--- NGUYỄN HỮU TRÌNH NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHẦN MỀM TẠO CƠ SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC THIẾT KẾ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ VÀ TRANG BỊ CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CƠ KHÍ LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGH
Trang 1-
NGUYỄN HỮU TRÌNH
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHẦN MỀM TẠO CƠ
SỞ DỮ LIỆU PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC THIẾT
KẾ QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ VÀ TRANG BỊ
CÔNG NGHỆ GIA CÔNG CƠ KHÍ
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY
HÀ NỘI- NĂM 2008
Trang 2Lời cam đoan
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất
kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Hữu Trình
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa 1
Lời cam đoan 2
Mục lục 3
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6
MỞ ĐẦU 7
Chương 1 : TỔNG QUAN 9
Chương 2 : KHÁI NIỆM CHUNG VỀ THIẾT KẾ ĐỒ GÁ GIA CÔNG CƠ KHÍ 11 2.1 KHÁI NIỆM VỀ TRANG BỊ CÔNG NGHỆ 11
2.1.1 Khái niệm 11
2.1.2 Phương pháp trang bị cho quá trình sản xuất .11
2.2 KHÁI NIỆM ĐỒ GÁ 12
2.2.1 Cấu tạo tổng quát của đồ gá 12
2.2.2 Tác dụng của đồ gá 12
2.2.3 Yêu cầu đối với đồ gá 13
2.3 GIỚI THIỆU CÁC LOẠI VẬT LIỆU ĐỂ CHẾ TẠO CÁC CHI TIẾT CƠ BẢN CỦA ĐỒ GÁ .14
2.4 PHÂN LOẠI ĐỒ GÁ 16
2.4.1 Phân loại theo nhóm máy 16
2.4.2 Phân loại theo mức độ chuyên môn hóa 17
2.5 PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ ĐỒ GÁ 19
2.5.1 Phương pháp chung 19
2.5.2 Tài liệu ban đầu để thiết kế đồ gá 20
2.5.3 Phương pháp và trình tự thiết kế đồ gá 20
2.5.4 Những tính toán cần thiết khi thiết kế đồ gá 22
Chương 3 : PHÂN TÍCH CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ LỰA CHỌN PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TẠO CƠ SỞ DỮ LIỆU 23
3.1 DỮ LIỆU CHUNG CÁC CHI TIẾT CỦA ĐỒ GÁ THÔNG DỤNG 23
3.1.1 Hình ảnh chung 23
3.1.2 Dữ liệu chung 23
3.2 PHÂN TÍCH CƠ SỞ DỮ LIỆU 24
3.2.1 Nhận xét 24
3.2.2 Phân tích cơ sở dữ liệu 24
3.2.3 Lựa chọn phần mềm ứng dụng vẽ các chi tiết đồ gá thông dụng và quản lý chúng 25
3.3 KHÁI QUÁT VỀ MỐI TƯƠNG TÁC CỦA AUTOCAD VỚI CÁC ỨNG DỤNG WINDOW KHÁC 25
3.4 KHÁI QUÁT VỀ MÔI TRƯỜNG LẬP TRÌNH VISUAL AUTOLISP 26
3.5 KHÁI QUÁT VỀ MÔI TRƯỜNG LẬP TRÌNH VISUAL BASIC DÀNH CHO ỨNG DỤNG AUTOCAD ( AUTOCAD VBA) 27
3.6 KHÁI QUÁT VỀ PHẦN MỀM QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU MICROSOFT OFFICE ACESS 2003 .28
3.6.1 Khái quát 28
3.6.2 Chức năng của MS.Access 29
Trang 43.6.3 Lập trình VBA (Visual Basic for Application) ứng dụng trên phần mềm
MS.Access .33
Chương 4 : PHÂN NHÓM CÁC CHI TIẾT CỦA ĐỒ GÁ GIA CÔNG CƠ KHÍ 38 4.1 NHÓM CÁC CHI TIẾT VÀ CƠ CẤU ĐỊNH VỊ .38
4.2 NHÓM CÁC CHI TIẾT VÀ CƠ CẤU KẸP CHẶT .38
4.3 NHÓM CÁC CHI TIẾT LẮP GHÉP .38
4.3.1 Vít 38
4.3.2 Bu lông 39
4.3.3 Đai ốc 39
4.3.4 Vòng đệm 39
4.4 NHÓM CÁC CHI TIẾT MỎ KẸP .39
4.5 NHÓM CÁC CHI TIẾT BẠC 39
4.6 CÁC LOẠI TAY QUAY ĐẦU TRÒN .40
4.7 THÂN ĐỒ GÁ KIỂU THƯỚC GÓC 40
4.8 ĐẾ ĐỒ GÁ 40
4.9 CỠ SO DAO .40
Chương 5 : XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU KIỂU MS.ACCESS CHO CÁC CHI TIẾT ĐỒ GÁ GIA CÔNG CƠ KHÍ THÔNG DỤNG 41
5.1 XÂY DỰNG CẤU TRÚC CÂY THƯ MỤC CHO CÁC CHI TIẾT ĐỒ GÁ GIA CÔNG CƠ KHÍ THÔNG DỤNG 41
5.1.1 Xây dựng nhánh cây thư mục cho nhóm các chi tiết và cơ cấu định vị .41
5.1.2 Xây dựng nhánh cây thư mục cho Nhóm các chi tiết và cơ cấu kẹp chặt .42
5.1.3 Nhóm các chi tiết lắp ghép .43
5.1.4 Nhóm các chi tiết mỏ kẹp .45
5.1.5 Các loại tay quay đầu tròn .45
5.1.6 Bạc chữ C 46
5.1.7 Ảnh tham khảo đồ gá trên máy tiện 46
5.1.8 Ảnh tham khảo đồ gá trên máy phay .46
5.2 LẬP BỘ ẢNH CẤU TẠO CHO CÁC CHI TIẾT ĐỒ GÁ GIA CÔNG CƠ KHÍ THÔNG DỤNG 46
5.2.1 Lập bộ ảnh cấu tạo cho Nhóm các chi tiết và cơ cấu định vị: 47
5.2.2 Lập bộ ảnh cấu tạo cho nhóm các chi tiết và cơ cấu kẹp chặt .53
5.2.3 Lập bộ ảnh cấu tạo cho nhóm các chi tiết lắp ghép .56
5.2.4 Lập bộ ảnh cấu tạo cho nhóm các chi tiết mỏ kẹp 61
5.2.5 Lập bộ ảnh cấu tạo cho nhóm các chi tiết các loại tay quay đầu tròn 63
5.2.6 Lập bộ ảnh cấu tạo cho nhóm chi tiết bạc chữ C .64
5.2.7 Lập bộ ảnh cấu tạo cho nhóm chi tiết then dẫn hướng đồ gá trên máy phay 65
5.3 LẬP BẢNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CHO CÁC CHI TIẾT ĐỒ GÁ GIA CÔNG CƠ KHÍ THÔNG DỤNG 66
5.4 THIẾT KẾ FORM, KHAI THÁC DỮ LIỆU ĐÃ ĐƯỢC NHẬP Ở MỤC 5.3 68
5.4.1 Form: (“CHOT TRU VÀ CHOT TRAM I” ): 68
5.4.2 Viết mã lệnh VBA khai thác các nút lệnh .68
Chương 6 : XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH THIẾT KẾ CÁC CHI TIẾT MÁY BẰNG NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH AUTOLISP 72
6.1 TẠO FILE CHƯƠNG TRÌNH AUTOLISP 72
6.2 TẠO BẢNG CSDL CHO TỪNG CHI TIẾT MÁY .72
6.3 FILE MÔ TẢ HỘP THOẠI NHẬP SỐ LIỆU 73
Trang 56.3.1 Mô tả file 73
6.3.2 Phân loại các tile 74
6.3.3 Cấu trúc cây trong mô tả cấu trúc hộp thoại .75
6.4 FILE MÔ TẢ MENU TÍCH HỢP TRÊN GIAO DIỆN PHẦN MỀM AUTOCAD 77 6.5 Trình tự xây dựng và gọi chi tiết đồ gá theo kiểu Menu hình ảnh 79
6.5.1 Vẽ chốt tỳ cố định trên giao diện phần mềm AutoCAD có thông số và hình vẽ như sau : 79
6.5.2 Tạo file Name.SLD 80
Chương 7 : GIAO DIỆN VÀ CẤU TRÚC GỌI CHI TIẾT TRÊN PHẦN MỀM MS.ACCESS 81
7.1 GIAO DIỆN CHÍNH 81
7.2 CHỨC NĂNG LÀM VIỆC VỚI CƠ SỞ DỮ LIỆU .81
7.2.1 Menu: TVdoga 81
7.2.2 Menu: Lực kẹp 84
7.2.3 Menu: Thông số kỹ thuật 84
7.2.4 Menu: Đồ án công nghệ 85
7.2.5 Menu: Giúp đỡ 85
Chương 8 : GIAO DIỆN VÀ CẤU TRÚC GỌI CHI TIẾT TRÊN PHẦN MỀM AUTODESK® AUTOCAD 86
8.1 XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH TÍCH HỢP TRONG ỨNG DỤNG AUTODESK® AUTOCAD 86
8.1.1 Xây dựng menu TVdoga tích hợp trên AutoCAD 86
8.1.2 Tạo file chương trình Autolisp : 86
8.1.3 Tạo cơ sở dữ liệu cho từng chi tiết đồ gá 86
8.1.4 Tích hợp menu TVdoga lên phần mềm AutoCAD 87
8.2 GIAO DIỆN CHƯƠNG TRÌNH .87
Chương 9 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CSDL: Cơ sở dữ liệu
CAD: Computer Aided Design
DCL: Dialog Control Language
ĐVSXCK: Đơn vị sản xuất cơ khí
FMS: Flexible Manufacturing Systems
VB : Visual Basic
VBA: Visual Basic for Application
Trang 7MỞ ĐẦU
Đất nước Việt Nam của chúng ta đang ở thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa Các công ty, doanh nghiệp và các đơn vị sản xuất cơ khí:(gọi tắt là ĐVSXCK) cũng nằm trong quĩ đạo với sức ép của thị trường cạnh tranh Các ĐVSXCK muốn tồn tại và phát triền bắt buộc phải thực hiện các chiến lược để nâng cao năng suất,
hạ giá thành sản phẩm cũng như đảm bảo chất lượng sản phẩm theo yêu cầu càng cao của người tiêu dùng Trong các chiến lược đó, song song với việc trang bị các thiết bị hiện đại với công nghệ gia công tiên tiến và việc giảm tối thiểu thời gian, đơn giản hóa công tác thiết kế qui trình công nghệ và trang bị công nghệ gia công
cơ khí là yêu cầu rất cần thiết và bắt buộc
Đối với công tác thiết kế qui trình công nghệ gia công cơ khí trên máy vi tính còn khá phổ biến ở nước ta là còn quá thủ công Chưa có một thư viện block thay đổi được kích thước cụ thể giúp và hỗ trợ cho công tác thiết kế Hiện nay để giảm tối thiểu thời gian và đơn giản hóa công tác thiết kế qui trình công nghệ gia công cơ khí thì việc nghiên cứu tạo ra một thư viện block đưa ra cơ sở dữ liệu (CSDL) phục
vụ cho công tác thiết kế qui trình công nghệ gia công cơ khí với sự ứng dụng công nghệ thông tin và công nghệ cơ khí là nhu cầu cấp thiết
Vậy nên, luận văn “ Nghiên cứu xây dựng phầm mềm tạo cơ sơ dữ liệu, phục
vụ công tác thiếc kế quy trình công nghệ và trang bị công nghệ gia công cơ khí”
Với phạm vi thời gian có hạn của luận văn, em đã tập trung vào xây dựng cơ sở dữ liệu về: “Tiêu chuẩn, kết cấu các chi tiết thông dụng của đồ gá gia công cơ khí” nhằm các mục tiêu chủ yếu là:
- Xây dựng CSDL điện tử cho các chi tiết đồ gá gia công cơ khí thông dụng
- Xây dựng CSDL điện tử về thiết kế quy trình công nghệ và trang bị công nghệ gia công cơ khí: bao gồm các tài liệu thiết kế và phần mềm quản lý chung, đã được Việt hóa, giúp người dùng tra cứu và sử dụng nhanh, tiện dụng trong quá trình
Trang 8thiết kế Góp phần giảm tối thiểu thời gian, đơn giản hóa công tác thiết kế qui trình công nghệ và trang bị công nghệ gia công cơ khí
Nội dung của luận văn được trình bày ở các chương sau:
Chương I : Tổng quan
Chương II: Khái niệm chung về thiết kế đồ gá gia công cơ khí
Chương III: Phân tích cơ sở dữ liệu và lựa chọn phần mềm ứng dụng tạo cơ sở
dữ liệu
Chương IV: Hệ thống hóa các chi tiết của đồ gá gia công cơ khí
Chương V: Xây dựng cơ sở dữ liệu kiểu MS.Access cho các chi tiết đồ gá gia công cơ khí thông dụng
Chương VI: Xây dựng chương trình thiết kế các chi tiết máy bằng ngôn ngữ lặp trình Autolisp
Chương VII: Giao diện và cấu trúc gọi chi tiết trên phần mềm Access
Chương VIII: Giao diện và cấu trúc gọi chi tiết trên phần mềm AutoCAD
Chương IV: Kết luận và kiến nghị
Trang 9Chương 1 : TỔNG QUAN
Ngày nay với sự phát triển vượt bật của ngành công nghệ thông tin Hầu hết các công ty xí nghiệp đều trang bị cho lực lượng kỹ sư thiết kế của mình về máy tính và phần mềm thiết kế chuyên dụng Một trong những phần mềm thiết kế với sự trợ giúp của máy tính (CAD: Computer Aided Design) hiện dang được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới là phần mềm AutoCAD của hãng Autodesk Ra đời từ năm 1982, phần mềm AutoCAD được hãng Autodesk không ngừng phát triển và hoàn thiện, phiên bản sau được phát triển và kế thừa trên nền tảng của phiên bảng trước, nên có tính tương thích cao, có chức năng ngày càng phong phú, giao diện thân thiện, đến nay AutoCAD đã có các phiên bản (2000/2002/2004/2005/2006/2007/2008) Phần mềm AutoCAD được sử dụng trong hầu hết các ngành có nhu cầu về đồ họa kỹ/mỹ thuật như: kiến trúc, xây dựng, cơ khí, điện lực, công nghệ may
Phần mềm Mechanical Desktop của hãng Autodesk là phần mềm chuyên cho thiết kế cơ khí trên nền AutoCAD Phần mềm Mechanical Desktop bao gồm các trình ứng dụng thành phần sau:
- AutoCAD cơ bản
- AM: AutoCAD Mechanical chuyên thiết kế cơ khí
- AMPP: AutoCAD Mechanical Power Pack có chức năng tính toán và vẽ thiết kế cho một số chi tiết máy thông thông dụng trong thư viện các chi tiết máy 2D
- MD: Mechanical Desk chuyên vẽ mô hình 3D
- MDPP: Mechanical Desk Power Pack chuyên về mô hình hóa 3D với các thư viện chi tiết máy 3D
Ngoài ra, để thiết kế mô hình 3D trên cơ sở bàn vẽ 2D còn có các phần mềm: Pro/ENGINEER, Inventor, SolidWork, SolidEdge, CATIA.v.v
Trang 10Hiện nay, đại đa số các trường Đại học kỹ thuật và các đơn vị thiết kế đều học tập và sử dụng các phần mềm thiết kế cơ khí có sẵn ở trên Chúng ta chưa có đủ nhân lực để đầu tư xây dựng và phát triển phần mềm thiết kế lớn, nhưng do nhu cầu thực tế tại nhiều đơn vị thiết kế và đào tạo đã tự xây dựng được những phần mềm tự động hóa thiết kế phục vụ cho mình Một trong số đó là Viện cơ khí năng lượng &
Mỏ đã nghiên cứu xây dựng bộ phần mềm công cụ tự động xử lý các chi tiết máy thông dụng, phục vụ công tác thiết kế và chế tạo các sản phẩm cơ khí; các kỹ sư của Khataco khánh hòa cũng đã xây dựng chương trình tự động vẽ các chi tiết máy được tích hợp trên phần mềm AutoCAD, chương trình được xây dựng bằng ngôn ngữ AutoLISP; Thư viện các chi tiết cơ khí được xây dựng bởi TS.Nguyễn Hữu Lộc, thư viện này được viết bằng ngôn ngữ AutoLISP và được tích hợp trên phần mềm AutoCAD Ngoài ra một số công ty kinh doanh phần mềm thiết kế như công
ty VietCAD, Công ty phần mềm tự động thiết kế ( CADPro) cũng đã có những phần mềm thương mại tự động hóa thiết kế, những chưa được ứng dụng rộng rãi do giá thành còn khá cao
Trang 11Chương 2 : KHÁI NIỆM CHUNG VỀ THIẾT KẾ ĐỒ GÁ GIA
Như vậy trang bị công nghệ nói chung bao gồm các loại đồ gá trên máy cắt, đồ
gá lắp ráp, đồ gá đo lường, các dụng cụ cắt, các dụng cụ phụ, các cơ cấu cấp phôi,
gỡ phôi, các loại khuôn đúc, rèn, dập, ép…
Việc thiết kế toàn bộ các trang thiết bị công nghệ sản xuất một loại sản phẩm
có thể chiếm tới 80 ÷ 90 % khối lượng lao động trong công tác chuẩn bị sản xuất Giá thành chế tạo trang bị công nghệ chiếm tới 15 ÷ 20 % giá thành các thiết bị Do
đó muốn đạt được hiệu quả kinh tế cao, thì việc nghiên cứu các phương pháp trang
bị cho sản xuất là điều rất cần thiết
2.1.2 Phương pháp trang bị cho quá trình sản xuất
Hiệu quả kinh tế của việc trang bị công nghệ phụ thuộc rất nhiều vào dạng sản xuất và tính chất sản xuất của một nhà máy
Sản xuất hàng khối và hàng loạt lớn thường dùng các trang thiết bị công nghệ hiện đại hơn so với sản xuất hàng loạt nhỏ và vượt Tuy vậy các trang thiết bị đắt tiền này sẽ được hoàn vốn rất nhanh chóng từ lợi nhuận của các chi tiết gia công thu được
Sử dụng trang bị công nghệ chuyên dùng hiện đại cho sản xuất hàng loạt nhỏ
và vừa các đối tượng gia công luôn luôn thay đổi thường xuyên, sẽ bất lợi về mặt hiệu quả kinh tế, vì chưa hoàn đủ vốn đã phải bỏ đi, trước khi chúng bị hao mòn
Trang 12Vì vậy trang bị cho sản xuất hàng loạt nhỏ và vừa phải tìm các phương pháp kéo dài thời gian sử dụng các trang thiết bị công nghệ trong tình trạng các chi tiết gia công tồn tại tương đối ngắn trong sản xuất Phương pháp cơ bản để giải quyết vấn đề đó là các thiết bị công nghệ phải hoàn toàn hoặc một phần được lặp đi lặp lại trong gia công các chi tiết khác, tức là phải có khả năng điều chỉnh được Các vấn
đề đó giải quyết bằng các tiêu chuẩn hóa các trang bị công nghệ, trên cơ sở phân loại các chi tiết và các bộ phận chủ yếu của các trang thiết bị công nghệ, trên cơ sở phân loại các chi tiết và các bộ phận chủ yếu của các trang thiết bị công nghệ và điển hình hóa quá trình công nghệ chế tạo chúng
2.2 KHÁI NIỆM ĐỒ GÁ
2.2.1 Cấu tạo tổng quát của đồ gá
Đồ gá được cấu tạo bởi các bộ phận chính sau đây:
- Cơ cấu định vị
- Cơ cấu kẹp chặt
- Các cơ cấu truyền lực từ nơi tác động đến vị trí kẹp chặt
- Các cơ cấu hướng dẫn dụng cụ cắt như: phiến dẫn, bạc dẫn, theo dẫn, dưỡng so dao…
- Các cơ cấu quay và phân độ
- Thân đồ gá và đế đồ gá để lắp ráp các bộ phận trên tạo thành bộ đồ gá hoàn chỉnh
- Cơ cấu định vị và kẹp chặt đồ gá vào máy cắt kim loại
2.2.2 Tác dụng của đồ gá
Nâng cao năng suất và độ chính xác gia công vì vị trí của chi tiết so với máy, dao dược xác định bằng các đồ gá định vị, không phải rà gá mất nhiều thời gian Độ chính xác gia công được đảm bảo nhờ phương án chọn chuẩn, độ chính xác của đồ
gá và đặc biệt là không phụ thuộc vào tay nghề công nhân Vị trí của dao so với đồ định vị ( quyết định kích thước gia công) đã được điều chỉnh sẵn
Trang 13- Mở rộng khả năng công nghệ của thiết bị: nhờ đồ gá và một số máy có thể đảm nhận công việc của máy khác chủng loại; ví dụ: có thể mài trên máy tiện, có thể tiện trên máy phay hoặc phay trên máy tiện…
- Đồ gá giúp cho việc gia công nguyên công khó mà nếu không có đồ gá thì không thể gia công được Ví dụ: khoan lỗ nghiêng trên mặt trụ Đồ gá phân độ để phay bánh răng, gia công nhiều lỗ…
- Giảm nhẹ sự căng thẳng và cải thiện điều kiện làm việc của công nhân; không cần sử dụng thợ bậc cao
Nhờ những tác dụng trên mà việc sử dụng đồ gá đúng loại, đúng lúc, sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao
2.2.3 Yêu cầu đối với đồ gá
Đồ gá trên máy cắt kim loại phải đáp ứng những yêu cầu sau:
- Kết cấu phải phù hợp với công dụng Nếu đồ gá chỉ có công dụng là mở rộng khả năng công nghệ của máy thì kết cấu của đồ gá phải chọn sao cho giá thành chế tạo là rẻ nhất Nếu đồ gá được dùng cho nâng cao năng suất lao động thì kết cấu của
đồ gá phải giải quyết được việc gá đặt và tháo phôi nhanh Đồ gá chuyên dùng phải
có kết cấu đơn giản tới mức tối đa Tuy nhiên, trong mọi trường hợp, hiệu quả kinh
tế vẫn chỉ là chỉ tiêu để lựa chọn phương án kết cấu cho đồ gá
- Đảm bảo được độ chính xác gia công đã cho Sai số khi gia công chi tiết trên
đồ gá phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có đồ gá Người thiết kế đồ gá phải hiểu được sai số sẽ ảnh hưởng đến sai số gia công chi tiết Cần khống chế các sai số của
đồ gá và các sai số liên quan ở mức cho phép để đảm bảo sai số cho phép của chi tiết gia công
Trang 14- Sử dụng thuận tiện và an toàn khi làm việc Để sử dụng thuận tiện, đồ gá phải
đảm bảo cho việc gá đặt và tháo chi tiết gia công nhanh, dễ dàng làm sạch phoi trên
đồ gá và gá đặt đồ gá trên máy phải đơn giản
2.3 GIỚI THIỆU CÁC LOẠI VẬT LIỆU ĐỂ CHẾ TẠO CÁC CHI TIẾT CƠ
BẢN CỦA ĐỒ GÁ
Vật liệu
Bulông đầu sáu cạnh
Bulông đầu trụ và điều khiển bản lề
Ống gối trục để truyền chuyển động nhanh
Ống gối trục để truyền chuyển động nhẹ
Thép cacbon dụng cụ Thép cacbon dụng cụ Thép cacbon
Đồng Gang xám Thép cacbon Thép cacbon Thép cacbon Thép cacbon Thép cacbon Thép kết cấu, gang dẽo
Y 7A
Y 7 A
45 bp-0 6-6-3 18-36
20 35,45 35,45 35,45
35 CT3, 30-6
Trang 15Đai ốc có tay vặn kiểu bản lề
Má thay đổi của ê tô và cối kẹp
Mâm trung gian lớn để lắp mâm kẹp trên trục máy tiện
Mâm trung gian nhỏ để lắp mâm kẹp trên trục máy tiện
Thép cacbon Thép cacbon Thép cacbon Thép cacbon Thép cacbon Thép hợp kim dụng cụ Thép cacbon
Gang xám Thép cacbon
Thép kết cấu Thép thấm cacbon Thép hợp kim Thép thấm cacbon Thép cacbon Thép cacbon lò xo Thép cacbon Thép cacbon
Y 8A
GX 12÷28
35
45 20÷30
45
45
Y 7A 20÷30
GX 12÷28
40 CT5
20 20X
Trang 16Các loại cử so dao
Ống kẹp đàn hồi
Mũi tâm máy tiện
Vòng đệm kiểu khớp cầu tháo lắp nhanh và
Thép kết cấu Thép cacbon dụng cụ Thép cacbon
Thép cacbon Thép lò xo tốt Thép cacbon Thép hợp kim Thép hóa tốt
20,35,45
65Γ
45
Y 7A,Y8A
CT5
Y 7A,Y8A 35,45
45
60 C2A
45
2.4 PHÂN LOẠI ĐỒ GÁ
2.4.1 Phân loại theo nhóm máy
- Đồ gá trên máy tiện, máy tiện rơvonve
- Đồ gá trên máy phay
- Đồ gá trên máy bào
- Đồ gá trên máy mài
- Đồ gá trên máy khoan
- Đồ gá trên máy doa
- Đồ gá trên máy chuốt
- Đồ gá trên máy gia công bánh răng
Trang 172.4.2 Phân loại theo mức độ chuyên môn hóa
2.4.2.1 Đồ gá vạn năng thông dụng
Đồ gá vạn năng thông dụng còn có thể gọi là đồ gá vạn năng không điều chỉnh Khi sử dụng đồ gá vạn năng thông dụng không cần phải lắp bủng sung thêm các chi tiết và bộ phân khác vào đồ gá Loại đồ gá này được dùng để định vị và kẹp chặt các chi tiết có kích thước và hình dáng và hình dáng khác nhau trong sản xuất đơn chiết và hàng loạt nhỏ Các đồ gá vạn năng thông dụng thường được chế tạo như loại thiết bị phụ kèm theo máy của nhà chế tạo máy công cụ Ví dụ, mâm cập vạn năng, êtô vạn năng, đầu phân độ vạn năng…
2.4.2.2 Đồ gá vạn năng điều chỉnh
Đồ gá này gồm có bộ phận cố định và bộ phận thay đổi Bộ phận cố định là phần cơ sở dùng cho mọi chi tiết gia công khác nhau Bộ phận thay đổi là những chi tiết của đồ gá được sử dụng tùy theo hình dạng và kích thước của chi tiết gia công
Ví dụ: các loại êtô khí nén dùng để phay, có má êtô thay đổi còn đế êtô là phần cố định
2.4.2.3 Đồ gá chuyên môn hóa điều chỉnh
Đồ gá này dùng để định vị và kẹp chặt nhóm các chi tiết có kích thước, có kết cấu công nghệ gần như nhau, phương pháp gia công và đặc tính của các bề mặt định
Trên đồ gá chuyên môn hóa điều chỉnh có thể điều chỉnh các chi tiết định vị để
gá đặt các chi tiết cùng kiểu nhưng có kích thước khác nhau Việc sử dụng các chi
Trang 18tiết thay thế sẽ mở rộng khả năng công nghệ của đồ gá, giảm số lượng các đồ gá chuyên dùng, do đó rút ngắn thời gian chuẩn bị sản xuất khi chuyển sang loại sản phẩm mới Đồ gá chuyên môn hóa điều chỉnh được dùng phổ biến trong sản xuất hàng loạt và hàng loạt lớn
Tuy nhiên, trong sản xuất đơn chiếc và hàng loạt nhỏ, sử dụng dồ gá chuyên dùng sẽ không kinh tế vì chi phí cho thiết kế chế tạo đồ gá làm cho giá thành sản phẩm cao, không rút ngắn được thời gian chuẩn bị sản xuất
2.4.2.5 Đồ gá tổ hợp
Đồ gá tổ hợp là đồ gá được tổ hợp lại từ những chi tiết và bộ phận tiêu chuẩn hóa đã được chế tạo sẵn và được dùng lại nhiều lần để gá đặt nhiều loại chi tiết khác nhau Đồ gá này được dùng trong sản xuất đơn chiếc, hàng loạt nhỏ, hàng loạt lớn
và háng khối So với các đồ gá vạn năng và đồ gá chuyên dùng, sử dụng đồ gá tổ hợp có hiệu quả kinh tế rất cao bởi vì chi phí về thiết kế và chế tạo đồ gá này cho sa3n phẩm cụ thể tương đối thấp, rút ngắn được thới gian chuẩn bị sản xuất khi chuyển sang sản xuất hàng loạt sản phẩm mới
Trang 192.5 PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ ĐỒ GÁ
2.5.1 Phương pháp chung
Ngày nay, sản phẩm cơ khí rất đa dạng và thay đổi mẫu liên tục Trong sản xuất song song tồn tại nhiều loại hình khác nhau gồm, sản xuất hàng loạt lớn, loạt vừa, loạt nhỏ và đơn chiếc, trong đó sản xuất loạt nhỏ chiếm tỷ lệ khá lớn Để đáp ứng với mọi loại hình sản xuất, đồ gá cần định hướng phát triển như sau:
- Tiêu chuẩn hóa kết cấu của từng chi tiết, từng cụm chi tiết để có thể dễ dàng lắp thanh đồ gá
- Dùng các phương tiện tác dụng nhanh như: dầu ép, khí nén, điện từ, điện cơ, chân không…
- Tự động hóa khâu gá đặt để nâng cao năng suất và phù hợp với các thiết bị tự động
Có thể sử dụng đồ gá điều chỉnh để gia công nhóm chi tiết nếu cần
Tùy theo từng loại hình sản xuất mà mức độ ứng dụng có khác nhau
Sản xuất hàng loạt lớn thì yêu cầu chính là năng suất vì vậy cần cơ khí hóa và bán tự động đồ gá nhằm nâng cao năng suất đồng thời nâng cao độ chính xác gia công Ở đây sử dụng rộng rãi các phương tiện tác dụng nhanh; đồ gá nhiều vị trí, phân độ kẹp chặt tự động nhanh
Sản xuất hàng loạt vừa cũng cần cơ khí hóa và bán tự động đồ gá, sử dụng cơ cấu tác động nhanh
Sản xuất nhỏ cần sử dụng loại đồ gá tháo lắp nhanh trên cơ sở các chi tiết và
bộ phận tiêu chuẩn hóa Đồng thời cơ khí hóa việc kẹp chặt để giảm nhẹ sức lao động của công nhân Ngoài ra cũng nên dùng đồ gá điều chỉnh gia công nhóm để nâng cao tính hàng loạt trong sản xuất
Trang 202.5.2 Tài liệu ban đầu để thiết kế đồ gá
Bản vẽ chi tiết gia công với đầy đủ kích thước, và các điều kiện kỹ thuật
a.2 Sơ đồ nguyên công đang thiết kế đồ gá với kích thước, dung sai, độ bóng, lượng dư và phương pháp định vị kẹp chặt
a.3 Bảng thiết bị, các bước gia công, chế độ cắt s,v,t…
a.4 Sản lượng hàng năm( chiếc/năm)
a.5 Các sổ tay công nghệ, sổ tay tiêu chuẩn đồ gá và kết cấu đồ gá…
2.5.3 Phương pháp và trình tự thiết kế đồ gá
Khi thiết kế đồ gá phải trải qua bốn bước cơ bản sau:
Bước 1: Thiết kế nguyên lý
Dựa trên phương án định vị và kẹp chặt đã có ở sơ đồ công nghệ, người thiết
kế vẽ phác sơ đồ nguyên lý của đồ gá như: đồ định vị, đồ kẹp chặt, cơ cấu dẫn hướng, sơ bộ về thân bộ gá, bộ phận định vị đồ gá vào máy…thể hiện ở vài hình chiếu
Bước 2: Thiết kế kết cấu cụ thể (bản vẽ lắp)
Sau khi tham khảo các chi tiết tiêu chuẩn, bộ phận tiêu chuẩn, người thiết kế tiến hành bản vẽ lắp Các chi tiết trong đồ gá hầu hết là chọn, riêng cơ cấu kẹp chặt phải tính toán sức bền
Bản vẽ này thường theo tỷ lệ ½, 1/1 hoặc 2/1 Trên bản vẽ ghi đầy đủ chế độ lắp ghép cho các mối lắp ghép quan trọng như: độ vuông góc, độ song song, độ đồng tâm
Trang 21Số hình chiếu của bản vẽ có thể là một, hai, hay ba sao cho thể hiện hết các chi tiết của đồ gá, thường vẽ hình chiếu ở vị trí gia công trước tiên, rồi vẽ tiếp các hình chiếu khác
Một số kích thước cần ghi cụ thể là:
Kích thước chiều Cao x Dài x Rộng nhất của đồ gá
Khoảng cách giữa đồ định vị và đồ dẫn hướng
Bề dày miếng căn
Những kích thước thẳng không có dung sai của chi tiết gia công thì kích thước tương ứng của đồ gá có dung sai là ± 0,1 mm, còn kích thước góc tương ứng lấy dung sai là ± 100
Những kích thước của chi tiết gia công có dung sai thì kích thước tương ứng của đồ gá có dung sai bằng 1/2 ÷ 1/3 dung sai của kích thước chi tiết gia công ( hoặc phải tính sai số chuẩn)
Khi thực hiện bản vẽ này cần theo nguyên tắc từ bên ngoài, nghĩa là vẽ chi tiết trước, rồi đến cơ cấu định vị, đến cơ cấu kẹp, đến thân đồ gá, rồi cơ cấu dẫn hướng…
Bước 3: Vẽ tách chi tiết, từ bản vẽ lắp, vẽ tách chi tiết trên những bản vẽ riêng, mỗi chi tiết thường thể hiện trên một khổ giấy A4, những chi tiết tiêu chuẩn thì có thể không cần vẽ những chi tiết không tiêu chuẩn phải vẽ đầy đủ các hình chiếu, ghi kích thước, nếu chi tiết nào không vẽ tách được, chứng tỏ bản vẽ lắp còn thiếu
Bước 4: Hiệu chỉnh bản vẽ lắp; trên cơ sở bản vẽ chi tiết, hiệu chỉnh lại bản vẽ lắp cho chính xác, cả về kích thước lẫn vị trí tương quan
Khi đêm cho phân xưởng chế tạo, cần đêm các bản vẽ chi tiết kèm theo bản vẽ lắp để người công nghệ tham khảo gia công và dùng khi lắp ráp đồ gá
Trang 222.5.4 Những tính toán cần thiết khi thiết kế đồ gá
- Tính toán lực kẹp do cơ cấu kẹp tạo ra W:
Cơ cấu kẹp phải tạo ra được W = Wct Trong các công thức tính lực kẹp do
cơ cấu kẹp tạo ra, thay W = Wct từ đó rút ra các thông số cần thiết của cơ cấu kẹp cấu kẹp tạo ra, thay W = Wct từ đó rút ra các thông số cần thiết của cơ cấu kẹp
- Tính toán sức bền của cơ cấu chịu lực: các cơ cấu này thường là đòn kẹp, bulông, cần piston…
- Tính sai số chế tạo đồ gá: ( )2 ( 2 2 2 2 )
dc m k c gd
Trang 23Chương 3 : PHÂN TÍCH CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ LỰA CHỌN PHẦN MỀM ỨNG DỤNG TẠO CƠ SỞ DỮ LIỆU
3.1 DỮ LIỆU CHUNG CÁC CHI TIẾT CỦA ĐỒ GÁ THÔNG DỤNG
Trang 24Nhận xét : dữ liệu ở bảng 3.1 là dạng số thập phân.( số thực và số nguyên)
3.2 PHÂN TÍCH CƠ SỞ DỮ LIỆU
3.2.1 Nhận xét
Dữ liệu ở hình 3.1và bảng 3.1 bao gồm có hai dạng dữ liệu:
+ Dữ liệu về hình ảnh
+ Dữ liệu về dạng số thập phân được tích hợp ở dạng bảng
3.2.2 Phân tích cơ sở dữ liệu
Để thiết kế cơ sở dữ liệu ta dựa trên các dữ liệu thực tế, căn cứ theo yêu cầu, mục đích của cơ sở dữ liệu cần thiết mà lựa chọn các thuộc tính, thông số cần thiết của các dữ liệu thực tế để tạo kết cấu cơ sở dữ liệu
Cũng dựa trên cơ sở mục đích, yêu cầu của cơ sở dữ liệu (CSDL) ta tiến hành phân tích lựa chọn mô hình quan hệ của CSDL và kiểu cơ sở dữ liệu Trong luận
Trang 25văn này, với mục đích là thiết kế CSDL phục vụ tra cứu là mục đích chính nên ta chọn kiểu cơ sở dữ liệu là kiểu dữ liệu quan hệ Với các dữ liệu là ảnh và các thuộc tính khác có giá trị là số hoặc văn bản
3.2.3 Lựa chọn phần mềm ứng dụng vẽ các chi tiết đồ gá thông dụng và quản lý chúng
Để có được các hình vẽ tương thích với tiêu chuẩn dữ liệu ở trong bảng số liệu
ở trên Đến thời điểm bây giờ chúng ta có rất nhiều phần mềm ứng dụng để vẽ được chi tiết cơ khí, một trong những phần mềm nổi bật và tiện ích nhất hiện nay là phần mềm “ AutoCAD” của hãng Autodesk
Đại đa số các kỹ sư cơ khí, kỹ sư xây dựng…đều dùng phần mềm autoCAD để thiết kế các công trình của mình
Với tích tiện ích và ứng dụng sâu rộng như trên, người viết đề tài chọn phần mềm AutoCAD để vẽ các chi tiết thông dụng của đồ gá gia công cơ khí dựa trên các thông số tra được từ các sổ tay thiết kế đồ gá, sổ tay thiết kế các chi tiết máy, sổ tay
và Atlas đồ gá…
Cơ sở dữ liệu dùng để quản lý và tra cứu nhanh các chi tiết đồ gá, người viết
đề tài chọn phần mềm “Microsoft office Acess 2003” của tập đoàn Microsoft
3.3 KHÁI QUÁT VỀ MỐI TƯƠNG TÁC CỦA AUTOCAD VỚI CÁC ỨNG DỤNG WINDOW KHÁC.
Công nghệ ActiveX của AutoCAD cho phép ta dễ dàng trao đổi thông tin qua lại với các ứng dụng khác như MS, Word, MS.Excel, MS.Access ….thông qua mô hình đối tượng ActiveX của chúng Để AutoCAD có thể tương tác với các ứng dụng ActiveX nào đó, cần thực hiện ba bước sau:
- Tham chiếu đến các thư viện đối tượng ActiveX của các ứng dụng đích
- Tạo bản sao (Instance) của các ứng dụng đích
Trang 26- Viết mã, lập trình điều khiển các đối tượng cần thiết trong mô hình đối tượng của các ứng dụng đích và trong mô hình đối tượng của AutoCAD
3.4 KHÁI QUÁT VỀ MÔI TRƯỜNG LẬP TRÌNH VISUAL AUTOLISP
AutoLISP là ngôn ngữ lập trình bậc cao , ngôn ngữ thông dịch , chuyên xử lý danh sách, thích hợp cho lập trình xử lý đồ họa trong AutoCAD Môi trường lập trình AutoLISP là giao diện truyền thống của AutoCAD, trước tự động hóa ActiveX ( ActiveX Automation), cùng với C++ nó là một trong hai công cụ chính dùng để lập trình điều khiển AutoCAD
Với AutoLISP ta có thể dùng lại bộ lệnh của AutoCAD, dùng lại các lệnh của
MS DOS hay phát triển thêm các lệnh cho riêng mình Cùng với ngôn ngữ điều khiển hộp thoại DCL (Dialog Control Language), AutoLISP cho phép tự động hóa được nhiều công việc thiết kế trong AutoCAD Các file chương trình AutoLISP được viết bằng bất kỳ trình soạn thảo văn bản thuần túy nào khác như: MS DOS Editor, NC Editor, Notepad, Wordpad hay MS Word, lưu bằng đuôi *Lsp Sau khi nạp chương trình AutoLISP vào AutoCAD, ta có thể gọi các hàm AutoLISP viết trong đó ra trên dòng lệnh
Ví dụ đoạn chương trình tạo hộp thoại (DCL) điều khiển vẽ Bu lông tự động, được viết bằng ngôn ngữ AutoLISP:
Trang 27VBA cho phép tích hợp ứng dụng với các ứng dụng khác có chứa VBA, có nghĩa là một khi AutoCAD sử dụng các thư viện đối tượng của các ứng dụng khác, thì nó có thể trở thành ứng dụng chủ, tự động điều khiển đối với các ứng dụng khác như MS Exel, MS Access,…
Có bốn lợi thể để áp dụng VBA trong AutoCAD:
Trang 28- Môi trường lập trình Visual Basic dễ học và dễ sử dụng
- VBA chạy bên trong AutoCAD, thực thi chương trình rất nhanh
- Kết cấu hộp thoại nhanh và có hiệu quả, cho phép các nhà phát triển chương trình mẫu và nhanh chóng nhận được thông tin phản hồi trong khi thiết kế
- Các đề án có thể chạy độc lập hoặc nhúng vào trong bản vẽ AutoCAD Cho phép các nhà phát triển tăng tính linh hoạt trong việc xây dựng và phân phối các ứng dụng của mình
3.6 KHÁI QUÁT VỀ PHẦN MỀM QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU
MICROSOFT OFFICE ACESS 2003
3.6.1 Khái quát
Từ cuối những năm 80, hãng Microsoft đã cho ra đời hệ điều hành Windows, đánh dấu một bước ngoặt trong phát triển các ứng dụng phần mềm trên nền Windows (giao diện GUI- Graphical User Interface) Một trong những ứng dụng nổi bật nhất đi kèm lúc đó là bộ phần mềm tin học văn phòng Microsoft Office Từ
đó đến nay, bộ phần mềm này vẫn chiếm thị phần số 1 trên thế giới trong lĩnh vực tin học văn phòng
Ngoài những ứng dụng về văn phòng quen thuộc phải kể đến như: MS Word
-để soạn thảo tài liệu; MS Excel - bảng tính điện tử; MS Powerpoint - -để trình chiếu báo cáo; còn phải kể đến phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu rất nổi tiếng đi kèm:
MS Access Đến nay phiên bản mới nhất là AccessXP
Nếu là người chưa từng biết gì về Access, bạn sẽ có một câu hỏi: Access làm được gì, và những ứng dụng của nó trong thực tế?
- Access là một Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (RDMS- Relational Database Management System), rất phù hợp cho các bài toán quản lý vừa và nhỏ Hiệu năng cao và đặc biệt dễ sử dụng- bởi lẽ giao diện sử dụng phần mềm này gần
Trang 29giống hệt một số phần mềm khác trong bộ MS Office quen thuộc như : MS Word,
MS Excel;
- Hơn nữa, Access còn cung cấp hệ thống công cụ phát triển khá mạnh đi kèm (Development Tools) Công cụ này sẽ giúp các nhà phát triển phần mềm đơn giản trong việc xây dựng trọn gói các dự án phần mềm quản lý qui mô vừa và nhỏ Đặc biệt những ai muốn học phát triển phần mềm thì đây là cách dễ học nhất, nhanh nhất giải quyết bài toán này
- Đến đây có thể khẳng định được hai ứng dụng chính của Access là :
1 Dùng để xây dựng hệ cơ sở dữ liệu (chỉ là phần cơ sở dữ liệu, còn phần phát triển thành phần mềm có thể dùng các công cụ khác để làm như :Visual Basic, Visual C, Delphi,.NET, )
2 Có thể dùng để xây dựng trọn gói những phần mềm quản lý qui mô vừa
là tình trạng lưu trữ những dữ liệu không cần thiết trên một số bảng Tác hại của hiện tượng này sẽ gây: sai lệch dữ liệu tác nghiệp và làm tăng dung lượng dữ liệu không cần thiết); giảm tối đa dung lượng CSDL có thể, đồng thời tạo môi trường làm việc thuận lợi cho việc phát triển ứng dụng trong các bước tiếp theo
Trang 30Một bảng dữ liệu trên Access bao gồm các thành phần: Tên bảng, các trường
dữ liệu, trường khoá, tập hợp các thuộc tính cần thiết cho mỗi trường dữ liệu và tập hợp các bản ghi
Mô tả một bảng dữ liệu trong trạng thái Datasheet (nhập, xem, sửa dữ liệu):
Hình: 3.3
Mô tả một bảng dữ liệu trong trạng thái Design view (đang thiết kế cấu trúc):
Hình: 3.4
Trang 31Tên bảng
Mỗi bảng có một tên gọi Tên bảng thường được đặt sau khi tạo xong cấu trúc của bảng, tuy nhiên cũng có thể đổi lại tên bảng trên cửa sổ Database như đổi tên tệp dữ liệu trên cửa sổ Windows Explorer
Không nên sử dụng dấu cách (Space), các ký tự đặc biệt hoặc chữ tiếng việt có dấu trong tên bảng
Trường dữ liệu (Field)
Mỗi cột dữ liệu của bảng sẽ tương ứng với một trường dữ liệu Mỗi trường dữ liệu sẽ có một tên gọi và tập hợp các thuộc tính miêu tả trường dữ liệu đó ví dụ như: kiểu dữ liệu, trường khoá, độ lớn, định dạng,
Mỗi trường dữ liệu phải được định kiểu dữ liệu Trong Access, trường dữ liệu
có thể nhận một trong các kiểu dữ liệu sau:
Bảng 3.2
1 Number Tùy thuộc kiểu cụ
thể
Số: số thực, số nguyên theo nhiều kiểu
2 autonumber 4 bytes Số nguyên tự động được đánh số
3 Text Tùy thuộc độ dài sâu Xâu ký tự
4 Yes/No 1 bytes kiểu logic
5 Date/Time 8 bytes Lưu trữ ngày,giờ
6 Currentcy Sing Lưu trữ dữ liệu kèm ký hiệu tiền tệ
7 Memo Tùy thuộc giá trị Kiểu ghi nhớ
8 Hyperlink Tùy thuộc độ dài xâu Lưu trữ các siêu liên kết(hyperlink)
8 OLE Tùy thuộc dữ liệu Âm thanh, hình ảnh, độ
họa, (Objects)
Trang 32Không nên sử dụng dấu cách (Space), các ký tự đặc biệt hoặc chữ tiếng Việt
có dấu trong tên trường
Bản ghi (Record)
Mỗi dòng dữ liệu của bảng được gọi một bản ghi Mỗi bảng có một con trỏ bản ghi Con trỏ bản ghi đang nằm ở bản ghi nào, người dùng có thể sửa được dữ liệu bản ghi đó Đặc biệt, bản ghi trắng cuối cùng của mỗi bảng được gọi EOF
Trường khoá (Primary key)
Trường khoá có tác dụng phân biệt giá trị các bản ghi trong cùng một bảng với nhau Trường khoá có thể chỉ 01 trường, cũng có thể được tạo từ tập hợp nhiều trường (gọi bộ trường khoá)
3.6.2.2 Truy vấn dữ liệu (Queries)
Khả năng truy tìm tập hợp dữ liệu cần thiết theo một hàm mục tiêu nào đó từ
cơ sở dữ liệu Access
3.6.2.3 Tạo biểu mẫu (Forms)
Cho phép tạo biểu mẫu – giao diện đồ họa với người dùng, để xử lý một số công việc nào đó trong cơ sở dữ liệu Access
3.6.2.4 Lập báo báo (Report)
Cho phép lập báo cáo thống kê những thành phần dữ liệu cần thiết từ CSDL Access
Trang 333.6.2.5 Tạo các vĩ lệnh (Macro)
Cho phép dùng Visual Basic tạo ra các lệnh mới để tự động hóa các thao tác
xử lý trong CSDL Access
3.6.2.6 Xây dựng mô đun (Moduules)
Cho phép tập hợp các định nghĩa về hằng, biến, hàm và thủ tục của Visual Basic và lưu chung với nhau như một đơn vị duy nhất trong CSDL Access
3.6.3 Lập trình VBA (Visual Basic for Application) ứng dụng trên phần mềm MS.Access
3.6.3.1 Môi trường lập trình VBA
Bộ phần mềm tin học văn phòng Microsoft Office phải nói là nổi tiếng nhất thế giới trong lĩnh vực tin học văn phòng Word cung cấp khả năng chế bản điện tử đẹp đẽ và hiện đại; Excel với khả năng bảng tính điện tử mạnh mẽ; FrontPage với khả năng tạo ra các trang web sống động; Access với khả năng quản trị CSDL;… tất
cả các phần mềm đó đã tạo nên sự phổ biến của bộ phần mềm này với hầu hết người dùng máy tính trên toàn thế giới
Không dừng ở mức ứng dụng có sẵn, bộ phần mềm này còn có một ngôn ngữ lập trình đi kèm VBA – Visual Basic for Application để giúp người dùng có thể tạo
ra các tuỳ biến mạnh hơn, thân thiện hơn với trong công việc của mình Với Word, Excel bạn hoàn toàn có thể tự tạo ra các macro để tăng tốc độ sử dụng ứng dụng; hơn thế nữa VBA trên Access đã thể hiện tính chuyên nghiệp trong lập trình, phần nào biến được một CSDL đơn giản trở thành những sản phẩm đóng gói thương mại Màn hình làm việc ngôn ngữ VBA thường có dạng:
Màn hình làm việc ngôn ngữ VBA thường có dạng:
Trang 34Hình: 3.5
Trong đó:
(1) Hệ thống thực đơn và thanh công cụ Cũng như bất kỳ môi trường làm việc nào đều có hệ thống thực đơn và thanh công cụ đi kèm Trên đó có chứa các lệnh để gọi, thi hành hoặc thiết lập các điều khiển cần thiết
(2) Cửa sổ Project Explorer; Có rất nhiều các thành phần có thể lập trình được bởi VBA như: Forms, Reports, Modules Cửa sổ Project Explorer là cây phân cấp lớp các đối tượng có chứa mã lệnh VBA, đồng thời giúp lập trình viên dễ dàng trong việc viết (coding) cũng như quản lý các mã lệnh VBA đã viết
(3) Cửa sổ viết lệnh; Cửa sổ viết lệnh là nơi soạn thảo các dòng lệnh VBA Mỗi cửa sổ sẽ chứa toàn bộ mã lệnh cho một đối tượng như: Forms, Reports, Modules Trong mỗi cửa sổ có thể có nhiều phần được viết lệnh, mỗi phần có thể là
Trang 35nội dung một khai báo, một chương trình con, nội dung một thủ tục đáp ứng sự kiện
3.6.3.2 Các kiểu dữ liệu và khai báo
a) Các kiểu dữ liệu cơ bản
Cũng như các ngôn ngữ lập trình khác, VBA đều hỗ trợ các kiểu dữ liệu cơ bản Dưới đây giới thiệu chi tiết về từng kiểu
Trang 36Boolean
Kiểu lô gích, tương tự kiểu Boolean trên Pascal Kiểu này chiếm 2 byte bộ nhớ; chỉ nhận một trong 2 giá trị là: Yes – No hoặc True – False hoặc đôi khi thể hiện dưới dạng số 0 tương đương với False, True tương ứng với bất kỳ số nào khác
0 Khi lập trình CSDL, kiểu Boolean tương ứng với kiểu Yes/No trong bảng dữ liệu
Trang 37Kiểu tiền tệ Bản chất là kiểu số, độ lớn 8 bytes, có giá trị trong khoảng - 922,337,203,685,477.5808 to 922,337,203,685,477.5807 Đặc biệt, kiểu này luôn có
ký hiệu tiền tệ đi kèm
String
Kiểu xâu ký tự Kiểu này tương ứng với kiểu String trong Pascal, tương ứng với kiểu Text trong các trường CSDL Access Độ lớn tối đa 255 bytes tương đương với khả năng xử lý xâu dài 255 ký tự
Object
Object là một loại biến kiểu Variant, chiếm dung lượng nhớ 4 bytes, dùng để tham chiếu tới một loại đối tượng (Object) nào đó trong khi lập trình Tất nhiên muốn khai báo biến Object kiểu nào, phải chắc chắn đối tượng đó đã được đăng ký vào thư viện tham chiếu VBA bởi tính năng Tool | Reference
Trang 38Chương 4 : PHÂN NHÓM CÁC CHI TIẾT CỦA ĐỒ GÁ GIA
- Các cơ cấu định vị điều chỉnh
- Các cơ cấu định vị tự lựa
- Các cơ cấu định vị phụ
4.2 NHÓM CÁC CHI TIẾT VÀ CƠ CẤU KẸP CHẶT
- Cơ cấu tự định tâm
- Cơ cấu kẹp bằng ren
- Cơ cấu kẹp bằng bánh lệch tâm
- Cơ cấu kẹp bằng đĩa mỏng đàn hồi
- Cơ cấu kẹp bằng chất dẽo
- Cơ cấu kẹp bằng khí nén và thủy lực
Trang 39- Đai ốc có tay quay
- Đai ốc có tay quay bản lề
Trang 404.6 CÁC LOẠI TAY QUAY ĐẦU TRÒN 4.7 THÂN ĐỒ GÁ KIỂU THƯỚC GÓC
4.8 ĐẾ ĐỒ GÁ
4.9 CỠ SO DAO
- Cỡ so dao ngang
- Cỡ so dao mặt ngang và mặt đứng