tp Hồ Chí Minh, với hai phân xưởng chính và khoảng
110 cán bộ công nhân viên
Vị trí nhà máy tại 36 Lê Lai, Phường 12, Q.Bình Tân, Tp.HCM, đường quốc lộ 1Achạy cách nhà máy khoảng 270m ở hướng Đông Bắc Địa hình toàn khu thấp dần theohướng Đông Bắc - Tây Nam, thuộc dạng địa hình tích tụ Đất khu vực này có 2 loại:
Trang 24đất phèn và đất phù sa Hướng dốc chính của địa hình khu vực đổ về hướng Đông Bắc,
độ dốc địa hình tự nhiên 0,003%
Gần khu dự án là con rạch Nước Lên cách nhà máy khoảng 180m về phía TâyNam, chảy ra sông Chợ Đệm Chiều rộng kênh từ 30-40m
5.2 Điều kiện về địa chất
Khu vực dự án có điều kiện địa chất như sau:
– Lớp 1: Cát san lấp là cát đen trạng thái chặt vừa đến chặt Chiều dày trung bình1,73 m
– Lớp 2: Sét chảy nằm dưới lớp 1 ở góc tây-nam dự án Còn lại là sét dẻo cứng.Chiều sâu đáy lớp là 3,8 m
– Lớp 3: Bùn sét chảy với chiều sâu đáy lớp dao động từ 10,3 tới 8,5m Thànhphân chủ yếu là cát, sét màu xám xanh ở trạng thái chảy
– Lớp 4: Sét pha dẻo mềm-dẻo cứng Chiều sâu đáy thay đổi từ 13~18,5m Chủyếu là cát, sét màu xám trắng, trạng thái dẻo
– Lớp 5: Cát pha dẻo Thánh phần chủ yếu là cát màu vàng, xám trắng, trạng tháichặt vừa Chiều sâu đáy lớp thay đổi từ 23 ~ 26 m
– Lớp 6: cát chặt vừa nằm dưới lớp 5 có chiều sâu > 30m Thành phần là cát màuvàng có trạng thái chặt vừa tới chặt
2.1.2 Đặc điểm khí tượng – khí hậu
Khu vực thực hiện Dự án thuộc địa phận Q.Bình Tân, Tp HCM nên khí hậu củakhu vực dự án mang tính chất đặc trưng của khí hậu miền Đông Nam Bộ, chế độ củakhu vực này ít thiên tai Nhiệt độ thời tiết không khắc nghiệt nên không gây ảnh hưởnglớn đến sản xuất và đời sống của người dân trong vùng
Khu vực dự án nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo Mùa mưa
từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa khô kéo dài từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau
2.1.2.1 Nhiệt độ không khí
Chế độ nhiệt độ của môi trường không khí ở khu vực dự án như sau:
– Nhiệt độ trung bình năm (tính cho cả năm) : 27oC
– Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất : 40oC
Trang 25– Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất : 13,8oC
2.1.2.2 Chế độ mưa
Lượng mưa trung bình năm của khu vực từ 1.742,8 mm đến 2.340.2 mm Lượngmưa tập trung vào mùa mưa, kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11 Tháng có lượng mưacao nhất là 495 mm/tháng (tháng 9 năm 2011), tháng có lượng mưa thấp nhất là 0,3mm/tháng (tháng 1 năm 2013)
Bảng 8: Lượng mưa các tháng trong năm - Trạm Tân Sơn Hòa.
Năm Lượng mưa tháng (mm) Cả năm
Độ ẩm trung bình hàng năm của khu vực là 75-77%, đạt cao nhất vào mùa mưa83% (tháng 9 năm 2013) và thấp nhất vào mùa khô là 67% (tháng 3 năm 2009)
Bảng 9: Độ ẩm không khí các tháng trong năm - Trạm Tân Sơn Hòa.
Trang 262.1.2.4 Bức xạ mặt trời
Bức xạ mặt trời là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chế
độ nhiệt trong vùng và qua đó sẽ ảnh hưởng đến mức độ bền vững khí quyển và quátrình phát tán - biến đổi các chất gây ô nhiễm
Thời gian có nắng trung bình trong năm là 1.891,1 - 2.071,9 giờ Hàng ngày cóđến 12 - 13 giờ có nắng và cường độ chiếu sáng vào giữa trưa mùa khô có thể lên tới100.000 lux
Bức xạ mặt trời gồm 3 loại cơ bản: bức xạ trực tiếp, bức xạ tán xạ và bức xạ tổngcộng Cường độ bức xạ trực tiếp lớn nhất vào tháng II, III và có thể đạt đến 0,72 - 0,79cal/cm2.phút, từ tháng VI đến tháng XII có thể đạt tới 0,42 - 0,46 cal/cm2.phút vàonhững giờ trưa
Bảng 10: Số giờ nắng các tháng trong năm - Trạm Tân Sơn Hòa.
Vùng chịu ảnh hưởng của 3 hướng gió chính: Đông, Đông Bắc, Tây Nam
– Mùa khô hướng gió chính trong khu vực là hướng Đông sau đó chuyển dầnsang hướng Đông Bắc và tốc độ gió trung bình 3,5 m/s
– Mùa mưa: Gió Đông Bắc chuyển dần sang Tây Nam, tốc độ trung bình 3,2m/s
Ngoài ra, khu vực dự án rất ít xảy ra các hiện tượng thời tiết đặc biệt như sươngmuối, mưa đá, hầu như không có Hiện tượng sương mù ít, hàng năm có từ 7 - 9 ngàyrải đều ở các tháng, không ảnh hưởng lớn đến khí hậu thời tiết trong vùng
Trang 272.1.3 Điều kiện thủy văn hải văn, thủy văn
Trong khu vực Q Bình Tân có rạch Nước Lên là nguồn tiếp nhận nước thải củanhà máy ( Cách dự án 180 m về phía tây – nam), Nước từ rạch đổ ra sông chợ Đệm(cách nhà máy khoảng 4,5km về phía Nam) là sông nằm gần khu vực dự án, cũng lànơi tiếp nhận nước thải sau xử lý của nhà máy Mực nước trong sông chịu ảnh hưởngbởi chế độ mưa và bán nhật triều trong khu vực Nước trong rạch nước lên đã bị ônhiễm nặng không còn dùng cho sinh hoạt được nữa
2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý
Để đánh giá chất lượng không khí khu vực dự án, ngày 06 – 08/06/2011Tổng Nhàmáy Công nghiệp Sài Gòn đã phối hợp với Trung tâm Tư vấn Chuyển giao công nghệ
An toàn - Vệ sinh lao động và Bảo vệ môi trường Miền Nam (COSHEPS) tiến hànhlấy mẫu và phân tích chất lượng không khí tại một số vị trí thuộc khu vực dự án Vị trílấy mẫu không khí xung quanh được tổng hợp tại bảng 2.4 và kết quả phân tích đượcđưa ra trong bảng 2.5 Vị trí lấy mẫu không khí khu vực làm việc được tổng hợp tạibảng 2.6 và kết quả phân tích được đưa ra trong bảng 2.7
Điều kiện đo đạc và lấy mẫu: Nhà máy hoạt động sản xuất bình thường
Bảng 11: Vị trí lấy mẫu môi trường không khí xung quanh
ST
1 Khu vực trước cổng ra vào nhà máy 10
Khu vực trước cổng ra
Trang 28Khu vực cuối hướng gió
Nguồn: Trung tâm Tư vấn Chuyển giao công nghệ An toàn - Vệ sinh lao động
và Bảo vệ môi trường Miền Nam (COSHEPS), tháng 06/2013.
– Độ ồn tại một số vị trí đều đạt quy chuẩn tiếng ồn QCVN 26:2010/BTNMT
2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh học
Vị trí dự án thuộc khu vực thành phố nên tài nguyên sinh học không đa dạng.Xung quanh chủ yếu là các nhà máy, nhà máy, xí nghiệp và cây xanh do nhà máy tựtrồng
2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực dự án
Với vị trí thuận lợi về mặt giao thông nằm trên trục lộ nối liền các tỉnh miền TâyNam Bộ, kết nối đường Xuyên Á thông thương các tỉnh miền Đông Nam Bộ, nhà máyđóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, Văn hoá, Xã hội cho khu vựcthuộc ngoại thành Thành phố Hồ Chí Minh, phát triển trung tâm Công nghiệp vàThương mại của Thành phố Hồ Chí Minh cũng như vùng kinh tế trọng điểm
Các Nhà đầu tư vào nhà máy hiện nay 80,667% Doanh nghiệp trong nước, còn lại
là các Doanh nghiệp nước ngoài như Đài Loan, Hồng Kông, Mỹ, Anh, Hàn Quốc,Trung Quốc…
Trang 29Đặc điểm cơ sở hạ tầng kỹ thuật của nhà máy:
– Hệ thống cấp nước nhà máy:
Là nhà máy thuộc Thành phố Hồ Chí Minh được cung cấp nước sạch từ hệ thốngcấp nước của thành phố với dung lượng 1.000m3/ngày, đáp ứng đủ các nhu cầu củanhà máy
Bên cạnh đó, nhà máy đã trang bị các Trạm xử lý nước ngầm với công suất 100
m3/ngày để làm nguồn nước dự phòng và an toàn PCCC Nguồn nước được xử lý đạttiêu chuẩn 1329/2002/BYT-QĐ của Bộ Y Tế
– Hệ thống điện nhà máy:
Trạm biến áp Phú Lâm _ nơi tiếp nhận nguồn điện 500KV Bắc Nam và có 03đường dây trung thế cung cấp riêng cho nhà máy
Hiện nay, Nhà máy Điện lực TP HCM đang triển khai xây dựng Trạm biến áp
110 / 15 (22) KV để lấy nguồn điện riêng cho nhà máy với công suất 126 MVA
Trong tương lai, nhà máy sẽ liên doanh với nước ngoài xây dựng Nhà máy phátđiện độc lập 100MW tại nhà máy và cùng với lưới điện quốc gia sẽ bảo đảm cung cấpđiện đầy đủ và ổn định cho nhà máy cũng như các Doanh nghiệp gần bên
– Hệ thống đường nội bộ nhà máy:
Hệ thống đường chính rộng 30m và đường phụ rộng 20m riêng biệt được quyhoạch đạt tiêu chuẩn quốc tế
Đây là hệ thống đường chính được xây dựng hoàn chỉnh với tải trọng lớn, nối liềntrực tiếp với Quốc lộ 1A và bốn trục lộ giao thông chính dẫn đến nhà máy là: ÐườngHùng Vương - Tỉnh lộ 10 – Đường Hồ Học Lãm (HL.5) - Đại lộ Nam Sài gòn
Trang 306 CHƯƠNG III: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TƯỜNG
3.1 Đánh giá tác động
Dự án xây dựng nhà máy sản xuất dụng cụ bằng thép của Tổng Công ty CôngNghiệp Sài Gòn- TNHH MTV sẽ có những ảnh hưởng đến môi trường và các đốitượng kinh tế, văn hóa, xã hội,… ở các giai đoạn:
– Giai đoạn xây dựng
– Giai đoạn lắp đặt thiết bị
– Giai đoạn sản xuất
Các tác động có thể ảnh hưởng dài hạn hoặc ngắn hạn đến các đối tượng theo mức
độ khác nhau tùy theo tính chất và quy mô Chương này sẽ xác định và đánh giá cácảnh hưởng đáng kể đến môi trường tự nhiên, kinh tế, văn hóa xã hội tại khu vực thựchiện dự án Do các tác động trong giai đoạn giai xây dựng nhà máy và giai đoạn lắpđặt thiết bị ảnh hưởng không nhiều nên chương này sẽ trình bày đánh giá tác động môitrường của dự án chủ yếu trong giai đoạn hoạt động sản xuất
3.1.1 Giai đoạn xây dựng dự án
Trong giai đoạn chuẩn bị dự án và xây dựng, nguồn gây tác động môi trường chủyếu xuất phát từ:
– Các hoạt động chuẩn bị mặt bằng khu vực thi công
– Lán trại và công nhân xây dựng
– Hình thành bãi tập kết máy thi công, VLXD và bãi vật liệu thải
– Các hoạt động vận chuyển vật liệu xây dựng và thiết bị
– Các hoạt động san lấp, đào đắp và gia cố
– Ngoài ra có thể xuất hiện một số tác động tiêu cực do chất thải từ quá trình sinhhoạt
Do vị trí dự án được thực hiện tại khu đất trống mà tổng công ty Công nghiệp SàiGòn đã mua trước đó nên không cần thực hiện giải phóng mặt bằng để xây dựng.Đối tượng và qui mô tác động môi trường được tóm tắt trong bảng
Trang 31Bảng 13: Tóm tắt đối tượng và qui mô các tác động môi trường
Tác động Đối tượng bị tác
động
Khu vực bị tác động
Mức độ
Thời gian
Khả năng giảm thiểu
Phát quang mặt bằng
thi công làm mất
thảm thực vât
– Thực vật– Động vật– Thủy sinh
Mặt bằng thi công
và các xí nghiệpxung quanh
hạn
CóthểgiảmthiểuLàm đường giao
thông kết nối với khu
công nghiệp, các lối
đi riêng
– Công nhân– Không khí– Nước mặt– Đất
Khu vực thi công
và lân cận Vừa
Ngắnhạn
Cóthểgiảmthiểu
Quá trình sinh hoạt
của công nhân
– Nước mặt– Không khí– Đất
Khu vực thi công
Cóthểgiảmthiểu
Khu vực sản xuất
và lân cận Vừa
Ngắnhạn
Cóthểgiảmthiểu
Bãi tập kết VLXD,
bãi thải làm tăng độ
đục dòng chảy mặt
– Nguồn đất– Nước mặt
Khu vực kho, bãiKVTC và lân cận Vừa
Ngắnhạn
CóthểgiảmthiểuđượcVận chuyển cát đá, xi
măng và vật liệu khác
vào KVTC làm tăng
– Hộ dân– Công nhân– Vận
Khu dân cư venđường và khucông nghiệp
Vừa Ngắn
hạn
Cóthểgiảm
Trang 32chuyển,– bốc xếp
thiểuđược
San lấp, đào đắp làm
thay đổi cảnh quan,
xói mòn và tạo bụi,
ồn
– Công nhân– Xây dựng– Cảnh quan– Nước mặt– Công nhân
ở xí nghiệpkhác
Khu dân cư venđườngCác xí nghiệp lân
cận
Vừa Ngắn
hạn
Cóthểgiảmthiểuđược
Sức khỏe và an toàn
lao
động
– Công nhân– Phương tiện,– Thiết bị thi công
KVTC và lân
Tạmthời
Cóthểgiảmthiểuđược
Ghi chú : công trình xây dựng trong thời hạn 120 ngày
3.1.1.1 Chất lượng không khí
Trong quá trình chuẩn bị cũng như trong suốt quá trình thi công các hoạt động của
dự án đều có khả năng gây ô nhiễm môi trường không khí Nguồn phát sinh chủ yếu từbụi , khí thải phát sinh chủ yếu từ xe ô tô vận chuyển, các máy móc trong quá trình thicông…vv Chất ô nhiễm chủ yếu ở đây là bụi do quá trình đào móng và xây tường
Đánh giá tác động:
– Ô nhiễm không khí trong giai đoạn xây dựng do: (1)Bụi do đào đắp đấtđá; (2) Bụi từ việc bốc dỡ, tập kết nguyên vật liệu; (3) Bụi từ việc vận chuyểnvật liệu xây dựng: cát, xi măng… (4) Phát thải khí thải có chứa bụi, SO2, NOx,CO từ ô tô và máy móc thiết bị xây dựng từ quá trình vận chuyển đất đá thải.– Công việc đào móng và vận chuyển vật tư xây dựng trong khu vực thi công sẽlàm gia tăng bụi Tuy nhiên, khối lượng đào đắp không nhiều, tập trung trongthời gian ngắn nên đối tượng bị ảnh hưởng chủ yếu là người điều khiển phươngtiện, máy móc, công nhân tại khu vực thi công
Trang 33– Việc vận chuyển vật liệu xây dựng như xi măng, sắt thép, cát và đá từ các đại lýđến công trường sẽ làm gia tăng bụi nên có thể ảnh hưởng đến một số hộ giađình sinh sống ở hai bên đường
3.1.1.2 Chất lượng nước
Nước thải trong công trường chủ yếu là nước thải sinh hoạt và nước thải côngnghiệp
Nước thải sinh hoạt:
Nước thải sinh hoạt phát sinh từ các hoạt động của con người tắm giặt, rửa, vệsinh Lượng nước thải trên công trường phụ thuộc vào số lượng người lao động trongquá trình thi công Thành phần nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa các loại vi khuẩn, cácchất hữu cơ, các chất rắn lơ lửng Trong giai đoạn xây dựng, số người lao độngkhoảng 90 người
Đánh giá tác động
Nước thải sinh hoạt chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), chất hữu cơ(BOD5, COD), các chất dinh dưỡng (N, P) và các vi sinh vật gây bệnh có thể gây ônhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm trong khu vực nếu không được thu gom hợp lý.Căn cứ vào tiêu chuẩn sử dụng nước sinh hoạt 150 lít/người.ngđ
Nước thải công nghiệp:
Nước thải công nghiệp chủ yếu từ khu vực thi công nơi có máy trộn bê tông, trộnvữa xây, hoạt động gia công cốp pha thi công hố móng, hàm lượng Ca+2, Si và các kimloại kiềm khá cao
Trong giai đoạn xây dựng nước chủ yếu được dùng trộn vữa, trộn bê tông, bảodưỡng bê tông Không có ảnh hưởng nhiều đến chất lượng nước mặt và nước ngầm
Đánh giá tác động:
Theo ước tính, lượng chất ô nhiễm do chất thải lỏng phát sinh của công trường làkhông cao, xảy ra ngắn hạn trong thời gian thi công, không liên tục và ở mức độ nhỏ.Thông thường chất gây ô nhiễm sẽ hoà tan vào các nguồn nước mặt hiện trạng và mức
độ ô nhiễm sẽ giảm dần do khả năng tự làm sạch của nguồn tiếp nhận Nước thải vẫntrong sạch đa số chỉ tiêu có giá trị thấp hơn giá trị cho phép của QCVN về nguồn nước
Trang 34mặt sử dụng cho đời sống thủy sinh Nước thải từ các máy trộn bê tông, khu sản xuất
có tính kiềm cao nếu xả trực tiếp có thể làm tăng độ kiềm nước mặt
Tác động này mang tính cục bộ, tạm thời và có thể giảm thiểu.
3.1.1.3 Chất thải rắn (CTR)
Rác thải sinh hoạt:
Rác thải sinh hoạt chủ yếu phát sinh từ công nhân trong quá trình xây dựng
Đánh giá tác động:
Khối lượng rác thải phát sinh phụ thuộc vào số người có mặt trên công trường.Lượng rác thải sinh hoạt trung bình tại khu vực thành phố là 0,4kg/người.ngày đêm(theo Báo cáo môi trường Quốc gia năm 2011: Chất thải rắn) Tại mỗi hạng mục xâydựng khối lượng chất thải phát sinh không nhiều, tuy nhiên thành phần rác thải sinhhoạt có tỷ lệ chất dễ phân huỷ cao (70% ) và phần còn lại là giấy, nilon, bao bì,thuỷ tinh sẽ gây ô nhiễm môi trường không khí, nước và đất
Đánh giá tác động:
Khối lượng đất đá thải của dự án có từ 2 nguồn chính là đất thải từ hố móng khôngđảm bảo chất lượng sử dụng lại và vật liệu rơi vãi khi vận chuyển, thi công
Chất thải rắn sinh hoạt phần nhiều là chất hữu cơ dễ phân huỷ, nếu không thu dọn,
xử lý kịp thời, đúng kỹ thuật sẽ tạo mùi khó chịu và gây ô nhiễm đất, nguồn nước vàmất mỹ quan có thể phát sinh dịch bệnh và ảnh hưởng tới sức khoẻ con người Tác
động này là ngắn hạn, cục bộ ở các khu có người ở và có thể giảm thiểu Theo kế
hoạch, đơn vị thi công sẽ thu gom, xử lý lượng rác này nên vậy tác động đến môitrường sẽ còn ở mức nhỏ
Trang 35Các loại phế liệu khác như giấy xi măng, ni lông nếu không thu gom sẽ làm ônhiễm nguồn đất, nước mặt Tác động này nhỏ do thường xảy ra ở phạm vi khu vực thicông và thường được thu gom để tái sử dụng Chất thải rắn xây dựng chủ yếu làcác đống đất đá thải có thể làm xấu cảnh quan, gây ô nhiễm cục bộ môi trườngnước hoặc cản trở dòng chảy khi trời mưa Các vật liệu rời rơi vãi như đất, cát, ximăng khi vận chuyển cũng sẽ tạo bụi đáng kể cho khu vực dự án
Lượng chất thải này theo tính toán ở mức trung bình và có biện pháp giảm thiểu.
Chất thải nguy hại (CTNH):
Chất thải nguy hại như xăng, dầu rò rỉ hay giẻ lau dính dầu mỡ, bóng đèn phát sinhtrong quá trình sinh hoạt hoặc thi công
Ngoài ra, nguồn phát sinh chất thải nguy hại còn có nước thải chứa thành phầndầu mỡ Lượng dầu rò rỉ từ máy móc, thiết bị vận chuyển thi công có thể ảnhhưởng đến chất lượng môi trường đất, nướ đặc biệt là trong mùa mưa nguồn ô nhiễm
có thể lan truyền theo nước mưa chảy tràn
Nước thải từ việc bảo dưỡng máy móc, rửa máy dựng, ô tô vận chuyển, máytrộn bê tông, rửa thiết bị… cũng là nguyên nhân do các hoạt động này theo thiết kếchủ yếu sẽ được thực hiện ở các trạm sửa chữa, trạm rửa xe ngoài khu vực thi công dựán
Chất thải nguy hại phát sinh nếu không thu gom, bảo quản và xử lý đúng theo luậtđịnh sẽ gây ô nhiễm đến môi trường đất, nước và hệ sinh thái lân cận Lượng chất thảinguy hại phát sinh trong quá trình xây dựng ở mức độ trung bình và tác động do chất
Trang 36thải này có thể giảm thiểu Đối với nước thải công nghiệp: chủ yếu là dầu, mỡ thải và
rò rỉ sẽ tác động ở mức độ nhỏ do về lý thuyết phần lớn nguồn phát sinh các chất này
Hoạt động của các loại máy móc như đào móng, san lấp, trộn vôi vữa cũng có thểlàm rung đất, gây tiếng ồn
Bảng 14: Độ ồn từ một số phương tiện thi công gây ra
STT Máy móc/thiết bị Mức độ ồn ứng với khoảng cách(dBA)
Trang 37Theo QCVN 26:2010/BTNMT-Qui chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn đối vớikhu vực thông thường - khu dân cư là 55dB (21- 6 giờ) và 70 dBA (6-21 giờ) Cácthiết bị trong bảng xét đơn lẻ sẽ đạt tiêu chu ẩn cho phép về tiếng ồn ở khoảngcách 60m Máy thi công có công suất nhỏ nên độ ồn sẽ giảm đi nhiều.
Độ rung phát sinh từ máy thi công trên công trường cũng có thể ảnh hưởng trựctiếp đến sức khoẻ công nhân lao động và người dân gần khu vực dự án Theo QVCN27:2010/BTNMT, mức gia tốc rung cho phép 75dB, nếu đánh giá máy riêng rẽ thì ởkhoảng cách 30m hầu hết các máy thi công thông thường sẽ đạt yêu cầu về độ rung
Độ rung xác định nhanh trên cơ sở số liệu được USEPA ở bảng sau:
Bảng 15 : Mức độ gây rung của các xe, máy thi công
STT Thiết bị thi công Mức độ rung động theo khoảng cách
QVCN 27:2010/BTNMT, mức gia tốc rung cho phép 75Db
Xe vận chuyển và máy móc trong quá trình thi công có thể gây ra tiếng ồn và rungảnh hưởng đến các hộ dân dọc tuyến đường giao thông và vị trí thi công Tuy nhiên tácđộng này nhỏ, ngắn hạn và sẽ giảm khi Chủ dự án và các nhà thầu áp dụng các biệnpháp giảm thiểu hợp lý
Hoạt động của công trường sẽ góp phần gia tăng tiếng ồn trong khu vực Côngnhân xây dựng sẽ bị ảnh hưởng trực tiếp bởi tiếng ồn và độ rung từ xe, máy thi côngtrong thời gian thi công hệ thống hạ tầng
Trang 383.1.2 Giai đoạn lắp đặt thiết bị
Công tác lắp đặt các thiết bị máy móc không gây ra nhiều tác động đối với môitrường chỉ có tác động ồn, rung từ các hoạt động sau :
– Tiếng ồn, rung từ các động cơ của phương tiện giao thông vận tải vận chuyểnthiết bị vào nhà máy Với các loại xe khác nhau sẽ phát sinh mức ồn khác nhau.Nguồn ồn này chỉ nhất thời và lượng phương tiện vận chuyển cũng không nhiềunên tác động cũng không đáng kể
– Tiến hành lắp đặt thiết bị có sự cọ sát va đập có thể gây tiếng ồn, độ rung.Nguồn này tác động không đáng kể
Nhìn chung các nguồn gây ồn của dự án không lớn và cũng không thường xuyênchỉ có tức thời trong giai đoạn vận chuyển và lắp thiết bị mới
3.1.3 Giai đoạn sản xuất
3.1.3.1 Nguồn tác động có liên quan đến chất thải
a Bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung, nhiệt
1) Nhiệt
Ô nhiễm nhiệt là một trong các nguồn ô nhiễm tại các nhà máy có sử dụng nhiệttrong dây chuyền sản xuất khi nhiệt độ không khí trong xưởng lớn hơn nhiệt độ khôngkhí ngoài nhà và lớn hơn TCVS cho phép Trong quá trình hoạt động nhiệt phát sinhchủ yếu từ:
– Hệ thống máy điều hòa nhiệt độ khu vực văn phòng; nguồn bức xạ nhiệt mặttrời qua mái nhà của nhà máy
– Nhiệt tỏa ra từ các loại máy móc sản xuất đặc biệt là khu vực hàn
– Trong nhà máy sản xuất tập trung đông người, nhiệt tỏa ra từ người cũng thamgia vào cán cân nhiệt trong nhà xưởng
Trong điều kiện Việt Nam, cán cân nhiệt trong nhà xưởng luôn luôn dương, nghĩa
là nhiệt độ không khí trong nhà luôn cao hơn ngoài trời Do nhiệt trong quá trình hànkhá cao 3200oC – 3400 oC làm nhiệt độ trong xưởng tăng cao Tuy nhiên, sự ô nhiễm
do nhiệt có thể khắc phục bằng thông gió tự nhiên và thông gió cưỡng bức cho nhàxưởng
Trang 392) Bụi
Bụi phát sinh do quá trình vận chuyển:
Hoạt động của các phương tiện vận chuyển như: xe nhập nguyên vật liệu, xe nhậphàng và xuất sản phẩm, xe chở vật liệu đi xỉ mạ đã tạo ra một lượng bụi phát tán tự dotrong nhà máy nhờ gió
Bụi phát sinh trong quá trình sản xuất:
– Quá trình dập: các máy dập tấm thép sinh ra một lượng bụi thô không nhiềunhưng chủ yếu là bụi kim loại
– Quá trình hàn ống, tai ống: trong quá trình sinh ra các hạt nhỏ li ti phát tán vàokhông khí Lượng bụi mịn và độc hại sinh ra khá nhiều
– Quá trình chấm sơn: quá trình này có thể phát sinh bụi sơn, nhưng lượng bụinày là rất ít
– Trong quá trình bốc dỡ và phân loại nguyên liệu có thể phát sinh một lượng bụinhỏ nếu nguyên liệu nhập về chưa được làm sạch bụi
– Bụi khói hàn là bụi keo nhỏ mịn, được hình thành khi sắt nguyên chất hoặc hợpkim bị nung nóng Thành phần khói là Fe2O3 đôi khi có Fe3O4, các hạt thường
có kích thước 0,01-1 µm Do sử dụng công nhệ hàn tự động nên không cầncông nhân trực tiếp hàn, chỉ cần người điều khiển máy , nhưng bụi có thể baytới các khu vực khác có công nhân gây ảnh hưởng đến sức khỏe của họ
3) Khí thải
– Nguồn phát sinh:
+ Khí thải của các phương tiện giao thông ra vào nhà máy
+ Khí thải của quá trình chạy máy phát điện
+ Khí thải của các quá trình hàn thép, chấm sơn
– Định lượng:
+ Khí thải của phương tiện giao thông:
Phương tiện giao thông hoạt động trong khu vực dự án bao gồm các loại xe (xe haibánh, xe bốn bánh các loại, xe sáu bánh) Các phương tiện này phần lớn sử dụng nhiênliệu là xăng và dầu Diesel, khi hoạt động sẽ thải ra môi trường một lượng khói thải
Trang 40Bảng 16: Thành phần các chất trong khí thải ô tô.
Nguồn: Đánh giá nhanh tải lượng ô nhiễm, WHO, 2003.
Đối với các phương tiện bốc xếp và vận chuyển nội bộ được dự tính theo bảng sau
TT Loại thiết bị Mức tiêu hao năng lượng(kg/năm)
Bảng 3.4 Lượng khí ô nhiễm phát thải ra thiết bị xe nâng, xe tải và xe móc các loại
TT Thông số HSON(kg/1 tấn DO) Tải lượng ô nhiễm(kg/năm)
– Hàm lượng lưu huỳnh S=0,5%
– Mức tiêu hao nhiên liệu giả định 250 kg/năm
+ Khí thải của máy phát điện
Để đảm bảo nguồn điện liên tục phục vụ sản xuất, nhà máy trang bị máy phátđiện