DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Header chèn MPLS Hình 1.2 : Bao gói gói tin gán nhãn MPLS Hình 1.3: Luồng gói tin/nhãn khi thực hiện FRR cho bảo vệ tuyến kết nối Hình 1.4: Luồng gói tin/nhãn k
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
- Nguyễn Ngọc Kiên
XÂY DỰNG CẤU TRÚC MẠNG METRO ETHERNET VÀ
MẠNG CÁP QUANG CHO VIỄN THÔNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chuyên ngành: ĐTVT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
ĐTVT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS BÙI VIỆT KHÔI
Hà Nội – 2010
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC……… ……… i
DANH MỤC HÌNH VẼ……… iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU……… v
CÁC TỪ VIẾT TẮT……… vi
MỞ ĐẦU……… 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG NGHỆ MẠNG METRO ETHERNET……… 4
1.1 Mạng Metro Ethernet trên công nghệ MPLS……… 4
1.1.1 Khái niệm……… 4
1.1.2 Thiết kế lưu lượng MPLS……… 5
1.1.3 Các thành phần thiết kế lưu lượng……… 6
1.1.4 Hồi phục đường hầm 8
1.1.5 Định tuyến lại từ bộ định tuyến phía đầu 9
1.1.6 Bảo vệ tuyến kết nối FRR 9
1.1.7 Bảo vệ nút FRR 10
1.1.8 Hỗ trợ chất lượng dịch vụ trong mạng MPLS……….… 11
1.1.9 MPLS kết hợpDiffServ 12
1.1.10 Thiết kế lưu lượng TE nhận biết về DiffServ (DS-TE)…… … 13
1.2 Mạng Metro Ethernet trên công nghệ PBT 14
1.2.1 Khái niệm 14
1.2.2 Provider Backbone Bridging – PBB……… 14
1.2.3 Khai thác, quản trị, quản lý OAM……… 15
1.2.4 Quản lý hiệu suất thực hiện (Performance Management)…… 16
1.2.5 Quá trình chuẩn hóa……… 21
1.2.6 Một số nhược điểm của PBT……… 21
1.3 Mạng Metro Ethernet trên một số công nghệ khác 21
1.3.1 Công nghệ T-MPLS……… 21
Trang 3CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THIẾT KẾ MẠNG METRO ETHERNET……… 24
2.1 Phương pháp tính toán băng thông, dung lượng yêu cầu của mạng METRO ETHERNET……… 24
2.1.1 Nguyên tắc……… 24
2.1.1.1 Nguyên tắc lắp đặt các thiết bị IP-DSLAM/MSAN… 24 2.1.1.2 Nguyên tắc phân bổ dung lượng cổng ADSL2+…… 24
2.1.1.3 Nguyên tắc phân bổ cổng SHDSL……… 25
2.1.1.4 Dự kiến thuê bao VDSL2+……… 25
2.1.1.5 Dự báo số lượng thuê bao sử dụng cổng Ethernet (FE/GE)……… 26
2.1.2 Phương pháp tính……… 26
2.1.2.1 Số liệu đầu vào……… 26
2.1.2.2 Dung lượng……… 27
2.2 Khảo sát mạng Viễn thông hiện tại của Thành phố Đà nẵng……… 34
2.2.1 Mạng MAN Ethernet……… ……… 34
2.2.2 Mạng xDSL……… 34
2.2.3 Mạng truyền dẫn – mạng cáp quang……… 34
2.2.4 Mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quang Đảng, Nhà nước 35
2.3 Dự báo phát triển thuê bao (giai đoạn đến hết năm 2011)……… 36
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ MẠNG MAN ETHERNET VÀ MẠNG CÁP QUANG CHO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG……… 37
3.1 Xây dựng cấu hình mạng MAN ETHERNET 37
3.1.1 Phân tích đánh giá điều kiện kỹ thuật và nhân lực tại Viễn thông Thành phố Đà nẵng……… 38
3.1.2 Xây dựng cấu hình mạng MAN ETHERNET và mạng cáp quang cho Viễn thông Thành phố Đà Nẵng 40
3.1.2.1 Mạng MAN Ethernet……… 40
3.1.2.2 Mạng cáp quang 43
3.2 Xây dựng phương án triển khai mạng METRO ETHERNET………… 43
3.2.1 Các nguyên tắc……… 43
Trang 43.2.1.1 Nguyên tắc lắp đặt các thiết bị IP-DSLAM/MSAN… 43
3.2.1.2 Nguyên tắc cấu trúc mạng 45
3.2.1.3 Mạng truy nhập quang……… 48
3.2.2 Hoàn thiện cấu hình mạng MAN ETHERNET cho Viễn thông Thành phố Đà nẵng……… 50
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT MẠNG MAN ETHERNET CHO VIỄN THÔNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 51
4.1 Phương án lựa chọn công nghệ cho mạng Metro Ethernet……… 51
4.2 Phương án kết nối, quản lý……… 54
4.2.1 Phương án tổ chức mạng Metro Ethernet 54
4.2.2 Phương án kết nối giữa các mạng Metro Ethernet 56
4.2.3 Phương án quản lý mạng Metro Ethernet 57
4.3 Một số mô hình, giải pháp mạng MAN ETHERNET của các hãng 64
4.3.1 Cisco 64
4.3.2 Huawei 65
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 71
PHỤ LỤC……….……… 72
Trang 5DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Header chèn MPLS
Hình 1.2 : Bao gói gói tin gán nhãn MPLS
Hình 1.3: Luồng gói tin/nhãn khi thực hiện FRR cho bảo vệ tuyến kết nối
Hình 1.4: Luồng gói tin/nhãn khi thực hiện FRR cho bảo vệ nút
Hình 1.5: Provider Backbone Bridging (PBB) kết hợp với Ethernet Q-in-Q
(802.1ah)
Hình 1.6: PBT thực hiện cùng với PBB
Hình 1.7: Chuyển mạch trong backbone dựa trên MAC và B-VID
Hình 4.1: Mô hình mạng MAN-E cho một bưu điện tỉnh Hình 4.2: Mô hình kết nối các mạng MAN-E thông qua mạng trục
Hình 4.3: Cấu trúc mạng MAN ETHERNET do Cisco đề xuất cho VNPT
Hình 4.4: Cấu trúc mạng MAN ETHERNET do Huawei đề xuất cho VNPT
Hình 4.5: Mô hình quản lý DMS tập trung, tất cả mạng MAN ETHERNET
trên toàn quốc
Hình 4.6: Mô hình quản lý EMS cho mạng MAN ETHERNET tại từng tỉnh
Trang 6Bảng 3.1: Phân bổ vị trí, lắp đặt các trạm Core/Access Carrier Ethernet
Switch trên địa bàn thành phố Đà nẵng
Bảng 4.1: So sánh một số công nghệ chủ yếu triển khai mạng MAN-E
Trang 7CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt Viết đầy đủ
ADSL Asymmetric Digital Subcrible Line
IETF Internet Engineering Task Force
MPLS Multi Protocol Label Switching
NOC Network Operation Center
PLMN Public Land Mobile Network
PNNI Private Network - Network Interface
POTS Plain Old Telephone Service
PSTN Public Switched Telephone Network TDM Time Division Multiplex
Trang 8MỞ ĐẦU
Lời đầu tiên cho phép tôi được gửi lời cảm ơn tới:
- Viện đào tạo sau đại học,
- Thầy giáo - TS Bùi Việt Khôi
Theo khả năng và nguyện vọng,
Được sự chấp thuận của Viện đào tạo sau đại học và thầy giáo hướng dẫn luận văn
tốt nghiệp về việc giao thực hiện luận văn tốt nghiệp với tên “Xây dựng cấu trúc mạng MAN Ethernet và mạng cáp quang cho Viễn thông thành phố Đà nẵng”
nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển và cung cấp dịch vụ cho mạng Viễn thông thành phố Đà nẵng
Mục tiêu của nhiệm vụ này là:
Xây dựng cấu trúc mạng MAN Ethernet và mạng cáp quang
Xây dựng cấu trúc mạng MAN và triển khai mạng truy nhập quang, chuẩn bị tốt hạ tầng để sẵn sàng cung cấp các dịch vụ băng rộng, dịch vụ tốc độ cao
Dung lượng mạng MAN được xây dựng để đáp ứng nhu cầu dự báo phát triển các dịch vụ: Internet, truyền số liệu, dịch vụ băng rộng và dịch vụ thoại trong giai đoạn trước mắt Dịch vụ thoại chủ yếu được trang bị trong cấu trúc mạng viễn thông của Tập đoàn BCVTVN – VNPT trong giai đoạn trước mắt
Cấu trúc mạng METRO ETHERNET gồm các phần sau:
Mạng MAN Ethernet, làm chức năng thu gom lưu lượng của các thiết bị mạng truy nhập (MSAN/IP-DSLAM), lưu lượng các khách hàng kết nối trực tiếp vào mạng
Trang 9MAN để chuyển tải lưu lượng trong nội tỉnh, đồng thời kết nối lên mạng trục IP/MPLS NGN của VNPT để chuyển lưu lượng đi liên tỉnh, đi quốc tế
Hệ thống mạng cáp quang truy nhập, được sử dụng để kết nối các thiết bị mạng MAN và cung cấp cáp quang truy nhập đến các building, khu công nghiệp, khu chế xuất, các khách hàng lớn
Mạng MAN Ethernet làm chức năng thu gom lưu lượng và đáp ứng nhu cầu truyền tải lưu lượng cho các thiết bị mạng truy nhập (IP DSLAM, MSAN); đồng thời có khả năng cung cấp kết nối truy nhập Ethernet (FE/GE) tới khách hàng Trong mục tiêu và phạm vi của luận văn này chỉ triển khai các node mạng MAN Ethernet (Carrier Ethernet Switch - CES) tại trung tâm tỉnh, thành, trung tâm huyện và các khu vực trọng điểm
Với các mục tiêu chủ yếu như trên, sau một năm tìm hiểu và nghiên cứu, tôi đã xây dựng cấu trúc của mạng MAN Ethernet và mạng cáp quang cho Viễn thông thành phố Đà nẵng
Để xây dựng cấu trúc mạng METRO ETHERNET và mạng cáp quang cho Viễn thông thành phố Đà nẵng, tôi đã thực hiện các công việc như sau:
- Tổng quan về lý thuyết
- Khảo sát hiện trạng mạng viễn thông hiện tại
- Khảo sát nhu cầu của khách hàng (về các loại hình dịch vụ: POST, ADSL…)
- Phân tích số liệu dự báo POTS
- Phân tích số liệu dự báo ADSL2+
- Phân tích số liệu dự báo VDSL
- Phân tích số liệu dự báo Ethernet
- Khuyến nghị xây dựng mạng cáp quang
- Tính toán, xác định lưu lượng tại các node truy cập và node lõi
Trang 10- Thiết kế mạng MAN
- Phối hợp, trao đổi để hoàn thiện báo cáo luận văn
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế, sẽ không tránh khỏi những thiếu xót trong quá trình hoàn thiện luận văn này Mong Viện Đào tạo sau đại học; Thầy giáo hướng dẫn - TS Bùi Việt Khôi tiếp tục hướng dẫn tôi nhằm hoàn thiện hơn nữa luận văn này, đồng thời giúp tôi hoàn thành tốt các nhiệm vụ chuyên môn tại nơi công tác sau này
Một lần nữa Em xin chân thành cám ơn!
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG NGHỆ
Trang 12Hao gói gói tin gán nhãn MPLS
1.1.2 Thiết kế lưu lượng MPLS
M
ặc dù chuyển mạch nhãn cung cấp các công nghệ nền cho việc hướng đi gói tin thông qua các mạng MPLS, thì cũng không thể cung cấp tất cả các thành phần để hỗ trợ thiết kế lưu lượng như là chính sách thiết kế lưu lượng Thiết kế lưu lượng TEngineering) nhằm đến quá trình lựa chọn các đường dẫn được chọn bởi lưu lượng dữ liệu để thuận tiện cho các quá trình khai thác mạng tin cậy và hiệu quả, trong khi tối ưu đồng thời việc sử dụng có hiệu quả tài nguyên và hiệu suất thực hiện lưu lượng Mục đích của TE đó là tính toán đường dẫn từ nút này đến nút kia sao cho đường dẫn đó không vi phạm các ràng buộc như các yêu cầu về quản trị/băng thông và là tối ưu theo một số thước đo vô hướng Một khi đường dẫn đã được tính, TE có trách nhiệm cho việc thiết lập và duy trì trạng thái hướng đi kèm theo đường dẫn đó
1.1.3 Các thành phần thiết kế lưu lượng
Trang 13ác giao thức định tuyến gateway bên trong IGateway Protocol) không đủ khả năng cho việc thiết kế lưu lượng Quyết định định tuyến hầu hết là dựa trên các thuật toán đường dẫn ngắn nhất mà nói chung sử dụng các thước đo thêmức độ còn dư băng thông hoặc đặc tính lưu lượng Cách dễ nhất để cung cấp các tính năng này đó là sử dụng mô hình xếp chồng (overlay) cho phép các topology ảo trên đỉnh của mạng vật lý Mỗi topology ảo được xây dựng từ các đường kết nối ảo hiện ra như là các đường kết nối vật lý theo giao thức định tuyến Hơn nữa, mô hình xếp chồng còn có những khả năng cung cấp:
- Định tuyến trên cơ sở ràng buộc
- C
- Khả năng tồn tại của các đường kết nối vật lý
C
ác khả năng này cho phép di chuyển dễ dàng lưu lượng từ đường kết nối bị nghẽn sang đường kết nối ít nghẽn hơn MPLS là mô hình xếp chồng sử dụng bởi TE, nó cung cấp:
- Các đường dẫn chuyển mạch nhãn xác định không bị ràng buộc như các giao thức định tuyến IGP
- Các đường dẫn chuyển mạch nhãn LSP có thể được duy trì có hiệu quả
- Các đường trục lưu lượng có thể được khởi tạo, và ánh xạ vào các đường dẫn LS
- Một tập các thuộc tính có thể liên quan đến các đường trục lưu lượng
- Tập các thuộc tính có thể liên quan đến các tài nguyên mà ràng buộc việc sắp đặt các đường dẫn LSP và đường trục lưu lượng đi qua chúng
M
P
L
S
cho phép cả việc tập hợp và phân tán lưu lượng khi mà việc hướng đi gói tin IP, dựa trên cơ sở đích, chỉ cho phép tập hợp “Định tuyến trên cơ sở ràng buộc” và bảo vệ đường trục có thể tích hợp dễ dàng trong MPLS Các thành phần sau có tác động đến việc hỗ trợ quá trình TE:
- Phân tán thông tin – gửi thông tin về topology mạng và các ràng buộc gắn liền với các tuyến kết nối (tức là băng thông)
Trang 14- Thuật toán lựa chọn đường dẫn – tính toán và lựa chọn các đường tốt nhất để thỏa mãn các ràng buộc
- Khởi tạo tuyến – sử dụng giao thức RSVP- T mở rộng để báo hiệu khởi tạo các đường dẫn chuyển mạch LSP
- Điều khiển chấp nhận đường kết nối – quyết định đường hầm nào có thể có tài nguyên
- Điều khiển TE – thiết lập và duy trì các đường trục
- Hướng dữ liệu dọc theo đường dẫn
VE phụ thuộc vào các giao thức IGP để phân tán/tràn ngập dữ liệu liên quan đến tài nguyên còn dôi dư của các tuyến kết nối bao gồm băng thông (phân cấp từ 0 đến 7), các thuộc tính đường kết nối, Việc phân tán thông tin thực hiện trên mỗi LSR theo chu kỳ hoặc theo sự kiện nào đó như thay đổi băng thông, cấu hình đường kết nối, hỏng hóc
Trang 15- IP (như giao thức định tuyến IGP, BGP thay đổi chặng kế tiếp nếu có thay đổi về topology )
- MPLS (thực hiện bởi bộ định tuyến phía đầu tùy thuộc vào sự thay đổi topology)
- Trong ngữ cảnh đang xét là MPLS-T, có một số lựa chọn việc hồi phục đường dẫn:
- Định tuyến lại từ bộ định tuyến phía đầu (head-end reroute);
- Định tuyến nhanh lại trên cơ sở bảo vệ tuyến kết nối – Fast reroute (link protection);
- Định tuyến nhanh lại trên cơ sở bảo vệ nút – Fast reroute (node protection)
1.1.5 Định tuyến lại từ bộ định tuyến phía đầu
Trang 161.1.6 Bảo vệ tuyến kết nối FRR
Trang 18rong kiến trúc MPLS và DiffServ, các gói tin được đánh dấu với DSCP sẽ đi vào mạng MPLS và phương thức PHB là áp đặt bởi mọi LSR dọc theo đường dẫn gói tin Khi các LSR không biết chút nào về header IP, phương thức PB đạt được bằng cách xem xét các thông tin khác Có hai cách tiếp cận thường được sử dụng để đánh dấu lưu lượng qua mạng MPLS trong vấn đề xử lý QoS Trong phương pháp thứ nhất, thông tin màu DP của header chèn MPLrường này cho phép đánh dấu lên đến 8 loại chất lượng dịch vụ so với 64 đối với trường DSCP trong gói tin IP Việc quản lý các gói tin (PHB) tại mỗi chặng trong mạng MPLS được làm dựa trên trường EXP Các đường dẫn chuyển mạch nhãn LSP mà sử dụng cách tiếp cận này được gọi là E-LSP, ở đó thông tin QoS được lấy ra từ các bit EXP Một cách khác, một gói tin MPLS miffServ mà xác định gói tin sẽ được xếp hàng như thế nào Phần ưu tiên bỏ bớt của dấu DiffServ được mang trong các bit EXP (nếu header chèn MPLS được dùng) hoặc trên trường nào đó dùng cho mục đích này của công nghệ lớp dưới (bit CLP mạng ATM hay bit DE trên mạng Frame Relay) Bộ định tuyến LSR đầu vào sẽ xem xét các bit DSCP trong header IP (tương tự như các bít CLP/DE trong mạng ATM/FrameRelay) và lựa chọn một đường dẫn LSP mà đã được cung cấp cho mức chất lượng dịch vụ QoS đó Tại bộ định tuyến đầu ra, nhãn được bỏ đi gói tin với các bit DSCP như ban đầu được gửi đến chặng IP tiếp theo Cạch nhãn LSP sử dụng cách tiếp cận này gọi là các đường dẫn L-LSP, ở đó thông tin về chất lượng dịch vụ được suy ra mPLS
T
không phân biệt các loại lưu lượng, để một mạng, có thể cần phải tính riêng mạng để cung cấp những đảm bảo khắt khe hơn về chất lượng dịch vụ
1.1.10 Thiết kế lưu lượng TE nhận biết về DiffServ (DS-TE)
Trang 19liên quan đến việc mở rộng OSPF và IS-IS để băng thông còn dư trên vùng phụ tại mỗi mức độ ưu tiên là được quảng cáo kèm thêm với băng thông vùng global tại mỗi mS-T thay đổi việc định tuyến có ràng buộc để tính đến các thông tin cần quảng cáo phức tạp hơn, trong quá trình tính toán đường dẫn Việc sử dụng đặc trưng với DS-T là cho các dịch vụ mô phỏng đường kênh thuê riêng hoặc đường trục cho toll bypass/thoại, khi mà kết nối điểm – điểm đảm bảo thỏa mãn các điều kiện biên của jitter và trễ/băng thông
1.2 Mạng Metro Ethernet trên công nghệ PBT 1.2.1 Khái niệm
Trang 20phụ thuộc vào ba tiêu chuẩn đóng vai trò như nền tảng cho cách tiếp cận của công nghệ này, đó là:
- Provider Bridging (PB IE 802.1ah)
- Ethernet OAM (IE 802.1ag)
- Performance Managment
1.2.2 Provider Backbone Bridging – PBB
thực sự giải quyết hai vấn đề: thứ nhất là kích thước của trường VLA, mở rộng trong cách tiếp cận MAC – in - MAC này để hỗ trợ nhiều triệu các instance dịch vụ khác nhau; thứ hai là nhu cầu các bộ chuyển mạch có thể học nhiều triệu và nhiều triệu địa chỉ MAC khi quy mô mới việc chuyển một địa chỉ MAC ở trong lõi, các bộ chuyển mạch lõi bây giờ chỉ việc phải học các địa chỉ MAC nội bộ và các địa chỉ của các bộ chuyển mạch khác trong lõi đó thôi Điều này giữ cho kích thước bảng và chi phí phần cứng giảm
1.2.3 Khai thác, quản trị, quản lý OAM
Trang 211.2.4 Quản lý hiệu suất thực hiện (Performance Management)
Trang 24Hhuyển mạch trong backbone dựa trên MAC và B
K
hông cần thiết bị đặc biệt nào, chỉ bao gồm các cầu và cầu backbone của nhà cung cấp Các cầu backbone được thiết kế để hỗ trợ PT, và các kết nối điểm – điểm giữa các vị trí được cấu hình trước Việc định tuyến trên lõi dựa trên các địa chỉ MAC của các bộ chuyển mạch PB ra ngoài, và một trong những trường VLA backbone được sử dụng để quyết định tuyến để chuyển lưu lượng qua mạng Mỗi VLA xác định tuyến dịch vụ, như trong thí dụ này là các đường liền nét, và một VLA khác xác định tuyến dự phòng – đường đứt nét Trong mô hình như hình ở trên có hai cách để đấu nối, một là thông qua các cầu nhà cung cấp như đầu cuối (client) 1, vị trí (site) 1 hoặc là trực tiếp vào backbone thông qua cầu backbone nhà cung cấp như client 1, site 3 PB4 cho phép kết nối thẳng vào IP/MPLS backbone
1.2.5 Quá trình chuẩn hóa
Trang 251.2.6 Một số nhược điểm của PBT
H
iện tại, P
BT tồn tại những khiếm khuyết nhất định như:
- Không dễ dàng cho việc cấu hình mạng PBT và thời gian tiêu tốn lớn để cấu hình các kết nối trên mạng PBT (bởi vì phải xóa bỏ những thông tin cần thiết được xác lập theo mô hình cấu hình tự động theo cách thức Ethernet MAC-in-MAC )
- Thay thế việc định tuyến tự động bằng việc cấu hình thủ công các kênh kết nối tương đương với việc thay thế chi phí cho việc trang bị các bộ định tuyến bằng chi phí cho nhân công thực hiện
- Chưa thế thực hiện được kết nối điểm – nhiều điểm
- Chưa được chuẩn hóa
- Chưa được kiểm tra và triển khai thử nghiệm
1.3 Mạng Metro Ethernet trên một số công nghệ khác
1.3.1 Công nghệ T-MPLS
C
huyển tải MPLS (T-MPLS) sử dụng đơn thuần mạng gói MPLS hướng kết nối để cung cấp các kết nối điểm – điểm có kiểm soát cho các loại dịch vụ khác nhau như Ethernet T-MPLS có các đặc tính sau:
- Không khai thác trong chế độ phi kết nối
- Không có khả năng IP hoặc lớp 3 khác
- Chỉ hoạt động trong chế độ điểm - điểm, không có định tuyến EMP (Equal-Cost-Multi-Path)
- OM theo ITU-T Y.1711/1720
Trang 27CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THIẾT KẾ MẠNG METRO ETHERNET
2.1 Phương pháp tính toán băng thông, dung lượng yêu cầu của mạng
METRO ETHERNET
Căn cứ quyết định số 588/2007/QĐ-VT ngày 05/03/2007 của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam về việc “Triển khai mạng MAN Ethernet và mạng cáp quang cho các Viễn thông tỉnh/thành trực thuộc Tập đoàn BCVTVN”
2.1.1 Nguyên tắc
2.1.1.1 Nguyên tắc lắp đặt các thiết bị IP-DSLAM/MSAN:
- Với các thiết bị ATM-DSLAM hiện có các đơn vị sẽ điều chuyển hợp lý
để đảm bảo nguyên tắc các vị trí có yêu cầu dịch vụ QoS và yêu cầu độ bảo mật cao như: DDN, MegaWan…sẽ được lắp đặt 01 ATM-DSLAM
- Trang bị mới một thiết bị IP-DSLAM/MSAN tại các điểm chuyển mạch
bổ sung giai đoạn 2008 - 2010 hoặc tại các điểm chuyển mạch hiện mới chỉ có thiết bị ATM-DSLAM hoặc chưa có thiết bị DSLAM Toàn bộ các IP- DSLAM lắp đặt mới sử dụng trung kế GE optical nối lên mạng MAN
- Tại các vị trí đã có thiết bị IP-DSLAM tiến hành mở rộng dung lượng (cắm thêm card, lắp thêm shelf hoặc rack mới của thiết bị cùng chủng loại với IP-DSLAM hiện có)
- Đối với các dự án trang bị xDSL, thực hiện theo hướng dẫn của Tập đoàn BCVTVN - VNPT
2.1.1.2 Nguyên tắc phân bổ dung lượng cổng ADSL2+:
Trang 28Việc tính toán phân bổ dung lượng ports ADSL2+ bổ sung cho các trạm được căn
cứ theo số thuê bao POTS dự báo phát triển đến năm 2008 làm tiêu chí chính, cụ thể:
- Khu vực ngoại thành, các trạm mới (các điểm chuyển mạch bổ sung) dung
lượng cổng ADSL2+ lắp đặt khoảng 20% với thuê bao POTS
- Khu vực các thị Trấn, trung tâm các Huyện dung lượng cổng ADSL2+ lắp đặt khoảng 25% so với thuê bao POTS
- Khu vực trung tâm tỉnh, Quận trung tâm nội thành dung lượng cổng
ADSL2+ lắp đặt khoảng 28 đến 35 % so với thuê bao POTS
- Trong quá trình tính toán dung lượng cổng ADSL2+ cho từng khu vực các yếu tố đặc trưng như khu công nghiệp, khu đô thị mới có tốc độ phát triển thuê bao MegaVNN cao sẽ sử dụng hệ số phù hợp
2.1.1.3 Nguyên tắc phân bổ cổng SHDSL:
Phân bổ cổng SHDSL vào các trạm mà chủ yếu tại đó có nhu kết nối dịch vụ MegaWAN Các yêu cầu kết nối dùng SHDSL chủ yếu là kết nối các Ban, Ngành Trung ương của Đảng, Chính phủ (dự án 112 và đề án 47), kết nối mạng các Ngân hàng, các khu Công nghiệp, khu chế xuất, các chi nhánh của các doanh nghiệp lớn
2.1.1.4 Dự kiến thuê bao VDSL2+:
Trong số thuê bao ADSL2+, có thể dự kiến thuê bao VDSL2+ như sau:
- Các khách hàng là doanh nghiệp, Ủy Ban nhân dân tỉnh, thành phố, các khu công nghiệp có nhu cầu sử dụng dịch vụ băng thông cao
Trang 29- Chỉ trang bị cổng VDSL2+ cho các MSAN/IP DSLAM cung cấp dịch vụ cho các khu vực là trung tâm tỉnh, thành phố, khu công nghiệp và tại đó khoảng cách cáp đồng < 1km
Đối với các tỉnh, thành phố cấp 1 dự báo số lượng VDSL2 <= 5% thuê bao ADSL2+ tại node thiết bị đó Đối với các tỉnh, thành cấp 2, 3 dự báo số lượng VDSL2 <= 3% thuê bao ADSL2+ tại node thiết bị đó
2.1.1.5 Dự báo số lượng thuê bao sử dụng cổng Ethernet (FE/GE):
- Các khách hàng là doanh nghiệp, các Buiding, Ủy Ban nhân dân tỉnh, thành phố, các khu công nghiệp có nhu cầu sử dụng dịch vụ băng thông cao
- Chỉ trang bị cổng Ethernet cho các CES để đảm bảo các thiết bị mạng MAN được kết nối với nhau, và kết nối với các thiết bị mạng truy nhập (MSAN/IP DSLAM) và cung cấp dịch vụ kết nối Ethernet cho các khu vực là trung tâm tỉnh, thành phố, khu công nghiệp và tại đó đảm bảo phải kéo được cáp quang tới nhà thuê bao
- Đối với các tỉnh, thành phố cấp 1 dự báo số lượng cổng thuê bao Ethernet
<= 0,5% thuê bao ADSL2+ tại node thiết bị đó Đối với các tỉnh, thành cấp 2, 3 dự báo số lượng thuê bao Ethernet <= 0,3% thuê bao ADSL2+ tại node thiết bị đó
Trang 30- Các thông số số lượng: POTS port, ADSL 2+ port, SHDSL port, VDSL2
và Ethernet port là tổng số lượng port tương ứng kết nối đến một thiết bị CES
- Số liệu POTS port tại bảng dự báo là số lượng thuê bao POTS tương ứng
sẽ được triển khai trên các thiết bị MSAN
- Số liệu Ethernet port của CES tại bảng dự báo bao gồm: số lượng thuê bao
sử dụng kết nối Ethernet, 2 port kết nối cho mỗi MSAN kết nối vào CES
đó, các port kết nối CES với các thiết bị CES khác
- Số liệu ADSL2+, SHDSL, VDSL tại bảng dự báo là số lượng thuê bao sẽ triển khai trên MSAN hoặc IP DSLAM
Trang 31Đối với khách hàng Residential:
- Số lượng kết nối đồng thời chiếm băng thông truy nhập Internet:
Đối với khách hàng Bussiness:
- Số lượng kết nối đồng thời chiếm băng thông truy nhập Internet:
CC2 = 70%
Trang 32- Tỷ lệ thuê bao là Business:
Trang 33- Băng thông trung bình cho truy nhập:
bw4 = 2048 (Kbps)
B4 = CC4 x bw4/1024 x VDSL2 port = b4 x VDSL2 port (Mbps) Trong đó : b4= CC4 x bw4/1024
• Như vậy tổng băng thông dịch vụ Internet:
Trang 34D1= Su1 x dw1/1024 x URv1 x ADSL 2+ port = d1 x ADSL 2+ port
Trong đó: d1 = Su1 x dw1/1024 x URv1
Trang 35- Số % thuê bao sử dụng dịch vụ VoD:
D2= Su2 x dw2/1024 x URv2 x VDSL2 port = d2 x VDSL 2 port
Trong đó: d2 = Su2 x dw2/1024 x URv2
• Tổng băng thông sử dụng dịch vụ VoD:
Trang 36I.7 Tổng băng thông của một Ring Access :
I.8 Băng thông yêu cầu tại Ring core:
RC = ∑ RTj – (Toàn bộ Phần lưu lượng của NodeCore đấu nối lên NGN trục và Toàn bộ Phần lưu lượng Internet của Ring Access chứa node core đó)
Trong đó RTj bao gồm cả các ring Access và các Node Core
I.9 Yêu cầu về khả năng chuyển mạch của thiết bị Carrier Ethernet Switch:
• Đối với Node Core:
Node Core mà có kết nối trực tiếp lên mạng NGN trục: