1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nghiên cứu đề xuất tiêu chuẩn bảo dưỡng sửa chữa ô tô trước khi kiểm định

167 282 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 167
Dung lượng 5,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các loại xe nhập khẩu phải được kiểm tra và cấp phép lưu hành trước khi tham gia giao thông, với các loại xe sản xuất lắp ráp hay cải tạo mới phải được kiểm định trước khi xuất xưởng, cá

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU 4

DANH MỤC HÌNH VẼ 5

MỞ ĐẦU 6

Chương I: TỔNG QUAN 9

1.1 Khái quát về ngành công nghiệp ô tô Việt Nam 9

1.1.1 Vị tr và sự phát triển của ngành ô tô Việt Nam 9

1.1.2 Thị trường ô tô Việt Nam 11

1.2 Giới thiệu hệ thống kiểm định trong và ngoài nước 12

1.2.1 Hệ thống kiểm định xe cơ giới tại Việt Nam 12

1.2.2 Hệ thống kiểm định xe cơ giới một số nước trên thế giới 24

1.3 Quy định về bảo dưỡng sửa chữa ô tô của Pháp luật Việt Nam 38

1.3.1 Thông tư 53/2014/TT-BGTVT về bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa phương tiện giao thông cơ giới đường bộ………38

1.3.2 Một số điểm đáng chú ý và quan điểm các bên về nội dung Thông tư 38

Chương II: CƠ SỞ ĐỀ XUẤT 47

2.1 Tiêu chuẩn an toàn và bảo vệ môi trường của phương tiện cơ giới đường bộ 47

2.1.1 Quy định chung 47

2.1.2 Tiêu chuẩn an toàn các phương tiện ba bánh có lắp động cơ và các loại ô tô, máy kéo 48

2.1.3 Tiêu chuẩn bảo vệ môi trường 55

2.1.4 Chu kì kiểm định kỹ thuật phương tiện phương tiện cơ giới đường bộ 57

2.2 Quy trình bảo dưỡng, sửa chữa ô tô 58

2.2.1 Khái niệm, mục đ ch của bảo dưỡng sửa chữa 58

2.2.2 Các chế độ bảo dưỡng 59

2.2.3 Quy trình công nghệ bảo dưỡng 60

2.3 Giới thiệu tiêu chuẩn bảo dưỡng một số hãng xe tại Việt Nam 63

2.3.1 Tiêu chuẩn bảo dưỡng định kì của Toyota 63

2.3.2 Tiêu chuẩn bảo dưỡng định kì của Mercedes – Benz 71

Chương III: ĐỀ XUẤT TIÊU CHUẨN BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA TRƯỚC KHI ĐĂNG KIỂM 75

3.1 Một số t nh toán thử nghiệm và tiêu chuẩn kỹ thuật được quy định của Việt Nam và thế giới 75

Trang 2

3.1.1 Tiêu chuẩn về hệ thống lái 75

3.1.2 Tiêu chuẩn về hệ thống phanh 75

3.1.3 Tiêu chuẩn và thử nghiệm về lốp 79

3.1.4 Tìm hiểu về nước làm mát 83

3.2 Trang thiết bị và dụng cụ trong bảo dưỡng, sửa chữa 86

3.2.1 Thiết bị chuẩn đoán và đo lường 87

3.2.2 Thiết bị xưởng sửa xe và động cơ 87

3.2.3 Thiết bị tra dầu nhớt và rửa xe 88

3.3 Tiêu chuẩn bảo dưỡng, sửa chữa trước khi đăng kiểm 88

3.3.1 Kiểm tra khoang động cơ 88

3.3.2 Hệ thống bôi trơn 90

3.3.3 Hệ thống làm mát 91

3.3.4 Hệ thống phun xăng điện tử EFI 93

3.3.5 Hệ thống đánh lửa 95

3.3.6 Hệ thống nạp và khởi động 96

3.3.7 Hệ thống truyền lực 98

3.3.8 Thân xe 111

3.3.9 Bảng ghi kết quả bảo dưỡng sửa chữa trước khi kiểm định 112

KẾT LUẬN 114

TÀI LIỆU THAM KHẢO 116

PHỤ LỤC 117

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ “Nghiên c u đề xuất tiêu chuẩn bảo dưỡng sửa chữa

ô tô trước khi kiểm định” là kết quả của quá trình học tập, nghiên c u độc lập và nghiêm túc cùng với sự hướng dẫn, chỉ bảo của thầy giáo Hoàng Thăng Bình Các số liệu, thông tin trong luận văn được thu thập có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy, được xử lý trung thực

và khách quan

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Học viên

Lưu Trọng Nghĩa

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bản D n s t n v n p V M 10

Bản 2 Quy định về di n tích trạm đăn k ểm 16

Bản 3 Quy định tối thiểu về số lượn đăn k ểm viên 19

Bản 4 M n n p n mềm k ểm tr 22

Bản 2 Quy định về đèn tín u 54

Bảng 2.2 Giá trị giới hạn khí thải cho xe lắp đ n ơ y ưỡng bức - mức EURO 2 55

Bảng 2.3 Giá trị giới hạn khí thải c xe đ zen - mức EURO 2 56

Bảng 2.4 Mức ồn cho phép c p ươn t n 56

Bản 2 5 C u k đăn k ểm c p ươn t n ơ ớ đường b 57

Bảng 2.6 Chu kì bảo dưỡn định kì 59

Bảng 2.7 Dụng cụ, trang thiết bị trong bảo dưỡng sửa chữa 61

Bảng 2.8 Phiếu bảo dưỡn định kì 63

Bảng 3.1 Đ rơ v n l o p ép t eo ECE 79-1988 75

Bản 3 2 Đ rơ v n l o p ép t eo 22-TCN 224 75

Bảng 3.3 Tiêu chuẩn Châu Âu ECE-R13 76

Bảng 3.4 Tiêu chuẩn ngành 22-TTN 224-2000 77

Bảng 3.5 Tiêu chuẩn chiều cao hoa lốp theo 22 TCN 24-2001 c a B GTVT 82

Bảng 3.6 Thiết bị chẩn đo n, đo lườn tron xưởng bảo dưỡng 87

Bảng 3.7 Thiết bị sử xe v đ n ơ tron xưởng bảo dưỡng 87

Bảng 3.8 Thiết bị tra d u nhớt và rử xe tron xưởng bảo dưỡng 88

Trang 5

DANH MỤC HÌNH VẼ

n Sơ đồ t ứ Cụ Đăn k ểm V t N m 14

n 2 Sơ đồ l n v oạt đ n Đăn k ểm 15

n 3 M n n kết quả k ểm tr 23

n 4 C ứn n n k ểm địn 23

n 5 Tem k ểm địn 24

n 6 M t trướ y ứn n n k ểm địn t 32

n 7 M t s u y ứn n n k ểm địn 32

Hình 1.8 Tem kiểm định 35

Hình 2.1 T m quan trọng c a bảo dưỡn định kì 64

Hình 2.2 Lịch bảo dưỡn định kì Toyota 65

Hình 2.3 Chu kì bảo dưỡng Toyota 66

Hình 2.4 Các loại xe hoạt đ n dướ đ ều ki n đ c bi t 67

Hình 2.5 Các hạng mục bảo dưỡng b xung cho xe hoạt đ n đ c bi t 68

Hình 3.1 Ản ưởng c m lượn nướ đến nhi t đ sôi d u phanh theo thời gian 79

n 3 2 Sơ đồ h thốn b trơn xe 90

Hình 3.3 T ng quan h thống làm mát 91

Hình 3.4 T ng quan h thốn đ n lửa 95

Hình 3.5 T ng quan ly hợp 98

Hình 3.6 H p số t đ ng 100

Hình 3.7 T ng quan h thống treo và lốp xe 103

Hình 3.8 Kỹ thu t đảo lốp không có bánh d phòng (a) và Kỹ thu t đảo lốp có lốp d phòng (b) 104

Hình 3.9 T ng quan h thống lái 106

Hình 3.10 T ng quan h thống phanh 108

Trang 6

MỞ ĐẦU

Ngành ô tô giữ một vị trí quan trọng trong mọi hoạt động và sự phát triển của xã hội Với tầm quan trọng của mình, ngành ô tô Việt Nam đã ngày càng lớn mạnh và phát triển không ngừng theo sự phát triển của đất nước Để đáp ng nhu cầu của nền kinh tế trong lĩnh vực vận tải, đi lại và sản xuất, nhiều loại phương tiện hiện đại không những được sản xuất, lắp ráp trong nước mà còn được nhập khẩu từ nhiều quốc gia khác nhau Lượng ô tô tham gia giao thông vì thế ngày càng tăng nhanh về số lượng và chủng loại Mỗi năm lượng ô tô mới đưa vào sử dụng của Việt Nam tăng từ 15 đến 20%, đi cùng với nó là vấn đề chất lượng phương tiện lưu hành, tiêu chuẩn an toàn và bảo vệ môi trường của phương tiện và tiêu chuẩn bảo dưỡng sửa chữa để duy trì trạng thái kĩ thuật tốt nhất cho xe trong suốt thời gian làm việc Hiện nay, chúng ta đang làm khá tốt việc kiểm soát chất lượng phương tiện lưu hành thông qua đăng kiểm Các loại xe nhập khẩu phải được kiểm tra và cấp phép lưu hành trước khi tham gia giao thông, với các loại xe sản xuất lắp ráp hay cải tạo mới phải được kiểm định trước khi xuất xưởng, các phương tiện tham gia giao thông phải đảm bảo được các tiêu chuẩn kỹ thuật của chính phủ đề ra và phải đáp ng được các yêu cầu này trong các lần kiểm tra định kỳ tại các trạm kiểm định phương tiện cơ giới Tuy nhiên, về tiêu chuẩn bảo dưỡng sửa chữa phương tiện, một công việc không thể thiếu giúp xe luôn duy trì trạng thái

kĩ thuật tốt nhất để đạt được tiêu chuẩn của Pháp luật tại mỗi kì đăng kiểm, hiện nay chúng

ta chưa có quy định cụ thể Xuất phát từ thực tế đó, tôi chọn luận văn thạc sỹ đề tài:

“Nghiên c u đề xuất tiêu chuẩn bảo dưỡng sửa chữa ô tô trước khi kiểm định” nhằm mục

đ ch đưa ra một tiêu chuẩn chung về bảo dưỡng sửa chữa cho các trung tâm bảo dưỡng giúp đảm bảo chất lượng phương tiện giữa các lần đăng kiểm, người điều khiển phương tiện không còn phải mất nhiều thời gian sửa chữa, đăng kiểm lại, góp phần tiết kiệm chi phí và thời gian cho xã hội, đồng thời giúp người dân yên tâm hơn mỗi khi ra đường, giảm thiểu những rủi ro, tai nạn đáng tiếc, đảm bảo trật tự và an toàn giao thông

Vấn đề mà luận văn đưa ra không phải là một vấn đề mới, từ trước tới giờ đã có nhiều nghiên c u về bảo dưỡng sửa chữa, nhiều tiêu chuẩn bảo dưỡng sửa chữa hiện nay đang được các hãng ô tô áp dụng tại các trạm Dịch vụ của mình, tuy nhiên giữa chúng chưa có một sự thống nhất chung Về quy định Pháp luật, ngày 20/10/2014 Bộ Giao thông Vận tải

đã ban hành Thông tư 53/2014/TT-BGTVT quy định về bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa phương tiện giao thông cơ giới đường bộ Xung quanh nội dung thông tư có rất nhiều ý kiến

Trang 7

trái chiều, đa phần do người dân chưa hiểu rõ mục đ ch, vai trò của bảo dưỡng sửa chữa, sự khác nhau giữa bảo dưỡng sửa chữa và đăng kiểm chất lượng, cùng với đó Pháp luật Việt Nam cũng chưa có tiêu chuẩn, hướng dẫn cụ thể, cũng như chưa có những công cụ quản lý

để đảm bảo chất lượng bảo dưỡng sửa chữa, kiểm soát việc người dân có đưa phương tiện đi bảo dưỡng định kì hay không Điều đó khiến cho người dân và các trạm bảo dưỡng, kể cả các cán bộ đăng kiểm và trạm đăng kiểm của Nhà nước cảm thấy khó khăn trong việc đưa nội dung Thông tư vào thực tiễn

Mục đ ch cuối cùng của Luận văn đó là đưa ra một bộ tiêu chuẩn chung về bảo dưỡng sửa chữa phù hợp với tiêu chuẩn đăng kiểm và quy định của pháp luật Việt Nam cho các phương tiện cơ giới tham gia giao thông đường bộ Tuy nhiên do thời gian có hạn, trong khuôn khổ luận văn sẽ chỉ tập trung vào đối tượng chính là xe con và xe du lịch, dòng xe chiếm hơn 70% số lượng phương tiện ô tô đang lưu hành hiện nay tại Việt Nam

Nội dung luận văn được chia làm 3 chương lớn:

Chương I: TỔNG QUAN

Giới thiệu khái quát ngành công nghiệp và thị trường ô tô Việt Nam Tìm hiểu về Đăng kiểm Việt Nam, so sánh với Hệ thống Đăng kiểm xe cơ giới ở hai nước phát triển trên thế giới là Anh và Nhật Bản Tìm hiểu những quy định của Pháp luật Việt Nam về bảo dưỡng sửa chữa, những vấn đề xung quanh nội dung quy định từ đó nêu lên ý nghĩa thực tiễn của

đề tài

Chương II: CƠ SỞ ĐỀ XUẤT

Tìm hiểu về “Tiêu chuẩn an toàn và bảo vệ môi trường của phương tiện cơ giới đường bộ”, khái niệm, mục đ ch, quy trình bảo dưỡng sửa chữa và tiêu chuẩn bảo dưỡng định kì của hai hãng ô tô lớn đang hoạt động tại Việt Nam hiện nay là Toyota và Mercedes – Benz Chương III: ĐỀ XUẤT TIÊU CHUẨN BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA TRƯỚC KHI ĐĂNG KIỂM

Đưa ra một số tính toán thử nghiệm và các tiêu chuẩn đã được quy định của Pháp luật Việt Nam và tiêu chuẩn Châu Âu ECE về phương tiện cơ giới đường bộ, từ đó đề xuất bộ tiêu chuẩn chung về bảo dưỡng sửa chữa ô tô trước khi đi đăng kiểm

Luận văn hoàn thành trên cơ sở tìm hiểu thực tiễn hệ thống Đăng kiểm xe cơ giới tại Việt Nam, so sánh với hệ thống đăng kiểm của các nước tiên tiến trên thế giới, tìm hiểu so sánh giữa những kiến th c cơ bản về bảo dưỡng định kì với tiêu chuẩn bảo dưỡng định kì của các

Trang 8

hãng xe hơi nổi tiếng, phân tích thị trường ô tô Việt Nam thông qua các số liệu tin cậy và có nguồn gốc rõ ràng Luận văn sử dụng một số bài viết, đánh giá, thử nghiệm được đăng tải trên các trang web, diễn đàn ô tô có uy t n, tổng hợp các tiêu chuẩn đã được quy định tại Việt Nam và tiêu chuẩn chung Châu Âu để từ đó đưa ra một bộ tiêu chuẩn chung phù hợp với thực tế và quy định của pháp luật Việt Nam

Tôi xin gửi lời chân thành cảm ơn tới các thầy cô Viện Cơ kh động lực – Đại học Bách khoa Hà Nội đã trang bị cho tôi những kiến th c quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường Tôi chân thành cảm ơn thầy giáo Hoàng Thăng Bình, người hướng dẫn luận văn, đã chỉ bảo, hướng dẫn giúp tôi hoàn thành luận văn này Sau cùng, tôi xin chân thành cảm ơn những người bạn, người thân đã hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên

c u

Trang 9

CHƯƠNG I

1.1.1 Vị tr v sự phát triển của ngành ô tô Việt Nam

Công nghiệp ô tô là ngành kinh tế quan trọng trong hầu hết các nền kinh tế hiện đại Bản thân chính phủ Việt Nam cũng xác định đây là ngành công nghiệp then chốt trong chiến lược phát triển công nghiệp nói chung Trải qua quãng thời gian 25 năm phát triển, dù vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế như giá thành xe vẫn còn quá cao so với thu nhập của người dân, trong nước chưa thể sản xuất mà mới chỉ dừng lại ở những dây truyền lắp ráp ô tô với phần lớn linh kiện là nhập khẩu, cơ sở hạ tầng chưa đáp ng được tốc độ phát triển…, ngành công nghiệp ô tô Việt Nam cũng đã đạt được những thành tựu nhất định Kể từ khi Mekong Auto và Liên doanh Ô tô Hoà Bình (VMC) đi vào hoạt động năm 1991, năm đánh dấu sự ra đời của ngành công nghiệp ô tô Việt Nam, đến nay chúng ta đã có 11 liên doanh sản xuất, lắp ráp ô tô cùng khoảng 30 doanh nghiệp nội địa hoạt động trong lĩnh vực này, với tổng công suất thiết kế có thể lên đến 800.000 xe/năm Ngành sản xuất, lắp ráp ô tô trong nước cũng đã tạo nên các thương hiệu ô tô Việt Nam như Samco, Trường Hải Auto, Chiến Thắng… mà sản phẩm của họ ít nhiều đã được thị trường trong nước biết đến Đóng góp một phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế khi sản phẩm của họ đã tham gia nhiều vào các lĩnh vực công ích, nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ… Trong số các doanh nghiệp đang hoạt động, hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA) qui tụ 17 doanh nghiệp (gồm 11 doanh nghiệp FDI và 6 doanh nghiệp nội địa), có thể coi là lực lượng nòng cốt Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam là một tổ ch c phi chính phủ, phi chính trị và phi lợi nhuận, được thành lập trên nguyên tắc tự nguyện của các nhà sản xuất ô tô được cấp giấy phép hoạt động tại Việt Nam Được thành lập vào ngày 03/08/2000 theo quyết định số 52/2000/QD-BTCCBCP của Ủy ban tổ ch c và nhân sự Chính phủ (nay gọi là Bộ Nội vụ),

với tên đầy đủ là: "Hiệp hội các nhà sản xuất Ô tô Việt Nam" và tên giao dịch là :

"VAMA"

Trang 10

Bản 1.1 D n s t n v n p V M

2 Công ty Liên doanh Hino Motors Vietnam Hino

5 Công ty Liên doanh Mercedes-Benz

8 Công ty Liên doanh ô tô Hòa Bình (VMC) Kia, Mazda, BMW

10 Công ty Liên doanh sản xuất ô tô Ngôi sao

11 Tổng công ty cơ kh GTVT Sài Gòn

12 Công ty ô tô Trường Hải Kia, Daewoo, Foton, Thaco

13 Tổng công ty máy động lực & máy nông

14 Tổng công ty Công nghiệp than & khoáng

16 Tổng công ty công nghiệp ô tô Vinamotor, Tran sinco

Ngành công nghiệp ô tô Việt Nam những năm vừa qua đạt tốc độ tăng trưởng 15 ÷ 20%/ năm với doanh thu năm sau cao hơn năm trước Trong đó, năm 2015 ghi nhận một năm

"bùng nổ" của thị trường ô tô Việt Nam với m c tiêu thụ kỷ lục đạt 244.914 xe; tăng 55%

so với năm 2014 Trong đó, xe ô tô du lịch tăng 44%; xe thương mại tăng 74% và xe chuyên dụng tăng 105%, doanh số bán hàng của xe lắp ráp trong nước tăng 48% trong khi

xe nhập khẩu tăng 74% so với cùng kì năm 2014 Về ph a các doanh nghiệp thành viên VAMA, tổng sản lượng xe tiêu thụ của nhóm đạt 208.568 xe; tăng 56% so với cùng kỳ năm trước Với lượng tiêu thụ đạt 80.421 xe, tăng trưởng 90% - Thaco dẫn đầu thị trường ô tô Việt Nam năm 2015 với 38,6% thị phần Toyota Việt Nam đ ng th 2 với 24,1% thị phần; tăng trưởng 23% so với năm 2014 Đ ng ở vị tr th 3 là Ford với 9,9% thị phần; tăng

Trang 11

trưởng 48% Honda đ ng ở vị tr th tư với 4% thị phần, tăng trưởng 28% so với năm trước Ngành công nghiệp ô-tô cũng đã đóng góp nguồn thu đáng kể cho ngân sách nhà nước, bình quân khoảng hơn một tỷ USD/năm - chỉ t nh riêng các khoản thuế và cũng đã giải quyết công ăn việc làm cho khoảng 80 nghìn lao động Từ một số số liệu trên, có thể thấy ngành công nghiệp sản xuất ô tô ở nước đang là 1 ngành hết s c quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Việt Nam, đất nước của hơn 90 triệu dân với m c tăng trưởng cao về kinh tế thì một viễn cảnh tươi sáng của ngành công nghiệp ôtô là có thể Phát triển ngành công nghiệp này

sẽ cho phép đất nước tiết kiệm được những khoản ngoại tệ đáng kể dành cho nhập khẩu, cũng như phát huy được một số thế mạnh nổi trội hiện nay, như chi ph cạnh tranh của nguồn nhân lực Đặc biệt, sẽ có những tác động trực tiếp mang t nh t ch cực lên một số ngành công nghiệp và dịch vụ mà Việt Nam đang rất cần, như hóa dầu, thép, phân phối

1.1.2 Thị trường ô tô Việt Nam

Việt Nam là một thị trường hấp dẫn nhiều tập đoàn ô tô quốc tế Vì: theo các dự đoán của viện Goldman–Sachs và ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Việt Nam là nước có kinh

tế phát triển mạnh nhất vùng Á châu trong giai đoạn từ đây đến năm 2025 Với đà phát triển 7 ÷ 8% mỗi năm, GDP năm 2017 của Việt Nam sẽ tương đương với GDP Thái Lan năm 2006 Số lượng xe ô tô ở Việt Nam mới chỉ đạt 28 xe/1.000 dân, trong khi ở Thái Lan

152 xe/1.000 dân, Hàn Quốc 228 xe/1.000 dân, Mỹ 682 xe/1.000 dân Nếu so với Thái Lan, quốc gia có ngành ô tô phát triển nhất khu vực Đông Nam Á, m c tiêu thụ 244.914 xe của Việt Nam trong năm 2015 vẫn chưa thấm vào đâu Nhưng nếu xem xét trong điều kiện mặt bằng giá ô tô tại Việt Nam đắt hơn gần hai lần so với Thái Lan và 2,5 ÷ 3 lần so với các nước phát triển, thu nhập bình quân đầu người năm 2015 chỉ hơn 1.900 đô la Mỹ/năm, thì con số kể trên vẫn rất đáng kể Trong những năm qua, tuy có những thời điểm trồi sụt, nhưng nhìn chung thị trường ô tô Việt Nam vẫn phát triển rất mạnh Nếu giá ô tô giảm một nửa so với hiện nay, tương đương mặt bằng giá của Thái Lan, s c tiêu thụ của thị trường sẽ không chỉ tăng gấp đôi, mà có thể là gấp ba, bốn lần

Nếu năm 1990, số lượng xe ô tô lưu hành trên cả nước là 250.000 chiếc thì đến năm 2002

số lượng xe ô tô lưu hành trên cả nước đã tăng 2,45 lần lên 607.401 chiếc Từ năm 2003 đến nay, m c tiêu thụ ô tô trên thị trường liên tục tăng cao và ổn định hơn Đến năm 2005, tổng

số lượng ô tô đang lưu hành là 891.104 chiếc, tăng 3,6 lần so với năm 1990 Đến năm 2015 thì tổng số xe tiêu thụ đã lên tới gần 2,5 triệu chiếc Dự báo đến năm 2020, Việt Nam sẽ có

Trang 12

khoảng 3,5 triệu ô tô lưu hành Việc Ch nh phủ tung ra gói k ch cầu trong năm 2009, Ch nh phủ đã giảm 50% thuế VAT và 50% ph trước bạ xe ôtô, đã góp phần hâm nóng thị trường ôtô nói chung Khi ôtô đã trở thành một ngành công nghiệp thì bất kể sự thay đổi thuế nào đều có những tác động nhất định và cần thời gian để th ch ng với thuế mới Những biến đổi mới nhất dành cho nhập khẩu và thuế trước bạ đã làm cho thị trường ôtô trở nên sôi động khi khách hàng mua xe chạy thuế vào cuối năm 2009 Từ tháng 6/2009, các nhà sản xuất ôtô trong nước không có đủ lượng xe để cung cấp tới khách hàng Khách hàng không nhận xe mới đúng thời gian cũng đã gây ra áp dụng đối với các nhà nhập khẩu

So với các nước khác trong khối ASEAN như Malaysia, Thái Lan… thì công nghiệp ô tô Việt Nam phát triển muộn hơn khoảng 30 năm Tuy nhiên với sự tăng trưởng kinh tế liên tục trong nhiều năm qua, cộng với đời sống của người dân đang được nâng cao, người dân

có nhu cầu và có khả năng chi trả Việc mua một chiếc xe hơi không còn quá khó khăn, hay

là mơ ước quá xa vời như 10 năm về trước, một phần nhỏ dân số đã xu hướng chơi xe, sưu tầm xe, trên đường phố Việt Nam đã có mặt những chiếc xe đời mới nhất, sang trọng và hiện đại trên thế giới, điều đó cho thấy nước ta dần trở thành một thị trường hấp dẫn đối với công nghiệp ô tô

Như vậy, với một nước đông dân cộng thêm mật độ xe/người còn rất thấp, chất lượng cuộc sống của người Việt Nam nói riêng được cải thiện đáng kể, Việt Nam h a hẹn là một thị trường tiêu thụ xe hơi khổng lồ và đây là điều chắc chắn trong một tương lai không xa

1.2.1 Hệ thống kiểm định xe cơ giới tại Việt Nam

1.2.1.1 Giới thiệu về Cục Đăng kiểm Việt Nam

a Giới thiệu chung:

Cục Đăng kiểm Việt Nam (VR) là cơ quan quản lý Nhà nước về an toàn và chất lượng của các phương tiện và thiết bị giao thông vận tải, có nhiệm vụ tổ ch c và thực hiện giám sát kỹ thuật, ch ng nhận chất lượng và an toàn cho các phương tiện và thiết bị giao thông vận tải đường thuỷ, đường bộ, đường sắt và công trình biển, các sản phẩm công nghiệp phục vụ cho các ngành nói trên Đồng thời, VR cũng là một tổ ch c phân cấp tàu thủy Hoạt động của VR nhằm nâng cao an toàn sinh mạng con người, tài sản và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, không vì mục đ ch lợi nhuận Cục Đăng kiểm Việt nam là Cơ quan quản

Trang 13

lý Nhà nước đầu tiên trong ngành GTVT được ch ng nhận Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2000 do Tổ ch c ch ng nhận chất lượng quốc tế BVC cấp

Cục Ðăng kiểm Việt Nam có 26 Chi cục thực hiện kiểm tra kỹ thuật an toàn phương tiện thuỷ và công trình biển; có hệ thống 86 Trung tâm/Trạm đăng kiểm kiểm tra kỹ thuật an toàn phương tiện cơ giới đường bộ

Đăng kiểm Việt nam là thành viên của Tổ ch c OTHK, CITA và có mối quan hệ hợp tác song phương với tất cả các thành viên của Hiệp hội phân cấp Quốc tế IACS trên cơ sở những thoả thuận đã ký

Ðăng kiểm Việt Nam có khoảng 1106 cán bộ, công nhân viên, trong đó có hơn 903 cán

bộ kỹ thuật có trình độ cao đẳng và đại học, khoảng 94 cán bộ có trình độ trên đại học Ðăng kiểm Việt Nam hoạt động trong 4 lĩnh vực ch nh: Lĩnh vực tàu thuỷ bao gồm tàu biển, tàu sông; Lĩnh vực công trình biển bao gồm giàn khoan biển, đường ống biển, kho

ch a nổi v.v ; Lĩnh vực xe cơ giới; Lĩnh vực công nghiệp bao gồm các sản phẩm dùng để chế tạo, lắp đặt trên các phương tiện nói trên Năm 2001, Đăng kiểm Việt Nam mở ra một lĩnh vực hoạt động mới là hoạt động ch ng nhận Hệ thống chất lượng và an toàn; Năm

2003, Đăng kiểm Việt Nam thực hiện ch c năng quản lý nhà nước về đăng kiểm đối với phương tiện và thiết bị an toàn Đường sắt

kiểm Việt Nam có tên giao dịch bằng tiếng Anh là: VIETNAM REGISTER, viết tắt là: VR

c Sơ đồ tổ chức

Trang 14

Hình 1.1 Sơ đồ t ứ Cụ Đăn k ểm V t N m

d Các hoạt động của đăng kiểm Việt Nam

VR tiến hành đánh giá đối với tất cả các loại phương tiện tham gia giao thông như tàu, công trình biển, phương tiện cơ giới đường bộ, phương tiện cơ giới đường sắt trong các lĩnh vực sau:

Trang 15

- Nghiên c u khoa học kỹ thuật và xây dựng Quy phạm, Quy định và các tài liệu kỹ thuật khác;

- Xem xét và phê duyệt thiết kế;

- Kiểm tra trong đóng mới, trong khai thác, sản xuất, hoán cải, sửa chữa hoặc lắp đặt

và cấp các giấy ch ng nhận liên quan tuân theo các yêu cầu của Quy phạm, Quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật và các Công ước Quốc tế áp dụng;

- Đánh giá và cấp các giấy ch ng nhận theo Bộ luật ISM và ISPS tuân theo tiêu chuẩn ISO 9000, ISO 14000;

- Các dịch vụ tư vấn kỹ thuật và ngăn ngừa ô nhiễm môi trường

 Sơ đồ lĩnh vực hoạt động của VR

Hình 1.2 Sơ đồ l n v oạt đ n Đăn k ểm

e Quy định điều kiện đối với trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông cơ giới đường bộ

 Nội dung Thông tư số: 11/2009/TT-BGTVT:

Trang 16

B CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT

Điều 3 Địa điểm Trung tâm Địa điểm xây dựng Trung tâm phải phù hợp với quy hoạch,

có đường giao thông thuận tiện cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ (sau đây gọi tắt là xe cơ giới) ra, vào kiểm định

Điều 4 Diện t ch xây dựng Trung tâm

1 Diện tích tối thiểu của xưởng kiểm tra theo quy định sau đây:

Bản 1.2 Quy địn về d n tí trạm đăn k ểm

Diện tích tối thiểu của

xưởng kiểm tra có một dây

chuyền (m2)

K ch thước tối thiểu lắp đặt dây chuyền dài x rộng (m)

Loại dây chuyền kiểm định

3 Diện tích nhà văn phòng tối thiểu là 90 m2

Điều 5 Yêu cầu về nhà, xưởng và bãi đỗ xe

1 Mặt bằng Trung tâm phải có hệ thống thoát nước bảo đảm Trung tâm không bị ngập úng

Trang 17

2 Xưởng kiểm tra phải có hệ thống hút kh thải, hệ thống thông gió, hệ thống chiếu sáng phù hợp với các yêu cầu kiểm tra, chống hắt nước vào thiết bị khi trời mưa, bảo đảm

vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động và phòng chống cháy nổ theo quy định hiện hành Đối với xưởng kiểm tra lắp dây chuyền thiết bị kiểm tra xe có tải trọng trục đến 13.000 kg, chiều cao thông xe không thấp hơn 4,5 mét

3 Nhà văn phòng phải bố tr hợp lý, bảo đảm thực hiện tốt việc giám sát công tác kiểm định và thuận tiện cho giao dịch

4 Hệ thống đường cho xe cơ giới ra, vào tối thiểu phải bảo đảm theo quy định đối với đường bộ cấp 2 đồng bằng, chiều rộng mặt đường không nhỏ hơn 03 mét và bán k nh quay vòng không nhỏ hơn 12 mét để bảo đảm cho phương tiện ra vào thuận tiện

5 Bãi đỗ xe phải bảo đảm theo quy định đối với đường cấp III đồng bằng của Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN: 4054 - Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế

Điều 6 Thiết bị kiểm định

1 Kiểu loại thiết bị kiểm tra bố tr trong dây chuyền kiểm định phải được cơ quan quản

lý nhà nước về công tác kiểm định phê duyệt nhằm bảo đảm t nh thống nhất trong toàn mạng lưới Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới trên toàn quốc

2 Trang bị cho một dây chuyền kiểm định tối thiểu phải có các thiết bị kiểm tra sau đây:

- Thiết bị kiểm tra phanh;

- Thiết bị cân trọng lượng;

- Thiết bị đo độ trượt ngang của bánh xe có cảm biến ghi nhận kết quả chỉ khi có phương tiện vào và ra khỏi thiết bị;

- Thiết bị phân t ch kh xả;

- Thiết bị đo độ khói;

- Thiết bị đo độ ồn phương tiện và âm lượng còi;

- Thiết bị kiểm tra đèn chiếu sáng ph a trước;

- Thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm;

- Cầu nâng xe phục vụ cho việc kiểm tra khung gầm và các bộ phận bên dưới thân xe Trường hợp không sử dụng cầu nâng thì có thể thay thế bằng hầm kiểm tra gầm ô tô

K ch thước hầm kiểm tra xe có tải trọng trục đến 2.000 kg có chiều dài 6.000 mm, chiều rộng 600 mm và chiều sâu tối thiểu 1.300 mm; K ch thước hầm kiểm tra xe có tải trọng trục

Trang 18

đến 13.000 kg: chiều dài 12.000 mm, chiều rộng 750 mm và chiều sâu tối thiểu 1.200 mm

Vị tr của hầm phù hợp với thiết kế của dây chuyền kiểm tra, lối lên xuống phải thuận tiện

và có lối thoát hiểm khi xảy ra sự cố Hầm phải có đủ ánh sáng, có dụng cụ kê k ch để có thể thay đổi khoảng cách giữa đăng kiểm viên và gầm xe

3 Thiết bị kiểm tra trong dây chuyền phải có chương trình điều khiển thống nhất có

ch c năng điều khiển quá trình hoạt động của thiết bị theo quy trình kiểm định, cài đặt được các tiêu chuẩn đánh giá, thiết lập trình tự kiểm định tùy thuộc vào phương án bố tr thiết bị kiểm định; cơ sở dữ liệu của chương trình phải được bảo mật và kết nối được với chương trình quản lý của cơ quan quản lý nhà nước về công tác kiểm định

4 Đối với Trung tâm có nhiều dây chuyền, tối thiểu phải trang bị 01 thiết bị đo độ ồn phương tiện

5 Khuyến kh ch trang bị máy phát điện để cung cấp điện cho các thiết bị kiểm tra khi

có sự cố về điện

Điều 7 Dụng cụ kiểm tra trong dây chuyền kiểm định Mỗi dây chuyền kiểm định phải có tối thiểu các dụng cụ sau đây:

1 Dụng cụ kiểm tra áp suất hơi lốp;

2 Dụng cụ kiểm tra chiều cao hoa lốp còn lại;

3 Đèn soi;

4 Bãi chuyên dùng kiểm tra;

5 Thước đo chiều dài;

6 K ch nâng phù hợp với loại phương tiện kiểm định

C THIẾT BỊ THÔNG TIN, LƯU TRỮ VÀ TRUYỀN SỐ LIỆU

Điều 8 Thiết bị thông tin, lưu trữ và truyền số liệu 1 Tại các vị tr kiểm định phải có thiết bị để nhập, lưu trữ và truyền số liệu kết quả kiểm tra Các thiết bị phải được nối mạng nội bộ để bảo đảm việc lưu trữ và truyền số liệu 2 Máy chủ của Trung tâm đăng kiểm xe

cơ giới phải được nối mạng với máy chủ của cơ quan quản lý nhà nước về công tác kiểm định để thường xuyên truyền, báo cáo số liệu kiểm định

Điều 9 Các trang thiết bị khác của Trung tâm Ngoài các thiết bị, dụng cụ quy định tại các phần trên, Trung tâm phải có các trang thiết bị sau đây:

1 Máy điện thoại; 2 Máy Fax; 3 Máy photocopy; 4 Máy t nh văn phòng; 5 Máy in; 6 Camera quan sát và chụp ảnh phương tiện vào kiểm định; thiết bị này phải nối vào mạng

Trang 19

LAN của Trung tâm, có hiển thị thời gian chụp trên ảnh và truyền hình ảnh trực tiếp ra phòng chờ của người đưa xe đến kiểm định; 7 Trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy; 8 Các bảng, biểu niêm yết công khai về ph , lệ ph kiểm định, nội quy của Trung tâm và các quy định khác

D NHÂN LỰC CỦA TRUNG TÂM

Điều 10 Các ch c danh làm việc tại Trung tâm

1 Các ch c danh làm việc tại Trung tâm bao gồm:

a) Giám đốc, Phó Giám đốc;

b) Phụ trách dây chuyền;

c) Đăng kiểm viên các hạng theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về công tác kiểm định;

d) Nhân viên nghiệp vụ gồm kế toán, thủ quỹ, nhân viên hồ sơ, nhân viên máy t nh

2 Số lượng Đăng kiểm viên của một Trung tâm phụ thuộc vào số lượng dây chuyền và năng suất kiểm định do cơ quan quản lý nhà nước về công tác kiểm định quy định, nhưng tối thiểu như sau:

Bản 1.3 Quy địn tố t ểu về số lượn đăn k ểm v n

Trang 20

Riêng đối với Trung tâm chỉ có 01 dây chuyền kiểm tra tại các tỉnh vùng sâu, vùng xa, có lưu lượng phương tiện bình quân/năm vào kiểm định thấp, số lượng đăng kiểm viên tối thiểu được quy định trên cơ sở thống nhất giữa cơ quan quản lý nhà nước về công tác kiểm định và Sở Giao thông vận tải địa phương nhưng không t hơn 2/3 số lượng đăng kiểm viên tối thiểu được quy định ở trên

Điều 11 Tiêu chuẩn các ch c danh làm việc tại Trung tâm

1 Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm phải là đăng kiểm viên có kinh nghiệm kiểm định tối thiểu 03 năm Khi bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc phải có thỏa thuận bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về công tác kiểm định

2 Phụ trách dây chuyền phải là đăng kiểm viên có kinh nghiệm kiểm định tối thiểu

6 Cán bộ, nhân viên của Trung tâm phải có đầy đủ trang bị bảo hộ lao động khi làm việc

f Qui trình đưa xe vào trạm kiểm định

 Đậu xe vào bãi

- Đậu xe đúng nơi quy định theo sự hướng dẫn của bảo vệ

Trang 21

+ Xe tải có tải trọng trên 1500Kg;

+ Xe Khách trên 16 chỗ ngồi

 Nộp hồ sơ

Các giấy tờ cần thiết khi kiểm định

1 Hồ sơ kiểm tra lần đầu để cấp sổ kiểm định gồm:

- Giấy đăng ký xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (bản ch nh Đăng ký xe ô

tô, hoặc Giấy hẹn cấp Đăng ký xe đó có biển số, hoặc bản sao Đăng ký xe ôtô có xác nhận của ngân hàng đang cầm giữ, hoặc xác nhận đang thuộc sở hữu của cơ quan cho thuê tài chính đối với xe cơ giới vào kiểm tra, các giấy tờ thên còn hiệu lực);

- Giấy ch ng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;

- Bản ch nh Giấy ch ng nhận chất lượng ôtô nhập khẩu hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng ôtô nhập khẩu (chỉ áp dụng với xe nhập khẩu);

- Giấy ch ng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo (chỉ áp dụng với xe cơ giới cải tạo);

- Giấy ch ng nhận đăng ký kinh doanh vận tải (chỉ áp dụng với xe cơ giới có kinh doanh vận tải);

- Hai bộ bản cà số khung số máy

2 Hồ sơ kiểm định lần tiếp theo gồm:

- Giấy đăng ký xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;

- Giấy ch ng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;

- Sổ kiểm định, Giấy ch ng nhận và Tem kiểm định của lần kiểm định trước đó;

- Giấy ch ng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo (chỉ áp dụng với xe cơ giới cải tạo);

- Giấy ch ng nhận đăng ký kinh doanh vận tải (chỉ áp dụng với xe cơ giới có kinh doanh vận tải)

 Đưa xe vào quy trình kiểm định

Chủ xe hoặc Lái xe đưa xe vào đầu dây chuyền kiểm định, tại khu vực kiểm tra kh thải

- Số th tự đầu số 1: Kiểm định dây chuyền số 1

- Số th tự đầu số 2: Kiểm định dây chuyền số 2 Sau khi giao xe xong Lái xe về cuối dây chuyền để nhận xe và kết quả kiểm định

Trang 22

+ Phương tiện đạt: Lái xe ra ngoài bãi đậu xe, vào phòng chờ nhận kết quả và dán tem;

+ Phương tiện không đạt: Nhận Thông báo không đạt, lái xe đưa phương tiện đi khắc phục những hạng mục không đạt Sau đó đưa lại Thông báo không đạt cho Đăng kiểm viên đầu dây chuyền để được đăng ký kiểm định lại

+ Sổ ch ng nhận có dán trang Giấy ch ng nhận kiểm định;

+ Giấy đăng ký xe;

+ Giấy Bảo hiểm trách nhiệm dân sự;

+ Hóa đơn GTGT

Trang 23

Hình 1.3 M n n kết quả k ểm tr

Hình 1.4 C ứn n n k ểm địn

Trang 24

Hình 1.5 Tem k ểm địn

1.2.2 Hệ thống kiểm định xe cơ giới một số nước trên thế giới

1.2.2.1 Hệ thống kiểm định xe cơ giới Vương quốc Anh

a Giới thiệu chung:

Hệ thống kiểm định xe cơ giới tại Vương quốc Anh được coi là một trong những hệ thống kiểm định lâu đời nhất thế giới Việc kiểm tra tiêu chuẩn lưu hành của các phương tiện tại Anh được thực hiện bởi Bộ Giao thông Vận tải thông qua MOT test

MOT test là một bài kiểm tra hàng năm về an toàn xe, các kh a cạnh về tiêu chuẩn kĩ thuật và kh thải cần thiết trong Vương quốc Anh đối với hầu hết các loại xe hơn ba năm tuổi được sử dụng trên đường theo Luật Giao thông đường bộ năm 1988

Các tên xuất phát từ Bộ Giao thông vận tải (Ministry of Transport), một cơ quan của

ch nh phủ Anh hiện không còn tồn tại, một trong những tiền thân của Sở Giao thông vận tải (Department for Transport) hiện nay, tuy nhiên tên vẫn được sử dụng ch nh th c Giấy

ch ng nhận kiểm tra của MOT hiện đang phát hành tại Anh dưới sự bảo trợ của Cơ quan Tiêu chuẩn phương tiện và người lái (Driver and Vehicle Standards Agency - DVSA) (được hình thành như là kết quả của sự hợp nhất giữa Cơ quan tiêu chuẩn lái xe (Driving Standards Agency - DSA) và Cơ quan điều hành Dịch vụ và phương tiện (Vehicle and

Trang 25

Operator Services Agency - VOSA)) một cơ quan điều hành của Sở giao thông Các bài kiểm tra và giấy ch ng nhận thường được gọi đơn giản là "MOT"

Hiện nay có khoảng 20.100 gara sửa chữa xe địa phương trên khắp Vương quốc Anh, với khoảng 53.000 kiểm tra viên, được ủy quyền thực hiện việc kiểm tra và cấp giấy ch ng nhận Về nguyên tắc, bất kỳ cơ sở nào trong Vương quốc Anh cũng có thể điều hành một trạm MOT, mặc dù để có được giấy phép từ DVSA, các cá nhân và tổ ch c muốn điều hành trạm, cần phải đáp ng các tiêu ch tối thiểu đặt ra trên trang web của ch nh phủ được quy định tại mẫu VT01

b Lịch sử phát triển

MOT test đã được giới thiệu lần đầu vào năm 1960 dưới sự chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Ernest Marples theo quy định của Luật Giao thông đường bộ năm 1956 Các thử nghiệm ban đầu là những bài kiểm tra cơ bản về hệ thống phanh, đèn và hệ thống lái áp dụng cho những xe hoạt động đã được mười năm và định kì mỗi năm sau đó, được gọi

là "Kiểm định mười năm", hay "Kiểm định của Bộ Giao thông vận tải" Tỉ lệ xe không vượt qua các bài kiểm tra cao vào thời kì đó là nguyên nhân khiến thời hạn đăng kiểm lần đầu được giảm xuống còn bảy năm vào ngày 31 Tháng 12 năm 1961 Năm 1962, đăng kiểm đầu tiên cho xe thương mại được tạo ra và đi cùng nó một ch ng nhận hợp lệ cần thiết để nhận tem thuế đường bộ Tháng 4 năm 1967 niên hạn cho đăng kiểm lần đầu của MOT test được giảm xuống còn ba năm Vào ngày 1 tháng 1 năm 1983 niên hạn đăng kiểm lần đầu cho xe

c u thương, xe taxi và xe trên tám chỗ ngồi không kể của lái xe, được giảm xuống còn một năm

Danh sách các mục kiểm tra liên tục được mở rộng trong những năm qua, bao gồm có kiểm tra lốp xe năm 1968; kiểm tra của cần gạt mưa và rửa k nh, đèn t n hiệu, đèn phanh, còi, hệ thống xả và tình trạng khung gầm sát xi năm 1977; kiểm tra lượng kh thải đối với xe động cơ xăng, cùng với kiểm tra trên hệ thống chống bó c ng phanh, vòng bi bánh xe ph a sau, tay lái phía sau và dây đai an toàn ph a sau năm 1991; tiêu chuẩn nghiêm ngặt về độ sâu hoa lốp được áp dụng cho hầu hết các xe năm 1992; kiểm tra kh thải đối với xe động cơ diesel năm 1994; năm 2005 – giới thiệu hệ thống quản lý máy vi t nh để cấp giấy ch ng nhận kiểm tra không an toàn Cùng được tung ra trong năm 2005 là việc tạo ra 'Automated test Bay', việc này tạo ra sự khác biệt với các thử nghiệm truyền thống bằng cách thêm thiết

bị bổ sung cho các gian giúp cho việc thử nghiệm có thể được tiến hành mà không cần có

Trang 26

người hướng dẫn; kiểm tra các hệ thống giảm chấn th cấp, ắc quy và dây điện, ESC, đồng

hồ công tơ mét và khóa tay lái năm 2012

c Các cấp thử nghiệm

Các cấp thử nghiệm của MOT test:

- Loại I - Xe máy đến 200cc

- Loại II - Tất cả các loại xe máy (bao gồm cả loại I)

- Loại III - Xe 3 bánh không quá 450 kg trọng lượng không tải

- Loại IV - Ô tô, kể cả xe 3 bánh hơn 450 kg trọng lượng không tải, taxi, xe buýt nhỏ

và xe c u thương lên đến 12 chỗ ngồi, xe chở hàng không quá 3.000 kg tổng trọng lượng thiết kế (DGW), xe nhà di động và xe đa dụng

- Loại V - Xe tư nhân, xe c u thương, xe nhà di động và xe đa dụng trên 13 chỗ ngồi

- Loại VII – Xe chở hàng trên 3.000 kg và tổng trọng lượng thiết kế 3.500 kg

- PSV test (loại VI) - Phương tiện giao thông công cộng được sử dụng để cho thuê với hơn tám chỗ ngồi

- HGV test – Xe chở hàng trên 3.500 kg và móc kéo trên 1.020 kg trọng lượng không tải hoặc 3.500 kg hàng hóa nếu trang bị hệ thống phanh tràn (overrun brake)

d Nội quy và quy định tại Vương quốc Anh

Giấy ch ng nhận phương tiện vượt qua thử nghiệm của MOT test là VT20, giấy thông báo thất bại là VT30, và các khuyến cáo là VT32 Các "MOT" Test sẽ cung cấp báo cáo lượng kh thải nếu có

Việc điều khiển phương tiện chưa được đăng kiểm lưu thông trên đường là bất hợp pháp, trừ trường hợp phương tiện di chuyển đến hoặc đi ra từ một trạm MOT đặt trước hoặc xe mang đi sửa chữa để thực hiện việc đăng kiểm lại Việc sở hữu một ch ng chỉ đăng kiểm VT20 có hiệu lực là một điều kiện tiên quyết để có được tem thuế đường bộ, và thông báo thời gian hiệu lực còn lại của giấy ch ng nhận MOT đối với chiếc xe đó Một chiếc xe nếu gặp va chạm lớn sau khi đã được tiến hành đăng kiểm, giấy ch ng nhận của nó vẫn sẽ là hợp lệ, và việc đăng kiểm để lấy một ch ng nhận mới là không bắt buộc (một số công ty bảo hiểm có thể yêu cầu thực hiện một lần kiểm định mới, nhưng đây là ch nh sách của họ, không phải là luật ) Tuy nhiên, việc lái một chiếc xe đang trong tình trạng nguy hiểm trên đường công cộng luôn là bất hợp pháp, bất chấp tình trạng đăng kiểm của nó

e Tổng quan về các hạng mục thử nghiệm

Trang 27

Ở Anh các trung tâm MOT được quy định và cấp phép bởi Bộ Giao thông vận tải và DVSA và những kiểm tra viên thực hiện các cuộc thử nghiệm cũng phải được đào tạo và

ch ng nhận Từ việc quyết định mỗi xe có vượt qua đăng kiểm hay không cho đến các quyết định của các kiểm tra viên được dựa theo theo hướng dẫn do DVSA cấp

Các bài kiểm tra của MOT bao gồm các kh a cạnh sau:

- Các thiết bị chiếu sáng và đèn t n hiệu

- Ch c năng lái (bao gồm cả hệ thống treo)

ng hoặc vượt qua tiêu chuẩn an toàn tối thiểu được xác định theo hướng dẫn của DVSA Giấy ch ng nhận đăng kiểm của MOT khẳng định rằng tại thời điểm kiểm tra, chiếc xe

đã đáp ng được các tiêu chuẩn tối thiểu về an toàn môi trường và đường xá Nó không có nghĩa là chiếc xe đảm bảo tiêu chuẩn lưu thông trên đường trong suốt thời gian hiệu lực của giấy ch ng nhận Việc kiểm định không bao gồm kiểm tra tình trạng của động cơ, ly hợp hay hộp số Việc bảo dưỡng là cần thiết để đảm bảo độ tin cậy và hiệu quả vận hành của phương tiện nhưng nó không phải là một phần của việc đăng kiểm hay một yêu cầu pháp lý

để chiếc xe có thể lưu thông trên đường, đó là khuyến cáo của nhà sản xuất

Các hạng mục như k nh chắn gió, cần gạt mưa và hệ thống xả được kiểm tra để đảm bảo tình trạng và khả năng vận hành của chiếc xe Cần gạt mưa sẽ không đạt nếu nó không gạt sạch, rõ ràng đầy đủ k nh chắn gió khi sử dụng kết hợp với nước rửa kính Hệ thống xả, ngoài việc kiểm tra về tình trạng và độ đảm bảo, nó còn được thử nghiệm để xác định độ ồn

so với một xe khác cùng loại được trang bị hệ thống xả tiêu chuẩn Tháo dỡ bất kỳ phần nào của xe trong thời gian thử nghiệm MOT là trái với quy định kiểm tra, việc đánh giá ăn mòn hay các thành phần bị mòn ở các khu vực trên các mẫu xe nhất định rất khó để xác định

Trang 28

chính xác MOT test chỉ đảm bảo tiêu chuẩn lưu thông của phương tiện tại thời điểm kiểm tra, nó không bao gồm việc kiểm tra các phụ kiện của xe Một ngoại lệ là thanh kéo xe: Tình trạng và lắp ráp của thanh kéo xe hiện được đưa vào một hạng mục kiểm tra của MOT test Một chiếc xe không có đèn k ch thước ph a trước và phía sau hoặc đã bị tháo bỏ, bị sơn hoặc che k n sẽ được miễn phần kiểm tra chiếu sáng của MOT test Một lưu ý sẽ được cấp trên VT32 như một lời nhắc nhở rằng chiếc xe chỉ nên được sử dụng vào ban ngày và không được sử dụng vào thời điểm có tầm nhìn giảm nghiêm trọng

Điều này đôi khi được gọi không ch nh xác là "Daytime MOT", nhưng không có sự khác biệt ch nh th c Đó thực ra là “Quy định chiếu sáng của các phương tiện trên đường” không cho phép một chiếc xe không có chiếu sáng được sử dụng trên đường khi trời tối

f Tái kiểm tra

Khi một chiếc xe không vượt qua MOT test nó có thể được tái kiểm tra trong vòng 10 ngày là để đạt được ch ng nhận Có thể có một khoản ph phải nộp Nếu chiếc xe tiếp tục ở lại các trạm kiểm tra để sửa chữa sau khi thất bại thì nó có thể có một phần tái kiểm tra miễn

ph trong vòng 10 ngày kể từ sau lần thử nghiệm đầu tiên Nếu chiếc xe được mang đi nơi khác để sửa chữa và sau đó quay trở lại trong vòng 10 ngày, nó sẽ được thử nghiệm lại với một nửa lệ ph ban đầu Nếu chiếc xe được mang đi sửa chữa và sau đó đưa trở lại cùng một trạm thử nghiệm để tiến hành kiểm tra lại ngay ngày hôm sau, một hoặc nhiều hơn trong số các mục kiểm tra sau đây sẽ được miễn phí cho lần kiểm tra lại: Nắp capo, còi, cạnh sắc, cốp sau, đèn, vành lái, bàn đạp phanh chống trượt, tay nắm cửa, thùng hàng, đèn t n hiệu, gương, cửa hậu, đèn phản quang cửa sau, số VIN, biển đăng ký, k nh chắn gió và k nh, nắp nhiên liệu, đai an toàn, cần gạt mưa và nước rửa k nh, cảnh báo nguy hiểm, ghế, bánh xe và lốp xe

Sau thời hạn 10 ngày một thử nghiệm đầy đủ sẽ phải được thực hiện lại Lệ ph kiểm tra được t nh một lần nữa

Các trạm đăng kiểm và trang web của DVSA cung cấp đầy đủ và cập nhật thông tin liên quan đến tái kiểm tra của MOT test

Lệ ph đăng kiểm và đăng kiểm lại là theo ý của chủ sở hữu của cơ sở kiểm tra, áp dụng giá tối đa theo quy định pháp luật Các chủ xe chỉ có một lần thi lại bài kiểm tra của MOT test Nếu phương tiện không vượt qua lần đăng kiểm lại thì sẽ phải thực hiện lại toàn bộ việc kiểm nghiệm với toàn bộ lệ phí

Trang 29

g Khiếu nại đối với kết quả đăng kiểm

Chủ phương tiện đưa xe vào các trạm đăng kiểm nếu không đồng ý với kết quả của việc kiểm tra có quyền khiếu nại đối với quyết định Đơn khiếu nại phải được nộp cho DVSA / DVA trong vòng 28 ngày kể từ ngày kiểm tra ban đầu nếu các mục trong câu hỏi thuộc về

cơ kh máy móc, trong vòng ba tháng cho các vấn đề về ăn mòn, ngoại trừ sự ăn mòn của đĩa phanh, đường ống phanh hoặc hệ thống ống xả Cước ph phát sinh sau khi kiểm tra không có liên quan đến khiếu nại, ngay cả khi phương tiện không được sử dụng trong một vài tháng sau khi đăng kiểm

Nếu các chi tiết trong khiếu nại đã được sửa chữa, thay thế hoặc loại bỏ ra khỏi xe, quyền khiếu nại của chủ chủ phương tiện trở nên vô hiệu Việc không vượt qua đăng kiểm liên quan tới các chi tiết dễ dàng thay thế, chẳng hạn như lốp xe hoặc cần gạt mưa, có thể không được quyền khiếu nại, vì không thể xác định chính xác được xem chúng có phải chi tiết được gắn tại thời điểm kiểm tra hay không

Khiếu nại liên quan đến việc vượt qua MOT test là miễn ph , nhưng khiếu nại đối với các trường hợp không đạt phải chịu một khoản ph phụ thuộc vào hạng mục khiếu nại của chiếc

xe đó Ph này sau đó sẽ được hoàn trả nếu việc thanh tra phúc thẩm nhận thấy khiếu nại của chủ phương tiện là ch nh xác Nếu việc kiểm tra phúc thẩm nhận thấy chiếc xe đã được chẩn đoán sai, DVSA / DVA sẽ có các biện pháp th ch hợp đối với các trạm có liên quan Việc này có thể dao động từ phạt điểm đối với các vi phạm nhỏ, cho đến hủy bỏ giấy phép thực hiện MOT test của trạm đối với những sai phạm lớn hơn

DVSA / DVA chỉ có quyền xử lý kỷ luật các trạm liên quan và không chịu trách nhiệm bồi thường cho người khiếu nại; đó là trách nhiệm của cơ quan Tiêu chuẩn Thương mại Một trạm MOT không chịu trách nhiệm cho các vấn đề phát sinh cho chiếc xe một vài tháng sau khi thử nghiệm đã được tiến hành Quá trình khiếu nại được nêu trên mặt sau của giấy

ch ng nhận vượt qua kiểm tra VT20 và giấy thông báo không đạt VT30

h Những thay đổi từ năm 2012

Trong năm 2012, MOT test đã được cải tiến căn bản với nhiều hạng mục trước đây không nằm trong các thử nghiệm hiện nay trở thành tiêu chuẩn

Nó cũng ch ng kiến sự ra đời ở Anh của giấy ch ng nhận “receipt style” được sử dụng như là một thông báo rằng việc đạt đăng kiểm đã được ghi nhận trên cơ sở dữ liệu của DVSA Số MOT test có trên giấy ch ng nhận cho phép truy cập để kiểm tra tình trạng thử

Trang 30

nghiệm hiện tại của xe cũng như lịch sử thử nghiệm của nó từ năm 2005 trở đi, thông qua trang web của DVSA

Từ 18 tháng 11, trên giấy ch ng nhận của MOT test hiển thị lịch sử quãng đường đi gần đây của xe Điều này đã được giới thiệu như là một phần sáng kiến của ch nh phủ để giảm tội phạm xe Tại nơi có hiệu lực, lịch sử quãng đường đi sẽ bao gồm các ghi chép liên quan tới ba VT20s gần đây nhất (giấy ch ng nhận đạt tiêu chuẩn) cùng với ngày của các ghi chép

1.2.2.2 Hệ thống đăng kiểm phương tiện cơ giới tại Nhật Bản

Đăng kiểm phương tiện cơ giới tại Nhật ản là việc Bộ Giao thông Quốc thổ Nhật Bản

thực hiện đăng ký cấp biển số ch ng nhận quyền sở hữu phương tiện và tiến hành kiểm tra định kỳ ô tô (trừ xe mini, xe chuyên dụng loại nhỏ) và xe máy có dung t ch công tác lớn hơn 250cc để xác nhận sự phù hợp với tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường

a Tổng quan

Phương tiện cơ giới (ngoại trừ ô tô mini (dung t ch nhỏ hơn 650cc), ô tô chuyên dụng loại nhỏ, xe máy loại nhỏ) phải được đăng ký trước khi tham gia giao thông (Điều 4 Luật phương tiện giao thông đường bộ) Khi phương tiện cần phải đăng ký có tranh chấp về quyền sở hữu thì sẽ không đăng ký được cho người th 3 (Điều 5 Luật phương tiện giao thông đường bộ)

(Xe ô tô mini, ô tô chuyên dụng loại nhỏ, xe máy loại nhỏ cần được kiểm tra theo điều 59 của Luật phương tiện giao thông đường bộ thay vì đăng ký theo Điều 4.)

Kiểm định phương tiện theo Luật phương tiện giao thông đường bộ có 3 loại: kiểm định lần đầu (Điều 58), kiểm định lần tiếp theo (Điều 62) và kiểm định sau hoán cải (Điều 67) Kiểm định lần đầu thường được các Đại lý bán xe thay mặt chủ xe thực hiện trước khi giao

xe nên khi nói đến kiểm định là nói đến kiểm định lần tiếp theo

Đăng ký xe bao gồm các loại: đăng ký xe mới (Điều 7), đăng ký thay đổi (Điều 12), đăng

ký chuyển nhượng (Điều 13), hủy đăng ký vĩnh viễn (Điều 15), hủy đăng ký để xuất khẩu (Điều 15 mục 2), hủy đăng ký tạm thời (Điều 16)

b Lịch sử phát triển

Trang 31

1930 Hình thành chế độ đăng kiểm với mục đ ch đảm bảo t nh an toàn của xe taxi và xe buýt

1951 Trở thành qui định bắt buộc với phương tiện giao thông đường bộ

1973 Áp dụng cho cả ô tô mini

đã hủy đăng ký tạm thời, trường hợp kể cả xe mới nhưng có sự thay đổi thông số thì đều phải kiểm định lần đầu

Để phân biệt, việc đăng ký và kiểm định lại xe đã qua sử dụng được gọi là “Kiểm định lần đầu xe cũ”, việc đăng ký và kiểm định xe hết hạn ch ng nhận kiểm tra hoàn thành được gọi là “Kiểm định lần đầu xe hết hạn kiểm tra hoàn thành"

- iểm định trước

Là công việc kiểm định thực hiện trong ngày để đăng ký vào ngày sau đó Là hình th c kiểm định trước, đăng ký sau áp dụng cho các cửa hàng bán xe cũ, nhà nhập khẩu xe hay các cơ sở cải tạo, trang bị cho xe tải xe khách, nhằm nâng cao t nh tiện lợi như rút ngắn thời gian giao xe sau khi ký kết hợp đồng mua bán, cắt giảm thời gian khi đăng ký xe mới Nếu

đã có Giấy ch ng nhận kiểm định trước thì trong vòng 3 tháng có thể đăng ký xe mới bằng thủ tục giấy tờ ở bất c trạm đăng kiểm nào trong toàn quốc

Tại nơi chủ xe ở, tại chi cục vận tải không quản lý xe, tại văn phòng đăng ký kiểm định và tại hiệp hội kiểm định ô tô mini đều có thể tiếp nhận được

Trang 32

Thông thường khi nói đến kiểm định là nói đến loại hình kiểm định này Đây là việc kiểm định để gia hạn Giấy ch ng nhận kiểm định của phương tiện đang sử dụng Công việc kiểm định được thực hiện trên cùng một xe, sau một thời gian quy định nhất định về thời gian sử dụng liên tục

Hình 1.6 M t trướ y ứn n n k ểm địn t

Hình 1.7 M t s u y ứn n n k ểm địn

Trang 33

d Các loại đăng k

- Đăng ký mới

Là việc làm thủ tục để xe từ trạng thái xe mới, xe nhập khẩu chưa đăng ký, xe cũ hủy đăng ký tạm thời trở thành xe lưu thông được trên đường với một biển số chỉ định

- Đăng ký thay đổi

Là việc đăng ký lại khi thay đổi biển số đăng ký, thay đổi họ của chủ xe sau kết hôn hay khi có sự thay đổi họ tên, địa chỉ… của chủ xe do sự thay đổi về chỗ ở hay các lý do khác

+ Hủy đăng ký để xuất khẩu

Là thủ tục hủy đăng ký để xuất khẩu xe cũ Trong các giấy tờ thông báo có thông tin nhận biết để làm thủ tục là dấu “Đã xong thủ tục cho xuất khẩu” Về mặt nguyên tắc thì không thể đăng ký lại ở trong nước nữa nhưng nếu làm thủ tục xin thôi xuất khẩu

và nhận được các giấy tờ thông báo với các thông tin để làm thủ tục thì có thể đăng

ký mới lại để sử dụng trong nước

+ Hủy đăng ký ng quyền hạn

Trang 34

Nếu xe thuộc đối tượng kiểm định nhưng đã quá thời hạn kiểm định 3 năm t nh từ ngày hết kiểm định mà vẫn chưa làm thủ tục hủy đăng ký thì Chi cục trưởng vận tải quản lý trực tiếp ở địa phương đó, với quyền hạn của mình, có thể xóa đăng ký vĩnh viễn với xe đó sau khi xác nhận quyền sở hữu Những xe bị hủy đăng ký bằng quyền hạn sẽ được Chi cục vận tải công bố rộng rãi Những xe đã bị hủy đăng ký bằng quyền hạn nếu làm các thủ tục kiểm định tiếp theo thông thường hay thủ tục hủy đăng ký tạm thì có thể phục hồi lại đăng ký

e Phương pháp kiểm định

Có các phương pháp kiểm định như sau:

bảo dưỡng sửa chữa

 Bản thân chủ xe mang xe tới trạm đăng kiểm và làm kiểm định gọi là “Tự làm kiểm định”

Khắt khe mà nói, kiểm tra bảo dưỡng định kỳ khác với kiểm định nên có thể tiến hành bảo dưỡng sửa chữa sau khi qua kiểm định (kiểm định trước, bảo dưỡng sau) Để được kiểm định, xe cần phải có Giấy ch ng nhận nộp thuế phương tiện cơ giới, Ch ng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự bồi thường thiệt hại do phương tiện cơ giới gây ra Khi kiểm định thường kết hợp đóng bảo hiểm trách nhiệm dân sự bồi thường thiệt hại do phương tiện cơ giới gây ra và nộp các loại thuế liên quan tới ô tô (như thuế tải trọng)

Vượt qua các nội dung kiểm định sẽ nhận được Tem kiểm định có ghi tháng năm hết hạn kiểm định để dán vào k nh chắn gió (xe máy và xe đầu kéo gắn ở biển số) và Giấy ch ng nhận đăng kiểm phương tiện cơ giới và kết thúc việc kiểm định

f Nơi kiểm định ô tô

Xe ô tô mini (nhỏ hơn 650 cc) kiểm định tại trạm kiểm định chuyên môn của Hiệp hội kiểm định xe ô tô mini, các xe khác (bao gồm cả xe máy) kiểm định tại Chi cục vận tải lục địa (hai nơi này gọi chung là “Trạm đăng kiểm”) Ngoài ra, không chỉ bảo dưỡng sửa chữa

mà có thể làm cả kiểm định tại các cơ sở được Bộ Giao thông quốc thổ Nhật Bản chỉ định (Trạm chỉ định, thường được gọi là “Trạm đăng kiểm dân sự)

Trang 35

Kiểm định lần đầu, kiểm định sau hoán cải chỉ được thực hiện kiểm định và đăng ký tại Chi cục vận tải và Phòng đăng ký và kiểm định ô tô có thẩm quyền quản lý nơi đăng ký sử dụng Kiểm định trước và kiểm định tiếp theo có thể thực hiện tại bất c điểm nào trên toàn quốc

g Tem kiểm định

Vượt qua kiểm định sẽ nhận được Giấy ch ng nhận kiểm định và Tem kiểm định (đề can dán) Trên tem kiểm định có ghi các hàng số về thời hạn kiểm định (số nhỏ hàng trên là năm kiểm định, số to hàng dưới là tháng kiểm định) Về nguyên tắc, tem kiểm định được dán vào

k nh trước của ô tô ở vị tr dễ nhìn, với xe máy phân khối lớn và xe máy thông thường không có k nh trước thì dán vào bên trái ph a dưới biển số Theo Điều 66 Luật phương tiện vận tải đường bộ, bắt buộc phải dán tem kiểm định, nếu vi phạm sẽ bị phạt tới 50 vạn Yên Cho đến tháng 1 năm 2004, k ch thước tem kiểm định cho các loại xe thông thường có

k nh chắn gió trước là 70mm 70mm, không có k nh chắn gió là 40mm x 40mm, nhưng sau sau thời gian này đã thống nhất chỉ còn một k ch thước là 40mm x 40mm Đồng thời bỏ việc thay đổi màu nền của tem theo năm tháng kiểm định và thống nhất lấy một màu là màu xanh lơ và quy định kiểu chữ số năm kiểm định ở trên và tháng kiểm định ở dưới

Kể từ tháng 1 năm 2014, tem kiểm định cho xe mini cũng được thu nhỏ lại từ k ch thước trước đó là 70mm 70mm thành k ch thước 40mm x 40mm Với các xe không có k nh chắn gió cũng xác định vị tr để gắn tem

Hình 1.8 Tem k ểm địn

Trang 36

h Thời hạn hiệu l c của Giấy chứng nh n kiểm định phương tiện

Thời hạn của Giấy ch ng nhận kiểm định khác nhau tùy thuộc chủng loại và mục đ ch sử dụng ô tô

đầu tiên hai năm, sau đó cũng hai năm

năm, sau đó hai năm Xe cho thuê, lần đầu tiên hai năm, sau đó một năm

 Xe tải cá nhân (tổng tải trọng đến 8 tấn) - lần đầu tiên hai năm, sau đó một năm năm Tuy nhiên, tùy thuộc vào loại xe, cũng có xe thời hạn sau đó là 2 năm

trọng trên 8 tấn với xe chở hàng - lần đầu tiên hai năm, sau đó 1 năm

sau đó hai năm Tuy nhiên, tùy thuộc vào loại xe, cũng có xe thời hạn sau đó là 1 năm

năm Xe máy cho thuê, lần đầu tiên hai năm, sau đó một năm

Ngoài ra, thời hạn hiệu lực của Giấy ch ng nhận kiểm định trước là ba tháng

Về các chủng loại ô tô, tham khảo phân loại ô tô hay mã số phân loại biển sô ô tô Nhật Bản

i Thời hạn của bảo hiểm trách nhiệm dân s

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bồi thường thiệt hại do phương tiện cơ giới gây ra (bảo hiểm trách nhiệm dân sự) cần phải có khi đăng ký, kiểm định phương tiện và phải bao trùm thời gian hiệu lực kiểm định

Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự được t nh hết hạn vào 12 giờ trưa của ngày kết thúc hợp đồng cho nên chỉ cần làm hợp đồng với thời hạn hết hạn vào trưa của ngày hôm sau ngày hết hạn giấy ch ng nhận kiểm định là được Tuy nhiên, phòng trường hợp chủ xe quên không kiểm định tiếp theo hay cần thêm thời gian để bảo dưỡng, các cửa hàng bán xe thường làm hợp đồng bảo hiểm dân sự có thời hạn nhiều hơn 1 tháng so với thời hạn có hiệu lực của giấy kiểm định Trong trường hợp kiểm định tiếp theo sớm, thời gian hiệu lực vẫn

Trang 37

còn, ở thời điểm xe được kiểm định xong, bảo hiểm trách nhiệm dân sự trước đó vẫn đang

có giá trị, do vậy chỉ cần làm hợp đồng thêm 24 tháng là đã đảm bảo

Trường hợp xe cũ đã hết kiểm định cũng có khi chỉ cần mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự

24 tháng hoặc 12 tháng là đủ

V dụ cụ thể, nếu kiểm định một chiếc ô tô có bảo hiểm trách nhiệm dân sự hết hạn vào ngày mồng 10, ngày mồng 10 đưa xe vào, ngày 11 kiểm định thì sẽ là kiểm định ở dạng bảo hiểm trách nhiệm dân sự đã hết hạn, do vậy bảo hiểm trách nhiệm dân sự sẽ là 25 tháng Nếu trong trường hợp thay xe giữa chừng thì có thể mua thêm phần bảo hiểm đã dùng của xe cũ để đủ thời gian bảo hiểm cho xe mới

j Lưu

Kiểm định đơn thuần là công việc kiểm tra một chiếc xe có đảm bảo tiêu chuẩn an toàn

kỹ thuật và bảo vệ môi trường ở m c cần thiết tối thiểu để chạy được trên đường công cộng hay không, chiếc xe đó là một cỗ máy cơ kh nên vẫn có thể bị hỏng, nói một cách khác, kiểm định không phải là công việc kiểm tra đánh giá khả năng hư hỏng của ô tô Vì vậy, cho

dù một chiếc xe sau khi kiểm định xong bị hỏng thì câu chuyện này hoàn toàn không liên quan gì tới việc chiếc xe đã vượt qua quá trình kiểm định Điều này cũng đã được ghi bằng chữ to ở mặt sau của Giấy ch ng nhận kiểm định (trách nhiệm duy trì và quản lý của chủ phương tiện)

Chi ph đại lý làm kiểm định cao là do họ đã làm bảo dưỡng sửa chữa triệt để, thay thế có

t nh đến dự phòng các chi tiết hao mòn (như má phanh, dầu động cơ), chi ph tự làm kiểm định hoặc thay mặt làm kiểm định rẻ hơn là do các bảo dưỡng sửa chữa chỉ làm ở m c tối thiểu để vượt qua được kiểm định Theo đó, chỉ đơn giản là giảm chi ph bảo dưỡng sửa chữa tại đại lý nên chọn tự làm kiểm định hay thay mặt kiểm định để được giá rẻ nhưng như thế đã chấp nhận việc bảo dưỡng sửa chữa thấp đi ở một m c nào đó

Thông thường, do không kiểm tra việc sửa chữa do triệu hồi nên ở kiểm định tiếp theo nếu

xe không có bất thường gì thì việc kiểm định sẽ xong ngay

Khi mua xe máy, do có sự hiểu lầm “xe 400 cc còn có kiểm định nên định kỳ nhờ đại lý kiểm tra cho là tốt nhất” nên nhiều người chọn đại lý làm kiểm định Tuy nhiên, xe gắn máy hay xe 250cc có các giấy tờ như Sổ bảo dưỡng sửa chữa, Sổ tay bảo dưỡng (nhiều tên gọi khác) và về mặt luật pháp không bắt buộc phải bảo dưỡng sửa chữa nhưng các nhà sản xuất

Trang 38

vẫn thường yêu cầu bảo dưỡng sửa chữa 6 tháng một lần (ở nước ngoài qui định theo quãng đường đi được)

k Lệ phí kiểm tra xe

Lệ ph kiểm định t nh đến thời điểm 2016, cho xe ô tô mini là 1400 Yên, ô tô nhỏ là 1700 Yên, ô tô con thông thường là 1800 Yên Chi ph khi kiểm định mất vài vạn Yên phần lớn là Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bồi thường tai nạn ô tô thời hạn 2năm, thuế tải trọng ô tô, chi

ph bảo dưỡng sửa chữa trả cho đại lý Ở các quốc gia phát triển khác cũng đang du nhập hệ thống kiểm định ô tô tiến tiến giống như của Nhật Bản

1.3.1 Thông tư 53/2014/TT-BGTVT về bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa phương tiện

giao thông cơ giới đường bộ

Ngày 20/10/2014 Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải Đinh La Thăng đã ký ban hành Thông tư số 53/2014/TT-BGTVT quy định về bảo dưỡng kỹ thuật, sửa chữa phương tiện giao thông cơ giới đường bộ Theo đó, kể từ ngày 1/12/2014, các loại phương tiện giao thông cơ giới tham gia giao thông đường bộ bắt buộc phải tuân thủ các quy định về sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên và định kỳ Riêng các loại môtô, xe máy, máy kéo và xe cơ giới sử dụng vào mục đ ch quốc phòng, an ninh của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an không

áp dụng các quy định tại thông tư này Thông tư gồm 5 chương 13 điều và 2 phụ lục kèm theo, nội dung thông tư xem trong phần phụ lục

1.3.2 Một số điểm đ ng chú ý v quan điểm các bên về nội dung Thông tư

Đối tượng áp dụng tại Thông tư là các tổ ch c, cá nhân có liên quan đến sử dụng, bảo dưỡng, sửa chữa xe cơ giới tham gia giao thông Theo Thông tư này, từ ngày 1/12/2014, xe

cơ giới phải duy trì các t nh năng và tình trạng kỹ thuật thông qua biện pháp bảo dưỡng bắt buộc hoặc sửa chữa theo yêu cầu Trước khi tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa phải kiểm tra xe

cơ giới để đưa ra giải pháp phù hợp Xe cơ giới phải được bảo dưỡng khi hoạt động đến chu

kỳ bảo dưỡng theo quy định Chu kỳ bảo dưỡng của xe phải được xây dựng phù hợp trên cơ

sở yêu cầu của nhà sản xuất và đặc thù trong khai thác sử dụng (địa hình hoạt động, phân vùng lãnh thổ, kh hậu, yêu cầu kỹ thuật)

Trang 39

Ngoài ra, Bộ GTVT cũng yêu cầu các cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa sau khi hoàn thành việc sửa chữa, khắc phục hư hỏng của xe cơ giới phải kiểm tra và vận hành thử phương tiện, đảm bảo phương tiện vận hành ổn định, an toàn mới cho phép xuất xưởng để tham gia giao thông Các xe cơ giới xuất xưởng sau khi bảo dưỡng định kỳ phải có biên bản bàn giao xe, trong đó ghi rõ thời hạn và các điều kiện bảo hành chất lượng sau dịch vụ Thời hạn bảo hành không được nhỏ hơn 2 tháng hoặc 1.500 km xe chạy tùy theo điều kiện nào đến trước,

t nh từ thời điểm giao xe xuất xưởng Đây có thể coi là biện pháp nhằm tránh trường hợp chủ phương tiện “trốn” bảo dưỡng

Đối với hoạt động bảo dưỡng định kỳ, Thông tư 53 quy định các phương tiện có quy định của nhà sản xuất phải thực hiện bảo dưỡng theo đúng quy định của nhà sản xuất; các phương tiện không có quy định của nhà sản xuất phải thực hiện bảo dưỡng phù hợp với từng loại xe theo nội dung được xây dựng bởi các cơ sở sửa chữa, bảo dưỡng Điểm khác nhau ở quy định này là sự phân biệt giữa phương tiện có quy định của nhà sản xuất và không có quy định của nhà sản xuất Do đó, có thể hiểu theo hai hướng đơn giản: phương tiện có quy định của nhà sản xuất là các phương tiện đang trong thời hạn bảo hành của nhà sản xuất (thông qua việc thực hiện của đơn vị phân phối), và phương tiện đã hết thời hạn bảo hành của nhà sản xuất

Việc tuân thủ quy định của Bộ Giao thông Vận tải đối với trường hợp th nhất không có

gì phải bàn cãi khi chủ phương tiện chỉ cần thực hiện theo đúng lịch trình kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ mà nhà sản xuất áp dụng Đây cũng ch nh là quyền lợi lớn mà mỗi người tiêu dùng mua xe được hưởng và cần đòi hỏi khi mua phương tiện Đối với trường hợp th hai, trường hợp xe cũ, xe cải tạo không có quy định của nhà sản xuất thì cơ sở bảo dưỡng sẽ xây dựng quy trình bảo dưỡng cho xe đó Bộ Giao thông Vận tải cũng đã ban hành riêng một phụ lục kèm theo thông tư, theo đó quy định rõ về chu kỳ bảo dưỡng định kỳ Cụ thể, các loại ôtô con (chở người dưới 10 chỗ ngồi) phải thực hiện bảo dưỡng định kỳ sau mỗi quãng đường vận hành 5.000 ÷ 10.000 km hoặc sau thời gian 6 tháng sử dụng tùy điều kiện nào đến trước Tương ng, các loại ôtô chở người từ 10 chỗ ngồi trở lên, xe tải, xe chuyên dụng,

xe sơ-mi rơ-mooc phải thực hiện bảo dưỡng định kỳ sau 4.000 ÷ 8.000 km vận hành hoặc thời hạn 3-6 tháng

Trang 40

Đồng thời, Bộ cũng quy định các cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa phải có đủ trình độ, năng lực và trang thiết bị cần thiết để đảm bảo công tác sửa chữa, bảo dưỡng; hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng phải đảm bảo các yếu tố kỹ thuật, chất lượng, an toàn và bảo vệ môi trường

Cũng theo Thông tư 53, ngoài quy định về bảo dưỡng định kỳ thì các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ cũng phải thực hiện các quy trình về sửa chữa, bảo dưỡng thường xuyên Cụ thể, công tác bảo dưỡng thường xuyên phải được thực hiện hằng ngày hoặc trước, sau mỗi chuyến đi; phải được chủ xe hoặc lái xe thực hiện để đảm bảo tình trạng kỹ thuật của xe trước khi xuất phát Các nội dung bảo dưỡng thường xuyên được quy định rõ tại phụ lục kèm theo thông tư như kiểm tra tình trạng bên ngoài xe, áp suất lốp, nhiên liệu, dầu máy, nước làm mát, hệ thống điện, ly hợp, vô-lăng… trước khi khởi động động cơ; kiểm tra sự làm việc và giá trị chỉ báo đồng hồ, đèn báo bảng điều khiển, kiểm tra sự làm việc của hệ thống phanh, hệ thống đèn, kiểm tra tình trạng nhiên liệu, dầu máy, kh nén… sau khi khởi động động cơ; các hoạt động kiểm tra trước khi xe xuất phát và khi đang vận hành; kiểm tra và bảo dưỡng sau khi kết thúc hành trình

Đây có thể xem là một biện pháp mạnh tay của ngành giao thông vận tải nhằm đảm bảo tình trạng chất lượng và khả năng vận hành của các loại phương tiện tham gia giao thông đường bộ, đặc biệt là trước thực trạng đáng lo ngại của tai nạn giao thông có nguyên nhân từ chất lượng và đặc t nh kỹ thuật của phương tiện Mục đ ch của thông tư này là bắt buộc phải luôn duy trì tình trạng kỹ thuật tốt phương tiện xe cơ giới giữa hai kỳ kiểm định, hướng tới đảm bảo sự an toàn trong giao thông cho cho tất cả mọi người

Thông tư 53/2014 của Bộ GTVT yêu cầu các chủ phương tiện xe cơ giới bắt buộc phải bảo dưỡng thường xuyên và bảo dưỡng định kỳ phương tiện đang gây nên những phản ng trái chiều từ ph a các chủ phương tiện và cả chủ các gara ôtô chuyên bảo dưỡng sửa chữa

xe Một số ý kiến cho rằng quy định của Bộ GTVT đã mở rộng thêm quyền lợi cho khách hàng - là các chủ phương tiện cơ giới đường bộ Tuy nhiên, theo đa phần ý kiến, quy định của Bộ Giao thông Vận tải không có các tiêu ch rõ ràng, thiếu chế tài ràng buộc, sẽ khiến việc thực hiện chỉ mang t nh đối phó; dễ phát sinh tiêu cực, các cơ sở bảo dưỡng được lợi, còn chủ phương tiện chịu thiệt

Ngày đăng: 23/07/2017, 08:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Bản tin VAMA và thị trường ô tô Việt Nam 2015 < http://giaxeoto.vn/thi-truong-o-to-viet-nam-2015-148&gt Link
1. Đào Đình Bình, 2005. Tiêu chuẩn Trung tâm Đăng kiểm xe cơ giới 22 TCN 226- 2005. Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải Khác
2. Đinh La Thăng, 2014. Thông tƣ 53/2014/TT – BGTVT: Quy định về bảo dƣỡng kỹ thuật, sửa chữa phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải Khác
3. Đinh La Thăng, 2009. Thông tƣ 10/2009/TT – BGTVT: Về kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ. Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải Khác
4. Nguyễn Khắc Trai, 2005. Kỹ thuật chẩn đoán ô tô. Nhà xuất bản Giao thông Vận tải Khác
5. Nguyễn Ngọc Bằng, 2012. Nghiên c u chất lƣợng dịch vụ sửa chữa của các công ty sản xuất, kinh doanh ô tô (xe du lịch) tại Việt Nam. Luận văn thạc sỹ. Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh Khác
7. Nhóm P.V Kinh tế, 2014. Bắt buộc ô tô phải bảo dƣỡng định kì: Đừng để phát sinh tiêu cực < http://laodong.com.vn/xa-hoi/bat-buoc-oto-phai-bao-duong-dinh-ky-dung-de-phat-sinh-tieu-cuc-274053.bld&gt Khác
8. Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam <https://vi.wikipedia.org/wiki/Hi%E1%BB%87p_h%E1%BB%99i_c%C3%A1c_nh%C3%A0_s%E1%BA%A3n_xu%E1%BA%A5t_%C3%94_t%C3%B4_Vi%E1%BB%87t_Nam&gt Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w