Kĩ thuật SDR - mang lại sự mềm dẻo, sự nâng cấp dễ dàng, nhanh chóng, và chi phí thấp đây sẽ là công nghệ chủ chốt trong sự phát triển các thiết bị vô tuyến hiện đại, dưới đây sẽ đi sâu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
Trang 2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Luận văn tốt nghiệp dưới đây là công trình nghiên cứu thực sự của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở tìm hiểu lý thuyết, kiến thức kinh điển nghiên cứu và khảo sát dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS:
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Bách Khoa
Hà Nội, tôi xin tỏ lòng biết ơn đến sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Vũ Văn Yêm, người thầy đã dành nhiều thời gian chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ
chi tiết, cụ thể để tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, cô giáo trong viện Điện tử Viễn thông, Viện đào tạo sau đại học trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã dạy dỗ
và truyền đạt những kiến thức khoa học trong thời gian tôi học tập và nghiên cứu ở trường và luôn tạo điều kiện để tôi thực hiện tốt luận văn cao học này
Tôi xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Nguyễn Mạnh Linh
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU 1
Chương I TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ SOFTWARE DEFINE RADIO 2
I Một số sơ đồ khối chức năng của các thiết bị radio (kiểu cũ) 2
I.1 Hệ thống vô tuyến lai (Hybrid Radio Architecture) 2
I.1.1.Sơ đồ khối chức năng hệ thống hybrid đơn sóng mang 2
I.1.2 Sơ đồ khối chức năng hệ thống hybrid đa sóng mang 3
I.2 Sơ đồ khối chức năng các thiết bị sử dụng SDR 4
II Khái niệm về SDR – Software Define Radio 7
II.1 Khái niệm SDR 7
II.2 Sơ đồ khối chức năng SDR cơ bản 9
II.3 Mô hình kiến trúc SCA - Software communication Architechture 11
III Xu hướng phát triển 13
III.1 Nhận xét về ưu, nhược điểm 13
III.2 Xu hướng phát triển 13
III.2.1 Hệ thống thông tin vô tuyến thích nghi - Adaptive Radio 14
III.2.2 Hệ thống thông tin vô tuyến nhận thức - Cognitive Radio 14
III.2.3 Hệ thống thông tin vô tuyến thông minh - Intelligent Radio 15
Chương II NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN PHÂN HỆ XỬ LÝ TÍN HIỆU TRONG MÁY THU SDR 16
I Platform phát triển công nghệ SDR 16
I.1 Platform SDR phát triển sản phẩm của hãng Lyrtech 16
I.1.1 Thông tin cơ bản về hãng Lyrtech 16
I.1.2 Sơ đồ khối chức năng hệ thống SFF SDR 16
Trang 5I.1.4 Phát triển theo kiến trúc SCA -Software Communication
Architecture 26
I.2 Platform SDR phát triển sản phẩm của hãng Spectrum 26
I.2.1 Thông tin cơ bản về hãng Spectrum 26
I.2.2 Platform SDR-4000 27
II.2.4 Mô hình SCA phát triển sản phẩm Spectrum 42
III.2 Một số nền tảng phát triển khác 52
Chương III PHÁT TRIỂN WAVEFORM TRONG PHÂN HỆ XỬ LÝ SDR LYTECH 55
I Phát triển wavefrom FM, AM, LSB, USB trên FPGA 55
I.1 Sơ đồ khối và nguyên lý làm việc 55
I.2 Mô hình phát triển thực tế 57
II Phát triển waveform xử lý, điều khiển trên DSP 58
II.1 Kiến trúc hệ thống trên DSP DM6446 58
II.2 Các khối xử lý chính 59
III Hoàn chỉnh sản phẩm và demo 63
IV Kết luận và hướng phát triển tiếp theo 65
IV.1 Một số kết luận rút ra 65
IV.2 Phát triển và mở rộng tính năng cho wavefrom hiện tại 65
IV.3 Hướng phát triển wavefrom mới 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ LỤC 75
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Thuật ngữ Tiếng Anh Ý nghĩa Tiếng Việt
SDR Software Define Radio Công nghệ phát triển máy vô tuyến dựa
Oscillators
Bộ điều khiển dao động số
LNA Low-noise amplifier Bộ lọc tạp âm thấp
DDC Digital Down Converters Bộ giảm tần số lấy mẫu tín hiệu
DUC Digital Up Converters Bộ tăng tần số lấy mẫu tín hiệu
ADC analog-to-digital converter Bộ biến đổi tín hiệu tương tự sang số DAC digital-to-analog converter Bộ biến đổi tín hiệu số sang tương tự
PA power amplifier Bộ khuếch đại công suất
IF Intermediate frequency Tín hiệu trung tần
RF Radio frequency Tín hiệu cao tần
JPEO Joint Program Executive
Trang 7Architechture
IEEE Institute of Electrical and
Electronics Engineers
Viện kỹ nghệ Điện và Điện Tử
Interconnection
Mô hình phân lớp
BTS Base Transceiver Station Trạm thu phát sóng
Interface
Giao diện lập trình ứng dụng
DSA Dynamic Spectrum Access Truy nhập phổ tín hiệu động
SFF Small Form Factor Nền tảng phát triển quy mô nhỏ của hãng
xuất MBDK Model-based design kits Thiết kế theo mô hình modul
VPBE video processing back end Bus dữ chiều đi liệu tốc độ cao (Texas
Instruments) VPFE video processing front end Bus dữ chiều đến liệu tốc độ cao (Texas
Instruments) CCS Code Composer Studio Công cụ phát triển sản phẩm của Texas
Instruments SPI Serial Peripheral Interface Giao tiếp ngoại vi nối tiếp
SMA SubMiniature version A Chuẩn đầu connector kết nối trong vô
tuyến
oscillators
Giao động điều khiển bởi điện áp
XMC Switch Mezzanine Card Chuẩn kết nối chuyển mạch tốc độ cao PMC PCI Mezzanine Card Chuẩn khe cắm kết nối tốc độ cao
EMIF External Memory Interface Giao diện bộ nhớ mở rộng
Trang 8GPIO General Purpose
Input/Output
Chần ngoại vi vào/ra mục đích chung
BGAN Broadband Global Area
Network
Hệ thống mạng toàn cầu
UART Universal asynchronous
receiver/transmitter
Chuẩn giao tiếp không đồng bộ
PWM Pulse-width modulation Điều chế độ rộng xung
CVSD Continuously Variable
Slope Delta-modulation
Chuẩn nén tín hiệu thoại hiệu thông dụng
MELP (Mixed-Excitation Linear
Predictive
Chuẩn nén tín hiệu thoại hiệu suất cao
Standard
Chuẩn mã mật tín hiệu nâng cao
FM Frequency modulation Phương thức điều chế tín hiệu theo tần số
AM Amplitude modulation Phương thức điều chế tín hiệu theo biên
độ USB Up Side Band Phương thức điều chế tín hiệu theo đơn
biên trên LSB Lower Side Band Phương thức điều chế tín hiệu theo đơn
biên dưới
Trang 9DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1 Sơ đồ hệ thống hybrid đơn sóng mang 2
Hình 2 Hệ thống hybrid đa sóng mang 3
Hình 3 Sơ đồ khối chức năng trong kiến trúc SDR cơ bản 4
Hình 4 Quá trình chuyển tín hiệu cao tần 6
Hình 5 Mô hình khối chức năng trong kiến trúc SDR 7
Hình 6 Sơ đồ khối máy thu SDR 9
Hình 7 Sơ đồ khối máy phát SDR 10
Hình 8 Mô hình phân lớp phần cứng và phần mềm trong kiến trúc SDR 11
Hình 9 Cấu trúc tổng quát mô hình SCA 12
Hình 10 Một số khái niệm về xu hướng phát triển tiếp theo SDR 14
Hình 11 Sơ đồ khối chức năng hệ thống SFF SDR 16
Hình 12 Sơ đồ khối chức năng hệ thống RF front-end 17
Hình 13 Sơ đồ khối chức năng Low-band RF của SFF 17
Hình 14 Sơ đồ khối chức module Data conversion 18
Hình 15 Sơ đồ khối chức module Digital processing 20
Hình 16 Sơ đồ Flow phát triển SFF SDR 22
Hình 17 Sơ đồ kiến trúc SCA 26
Hình 18 Mô hình tổng quát của SDR 27
Hình 19 Mô hình SDR-4000 28
Hình 20 Board transceiver XMC-3321 28
Hình 21 Board Processing Pro-4600 29
Hình 22 Quan hệ giữa XMC-3321 với Pro-4600 30
Hình 23 Sơ đồ khối và Layout của XMC-3321 32
Hình 24 Sơ đồ cấu tạo, chức năng các thành phần của module PRO-4600 38
Hình 25 Sơ đồ các thành phần của module MPC8541 PowerPC processor 39
Hình 26 Sơ đồ Turing Fabric FPGA 40
Hình 27 Sơ đồ Tesla User FPGA 41
Trang 10Hình 28 Sơ đồ liên kiết của DSP TMS320C64 41
Hình 29 Mô hình SCA phát triển sản phẩm Spectrum 44
Hình 30 Mô hình mô tả các bước xử lý waveform SCA 45
Hình 31 Cơ chế hoạt động SCA trong platform của Spectrum 48
Hình 32 Các thành phần chính trong SCA 49
Hình 33 Mối quan hệ giữa các thành phần trong SCA 50
Hình 34 Mối quan hệ giữa các thành phần trong SCA Spectrum 50
Hình 35 Mô tả trao đổi giữa GPP và DSP, FPGA thông qua CORBA 51
Hình 36 Các thành phần trong hệ thống SDR Spectrum 52
Hình 37 Cấu trúc GNU Radio 53
Hình 38 Board USRP 54
Hình 39: Sơ đồ khối, nguyên lý làm việc phần phát 55
Hình 40: Sơ đồ khối, nguyên lý làm việc phần thu 55
Hình 41: Mô hình phát triển trên platform Lyrtech 57
Hình 42: Kiến trúc hệ thống trên DSP DM6446 58
Hình 43: Đồ luồng xử lý Task_MainUI 60
Hình 44: Đồ luồng xử lý Task_AudioToRadioProcessing 61
Hình 45: Đồ luồng xử lý Task_AudioFromRadioProcessing 62
Hình 46: Đồ luồng xử lý Task_AudioFromRadioProcessing (tiếp) 63
Hình 47 Thiết bị thông tin chạy waveform FM, DSB, LSB, USB và giao diện người sử dụng 64
Hình 48 Mạch xử lý tín hiệu số trong máy 64
Hình 49 Mô hình xử lý dữ liệu ở phía phát 67
Hình 50 Mô hình xử lý dữ liệu ở phía thu 67
Hình 51 Mô hình waveform trên DSP/Microblaze 68
Hình 52 Xử lý trên DSP 69
Hình 53 Xử lý phần RF 70
Hình 54 So sánh mã số PN 71
Trang 11MỞ ĐẦU
Trong thời đại bùng nổ thông tin, con người không những giao tiếp qua thông tin thoại mà còn cần tới giao tiếp thông tin theo dữ liệu, video, điều khiển v v, các giao thức truyền thông tin này thay đổi rất nhanh theo sự phát triển của công nghệ cũng như nhu cầu của con người Vì vậy yêu cầu sản xuất ra những thiết bị radio có khả năng nâng cấp, cập nhật một cách dễ dàng không quá tốn kém là một yêu cầu cấp thiết
Kĩ thuật SDR - mang lại sự mềm dẻo, sự nâng cấp dễ dàng, nhanh chóng, và chi phí thấp đây sẽ là công nghệ chủ chốt trong sự phát triển các thiết bị vô tuyến hiện đại, dưới đây sẽ đi sâu vào tìm hiểu, phân tích công nghệ SDR trong việc phát triển các thiết bị thông tin vô tuyến tân tiến hiện nay mà trọng tâm nghiên cứu là phân hệ xử lý tín hiệu ứng dụng trong các thiết bị thu phát vô tuyến
Trang 12Chương I TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ SOFTWARE DEFINE RADIO
I Một số sơ đồ khối chức năng của các thiết bị radio (kiểu cũ)
I.1 Hệ thống vô tuyến lai (Hybrid Radio Architecture)
Trải qua thời gian dài tồn tại, các hệ thống thuần analog đã cho thấy chi phí là đắt và đôi lúc là thiếu tin cậy Các hệ thống này thường tiêu tốn nhiều băng thông
và công suất, dễ bị ảnh hưởng bởi tác động của môi trường
Vào những năm 1980, do những yêu cầu về việc tối ưu hóa băng thông và giảm thiểu giá thành sản phẩm, kiến trúc vô tuyến đã được phát triển từ thuần analog sang các hệ thống kết hợp giữa tương tự và số
I.1.1.Sơ đồ khối chức năng hệ thống hybrid đơn sóng mang
Sơ đồ chức năng của hệ thống lai đơn sóng mang giữa tương tự và số như sau:
Hình 1 Sơ đồ hệ thống hybrid đơn sóng mang
Kiến trúc này đã trở nên rất phổ biến vào đầu những năm 1990 trong các hệ thống radio số
Vì các hệ thống này thường hoạt động ở dải tần số cao nên thường phải có các
bộ trộn tần (Mixer) để đẩy tần số cao về tần số băng cơ bản Số lượng mixer cần thiết phụ thuộc vào tần số cao tần và hiệu năng hoạt động của hệ thống Sơ đồ minh
Trang 13Bộ lọc đầu vào Frx có nhiệm vụ hạn băng và lọc lấy giải tần mong muốn Ngoài ra ở các tầng chuyển tiếp (gọi là các conversion stage) cũng cần phải có các
bộ lọc để lọc lấy giải tần ở IF và loại bỏ nhiễu ảnh trung tần
Với các hệ thống cổ điển IF1 thường là 140MHz hoặc 70MHz, IF2 thường là 10.7MHz
Tín hiệu sau khi đẩy về băng gốc cũng được lọc và đưa vào bộ biến đổi ADC Tại đây tín hiệu số hóa được giải điều chế và equalization (Quá trình equalization thực chất là quá trình điều chỉnh biên độ tín hiệu về một ngưỡng định trước, để đảm bảo cường độ tín hiệu sau giải điều chế)
Các bộ giải mã kênh thực hiện việc giải mã các kênh đã ghép xen và sửa lỗi nếu có
Giải mã thoại (voice decoding) thực thi việc chuyển tín hiệu dữ liệu thành luồng bit thông tin
Quá trình điều chế cũng qua các bước ngược lại so với quá trình giải điều chế:
mã hóa thoại, mã kênh, điều chế, lọc, đưa qua biến đổi DAC, đẩy lên trung tần, lọc, khuếch đại công suất, lọc trước khi truyền, đưa ra anten và phát đi
I.1.2 Sơ đồ khối chức năng hệ thống hybrid đa sóng mang
Trang 14Hệ thống lai đa sóng mang có thể được thực hiện bằng cách mở rộng các kênh truyền nhận của các hệ thống đơn sóng mang
Nhiều kênh truyền đồng nghĩa với việc giá thành sản phẩm cao, tiêu tốn năng lượng và phức tạp trong quá trình bảo trì hệ thống
Trong hầu hết các trường hợp như vậy, các hệ thống truyền nhận được kết hợp vào trong 1 thiết bị Thông thường bộ phận xử lý tín hiệu băng gốc bao gồm card xử
lý tín hiệu Với các tín hiệu RF dải rộng, hệ thông xử lý tín hiệu băng gốc có thể dễ dàng được thêm vào các card xử lý băng gốc Có thể thấy được sự phức tạp trong cấu trúc phần cứng của kiến trúc này, nó sẽ không là một điểm bất lợi khi các giao thức truyền thông không thay đổi trong một thời gian hợp lý Thực tế ngày nay các giao thức truyền thông thay đổi nhanh theo sự phát triển của công nghệ, sự phát triển của các giao thức, khi đó với kiến trúc phần cứng phức tạp sẽ gây ra sự ảnh hưởng tới chi phí cũng như vòng đời của thiết bị, khi mà thiết bị vừa mới ra đời thì giao thức truyền thông đã thay đổi Đây là một trong những lý do cơ bản để SDR ra
đời và giải quyết bài toán đó
I.2 Sơ đồ khối chức năng các thiết bị sử dụng SDR
Hình vẽ 3 dưới mô tả kiến trúc cơ bản của các thiết bị trên nền tảng SDR:
Trang 15Mục đích của kiến trúc SDR là hướng tới các hệ thống dải rộng đa sóng mang, với các nguyên lý cơ bản và chức năng đều dựa trên các thiết bị đơn sóng mang Kiến trúc này được phân chia thành 2 hệ thống con: hệ thống định nghĩa bởi phần cứng và hệ thống định nghĩa bởi phần mềm
Hệ thống phần cứng bao gồm các thành phần vật lý ở mức thấp (các bộ khuếch đại công suất, khuếch đại tạp âm thấp, ADC )
Phần cứng bao gồm hệ thống thu phát dải rộng, đây là điểm khác cơ bản về phần cứng so với các hệ thống hybrid Thay vì đưa các tần số sóng mang riêng biệt
về băng gốc, RF front-end đưa toàn bộ dải phổ về tần số trung tần mong muốn
Hệ thống số được định nghĩa bởi phần mềm bao gồm phần chuyển đổi tín hiệu số và phần xử lý băng gốc
Interpolation là một thành phần quan trọng trong các hệ thống thông tin số, bởi vì tốc độ lấy mẫu trong miền số phải là số nguyên lần tốc độ symbol điều chế (vì thế bên thu và bên phát mới có thể đồng bộ) Một hệ thống SDR hỗ trợ nhiều tần
số sóng mang hoặc nhiều tốc độ symbol khác nhau với một bộ dao động cố định, thì tất yếu sẽ không thể tránh khỏi tốc độ lấy mẫu không trùng với số nguyên lần tốc độ symbol Khi đó bộ Interpolation có nhiệm vụ đẩy tần số lấy mẫu lên bằng số nguyên (số nguyên sau nó) lần tốc độ symbol
Ngược lại với Interpolation là khối decimation với chức năng giảm tần số mẫu của tín hiệu
Quá trình chuyển tín hiệu từ cao tần về tín hiệu băng gốc trong một hệ thống SDR được thực hiện như sau:
Trang 16Hình 4 Quá trình chuyển tín hiệu cao tần
(A): Tín hiệu cao tần
(B): Tín hiệu trung tần trước khi đưa vào xử lý tại băng gốc
(C): Tín hiệu sóng mang cần làm việc tại băng gốc
Hệ thống phần cứng SDR thường được xây dựng với khả năng đáp ứng nhiều bài toán thông tin khác nhau Với các bài toán thông tin khác nhau, hệ thống sẽ đưa
ra các đáp ứng khác nhau bằng phần mềm (waveform) để giải quyết bài toán đó Khi sự phát triển bùng nổ của các công nghệ xử lý tín hiệu số như: uP, DSP, FPGA, … thì SDR dần được hoàn thiện và tiến tới khả năng can thiệp sau hơn bên trong hệ thống phần cứng Hình vẽ dưới đây mô tả hệ thống SDR ở mức cao hơn:
Trang 17Hình 5 Mô hình khối chức năng trong kiến trúc SDR
II Khái niệm về SDR – Software Define Radio
Từ các phân tích trên ta có thể đi đến khái niệm cơ bản về SDR,
II.1 Khái niệm SDR
Thời đại bùng nổ thông tin, con người không những giao tiếp qua thông tin thoại mà còn cần tới giao tiếp thông tin theo dữ liệu, video, điều khiển v v, các giao thức truyền thông tin này thay đổi rất nhanh theo sự phát triển của công nghệ cũng như nhu cầu của con người Vì vậy yêu cầu sản xuất ra những thiết bị radio có khả năng nâng cấp, cập nhật một cách dễ dàng không quá tốn kém là một yêu cầu cấp thiết
Kĩ thuật SDR - mang lại sự mềm dẻo, sự nâng cấp dễ dàng, nhanh chóng, và chi phí thấp – sẽ là công nghệ chủ chốt trong sự phát triển các thiết bị radio hiện đại
Tổ chức SDR Forum và IEEE đã thống nhất đưa ra định nghĩa về SDR là:
“Một hệ thống Radio được gọi là SDR nghĩa là một phần hoặc toàn bộ chức năng của lớp vật lý được định nghĩa bởi phần mềm (software).”
Trang 18Một hệ thống Radio là bất cứ hệ thống nào mà có thể truyền, nhận thông tin bằng sóng điện từ Lớp vật lý ở đây bao gồm: cách điều chế, độ rộng băng tần, tần
số tín hiệu Hiển nhiên khi lớp vật lý có thể định nghĩa bằng phần mềm thì tất cả các lớp trên (của mô hình OSI): Datalink, network, transport, session, presentation và application đều có thể được xác định bằng phần mềm
Công nghệ SDR định nghĩa một tập hợp các công nghệ hardware và software
mà dựa trên đó tất cả các chức năng hoạt động ( và cả xử lý ở lớp vật lý) của thiết bị radio được thực hiện thông các phần mềm và firmware chạy trên các linh kiện khả trình Các linh kiện này bao gồm FPGA, DSP, GPP, SoC
Như vậy:
¾ Một hệ thống Radio được gọi là SDR nghĩa là một phần hoặc toàn bộ chức năng của lớp vật lý được định nghĩa bằng software Điều này có nghĩa là tất
cả các lớp trong mô hình 7 lớp OSI đều có thể định nghĩa bằng phần mềm
Có thể so sánh một cách trực quan giữa SDR và một máy tính đa chức năng Tác dụng của máy tính được xác định bởi chương trình ứng dụng chạy trên
nó Còn hệ thống SDR khi nạp waveform1 sẽ thành một thiết bị thu vệ tinh, nạp waveform2 thành trạm BTS, nạp waveform3 sẽ thành một thiết bị thu phát FM ở dải sóng cực ngắn…
¾ Công nghệ SDR được dựa trên sự phát triển của công nghệ khả trình FPGA, DSP, GPP, SoC Sự phát triển của công nghệ khả trình đã thúc đẩy công nghệ SDR phát triển
¾ Tuy nhiên, không phải bất cứ thiết bị Radio nào có FPGA, DSP, GPP đều gọi
là SDR Chỉ những thiết bị có khả năng thay đổi dạng sóng (lớp vật lý) một cách mềm dẻo, linh hoạt băng phần mềm mới được gọi là SDR
¾ Để có thể lập trình được đến tận lớp vật lý, các thiết bị khả trình không phả kết nối và ghép lại với nhau một cách giản đơn mà phải theo những nguyên
Trang 19 Việc xử lý tín hiệu bằng số phải được thực hiện ở tất cả các lớp (trong mô hình OSI) và phải xử lý ở thời gian thực
Tính mềm dẻo và linh hoạt, ít chi phí trong việc cập nhật và nâng cấp phần mềm
II.2 Sơ đồ khối chức năng SDR cơ bản
Các khối chức năng trong kiến trúc phần cứng thiể bị radio dần được thực hiện trên các linh kiện khả trình FPGA, DSP… hình vẽ dưới đây biểu diễn sơ đồ khối hệ thống máy thu phát SDR:
Khối DDC trong hình vẽ 6 có chức năng thay thế cho khối NCO, Mixer, Decimation trong mô hình hình 3 Nhiệm vụ của DDC là:
Chọn lọc lấy kênh cần thu
Lọc bỏ các kênh lân cận
Giảm tốc độ lấy (từ tốc độ lấy mẫu của ADC) xuống tốc độ lấy mẫu thấp
Hình 6 Sơ đồ khối máy thu SDR
Trang 20Khối DUC trong hình vẽ 7 có chức năng thay thế cho khối NCO, Mixer, Interpolation trong mô hình hình vẽ 3 Nhiệm vụ của DUC là:
Tăng tốc độ lấy mẫu lên bằng tốc độ lấy mẫu của DAC
Lọc bỏ các tần số ảnh gây ra khi tăng tốc độ lấy mẫu
Upmixer, đưa kênh thông tin lên tần số mong muốn
Hình 7 Sơ đồ khối máy phát SDR
Tiếp sau khi xây dựng kiến trúc phần cứng cơ bản đáp ứng công nghệ SDR, các tổ chức viễn thông, các tổ chức quân sự trên thế giới đã tiến hành xây dựng mô hình phần mềm trên SDR, mô hình này xây dưng với mục đích chuẩn hóa các giao diện lập trình, nhằm thống nhất kiến trúc phần mềm chung về cho các tổ chức, các thành viên phát triển công nghệ SDR Hình vẽ dưới đây mô tả mô hình phân lớp phần cứng và phần mềm trong kiến trúc SDR:
Trang 21Hình 8 Mô hình phân lớp phần cứng và phần mềm trong kiến trúc SDR
Dưới đây sẽ miêu tả kiến trúc phần mềm sử dụng trên nên tảng SDR
II.3 Mô hình kiến trúc SCA - Software communication Architechture
Mô hình kiến trúc SCA được phát triển bởi Joint Program Executive Office (JPEO) Joint Tactical Radio System (JTRS) Mô hình kiến trúc này đã được phát triển để hỗ trợ cho hệ thống SDR, dựa trên các tiến bộ công nghệ tiên tiến hiện nay
để tăng cường khả năng tương tác giao tiếp của các hệ thống nhằm làm giảm thời gian phát triển và chi phí triển khai SCA đã được phát triển với mục đích:
¾ Cung cấp các khả năng tương tác giữa các thành phần thực thi khác nhau của SCA
¾ Tận dụng các tiêu chuẩn thương mại khác để giảm chi phí phát triển
¾ Giảm thời gian phát triển phần mềm thông qua khả năng tái sử dụng phân hệ thiết kế tích hợp khác
¾ Được xây dựng trên kiến trúc, khuân mẫu thương mại, có thể tái sử dụng và phát triển thuận tiện hơn
Trang 22Cấu trúc mô hình tổng quát của SCA:
Waveforms /Applications framework
Core Frameworks MiddleWare
(Object Request Broker - ORB)
Operating System - OS Hardware Driver Hardware
Hình 9 Cấu trúc tổng quát mô hình SCA
Hardware: là nền tảng phần cứng được sử dụng, hiện tại có nhiều hãng cung
cấp nền tảng phần cứng cho hệ thống SDR trong đó có Spectrum và Pentek…nền tảng phần cứng thường sử dụng các chip khả trình như FPGA, DSP để đảm bảo tính linh hoạt của phần cứng
Hệ điều hành (OS): thực thi nhiệm vụ từ lớp trên đưa xuống phần cứng thực
hiện Hiện tại phổ biết nhất là các hệ điều hành như Intergrity OS; VxWorks OS; Linux OS
Middleware ORB: có nhiệm vụ vận chuyển, điều phối các packages của các
nodes khác nhau (FPGA, DSP) xuống dưới OS để thực hiện Hiện phổ biến các middleware như: OmniORB hay ORBExpress…
Core Frameworks: cung cấp các giao diện, các API cho người phát triển các
waveform ứng dụng ở lớp trên Hiện phổ biến các Core Frameworks như SCARI, OSSIE…
Chi tiết về SCA có thể tham khảo theo tài liệu chuẩn: SCA_version_2_2_2.pdf
Trang 23Trên đây đã mô tả khái quát được công nghệ SDR, SCA sử dụng cho các thiết
bị radio, chi tiết về công nghệ SDR trên các nền tảng của các hãng phát triển chi tiết tại phần IV
III Xu hướng phát triển
III.1 Nhận xét về ưu, nhược điểm
• Với khả năng đáp ứng của kiến trúc phần cứng và khả năng xử lý mềm dẻo, linh hoạt của phần mềm các thiết bị sử dụng công nghệ SDR sẽ tạo ra các thiết
bị với nhiều tính năng khác nhau (multiband, multimode)
• Cho phép thay đổi phương thức truyền tin một cách linh hoạt Điều này rất
có lợi trong thông tin quân sự, tránh được việc đối phương thu nhận được thông tin
• Đối với các nhà sản xuất thiết bị có thể sản xuất một họ sản phẩm trên một nền kiến trúc chung, vì vậy việc đưa ra một sản phẩm mới nhanh hơn Hơn nữa phần mềm có thể được kế thừa qua nhiều sản phẩm sẽ giảm được chi phí một cách đáng kể Một lợi ích nữa là có thể cập nhật phần mềm, sửa lỗi các thiết bị
đã được bán thông qua việc nạp chương trình qua radio
• Đối với các nhà cung cấp dịch vụ, họ có thể nâng cấp hạ tầng thông qua việc update software Cùng một thiết bị có thể hoạt động ở nhiều giao thức, nhiều mạng khác nhau (do được nạp các chương trình khác nhau)
• Đối với người sử dụng, đặc biệt thông tin quân sự, SDR cho phép họ có thể kết nối với bất kì thiết bị nào khác mà họ cần (chỉ cần thay đổi phần mềm)
III.2 Xu hướng phát triển
Xu hướng phát triển tiếp theo công nghệ SDR được đề cập trong tổ chức diễn đàn SDR thế giới, diễn đàn SDR đưa ra các khái niệm về các thiết bị, hệ thống thông tin vô tuyến thông minh tiếp theo như mô tả bên dưới
Trang 24Hình 10 Một số khái niệm về xu hướng phát triển tiếp theo SDR
III.2.1 Hệ thống thông tin vô tuyến thích nghi - Adaptive Radio
Adaptive radio là thiết bị thông tin vô tuyến có khả năng nhận biết được một
số tham số của hệ thống truyền thông hiện tại ví dụ như cường độ tín hiệu, độ nhạy thu, nhiễu, tỷ lệ lỗi tín hiệu… từ đó thiết bị sẽ điều chỉnh các tham số hoạt động phù hợp với môi trường để cải thiện chất lượng cũng như hiệu quả của thiết bị Adaptive radio cơ bản xây dựng trên công nghệ SDR, thiết bị khi đó cho phép mức độ cao hơn về tự khả năng thích nghi, nâng cao được hiệu suất, chất lượng dịch vụ trong hệ thống thông tin liên lạc
III.2.2 Hệ thống thông tin vô tuyến nhận thức - Cognitive Radio
Cognitive radio là thiết bị thông tin vô tuyến được biết đến như là một thiết bị
ở mức cao hơn so với SDR và Adaptive radio Cognitive radio là thiết bị vô tuyến
có khả năng nhận thức được trạng thái của môi trường đang hoạt động, chẳng hạn như vị trí, phổ tần số tại vị trí sử dụng, từ đó thiết bị có thể đưa ra quyết định về phương thức, cơ chế hoạt động của nó để phù hợp với môi trường làm việc Thông qua ví dụ, nếu thiết bị điện thoại di động có khả năng nhận biết được với vị trí hiện tại hoạt động ở mạng 2G, 3G hay qua GPS … là tốt nhất ở phổ tần số nào là tốt nhất
…, khi đó thiết bị sẽ tự động điều chỉnh sang mạng hay phổ tần tốt hơn để hoạt
Trang 25động như vậy sẽ rất thuận tiện cho người sử dụng đầu cuối trong việc liên lạc thông tin với bất kỳ ai, bất kì khi nào
III.2.3 Hệ thống thông tin vô tuyến thông minh - Intelligent Radio
Intelligent Radio là cognitive radio có khả năng học máy (machine learning) Điều này cho phép thiết bị cognitive radio nhận thức để cải thiện cách thức mà nó thích nghi với những thay đổi trong hoạt động và môi trường để phục vụ tốt hơn nhu cầu của người dùng cuối Ngoài việc sử dụng công nghệ SDR, và cải tiến của adaptive radio Intelligent Radio và cognitive radio còn hỗ trợ truy cập phổ tần động (Dynamic Spectrum Access - DSA), cho phép hệ thống lựa chọn phổ tần số, trong
đó thiết bị sẽ hoạt động ở một vị trí nhất định và trong một khoảng thời gian nhất để tối ưu hóa việc sử dụng của phổ tần có sẵn và tránh nhiễu với các thiết bị vô tuyến hoặc các hệ thống vô tuyến khác [14]
Như vậy, chương I trên đây trình bày quá trình hình thành công nghệ SDR, từ
đó đưa ra khái niệm, đặc điểm, mô hình về công nghệ SDR Và những xu hướng phát triển tiếp theo của công nghệ SDR Tiếp theo sau đây là phần trình bày về nền tảng phát triển công nghệ SDR cụ thể của các hãng lớn trên thế giới
Trang 26Chương II NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN PHÂN HỆ XỬ LÝ TÍN HIỆU
TRONG MÁY THU SDR
Phần dưới đây, mô tả 2 nền tảng phát triển SDR của 2 hãng Lyrtech, và Spectrum Đây là 2 nền tảng phát triển thiết bị, hệ thống thông dụng trên thế giới
I Platform phát triển công nghệ SDR
I.1 Platform SDR phát triển sản phẩm của hãng Lyrtech
I.1.1 Thông tin cơ bản về hãng Lyrtech
Lyrtech là hãng chuyên nghiên cứu các sản phẩm công nghệ cao tại Canada, đặc biệt về xử lý tín hiệu số, thành lập cách đây 25 năm, hãng đã phát triển nhiều nền tảng phần cứng và ứng dụng rộng rãi trong dân sự cũng như quân sự
I.1.2 Sơ đồ khối chức năng hệ thống SFF SDR
SFF của hãng Lyrtech gồm ba module chính như hình vẽ:
Hình 11 Sơ đồ khối chức năng hệ thống SFF SDR
I.1.2.1 RF front-end
Sơ đồ chức năng:
Trang 27Hình 12 Sơ đồ khối chức năng hệ thống RF front-end
Hình vẽ dưới biểu diễn sơ đồ khối chức năng Low-band RF của SFF
Hình 13 Sơ đồ khối chức năng Low-band RF của SFF
Trang 28 Chức năng:
• Tín hiệu cao tần được đưa qua RF front-end Tại đây tùy thuộc dải tần làm việc tín hiệu được đưa qua các bộ lọc hạn băng (bộ lọc 250MHz-500MHz hoặc 500MHz-1000MHz) Tín hiệu sau khi được lọc lấy dải tần mong muốn sẽ được cho qua bộ khuếch đại tín hiệu với hệ số khuếch đại là 18dB
• Tín hiệu sau khuếch đại được trộn tần tại Mixer với tín hiệu tạo ra từ
bộ dao động điều khiển bởi điện áp VCO và vòng khóa pha PLL để đưa về tín hiệu trung tần 30MHz với băng thông của tín hiệu là 20MHz hoặc 5MHz (tùy thuộc ứng dụng) Tín hiệu IF này sau đó được chuyển qua bộ chuyển đổi dữ liệu Data Conversion Module
• Phần phát của RF front-end tương tự nhưng ngược lại với phần thu
I.1 2.2 Data conversion module
Sơ đồ chức năng:
Trang 29 Cấu tạo:
• 2 ADC ADS5500 14 bit, tốc độ 125MSPS
• DAC5687 - 2kênh, 16bit, 500MSPS
• FPGA Virtex-4 làm nhiệm vụ điều khiển các bộ ADC, DAC, các bộ khuếch đại và tạo dao động
I.1.2.3 Digital processing module
Sơ đồ chức năng:
Trang 30Hình 15 Sơ đồ khối chức module Digital processing
Cấu tạo:
Khối này bao gồm các phần tử xử lý:
• DSP của TI: TMS320DM6446 Trên DSP này lại bao gồm 2 phần tử xử lý:
Trang 31• 128MB NAND Flash
• Audio codec (8kHz – 48kHz)
• Giao tiếp Ethernet 10/100-Mbps
• Giao tiếp HMI (Push button, dip switches, Led)
xử lý cũng đủ để đáp ứng yêu cầu của hệ thống
• Vi xử lý ARM thường đóng vai trò là khối xử lý trung tâm, có nhiệm vụ khởi tạo hệ thống (nạp chương trình DSP, FPGA), điều khiển hoạt động của các phần tử xử lý khác, điều khiển ngoại vi, điều khiển vào ra, quyết định cách thức hoạt động của hệ thống, điều khiển DSP thực hiện quá trình điều chế, giải điều chế
• FPGA tùy ứng dụng có thể được sử dụng như các bộ chọn kênh, lọc số, các bộ chuyển đổi sample rate (DUC, DDC) Trong nhiều trường hợp FPGA còn được xây dựng như một bộ vi xử lý, thực hiện các tác vụ của một vi xử lý
• DSP với ưu thế về tính toán, thường được sử dụng để xây dựng các bộ lọc
âm tần, thực hiện các quá trình điều chế, giải điều chế, mã hóa, mã mật
• Việc phân chia các tác vụ của từng phần tử xử lý như trên đôi khi chỉ là tương đối, thực tế hệ thống có thể thực hiện theo nhiều cách, với các tác
vụ được phân phối một cách tùy biến và linh động
Trang 32I.1.3 Flow và công cụ phát triển SFF SDR
I.1.3.1 Flow phát triển SFF SDR
Platform SFF SDR phát triển các ứng dụng thông qua các khối xử lý DSP, FPGA, ARM từ đó tạo thành các ứng dụng theo từng mục đích khác nhau Các ứng dụng DSP được phát triển trên công cụ CCS, tạo thành các DSP block (hoặc có thể lấy trực tiếp từ thư viện MBDK) và có thể mô phỏng trên matlap, thông qua MBDK của Lyrtech tạo thành các file chương trình trên DSP, cũng tương tự đối với FPGA Hình vẽ dưới đây mô tả cô đọng flow phát triển SFF
Trang 33I.1.3.2 Các công cụ phát triển
Bên cạch các công cụ chuyên dụng phát triển các ứng dụng cho FPGA, DSP như ISE, CCS …Lyrtech đã tích hợp và phát triển bộ công cụ ADP gồm các thư viện block trên matlab cho DSP, FPGA từ đó thuận tiện cho việc mô phỏng thuật toán, mô phỏng các ứng dụng trên matlab và có thể biên dịch trực tiếp thành các file
.out, bit chạy trên các khối xử lý Dưới đây là một số DSP block và FPGA block
cơ bản trong MBDK của ADP lyrtech
DSP block lib
Trang 34STT Tên Ý nghĩa
1 Audio codec configuration Module cấu hình tham số Audio
codec
2 Audio Codec Input Module xử lý đầu vào Audio codec
3 Audio Codec Output Module xử lý đầu ra Audio codec
5 CMD File Generator Module tạo file cấu hình
6 Custom Register Module điều khiển thanh ghi
7 Data Conversion Module
configuration
Module cấu hình tham số tham số Data Conversion
11 Power Monitoring Module điều khiển nguồn
thống
13 RF module configuration Module cấu hình tham số khối RF
14 VPBE (FPGA->DSP) Module xử lý dữ liệu từ FPGA->DSP
15 VPFE (DSP->FPGA) Module xử lý dữ liệu từ DSP->FPGA
Trang 35FPGA block lib
1 Custom Register Cấu hình thanh ghi
2 Data Conversion Chuyển đổi dữ liệu
3 Module Input (ADC) Điều khiển đầu vào ADC
4 FPGA configuration Cấu hình FPGA
7 VPSS ( DSP<->FPGA) Bus dữ liệu
Trang 36I.1.4 Phát triển theo kiến trúc SCA -Software Communication Architecture
SCA là mô hình phần mềm bao gồm driver cho nền tảng phần cứng, hệ điều hành, các milldeware, sau cùng là phần ứng dụng SCA cung cấp hệ thống phát triển các ứng dụng (waveform) nhanh đối với các hệ thống thông tin vô tuyến lớn Khi đó, việc phát triển ứng dụng sẽ độc lập và có thể kế thừa waveform của các nền tảng phần cứng khác nhau Hình vẽ 17 dưới đây mô tả phân lớp trong kiến trúc SCA
Hình 17 Sơ đồ kiến trúc SCA
I.2 Platform SDR phát triển sản phẩm của hãng Spectrum
I.2.1 Thông tin cơ bản về hãng Spectrum
Spectrum là một trong những công ty hàng đầu và tiên phong trong việc phát triển các sản phẩm trên nền tảng SDR
Dưới đây là một số platform phát triển SDR của Spectrum:
• SDR-2000: phát triển các hệ thống SDR thuộc dòng low-cost, giao tiếp
Trang 37• SDR-3000: phát triển các hệ thống SDR có mật độ cao, đòi hỏi hiệu năng cao, nhiều channel, ứng dụng cho các thiết bị đòi hỏi khả năng xử lý thông tin cao, như wireless gateway, satellite commulications…
• SDR-4000: phát triển các hệ thống SDR có mật độ cao, đòi hỏi hiệu năng cao, mà vẫn đảm bảo được kích thước nhỏ, ứng dụng cho các thiết bị đòi hỏi khả năng xử lý thông tin cao, kích thước nhỏ, ví dụ cho Tactical MILCOM Development and Deployment Platform
I.2.2 Platform SDR-4000
I.2.2.1 Mô tả chung:
SDR-4000 là platform sử dụng công nghệ SDR mới và cơ bản phù hợp các tiêu chí phát triển sản phẩm nhỏ gọn, cơ động
Mô hình tổng quát của SDR
Trang 39tạo bởi FPGA được tạo thành các tín hiệu số baseband có tốc phù hợp đưa và khối
sử lý Pro-4600
XMC-3321 bao gồm:
- 01 FPGA Xilinx dùng cho việc phát triển các ứng dụng của nhà phát triển (ví
dụ phát triển các bộ DDC, DUC…)
- 01 FGPA Xilinx dùng cho việc thực hiện truyền dữ liệu tốc độ cao
I.2.2.2.2 Board Processing Pro-4600
Hình 21 Board Processing Pro-4600
Board Pro-4600 đóng vai trò thực hiện việc xử lý tín hiệu baseband từ
XMC-3321, Pro-4600 thực hiện chức năng quản lý chung, quyết định sự vận hành của toàn bộ hệ thống Thực thi việc giao tiếp giữa các module, xử lý tín hiệu số, thực hiện việc điều chế, giải điều chế, thực thi các bộ lọc …
Pro-4600 bao gồm:
• 01 MPC8541E GPP cho xử lý tín hiệu băng gốc và quản lý hệ thống
• 01 TI C6416 DSP cho xử lý tín hiệu số
Trang 40• FPGA Xilinx XC4LX60 phát triển các ứng dụng định nghĩa bởi nhà phát triển
• FPGA Xilinx Virtex-4 FPGA (FX60) đóng vai trò thực hiện truyền dữ liệu tốc độ cao
Hình vẽ dưới biểu diễn mối quan hệ giữa XMC-3321 với Pro-4600
Hình 22 Quan hệ giữa XMC-3321 với Pro-4600
I.2.3 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các board
I.2.3.1 Board XMC-3321
Thông tin chung:
Board XMC-3321 là board không thể thiếu trong hệ thống SDR của Spectrum XMC-3321 hỗ trợ các tín hiệu IF ở tần số 10.7MHz, 21.4MHz, và 70MHz thông qua 2 ADC (tốc độ 96MSPS và 2 DAC tốc độ 192MSPS) XMC-3321 có kích