1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nghiên cứu công nghệ và thiết kế thiết bị uốn ống có đường kính lớn

104 427 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 3,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với thị nền sản xuất cơ hí trong nước, rất nhiều c c sản phẩ hiện hữu như bình chứa, bồn chứa nhiên liệu, nguyên liệu, nồi hơi, ỗng dẫn, vỏ t u được sản xuất, ch t o ột c ch h đơn gi

Trang 1

1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Nguyễn Văn Sở, học viên Cao học h a 2011 , chuyên ng nh ch t o

y Sau hai nă học tập nghiên cứu, được sự giúp đỡ của c c thầy cô gi o v đặc biệt

l sự giúp đỡ của PGS.TS Nguyễn Đắc Trung, thầy gi o hướng dẫn tốt nghiệp của

tôi, nên tôi đã đi đ n cuối chặng đường để t thúc ho học

Tôi đã quy t định chọn đề t i tốt nghiệp l : “ Nghiên cứu công nghệ và thiết kế thiết bị

Trang 2

2

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

PLC Programmable Logic Controller ộ điều hiển PLC

NC Numerical Control Điều hiển số

CNC Computer Numerical Control Điều hiển số bằng y tính

Trang 3

2.1 Trạng thái ứng suất và biến dạng khi uốn phôi tấm 27

Trang 4

4.4.6 Tính toán, chọn xy lanh thủy lực nâng trục X và Y 85

Trang 5

5

PHẦN MỞ ĐẦU

Công nghệ gia công p lực (GCAL) l ột phương ph p t o hình chi ti t dựa trên tính dẻo của vật liệu i lo i Với sự ph t triển nhanh ch ng của công nghiệp h a, hiện đ i h a, sản phẩ của GCAL ng y c ng chi tỷ trọng cao trong c c lĩnh vực công nghiệp như cơ hí ch t o, xây dựng, điện, điện tử, gia dung, y t , quốc phòng, giao thông vận tải Đối với c c nước công nghiệp ph t triển như Mỹ, Anh, Đức, Nhật, Trung quốc, GCAL luôn đ ng vai trò then chốt cho ph t triển công nghiệp nặng, siêu nặng như luyện i , đ ng t u, vũ hí, h ng hông… Trong vòng 10 nă trở l i đây, với ục tiêu nâng cao tỷ lệ sản phẩ nội địa, lĩnh vực GCAL ng y c ng c vai trò quan trọng v đ ng g p đ ng ể cho sự ph t triển của nền sản xuất cơ hí nước nh Sở

sĩ như vậy l vì GCAL c tính ưu việt hơn hẳn so với c c phương ph p gia công cơ hí

h c đặc biệt hi thị trường ph t triển, cần sản xuất lo t lớn như ti t iệ vật liệu, đả bảo độ chính x c chi ti t, tăng cơ tính sản phẩ , chi phí sản xuất lo t lớn thấp, hả năng tự động h a cao

Công nghệ GCAL được chi th nh c c lo i hình chính như dập tấ , dập hối, dập bằng ôt trường đặc biệt (đ n hồi, chất lỏng, xung điện, từ trường), t o hình trên

c c trục lăn Đối với thị nền sản xuất cơ hí trong nước, rất nhiều c c sản phẩ hiện hữu như bình chứa, bồn chứa nhiên liệu, nguyên liệu, nồi hơi, ỗng dẫn, vỏ t u được sản xuất, ch t o ột c ch h đơn giản v hiệu quả với công nghệ uốn lốc trên trục lăn

Lo i hình công nghệ uốn lốc dọc (để ch t o sản phẩ tấ lợp tôn s ng hay dải phân

c ch ề đường bộ…) v uốn lốc ngang (sản phẩ d ng ống rỗng, c d ng trụ, côn hoặc bề ặt cong) đã v đang ph t triển v được ứng dụng h phổ bi n trong nhiều doanh nghiệp sản xuất ở Việt Na Tuy vậy, còn rất nhiều c c nh y cơ hí trong nước ặc dù uốn p dụng công nghệ v thi t bị n y để sản xuất c c sản phẩ phục

vụ cho doanh nghiệp ình, nhưng vẫn chưa c được đội ngũ những nh ỹ thuật c chuyên ôn v a hiểu để sẵn s ng thi t công nghệ v ch t o thi t bị Hầu h t c c doanh nghiệp như thi t bị lọc h a dầu, nh y sửa chữa cơ hí, thi t bị cho ng nh xi

Trang 6

6

ăng, nhiệt điện, than, c c công ty lắp y… đi ua thi t bị v tì hiểu luôn công nghệ uốn lốc của nước ngo i

Trên cơ sở ph t triển đưa lo i hình công nghệ uốn lốc v o c c doanh nghiệp dầu

hí v nâng cao năng lực thi t công nghệ, thi t bị, đồng thời đ p ứng nhu cầu của doanh nghiệp cơ hí h ng hải, tôi đã đề xuất thực hiện đề t i Nghiên cứu công nghệ v thi t thi t bị để uốn ống c đường ính lớn

Khi nghiên cứu về công nghệ v c c thi t bị để uốn lốc c c chi ti t d ng ống, rỗng c ích thước, đường ính lớn, c thể thấy 2 lo i thi t bị thường được sử dụng đ

l uốn trên y uốn 3 trục hoặc y uốn 4 trục Thi t bị uốn 3 trục c t cấu đơn giản, điều hiển dễ d ng, chi phí thi t bị, gi th nh y thấp nên phù hợp với nhiều doanh nghiệp vừa v nhỏ ở Việt Na Thi t bị uốn 4 trục t cấu y phức t p hơn, chương trình điều iển phức t p hơn, gi th nh y cũng cao hơn nhưng l i c tính linh động ề dẻo hơn trong qu trình uốn với c c chiều d y v đường ính h c nhau, việc uốn ép trước cũng thực hiện dễ d ng hơn

Sau khi nghiên cứu t i liệu, c c công trình đã thực hiện t i chuyên ng nh v

xe xét cụ thể yêu cầu t i doanh nghiệp cơ hí dầu hí, tôi lựa chọn thi t bị uốn 3 trục

để nghiên cứu v thi t công nghệ với ục tiêu để ch t o c c d ng ống c chiều d y

đ n 50 , chiều d i ống (ứng với hổ rộng của tôn tấ ) đ n 3000 v đường ính ống đ t đ n 3500

Phần nội dung chính của luận văn tập trung v o những vấn đề sau:

- Tổng quan công nghệ uốn lốc trên c c thi t bị trục lăn, tính hình sử dụng thi t bị v sản phẩ trên th giới cũng như ở Việt Na

- Nghiên cứu công nghệ uốn lốc trên y uốn lốc 3 trục, 4 trục Phân tích đặc điể uốn cũng như b i to n uốn phôi tấ dải rộng

- Tính to n thi t thi t bị uốn 3 trục

Trong qu trình thực hiện luận văn, do điều iện nghiên cứu, hảo s t thực tiễn còn chưa nhiều nên c thể luận văn còn những hi huy t, ính ong c c Thầy, Cô

Trang 8

8

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ, THIẾT BỊ VÀ SẢN PHẨM

UỐN LỐC

1 1 Các sản phẩm của công nghệ GCAL

C nhiều phương ph p trong sản xuất để ch t o ột chi ti t y, ột sản phẩ

cơ hí như đúc, h n, gia công p lực, gia công cắt gọt…

Để ch t o ột chi ti t như b nh răng, trục huỷu người ta c thể sự dụng những phương ph p đúc, h n, cắt gọt rồi nhiệt luyện Mặc dù năng suất hông cao, cơ tính của sản phẩ chưa đ t được ức tối ưu do cấu trúc vật liệu chưa phù hợp, nhưng cũng c thể được xe l giải ph p hi thị trường nhỏ lẻ Nhưng hi thị trường ph p triển, yêu cầu về chất lượng sản phẩ ng y c ng cao thì buộc c c chi ti t y chịu tài trọng l việc hắc nghiệt bắt buộc phải qua công nghệ GCAL để nâng cao cơ tính

Khi ch t o ột chi ti t như vỏ xe ô tô, vỏ ét chứa, vỏ y thì hông thể ch

t o bằng phương ph p n o h c ngo i công nghệ GCAL

Công nghệ GCAL được chia th nh 2 lo i hình công nghệ chính đ l dập tấ v dập hối C c d ng sản phẩ n y điển hình của dập tấ v dập hối được trình b y trên hình 1.1 và 1.2

Trang 9

9

Hình 1.1 Các sản phẩm dập khối điển hình

Hình 1.2 Sản phẩm dập tấm như vỏ ô tô, các sản phẩm gia dụng

Công nghệ dập tấ v dập hối để t o hình c c chi ti t c sử dụng huôn dập v thực hiện trên c c thi t bị như y búa, y ép cơ hí, y ép thủy lực, y ép vít a

s t…

Công nghệ GCAL còn được bi t đ n với nhưng lo i hình sản phẩ đặc biệt đ l

c c sản phẩ d ng rỗng C c chi ti t n y hông chỉ được thực hiện trên c c huôn đặc

Trang 11

h n ghép chi ti t đ y bình v thân bình l i với nhau

Xuất ph t từ nhu cầu thực t hiện nay c c thi t bị uốn lốc để ch t o thân bình đang rất cần thi t nhưng chủ y u c c doanh nghiệp vẫn phải đặt ua từ nước ngoài Vì vậy, để nâng cao hả năng sử dụng công nghệ v thi t bị trong nước, nội dung chính của luận văn sẽ tì hiểu v thi t công nghệ, thi t bị uốn lốc để ch t o c c chi ti t ống c đường ính lớn

1.2 Tổng quan về máy uốn lốc tôn

* Trên thế giới

Công nghệ uốn lốc trên th giới đã được bi t đ n từ lâu Từ những nă 30 của

th ỷ trước đã c những doanh nghiệp ứng dụng công nghệ uốn lốc để sản xuất công nghiệp với sản lượng lớn Trên th giới c ột số hãng sản xuất y lốc nổi ti ng h ng đầu như DAVI của Italia, SERTOM của Đức đã t o được chỗ đứng vững chắc trên

l ng công nghiệp ch tao y lốc to n cầu Trước những nă 1960, đa phần c c y uốn lốc được sử dụng chủ y u l y cơ hí đơn giản với hả năng công nghệ, năng suất v độ chính x c hông cao Đ n những nă 1980, hi lĩnh vực thủy lực c những bước đi nh ẽ thì cũng l lúc đ nh dấu sự ra đời h ng lo t của c c y thủy lực, đặc biệt ph t triển t i c c nước như Đức, Italya, Sec, Thụy sỹ, Ru ani v ungari C c

y uốn lốc c sử dụng truyền dẫn thủy lực cho lực ép, uốn lớn hơn rất nhiều Với c c thi t bị n y cho phép t o hình c c chi ti t từ tấ d y v đường ính sản phẩ lớn C c

Trang 12

12

sản phẩ của y lốc phục vụ rộng rãi cho công nghiệp quốc phòng như c c thùng t chứa xăng dầu, nhiên liệu, c c thùng chứa vũ hí hí t i, đ n dược, công nghiệp xi ăng, h a chất, thực phẩ , đ ng t u, thủy điện…

ước sang th ỷ 21, c c thi t bị y uốn lốc đã được nâng cấp cải ti n để c được những tính năng h t sức hiện đ i vượt trội hơn hẳn so với th hệ y lốc trước

đ C c y lốc được tích hợp với bộ điều hiển số, điều hiển logic C c hãng như DAVI, SERTOM lần lượt cho ra đời c c th hệ y lốc hiện đ i l y uốn lốc thủy lực điều hiển PLC c tính năng rất ưu việt, nâng cao hả năng công nghệ v độn chính x c của sản phẩ Những đ ng g p quan trọng của lĩnh vực điều hiển số PLC cũng như của ỹ thuật thủy hí cho phép c c hệ thống y uốn lốc v công nghệ uốn lốc trở nên linh ho t v ề dẻo, thích ứng với c c d ng sản phẩ rỗng c biên d ng

h c nhau Hệ thống y lốc ng y nay c thể đ t được hả năng công nghệ rất lớn, chúng c thể lốc được c c tấ ỏng cho tới những tấ rất d y, điều đ phụ thuộc v o từng chủng lo i y, đường ính trục lốc c thể từ nhỏ đ n rất lớn

Hiện nay hông chỉ c c c thương hiệu nổi ti ng đ n từ c c nước Âu Châu còn c nhiều hãng sản xuất đ n từ ột số nước Châu Á như Nhật ản, Đ i Loan, Ấn

Độ, H n Quốc, Trung Quốc C c thi t bị c chất lượng v tính năng tốt, tương đương của châu Âu với gi thanh c nh tranh

Như vây, c thể thấy rằng, ở c c nước c nền công nghiệp ph t triển, c c thi t bị

y uốn lốc tôn đã được phổ bi n v được ứng dụng c hiệu quả cao trong sản xuất công nghiệp

* Trong nước

C c sản phẩ uốn lốc phục vụ công nghiệp nội địa rất nhiều v nhu cầu ng y càng tăng Sau chi n tranh chống Mỹ d nh độc lập dân tộc v thống nhất đất nước, nhu cầu xây dựng v i n thi t c c nh y, xí nghiệp ở ọi nơi trên ọi iền tổ quốc, đặc biệt đẩy nh công nghiệp quốc phòng, xi ăng, hai th c, ch biên nên c c sản

Trang 13

13

phẩ uốn lốc đã xuất hiện Ng y nay, c c ng nh công nghiệp hai th c, công nghiệp dầu hí, công nghiệp năng lượng, nhiệt điện, thủy điện, xi ăng, h a chất … đang được ưu tiên ph t triển để đ p ứng công nghiệp h a v hiện đ i h a đòi hỏi c c nh

y cơ hí phải đ p ứng, ch t o c c chi ti t ngay C c chi ti t ống chịu p lực, bồn bề,

lò lung Clin er (thường phải nhập ngo i), bao hơi (100% phải nhập ngo i) hối lượng rất lớn Vì vậy, việc nghiên cứu th nh công ột ặt g p phần nâng cao cơ sở lý luận hoa học trong việc ch t o c c sản phẩ từ y lốc, ặt h c thúc đẩy việc tự ch t o

y lốc trong nước, ổn định sản xuất v ti t iệ ngo i tệ l điều rất cần thi t cho Việt

Na trong ho n cảnh hiện nay

Ở Việt Na hiện nay cũng đã xuất hiện ột số cơ sở sản xuất c c thi t bị y uốn lốc nhưng còn ở quy ô nhỏ lẻ v cũng còn rất h n ch cả về ích thước, ẫu ã, đặc biệt l hả năng công nghệ Thực t ột số doanh nghiệp trong nước đã tự ch ột

số y lốc 3 trục dựa theo ẫu y c xuất sứ từ Trung Quốc, Đ i loan từ những nă

1980 C clo i y uốn lốc n y chủ y u t o hình c c tấ thép c chiều d y từ 1 đ n 8 , chỉ đ p ứng được ột số nhu cầu nhất định để ch t o ột số lo i ống h i, ống dẫn hí v ống nước trong ột số ng nh công nghiệp, nông nghiệp v thủy lợi

Nhìn chung, những sản phẩ đơn chi c, thi u tính to n cơ sở hoa học v dựa trên chép ẫu Những cơ sở doanh nghiệp n y chỉ ch t o để đ p ứng công việc của bản thân cơ sở, chưa định hướng thị trường v chưa c chi n lược inh doanh hay định hướng sản phẩ cụ thể C c y lốc tự ch xuất hiện ở ột số nh y Cơ hí Hải Dương, LILAMA, COMA, VINASHIN với hả năng công nghệ rất h n ch H ng

nă , c c doanh nghiệp của LILAMA, COMA, SONGDA, VINASHIN… phải nhập nhiều lo i y lốc với nhiều ích cỡ h c nhau cho những ục đích ch t o t i c c dự

n C c y c xuất xứ từ c c nước G7, Nga, Trung Quốc v ột số nước Đông Âu với nhiều th hệ y, xong đa phần l y lốc 3 trục Hiện t i, lo i y 4 trục đã được nhập v o ột số doanh nghiệp trong nước như LISEMCO – Hải Phòng, LILAMA69-3 – Hải Dương, CS WIND TOWER – Hồ Chí Minh , của c c hãng ch t o thi t bị y

Trang 14

14

lốc h ng đầu như DAVI – Italy, MG – Italy, 4HEL – Italy, Bikko – Italy, Sertom – Thổ Nhĩ Kỳ , c c nước n y đã đ t tới trình độ cao về nghiên cứu v ch t o y lốc siêu lớn với nhiều biên d ng phức t p, với tôn d y đ n 200 như MC 3070, MC 3080,

MG 375 … c c chương trình điều hiển số NC v CNC

1 3 Các chủng loại máy uốn lốc tôn

Để ch t o c c chi ti t c biên d ng cong từ tấ phẳng, trong thực t c nhiều thi t bị uốn lốc đ p ứng được yêu cầu đ l công nghệ lăn ép trên y 2 trục, uốn lốc trên y 3 trục, y 4 trục

1.3.1 Máy uốn 2 trục

Hình 1.5 Uốn trên máy 2 trục

Công nghệ uốn trên thi t bị lăn ép 2 trục được nghiên cứu bởi nhiều hãng trên

th giới, chủ y u l Mỹ, châu Âu, Nhật bản … thi t bị n y được ứng dụng trong nhiều doanh nghiệp sản xuất vỏ t u thủy, vỏ x c lò phản ứng, c c chi ti t bồn chứa nhiên liệu, h a chất…

Trang 15

15

Ở Việt Na , rất ít nh y bi t đ n công nghệ v thi t bị uốn trên thi t bị 2 trục Nh y đ ng t u H Long c lắp đặt 1 thi t bị của Ý, song hông vận h nh bởi hiểu bi t về công nghệ cũng như năng suất của nh y còn ở ức thấp

Thi t bị uốn trên 2 trục lăn c ưu điể nhỏ gon, dễ thực hiện, thao t c đơn giản,

dễ d ng điều hiển Nhưng công nghệ uốn n y sẽ l cho chiều d y của tấ ỏng đi,

ặc dù ức độ bi n ỏng nhỏ, nhưng cũng cần thi t phải tính to n công nghệ ỹ c ng

để tr nh bi n ỏng l ảnh hưởng đ n chất lượng sản phẩ Hơn nữa, với công nghệ

n y hông cho phép uốn lốc c c chi ti t rỗng, c đường cong hép ín (ví dụ như chi

ti t ống) Công nghệ n y rất thích hợp để ch t o c c chi ti t c biên d ng cong bậc 2 hay bậc 3 như c c chi ti t vỏ t u thủy

1.3.2 Máy uốn 3 trục

M y uốn c 3 trục được bố trí t o th nh 3 đỉnh của ta gi c, 1 trục trên v 2 trục dưới C nhiều c ch dẫn động h c nhau cho thi t bị nhưng về nguyên tắc ít nhất

c 2 trục được dẫn động chủ động, 1 trục c thể tự quay theo

Trục trên c thể chuyển động lên xuống theo phương thẳng đứng Hai trục dưới c thể chuyển động ra v o để t o ra hoảng c ch chính x c so với trục trên theo thi t công nghệ Thường 2 trục dưới sẽ điều hiển được chuyển động theo hướng xiên, nhưng cũng c số trường hợp nh thi t đặt chuyển động theo hướng ngang

 M y thủy lực 3 trục c 2 trục dưới chuyển động trên ột đường xiên

Trang 16

16

Trang 17

17

Hình 1.6 Sơ đồ bố trí trục và máy uốn 3 trục, trục trên cố định, 2 trục dưới chuyển

động theo hướng xiên của một số hãng khác nhau

 M y thủy lực 3 trục c 2 trục dưới chuyển động theo ột cung tròn

Trang 18

18

Hình 1.7 Máy uốn 3 trục, trục trên cố định, 2 trục dưới chuyển động theo cung tròn

của một số hãng khác nhau

 M y thủy lực 3 trục c 2 trục dưới chuyển động theo phương ngang

Hình 1.8 Máy uốn 3 trục, trục trên cố định, 2 trục dưới chuyển động theo ngang

 M y thủy lực 3 trục c 2 trục dưới cố định, trục trên chuyển động lên xuống theo phương thẳng đứng

Trang 20

20

Trang 21

21

Hình 1.10 Sơ đồ bố trí trục lốc và máy uốn lốc 4 trục

1.3.4 Tình hình sử dụng và chế tạo máy uốn lốc ở thế giới và Việt Nam

Trên th giới c nhiều hãng ch t o nổi ti ng c c thi t bị y uốn lốc ngang như hãng DAVI của Italia, SERTOM của Đức, DURMA của Nhật v ột số hãng h c của

Đ i Loan , Trung Quốc…

C c doanh nghiệp ch t o y trên th giới c sử dụng công nghệ v thi t bị uốn lốc ngang rất nhiều v xuất hiện trong ọi lĩnh vực sản xuất công nghiệp

Ở Việt Na , hầu như việc ch t o y uốn lốc n y còn nhỏ lẻ, hông c nhưng hãng ch t o chuyên dùng Trong hi đ ở Việt Na c nhiều doanh nghiệp cơ hí ch

t o đang sử dụng nhiều thi t bị như Hòa ph t, Tân Á, Coma, Lilama, Licogi, Vinaconex, Sông đ …

C c lo i y uốn lốc 2 trục hoặc 3 trục với trục trên di động chỉ c ở c c doanh nghiệp đ ng t u

C c lo i y uốn lốc 4 trục cũng đã xuất hiện c c lo i y hiện đ i truyền dẫn thủy lực v c điều hiển theo chương trình

Trang 22

c thể đ t đường ính đ n 10.000 (10 m)

Hình 1.11 Biên dạng sản phẩm

Trang 23

23

Hình 1.12 Sản phẩm ống hình trụ

Hình 1.13 Sản phẩm ống hình côn

Trang 24

Ở Việt Na , sản phẩ uốn lốc xuất hiện rất nhiều nhưng về công nghệ v thi t

bị thì vẫn ở ức sơ hai Rất ít doanh nghiệp ch t o c c thi t bị uốn lốc, c c thi t bị uốn lốc cũng cho chất lượng chưa cao Nhu cầu sử dụng thi t bị xuất hiện cơ nhiều daonh nghiệp cơ hí, nhưng chủ yêu y c nhập hẩu đã l lãng phí nguồn t i nguyên, nhân lực trong nước

Trên cơ sở đ , sau hi hảo s t ỹ lưỡng c thể nhận thấy, trong c c dòng y uốn lốc 2 trục, 3 trục v 4 trục thì việc thi t , ch t o hả thi nhất, hiệu quả nhất ở Việt na l dòng y 3 trục Từ do ng y 3 trục c thể ph t triển lên thi t ch t o dòng y 4 trục Vì vậy đề t i n y sẽ tập trung nghiên cứu công nghệ uốn lốc trên c c thi t bị y lốc v sẽ thi t y uốn lốc 3 trục phụ phụ để uốn c c d ng ống c đường ính lớn

Trang 25

25

CHƯƠNG II CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA QUÁ TRÌNH UỐN

2 1 Trạng thái ứng suất và biến dạng khi uốn phôi tấm

Uốn l ột nguyên công nhằ bi n đổi c c phôi c trục thẳng th nh c c chi ti t

c trục cong Phôi bị uốn c thể xảy ra dưới t c dụng đồng thời của nhiều tải trọng bên ngo i như ô en, lực dọc v lực ngang Nguyên công uốn được thực hiện trên các

y ép trục huỷu, y ép thuỷ lực, y uốn tấ nhiều trục ( y lốc tấ ), y uốn prôfin chuyên dùng để uốn c éo v c c y uốn tự động v n năng Nhưng dù uốn trên thi t bị gì hay huôn gì thì ta cũng c sơ đồ uốn dưới đây

Hình 2.1 Sơ đồ uốn dưới tác dụng của tải trọng P

Lực P v Q sẽ t o ra ô en uốn l thay đổi hình d ng của phôi Trong qu trình uốn độ cong của phần phôi bị bi n d ng sẽ tăng lên v t i vùng bi n d ng xảy ra

qu trình bi n d ng h c nhau ở hai phía của phôi, c c lớp i lo i ở phía ặt ngo i

g c uốn thì bị éo còn c c lớp bên trong thì bị nén Như vậy, giữa hai vùng c ứng suất

éo v nén sẽ tồn t i ặt trung ho ứng suất c đặc điể :

| kéo | = | nén | và kéo = nén

Trang 26

Hình 2.2 Trạng thái ứng suất và biến dạng khi uốn phôi dải rộng

Khảo s t sự phân bố ứng suất hi uốn dẻo phôi dải rộng ta dựa trên hình 2.2 Khi uốn dẻo sự phụ thuộc của trị số ứng suất  v o hoảng c ch đ n ặt trung ho ứng suất hông phải l tuy n tính như trường hợp uốn đ n hồi Vì tồn t i vùng bi n d ng dẻo v cũng vì ảnh hưởng của độ uốn cong đ n sự phân bố ứng suất v

sơ đồ tr ng th i ứng suất nên biểu đồ ứng suất  rất phức t p Khi phôi uốn với độ cong lớn, trong qu trình bi n d ng c c lớp phôi nọ nén lên lớp phôi ia, do đ sinh ra ứng suất  vuông g c với ặt trung bình của phôi Trị số của chúng tăng từ 0 t i bề

ặt tự do đ n trị số cực đ i ở ặt trung ho ứng suất (t i đ  = 0)

Nghiên cứu điều iện cân bằng c c phân tố ở ổ bi n d ng hi uốn nên dùng to

độ độc cực c gốc trùng với tâ cong của lớp trung bình t i thời điể đã cho

Trang 27

27

Khi uốn bằng ô en sẽ hông c ứng suất ti p  v như vậy phương trình cân bằng c d ng:

0d

Xét sự phân bố ứng suất cho trường hợp

s

< 25 Khi đ chiều d y lớp bi n

d ng đ n hồi c thể bỏ qua v coi như to n bộ chiều d y phôi bị bi n d ng dẻo

Trường ứng suất phải tì được x c định bằng c ch giải t hợp phương trình (2.1), điều iền dẻo v điều iện biên:

- Khi  = R thì K = 0 (R- bán kính cong ngoài)

- Khi  = r thì n = 0 (r- b n ính cong bên trong g c uốn)

Như vậy, phân bố ứng suất ở vùng éo v vùng nén như sau:

Trang 28

Khi r < 5s thì ảnh hưởng của  đ n trị số v sự phân bố ứng suất  theo chiều

d y phôi l đ ng ể v hi ấy ặt trung ho ứng suất chuyển dịch từ ặt trung bình vào phía tâm cong

r 1 2

hi đ lớp trung ho ứng suất trùng với ặt trong

Cần lưu ý rằng ặt trung bình hay ặt trung ho ứng suất l những bề ặt hình học dịch chuyển trong qu trình uốn theo c c lớp của phôi

Trang 29

29

Vì ặt trung ho ứng suất phân chia vùng éo v nén v do sự chuyển dịch của

n từ ặt trung bình v o trong nên l tăng chiều d y vùng bi n d ng hông đơn điệu

Vì trong vùng bi n d ng hông đơn điệu ỗi ột lớp i lo i bi n d ng đầu tiên bị nén ti p tuy n v sau đ l éo nên bên trong vùng đ phải c ột lớp c trị số tuyệt đối bi n d ng éo bằng bi n d ng nén Chiều d i của lớp đ bằng chiều d i ban đầu của phôi, còn ặt trùng với lớp đ thì gọi l ặt trung ho bi n d ng

Rõ r ng rằng, b n ính ặt trung ho bi n d ng lớn hơn b n ính ặt trung ho ứng suất ( b

n

 > n ) nhưng l i nhỏ hơn b n ính ặt trung bình

C thể coi ặt trung ho bi n d ng nằ chính giữa vùng bi n d ng hông đơn điệu:

s1 - chiều d y thay đổi hi uốn, s0 - chiều d y phôi ban đầu

Khảo s t gi trị max cực đ i hi  = n ta nhận được:

max = - σfln

r

R

Công thức (2.8) cho thấy:

- Khi độ cong phôi tăng thì max tăng v hi Rr e2 7,4 thì max = σf

Trang 30

30

- Ti p tục tăng độ cong uốn (r giảm ) thì max > σf v theo điều iện dẻo, t i

ặt trung ho ứng suất t c dụng  = max+ σf c gi trị â Vì vậy hi

r

R > 7,4 thì ặt trung ho ứng suất trở th nh ặt t i đ th nh phần ứng suất 

thay đổi dấu ( = 0)

- Sơ đồ tr ng th i ứng suất thay đổi gần ặt trung ho ứng suất xuất hiện hi trị

số r nhỏ Thực vậy, lấy R = r + s thì hi r < 0,156s thì c sự thay đổi sơ đồ

tr ng th i ứng suất

Hình 2.3 Phân bố ứng suất khi uốn có và không có hoá bền

* X c định chiều d i của phôi hi uốn:

Độ d i của phôi hi uốn t i ột g c uốn được x c định trên cơ sở cân bằng với độ

d i của lớp trung ho bi n d ng Do vậy đối với ột chi ti t uốn, độ d i của phôi sẽ bao gồ : tổng độ d i của c c phần c nh thẳng v tổng độ d i của c c phần cung cong

l c c b n ính cong của lớp trung ho bi n d ng t i c c g c uốn

i i

l

1

1

1 180   (2.9) trong đ :

- l i: độ d i của c c phần c nh thẳng,

Trang 31

31

- n: số g c uốn,

- i: trị số c c g c uốn,

- bdi: b n ính cong của lớp trung ho bi n d ng t i c c g c uốn

Như vậy uốn x c định được độ d i của phôi cần phải x c định được vị trí của lớp trung hòa bi n d ng, b n ính cong v độ d i của lớp trung hòa bi n d ng t i ột

g c uốn

Ở giai đo n uốn đ n hồi dẻo v ngay cả hi uốn dẻo thuần túy phẳng với b n ính uốn tương đối lớn thì lớp trung ho bi n d ng sẽ đi qua trọng tâ ti t diện ngang của phôi N u ti t diện ngang của phôi l hình chữ nhật với chiều d y S thì:

trong đ : r l b n ính uốn

n ính cong của ặt trung ho bi n d ng c thể được x c định bởi ột hệ số x,

gi trị của n phụ thuộc v o b n ính cong tương đối r/S, hi r/S c ng lớn thì trị số x

c ng lớn Với r/S = 0,1 thì x = 0,3 còn với r/S = 5 thì x = 0,5 Như vậy ứng với ỗi gi trị của x ta c thể x c định được b n ính cong của lớp trung ho bi n d ng:

bd = r + x.S (2.11 )

Chúng ta c thể thấy rằng: hi giả c c b n ính uốn r vị trí lớp trung ho bi n

d ng sẽ dịch chuyển về phía c c thớ bị nén, lớp trung ho bi n d ng sẽ trùng với ặt trung bình khi r  5 S vì hi đ x = 0,5

Như vậy hi bi t được vị trí lớp trung ho bi n d ng chúng ta c thể x c định được độ d i của n v do đ x c định được độ d i của phôi uốn

Khi uốn phôi dải rộng ti t diện ngang của phôi t i vùng uốn thay đổi hông đ ng

ể v chủ y u chỉ bị giả chiều d y S Sự bi n ỏng của chiều d y S t i vùng uốn c thể được x c định gần đúng theo công thức:

2 3

) 2

(

4 r S

S S

Trang 32

32

Theo công thức trên ta thấy rằng, sự bi n ỏng rất rõ r ng hi b n ính uốn nhỏ

Ví dụ hi r = 2S thì gi trị  S  1 %chiều d y phôi

Chiều d y của phôi sau hi uốn t i vùng bi n d ng dẻo c thể được x c định trên

cơ sở c c số liệu thực nghiệ :

Sb ỏng = .S (2.13)

trong đ :

- : hệ số giả chiều d y;

- S: chiều d y ban đầu của phôi (trước hi uốn)

Khi uốn dải với g c uốn  = 900 bằng thép 10 v 20 người ta thấy gi trị của hệ

số  thay đổi tuỳ theo b n ính uốn tương đối r/S:

 Khi r/S = 0,1 thì  = 0,82;

 Khi r/S = 4,0 thì  = 0,99

2 2 Lực và mô men uốn

* Mô men uốn:

Hình 2.4 Sơ đồ xác định mô men uốn

Mô en cần thi t để uốn phôi được x c định bằng tổng ô en sinh ra t i vùng

éo v vùng nén do c c ứng suất ti p  đối với tâ uốn (hình 2.4)

Trang 33

d b

d b

N u giả thi t rằng ở giai đo n uốn dẻo ho n to n với phôi dải rộng, ứng suất 

t i vùng éo v vùng nén hông đổi trên to n bộ chiều d y của n v tương ứng bằng:

Còn ặt trung ho ứng suất trùng với bề ặt trung bình của phôi v do đ :

) (

5 , 0 5 ,

- W: ô en chống uốn của ti t diện ngang của phôi;

-  = 11,5 hệ số thay đổi tính đ n sự ảnh hưởng của ứng suất trung bình đ n bước chuyển quy ước của i lo i ở tr ng th i dẻo, hệ số n y đ t được trị số lớn nhất ở tr ng th i bi n d ng phẳng (Hệ số lôga)

Ở giai đo n uốn dẻo ho n to n với tr ng th i bi n d ng hối thì ứng suất  thay đổi trên chiều d y của phôi v bề ặt trung ho ứng suất dịch chuyển về c c thớ nén Tuy nhiên ô en vẫn hông đổi v được x c định theo công thức (2.15) Do vậy,

tr ng th i ứng suất t i ổ bi n d ng hi uốn cũng như vị trí của lớp trung ho ứng suất, hông ảnh hưởng đ n gi trị của ô en uốn

Trang 34

M = Mđ/hồi + Mdẻo =

Trong đ : y - chiều rộng vùng bi n d ng đ n hồi

Trong công thức trên, n u y = S thì n sẽ trở th nh công thức để x c định ô en uốn đối với giai đo n uốn đ n hồi:

N u y = 0 thì n sẽ trở th nh công thức để x c định ô en uốn hi uốn dẻo ho n toàn

Công thức để x c định ô en uốn hi uốn dẻo ho n to n với tr ng th i bi n

d ng hối, n u tính đ n sự ho bền của vật liệu hi sử dụng đường gần đúng của đồ thị

'2

2 2 2

2 2

r R r

R r

R E r

R b

3 12

.

S

y S

2

S b M

f

Trang 35

35

Vấn đề x c định lực uốn cần thi t để uốn l ột vấn đề rất h hăn, do đ chỉ c thể x c định ột c ch gần đúng Sở dĩ như vậy l do lực uốn phụ thuộc v o rất nhiều

y u tố như:

 Hình d ng v ích thước ti t diện ngang của phôi;

 Tính chất cơ học của vật liệu; hoảng c ch giữa c c gối tựa;

 n ính cong của ch y uốn v ép l việc của cối uốn, trục lăn;

 Điều iện a s t ti p xúc giữa phôi v dụng cụ, trục lăn v.v

Lực bi n d ng của qu trình uốn trên trục lăn c thể x c định ột c ch gần đúng bằng phương ph p cân bằng tĩnh v coi như uốn tự do Vì ở giai đo n n y hoảng cách giữa c c gối tựa của phôi uốn lớn (L > 5S) nên ảnh hưởng của ứng suất ti p l hông

đ ng ể N u gọi phản lực ở c c gối tựa l Q v coi lực a s t T suất hiện l do sự quay của phôi uốn đối với điể tựa v tỷ lệ với phản lực gối tựa: T = .Q thì khi chi u tất cả c c lực lên phương t c dụng của lực uốn PU chúng ta c phương trình sau:

4

. 2

 (2.14)

Độ d i của c nh tay đòn l bằng hoảng c ch giữa phương t c dụng của lực Q v pháp

tuy n qua tâ b n ính lượn của ch y, n được x c định từ quan hệ hình:

2 sin

1 2 cos ) (

Trang 36

36

N u gọi r1  rchS 2 và r2  rcS 2 ta có:

2 sin

1 2 cos ) (

Từ công thức (2.16) chúng ta thấy rằng lực uốn thay đổi theo h nh trình của ch y Khi

h nh trình của ch y thay đổi g c /2 cũng thay đổi v do đ thay đổi cả c nh tay đòn l

N u bỏ qua ảnh hưởng của lực a s t ( = 0) thì c thể thấy rằng hi rchrcr thì lực uốn cực đ i hi:

16 4

1 2

 Như vậy theo công thức trên người ta thấy rằng hi hoảng c ch tương đối giữa c c gối tựa (L/r) c ng lớn thì lực uốn đ t gi trị cực đ i với g c uốn  c ng lớn v sau đ hầu như hông đổi

2 3 Biến dạng đàn hồi khi uốn

Qu trình uốn tấ luôn xảy ra hiện tượng đ n hồi l i Hiện tượng n y sẽ gây ra sự thay đổi hình d ng v ích thước của chi ti t sau hi uốn so với hình d ng và kích thước của huôn hay ích thước ong uốn đ t được Sở dĩ c sự đ n hồi như vậy l

do hi c tải (ngo i lực) t c dụng lên phôi, c c lớp i lo i nằ ở vùng éo c bi n

d ng đ n hồi nên bị co ngắn l i, còn c c lớp i lo i ở vùng nén thì bị giãn ra i n

d ng đ n hồi h c nhau t i vùng éo v vùng nén gây ra sự quay ti t diện ngang của phôi v t o ra g c đ n hồi =θf-θo l cho b n ính cong v g c uốn bị thay đổi

2 cos 2

2 sin ).

2

cos 2

.(sin

.

2 1

S b

Trang 37

37

Hình 2.5 Sự biến dạng đàn hồi khi uốn

i n d ng đ n hồi cần phải được tính đ n hi x c định ích thước l việc của huôn hoặc hi uốn tự do thì ta phải uốn với ột g c nhỏ hơn để sau đ tấ sẽ bị bi n

d ng đ n hồi ngược l i với trị số  N u bi t được c c trị số đ n hồi v đặc điể của

sự thay đổi b n ính uốn v g c uốn thì chúng ta c thể x c định được c c ích thước

l việc của huôn Popov đã giải b i to n đơn giản nhất để x c định bi n d ng đ n hồi hi uốn dẻo thuần tuý phôi dải rộng bằng vật liệu đồng nhất hông h a bền với b n ính uốn đủ lớn ( hi đ ảnh hưởng của ứng suất nén hướng kính  c thể bỏ qua vì trị

số của chúng tương đối nhỏ):

(2.17)

Trong đ : U l g c uốn bằng (1800-)

Khi giải b i to n đã sử dụng giả thuy t ặt cắt ngang vẫn phẳng, lý thuy t ph huỷ của Inlusin v định luật Hoo e i n d ng đ n hồi của phần phôi hông ti p xúc với ch y hi nắn đã hông được tính đ n

o u ch

Trang 38

38

Sự chấp nhận trong việc phân tích những giả thuy t l giả độ chính x c tính

to n trong công thức (2.17), vì th n chỉ thích hợp để đ nh gi sự ảnh hưởng của c c

y u tố đ n bi n d ng đ n hồi hi uốn

Việc giải b i to n để x c định bi n d ng đ n hồi hi uốn bởi ô en uốn ở giai

đo n uốn dẻo thuần tuý phẳng c tính đ n sự ho bền của i lo i đã được E.N Mosnhin thực hiện C c công thức c d ng:

t ch

t ch

r E m

r S

r r

/

/

2

t ch t

ch u

r E

/ /

2

o

r

K K

0 hệ số ho bền của i lo i

Hệ số prôfil ti t diện ngang K1 đối với hình chữ nhật v hình vuông hoặc thép g c

K1=1,5 Đối với thép tròn K1=1,7 Đối với thép chữ U v thép chữ I thì K1=1,8

Công thức (2.18) c thể bi n đổi cho trường hợp uốn phôi bằng i lo i không

ho bền (E’=0 v Ko=0) c ti t diện ngang hình chữ nhật (K1=1,5)

Trang 39

39

t ch

t ch

r E

r r

/

/3

Hình 2.8 Quan hệ giữa góc đàn hồi và bán kính uốn tương đối

Đường liền nét: c c số liệu thực nghiệ của Rabinhin, Đường chấ g ch: theo c c số liệu lý thuy t của Kalpin v Norwsin Rabinhin đã nghiên cứu bằng thực nghiệ để x c định g c đ n hồi hi uốn ột

g c c c i lo i đen với b n ính uốn nhỏ v đã chỉ ra rằng: lực uốn chỉ ảnh hưởng

đ n g c đ n hồi đ n ột thời điể ho n to n x c định, còn sau đ n u tăng lực uốn,

g c đ n hồi cũng hông bị ảnh hưởng Những thí nghiệ đã x c nhận rằng: tuỳ thuộc

Trang 40

40

v o b n ính uốn tương đối rch/t, sự đ n hồi c thể l dương n u như sau hi bỏ tải trọng g c của chi ti t uốn tăng lên, hi đ : uốn=ch/t- v sự đ n hồi sẽ l â n u như sau hi bỏ tải trọng g c của chi ti t uốn giả đi v hi đ uốn = ch/t +  Ngoài

ra cũng phải x c định rằng sự đ n hồi cũng sẽ hông c hi  = 0 v do đ uốn =

ch

r được biểu diễn trên đồ thị hình 2.8 Từ đồ thị quan hệ n y ta c thể nhận thấy rằng

hi b n ính uốn tương đối rch tăng v g c uốn của chi ti t ch/t giả thì g c đ n hồi

 tăng v đối với ỗi gi trị g c của chi ti t c ột gi trị b n ính uốn tương đối để

 = 0 nghĩa l hông c sự đ n hồi Gi trị của b n ính uốn tương đối n y được gọi

l gi trị b n ính uốn tương đối tối ưu Qua đồ thị ta nhận thấy rằng c c số liệu lý thuy t v số liệu thực nghiệ tương đối trùng nhau

2 4 Bán kính uốn nhỏ nhất

Bán ính uốn nhỏ nhất cho phép được x c định trên cơ sở đả bảo độ bền của

c c thớ i lo i ngo i cùng của phôi uốn t i vùng éo Khi uốn c c phôi rộng, sự ất

ổn định của c c thớ ngo i cùng thường gây ra c c v t nứt; còn đối với c c phôi dải hẹp thường c c c v t nứt ở vùng éo hoặc c c n p nhăn ở vùng nén; đối với c c phôi cứng

v giòn c thể bị đứt, gẫy t i vùng uốn

n ính uốn nhỏ nhất cho phép phụ thuộc v o tính dẻo v tính dị hướng của vật liệu phôi, chiều d y S, chất lượng bề ặt v tr ng th i ép cắt của n Ngo i ra phương ph p uốn, trị số g c uốn v chiều rộng của phôi cũng c ảnh hưởng đ n gi trị của b n ính uốn nhỏ nhất cho phép

C nhiều công thức để x c định b n ính uốn nhỏ nhất cho phép, trong đ c ột công thức được x c định trên cơ sở giả thi t rằng: ức độ bi n d ng cho phép của lớp ngo i cùng t i vùng éo hông vượt qu bi n d ng tương đối trung bình hi éo, c

d ng:

Ngày đăng: 23/07/2017, 08:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Chí ang: Công nghệ ch t o bình chứa cỡ lớn, Luận văn ThS, Viện Cơ hí, ĐH KHN, 2010 Khác
2. Trịnh Chất – Lê Văn Uyển (2000), Tính to n thi t hệ dẫn động cơ hí tập I v II. Nxb Gi o dục, H Nội Khác
3. Nguyễn Mậu Đằng (2006), Công nghệ t o hình i lo i tấ , Nxb Khoa học ỹ thuật, H Nội (tr 89 – tr 117) Khác
4. Trần Văn Địch (2000), Sổ tay công nghệ ch t o y, Trường Đ i Học ch Khoa H Nội Khác
5. Đỗ Hưu Nhơn (2006), Tính to n thi t ch t o y c n thép &amp; c c thi t bị trong y c n thép . Nxb KHKT, H Nội Khác
6. Đặng Văn Phương: Nghiên cứu thi t công nghệ v y uốn lốc CNC 4 trục để ch t o ống thép h n ích thước tiêu chuẩn d y 86 , rộng 3000 , đường ính lốc 3500 , Luận văn ThS, Viện Cơ hí, ĐH KHN, 2011 Khác
7. Nguyễn Tất Ti n (2003) Lý thuy t bi n d ng dẻo, NX KHKT Khác
8. Nguyễn Đắc Trung v c c đồng nghiệp: Mô phỏng số qu trình bi n d ng, NXB Bách khoa 2011 Khác
9. Nguyễn Đắc Trung v c c đồng nghiệp: Nghiên cứu phương ph p x c định thông số công nghệ dập lăn ép cơ bản trong t o hình c c chi ti t tấ c ích thước lớn, Hội hí Cơ hí to n quốc, th ng 10/2011 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Các sản phẩm dập khối điển hình - Nghiên cứu công nghệ và thiết kế thiết bị uốn ống có đường kính lớn
Hình 1.1. Các sản phẩm dập khối điển hình (Trang 9)
Hình 1.5 Uốn trên máy 2 trục - Nghiên cứu công nghệ và thiết kế thiết bị uốn ống có đường kính lớn
Hình 1.5 Uốn trên máy 2 trục (Trang 14)
Hình 1.9 Máy uốn 3 trục, 1 trục trên chuyển động theo phương thẳng đứng, 2 trục dưới - Nghiên cứu công nghệ và thiết kế thiết bị uốn ống có đường kính lớn
Hình 1.9 Máy uốn 3 trục, 1 trục trên chuyển động theo phương thẳng đứng, 2 trục dưới (Trang 19)
Hình 1.10 Sơ đồ bố trí trục lốc và máy uốn lốc 4 trục - Nghiên cứu công nghệ và thiết kế thiết bị uốn ống có đường kính lớn
Hình 1.10 Sơ đồ bố trí trục lốc và máy uốn lốc 4 trục (Trang 21)
Hình 1.14 Sản phẩm có biên dạng cong bất kỳ - Nghiên cứu công nghệ và thiết kế thiết bị uốn ống có đường kính lớn
Hình 1.14 Sản phẩm có biên dạng cong bất kỳ (Trang 24)
Hình 3.2 Chi tiết vỏ tàu thủy có biên dạng cong 3D - Nghiên cứu công nghệ và thiết kế thiết bị uốn ống có đường kính lớn
Hình 3.2 Chi tiết vỏ tàu thủy có biên dạng cong 3D (Trang 45)
Hình 3.5 Sơ đồ bố trí trục uốn lốc trên máy 3 trục - Nghiên cứu công nghệ và thiết kế thiết bị uốn ống có đường kính lớn
Hình 3.5 Sơ đồ bố trí trục uốn lốc trên máy 3 trục (Trang 51)
Hình 3.6 Các bước công nghệ uốn lốc tròn trên máy 3 trục - Nghiên cứu công nghệ và thiết kế thiết bị uốn ống có đường kính lớn
Hình 3.6 Các bước công nghệ uốn lốc tròn trên máy 3 trục (Trang 52)
Hình 3.8 Sơ đồ bố trí trục trên thiết bị uốn lốc 4 trụng - Nghiên cứu công nghệ và thiết kế thiết bị uốn ống có đường kính lớn
Hình 3.8 Sơ đồ bố trí trục trên thiết bị uốn lốc 4 trụng (Trang 55)
Hình 3.9 Sơ đồ các bước công nghệ uốn lốc trên máy 4 trục - Nghiên cứu công nghệ và thiết kế thiết bị uốn ống có đường kính lớn
Hình 3.9 Sơ đồ các bước công nghệ uốn lốc trên máy 4 trục (Trang 57)
Hình 4.1 Sơ đồ động của máy uốn lốc 3 trục - Nghiên cứu công nghệ và thiết kế thiết bị uốn ống có đường kính lớn
Hình 4.1 Sơ đồ động của máy uốn lốc 3 trục (Trang 63)
Hình 4.3 Các cụm chi tiết chính của máy uốn lốc 3 trục - Nghiên cứu công nghệ và thiết kế thiết bị uốn ống có đường kính lớn
Hình 4.3 Các cụm chi tiết chính của máy uốn lốc 3 trục (Trang 64)
Hình 4.2 Sơ đồ nguyên lý hoạt động uốn lốc trên máy 3 trục - Nghiên cứu công nghệ và thiết kế thiết bị uốn ống có đường kính lớn
Hình 4.2 Sơ đồ nguyên lý hoạt động uốn lốc trên máy 3 trục (Trang 64)
Hình 4.20 Mô hình trục X ,Y, xy lanh nâng trục và ở đỡ trục - Nghiên cứu công nghệ và thiết kế thiết bị uốn ống có đường kính lớn
Hình 4.20 Mô hình trục X ,Y, xy lanh nâng trục và ở đỡ trục (Trang 84)
Hình 4.29 Các hính ảnh máy uốn lốc (3D) - Nghiên cứu công nghệ và thiết kế thiết bị uốn ống có đường kính lớn
Hình 4.29 Các hính ảnh máy uốn lốc (3D) (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w