1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo KIT phát triển phục vụ cho đào tạo ngành điện tử viễn thông

88 366 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay các kit phát triển FPGA/CPLD của các hãng Altera và Xilinx đang được sử dụng làm các giáo vụ trực quan trong giảng dạy đồng thời cũng là các thiết bị không thể thiếu trong việc

Trang 1

NGUYỄN QUỐC BẢO

NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO KIT PHÁT TRIỂN PHỤC

VỤ CHO ĐÀO TẠO NGÀNH ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

KỸ THUẬT VIỄN THÔNG

Hà Nội – 2016

Trang 2

NGUYỄN QUỐC BẢO

NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO KIT PHÁT TRIỂN PHỤC

VỤ CHO ĐÀO TẠO NGÀNH ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

KỸ THUẬT VIỄN THÔNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS Nguyễn Hoàng Dũng

Hà Nội – 2016

Trang 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên tác giả luận văn: Nguyễn Quốc Bảo

Đề tài luận văn: Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo kit phát triển phục

vụ cho đào tạo ngành điện tử viễn thông

Chuyên ngành: Kỹ thuật viễn thông

Mã số SV: CB140231

Tác giả, Người hướng dẫn khoa học và Hội đồng chấm luận văn xác nhận tác giả đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản họp Hội đồng ngày 22/4/2016 với các nội dung sau:

(Không có các nội dung cần sửa chữa, bổ sung)

Ngày tháng 5 năm 2016

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Hoàng Dũng

Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Học viên

Nguyễn Quốc Bảo

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i 

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT iv 

DANH SÁCH BẢNG BIỂU v 

DANH SÁCH HÌNH ẢNH vi 

MỞ ĐẦU 1 

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 4 

1.1 Giới thiệu chung về các kit phát triển trên thế giới và Việt Nam 4 

1.2 Lựa chọn đề xuất và giải pháp xây dựng kit phát triển 7 

1.3 Quy trình chế tạo kit phát triển 8 

1.3.1 Yêu cầu thiết kế 8 

1.3.2 Thiết kế hệ thống 9 

1.3.3 Thiết kế chức năng 9 

1.3.4 Thiết kế nguyên lý và mô phỏng 9 

1.3.5 Thiết kế mạch in 10 

1.3.6 Chế tạo kit 10 

1.3.7 Đo đạc, kiểm tra và đánh giá 10 

1.4 Quy trình xây dựng các bài thực hành 11 

1.4.1 Xây dựng yêu cầu các bài thực hành 12 

1.4.2 Tổng hợp các mạch điện điển hình của các bài thực hành 12 

1.4.3 Xây dựng các bước thực hiện cho từng mạch điện 12 

1.4.4 Nạp tệp (file) cấu hình xuống kit 13 

1.4.5 Đánh giá, so sánh thực tế trên kit với lý thuyết 13 

1.5 Tổng kết 13 

CHƯƠNG 2: CÁC KHỐI CHỨC NĂNG CỦA KIT PHÁT TRIỂN 14 

2.1 Các khối chức năng của kit phát triển 14 

2.2 Khối hiển thị 15 

2.2.1 LED đơn 15 

2.2.2 LED 7 thanh 16 

2.2.3 LED Matrix 21 

2.2.4 Text LCD 20x4 25 

Trang 6

2.3 Khối nhập dữ liệu 33 

2.3.1 Button, KeyPad và Switch 33 

2.3.2 PS/2 37 

2.4 Truyền thông không đồng bộ UART 43 

2.4.1 Giao tiếp máy tính thông qua USB 45 

2.4.2 Giao tiếp Module SIM 900A 45 

2.5 Truyền thông đồng bộ I2C 46 

2.5.1 Giao tiếp module thời gian thực RTC 48 

2.5.2 Giao tiếp EEPROM 49 

2.5.3 Khối SD Card 50 

2.5.4 Khối giao tiếp mạng LAN 50 

2.5.5 Khối VGA 51 

2.6 Tổng kết 53 

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ, ĐÁNH GIÁ VÀ THẢO LUẬN 54 

3.1 Thiết kế, chế tạo kit 54 

3.1.1 Yêu cầu thiết kế 54 

3.1.2 Thiết kế hệ thống 54 

3.1.3 Thiết kế chức năng 55 

3.1.4 Thiết kế nguyên lý và mô phỏng 55 

3.1.6 Chế tạo kit 70 

3.1.7 Đo đạc, kiểm tra và đánh giá 72 

3.2 Xây dựng các bài thực hành 72 

3.2.1 Các bài thực hành cho chip FPGA EP2C5T144C8 72 

3.2.2 Các bài thực hành cho chip AVR Atmega128 73 

3.3 Đánh giá kết quả 75 

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 76 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77 

Trang 7

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

PLA Programmable Logic Array

PAL Programable Array Logic

SRAM Static Random Access Memory

CPLD Complex Programble Logic Device FPGA Field Programable Gate Array

VHDL VHSIC Hardware Description Language EEPROM Electrically Erasable Programmable ROM HDL Hardware Description Language

RTL Register Transfer Level

SPLD Simple Programmable Logic Device

Trang 8

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Bảng 1-1: Bảng so sánh giữa chế tạo thủ công và chế tạo chuyên nghiệp 10 

Bảng 2-2: Gán chân LED đơn 16 

Bảng 2-3: Gán chân LED 7 thanh 4 18 

Bảng 2-4: Tín hiệu điều khiển hiển thị cho LED 7 thanh 19 

Bảng 2-5: Giải mã LED 7 thanh Anode chung 20 

Bảng 2-6: Gán chân LED Matrix 22 

Bảng 2-7: Giải mã LED Matrix 24 

Bảng 2-8: Gán chân LCD 26 

Bảng 2-9: Sơ đồ chức năng từng chân text LCD 27 

Bảng 2-10: Tập lệnh LCD 29 

Bảng 2-11: Function Set 30 

Bảng 2-12: Display Control 31 

Bảng 2-13: Entry Mode Set 31 

Bảng 2-14: Write to CGRAM or DDRAM 33 

Bảng 2-15: Gán chân KeyPad Switch 34 

Bảng 2-16: Gán chân PS/2 38 

Bảng 2-17: Keyboard scancode set 2 40 

Bảng 2-18: Trạng thái bus giao thức PS/2 41 

Bảng 2-19: Baud rate 44 

Bảng 2-20: Gán chân USB 45 

Bảng 2-21: Gán chân Module Sim 46 

Bảng 2-22: Gán chân RTC 49 

Bảng 2-23: Gán chân EEPROM 49 

Bảng 2-24: Gán chân SD Card 50 

Bảng 2-25: Gán chân LAN 51 

Bảng 2-26: Gán chân VGA 52 

Trang 9

DANH SÁCH HÌNH ẢNH

Hình 1-1: Kit Xilinx Spartan-3 FPGA Starter Kit Board 5 

Hình 1-2: Kit Altera Cyclone III FPGA Starter Kit 5 

Hình 1-3: Altera DE1 - Development and Education Board 6 

Hình 1-4: Altera DE2 - Development and Education Board 6 

Hình 1-5: Kit phát triển và giáo dục DE-SG8V1 7 

Hình 1-6: Quy trình chế tạo kit phát triển 8 

Hình 1-7: Quy trình xây dựng các bài thực hành 11 

Hình 2-8: Sơ đồ khối kit phát triển 14 

Hình 2-9: Sơ đồ khối LED đơn 15 

Hình 2-10: Sơ đồ khối LED 7 thanh 4 17 

Hình 2-11: Sơ đồ cấu tạo LED 7 thanh đơn 18 

Hình 2-12: Sơ đồ cấu tạo LED 7 thanh 4 19 

Hình 2-13: Kết quả hiển thị LED 7 thanh 4 20 

Hình 2-14: Sơ đồ khối LED Matrix 21 

Hình 2-15: Sơ đồ cấu tạo LED Matrix 8x8 23 

Hình 2-16: Kết quả hiển thị thị LED Matrix 8x8 24 

Hình 2-17: Sơ đồ khối LCD 25 

Hình 2-18: Hình ảnh LCD 20x4 26 

Hình 2-19: Sơ đồ trình tự giao tiếp Text LCD 30 

Hình 2-20: Sơ đồ khối Button, Keypad và Switch 33 

Hình 2-21: Sơ đồ cấu tạo bàn phím KEYPAD 34 

Hình 2-22: Sơ đồ khối PS/2 38 

Hình 2-23: Sơ đồ cấu tạo PS/2 38 

Hình 2-24: Khung truyền dữ liệu từ device đến host 42 

Hình 2-25: Khung truyền dữ liệu từ host đến device 43 

Hình 2-26: Định dạng khung truyền UART 44 

Hình 2-27: Sơ đồ khối USB 45 

Hình 2-28: Sơ đồ khối SIM 900A 46 

Trang 10

Hình 2-29: Start and Stop condition 47 

Hình 2-30: Sơ đồ khối RTC 48 

Hình 2-31: Sơ đồ khối EEPROM 49 

Hình 2-32: Sơ đồ khối SD Card 50 

Hình 2-33: Sơ đồ khối giao tiếp mạng LAN 50 

Hình 2-34: Sơ đồ khối VGA 51 

Hình 2-35: Giản đồ thời gian chu kỳ quét dòng 52 

Hình 2-36: Giản đồ thời gian chu kỳ quét mành 53 

Hình 3-37: Sơ đồ khối hệ thống 54 

Hình 3-38: Sơ đồ nguyên lí hệ thống 56 

Hình 3-39: Sơ đồ nguyên lý khối nguồn 57 

Hình 3-40: Sơ đồ nguyên lý khối điều khiển rơ le 57 

Hình 3-41: Sơ đồ nguyên lý khối điều khiển loa báo 58 

Hình 3-42: Sơ đồ nguyên lý khối LED 7 thanh 58 

Hình 3-43: Sơ đồ nguyên lý khối LCD 20x4 59 

Hình 3-44: Sơ đồ nguyên lý khối LED đơn 59 

Hình 3-45: Sơ đồ nguyên lý khối LED ma trận 8x8 60 

Hình 3-46: Sơ đồ nguyên lý khối VGA 60 

Hình 3-47: Sơ đồ nguyên lý khối PS/2 61 

Hình 3-48: Sơ đồ nguyên lý khối giao tiếp I2C sử dụng EEPROM 61 

Hình 3-49: Sơ đồ nguyên lý khối giao tiếp thẻ nhớ micro SD 61 

Hình 3-50: Sơ đồ nguyên lý khối giao tiếp mạng LAN 62 

Hình 3-51: Sơ đồ nguyên lý khối giao tiếp GSM/GPRS 62 

Hình 3-52: Sơ đồ nguyên lý khối giao tiếp USB – UART 63 

Hình 3-53: Sơ đồ nguyên lý khối tạo xung vuông và ADC 63 

Hình 3-54: Sơ đồ nguyên lý khối điều khiển động cơ DC 64 

Hình 3-55: Sơ đồ nguyên lý khối bàn phím ma trận và công tắc gạt 64 

Hình 3-56: Sơ đồ nguyên lý khối giao tiếp đồng hồ thời gian thực 65 

Hình 3-57: Sơ đồ nguyên lý khối chuyển mạch nạp chương trình 65 

Trang 11

Hình 3-58: Sơ đồ nguyên lý khối mạch nạp PIC – AVR 66 

Hình 3-59: Sơ đồ nguyên lý khối mạch nạp FPGA 66 

Hình 3-60: Sơ đồ nguyên lý khối mạch nạp ARM 67 

Hình 3-61: Sơ đồ nguyên lý khối mở rộng I/O 67 

Hình 3-62: Sơ đồ nguyên lý khối socket nhân chip 68 

Hình 3-63: Sơ đồ nguyên lý nhân chip AVR 68 

Hình 3-64: Sơ đồ nguyên lý nhân chip ARM 69 

Hình 3-65: Sơ đồ nguyên lý nhân chip FPGA cyclone II 69 

Hình 3-66: Sơ đồ layout toàn hệ thống 70 

Hình 3-67: Sơ đồ chức năng các khối 71 

Hình 3-68: Thành phẩm hoàn chỉnh 71 

Hình 3-69: Vali đựng kit 72 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trang 12

MỞ ĐẦU

Ngày nay khái niệm SoC (System on Chip) đã trở nên quen thuộc trong các ngành kỹ thuật điện tử Trong thực tế có rất nhiều các dòng chip thuộc các hãng khác nhau có thể dùng để lập trình điều khiển Các hãng này đều xây dựng các kit phát triển cho các dòng chip riêng biệt phục vụ cho việc nghiên cứu, đào tạo Muốn tìm hiểu và làm chủ các tính năng của các dòng, loại chip một các khoa học và hiệu quả thì người nghiên cứu phải tiếp cận và làm quen với tất cả các loại, dòng kit đó Việc làm này gây khó khăn trong nghiên cứu, học tập và tốn kém về thời gian, tiền bạc

Hiện nay các kit phát triển FPGA/CPLD của các hãng Altera và Xilinx đang được sử dụng làm các giáo vụ trực quan trong giảng dạy đồng thời cũng là các thiết

bị không thể thiếu trong việc thực hành các môn học như Lập trình vi mạch, Thiết

kế hệ thống số, Điện tử số, Thiết kế hệ thống nhúng Tuy nhiên chi phí để sử dụng một kit phát triển của hãng Altera hay hãng Xillinx bao gồm cả chi phí cho các thủ tục vận chuyển về Việt Nam còn khá cao Bài toán đầu tư xây dựng phòng thí nghiệm với số lượng lớn kit phát triển sẽ gặp khó khăn và chiếm một khoản kinh

phí không hề nhỏ

Công nghệ FPGA (Field Programable Gate Array) không những có thể rút ngắn thời gian so với khi thực hiện bằng công nghệ ASIC (Application Specific Integrated Circuit) mà còn giảm chi phí nghiên cứu tối đa do quá trình kiểm tra thiết

kế không những được thực hiện bằng các phần mềm mô phỏng mà giờ đây còn có thể chạy trên các chip thực trong môi trường có thể nói là gần với môi trường ASIC thực nhất Bên cạnh đó, khả năng tái cấu hình cũng cho phép việc chỉnh sửa thiết kế cho đến khi đạt yêu cầu mà không tốn quá nhiều kinh phí, nó còn giúp các chức năng của thiết bị có thể được thay đổi nhanh chóng

Đề tài luận văn tập trung vào nghiên cứu, thiết kế và chế tạo kit phát triển phục vụ cho đào tạo có chức năng tương đương với các kit của các hãng sản xuất chuyên nghiệp nhưng với giá thành thấp hơn mang thương hiệu Việt Nam Bên cạnh đó cũng thực hiện xây dựng các bài thí nghiệm và thực hành dựa trên kit phát

Trang 13

triển đã chế tạo cho một số môn học như Điện tử số, Kiến trúc máy tính, Kỹ thuật vi

xử lý, Lập trình vi mạch, thiết kế hệ thống nhúng, ghép nối mạng máy tính và thông tin di động phù hợp với sinh viên bậc đại học, học viên bậc cao học Kết quả nghiên cứu sẽ mang lại cho Viện Điện tử - Viễn thông nói riêng, Đại học Bách khoa Hà Nội nói chung những lợi ích quan trọng như: (1) ứng dụng công nghệ hiện đại để chủ động xây dựng trang thiết bị phục vụ giảng dạy với chi phí thấp, (2) tạo điều kiện cho học viên/sinh viên có nhiều cơ hội được thực hành và tiếp xúc các công nghệ tiên tiến, do đó sẽ nâng cao được chất lượng cho các bài giảng và từ đó nâng cao chất lượng đào tạo, (3) nâng cao hơn nữa vị thế của Đại học Bách khoa Hà Nội trong lĩnh vực Điện tử Viễn thông và (4) phù hợp với định hướng phát triển của nhà trường trong việc nội địa hóa các sản phẩm thí nghiệm thực hành

Chính vì những lý do trên, luận văn thực hiện đề tài nghiên cứu thiết kế kit phát triển đa năng có tính di động cho các phòng thí nghiệm và xây dựng các bài thực hành cho các môn học Điện tử số, Kỹ thuật vi xử lý, thiết kế hệ thống nhúng, thiết kế tổng hợp hệ thống số và IC số

Luận văn được thực hiện dưới sự định hướng và hướng dẫn của TS Nguyễn Hoàng Dũng, cùng phối hợp với nhóm gồm các bạn Nguyễn Thế Trường, Trần Văn Đức và Lương Cẩm Khang - sinh viên Viện Điện tử - Viễn thông, Đại học Bách khoa Hà Nội thực hiện

Xin chân thành cảm ơn các thầy, các cô thuộc Viện Điện tử - Viễn thông đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn

Nội dung luận văn “Nghiên cứu, thiết kế và chế tạo kit phát triển phục vụ cho đào tạo ngành điện tử viễn thông” bao gồm:

Chương 1: Nghiên cứu tổng quan

Chương này giới thiệu tổng quan về các kit phát triển trên thế giới và Việt Nam Lựa chọn đề xuất và giải pháp xây dựng kit phát triển cũng như quy trình thiết

kế chế tạo kit phát triển và quy trình xây dựng các bài thực hành

Chương 2: Các khối chức năng của kit phát triển

Trang 14

Chương 2 cung cấp cho người đọc chi tiết các khối chức năng cũng như nhiệm

vụ của từng khối, đưa ra các thông số của linh kiện và sơ đồ kết nối chân các linh kiện phục vụ cho quá trình chế tạo kit

Chương 3: Kết quả, đánh giá và thảo luận

Từ quy trình chế tạo ở chương 1 và chi tiết các khối chức năng ở chương 2, nhóm nghiên cứu đã chế tạo thành công 01 kit phát triển đa năng Chương này trình bày cụ thể các kết quả đã đạt được, đồng thời cũng đưa ra những đánh giá về kết

quả của quá trình thiết kế chế tạo kit phát triển

Trang 15

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN

Chương 1 giới thiệu về các dòng kit phát triển của các hãng lớn như Altera, Xilinx, Lab-Volt… đang được sử dụng nhiều trong các phòng thí nghiệm của ngành điện tử viễn thông của các trường đại học trong khối kỹ thuật đồng thời đánh giá về

ưu nhược điểm của các dòng kit này và đưa ra giải pháp thiết kế một kit phát triển

đa năng để khai thác các tính năng của các dòng vi điều khiển phổ biến hiện nay Ngoài ra, chương này cũng nghiên cứu và đưa ra quy trình chế tạo kit phát triển và xây dựng các bài thực hành

1.1 Giới thiệu chung về các kit phát triển trên thế giới và Việt Nam

Thuật ngữ CPLD (Complex Programable Logic Device) và FPGA (Field Programable Gate Array) không còn xa lạ với những người làm kỹ thuật trong lĩnh vực Điện tử - Viễn thông tại Việt Nam Các kit phát triển dựa trên nền tảng các công nghệ trên được sử dụng rộng rãi khắp mọi nơi với nhiều ứng dụng khác nhau, bao gồm cả các trường đại học có đào tạo về chuyên ngành Điện tử - Viễn thông Hiện nay trên thế giới cũng như ở Việt nam sử dụng chủ yếu các kit phát triển của hãng Altera, Xilinx, Lab-Volt Có thể kể ra các kit phát triển của các hãng hiện nay như sau:

- Các kit phát triển của hãng Xilinx [8]: Spartan family, Artix family, Kintex family…

- Các kit phát triển của hãng Altera [7]: MAX II micro kit, DE0, DE1, DE2, DE3, DE4

Các dòng kit của các hãng được chia thành nhiều chủng loại, từ những loại đơn giản với ít chức năng cho đến những loại rất mạnh với nhiều chức năng khác nhau phù hợp với từng yêu cầu cụ thể

Hình 1-1 và 1-2 là các Starter Kit của Xilinx và Altera Trên hình 1-3 và 1-4 là các kit giáo dục rất mạnh của Altera (DE1, DE2) đã được dùng phổ biến ở nhiều trường đại học trên thế giới

Trang 16

 Hình 1-1: Kit Xilinx Spartan-3 FPGA Starter Kit Board

 Hình 1-2: Kit Altera Cyclone III FPGA Starter Kit

Đặc điểm chung của kit phát triển do các hãng nổi tiếng như Altera hay Xilinx sản xuất là sự thuận tiện trong sử dụng, hiện đại về mặt công nghệ nhưng trở ngại chính là chi phí khá cao nếu chỉ đáp ứng riêng cho nhu cầu học tập của sinh viên (bao gồm cả chi phí mua và chi phí vận chuyển về Việt Nam) Bên cạnh đó, do việc tích hợp nhiều tài nguyên phần cứng vào bên trong hệ thống nên các kit thường

Trang 17

được dùng nhiều cho các yêu cầu kỹ thuật ứng dụng cụ thể Ở Việt Nam, rất nhiều trường đại học hoặc cơ sở nghiên cứu sử dụng các kit phát triển của hai hãng này cho các mục tiêu về đào tạo hoặc nghiên cứu khoa học

 Hình 1-3: Altera DE1 - Development and Education Board

 Hình 1-4: Altera DE2 - Development and Education Board

Trang 18

Ở Việt Nam, hiện nay cũng có rất nhiều đơn vị đang thực hiện nghiên cứu, thiết kế, chế tạo kit phát triển phục vụ nhu cầu thực hành cho sinh viên ngành điện

tử viễn thông Một trong số đó là kit phát triển và giáo dục DE-SG8V1 của Trung tâm nghiên cứu và đào tạo thiết kế vi mạch – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (ICDREC) Kit phát triển này sử dụng Chip SG8V1 do Việt Nam nghiên cứu

và phát triển

Hình 1-5: Kit phát triển và giáo dục DE-SG8V1

Ưu điểm lớn nhất của các kit phát triển chính là việc sử dụng chúng làm các giáo vụ trực quan trong giảng dạy cũng như là các thiết bị không thể thiếu trong việc thực hành các môn học như Lập trình vi mạch, Thiết kế hệ thống số, Điện tử

số, Thiết kế hệ thống nhúng Tuy nhiên, bên cạnh đó chi phí để mua một kit phát triển của hãng Altera hay hãng Xilinx kèm với chi phí cho các thủ tục vận chuyển

về Việt Nam còn khá cao Bài toán đầu tư xây dựng phòng thí nghiệm với số lượng lớn kit phát triển sẽ gặp khó khăn và chiếm một khoản kinh phí không hề nhỏ

1.2 Lựa chọn đề xuất và giải pháp xây dựng kit phát triển

Để khắc phục và khai thác một cách hiệu quả các loại dòng chip này, nhóm nghiên cứu đã đưa ra ý tưởng thực hiện đề tài nghiên cứu thiết kế và chế tạo kit phát triển đa năng có thể đáp ứng được phần lớn các dòng, loại chip có trên thị trường

Trang 19

hiện nay như AVR/PIC, ARM, CPLD/FPGA bằng cách thay đổi các nhân khác nhau

Bên cạnh đó nhóm nghiên cứu còn thiết kế các khối chức năng của kit phù hợp cho các môn học như Điện tử số, Kỹ thuật vi xử lý, Thiết kế tổng hợp hệ thống số Hơn thế nữa, nhóm còn xây dựng các tài liệu hướng dẫn sử dụng và tài liệu thí nghiệm bài bản chuyên nghiệp cho từng dòng, loại chip trên kit phát triển đa năng

đó (ARM, AVR, PIC, CPLD, FPGA ) Việc làm này giúp cho người sử dụng có thể nắm bắt được nhanh chóng các tính năng của từng loại chip thao tác trên kit

1.3 Quy trình chế tạo kit phát triển

Quy trình xây dựng kit phát triển phục vụ cho mục đích ứng dụng vào thực hành di động được thể hiện như sau:

 Hình 1-6: Quy trình chế tạo kit phát triển

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn mong muốn xây dựng được một quy trình chế tạo chuẩn để có thể ứng dụng vào các mục đích khác nhau nên nhóm nghiên cứu đã

đề xuất một quy trình chế tạo bao gồm có bẩy bước cơ bản như sau: (1) yêu cầu thiết kế, (2) thiết kế hệ thống, (3) thiết kế chức năng, (4) thiết kế nguyên lý và mô phỏng, (5) thiết kế mạch in, (6) chế tạo kit và (7) đo đạc kiểm tra đánh giá Các bước cơ bản này được xây dựng theo một trình tự xác định và có liên quan chặt chẽ với nhau Nội dung cụ thể của từng bước sẽ được đề cập chi tiết trong các phần tiếp theo

1.3.1 Yêu cầu thiết kế

Bước đầu tiên của quy trình chế tạo đó là yêu cầu thiết kế Ngay ở bước đầu tiên này người thiết kế phải hiểu rõ và nắm chắc các nhiệm vụ của thiết kế để từ đó

Trang 20

có thể phân tích đánh giá mức độ cụ thể của yêu cầu cũng như lấy đó làm tiền đề để xây dựng sơ đồ khối ở bước tiếp theo

1.3.2 Thiết kế hệ thống

Thiết kế hệ thống là bước thứ hai của quy trình chế tạo Sau khi đã phân tích

rõ các yêu cầu cấp thiết, người thiết kế phải xây dựng được sơ đồ khối của hệ thống Thông qua sơ đồ khối này, toàn bộ bức tranh tổng thể của thiết kế phải được khái quát đầy đủ Các khối được xây dựng dựa trên các tiêu chí như: (1) phải hoàn toàn phù hợp với yêu cầu thiết kế, (2) phân chia theo các chức năng thiết kế hoặc (3) đơn giản chỉ là phân chia nhỏ các yêu cầu phức tạp thành các yêu cầu đơn giản hơn, phù hợp hơn và dễ thiết kế hơn Theo quan điểm của nhóm nghiên cứu thì sự thành công của quy trình thiết kế chính là dựa vào bước xây dựng thiết kế hệ thống này

1.3.3 Thiết kế chức năng

Trong bước này, các khối đã được xây dựng từ bước thiết kế hệ thống sẽ được

đi sâu phân tích cụ thể Mỗi khối đã xây dựng đều có những chức năng riêng biệt Việc phân tích chức năng chính là phân tích các thông số cụ thể của khối đó cũng như nhiệm vụ mà khối đó đảm nhận Ngoài ra sự kết nối trao đổi thông tin của khối

đó với các khối khác lân cận trong hệ thống cũng được đề cập chi tiết trong bước này

1.3.4 Thiết kế nguyên lý và mô phỏng

Bước tiếp theo của quy trình thiết kế đó là bước thiết kế nguyên lý và mô phỏng Ở bước này sơ đồ mạch nguyên lý của các khối cũng như sơ đồ ghép nối toàn mạch sẽ được trình bày thông qua các công cụ vẽ mạch cụ thể như Orcad, Altium Sau khi xây dựng xong và đánh giá tính chính xác của sơ đồ nguyên lý toàn mạch, người thiết kế sẽ tiến hành sử dụng các công cụ mô phỏng để kiểm tra tính đúng đắn của việc xây dựng thiết kế hệ thống và chức năng nhiệm vụ của các khối Nếu người thiết kế thu nhận được các kết quả tốt từ quá trình mô phỏng thì có thể yên tâm chuyển sang bước tiếp theo, ngược lại người thiết kế sẽ phải quay về bước hai để kiểm tra chỉnh sửa và thiết kế lại hệ thống cho hợp lý và logic hơn Do

Trang 21

đó nếu người thiết kế không cẩn thận ngay từ những bước đầu khi thiết kế hệ thống

sẽ gây ra mất thời gian, công sức cũng như chi phí sẽ bị tăng lên nhiều

1.3.5 Thiết kế mạch in

Sau khi vượt qua bước thiết kế nguyên lý và mô phỏng, người thiết kế có thể

yên tâm chuyển sang bước thiết kế mạch in Ở bước này toàn bộ sơ đồ mạch nguyên

lý sẽ được chuyển sang sơ đồ mạch in với việc bố trí các linh kiện và đi dây kết nối

hợp lý để mạch trở nên nhỏ gọn, có thẩm mĩ và đặc biệt là tiết kiệm chi phí khi sản

xuất Ở bước này người thiết kế cũng rất cần sự cẩn thận, tỉ mỉ để tránh dẫn đến các

sai sót không mong muốn có thể kéo theo hệ quả của bước tiếp theo

1.3.6 Chế tạo kit

Bước 6 trong quy trình thiết kế là bước chế tạo kit Ở bước này người thiết kế

có thể tự chế tạo kit dưới dạng thủ công để tiết kiệm chi phí Tuy nhiên khi đó chất

lượng của mạch thấp, tính thẩm mĩ không cao, dễ dẫn đến các sai sót gây lỗi Với

những kinh nghiệm đã có, nhóm nghiên cứu đặc biệt quan tâm đề cao tính chuyên

nghiệp trong việc chế tạo kit Mặc dù khi gửi ra các công ty chế tạo mạch, lắp đặt

linh kiện sẽ có chi phí cao nhưng bù lại thì chất lượng và thẩm mĩ của mạch đều đạt

được sự hài lòng và không cần phải chỉnh sửa hay phát sinh những lỗi không mong

muốn Bảng 1 so sánh giữa việc thiết kế thủ công và thiết kế chuyên nghiệp

Chất lượng mạch Thấp Cao

Bảng 1-1: Bảng so sánh giữa chế tạo thủ công và chế tạo chuyên nghiệp

1.3.7 Đo đạc, kiểm tra và đánh giá

Bước cuối cùng của quy trình thiết kế là đo đạc, kiểm tra và đánh giá Đây

cũng là một trong những bước rất quan trọng của quy trình thiết kế Toàn bộ chức

Trang 22

năng nhiệm vụ của các khối sẽ được kiểm tra, thực hiện trên kit trong bước này Người thiết kế có thể sử dụng các thiết bị đo lường, các thiết bị nạp chương trình để thực hiện bước này Trong trường hợp khi phát hiện ra các khối của hệ thống không làm việc đúng chức năng đã được thiết kế thì lập tức người thiết kế lại phải quay trở

về bước 3 để thiết kế lại Việc làm này cũng sẽ ảnh hưởng lớn tới chi phí và thời gian thiết kế

Như vậy, phần này đã trình bày toàn bộ nội dung quy trình thiết kế bao gồm 7 bước cơ bản Các bước thiết kế đều có tầm quan trọng nhất định Tuy nhiên để tránh việc phải thiết kế lại thì người thiết kế cần phải thật cẩn thận, tỉ mỉ, phân tích rõ ràng các yêu cầu để việc thực hiện từng bước sẽ an toàn và chính xác

1.4 Quy trình xây dựng các bài thực hành

Sau khi xây dựng xong quy trình thiết kế kit phát triển đa năng cho nhiều môn học liên quan, nhóm nghiên cứu đã nghiên cứu và đưa ra quy trình xây dựng các bài thực hành

 Hình 1-7: Quy trình xây dựng các bài thực hành

Hình 1-7 chỉ ra quy trình xây dựng các bài thực hành Quy trình này được chia

ra thành các bước bao gồm: (1) xây dựng yêu cầu các bài thực hành, (2) tổng hợp các mạch điện điển hình của các bài, (3) xây dựng các bước thực hiện cho từng mạch, (4) nạp tệp (file) cấu hình xuống kit và (5) đánh giá so sánh thực tế trên kit và trên lý thuyết

Trang 23

1.4.1 Xây dựng yêu cầu các bài thực hành

Để xây dựng được các yêu cầu cho các bài thực hành cần dựa trên đề cương và tài liệu tham khảo của từng môn học cụ thể Tùy vào mỗi môn học sẽ đưa ra các yêu cầu phù hợp, bám sát theo nội dung chương trình môn học lý thuyết Ngoài ra các bài thực hành được xây dựng theo một cấu trúc chặt chẽ từ dễ đến khó, từ cơ bản đến nâng cao Do đó học viên/sinh viên có thể tiếp cận các bài thực hành một cách

dễ dàng, hứng thú và quan trọng nhất là hiểu sâu được lý thuyết thông qua các bài thực hành này

1.4.2 Tổng hợp các mạch điện điển hình của các bài thực hành

Sau khi phân tích đề cương và tài liệu tham khảo môn học để đưa ra được các yêu cầu sẽ chuyển sang bước tiếp theo Ở bước này toàn bộ các yêu cầu sẽ được chuyển sang thành các mạch điện điển hình để tổng hợp Trước khi hiện thực ở trên kit phát triển thì học viên/sinh viên phải hiểu rõ cấu trúc, sơ đồ nguyên lý mạch điện của bài thí nghiệm cần thực hiện Bước tổng hợp này chính là bản lề cho cho việc chuyển sang xây dựng, thực hiện các mạch điện bằng các ngôn ngữ lập trình tương ứng

1.4.3 Xây dựng các bước thực hiện cho từng mạch điện

Bước ba trong quy trình xây dựng các bài thực hành chính là xây dựng các bước thực hiện cho từng mạch điện Ở bước này học viên/sinh viên phải cân nhắc chia mạch điện ra thành các module chính hoặc phụ Sau đó học viên/sinh viên phải thiết kế lựa chọn chương trình thực hiện Tùy thuộc vào bài thí nghiệm của môn học

cụ thể mà người thực hiện sẽ biết phải sử dụng chương trình, công cụ nào việc lập trình Ví dụ như thực hành cho các môn học Điện tử số, lập trình vi mạch thì học viên/sinh viên sẽ sử dụng ngôn ngữ Verilog, VHDL thông qua công cụ ISE của hãng Xilinx hay Quartus II của hãng Altera Nếu thực hành cho các môn học kỹ thuật vi xử lý, cấu trúc máy tính, hệ thống nhúng thì học viên/sinh viên sẽ sử dụng ngôn ngữ lập trình C, Assembly thông qua công cụ Code Vision, Keil C

Trang 24

1.4.4 Nạp tệp (file) cấu hình xuống kit

Sau khi đã thực hiện bước ba chuyển đổi mạch điện cần thực hiện bằng các ngôn ngữ lập trình tương ứng thì học viên/sinh viên sẽ chuyển sang bước thứ tư - nạp tệp (file) cấu hình xuống kit Để thành công ở bước này thì toàn bộ phần code (chương trình) được viết phải đảm bảo chính xác cả về cú pháp lẫn tính logic của yêu cầu Sau đó sẽ sử dụng trình biên dịch có ngay trong các công cụ để biên dịch phần code đã viết ra thành các tệp (file) hexa để nạp xuống các kit thông qua các cáp kết nối giữa máy tinh và kit theo các chuẩn định sẵn

1.4.5 Đánh giá, so sánh thực tế trên kit với lý thuyết

Sau khi đã nạp tệp (file) hexa xuống kit thì việc còn lại của các học viên/sinh viên là đánh giá và so sánh kết quả thực tế trên kit với các yêu cầu lý thuyết Trong trường hợp kết quả không phù hợp, tương thích thì người thực hiện phải quay trở lại bước ba để kiểm tra xem phần thực hiện code (chương trình) đã chính xác chưa, nếu sai thì phải viết và đánh giá so sánh lại Quá trình lặp đi lặp lại cho đến khi đạt kết quả chính xác cuối cùng

đó hoàn thiện quá trình chế tạo kit

Trang 25

CHƯƠNG 2: CÁC KHỐI CHỨC NĂNG CỦA KIT PHÁT TRIỂN

Chương này đưa ra sơ đồ các khối chức năng của kit phát triển đồng thời phân tích chức năng cũng như nguyên lý hoạt động, điều khiển của từng khối

2.1 Các khối chức năng của kit phát triển

Sơ đồ khối của kit phát triển được thể hiện trên hình 2-8 "Bộ não" của kit phát triển chính là khối xử lý trung tâm FPGA/CPLD, ARM CORTEX M3 Tùy vào từng ứng dụng hay bài thực hành cụ thể mà người thiết kế có thể lựa chọn giữa FPGA/CPLD hay ARM CORTEX M3 để thực hiện Việc lựa chọn thay đổi này được thực hiện một cách nhanh gọn do khi thiết kế chế tạo nhóm nghiên cứu đã xây dựng các mạch chuyển đổi chân tín hiệu giữa các IC điều khiển để có thể gắn vào kit phát triển dễ dàng thông qua các socket chân cắm

 Hình 2-8: Sơ đồ khối kit phát triển

Được bố trí xung quanh khối xử lý trung tâm là các khối giao tiếp ngoại vi Các khối này có nhiệm vụ chính là nhập/xuất dữ liệu cho khối xử lý trung tâm để xử

lý và được chia thành hai loại chính là các khối ngoại vi có chức năng cơ bản và các khối ngoại vi có chức năng nâng cao Ngoài các khối ngoại vi chính, kit phát triển còn tích hợp khối điều khiển động cơ DC, encoder, PWM và rơ le giúp cho học viên/sinh viên thực hành các bài tập về lập trình điều khiển các thiết bị dân dụng hàng ngày Tất cả các khối trong kit phát triển đều được cung cấp điện áp và dòng điện với các giá trị cụ thể thông qua khối nguồn

Trang 26

Các khối ngoại vi cơ bản bao gồm các khối nhập dữ liệu vào như bàn phím, công tắc logic và các khối xuất dữ liệu ra (khối hiển thị) như LED 7 thanh, LED ma trận hay LCD Tất cả các khối ngoại vi đơn giản này đủ giúp cho sinh viên thực hiện các bài thực hành như Kỹ thuật số, Kỹ thuật vi xử lý, Kiến trúc máy tính, thiết

kế hệ nhúng hay lập trình vi mạch

Các khối ngoại vi nâng cao như khối giao tiếp máy tính USB/RS232, khối giao tiếp mạng LAN và khối giao tiếp mạng GPRS Các khối này phục vụ cho sinh viên trong các môn học như ghép nối mạng máy tính, thông tin di động Ngoài ra các khối giao tiếp mạng LAN hay giao tiếp mạng GPRS có thể giúp cho các học viên có thể từ xa thực hành các bài thực hành của các môn học thông qua kit phát triển

Phần tiếp theo sẽ giới thiệu chi tiết một số thành phần cơ bản trong các khối ngoại vi của kit phát triển

2.2 Khối hiển thị

Khối hiển thị nhằm tạo sự khởi đầu thuận lợi cho người mới học, giúp các bạn học biến những tín hiệu từ không nhìn thấy chuyển sang dạng tín hiệu có thể quan sát được bằng mắt thường Khối hiển thị bao gồm hiển thị 8 LED đơn, hiển thị LED

7 thanh, hiển thị LED ma trận và hiển thị trên màn hình LCD 2004

Trang 27

Cho phép điều khiển hiển thị tín hiệu tại đầu ra 1 cách đơn giản

Khối gồm 8 LED đơn, mỗi LED được mắc nối tiếp với 1 điện trở 470 ohm, giúp định thiên dòng điện cho LED tạo độ sáng vừa phải tăng tuổi thọ cho việc sử dụng

Ghép nối LED đơn:

Vị trí LED được tính từ trái sang phải Bên trái ngoài cùng là LED0, bên phải ngoài cùng là LED7

Bảng 2-2: Gán chân LED đơn

Nguyên lý điều khiển:

Mạch được mắc Anot chung (chung nguồn: 3.3V) Để đèn LED sáng cần cấp mức logic “0” (0V) trên các chân LED0 – LED7 ngược lại để LED tắt đặt mức logic “1” (3.3V)

Trang 28

Ghép nối LED 7 thanh:

Trang 29

Tên tín hiệu Chân FPGA Chân AVR Mô tả tính năng

Bảng 2-3: Gán chân LED 7 thanh 4

Nguyên lý điều khiển:

Để có thể điều khiển LED 7 thanh 4, đầu tiên cần biết về cấu tạo và cách điều khiển LED 7 thanh đơn (LED 7 thanh 1)

 Cấu tạo LED 7 thanh đơn:

Hình 2-11: Sơ đồ cấu tạo LED 7 thanh đơn Hình bên trái là ảnh 1 LED 7 thanh giống với bên ngoài thị trường

Hình bên phải là cấu tạo bên trong của LED 7 thanh

Thực chất LED 7 thanh được cấu tạo từ 7 LED đơn và được điều khiển bởi các chân A, B, C, D, E, F, G và 1 LED nằm bên cạnh là LED thứ 8 cho phép điều khiển dấu chấm (dp) Có 2 loại LED 7 thanh đó là LED 7 thanh anode chung và LED 7 thanh cathode chung Hình bên tay phải phía trên cathode chung (toàn bộ cực cathode được nối chung trên 1 đường dây và ký hiệu tên đường dây là CC), còn lại hình phía dưới là anode chung (cực anode của LED được nối với nhau ký hiệu CA) Trong KIT phát triển đa năng BKFET sử dụng LED 7 thanh Anode chung nên

ở đây chỉ trình bày về loại này

 Phương pháp điều khiển LED 7 thanh đơn

Trang 30

LED Anode chung (chung VCC: “3.3V”) Như đã nói phía trên để điều khiển hiển thị chúng ta sẽ điều khiển tín hiệu trên các chân A, B, C, D, E, F, G, dp

Ví dụ hiển thị số 1 lên LED 7 thanh:

 Cấp nguồn (mức logic "1”) tại chân CA trên LED 7 thanh

 Điều khiển các tín hiệu trên các chân A, B, C,…, G, dp

A B C D E F G dp

1 0 0 1 1 1 1 1

Bảng 2-4: Tín hiệu điều khiển hiển thị cho LED 7 thanh Hàng 1 cho biết tên chân điều khiển

Hàng 2 mức tín hiệu đặt tại chân đó (“1”: 3.3V, “0”: 0V)

 Cấu tạo LED 7 thanh 4:

 Hình 2-12: Sơ đồ cấu tạo LED 7 thanh 4

Quan sát cấu tạo trên ta thấy LED 7 thanh 4 được đấu chung các cực Anode và chúng được chia làm 4 khối tương ứng với 4 con LED, các cực Cathode của các thanh được đấu chung với nhau: A - A, B – B DP - DP

 Phương pháp điều khiển

Yêu cầu hiển thị 4 số khác nhau: 1, 2, 3, 4 lên LED 7 thanh 4

Trang 31

 Hình 2-13: Kết quả hiển thị LED 7 thanh 4

 Lập bảng giải mã cho nội dung cần hiển thị

Tín hiệu LED 7 thanh

 Dựa vào thuật toán quét LED và hiện tượng lưu ảnh của mắt người: quan sát vào cấu tạo bên trên nếu như ta tại 1 thời điểm cấp mức logic “1” trên

4 chân Digit 1 (12), Digit 2 (9), Digit 3 (8), Digit 4 (6) và cấp dữ liệu vào các chân A, B, C DP như bảng giải mã trên thì chúng ta sẽ thu được kết quả là cả 4 LED cùng hiển thị 1 nội dung, vậy là không đúng với yêu cầu của đề bài Khi chúng ta quan sát 1 vật mắt chúng ta sẽ lưu giữ hình ảnh của nó trong 1 khoảng thời gian rất ngắn (20ms) dựa vào đó nếu 1 vật có

Trang 32

thời gian xuất hiện và biến mất tại 1 vị trí trong khoảng thời gian ngắn hơn 20ms thì ta sẽ nhận thấy vật chưa từng biến mất

 Cách thực hiện

- Định nghĩa tên gọi:

o LED1 = Digit 1, LED2 = Digit 2

o LED3 = Digit 3, LED4 = Digit 4

o Data = Dp, G, F, E, D, C, B, A (Data: PORT 8 bit ghép nối với các chân dữ liệu A, B, C, D, E, F, G, Dp)

Với khối câu lệnh đầu tiên chỉ cho phép cấp nguồn cho LED1 vì vậy khi đưa giá trị giả mã vào các thanh A, B, C Dp thì chỉ có LED1 hiển thị nội dung thông tin trong trường hợp này là Số 1 Tương tự sau khi thực hiện các câu lệnh còn lại thì mỗi LED sẽ được hiển thị 1 số khác nhau Cuối cùng ta cho phép cả đoạn chương trình được lặp đi lặp lại thì sẽ hiển thị được số 1234

2.2.3 LED Matrix

Sơ đồ khối:

Hình 2-14: Sơ đồ khối LED Matrix

Trang 33

LED Matrix được ứng dụng phổ biến trên thị trường có khả năng hiển thị nội dung mang thông tin văn bản, hình ảnh được dùng nhiều trong lĩnh vực hiển thị như các biển quảng cáo, hiển thị thay thế LCD text, LCD graphic hoặc thậm chí là hiển thị Video

Khối mạch bao gồm:

 1 LED Matrix 8x8

 8 Điện trở định thiên dòng cho LED

 8 Điện trở định cho thiên dòng cực B của Tranzitor

 8 Tranzior npn

Ghép nối LED Matrix:

Cot3 PIN_99 PA4 C4 Cot4 PIN_97 PA5 C5 Cot5 PIN_96 PA6 C6 Cot6 PIN_94 PA7 C7 Cot7 PIN_93 PA8 C8

Bảng 2-6: Gán chân LED Matrix

Trang 34

Nguyên lý điều khiển:

Cấu tạo LED matrix 8x8:

 Hình 2-15: Sơ đồ cấu tạo LED Matrix 8x8

LED Matrix 8x8 được cấu tạo từ 64 Led đơn được bố trí thành dạng ma trận hình vuông Để giảm số lượng các đường điều khiển trong Ma trận Led thì các Led được nối chung với nhau theo hàng và cột Số lượng Led trong Ma trận led là số hàng nhân với số cột trong khi các chân điều khiển chỉ bằng số hàng + số cột

 Phương pháp điều khiển:

Từ sơ đồ cấu tạo cho thấy các chân của các cột và các hàng được nối chung với nhau ta có thể nhận thấy LED Matrix giống LED 7 thanh 4 như đã đề cập phía trên do vậy chúng cũng có cùng nguyên lý điều khiển

Để điều khiển LED Matrix có 2 phương pháp được sử dụng quét theo hàng hay quét theo cột

Thực hiện hiển thị chữ cái ‘A’ lên LED Matrix 8x8

Trang 35

 Hình 2-16: Kết quả hiển thị thị LED Matrix 8x8

 Bảng giải mã cho nội dung cần hiển thị:

Cột 7 Cột 6 Cột 5 Cột 4 Cột 3 Cột 2 Cột 1 Cột 0 C7 C6 C5 C4 C3 C2 C1 1 Hexa

Như đã để cập phía trên phương pháp điều khiển LED Matrix giống LED 7

thanh 4 Quan sát vào hàng đầu tiên của LED Matrix cần hiển thị chữ “A” ta thấy

các LED đều tắt vì vậy data trong trường hợp này sẽ bằng 0xFF tương đương với tất

cả tín hiệu điều khiển trên cột = “1”, hàng thứ 2 LED C3, C4 sáng (“0”) vậy để thực

hiện chúng ta cho R1 = “1”; C3, C4 = “0”; C còn lại = “1” (data = 0xE7) Tương tự

như vậy cho các trường hợp còn lại

Trang 36

số trong bảng mã ASCII Khác với các loại LCD lớn, text LCD được chia sẵn các ô

và mỗi ô chỉ có thể hiển thị 1 ký tự trong mã ASCII Vì lý do chỉ hiển thị được mã ASCII nên nó được gọi là text LCD để phân biệt với graphic LCD có khả năng hiển thị hình ảnh Mỗi ô của text bao gồm các “chấm” tinh thể lỏng, việc kết hợp ẩn và hiện các chấm này sẽ tạp thành 1 ký tự cần hiển thị Kích thước của text được định nghĩa bằng số ký tự được hiển thị trên 1 dòng và tổng số dòng mà LCD có LCD 20x4 là loại có 4 dòng và tối đa 20 ký tự trên 1 dòng

Trang 37

Tên tín hiệu Chân FPGA Chân AVR Mô tả tính năng

Text LCD được điều khiển bởi chip HD44780U của hãng Hitachi, HD44780U được coi là chuẩn chung cho các loại Text LCD

HD44780U là bộ điều khiển cho các Text LCD theo dạng Ma trận điểm ảnh, chip này có có thể dùng cho các LCD có 1 hoặc 2 dòng HD44780U có 2 mode giao

Trang 38

tiếp là 4 bit và 8 bit Nó chứa sẵn 208 ký tự có font 5x8 và 32 ký tự có kích thước

đến bộ điều khiển và 2 chân cho đèn LED nền số thứ tự 15, 16

 Điều khiển hiển thị Text LCD:

Các chân điều khiển việc đọc và ghi LCD bao gồm: RS, R/W, E

Trang 39

- RS (Register Select): chân lựa chọn thanh ghi, lựa chọn 1 trong 2 thanh ghi

IR hay DR RS = “0” thanh ghi IR được chọn, RS= “1” thanh ghi DR được chọn

 IR là thanh ghi chứa mã lệnh cho LCD, vì vậy để gửi 1 mã lệnh đến LCD chúng ta thiêt lập chân RS = “0”

 DR cho phép ghi ký tự mã ASCII cần hiển thị lên màn hình, để sử dụng thanh ghi này ta thiết lập chân RS = “1”

- R/W (Read or Write): chân cho phép lựa chọn giữa việc đọc và ghi

 R/W = “1” dữ liệu được đọc từ LCD ra ngoài Nội dung đọc bao gồm cờ báo bận BF và địa chỉ của thanh ghi DDRAM

 R/W = “0” dữ liệu sẽ được ghi từ bộ điều khiển ngoài vào LCD

- E (Enable): chân cho phép LCD hoạt động Để đọc hoặc ghi dữ liệu chúng ta cần tạo 1 xung cạnh xuống trên chân E

Trang 40

Lệnh RS RW D7 D6 D5 D4 D3 D2 D1 D0 Thời gian

xử lý lệnh address

 Mode giao tiếp 4 bit, 8 bit:

 Mode 8 bit: là mode yêu cầu kết nối cả 8 chân dữ liệu D0-D7, ưu điểm của mode là dữ liệu được ghi và đọc 1 cách nhanh và đơn giản, nhược điểm tốn kém số lượng chân điều khiển Mặc định LCD khi cấp nguồn làm việc ở mode 8 bit

 Mode 4 bit: là mode chỉ kết nối chân D4-D7, ưu điểm tiết kiệm được số lượng chân điều khiển, nhược điểm: việc đọc ghi khó khăn hơn mode 8 bit, thời gian để ghi hoặc đọc 1 câu lệnh chậm hơn Để sử dụng mode 4 bit cần set bit D5 = “1” các bit còn lại = “0” trong 1 khoảng thời gian ngắn ở chế độ ghi lệnh

 Trình tự giao tiếp LCD:

Để sử dụng được LCD chúng ta cần khởi động nó thông qua 3 câu lệnh Function set, Display control và Entry mode set Quá trình khởi động chỉ cần thực

Ngày đăng: 22/07/2017, 23:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w