1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Phân tích đánh giá hiệu quả dự án đầu tư chống quá tải trạm biến áp 220KV

110 226 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI CỦA LUẬN VĂN Đối tượng nghiên cứu: Đề tài chủ yếu nghiên cứu các giải pháp cấp bách đảm bảo cung cấp điện cho thành phố Hà Nội giai đoạn 2010 - 2011; các yếu tố li

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ

DỰ ÁN ĐẦU TƯ CHỐNG QUÁ TẢI TRẠM BIẾN ÁP 220KV

TRẦN VĂN HÒA

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền

HÀ NỘI 2010

Trang 2

Trần Văn Hòa CH.2008-2010

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin trân trọng cảm ơn!

Các Thầy giáo, Cô giáo Khoa Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập

và rèn luyện tại trường

Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Cô giáo PGS.Tiến sĩ - Nguyễn Thị Ngọc Huyền, người đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Mặc dù đã có sự cố gắng, nhưng với thời gian và trình độ còn hạn chế, nên bản luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô và các bạn đồng nghiệp để bổ sung, hoàn thiện trong quá trình nghiên cứu tiếp vấn đề này

Xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, tháng 10 năm 2010

Tác giả

Trần Văn Hòa

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH VÀ

1.2.1 Phân loại dự án đầu tư theo quy mô và tính chất 15

1.4.2 Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư 24

1.5.2 Phân tích hiệu quả kinh tế- xã hội 29

1.5.3 Phân tích rủi ro dự án đầu tư 32

1.6 Đặc điểm của các dự án điện Yêu cầu đối với quá trình

1.6.1 Những đặc điểm của dự án điện 39

Trang 4

Trần Văn Hòa CH.2008-2010

1.6.2 Yêu cầu đối với quá trình quản lý dự án điện 40

1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả dự án đầu tư lưới điện 40

1.8.1 Tập trung vào kết quả 44

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HIỆN TRẠNG LƯỚI ĐIỆN

MIỀN BẮC PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN

CHỐNG QUÁ TẢI

49

2.1.1 Hiện trạng lưới điện miền Bắc 49

2.1.2 Hiện trạng lưới điện khu vực Hà Nội 52

2.1.3 Đặc điểm kinh tế, xã hội khu vực cấp điện của dự án 53

2.1.4 Định hướng phát triển kinh tế xã hội của nội thành Hà Nội

2.1.7 Tình hình vận hành lưới điện hiện trạng khu vực Hà Nội 56

2.1.8 Tình hình thực hiện các dự án theo quy hoạch lưới điện giai

2.1.9 Phân tích chế độ vận hành lưới điện khu vực Hà Nội 59

2.2 Thông số cơ bản đầu vào của dự án đầu tư nâng công suất 65

Trang 5

trạm biến áp 220kV Mai động

2.3 Phân tích tài chính phương án cơ sở nâng công suất trạm

2.3.1 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả tài chính dự án, phương án cơ

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

3.1.1 Phân tích các yếu tố làm thay đổi tổng mức đầu tư của dự án 72

3.2 Mô phỏng Monte Carlo và chạy phần mềm Crystal Ball với

3.4.1 Một số biện pháp nhằm thực hiện kế hoạch chi phí, và nâng

3.4.2 Biện pháp ổn định trong công tác quản lý vận hành và bảo

3.4.3 Biện pháp điều chỉnh giá mua và bán điện 89

3.5.1 Tác động của dự án đến môi trường 90 3.5.2 Các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường và phòng

Trang 7

BẢNG DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT

TT Chữ viết tắt Nghĩa của cụm từ viết tắt

10 QĐ-BXD Quyết định Bộ Xây dựng

11 QĐ-BCN Quyết định Bộ Công nghiệp

Trang 8

Trần Văn Hòa CH.2008-2010

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

1 Bảng 1.1 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình 15

2 Bảng 1.2 Các giai đoạn của chu trình dự án đầu tư 19

3 Bảng 1.3 Các giai đoạn của chu kỳ dự án đầu tư 20

4 Bảng 1.4 Phân tích rủi ro dự án đầu tư 34

6 Bảng 2.1 Hệ số phần trăm mang tải các trạm biến áp 220kV

8 Bảng 2.3 Tình trạng triển khai các dự án so với Quy hoạch 57

9 Bảng 2.4 Cân bằng công suất nguồn-tải lưới điện khu vực

Hà Nội từ 2010-2015

58

10 Hình 2.2: Hệ số phần trăm mang tải các phần tử lưới điện

khu vực Hà Nội năm 2010

59

11 Hình 2.3 Hệ số phần trăm mang tải các phần tử lưới điện

khu vực Hà Nội năm 2011

60

12 Hình 2.4 Hệ số phần trăm mang tải các phần tử lưới điện

khu vực Hà Nội năm 2010 Tăng công suất các TBA

61

13 Hình 2.5 Hệ số phần trăm mang tải các phần tử lưới điện

khu vực Hà Nội năm 2011 Tăng công suất các TBA

62

14 Hình 2.6 Hệ số phần trăm mang tải các phần tử lưới điện

khu vực Hà Nội năm 2015

Trang 9

17 Bảng 2.7 Tính toán các chỉ tiêu phân tích hiệu quả tài chính 70

18 Bảng 3.1 Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả tài chính tăng vốn

20 Hình 3.1: Quy trình thực hiện mô phỏng Monte –Carlo 76

23 Hình 3.4.a: Hệ số đàn hồi của NPV theo các yếu tố đầu vào 81

24 Hình 3.4.b: Mức độ tương quan của các yếu tố đầu vào và

NPV

82

Trang 10

Trần Văn Hòa CH.2008-2010

PHẦN MỞ ĐẦU

1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Điện lực là một trong những ngành có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và đời sống xã hội, với mục tiêu đi trước một bước đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Trong những năm vừa qua, việc tăng trưởng phụ tải của thủ đô Hà Nội đã được ngành Điện tính toán và đã triển khai thực hiện nhiều biện pháp khắc phục Trong đó đã tiến hành nâng công suất hàng loạt các trạm biến áp 220 – 110kV khu vực Hà Nội Lưới điện khu vực đã đáp ứng được yêu cầu cung cấp điện phục vụ các nhu cầu chính trị, kinh tế, xã hội của thành phố Tuy nhiên do phụ tải tăng trưởng quá nhanh vào thời gian nửa cuối năm 2009, một số trạm biến áp và đường dây 220kV đã vận hành trong tình trạng đầy tải và quá tải Trong khi đó hàng loạt các công trình lưới điện theo tổng sơ đồ quy hoach điện 6 bị chậm, nếu không có phương án giải quyết kịp thời, sẽ không đảm bảo cung cấp điện cho thủ đô Hà Nội trong giai đoạn 2010 - 2011, thời điểm diễn ra các sự kiện chính trị, kinh tế và văn hoá quan trọng của Thủ đô và cả nước, trước mắt là năm 2010 - năm diễn ra Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng Long - Hà Nội

Trước tình hình đó, Tập đoàn Điện lực Việt nam đã xem xét đến đề án

“các giải pháp cấp bách đảm bảo cung cấp điện cho thành phố Hà Nội giai đoạn

2010 - 2011” là khẩn trương triển khai “dự án cải tạo nâng công suất các trạm biến áp 220kV khu vực nội thành Hà Nội”

Công ty Truyền tải điện 1 là một đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc Gia (NPT) và là thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN); là đầu mối tổ chức thực hiện công tác quản lý vận hành và sửa chữa; tổ chức thi công, kiểm tra giám sát các dự án lưới điện từ 220kV đến 500 kV trên địa bàn các tỉnh phía Bắc Công ty Truyền tải điện 1 được giao nhiệm vụ khẩn trương triển khai thực hiện dự án cải tạo nâng công suất 3 trạm biến áp 220kV Chèm,

Hà Đông và Mai Động

Trang 11

Với đặc thù của các công trình điện thường yêu cầu vốn đầu tư lớn, thời gian xây dựng kéo dài, do đó việc phân tích–đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng các công trình điện là cần thiết giúp chủ đầu tư khi đưa ra quyết định đầu tư

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn, đề tài “Phân tích đánh giá hiệu quả đầu

tư chống quá tải trạm biến áp 220kV” được chọn làm luận văn tốt nghiệp

cao học Quản trị kinh doanh

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Bài viết đã phân tích tình hình cung cấp điện hiện tại cho thủ đô Hà Nội, nêu lên sự cần thiết phải cải tạo nâng công suất 3 trạm 220kV cung cấp điện cho thủ đô Hà Nội nói chung và trạm 220kV Mai Động nói riêng Bài viết đã

hệ thống hoá các thông số kinh tế - kỹ thuật của dự án như: Hệ số phần trăm mang tải của đường dây, trạm biến áp hiện tại; hệ số phần trăm mang tải của đường dây, trạm biến áp sau khi cải tạo nâng cấp của các đường dây và trạm cung cấp điện cho thủ đô Hà Nội; Vốn đầu tư dự án, giá mua và bán điện, chi phí vận hành.v.v để đánh giá hiệu quả của dự án

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI CỦA LUẬN VĂN

Đối tượng nghiên cứu: Đề tài chủ yếu nghiên cứu các giải pháp cấp

bách đảm bảo cung cấp điện cho thành phố Hà Nội giai đoạn 2010 - 2011; các yếu tố liên quan và tác động đến hiệu quả đầu tư xây dựng công trình lưới điện:

- Kế hoạch thực hiện đầu tư của EVN do phụ tải tăng trưởng quá nhanh vào thời gian nửa cuối năm 2009, một số trạm biến áp và đường dây 220kV đã vận hành trong tình trạng đầy tải và quá tải;

- Nguồn vốn đầu tư;

- Nhà thầu cung cấp vật tư – thiết bị, Nhà thầu thi công;

- Chính sách hỗ trợ của Nhà nước, của địa phương;

- Năng lực quản lý dự án của Chủ đầu tư và Ban quản lý

Trang 12

Trần Văn Hòa CH.2008-2010

Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu thực trạng lưới điện của

miền Bắc, tình hình cung cấp điện hiện tại cho thủ đô Hà Nội, nêu lên sự cần thiết phải cải tạo nâng công suất 3 trạm 220kV cung cấp điện cho thủ đô Hà

Nội nói chung và trạm 220kV Mai Động nói riêng Từ đó “Phân tích đánh giá hiệu quả đầu tư chống quá tải trạm biến áp 220kV Mai Động”

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Dựa trên cơ sở những lý thuyết chung về phân tích hệ thống lưới điện, công tác quản lý đầu tư xây dựng và các nguyên tắc của phép duy vật biện chứng có sử dụng phương pháp mô tả, phân tích thống kê, phân tích tổng hợp, đối chiếu so sánh, các phương pháp đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng, các phương pháp quản lý tiến độ và chi phí thực hiện dự án

5 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI

- Luận văn hệ thống hóa những vấn đề cơ sở lý luận, những thực tiễn phân tích và đánh giá hiệu quả về mặt chính trị xã hội Cũng từ các cơ sở lý luận đó đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư, đồng thời phát triển một số vấn

đề lý luận về công tác đầu tư xây dựng mang tính đặc thù của ngành điện

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng lưới điện

6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN

Tên đề tài “Phân tích đánh giá hiệu quả đầu tư chống quá tải trạm biến áp 220kV ”

Bố cục: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về phân tích và quản lý các dự án đầu tư Chương 2: Tổng quan về hiện trạng lưới điện Miền Bắc Phân tích đánh giá hiệu quả dự án chống quá tải

Chương 3: Phân tích dự án đầu tư trong điều kiện có rủi ro

Trang 13

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ PHÂN TÍCH VÀ QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1.1 Khái niệm về đầu tư và dự án đầu tư

1.1.1.1 Khái niệm về đầu tư

Đầu tư là hoạt động sử dụng các tài nguyên trong một thời gian tương

đối dài nhằm thu lợi nhuận và lợi ích kinh tế xã hội, là sự hy sinh các nguồn lực

ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

Các nguồn lực sử dụng có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ Những kết quả đạt được có thể là sự gia tăng tài sản vật chất, tài sản tài chính hoặc tài sản trí tuệ và các nguồn nhân lực có đủ điều kiện để làm việc với năng suất cao hơn cho nền kinh tế và cho toàn xã hội

Trong thực tế, có rất nhiều hình thái biểu hiện cụ thể của đầu tư Một trong những tiêu thức thường được sử dụng đó là tiêu thức quan hệ quản lý của đầu tư Theo tiêu thức này, đầu tư được chia thành đầu tư gián tiếp và đầu tư trực tiếp

* Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn không trực

tiếp tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư

* Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư trong đó người bỏ vốn trực tiếp

tham gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư Đầu tư trực tiếp lại bao gồm đầu tư dịch chuyển và đầu tư phát triển

- Đầu tư dịch chuyển là một hình thức đầu tư trực tiếp trong đó việc bỏ

vốn là nhằm dịch chuyển quyền sở hữu giá trị của tài sản Thực chất trong đầu

tư dịch chuyển không có sự gia tăng giá trị tài sản

- Đầu tư phát triển là một phương thức của đầu tư trực tiếp Hoạt động

đầu tư này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh dịch

Trang 14

Trần Văn Hòa CH.2008-2010

vụ và sinh hoạt đời sống xã hội Đây là hình thức đầu tư trực tiếp tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế, đơn vị sản xuất và cung ứng dịch vụ Hình thức đầu tư này đóng vai trò rất quan trọng đối với tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế tại mỗi quốc gia

Trong các hình thức đầu tư trên, đầu tư phát triển là tiền đề, là cơ sở cho các hoạt động đầu tư khác Các hình thức đầu tư gián tiếp, dịch chuyển không thể tồn tại và vận động nếu không có đầu tư phát triển

Theo nghĩa chung nhất, dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải thực hiện với phương pháp riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm

tạo ra một thực thể mới

Dự án đầu tư: Đầu tư phát triển có vai trò quan trọng đối với sự phát

triển của một quốc gia, là một lĩnh vực hoạt động nhằm tạo ra và duy trì hoạt động của các cơ sở vật chất, kỹ thuật của nền kinh tế

Có nhiều khái niệm về dự án đầu tư đã được đưa ra trong quá trình nghiên cứu, xin được trích dẫn một số khái niệm thường được sử dụng:

- Dự án đầu tư là tổng thể các biện pháp nhằm sử dụng các nguồn lực tài

nguyên hữu hạn vốn có để đem lại lợi ích thực cho xã hội càng nhiều càng tốt Theo giải thích trong Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 8 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ, tại

Điều 5 “ Dự án đầu tư là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn

để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về mặt số lượng hoặc duy trì, cải tiến nâng cao chất lượng

Trang 15

của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (Chỉ bao gồm hoạt

động đầu tư trực tiếp)”

1.1.2 Các đặc trưng cơ bản của hoạt động đầu tư

Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn nhằm thu lợi trong tương lai

Không phân biệt hình thức thực hiện, nguồn gốc của vốn … mọi hoạt động có các đặc trưng nêu trên đều được coi là hoạt động đầu tư

- Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn nên quyết định đầu tư thường là

và trước hết là quyết định sử dụng các nguồn lực mà biểu hiện cụ thể dưới các hình thái khác nhau như tiền, đất đai , tài sản, vật tư thiết bị, giá trị trí tuệ…

- Hoạt động đầu tư là hoạt động có tính chất lâu dài: xác suất biến đổi

nhất định do nhiều nhân tố Chính điều này là một trong những vấn đề hệ trọng phải tính đến trong mọi nội dung phân tích, đánh giá của quá trình thẩm định

dự án

- Hoạt động đầu tư là hoạt động luôn cần sự cân nhắc giữa lợi ích trước mắt và lợi ích trong tương lai: Đầu tư về một phương diện nào đó là một sự hy

sinh hiện tại để đổi lấy lợi ích trong tương lai

- Hoạt động đầu tư là hoạt động luôn chứa đựng yếu tố rủi ro: Các đặc

trưng nói trên đã cho thấy hoạt động đầu tư là một hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro

1.1.3 Chi phí và kết quả đầu tư

1.1.3.1 Chi phí đầu tư

Theo tính chất của các loại chi phí có thể chia ra hai loại chính:

* Chi phí đầu tư cố định: Đất đai, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, các cơ

sở phụ trợ, tiện ích khác và các chi phí trước vận hành

Phần chi phí trước vận hành tuy không trực tiếp tạo ra tài sản, phương tiện phục

vụ cho hoạt động đầu tư nhưng là các chi phí gián tiếp hoặc liên quan đến việc tạo ra và vận hành khai thác các tài sản đó để đạt được mục tiêu đầu tư Thông thường chi phí này phụ thuộc vào công suất lắp đặt của công trình

Trang 16

Trần Văn Hòa CH.2008-2010

* Vốn lưu động ban đầu: Là các chi phí để tạo ra các tài sản lưu động

ban đầu, các điều kiện để dự án có thể đi vào hoạt động bình thường theo các điều kiện kinh tế kỹ thuật dự tính Thông thường chi phí này phụ thuộc vào quy

mô vận hành công trình

1.1.3.2 Kết quả đầu tư

Kết quả đầu tư là những biểu hiện của mục tiêu đầu tư dưới dạng các lợi ích cụ thể Kết quả đầu tư có thể biểu hiện ở các dạng: Kết quả tài chính; Kết quả kinh tế - xã hội

1.2 PHÂN LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Có nhiều cách phân loại dự án đầu tư, tuỳ theo mục đích và phạm vi xem xét Ở đây tác giả chỉ nêu ra hai cách phân loại sau:

1.2.1 Phân loại dự án đầu tư theo quy mô và tính chất

Theo Nghị định của Chính phủ số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thì các dự án đầu tư xây dựng được phân loại như sau:

Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua và cho phép đầu tư, các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C

Bảng 1.1 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình

LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

TỔNG MỨC ĐẦU

I Dự án quan trọng Quốc gia

Theo Nghị quyết của Quốc hội

1

Các DA đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực bảo vệ an

ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính

trị - xã hội quan trọng

Không

kể mức vốn

Trang 17

2 Các DA đầu tư xây dựng công trình: sản xuất chất độc hại, chất nổ;

hạ tầng khu công nghiệp

Không

kể mức vốn

3

Các DA đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác

dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai

thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển,

cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà

Trên 600 tỷ đồng

4

Các DA đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông (khác ở

điểm II-3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật

điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị

y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn

thông

Trên 400 tỷ đồng

5

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ,

thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất

nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản

Trên 300 tỷ đồng

6

Các DA đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục, phát

thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở),

kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các DA

khác

Trên 200 tỷ đồng

III Nhóm B

1

Các DA đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác

dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai

thác chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển,

cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà

Từ 30 đến

600 tỷ đồng

2

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông (khác ở

điểm II-3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện,

sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công

trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông,

Từ 20 đến

400 tỷ đồng

3 Các DA đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới, Từ 15 đến

Trang 18

Trần Văn Hòa CH.2008-2010

công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn

thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến

nông, lâm sản

300 tỷ đồng

4

Các DA đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục, phát

thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở),

kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các DA

Các DA đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu

khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác

chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng

sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ) Các trường phổ thông

nằm trong quy hoạch (không kể mức vốn), xây dựng khu nhà ở

Dưới 30 tỷ đồng

2

Các DA đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao thông (khác ở

điểm II-3), cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật

điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị

y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn

thông

Dưới 20 tỷ đồng

3

Các DA đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ

tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm

nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm sản

Dưới 15 tỷ đồng

4

Các DA đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo dục, phát

thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác (trừ xây dựng khu nhà ở),

kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và các DA

khác

Dưới 7 tỷ đồng

(Ban hành kèm theo Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ)

1.2.2 Phân loại dự án đầu tư theo lĩnh vực đầu tư

Theo cách phân loại này, dự án đầu tư có thể phân chia thành:

- Dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh,

Trang 19

- Dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật,

- Dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng (kỹ thuật và xã hội)…,

Hoạt động của các dự án đầu tư này có quan hệ tương hỗ với nhau Chẳng hạn các dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật và cơ sở hạ tầng tạo điều kiện cho các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, còn các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh đến lượt mình lại tạo điều kiện cho các dự án đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật, cơ sở hạ tầng và các dự

án đầu tư khác

Dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh lại có thể phân thành dự án đầu tư thương mại và dự án sản xuất :

- Dự án đầu tư thương mại là dự án đầu tư có thời gian thực hiện đầu tư

và hoạt động của các kết quả đầu tư để thu hồi vốn đầu tư ngắn, tính chất bất định không cao lại dễ dự đoán và dự đoán dễ đạt độ chính xác cao

- Dự án đầu tư sản xuất là loại dự án đầu tư có thời hạn hoạt động dài (5,

10, 20 năm hoặc lâu hơn), vốn đầu tư lớn thu hồi chậm, thời gian thực hiện đầu

tư lâu, độ mạo hiểm cao, tính chất kỹ thuật phức tạp, chịu tác động của nhiều yếu tố bất động trong tương lai, không thể dự đoán hết và dự đoán chính xác được (về nhu cầu, giá cả đầu vào và đầu ra, cơ chế chính sách, tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật, thiên tai, sự bất ổn về chính trị…)

1.3 CHU TRÌNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Các giai đoạn kế tiếp nhau trong quá trình hình thành và vận hành dự án Các giai đoạn trong chu trình dự án có thể mô tả theo (sơ đồ 1.2):

Trang 20

Trần Văn Hòa CH.2008-2010

(Nguồn: Thẩm định và giám sát đầu tư – TS Cao Văn Bản 2003)

Bảng 1.2 – Các giai đoạn của chu trình dự án đầu tư

1.3.1 Chuẩn bị đầu tư

1.3.1.1 Nghiên cứu cơ hội đầu tư (nhận dạng dự án, xác định dự án)

Đây là những ý tưởng ban đầu được hình thành trên cơ sở cảm tính trực quan của nhà đầu tư trên cơ sở quy hoạch định hướng của vùng, của khu vực hay của quốc gia, quy hoạch tổng thể phát triển ngành Thường giai đoạn này kết thúc bằng một kế hoạch mang tính chất chỉ đạo về hướng đầu tư và hình thành tổ chức nghiên cứu

Bảng 1.3 - Các giai đoạn của chu kỳ dự án đầu tư

THỰC HIỆN

Nghiên cứu khả thi

CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ

Vận hành, khai thác

Đánh giá sau

dự án

Kết thúc

dự án

VẬN HÀNH DỰ ÁN

Xây dựng

Trang 21

Chuẩn bị đầu tư Thực hiện đầu tư

Vận hành kết quả đầu tư (SX, KD, DV)

án – BCKTKT)

Đánh giá

và quyết định (thẩm định

dự án)

Hoàn tất các thủ tục

để triển khai thực hiện đầu tư

Thiết

kế và lập dự toán thi công xây lắp công trình

Thi côn

g xây lắp côn

g trình

Chạy thử và nghiệ

m thu

sử dụng

Sử dụng chưa hết công suất

Sử dụng công suất

ở mức cao nhất

Công suất giảm dần

và kết thúc

dự án

(Nguồn: Giáo trình lập dự án đầu tư - ĐH Kinh tế Quốc dân 2005)

1.3.1.2 Nghiên cứu tiền khả thi (NCTKH)

Đây là giai đoạn nghiên cứu sơ bộ về các yếu tố cơ bản của dự án Trong giai đoạn này, người ta cũng xác định các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả dự

án để làm cơ sở cho việc xem xét, lựa chọn dự án

Nghiên cứu tiền khả thi bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư, các điều kiện thuận lợi và khó khăn Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, lao động, thị trường tiêu thụ, chính sách đầu tư của vùng lãnh thổ, ngành kinh doanh

- Dự kiến quy mô và lựa chọn hình thức đầu tư

- Chọn khu vực, địa điểm và nghiên cứu nhu cầu, diện tích sử dụng, giảm đến mức tối đa những ảnh hưởng về môi trường, xã hội và tái định cư

- Phân tích sơ bộ công nghệ, kỹ thuật và xây dựng, các điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ hạ tầng

- Phân tích tài chính nhằm xác định sơ bộ tổng mức đầu tư và các nguồn vốn, phương án huy động và khả năng hoàn vốn, trả nợ, trả lãi

Trang 22

1.3.1.3 Nghiên cứu khả thi (NCKT)

Nghiên cứu khả thi là bước nghiên cứu một cách toàn diện và chi tiết các yếu tố của dự án NCKT được thực hiện trên cơ sở các thông tin chi tiết và có

độ chính xác cao hơn giai đoạn NCTKT Đây là cơ sở để quyết định đầu tư và

là căn cứ để triển khai thực hiện dự án thực tế

Nghiên cứu khả thi bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

- Những căn cứ xác định sự cần thiết phải đầu tư

- Lựa chọn hình thức đầu tư

- Lập chương trình sản xuất và chương trình đáp ứng nhu cầu

- Các phương án địa điểm cụ thể (Trong đó có đề xuất giải pháp hạn chế tới mức tối thiểu ảnh hưởng đến môi trường và xã hội)

- Phương án giải phóng mặt bằng

` - Phân tích lựa chọn kỹ thuật, công nghệ

- Các phương án thiết kế và giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ của các phương án đề nghị lựa chọn, giải pháp quản lý bảo vệ môi trường

- Xác định rõ nguồn vốn, khả năng tài chính, tổng mức đầu tư và nhu cầu vốn theo tiến độ Phương án hoàn trả vốn đầu tư (đối với dự án yêu cầu thu hồi vốn đầu tư)

- Phương án quản lý khai thác dự án, sử dụng lao động

- Phân tích hiệu quả đầu tư

- Các mốc thời gian chính thực hiện dự án : Mốc thời gian đấu thầu, thời gian khởi công, thời hạn hoàn thành đưa công trình vào khai thác sử dụng

Trang 23

- Kiến nghị hình thức quản lý thực hiện dự án

- Xác định chủ đầu tư

- Mối quan hệ của các cơ quan liên quan đến dự án

1.3.2 Thực hiện đầu tư – xây dựng

Thực hiện dự án là giai đoạn biến các dự định đầu tư thành hiện thực nhằm đưa dự án vào hoạt động thực tế của đời sống kinh tế xã hội Giai đoạn này bao gồm một loạt các quá trình kế tiếp hoặc xen kẽ nhau từ khi thiết kế đến khi đưa dự án vào vận hành khai thác

Thực hiện dự án là giai đoạn hết sức quan trọng, có liên quan chặt chẽ với việc đảm bảo chất lượng và tiến độ thực hiện dự án và sau đó là hiệu quả đầu tư

1.3.2.1 Công tác của chủ đầu tư

- Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của nhà nước

- Xin giấy phép xây dựng hoặc giấy phép khai thác tài nguyên

- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng

- Mua sắm thiết bị và công nghệ

- Tổ chức tuyển chọn tư vấn, khảo sát thiết kế, giám định kỹ thuật và chất lượng công trình

- Thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật (TKKT) tổng dự toán

- Tổ chức đấu thầu thi công xây lắp, mua sắm thiết bị công trình

1.3.2.2 Công tác của tổ chức xây lắp

Chuẩn bị các điều kiện cho thi công xây lắp San lấp mặt bằng xây dựng điện nước, công xưởng, kho tàng, bến cảng đường xá, lán trại và công trình tạm phục vụ thi công, chuẩn bị vật liệu xây dựng…

Chuẩn bị xây dựng các công trình vật liệu liên quan trực tiếp

1.3.2.3 Các công tác tiếp theo

Tiến hành thi công xây lắp công trình theo đúng thiết kế, dự án và tổng tiến độ được duyệt Trong bước công việc này các cơ quan, các bên đối tác có

Trang 24

Trần Văn Hòa CH.2008-2010

liên quan đến việc xây lắp công trình phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình cụ thể là:

- Chủ đầu tư có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng

- Các nhà tư vấn có trách nhiệm giám định kỹ thuật và chất lượng công trình theo đúng chức năng và hợp đồng kinh tế đã ký kết

- Các nhà thầu phải thực hiện đúng tiến độ và chất lượng xây dựng công trình như đã ký kết trong hợp đồng

Yêu cầu quan trọng nhất đối với công tác thi công xây lắp là đưa công trình vào khai thác, sử dụng đồng bộ, hoàn chỉnh, đúng thời hạn quy định theo tổng tiến độ, đảm bảo chất lượng và hạ giá thành xây lắp

1.3.3 Hoàn thành kết thúc đầu tư

1.3.3.1 Vận hành (sử dụng khai thác …) dự án

Giai đoạn này được xác định từ khi chính thức đưa dự án vào vận hành khai thác cho đến khi kết thúc dự án Đây là giai đoạn thực hiện các hoạt động theo chức năng của dự án và quản lý các hoạt động đó theo các kế hoạch đã dự tính

1.3.3.2 Đánh giá sau khi thực hiện dự án (thường gọi là đánh giá sau dự án)

Thực chất đây là việc phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của dự án trong giai đoạn vận hành khai thác Phân tích, đánh giá dự án trong giai đoạn này nhằm:

- Hiệu chỉnh các thông số kinh tế – kỹ thuật để đảm bảo mức đã được dự kiến trong nghiên cứu khả thi

- Tìm kiếm cơ hội phát triển, mở rộng dự án hoặc điều chỉnh các yếu tố của dự án cho phù hợp với tình hình thực tế để đảm bảo hiệu quả dự án Dựa vào các kết quả phân tích, đánh giá quá trình vận hành, khai thác dự án để có quyết định đúng đắn về sự cần thiết kéo dài hoặc chấm dứt thời hạn hoạt động của dự

án

1.3.3.3 Kết thúc dự án

Trang 25

Tiến hành các công việc cần thiết để chấm dứt hoạt động của dự án (thanh toán công nợ, thanh lý tài sản và hoàn thành các thủ tục pháp lý khác)

1.4 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1.4.1 Chỉ tiêu đánh giá tiềm lực tài chính

- Hệ số vốn tự có so với vốn đi vay: Hệ số này phải lớn hơn hoặc bằng 1 Đối với dự án có triển vọng, hiệu quả thu được là rõ ràng thì hệ số này có thể nhỏ hơn 1, vào khoảng 2/3 thì dự án thuận lợi

- Tỷ trọng vốn tự có trong tổng vốn đầu tư phải lớn hơn hoặc bằng 50% Đối với các dự án có triển vọng, hiệu quả rõ ràng tỷ trọng này có thể là 40%, thì dự án thuận lợi

Như vậy, hai chỉ tiêu trên nói lên tiềm lực tài chính đảm bảo cho dự án thực hiện được thuận lợi

1.4.2 Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án đầu tư

1.4.2.1 Chỉ tiêu giá trị hiện tại thuần (NPV – Net Present Value)

Để đánh giá đầy đủ quy mô lãi của cả đời dự án trong phân tích tài chính thường sử dụng tiêu chuẩn giá trị hiện tại thuần

Giá trị hiện tại thuần NPV của một dự án là tổng lãi các năm của dự án quy đổi về hiện tại (tại năm 0)

Chỉ tiêu này xác định giá trị tuyệt đối của lãi dự án đã quy về hiện tại

Công thức:

Trong đó: NPV là giá trị hiện tại thuần của dự án

Bt: Doanh thu tại năm thứ t SV: Giá trị còn lại

Ct: Chi phí khai thác tại năm thứ t n : Tuổi thọ của dự án

C0: Chi phí đầu tư ban đầu i : Lãi suất

Chỉ tiêu giá trị hiện tại của thu nhập thuần được xem là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá dự án đầu tư

t

t t

Trang 26

Trần Văn Hòa CH.2008-2010

NPV ⇒ max dự án tối ưu, chấp nhận dự án

1.4.2.2 Chỉ tiêu tỷ suất thu hồi nội tại (IRR – Internal Rate of Return)

Chỉ tiêu này còn được gọi là tỷ suất hoàn vốn nội bộ, tỷ suất nội hoàn, suất thu hồi nội bộ

Tỷ suất thu hồi nội tại IRR là mức lãi suất mà tại đó NPV = 0 tức là:

Hoặc: Tỷ suất hoàn vốn nội bộ là mức lãi suất nếu dùng nó làm tỷ suất chiết

khấu để tính chuyển các khoản thu, chi của dự án về cùng mặt bằng thời gian hiện tại thì tổng thu sẽ cân bằng với tổng chi, tức là:

IRR là một chỉ tiêu quan trọng trong phân tích tài chính dự án

- Dự án được chấp nhận khi IRR ≥ i* (lãi suất giới hạn)

- Dự án sẽ không được chấp nhận khi IRR ≤ i*

IRR ⇒ max dự án tối ưu, chấp nhận dự án

1.4.2.3 Tỷ số lợi ích – Chi phí (B/C: Benefits – Costs Ratio)

Chỉ tiêu tỷ số lợi ích – chi phí được xác định bằng tỷ số giữa lợi ích thu được với chi phí bỏ ra của dự án Xác định tỷ lệ giữa giá trị hiện tại của lợi ích với giá trị hiện tại của chi phí bỏ ra Công thức tính:

Trong đó : Bt: Doanh thu (hay lợi ích) của dự án tại năm thứ t

Ct: Chi phí của dự án tại năm t i: Lãi suất

PV(B): Giá trị hiện tại của các khoản lợi ích bao gồm doanh thu ở các năm của đời dự án

=

− =+

B NPV

0

01

n t

n

t t

t

IRR

C IRR

B

1 1

1

( )

) (

B PV C

B C

Trang 27

PV(C): Giá trị hiện tại của các khoản chi phí

Điều kiện sử dụng tỷ lệ lợi ích trên chi phí là:

- Nếu B/C > 1: Chấp nhận dự án, có nghĩa là doanh thu lớn hơn chi phí

- Nếu B/C < 1: Loại bỏ dự án, doanh thu không bù đắp đủ chi phí

- Nếu B/C ⇒ max: Dự án tối ưu, chấp nhận dự án

Tỷ lệ B/C có ưu điểm là nhanh chóng xác định được mối quan hệ giữa lợi ích thu được và chi phí bỏ ra (xác định được một đồng vốn bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu) Giúp chủ đầu tư bước đầu có những quyết định nhanh chóng kịp thời, đồng thời dùng để xếp hạng các dự án độc lập theo nguyên tắc ưu tiên cho những dự án có tỷ lệ B/C cao hơn Tuy nhiên, là chỉ tiêu đánh giá tương đối nên B/C dẫn tới sai lầm khi lựa chọn các dự án loại trừ nhau

Lưu ý, khi sử dụng chỉ tiêu B/C phải kết hợp với chỉ tiêu khác nữa chúng

ta mới đi đến kết luận

1.4.2.4 Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (Thv)

Thời gian hoàn vốn là thời gian tính từ khi dự án đi vào khai thác cho đến khi NPV = 0 (Xác định khoảng thời gian số vốn đầu tư bỏ ra thu hồi được hoàn toàn)

Công thức: Để tính thời gian hoàn vốn T hv ta có tính theo các cách sau:

* Bằng phương pháp nội suy:

Trong đó:

T : là thời gian hoàn vốn; t1: là thời gian thấp; t2: là thời gian cao hơn NPV1: Giá trị hiện tại thuần tương ứng với thời gian thấp t1

NPV2: Giá trị hiện tại thuần tương ứng với thời gian cao t2

Điều kiện khi sử dụng T hv :

=

− =+

B NPV

0

01

1 2

1 1

2 2

NPV NPV

NPV t

t t T

Trang 28

Trần Văn Hòa CH.2008-2010

- Dự án có T hv càng nhỏ càng tốt

- Dự án loại trừ nhau thì dự án nào có T hv nhỏ hơn thì được xếp hạng cao hơn

Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn được áp dụng đối với các dự án có tính rủi ro

cao Nhưng nhiều khi có thể dễ ngộ nhận, chọn dự án có T hv nhỏ nhất mà bỏ

qua dự án có NPV lớn Hơn nữa, T hv phụ thuộc nhiều vào lãi suất, không đề cập đến sự diễn biến của chi phí và lợi ích của dự án sau khi hoàn vốn, một dự

án tuy có thời gian hoàn vốn dài song lợi ích tăng nhanh hơn thì vẫn là một dự

án tốt

1.5 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ DỰ ÁN

Mục đích của việc phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính là nhằm xác định tính hiệu quả về tài chính đối với doanh nghiệp, lợi nhuận mang lại cho chủ đầu

tư Đánh giá hiệu quả một dự án đầu tư, cần phải thực hiện đánh giá khoa học, đầy đủ, trung thực và cụ thể mọi khía cạnh của dự án về:

- Hiệu quả kinh tế - kỹ thuật

- Hiệu quả kinh tế - tài chính

- Hiệu quả kinh tế - xã hội

Đánh giá tính khả thi một dự án thường được phân tích theo sơ đồ:

§Ò xuÊt c¸c ph−¬ng ¸n kü thuËt

Trang 29

1.5.1 Phân tích kinh tế-tài chính

1.5.1.1 Xác định nguồn vốn dự án:

Ngoài việc ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tài chính dự án, việc cấp vốn, tài trợ dự án đầu tư cần phải phân tích rõ nguồn vốn: vốn tự có bao nhiêu? vốn vay bao nhiêu?

Các ngân hàng rất chú trọng về tỷ lệ này Dự án có nguồn vốn tự có càng lớn thì càng được tin cậy hơn Tuy nhiên, tại mỗi nước, tỷ lệ vốn vay cũng được quan niệm khác nhau: phần lớn các nước chấp nhận cho vay đến 50% tổng kinh phí đầu tư với những bảo đảm về vật chất cần thiết Nhưng tại một số nước châu Á như Nhật, Hàn quốc, các ngân hàng có thể cho vay đến 75% tống vốn đầu tư nếu dự án nằm trong những mục tiêu phát triển ưu tiên và được bảo lãnh vay vốn từ một Ngân hàng lớn

1.5.1.2 Xây dựng dòng tiền dự án:

Khái niệm: Dòng tiền dự án là dòng tiền biểu thi các khoản thu, khoản

chi tại thời điểm khác nhau trong thời gian thực hiện dự án

Dòng chi dự án đầu tư bao gồm:

- Chi phí đầu tư: là tiền bỏ ra bắt đầu tư khi chuẩn bị đầu tư đến khi đưa toàn bộ công trình vào khai thác VD: chi phí lập và thẩm định dự án đầu tư; chi phí thiết kế và lập dự toán; chi phí mua thiết bị và công nghệ; chi phí địa điểm; chi phí xây lắp; chi phí chạy thử; chi phí đào tạo; tiền trả lãi trong thời gian xây dựng

- Chi phí khai thác: chi phí thường xuyên bỏ ra bắt đầu tư khi sản xuất sản phẩm đến khi không còn khai thác nữa VD: chi phí nguyên vật liệu; chi phí tiền lương; chi phí bảo dưỡng; chi phí quản lý; chi phí tài chính (trả lãi vay, thuế )

Dòng thu dự án đầu tư bao gồm:

- Doanh thu bán sản phẩm tại các thời điểm trong thời gian khai thác dự

án Doanh thu bán sản phẩm phụ thuộc vào sản lượng thương phẩm và đơn giá

Trang 30

Trần Văn Hòa CH.2008-2010

sản phẩm

- Giá trị còn lại khi thanh lý công trình

Xây dựng dòng tiền sau thuế (CFAT):

CFBT = Doanh thu – Chi phi vận hành (không bao gồm khấu hao)

Thu nhập chịu thuế = CFBT - Khấu hao - Trả lãi vay

Thuế thu nhập DN = Thu nhập chịu thuế * thuế suất

CFAT = CFBT - Thuế TNDN - Trả lãi - Trả vốn

1.5.2 Phân tích hiệu quả kinh tế- xã hội

1.5.2.1 Mục đích:

Việc phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội có hai mục đích chính:

- Xác định vị trí và vai trò của dự án đối với sự phát triển kinh tế-xã hội trong chiến lược phát triển đất nước

- Sự đóng góp thiết thực của dự án vào tăng trưởng GDP, thu hút việc làm, thu ngoại tệ, phát triển kinh tế địa phương,

Nền kinh tế và xã hội có cách nhìn riêng đối với một dự án đầu tư: một

dự án đầu tư có thể thu hoạch mức lợi nhuận cao, nhưng chưa chắc đem lại kết quả dồi dào cho nền kinh tế chung Bất cứ nền kinh tế nào cũng ấn định những mục tiêu phát triển ưu tiên, từ đó người ta đánh giá lợi ích kinh tế - xã hội của

dự án đầu tư Trong từng giai đoạn phát triển, các mục tiêu ưu tiên sẽ thay đổi,

do đó, tiêu chuẩn đánh giá lợi ích kinh tế - xã hội cũng sẽ thay đổi

1.5.2.2 Nội dung phân tích:

- Phân tích kinh tế - xã hội xuất phát tư lợi ích nền kinh tế quốc dân và toàn xã hội: đánh giá vai trò của các dự án đầu tư đối với việc gia tăng tổng sản phẩm xã hội, tăng nguồn thuế, tạo ra mức tích luỹ nhanh chóng, khả năng ưu đãi

- Về các yếu tố sản xuất: các dự án đem lại lợi ích kinh tế đáng kể nếu chúng thu hút nhiều lao động, tận dụng nguyên liệu trong nước, mở rộng sản xuất và nâng cao mức sử dụng công suất, áp dụng khoa học kỹ thuật mới vào

Trang 31

sản xuất

- Về ngoại thương: Các dự án đầu tư hướng về xuất khẩu, tăng nguồn thu ngoại tệ, cải thiện cán cân thanh toán nhập siêu, cũng như các dự án đầu tư sản xuất hàng để thay thế hàng nhập khẩu

- Về cải thiện cơ cấu nền kinh tế quốc dân: Ưu tiên cho các dự án đầu tư trong lĩnh vực được khuyến khích phát triển, các ngành mũi nhọn của nền kinh

tế với sự cộng tác của đầu tư nước ngoài

- Về mặt xã hội và phát triển địa phương: Sự phát triển thăng bằng nền kinh tế đòi hỏi các trung tâm kinh tế và các địa phương, các vùng phải kết hợp thành một cơ cấu kinh tế hữu cơ, đồng bộ

Dự án ảnh hưởng đến công việc làm, lợi tức, đời sống của dân chúng và sẽ đẩy mạnh sản xuất, tăng thu nhập, cải thiện mức sống của nông dân

- Về tác động môi trường: Một dự án đầu tư phát triển làm ảnh hưởng đến môi trường sinh thái nếu cần phải có các biện pháp hạn chế tác động môi trường, khấu trừ lợi nhuận của nhà máy, bồi thường cho người thiệt hại tất cả đều phải tính đến trong đánh giá dự án trên quan điểm xã hội

Một dự án đầu tư có thể tác động bất lợi đến việc tạo ra các nguồn lực sử dụng trong các hoạt động kinh tế khác vì lợi ích của cả cộng đồng Khi những thay đổi đó được điều hoà thông qua thị trường hoặc thông qua dàn xếp nội bộ, ảnh hưởng của nó phải được bao gồm khi đánh giá lợi ích – chi phí của dự án Nếu việc dàn xếp này không tính được bằng một số tiền tương ứng thì ảnh hưởng này có thể tính bằng một khoản chi phí điều chỉnh gián tiếp hoặc lợi ích

để đánh giá đầu tư Tất cả các dự án có tỷ số lợi ích/chi phí lớn hơn một đều chấp nhận được

Nhìn chung, phân tích KT-XH đối với nhà đầu tư là căn cứ để thuyết phục nhà nước chấp nhận dự án, thuyết phục địa phương đặt dự án, ủng hộ chủ đầu tư được thực hiện dự án Việc xác định lợi ích và chi phí khi phân tích KT-

Trang 32

- Phân tích tài chính, đứng trên quan điểm lợi ích chủ đầu tư

- Phân tích KT-XH đứng trên quan điểm lợi ích toàn bộ nền kinh tế quốc dân và lợi ích toàn xã hội

- Về tính toán các chỉ tiêu cũng khác nhau (ENPV; E(B/C); EIRR khác FNPV; F(B/C); FIRR)

- Về mục tiêu, phân tích tài chính lấy mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận kết hợp với an toàn kinh doanh, còn phân tích KT-XH lấy mục tiêu tối đa hoá lợi ích KT-XH

- Phân tích tài chính đứng trên giác độ vi mô, còn phân tích kinh tế đứng trên giác độ vĩ mô để xem xét vấn đề

+ Thuế là khoản chi đối với chủ đầu tư (phân tích tài chính)

+ Thuế là khoản thu đối với nhà nước (phân tích KT-XH)

+ Trợ cấp nhà nước đối với dự án là khoản thu (phân tích tài chính)

+ Trợ cấp nhà nước đối với dự án là khoản chi (phân tích xã hội)

Trang 33

- Khi phân tích KT-XH thường dùng phương pháp so sánh khi có và không

có dự án, cũng như phương pháp chỉ tiêu tổng hợp không đơn vị đo, trong khi đó phương pháp này hầu như không áp dụng khi phân tích tài chính

- Việc xác định lợi ích và chi phí khi phân tích KT-XH thường khó khăn hơn phân tích tài chính vì nhiều yếu tố vô hình, khó định lượng

1.5.3 Phân tích rủi ro dự án đầu tư

Đầu tư có nghĩa là bỏ vốn để hy vọng nhận được những kết quả trong tương lai Thực tế lượng vốn bỏ ra ta còn có thể biết được một cách tương đối chính xác, nhưng kết quả nhận được trong tương lai lại hoàn toàn dựa trên cơ

sở giả định, dự tính và có độ an toàn không cao Ngay phương pháp dự báo tốt nhất cũng không thể cung cấp cho ta những thông tin chắc chắn Chúng ta không thể dự báo chính xác kết quả vì có rủi ro Sự hiện diện của rủi ro gây nên

sự bất định Rủi ro là sự biến động tiềm ẩn ở kết quả Rủi ro và tính không chắc chắn là những điều không thể tránh trong cuộc đời dự án và sẽ nguy hiểm nếu chúng ta bỏ qua sự tác động của chúng Tính không chắc chắn là do thiếu thông tin, thiếu kiến thức, thiếu hiểu biết về kết quả của một hành động, quyết định hoặc sự kiện Các nhà quản lý dự án liên tục chịu đựng sự thiếu thông tin, thiếu kiến thức, thiếu hiểu biết

Rủi ro là số đo mức độ không chắc chắn tồn tại Nó trực tiếp gắn chặt với thông tin Trong quản lý dự án, rủi ro chủ yếu liên quan đến mức độ chính xác trong việc dự báo kết quả Các hiệu ứng của rủi ro có thể tích cực hay tiêu cực Các hiệu ứng tích cực của rủi ro thường được gọi là các cơ hội Các mối đe doạ

là hiệu ứng tiêu cực của rủi ro Các mối đe doạ là những sự kiện chi phối dự án theo hướng các kết quả được xem là không thuận lợi

* Phân loại rủi ro

Tổng rủi ro của nhà đầu tư có thể chia làm 2 thành phân: rủi ro hệ thống

và rủi ro phi hệ thống

Trang 34

Trần Văn Hòa CH.2008-2010

Rủi ro hệ thống: là rủi ro xuất hiện do các yếu tố tác động lên toàn bộ

thị trường như : chiến tranh, khủng hoảng năng lượng, hoặc chiến lược cạnh tranh quốc gia Đây là loại rủi ro tác động lên toàn bộ thị trường theo cùng một

phương thức

Rủi ro phi hệ thống: là rủi ro cho mỗi nhà đầu tư riêng biệt, như tác

động của bạo lực, sự xuất hiện của đối thủ cạnh tranh, quản lý không hiệu quả

* Phân loại theo bản chất:

- Các rủi ro tự nhiên

- Các rủi ro về công nghệ và tổ chức

- Các rủi ro về kinh tế-tài chính cấp vi mô và vĩ mô

- Các rủi ro về chính trị-xã hội

- Các rủi ro về thông tin khi ra quyết định DAĐT

Phân loại theo yếu tố: Chủ quan và khách quan

- Rủi ro khách quan thuần túy

- Rủi ro chủ quan của người ra quyết định

Phân loại theo nơi phát sinh

- Rủi ro do bản thân dự án gây ra

- Rủi ro xảy ra bên ngoài (môi trường) và tác động xấu đến dự án

Phân loại theo mức độ khống chế rủi ro

- Rủi ro không thể khống chế được (bất khả kháng)

- Rủi ro có thể khống chế được

Phân loại theo giai đoạn đầu tư

- Rủi ro giai đoạn chuẩn bị đầu tư (chủ yếu do ra quyết định)

- Rủi ro giai đoạn thực hiện đầu tư

- Rủi ro giai đoạn khai thác dự án

* Các phương pháp phân tích rủi ro dự án đầu tư

Rủi ro đầu tư là tổng hợp các yếu tố ngẫu nhiên có thể đo lường bằng xác suất, là những bất trắc gây nên các mất mát thiệt hại

Trang 35

Rủi ro trong quản lý dự ỏn đầu tư là một đại lượng cú thể đo lường trờn

cơ sở tần xuất lặp một hiện tượng trong quỏ khứ, cú thể giả định nú lại xuất hiện tương tự trong tương lai

Thụng tin đầu vào cú nhiều giỏ trị, cú phõn bố sỏc xuất

- Kết quả đầu ra cũng vậy, tập hợp cỏc kết quả cú phõn bố xỏc suất

- Áp dụng lý thuyết xỏc suất để ra quyết định

Bảng 1.4 Phõn tớch rủi ro dự ỏn đầu tư

Phõn tớch rủi ro dự ỏn độc lập:

* Rỳt ngắn tuổi thọ dự ỏn

- Tuổi thọ dự ỏn được giảm a năm

Xỏc định a phụ thuộc vào từng loại dự ỏn cụ thể (mức độ rủi ro, thời gian thực hiện dự ỏn)

* Giảm dũng lói dự ỏn

- Dũng lói dự ỏn: NCFt hay At

Phân tích rủi ro DAĐT

Phương pháp

tính toán gần đúng

Phương pháp tính toán tổng hợp rủiro

Phương pháp nhận dạng nguồn rủi ro

Mô phỏng

Cây quyết định

Phân tích

độ nhạy

Phân tích kịch bản

áp dụng LT tập hợp

Phân tích rủi ro

dự án độc lập

Phân tích rủi ro tập hợp dự án

t a

NPV

0

) 1 )(

(

Trang 36

Trần Văn Hòa CH.2008-2010

- Nhân dòng lãi dự án với các hệ số αt ≤ 1; α0 > α1 > α2 >…> αn

- Xác định các hệ số αt phụ thuộc mức độ không chắc chắn các thông số dòng thu, dòng chi

- Các hệ số αt càng gần hiện tại càng lớn; Tại t=0 αt ≈ 1

* Tăng hệ số chiết khấu

- Hệ số chiết khấu phương án cơ sở: i

- Hệ số chiết khấu tăng thêm, còn gọi là hệ số rủi ro: r

- Hệ số chiết khấu có tính đến rủi ro i’ = i + r

- Tính NPV với hệ số chiết khấu i’ NPV’

Xác định r phụ thuộc từng loại dự án (dự án thăm dò, khai thác,…dự án RD r cao nhất từ 4-6%; dự án đầu t mới từ 0-2%)

Phương pháp tính toán tổng hợp: áp dụng lý thuyết xác suất

- Kỳ vọng giá trị hiện tại thuần của dự án

- Phương sai của NPV

E

1

)

σ

Trang 37

- Dự án có CV càng nhỏ càng tốt và ngược lại

Phương pháp phân tích độ nhạy:

Phương pháp phân tích độ nhạy được thực hiện với trường hợp thông tin đầu vào không xác định

- Chọn các thông số đầu vào mang tính nhạy cảm

- Chọn một số thông số cơ bản và xác định miền biến thiên

- Tính chỉ tiêu hiệu quả theo các thông số theo miền lựa chọn

- Lập bảng và vẽ đồ thị biểu diễn quan hệ chỉ tiêu kết quả và các thông

và IRR trên Excel và sau đó thay đổi các biến đầu vào như doanh thu , chi ph, tổng mức đầu tư…để xem rằng dòng tiền và cuối cùng là các chỉ tiêu hiệu quả

sẽ bị tác động như thế nào , điều đó chính là bạn đã xây dựng mô hình mô phỏng và thực hiện các giả định mô phỏng cảu mình trên mô hình đó

Việc thử nghiệm mô phỏng bao gồm thay đổi những giá trị nhập liệu để xác định tác động của sự kết hợp đa dạng của những biến đầu vào đến các chỉ tiêu hiệu quả như NPV, IRR Ví dụ chúng ta không chắc chắn về sản lượng doanh thu, chi phí, tổng mức đầu tư Chúng ta có thể xây dựng bảng NPV theo các biến không chắc chắn đó Một mô hình mô phỏng là một tập hợp của rất nhiều chương trình máy tính có thể mô tả những tình huống rất phức tạp và có thể sử dụng để kiểm ra sự tác động từ từ việc thay đổi rất nhiều biến số trong sự kết hợp với nhau

) (

)

(

NPV E

NPV

Trang 38

Trần Văn Hòa CH.2008-2010

Mô phỏng Monte Carlo

Mô phỏng Monte - Carlo là kỹ thuật mô phỏng được sử dụng cho phân tích vốn đầu tư trong khoảng bốn thập kỷ gấn đây Kỹ thuật này có tên nhưu vậy vì nó sử dụng những giá trị được rút ra một cách ngẫu nhiên nhưng với xác suất của việc được rút ra được kiểm soát để xấp xỉ với xác suất thực sự của việc xảy ra

Để giải thích mô phòng Monte Carlo hoạt động như thế nào, chugns ta xem xét quyết đầu tư một dự án nào đó, trong trường hợp cụ thể của chúng ta là

dự án đầu tư nâng công Giả suất trạm biến áp 220kV Mai Động khẳng định rằng thông tin về dự án là không hoàn toàn chắc chắn ví dụ như số liệu về giá trị của doanh thu (lượng hàng bán ra, giá bán sản phẩm ), tổng mức đầu tư ( quy mô đầu tư, đơn giá đầu tư, các phát sinh…), chi phí vận hành, chi phí mua các yếu tố đầu vào ( giá mua điện ) tỷ lệ tổn thất, các bất định về thống số tài chính (lãi suất vay, tỷ lệ vay, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát… nhóm thông tin này đặc biệt không chắc chắn trong thời điểm hiện tại (từ đầu năm 2010 đến nay )khi mà tỷ lệ lạm phát và các chỉ số CPI biến động nhiều …

Để thực hiện mô phỏng Monte Carlo, chúng ta có thể giả định sự biến thiến của các biến số kể trên

Số liệu này là số liệu giả định để chạy mô hình Đương nhiên các giả định này không phải cho hoàn toàn ngẫu nhiên mà nó cũng được xây dựng trên các căn cứ khoa học nhât định , các kho dữ liệu thông tin được cập nhật cho đến thời điểm hiện tại Nếu như có sai số nào đó thì cũng trong mức độ cho phép… Dựa trên cơ sở các số liệu đầu vào Thu chi các chỉ số tài chính, chỉ số kinh tế kỹ thuật của phương án cơ sở ta có các chỉ tiêu hiệu quả cơ bản của dự

án đầu tư lưới điện như NPV, IRR, Giá thành truyền tải bao gồm và không bao gồm chi phí mua điện…

Lần lượt các biến đầu vào này chạy và các chỉ tiêu hiệu quả mới lại được tính toán dựa trên những giá trị mới của các biến đầu vào Quá trình này

Trang 39

được lặp lại hàng nghìn hàng triệu lần, với mỗi lần tái diễn được đề cập là

“phép lặp”

Sau một số lượng lớn các phép lặp, tỷ lệ của các phép lặp sẽ dẫn đến kết quả của một chỉ tiêu hiệu quả cụ thể ( hoặc là một dãy các giá trị của chỉ tiêu này) xấp xỉ bằng với xác suất của chi tiêu (hoặc dãy chỉ tiêu) xảy ra

Sau một triệu phép lặp của mô hình trên được thực hiện và kết quả được tổng kết trong mô hình Những kết quả này có thể sử dụng trong một số dạng ra quyết định rủi ro

Mô phỏng Monte Carlo cho nhà quản trị một cách nhìn chi tiết về rủi ro hơn những phương pháp liên quan đến xác suất trước đây Kết hợp với giá trị

kỳ vọng và độ lệch chuẩn của một chỉ tiêu hiệu quả cụ thể ( ví dụ như NPV), nhà quản trị đã có cái nhìn về phân phối xác suất của miền giá trị chấp nhận được của chỉ tiêu hiệu quả (NPV dương) và xác suất của miền giá trị không chấp nhận được (NPV âm)

Một cách tự nhiên, thật là chán ngắt nếu phải thực hiện hàng ngàn phép lặp của một mô hình Điều này không chỉ chán ngắt mà trong nhiều trường hợp

nó còn là một khối lượng tính toán đồ sộ Rất may điều này có thể thực hiện được nhanh chóng với sự trợ giúp của máy tính Chúng ta có thể sử dụng phần mềm Crystal ball để thực hiện mô phỏng Monte Carlo Sử dụng phần mềm này

về cơ bản dựa trên 2 bước : thứ nhất, một mô hình được xây dựng dựa trên một loạt các phương trình thể hiện mối quan hệ giữa chỉ tiêu hiệu quả và các biến đầu vào NPV là một hàm của (công suất, T max, giá mua, giá bán điện, chi phí đầu tư, chi phí O&M, phương pháp khấu hao, thời gian khấu hao, cơ cấu vốn, thời gian thanh toán khoản vay, lãi suất vay, tỷ giá, ….); thứ hai thông tin về các phân phối xác suất cảu các biến đầu vào này Sau khi nhận được thông tin này chương trình sẽ thực hiện mô phỏng Monte Car lo một cách tự động… Mẫu hình phân phối xác suất

Trang 40

Trần Văn Hòa CH.2008-2010

Trong ví dụ của chúng ta giả định những biến số có thể nhận những giá trị khác nhau Hầu như bất kỳ hình dạng phân phối xác suất nào đều thích hợp.Bất lợi của việc mô phỏng:

Phân tích mô phỏng khắc phục được những hạn chế của rất nhiều phương pháp phân tích rủi ro Tuy nhiên phân tích mô phỏng cũng có những điểm bất lợi Dữ liệu cho mô hình mô phỏng có thể tốn nhiều chi phí để xây dựng Điều này có thể đòi hỏi một lượng chi phí nhất định về nhân lực, chất xám và nó có thể trì hoãn việc ra quyết định Một số ý kiến phê bình còn chỉ ra rằng mô phỏng Monte Carlo không tách bạch rõ ràng rủi ro hệ thống, loại rủi ro

là mối quan tâm chính yếu của các nhà đầu tư Việc xem xét đánh giá các rủi

ro đều có dâu ấn của cá nhân người phân tích Nhà quản lý sử dụng những phán đoán riêng của họ trong quyết định là liệu sự kết hợp giữa lợi ích và rủi ro được

tổng hợp qua mô phỏng Monte Carlo có hấp dẫn hay không

1.6 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC DỰ ÁN ĐIỆN YÊU CẦU ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐIỆN

1.6.1 Những đặc điểm của dự án điện

Chúng ta cũng đã biết điện năng là một ngành năng lượng rất riêng do đặc thù của nó đó là tính không dự trữ dưới dạng thành phẩm hay sản phẩm dở dang Do đó tất cả các dây chuyền sản xuất, truyền tải và phân phối phải luôn luôn ở trong trạng thái sẵn sàng đáp ứng nhu cầu phụ tải Vì thế mà mối quan

hệ giữa cung và cầu là một mối quan hệ rất khăng khít Chúng thể hiện ở chỗ ngay trong một ngày thì có những lúc cung rất lớn và Cầu phải đáp ứng, ngược lại có thời điểm thì cung có thể đáp ứng thì cầu lại không cần đến

Điện năng là một mặt hàng có tính xã hội cao nên đòi hỏi sự tác động (chủ động) của nhà nước trong việc phát triển khả năng cung cấp tới hộ tiêu thụ Đó cũng là điều mà chỉ có ngành điện là ngành nhà nước luôn luôn làm chủ đầu tư mọi dự án, chưa thể có sự góp mặt của các doanh nghiệp ngoài quốc doạnh ở khâu truyền tải và phân phối

Ngày đăng: 22/07/2017, 23:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Quốc ấn, Phạm Thị Hà, Phạm Thị Thu H−ơng, Nguyễn Quang Thu (2006), Thiết lập và thẩm định dự án đầu t−, NXB Thống kê, TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết lập và thẩm định dự án đầu t−
Tác giả: Nguyễn Quốc ấn, Phạm Thị Hà, Phạm Thị Thu H−ơng, Nguyễn Quang Thu
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
2. Viện sĩ, TS. Nguyễn Văn Đáng (2005), Quản lý Dự án, NXB Tổng hợp Đồng Nai, Biên Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Dự án
Tác giả: Viện sĩ, TS. Nguyễn Văn Đáng
Nhà XB: NXB Tổng hợp Đồng Nai
Năm: 2005
3. TS. Ngô Minh Hải (2004), Quản lý đấu thầu, Viện nghiên cứu quản lý kinh tế trung −ơng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đấu thầu
Tác giả: TS. Ngô Minh Hải
Năm: 2004
4. TS. Từ Quang Ph−ơng (2005), Giáo trình Quản lý Dự án Đầu t− , NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý Dự án Đầu t−
Tác giả: TS. Từ Quang Ph−ơng
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2005
5. PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt (2005), Giáo trình Lập dự án Đầu t−, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lập dự án Đầu t−
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Bạch Nguyệt
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
6. PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt – TS. Từ Quang Ph−ơng (2004), Giáo trình Kinh tế Đầu t−, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế Đầu t−
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Bạch Nguyệt – TS. Từ Quang Ph−ơng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2004
7. Các tài liệu, văn bản h−ớng dẫ của Tập đoàn điện lực Việt Nam Khác
8. Các số liệu, tài liệu cập nhật cụ thể của Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia, trung t©m Điều độ hệ thống điện miền Bắc Khác
9. Các số liệu, tài liệu cập nhật cụ thể của trạm biến áp 220kV Mai động Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w