1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

DTM sản XUẤT MEN VI SINH và CHẾ BIẾN THỨC ăn GIA súc

139 474 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 1,62 MB
File đính kèm mbnmxlnt_1.zip (185 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng diện tích đất của Dự án là 6520 m2 bao gồm các hạng mục xây dựng bao gồm: 14 hạngmục công trình giai đoạn 1chiếm 3920,1 m2:nhà làm việc, nhà ởnhân viên, nhà ăn, nhà trưng bày sản ph

Trang 1

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

CỦA DỰ ÁN: “NHÀ MÁY SẢN XUẤT MEN

VI SINH VÀ CHẾ BIẾN THỨC ĂN GIA SÚC”

TẠI CỤM CÔNG NGHIỆP PHÚ CƯỜNG, THUỘC XÃ PHÚ CƯỜNG, HUYỆN ĐỊNH QUÁN, TỈNH ĐỒNG NAI

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 4

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Trang 5

BNNPTNT Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn

Trang 6

PCCC Phòng cháy chữa cháy

Trang 7

TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI

TRƯỜNG

Dự án “Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất men vi sinh và chế biếnthức ăn gia súc” do Công ty TNHH công nghệ sinh học Diamond làmchủ đầu tư, được xây dựng tại Cụm công nghiệp Phú Cường, xã PhúCường, huyện Định Quán, Tỉnh Đồng Nai Tổng diện tích đất của Dự

án là 6520 m2 bao gồm các hạng mục xây dựng bao gồm: 14 hạngmục công trình (giai đoạn 1chiếm 3920,1 m2):nhà làm việc, nhà ởnhân viên, nhà ăn, nhà trưng bày sản phẩm, nhà để xe, nhà trực,nhà phát diện dự phòng, xưởng sản xuất men vi sinh dạng lỏng,xưởng sản xuất men vi sinh dạng rắn, xưởng sản xuất thức ăn giasúc, nhà nuôi cấy mô và vườn ươm, nồi hơi và kho than đá, bể nước100m3, khu sân phơi chất thải rắn; 5 hạng mục công trình (giai đoạn

2 chiếm 2600 m2, thực hiện sau giai đoạn 1 hoàn thiện đi vào hoạtđộng ổn định từ 01 – 02 năm): xưởng sản xuất bao bì, nhãn mác,xường sản xuất men vi sinh dạng lỏng (phân xưởng 2), xưởng sảnxuất men vi sinh dạng rắn (phân xưởng 2), mở rộng vườn ươm cấy

mô, bể nước dự phòng

Đây là dự án được đầu tư mới hoàn toàn Mục tiêu dự án: tạo ra cácsản phẩm men vi sinh ứng dụng trong các lĩnh vực nông nghiệp,thủy sản và bảo vệ môi trường và sản xuất thức ăn gia súc dạng bột

và dạng viên cung cấp cho nhu cầu nuôi trồng trong nông nghiệp vànhất là trong nuôi trồng thủy sản tại địa phương và các tỉnh trêntoàn quốc

Sản phẩm chủ yếu: E.M (Vi sinh dùng trong nuôi trồng thủy sản),EM.FPE (Vi sinh lên men thảo dược), EM.AFM (Vi sinh lên men dấm,rượu), Thức ăn chăn nuôi hỗn hợp, EM.E (Vi sinh dùng để xử lý môitrường)

Tổng công suất: 2.400.000 lít/năm men vi sinh và 10.000 tấn thức ăngia súc/năm

Đối với dây chuyền công nghệ sản xuất men vi sinh dạng lỏng, cácnguyên liệu chính được thanh trùng và thực hiện theo quy trình nhưsau: nguyên liệu được thanh trùng  lên men (dung dịch EM + CO2)

 lọc  Đóng can  thành phẩm Các chất rắn được lọc ra sử dụnglàm nguyên liệu sản xuất thức ăn gia súc

Đối với dây chuyền công nghệ sản xuất men vi sinh dạng rắn, cácnguyên liệu chính được thanh trùng và thực hiện theo quy trình như

Trang 8

sau: nguyên liệu được thanh trùng  lên men (dung dịch EM +CO2) sấy  đóng gói  thành phẩm

Đối với dây chuyền công nghệ sản xuất thức ăn gia súc, thực hiện theoquy trình như sau: các nguyên liệu chính và chất phụ gia được phốitrộn  sấy  nghiền sàng  đóng bao  thành phẩm

Đối với công nghệ nuôi cấy mô, thực hiện theo quy trình sau: chọn cácđỉnh sinh trưởng (thân, rễ, lá) của cây cần nuôi cấy mô  tách vàkhử trùng  tạo mô sẹo  cấy vào môi trường nuôi cấy nhân tạo chuyển ra vườn ươm

Các loại hoá chất, nguyên liệu và nhiên liệu phục vụ cho sản xuất chủyếu như: EM gốc do Công ty tự sản xuất và cung cấp; rỉ đường, thảodược các loại (tỏi, ớt, lô hội, lá nem và các cây có giá trị y học khác)gạo, bắp, bánh dầu, bột cá, bột vỏ sò, than đá mua trên thị trường;nước được đấu nối từ hệ thống cấp nước của cụm công nghiệp vớitổng lượng nước sử dụng khoảng 25,0 m3/ngày

Danh mục các máy móc thiết bị của dự án:1 lò hơi, 1 máy sấy, 1 máynghiền, 2 sàng, 1 thiết bị lọc li tâm, 1 máy phối trộn, 1 máy địnhlượng chất lỏng, 1 máy định lượng chất rắn, bộ dụng cụ và thiết bịnuôi cấy mô, trạm biến áp

Dự kiến tiến độ thực hiện dự án như sau: hoàn tất thủ tục đầu tư dự án:tháng 12/2014, xây dựng các hạng mục công trình của dự án: tháng01/2015 đến tháng 07/2015, lắp đặt thiết bị, máy móc: tháng07/2015 đến tháng 9/2015, vận hành thử nghiệm: từ tháng 10/2015đến tháng 12/2015, hoat động chính thức: tháng 01/2016

Tổng số lao động khi dự án đi vào hoạt động là 50 người, với lao độngtrực tiếp là 27 người và lao động gián tiếp là 23 người Theo tínhtoán của chúng tôi, ngay khi giai đoạn 2 hoàn thành, lực lượng laođộng tại Công ty dự kiến tăng thêm khoảng 20 người, đưa tổng sốlao động của dự án lên tổng cộng là 70 người

Trong quá trình xây dựng nhà máy và đi vào hoạt động, dự án cũngkhông thể tránh khỏi phát sinh vấn đề môi trường cần phải quantâm giải quyết cụ thể như:

Trong quá trình xây dựng nhà máy làm phát sinh nguồn ô nhiễm khôngkhí như bụi, khí thải, tiếng ồn từ hoạt động thi công của các máymóc thiết bị làm việc tại công trường, từ các phương tiện vậnchuyển nguyên vật liệu phục vụ thi công Ngoài ra, không khí còn bị

ô nhiễm từ hoạt động cắt, hàn, gia công các chi tiết kim loại, chấtthải rắn từ quá trình xây dựng như xà bần, gỗ vụn, bao bì vật liệuxây dựng, sắt thép Chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình xây

Trang 9

dựng chủ yếu là dầu nhớt thải, giẻ lau dính dầu, mỡ, bao bì đựngsơn, hắc in, dung môi thải Nước mưa chảy tràn cuốn theo đất, cặnbẩn, dầu mỡ thải trên bề mặt công trình làm phát sinh ô nhiễm.Hoạt động của công nhân thi công trên công trường còn phát sinhnước thải sinh hoạt, rác thải… Với thời gian thi công kéo dài trong 8tháng nên các tác động trên cần phải được quan tâm, xử lý

Nhằm giảm thiểu tối đa các tác động xấu đến môi trường từ quá trìnhthi công, Chủ Dự án đã đề ra các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm như:lập kế hoạch thi công hợp lý, bố trí máy móc, thiết bị thi công phùhợp, các xe vận chuyển nguyên vật liệu được phủ bạt che, lắp hàngrào cách ly an toàn khu vực thi công và khu vực xung quanh.Nguyên, nhiên vật liệu phục vụ xây dựng được lưu trữ đúng nơi quyđịnh Bố trí thiết bị thu gom chất thải rắn sinh hoạt (thùng chứa chấtthải rắn có nắp đậy) Trang bị 02 nhà vệ sinh di động để thu gomnước thải sinh hoạt phát sinh trên công trường Đào rãnh thoát nướcmưa tạm thời cho khu vực thi công Ngoài ra trang bị đầy đủ cácthiết bị bảo hộ lao động và tập huấn an toàn lao động, PCCC cho tất

cả các công nhân tham gia thi công trên công trình Với các biệnpháp cụ thể và cần thiết như trên sẽ giảm thiểu được tối đa các tácđộng phát sinh trong quá trình thi công xây dựng

Khi nhà máy đi vào hoạt động sản xuất, các nguồn ô nhiễm trong quátrình sản xuất được đánh giá bao gồm:

Nguồn ô nhiễm không khí từ hoạt động sản xuất chủ yếu từ: Bụi, khíthải: SO2, NOx, CO, VOC từ các phương tiện giao thông vận tải nhưphương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm ra vào nhà máy

và phương tiện di chuyển của công nhân viên nhà máy Quá trìnhđốt dầu DO vận hành lò sấy sẽ sinh ra các khí thải như: bụi, CO, SO2,

NOx… Mùi hôi từ cống rãnh dẫn nước thải và từ hệ thống XLNT, mùihôi phụ phẩm sinh học, mùi từ kho nguyên liệu, từ các quá trình sảnxuất…., mùi từ nhà chứa rác thải và nhà vệ sinh

Hoạt động của nhà máy phát sinh 1 lượng nước thải trong đó bao gồm:Nước thải sản xuất : nước thừa từ tưới vườn ươm cây giống và vệ sinhnhà xưởng khu vườn ươm khoảng 1,0 m3/ngày Thành phần củanước này chủ yếu là đất cát bị cuốn theo, thực vật khô Nước vệsinh các bể lên men thảo dược sản xuất men vi sinh dạng rắn vàlỏng, khoảng 1,5 m3/tháng Nước làm mát cho các thiết bị máymóc.Thành phần các chất ô nhiễm chính trong nguồn nước thải nàychủ yếu là chất lơ lửng (bã một số loại thực vật)

Nước mưa chảy tràn của dự án khi đang hoạt động thành phần chủ yếu

Trang 10

Nước thải sinh hoạt khoảng 4,9 m3/ngày m3/ngày từ hoạt động sinhhoạt của 70 công nhân viên Nước thải sinh hoạt có chứa chủ yếucác chất cặn bã, các chất rắn lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ(BOD/COD), các hợp chất dinh dưỡng (N,P) và vi khuẩn gây hại Khithải ra môi trường sẽ gây ô nhiễm nguồn nước nếu không được xử lý.Hoạt động sản xuất phát sinh các chất thải rắn không nguy hại: tro và

xỉ than phát sinh từ lò hơi thải ra mỗi ngày khoảng từ 70kg/ngày.Các chất thải rắn từ hoạt động nuôi cấy mô của vườn thực nghiệmchủ yếu là các loại cây bị hư hỏng hoặc không đạt yêu cầu kỹ thuậttrong quá trình nuôi cấy mô; bao bì, nhãn mác Chất thải rắn từ sảnxuất chế biến thức ăn gia súc khoảng 50kg/ngày Thành phần chủyếu là rác, sạn, sỏi lẫn trong vỏ sò, vỏ ốc trong bột cá được phânloại thải ra

Hoạt động sinh hoạt của 70 công nhân viên làm phát sinh một lượngchất thải rắn sinh hoạt khoảng 35 kg/ngày Thành phần chủ yếu củarác thải sinh hoạt của công nhân là bao bì, giấy loại, túi ni long,thủy tinh, vỏ lon nước ngọt,…

Chất thải nguy hại khi dự án đi vào hoạt động bao gồm: Giẻ lau dínhdầu mỡ: phát sinh từ hoạt động lau dầu nhớt máy, vệ sinh, bảodưỡng máy móc, thiết bị Bóng đèn huỳnh quang hỏng Dầu nhớttổng hợp thải ra từ quá trình bảo dưỡng máy móc Can đựng dầu

DO, dầu bôi trơn Lượng chất thải này có thể gây tác động tiêu cựcđối với môi trường xung quanh, đặc biệt là môi trường nước và đấtnếu trong quá trình lưu trữ các chất nguy hại bị rửa trôi ra ngoàitheo nước mưa

Khi dự án đi vào hoạt động cũng làm tăng nguy cơ tai nạn do việc tăngmật độ giao thông trên các tuyến đường chính trong khu vực, cũngnhư làm gia tăng dân số cơ học

Hoạt động của dự án cũng tiềm ẩn rủi ro sự cố, đặc biệt là sự cố cháy

nổ, rò rỉ nhiên liệu, hóa chất, gây thiệt hại lớn về kinh tế - xã hội,môi trường và ảnh hưởng tới tính mạng con người và tài sản củacông ty và khu vực lân cận

Để giảm thiểu tác động đến môi trường từ hoạt động của dự án, trướctiên Chủ dự án đưa ra chương trình quản lý môi trường cho nhà máy,thực hiện nghiêm túc các biện pháp quản lý môi trường cũng nhưxây dựng lắp đặt các công trình bảo vệ môi trường cụ thể như:

Bố trí nhà xưởng thông thoáng, tạo điều kiện thông thoáng gió tự nhiêntại các vị trí phát sinh mùi hôi, nguyên liệu được thu mua về sẽ được

sử dụng hết trong ngày, thường xuyên vệ sinh kho lưu giữ nguyênliệu, trong quá trình chế biến cần phải thực hiện đúng kỹ thuật,

Trang 11

tránh để rơi vãi ra ngoài, trong trường hợp bị rơi vãi, phải thu gom

và lưu giữ đúng chỗ để hạn chế phát sinh mùi hôi, đối với cácphương tiện vận chuyển nguyên vật liệu vào nhà máy, cần phảiđược vệ sinh sạch sẽ hàng ngày, không được để lâu phát sinh mùihôi Đồng thời, bố trí lại thời gian làm việc hợp lý và bố trí lao độngluân phiên tại khu vực phát sinh mùi hôi cao.Vệ sinh nhà xưởng sạch

sẽ, không để nước tù đọng gây ô nhiễm mùi Định kỳ nạo vét cốngrãnh trong toàn bộ khuôn viên nhà máy Trồng dãy cây xanh, thảm

cỏ cách ly hệ thống XLNT với các khu vực khác và giữa các lối đi của

hệ thống XLNT

Đối với nước thải: Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại

3 ngăn Bể tự hoại có dạng hình chữ nhật với thể tích 4m3 Nướcthải từ các khu vệ sinh thoát xuống bể tự hoại và qua lần lượt cácngăn trong bể, các chất cặn lơ lửng dần dần lắng xuống đáy bể Thờigian lưu nước trong bể 6 đến 12 tháng, cặn lắng sẽ bị phân hủyyếm khí trong ngăn yếm khí Sau thời gian lưu thích hợp chủ dự án

sẽ thuê xe hút chuyên dùng (loại xe hút hầm cầu) để hút lượng bùn

và nước trong bể ra ngoài Trong mỗi bể tự hoại đều có ống thônghơi để giải phóng lượng khí sinh ra trong quá trình lên men kị khí và

để thông các ống đầu vào, đầu ra khi bị nghẹt

Đối với chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt từ Dự án được thu gombằng các thùng chứa được bố trí ngay tại nơi phát sinh Hàng ngày,lượng chất thải này được nhân viên vệ sinh thu gom, tập trung vềthùng chứa chuyên dụng, đặt tại vị trí thích hợp thuận tiện cho xeđến thu gom Công ty ký hợp đồng với Công ty TNHH MTV Côngtrình Đô thị Đồng Nai thu gom, xử lý đúng quy định Chất thải có khảnăng tái sinh tái chế được bán cho đơn vị có chức năng thu gom, táichế Chất thải không có khả năng tái sinh tái chế được giao cho đơn

vị có chức năng thu gom xử lý Với các biện pháp quản lý như trênđảm bảo rằng chất thải rắn phát sinh của Dự án được quản lý theoNghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của chính phủ về quản

lý chất thải rắn

Chất thải nguy hại phát sinh khi Dự án hoạt động được thu gom, phânloại, dán nhãn, chứa trong thùng chứa chuyên dụng có nắp đậy vàtập trung tại khu vực chứa chất thải nguy hại của nhà máy và kýhợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý Chủ

Dự án tiến hành làm thủ tục đăng ký chủ nguồn thải CTNH với Sở Tàinguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai và tiến hành công tác quản lýchất thải nguy hại theo hướng dẫn của Thông tư 12/2011/TT-BTNMTngày 14/04/2011 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường

Trang 12

Để giảm thiểu tối đa sự cố cháy nổ và thực hiện tốt công tác PCCC, chủ

Dự án lắp đặt hệ thống chống sét, thiết lập các phương án an toànđiện và thành lập phương án PCCC, lắp đặt các thiết bị cần thiếtphục vụ công tác PCCC như bình chữa cháy, hệ thống bể chứa, bơm

và ống phục vụ công tác chữa cháy Tổ chức tập huấn PCCC cho cán

bộ công nhân viên làm việc trong nhà máy Đồng thời, nhà máycũng đề ra các biện pháp để sử dụng các loại nhiên liệu, hóa chấtđược an toàn như: công nhân thao tác được phổ biến kiến thức vềtừng loại nhiên liệu, hóa chất, cách sử dụng cũng như tính chất nguyhiểm, cách ứng phó với sự cố tràn đổ, rò rỉ hóa chất hay hóa chấtdính vào cơ thể, bảo quản trong các thùng kín, để thùng đứng, cónắp đậy chặt, để khu vực riêng, ít người, khi sử dụng cố gắng thaotác chính xác, tránh tràn đổ, khi tràn đổ hoặc rò gỉ cần dùng vảithấm hết phần dầu chảy ra cho vào túi nilon kín, đem tới khu vựclưu trữ chất thải nguy hại Sau đó rửa tay thật kỹ, nhiên liệu, hóachất có dán nhãn tên hóa chất và hướng dẫn sử dụng

Công ty trang bị đủ các dụng cụ bảo hộ lao động cho công nhân viêncủa Công ty theo quy định bao gồm: quần áo bảo hộ, khẩu trang,găng tay, giầy, mũ bảo hộ, giám sát, nhắc nhở việc sử dụng dụng cụbảo hộ trong quá trình làm việc phù hợp với từng khu vực sản xuất

Để thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường, Công ty bố trí nhân viênphụ trách về môi trường chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát côngtác bảo vệ môi trường của dự án Mỗi nguồn gây tác động đến môitrường trong dự án ở cả giai đoạn thi công xây dựng và hoạt độngđều có phương pháp quản lý, giảm thiểu thích hợp đi kèm Chủ dự

án cũng đề ra chương trình giám sát môi trường định kỳ hàng năm(giám sát môi trường không khí xung quanh, giám sát môi trườngkhông khí khu vực sản xuất, giám sát nước thải, giám sát khí thải tạinguồn, giám sát nước mặt, giám sát chất lượng sinh học, chất thảirắn với tần suất 3 tháng/ lần), viết báo cáo gửi về Sở Tài Nguyên vàMôi Trường Đồng Nai định kỳ 1lần/quý/năm

Công ty TNHH công nghệ sinh học Diamond cam kết thực hiện tốt cácyêu cầu của quyết định phê duyệt Báo cáo ĐTM và nội dung Báo cáoĐTM, xử lý các loại chất thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trườnghiện hành Công ty chịu trách nhiệm về các biện pháp bảo vệ môitrường đối với toàn bộ dự án trong suốt quá trình xây dựng, hoạtđộng, thực hiện giám sát và vận hành các công trình xử lý môitrường, đồng thời phối hợp với chính quyền địa phương trong côngtác quản lý an ninh, trật tự, tệ nạn xã hội Công ty cam kết chịuhoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam nếu vi phạm cácquy định về bảo vệ môi trường, nếu để xảy ra sự cố môi trường, các

Trang 13

tiêu chuẩn xả thải vượt tiêu chuẩn, quy chuẩn Môi trường Việt Namquy định.

Trang 14

đa dạng hóa sản phẩm, phù hợp với nhu cầu phát triển theo xuhướng ngày càng sản xuất ra những sản phẩm sạch trong nông –lâm – ngư - nghiệp cũng như trong vấn đề xử lý ô nhiễm môi trườngngày càng trầm trọng ở nhiều nơi trong nước, nhiều công ty men visinh đã ra đời.

Qua khảo sát thực tế, chúng tôi nhận thấy hiện tại tỉnh Đồng Nai vàcác tỉnh lân cận đã có một số cơ sở sản xuất chế phẩm sinh họcnhưng với quy mô nhỏ, số lượng chế phẩm, các loại chế phẩm sảnxuất ra cũng rất hạn chế Trong khi đó, nhu cầu sử dụng về chếphẩm sinh học dùng trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản, nông nghiệp

và bảo vệ môi trường tại tỉnh Đồng Nai và các tỉnh lân cận là rất lớn,nhất là khu vực sông La Ngà

Với mục đích tạo ra các sản phẩm sinh học an toàn cho xã hội, Công tyTNHH Công nghệ sinh học Diamond đã nghiên cứu xây dựng quytrình công nghệ phù hợp để cho ra đời những sản phẩm đáp ứng cácyêu cầu phục vụ trong các lĩnh vực nuôi trồng, nông nghiệp, thủysản và bảo vệ môi trường

Từ những lý do trên, để đáp ứng nhu cầu đa dạng hóa sản phẩm, đápứng nhu cầu ngày càng tăng của khách hàng, mở rộng thị trườngtiêu thụ và đồng thời đáp ứng yêu cầu về đảm bảo vệ sinh môitrường khu dân cư Ban lãnh đạo Công ty TNHH Công nghệ sinh họcDiamond quyết định đầu tư dây chuyền công nghệ sản xuất men visinh theo hướng công nghiệp hóa

Ngoài ra, ở Đồng Nai đang có một số nhà máy sản xuất thức ăn gia súcnhư Công ty cổ phần Việt-Pháp sản xuất thức ăn gia súc PROCONCO

và Công ty TNHH De Heus nhưng nguyên liệu phải hoàn toàn tựmua Với thế mạnh là một phần nguyên liệu đầu vào của nhà máythức ăn gia súc là sản phẩm thải ra của phân xưởng sản xuất men visinh nên sản phẩm thức ăn gia súc của Công ty sẽ có khả năng cạnhtranh cao do kiểm soát được chất lượng, hạ giá thành sản phẩm

Trang 15

Xuất phát từ các nguyên nhân nêu trên, Công ty TNHH công nghệ sinhhọc Diamond của chúng tôi quyết định đầu tư tại Cụm công nghiệpPhú Cường thuộc xã Phú Cường, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Naimột dây chuyền sản xuất chế phẩm vi sinh và tận dụng nguồn chấtthải giàu đạm từ hoạt động sản xuất chế phẩm vi sinh này làmnguồn nguyên liệu để sản xuất thức ăn gia súc (công suất hơn 2,4triệu lít/năm men vi sinh và 10.000 tấn phân bón mỗi năm) để cungcấp cho thị trường Đồng Nai và các tỉnh lân cận.

Theo quy định của nghị định số: 29/2011/NĐ-CP thì Dự án thuộc đốitượng phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (thuộc mục số

101 Phụ lục II của nghị định 29/2011/NĐ-CP quy định Dự án xâydựng cơ sở chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, thức ăn thủy sản, phụphẩm thủy sản công suất từ 1000 tấn sản phẩm/năm trở lên và mục

số 115 Phụ lục II của nghị định 29/2011/NĐ-CP quy định Dự án xâydựng cơ sở sản xuất phân hữu cơ, phân vi sinh công suất 1.000 tấnsản phẩm/năm trở lên đều phải làm Báo cáo đánh giá tác động môitrường)

Thực hiện đúng quy định của pháp luật, chủ đầu tư Dự án là Công ty TNHH công nghệ sinh học Diamond đã thực hiện việc lập báo cáo

đánh giá tác động môi trường dưới sự tư vấn của Công ty TNHH

Công Nghệ Môi Trường Tự Nhiên trước khi Dự án triển khai, nhằm

đánh giá tác động môi trường từ quá trình xây dựng và hoạt động

của Dự án, từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, đảm

bảo quá trình thực hiện Dự án không gây ô nhiễm môi trường quá

mức cho phép

Loại hình dự án: Đầu tư mới

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt Dự án đầu tư:

Công ty TNHH công nghệ sinh học Diamond

1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển

do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định

và phê duyệt

Dự án xây dựng Nhà máy sản xuất men vi sinh và chế biến thức ăn gia súc được UBNDtỉnh Đồng Nai chấp thuận cho thuê đất xây dựng ở Cụm công nghiệp Phú Cường(Quyết định số 2367/QĐ-UBND ngày 10/9/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai)

- Dự án được xây dựng trong Cụm công nghiệp Phú Cường

Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư xây dựng

Trang 16

31/9/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh về phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môitrường dự án Đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp Phú Cường của Ban Quản lýcác khu công nghiệp tỉnh Đồng Nai”.

2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM

Báo cáo ĐTM cho Dự án “Nhà máy sản xuất men vi sinh và chế biếnthức ăn gia súc ” được lập dựa trên các văn bản pháp luật và vănbản kỹ thuật sau:

2.1 Văn bản pháp luật và kỹ thuật

- Luật Tài nguyên Nước số 08/1998/QH10 được Quốc hội Nước Cộnghòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 20/05/1998, có hiệulực từ ngày 01/01/1999;

- Luật Phòng cháy Chữa cháy số 27/2001/QH10 được Quốc hộiNước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày29/06/2001, có hiệu lực từ ngày 04/10/2001;

- Luật Đất đai Việt Nam số 13/2003/QH11 được Quốc hội NướcCộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003,

có hiệu lực ngày 01/07/2003;

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 được Quốc hội nước Cộng hòa

Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003, có hiệu lực

- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 đượcQuốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày29/06/2006, có hiệu lực từ ngày 01/01/2007;

- Luật Hóa chất số 06/2007/QH12 được Quốc hội Nước Cộng hòa Xãhội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 21/10/2007;

- Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính Phủ về

“Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải”;

- Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính Phủ vềviệc sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 67/2003/NĐ-CP

Trang 17

ngày 13/06/2003 của Chính Phủ về “Phí bảo vệ môi trường đối vớinước thải”;

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính Phủ vềquản lý chất thải rắn;

- Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính Phủ vềthoát nước đô thị và KCN;

- Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính Phủ vềphí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;

- Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa Chất;

- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính Phủ về

“Xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường”;

- Nghị định số 29/2011NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ quyđịnh về đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường, cam kết bảo vệ môi trường;

- Nghị định 26/2011/NĐ-CP ngày 08/04/2011 của Chính phủ về sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật Hóa chất;

- Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ Y Tế vềviệc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07thông số vệ sinh lao động;

- Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ Xây Dựngban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;

- Quyết định số 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/07/2008 của Bộ Tàinguyên và Môi trường v/v ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia vềmôi trường;

- Quyết định số 61/2008/QĐ-UBND ngày 23/10/2008 của UBND tỉnhĐồng Nai Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai;

- Quyết định số 68/2008/QĐ-UBND ngày 12/12/2008 của Ủy ban nhândân tỉnh Đồng Nai 12/12/2008 về việc ban hành Quy định bảo vệmôi trường tỉnh Đồng Nai;

- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tàinguyên và Môi trường Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môitrường;

Trang 18

- Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND ngày 13/04/2009 của UBND tỉnhĐồng Nai về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định bảo vệmôi trường tỉnh Đồng Nai ban hành kèm theo Quyết định số68/2008/QĐ-UBND ngày 12/12/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh ĐồngNai;

- Thông tư số 09/2009/TT-BXD ngày 21/05/2009 quy định chi tiết thựchiện một số nội dung của Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày28/05/2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và KCN;

- Thông tư 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ trưởng Bộ TàiNguyên và Môi Trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môitrường;

- Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009 về việc ban hànhmột số quy chuẩn về chất lượng môi trường;

- Thông tư số 28/2010/TT-BCT ngày 28/06/2010 của Bộ Công Thươngquy định cụ thể một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất

- Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/11/2010 của Bộ trưởng BộTài Nguyên và Môi Trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềtiếng ồn và độ rung;

- Thông tư số 40/2011/TT-BCT ngày 14/11/2011 của Bộ Công Thươngquy định về khai báo hóa chất

- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ Tài Nguyên

và Môi Trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;

- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/07/2011 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ quy định về đánhgiá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kếtbảo vệ môi trường;

2.2 Tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan

- TCVN 2622-1995: Phòng cháy chống cháy cho nhà và công trình –yêu cầu thiết kế

- Quyết định 3733/2002/QĐ-BYT - Chất lượng môi trường không khíkhu vực sản xuất

- TCVN 33-2006: Cấp nước mạng lưới đường ống và công trình –tiêu chuẩn thiết kế

Trang 19

- QCVN 01:2008/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạchXây dựng

- QCVN 03:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạncho phép của kim loại nặng trong đất

- QCVN 08: 2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtlượng nước mặt

- QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtlượng nước ngầm

- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chấtlượng không khí xung quanh

- QCVN 06:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một sốchất độc hại trong không khí xung quanh

- QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡngCTNH

- QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thảicông nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ

- QCVN 20:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thảicông nghiệp đối với một số chất hữu cơ

- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn

- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vể độ rung

- QCVN 01 - 77 : 2011/BNNPTNT – QCVN cơ sở sản xuất thức ăn chănnuôi thương mại – Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

- QCVN 01 - 78: 2011/BNNPTNT – QCVN thức ăn chăn nuôi – các chỉtiêu vệ sinh an toàn và mức giới hạn tối đa cho phép trong thức ănchăn nuôi

2.3 Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập và thu thập

- Thuyết minh Thiết kế kỹ thuật của Nhà máy sản xuất men vi sinh và chế biến thức ăngia súc

- Thông tin, bản đồ khu vực thực hiện dự án như: bản đồ mặt bằng dự án, mặt bằng tổngthể thoát nước

- Các số liệu điều tra, khảo sát, thu thập được về hiện trạng các thành phần môi trường,tình hình đầu tư cơ sở hạ tầng tại khu công nghiệp và từ nhiều nguồn tài liệu khác

3 CÁC PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH LẬP ĐTM

Trang 20

Việc đánh giá tác động môi trường Dự án “Nhà máy sản xuất men visinh và chế biến thức ăn gia súc” được tiến hành bằng các phươngpháp sau:

3.1 Phương pháp khảo sát thực địa, phân tích thí nghiệm các chỉ tiêu môi trường bao gồm:

Sưu tầm tài liệu và khảo sát thực tế:

- Địa hình, địa chất

- Khí tượng thủy văn

- Thủy vực và nguồn nước

- Sưu tầm tài liệu về cơ sở hạ tầng

- Hệ thống cấp nước

- Hệ thống thoát nước

- Hệ thống đường giao thông

- Hệ thống thông tin liên lạc

- Hệ thống phòng cháy chữa cháy

- Mạng lưới điện và hệ thống cung cấp năng lượng

Khảo sát hiện trạng môi trường khu vực Dự án và thí nghiệm phân tíchcác chỉ tiêu môi trường:

3.2 Phương pháp thống kê:

- Số liệu thống kê khí tượng, thủy văn, kinh tế xã hội tại khu vực Dự

án từ các trung tâm nghiên cứu khác đã được phê duyệt Số liệu sửdụng đã được các tổ chức nhà nước phê duyệt, có thể sử dụng chocác báo cáo khoa học trong nước

- Số liệu đánh giá nồng độ hơi khí độc trong khu vực xây dựng – đãđược đo đạc thực tế tại một số công trường xây dựng trong điều kiệnhoạt động bình thường, có thể áp dụng để đánh giá ô nhiễm cho Dựán

- Số liệu sử dụng đã được các tổ chức nhà nước phê duyệt, có thể

sử dụng cho các báo cáo khoa học trong nước

3.3 Phương pháp liệt kê

- Liệt kê các tác động môi trường do hoạt động xây dựng Dự án

- Liệt kê các tác động môi trường do quá trình vận hành Dự án gây

ra, bao gồm các nhân tố gây ô nhiễm môi trường: nước thải; khíthải; chất thải rắn; an toàn lao động; cháy nổ; vệ sinh môi trường;…

Trang 21

- Dựa trên kinh nghiệm phát triển của các nhà máy hiện hữu, dựbáo các tác động đến môi trường, kinh tế và xã hội trong khu vực dohoạt động của Dự án gây ra

3.4 Phương pháp lấy mẫu

- Lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm:nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trườngkhông khí tại khu đất Dự án sử dụng làm số liệu nhằm đánh giá mức

độ ô nhiễm khi Dự án thực hiện

3.5 Phương pháp so sánh

- So sánh về lợi ích kỹ thuật và kinh tế, lựa chọn và đề xuất phương

án giảm thiểu các tác động do hoạt động của Dự án gây ra đối vớimôi trường, kinh tế và xã hội

3.6 Phương pháp đánh giá nhanh

- Sử dụng một số nguyên tắc đánh giá nhanh của Tổ Chức Y Tế ThếGiới (WHO) dùng để tính tải lượng, nồng độ chất ô nhiễm đối với mỗinguồn thải đã được tính toán phổ biến rộng rãi ở nhiều nước trongkhu vực và trên thế giới

3.7 Phương pháp chuyên gia

- Dựa vào hiểu biết và kinh nghiệm về khoa học môi trường củacác chuyên gia đánh giá ĐTM của đơn vị tư vấn Đánh giá theo kinhnghiệm kết hợp với quan sát tổng thể giữa điều kiện thủy văn, hệsinh thái, dân cư tại khu vực và so sánh với các khu vực tương tự

- Áp dụng các mô hình tính toán, tiêu chuẩn áp dụng và sử dụngtài liệu vào báo cáo

- Bước 3: Dự báo bối cảnh tương lai

- Bước 4: Xây dựng và sử dụng các mô hình để dự báo các kịch bảnkhác nhau có thể xảy ra

- Bước 5: So sánh và xếp hạng các phương án

- Bước 6: Phổ biến kết quả

Trang 22

4.1 Tóm tắt việc tổ chức thực hiện ĐTM

Báo cáo ĐTM cho Dự án “Nhà máy sản xuất men vi sinh và chế biến

thức ăn gia súc” do Chủ đầu tư là Công ty TNHH công nghệ sinh học Diamond chủ trì thực hiện kết hợp với đơn vị tư vấn là Công ty TNHH Công Nghệ Môi Trường Tự Nhiên.

a) Về phía Chủ đầu tư:

Tên Công ty Công ty TNHH công nghệ sinh học Diamond

Người đại diện:Bà Nguyễn Thị Bích Uyên

Địa chỉ liên

lạc: Xã Phú Cường, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai.

Điện thoại: 0908 426 048

b) Về phía đơn vị tư vấn:

Tên Công ty: Công ty TNHH Công Nghệ Môi Trường Tự Nhiên

Người đại diện:Ông Nhữ Thanh Tùng

4.2 Thành viên trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM

Bảng MĐ1: Thành viên trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM

Chuyên ngành đào tạo

Đơn vị công tác

1 Bà Nguyễn ThịBích Uyên -

-Công ty TNHHcông nghệ sinhhọc Diamond

Trang 23

2 Ông Nhữ ThanhTùng GS.TS Công nghệ môitrường Công ty TNHHCNMT Tự Nhiên

3 Nguyễn Thị NhưTrinh Kỹ sư Kỹ thuật môitrường Công ty TNHHCNMT Tự Nhiên

4 Võ Thị Minh Thảo Kỹ sư Kỹ thuật môitrường Công ty TNHHCNMT Tự Nhiên

5 Huỳnh Thị Nhi Kỹ sư Kỹ thuật môitrường Công ty TNHHCNMT Tự Nhiên

trường

Công ty TNHHCNMT Tự Nhiên

7 Võ Thị Ngọc Hiền Kỹ sư Kỹ thuật môitrường Công ty TNHHCNMT Tự Nhiên

8 Lê Nguyễn Ái Nhi Kỹ sư Kỹ thuật môitrường Công ty TNHHCNMT Tự Nhiên

9 Đặng Thị Hồng Vân Kỹ sư Kỹ thuật môitrường Công ty TNHHCNMT Tự Nhiên

Trang 24

CHƯƠNG 1: MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN

1.1 TÊN DỰ ÁN

Tên Dự án: Nhà máy sản xuất men vi sinh và chế biến thức ăn gia

súc

Tên Công ty: Công ty TNHH công nghệ sinh học Diamond

Mục tiêu và quy mô của Dự án:

Quy mô:

Vi sinh E.M: 1.200.000 lít/năm;

Vi sinh EM.AFM: 600.000 lít/năm;

Vi sinh EM.FPE: 600.000 lít/năm;

Thức ăn gia súc: 10.000 tấn/năm

Địa điểm thực hiện Dự án: Cụm công nghiệp Phú Cường, xã Phú

Cường, huyện Định Quán, Tỉnh Đồng Nai

1.2 CHỦ DỰ ÁN

- Chủ Dự án: Công ty TNHH công nghệ sinh học Diamond

- Địa chỉ liên hệ: Cụm công nghiệp Phú Cường, xã Phú Cường,huyện Định Quán, Tỉnh Đồng Nai

- Điện thoại: 0948 789 799

- Người đại diện: Bà Nguyễn Thị Bích Uyên

 Chứng minh nhân dân số 021730681 Ngày cấp: 11/04/2006.Nơi cấp: Công an TP Hồ Chí Minh

 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai

 Chỗ ở hiện tại: số 227, Nguyễn Văn Cừ, quận 5, TPHCM

Trang 25

1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN

Dự án xây dựng tại địa chỉ: Cụm công nghiệp Phú Cường, xã PhúCường, huyện Định Quán, Tỉnh Đồng Nai trên lô đất có diện tích mặt

bằng 6520 m 2 (sáu ngàn năm trăm hai mươi mét vuông)

Khu đất của Dự án được xác định bởi mốc tọa độ (hệ tọa độ VN 2000)như sau:

Bảng 1.1 Tọa độ mốc ranh quy hoạch của khu đất Dự án

(Nguồn: Chi Nhánh Công ty Cổ Phần Tư Vấn và Thẩm Định Môi Trường

Vinacontrol, ngày 12/04/2012, đo đạc trực tiếp tại khu đất thực hiện Dự án)

Trang 26

Hình 1.1: Sơ đồ vị trí khu đất thực hiện Dự án

 Các hướng tiếp giáp của khu đất thực hiện Dự án như sau:

- Phía bắc giáp: Đường nội bộ cụm công nghiệp

- Phía nam giáp: Công ty THHH chế biến cao su Tùng dola

- Phía đông giáp : Khu dân cư xã Phú Cường

- Phía tây giáp: Suối cạn và đường nội bộ cụm công nghiệp

1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN

1.4.1 Mục đích của dự án

Ngành nghề: Sản xuất men vi sinh và chế biến thức ăn gia súc

Tạo ra các sản phẩm men vi sinh ứng dụng trong các lĩnh vực nôngnghiệp, thủy sản và bảo vệ môi trường

Sản xuất thức ăn gia súc dạng bột và dạng viên cung cấp cho nhu cầunuôi trồng trong nông nghiệp và nhất là trong nuôi trồng thủy sảntại địa phương và các tỉnh trên toàn quốc

1.4.2 Nội dung đầu tư

Trang 27

Xây dựng xưởng sản xuất men vi sinh dạng lỏng, dạng rắn và chế biếnthức ăn gia súc có hệ thống hạ tầng liên hoàn và hoàn chỉnh, đảmbảo đáp ứng mọi hoạt động theo yêu cầu nhiệm vụ của dự án đề ra.Cấp công trình: Công trình cấp IV, nhóm C.

Tổng công suất: 2.400.000 lít/năm men vi sinh và 10.000 tấn thức ăngia súc/năm

Chủng loại sản phẩm và công suất được trình bày tại bảng 1.1

Bảng 1.1 Sản phẩm của Dự án

Diện tích

sử dụng (m 2 )

Trang 28

Ghi chú: Giai đoạn 2 sẽ được thực hiện đầu tư sau khi giai đoạn 1 của

dự án hoàn thiện đi vào hoạt động ổn định từ 01 đến 02 năm

Trang 29

1.4.2.2 Quy mô các hạng mục

a Khu hành chính

- Nhà làm việc: Nhà cấp IV, 02 tầng; diện tích sử dụng 360m2 cả hànhlang, cầu thang, khu vệ sinh và phòng họp Kết cấu khung bêtôngcốt thép chịu lực chính, móng BTCT kết hợp móng tường xây đá chẻ,tường xây gạch bao che

- Nhà ở CBCNV: Nhà cấp IV, 01 tầng, diện tích sử dụng 162m2 Móng trụBTCT kết hợp móng tường xây đá chẻ, tường xây gạch bao che

- Nhà ăn + bếp: Nhà cấp IV, 01 tầng, diện tích sử dụng 105,60m2.Móng trụ BTCT kết hợp móng tường xây đá chẻ, tường xây gạch baoche

- Nhà trưng bày sản phẩm: Nhà cấp IV, 01 tầng, diện tích sử dụng60m2 Móng tường xây đá chẻ, tường xây gạch chịu lực

- Nhà để xe: Nhà cấp IV, 01 tầng, diện tích sử dụng 112,50m2 Kết cấumóng trụ BTCT kết hợp móng tường xây đá chẻ, tường xây gạch baoche

- Nhà trực bảo vệ: Nhà cấp IV, 01 tầng, diện tích sử dụng 20m2 Kết cấumóng tường xây đá chẻ, tường xây gạch chịu lực

- Nhà xưởng sản xuất men vi sinh dạng rắn (02 nhà xưởng): Nhà cấp

IV, 01 tầng, diện tích sử dụng 375m2 Móng trụ BTCT kết hợp móngtường xây đá chẻ, tường xây gạch bao che

- Nhà nuôi cấy mô: Nhà cấp IV, 01 tầng, diện tích sử dụng 200m2 Móngtrụ BTCT kết hợp móng tường xây đá chẻ, tường xây gạch bao che.Nền lát gạch ceramic Toàn bộ cửa dùng cửa kính khung nhôm sơntĩnh điện, mái lợp tôn kẽm đóng trần Toàn bộ nhà sơn nước có bảmattic Vườn ươm kết cấu khung vòm sắt phủ lưới chống nắng

- Nhà xưởng chế biến thức ăn gia súc: Nhà cấp IV, 01 tầng, diện tích sửdụng 1.000m2 Dạng kết cấu nhà công nghiệp khung kèo sắt địnhhình Móng trụ BTCT kết hợp móng tường xây đá chẻ, tường xây

Trang 30

- Nhà đặt nồi hơi và kho than đá: Nhà cấp IV, 01 tầng, diện tích sửdụng 30m2 Kết cấu móng tường xây đá chẻ, tường xây gạch chịulực, tường nhà đặt nồi hơi xây gạch chịu nhiệt

- Nhà xưởng sản xuất bao bì nhãn mác phục vụ cho các sản phẩm tạiCông ty (thực hiện đầu tư giai đoạn 2): Nhà cấp IV, 01 tầng, diệntích sử dụng 500m2 Dạng kết cấu nhà công nghiệp khung kèo sắtđịnh hình Móng trụ BTCT kết hợp móng tường xây đá chẻ, tườngxây gạch bao che cao 2,80 m

c Các công trình hạ tầng

- Cổng + Tường rào: Tường rào bao quanh khu dự án đổ trụ bằngbêtông cốt thép, tường xây gạch kết hợp hoa sắt trang trí Tổngchiều dài cổng + tường rào (dự kiến theo khu đất quy hoạch): L =340,00m

- Hệ thống cấp nước sinh hoạt: Nguồn nước cấp được lấy từ hệ thốngcấp nước chung của cụm công nghiệp, qua đồng hồ cung cấp nướccho toàn bộ khu dự án Ngoài ra, để đảm bảo nguồn nước ổn định vàcung cấp cho hệ thống chữa cháy, trong khu dự án xây dựng bểchứa nước dự trữ bằng bêtông cốt thép với dung tích chứa 100m3

- Hệ thống thoát nước mưa: Nước mưa được thu gom về các hố ga của

hệ thống mương thoát dẫn nước mưa của công ty trước khi thải ramôi trường

- Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt:

Nước thải trong quá trình sinh hoạt được thu gom vào các bể tự hoại 03ngăn cải tiến xử lý trước khi thải đổ vào môi trường

- Hệ thống điện: Xây dựng trạm biến áp 1 x 250 KVA-22/0,4 KV vàmạng hạ áp 0,4 KV cung cấp điện cho toàn bộ khu dự án

- Sân đường: Tổng diện tích sân đường nội bộ: 2.000m2 Kết cấu bằng

bê tông nhựa (đường vận chuyển chính) kết hợp bê tông xi măng

d Thiết bị

Một số thiết bị chính của dự án như sau:

Bảng 1.3: Một số thiết bị chính của dự án

Trang 31

5 Thiết bị lọc ly tâm 01 cái 1.000 lít/h 5,5

e) Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu

Nhu cầu về nguyên, nhiên liệu sản xuất của dự án như sau:

Bảng 1.4: Nhu cầu về nguyên, nhiên liệu sản xuất của dự án

ST

T liệu Loại nguyên nhiên liệu và phụ Nhu cầu hàng năm

3 Thảo dược các loại (tỏi, ớt, lô hội,

lá neem và các cây có giá trị y học

khác)

10 tấn/năm

4 Gạo, bắp, bánh dầu, bột cá, bột vỏ Gần 10.000 tấn/năm

Trang 32

5 Than đá 250 tấn/năm

Nguồn cung cấp nguyên liệu sản xuất

− Nguyên liệu để sản xuất các chế phẩm vi sinh:

+ EM gốc chủ yếu do Công ty tự sản xuất và cung cấp;

+ Rỉ đường và các loại thảo dược, được mua ở thị trường

− Phần lớn nguyên, nghiên liệu sản xuất thức ăn gia súc của dự ánnhư gạo, bắp, bánh dầu, bột cá, bột vỏ sò vv đều mua ở thịtrường

− Than đá: mua ở thị trường

− Nước: được đấu nối từ hệ thống cấp nước của CCN

− Các nguồn nguyên liệu đều có thể mua được ở thị trường rất dễdàng

Tổng lượng nước sử dụng khoảng 25,0 m 3 /ngày Cụ thể như sau:

− Nhu cầu nước sinh hoạt:

Căn cứ vào tiêu chuẩn cấp nước theo TCXDVN 33:2006 cấp nước mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế, chúng tôitính được tổng lượng nước thải nhà ăn, giặt quần áo công nhân vànước thải sinh hoạt của công nhân phát sinh khi dự án đi vào hoạtđộng như sau:

-Phần lớn công nhân ở tại cơ sở sản xuất khoảng 8 h/ngày Lượng nước

sử dụng cho sinh hoạt ở tại công ty khoảng 25 lít/người/ngày Từ đó,tính được tổng lượng nước thải sinh hoạt của công nhân trong giaiđoạn dự án đi vào hoạt động như sau: 25 lít/người-ngày x 70 côngnhân = 1,75 m3/ngày

− Nhu cầu nước cho các dây chuyền sản xuất men vi sinh dạnglỏng:

Công suất sản xuất là 2.400.000 lít men vi sinh/năm, tương đươngkhoảng bằng 7 m3/ngày Suy ra, nhu cầu nước cho sản xuất men visinh dạng lỏng của dự án này mỗi ngày trung bình là: 7m3/ngày x hệ

số hao hụt bằng 1,2 = 8,4 m3/ngày

− Nhu cầu nước cấp cho lò hơi sản xuất ra hơi nước quá nhiệt là:0,7 m3/giờ x 8 giờ/ngày = 5,6 m3/ngày

Trang 33

− Nhu cầu nước dùng để tưới cây khu vườn ươm cây giống khoảng

4 m3/ngày

− Lượng nước dùng để tưới cây xanh trong khu vực dự án khoảng 4

m3/ngày (được tận dụng một phần từ nguồn nước thải của vườnươm)

− Nhu cầu nước cho làm vệ sinh khoảng 1,0 m3/ngày Trong đó:

+ Nước dư thừa từ hoạt động tưới cây giống tại vườn ươm và nước vệsinh mặt bằng khu vườn ươm Theo ước tính của chúng tôi, tổnglượng nước thải từ các hoạt động này thải ra khoảng 01 m3/ngày.Thành phần các chất ô nhiễm trong nguồn nước thải này chủ yếu làchất rắn lơ lửng (đất, cát)

+ Nước thải từ hoạt động vệ sinh các bể lên men thảo dược:

Theo quy trình công nghệ sản xuất men vi sinh dạng lỏng và men visinh dạng rắn thì một chu trình sản xuất men vi sinh dạng rắn vàmen vi sinh dạng lỏng là 30 ngày và sau mỗi lần lên men xong thìtiến hành làm vệ sinh các bể lên men Từ quy trình sản xuất trên,chúng tôi xác định được chu trình xả nước thải từ hoạt động vệ sinhcác bể lên men thảo dược của dự án này là 01 tháng/lần và theo ướctính của chúng tôi, tổng lượng nước thải từ hoạt động vệ sinh các bểlên men thải ra khoảng 1,5m3/lần thải (hay là 1,5m3/tháng) Thànhphần các chất ô nhiễm chính trong nguồn nước thải này chủ yếu làchất lơ lững (bã một số loại thực vật)

Phương án xử lý khi giá nguyên liệu đầu vào cao

Trong trường hợp giá nguyên liệu đầu vào sản xuất cao, chúng tôi có 4phương án như sau:

- Thay đổi cơ cấu sản phẩm: Tùy thuộc vào tình hình giá nhập nguyênliệu đầu vào mà chúng tôi sẽ quyết định cơ cấu sản xuất cho phùhợp Có thể tăng hoặc giảm sản lượng các chể phẩm men vi sinhhoặc thức ăn gia súc cho phù hợp

- Tích trữ nguyên liệu: tùy vào giá cả nguồn nguyên liệu Khi giánguyên liệu thấp, chúng tôi sẽ có kế hoạch mua trữ nguyên liệu đểsản xuất trong các thời điểm giáp mùa

- Giảm công suất nhà máy: Chúng tôi có thể giảm công suất từ 10%đến 30% tùy tình hình thực tế

- Lập kế hoạch sản xuất và bán cụ thể cho các đơn vị đối tác của công

ty

Trang 34

Bảng 1.5: Nhu cầu vật liệu xây dựng của dự án

Thành phần chính: vi sinh vật hữu ích phân hủy, khử mùi, acid lactid,các khoáng chất và vitamin

Sản phẩm thứ hai của dự án là: EM.FPE (Vi sinh lên men thảo

dược)

Trang 35

Là dịch chiết xuất từ thảo dược, cây cỏ có hoạt tính sinh học cao, cótác dụng phòng ngừa bệnh, sâu hại, tăng sức đề kháng cho cây.

Thành phần: vi sinh hữu ích, alkaloid, acetid, khoáng vi lượng vàvitamin

Sản phẩm thứ ba là: EM.AFM (Vi sinh lên men dấm, rượu)

Là dịch lên men từ rượu, dấm và các loại chất hữu cơ có hàm lượngchất chống oxy hóa cao (tỏi, ớt, lô hội, lá neem và các cây có giá trị

Sản phẩm thứ tư của dự án là: Thức ăn chăn nuôi hỗn hợp.

Được lên men bởi nhóm nấm men, mấm mốc, thành phần chủ yếu gồmcó: cám gạo, bánh dầu, bột cá, bột vỏ sò và một số vitamin Dùnglàm thức ăn chính cho tôm cá, thức ăn bổ sung cho heo, gà vv…

Sản phẩm thứ năm của dự án là: Phân bón lá (Hữu cơ vi sinh dạng nước)

Thúc đẩy sự nảy mầm, phát triển, ra hoa, tăng khả năng quang hợp,cải thiện môi trường đất, phân huỷ các chất hữu cơ trong đất, bổsung các khoáng vi lượng, chất điều hòa sinh trưởng qua lá

Sản phẩm thứ sáu của dự án là: EM.E (Vi sinh dùng để xử lý môi trường)

Khử mùi, phân hủy, làm giảm thiểu các khí độc hại trong môi trường ônhiễm Thành phần: Nhóm vi sinh khử mùi (H2S, CH4, NH3, SO2…)hydrocacbon thơm, acid lactid

1.4.3 Tiến độ đầu tư dự án

Bảng 1.6: Tiến độ đầu tư của dự án

STT Nội dung

công việc

Từtháng 1đếntháng 3

Từtháng 3đếntháng 9

Từtháng 9đếntháng 11

Từtháng 11đếntháng 13

Từtháng 13trở đi

1 Hoàn tất thủ

tục đầu tư dự

án

Trang 36

2 Xây dựng

các hạngmục công

1.4.4 Nhu cầu lao động

Nhu cầu lao động giai đoạn xây dựng:

Căn cứ vào khối lượng công việc, tiến độ xây dựng của dự án, chúng tôixác định được nhu cầu lao động cho giai đoạn xây dựng dự ánkhoảng 20-25 người/ngày Trong đó, lao động phổ thông khoảng 15đến 20 người, còn lại là lao động kỹ thuật và cán bộ làm công tácquản lý dự án Theo chủ trương của Công ty, để tránh phát sinh cácvấn đề phức tạp về an ninh, trật tự và môi trường, 100% lao độngphổ thông được Công ty chọn là người địa phương, còn lao động kỹthuật và quản lý dự án là người của Công ty

Nhu cầu lao động giai đoạn dự án đi vào hoạt động:

Căn cứ vào nhu cầu lao động từng bộ phận, chúng tôi xác định đượctổng số lao động của dự án giai đoạn đi vào hoạt động như sau:

Bảng 1.7: Nhu cầu lao động của dự án

I Các thông số cơ bản

Trang 37

STT Bộ phận làm việc Số lượng

Trang 38

STT Bộ phận làm việc Số lượng

Trang 39

STT Bộ phận làm việc Số lượng

Trang 40

STT Bộ phận làm việc Số lượng

Ghi chú: Theo tính toán của chúng tôi, ngay khi giai đoạn 2 hoànthành, lực lượng lao động tại Công ty dự kiến tăng thêm khoảng 20người nữa, đưa tổng số lao động của dự án lên tổng cộng là 70người

1.4.5 Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất của dự án

Ngày đăng: 23/07/2017, 09:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ vị trí khu đất thực hiện Dự án - DTM sản XUẤT MEN VI SINH và CHẾ BIẾN THỨC ăn GIA súc
i ̀nh 1.1: Sơ đồ vị trí khu đất thực hiện Dự án (Trang 26)
Hình 1.4: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất thức ăn gia súc - DTM sản XUẤT MEN VI SINH và CHẾ BIẾN THỨC ăn GIA súc
i ̀nh 1.4: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất thức ăn gia súc (Trang 43)
Bảng 2.1 Tốc độ gió bình quân tháng, năm tại Trạm khí tượng Định Quán – Đồng Nai - DTM sản XUẤT MEN VI SINH và CHẾ BIẾN THỨC ăn GIA súc
Bảng 2.1 Tốc độ gió bình quân tháng, năm tại Trạm khí tượng Định Quán – Đồng Nai (Trang 46)
Bảng 2.2 Chất lượng nước ngầm tại và quanh cụm công nghiệp - DTM sản XUẤT MEN VI SINH và CHẾ BIẾN THỨC ăn GIA súc
Bảng 2.2 Chất lượng nước ngầm tại và quanh cụm công nghiệp (Trang 47)
Bảng 2.3  Chất lượng đất tại Cụm công nghiệp Phú Cường - DTM sản XUẤT MEN VI SINH và CHẾ BIẾN THỨC ăn GIA súc
Bảng 2.3 Chất lượng đất tại Cụm công nghiệp Phú Cường (Trang 49)
Bảng 3.1: Thành phần và nồng độ trung bình của các chất ô nhiễm được tính đối với nguồn nước thải sinh hoạt. - DTM sản XUẤT MEN VI SINH và CHẾ BIẾN THỨC ăn GIA súc
Bảng 3.1 Thành phần và nồng độ trung bình của các chất ô nhiễm được tính đối với nguồn nước thải sinh hoạt (Trang 58)
Bảng 3.3: Kết quả tính toán độ ồn theo các khoảng cách với nguồn ồn - DTM sản XUẤT MEN VI SINH và CHẾ BIẾN THỨC ăn GIA súc
Bảng 3.3 Kết quả tính toán độ ồn theo các khoảng cách với nguồn ồn (Trang 66)
Bảng tính toán giá trị thành phần và nồng độ các chất ô nhiễm trong nguồn nước thải sinh hoạt : - DTM sản XUẤT MEN VI SINH và CHẾ BIẾN THỨC ăn GIA súc
Bảng t ính toán giá trị thành phần và nồng độ các chất ô nhiễm trong nguồn nước thải sinh hoạt : (Trang 71)
Bảng 3.4: Tổng lượng khí sinh ra khi lò hơi đốt cháy 1kg than cám - DTM sản XUẤT MEN VI SINH và CHẾ BIẾN THỨC ăn GIA súc
Bảng 3.4 Tổng lượng khí sinh ra khi lò hơi đốt cháy 1kg than cám (Trang 73)
Hình 4.2: Sơ đồ khối hệ thống XLNT sinh hoạt của Dự án - DTM sản XUẤT MEN VI SINH và CHẾ BIẾN THỨC ăn GIA súc
Hình 4.2 Sơ đồ khối hệ thống XLNT sinh hoạt của Dự án (Trang 88)
Bảng 4.4: Bảng dự tính hiệu quả xử lý qua các công trình đơn vị của - DTM sản XUẤT MEN VI SINH và CHẾ BIẾN THỨC ăn GIA súc
Bảng 4.4 Bảng dự tính hiệu quả xử lý qua các công trình đơn vị của (Trang 95)
Bảng 4.5: Danh mục các hạng mục công trình của hệ thống XLNT, - DTM sản XUẤT MEN VI SINH và CHẾ BIẾN THỨC ăn GIA súc
Bảng 4.5 Danh mục các hạng mục công trình của hệ thống XLNT, (Trang 97)
Bảng 4.6: Danh mục máy móc, thiết bị của hệ thống XLNT, công - DTM sản XUẤT MEN VI SINH và CHẾ BIẾN THỨC ăn GIA súc
Bảng 4.6 Danh mục máy móc, thiết bị của hệ thống XLNT, công (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w