PN Pseudo Noise Nhiễu giả ngẫu nhiên Network Mạng di động mặt đất công cộng QoS Quality of Service Chất lượng dịch vụ QPSK Quadrature Phase Shift R RAC Routing Area Code Vùng định tu
Trang 1Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan luận văn “Tối ưu mạng
vô tuyến cho mạng di động thế hệ thứ 3 – mạng 3G” là công trình nghiên cứu của riêng
tôi, không sao chép từ bất cứ tài liệu nào
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Phạm Hải Đăng đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC HÌNH xii
DANH MỤC BẢNG xiv
LỜI NÓI ĐẦU 1 TÓM TẮT 2 ABSTRACT 3 CHƯƠNG 1 PHẦN MỞ ĐẦU 4
1.1. Giới thiệu chung 4
1.2. Đặt vấn đề 5
1.3. Phương pháp nghiên cứu 6
1.4. Nội dung nghiên cứu 6
1.5. Mục tiêu đạt được 6
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG7 2.1. Cấu hình và sơ đồ đấu nối mạng thông tin di động 7
2.1.1 Cấu trúc mạng GSM 7
2.1.2 Cấu trúc mạng UMTS 10
Trang 32.1.2.2 Tổng quan cấu trúc mạng lõi 15
2.2. Tổ chức kênh trong hệ thống UMTS 20
CHƯƠNG 3 LÝ THUYẾT TỐI ƯU HÓA MẠNG TRUY NHẬP VÔ TUYẾN CÔNG NGHỆ WCDMA 22
3.1. Thế nào là tối ưu? 22
3.2. Phân loại quá trình tối ưu 22
3.2.1 Giai đoạn tối ưu kỹ thuật 22
3.2.2 Giai đoạn tối ưu trong quá trình vân hành 23
3.3. Các tham số sử dụng trong tối ưu 23
3.3.1 Nguyên tắc lựa chọn tham số tối ưu 23
3.3.2 Tham số tối ưu 24
3.3.2.1 Vị trí và cấu hình Node B 24
3.3.2.2 Các thông số anten 25
3.3.2.3 Công suất kênh CPICH 28
3.4. Mục tiêu tối ưu 29
3.5. Các tham số KPI 29
3.6. Các bước thực hiện tối ưu 35
3.6.1 Xác nhận và kiểm tra tham số hiện tại của các BTS/Node B 35
3.6.2 Xác nhận tham số chất lượng hiện tại của mạng và của các BTS/NodeB 37
3.6.3 Lập báo cáo hiện trạng và chất lượng mạng trước khi tối ưu 38
3.7. Trình tự thực hiện tối ưu trong hệ thống 3G 39
3.7.1 Tổng quan các quá trình 39
Trang 43.7.2 Quá trình chuẩn bị 40
3.7.3 Quá trình điều chỉnh Cluster 42
3.7.4 Quá trình tối ưu Cluster 46
3.7.5 Quá trình kiểm tra mạng 50
3.8. Xử lí, điều chỉnh tối ưu tham số phần vô tuyến để nâng cao chất lượng mạng, chất lượng dịch vụ 3G 52
3.8.1 Điều chỉnh các tham số cấu hình anten và cấu hình phần cứng 52 3.8.2 Điều chỉnh tham số hệ thống 54
3.8.2.1 Phân tích vùng phủ 54
3.8.2.2 Phân tích vấn đề nhiễu pilot 62
3.8.2.3 Phân tích vấn đề chuyển giao 67
3.8.3 Đề xuất lắp mới/nâng cấp các phần tử trong hệ thống 71
3.9. Một số dụng cụ hỗ trợ tối ưu 3G 71
3.9.1 TEMS 72
3.9.2 Nemo 72
CHƯƠNG 4 TỐI ƯU MẠNG TRUY NHẬP VÔ TUYẾN TRONG THỰC TẾ 74
4.1. Khu vực thực hiện tối ưu 74
4.2. Chú giải màu 75
4.3. Thời gian và phương án thực hiện tối ưu 76
4.3.1 Kiểm tra đơn site 76
4.3.2 Driving test 76
Trang 54.3.3.1 Đánh giá các tham số vật lý 77
4.3.3.2 Đánh giá và tối ưu mức thu (RSCP) 77
4.3.3.3 Đánh giá và tối ưu vùng nhiễu (Ec/Io) 80
4.3.3.4 Đánh giá và tối ưu nhiễu pilot (Pilot Polution) 83
4.4. Tổng hợp các thông số được thay đổi, điều chỉnh 86
4.5. Tổng hợp kết quả tối ưu tại Cluster 31 87
4.5.1 Trường hợp 1 - RSCP 87
4.5.2 Trường hợp 2 - RSCP 88
4.5.3 Trường hợp 3 - RSCP 89
4.5.4 Trường hợp 4 - RSCP 90
4.5.5 Trường hợp 5 - RSCP 91
4.5.6 Trường hợp 6 – Pilot Pollution 92
4.5.7 Trường hợp 7 – Pilot Pollution 93
4.5.8 Trường hợp 8 – Pilot Pollution 94
4.6. So sánh chỉ số KPI trước và sau tối ưu 95
KẾT LUẬN 98 TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
2G Second Generation Hệ thống thông tin di động thế hệ 2 3G Third Generation Hệ thống thông tin di động thế hệ 3 3GPP 3rd Generation Partnership
Project Dự án đối tác thế hệ thứ 3
A
AICH
Acquisition Indicator
AuC Authentication Centre Trung tâm nhận thực
B
BCCH Broadcast Control Channel Kênh điều khiển quảng bá
BCH Broadcast Channel Kênh quảng bá
BLER BLock Error Rate Tỉ lệ lỗi khối
BER Bit Error Rate Tỷ lệ lỗi bit
BMC
Broadcast/Multicast Control Điều khiển quảng bá, đa truy nhập BTS Base Transceiver Station Trạm thu phát gốc
C
CCCH Common Control Channel Kênh điều khiển chung
CDMA Code Division Multiple Đa truy nhập phân chia theo mã
Trang 7CN Core network Mạng lõi
CS Circuit Switched Chuyển mạch kênh
C/I Carrier to Interference
ratio
Tỷ số công suất sóng mang trên nhiễu
CRC Cyclic Redundancy Check Mã kiểm tra độ dư vòng
CPCH Common Packet Channel Kênh dữ liệu gói dùng chung
CTCH Common Traffic Channel Kênh truyền tải dùng chung
DPDCH Dedicated Physical Data
DSSS Direct Sequence Spread
Spectrum Trải phổ chuỗi trực tiếp DTCH Dedicated Traffic Channel Kênh truyền tải dành riêng
FACH Forward Access Channel Kênh truy nhập chuyển tiếp
FBI Feedback Information Thông tin phản hồi
Trang 8FEC Forward Error Correction Mã hiệu chỉnh phòng lỗi
GSM Global System for Mobile
Communication Hệ thống thông tin di động toàn cầu
H
HLR Home Location Register Thanh ghi định vị thường trú
Packet Access Truy nhập gói tốc độ cao
I
IP Internet Protocol Giao thức mạng internet
Telecommunications Viễn thông di động quốc tế
ITU
International Telecommunication Union Hiệp hội viễn thông quốc tế
K
KPI Key Performance Indicator Chỉ số hoạt động
Trang 9LA Location Area Khu vực định vị
LAC Location Area Code Mã vùng
M
MAC Medium Access Control Lớp điều khiển truy nhập môi trường
ME Mobile Equipment Thiết bị di động
MM Mobility Management Quản lý di động
Maintenance Vận hành và bảo dưỡng
P
PCCH Paging Control Channel Kênh điều khiển tìm gọi
PCPCH Physical CPCH Kênh hoa tiêu
PDCP Packet Data Convergence
Protocol Giao thức hội tụ chuyển mạch gói PICH Paging Indicator Channel Kênh chỉ số tìm gọi
PSC
Primary Synchronisation
Trang 10PN Pseudo Noise Nhiễu giả ngẫu nhiên
Network Mạng di động mặt đất công cộng
QoS Quality of Service Chất lượng dịch vụ
QPSK Quadrature Phase Shift
R
RAC Routing Area Code Vùng định tuyến
RACH Random Access Channel Kênh truy nhập ngẫu nhiên
RAN Radio Access Network Mạng truy nhập sóng vô tuyến
RSCP
Received Signal Code
RNC Radio Network Controller Khối điều khiển sóng vô tuyến
RLC Radio Link Control Điều khiển tuyến vô tuyến
RLB Radio Link Budgets Quỹ năng lượng đường truyền
S
SAP Service access point Điểm truy cập dịch vụ
SCH Synchronisation Channel Kênh đồng bộ
SF Spreading Factor Hệ số trải phổ
SM Service Management Quản lý dịch vụ
Trang 11T
TDMA Time Division Multiple
Access Đa truy cập phân chia theo thời gian
TFCI
Transport Format Combination Indicator Chỉ số kết hợp định dạnh truyền tải TPC
Transmit Power Control Điều khiển công suất phát
U
UE User Equipment Thiết bị người sử dụng
Telecommunications System
Hệ thống viễn thông toàn cầu
Radio Access Mạng truy nhập mặt đất
V
VLR Visitor Location Register Thanh ghi định vị thường trú
VSWR Voltage Standing Wave
W
WCDMA Wideband Code Division
Multiple Access Đa truy cập mã băng rộng
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 2-1 Mạng GSM cơ sở và các phân hệ mạng con 7
Hình 2-2 Platform dịch vụ giá trị gia tăng 10
Hình 2-3 Cấu trúc mạng UMTS 11
Hình 2-4 Cấu trúc mạng RAN của hệ thống UMTS 12
Hình 2-5 Các giao diện trong mạng UTRAN 14
Hình 2-6 Cấu trúc mạng lõi UMTS 15
Hình 2-7 Cấu trúc các phần tử chuyển mạch mạng UMTS 16
Hình 2-8 Cấu trúc chức năng MSC 17
Hình 2-9 Mối quan hệ ánh xạ giữa các loại kênh trong hệ thống WCDMA 21
Hình 3-1 Bức xạ theo phương nằm ngang của anten BTS (theo dB) 26
Hình 3-2 Góc ngẩng của anten Node B 27
Hình 3-3 Các bước thực hiện tối ưu hóa 36
Hình 3-4 Tổng quan quá trình tối ưu 39
Hình 3-5 Quá trình chuẩn bị tối ưu 40
Hình 3-6 Quá trình điều chỉnh Cluster 42
Hình 3-7 Quy trình tối ưu cluster 46
Hình 3-8 Kiểm tra mạng sau tối ưu 50
Hình 3-9 Các khu vực có mức tín hiệu pilot thấp 59
Hình 3-10 Phân bố công suất phát UE 62
Hình 3-11 Thiết bị đo TEMS 72
Hình 3-12 Thiết bị đo NEMO 73
Hình 4-1 Khu vực cần tối ưu 3G – Cluster 31 74
Hình 4-2 Scanned RSCP – Best Server – Before Opt 78
Hình 4-3 Scanned RSCP– Best Server – After Opt 79
Hình 4-4 Phân bố thống kê mức thu RSCP mạng 3G trước và sau tối ưu 79
Hình 4-5 Kết quả đo kiểm RSCP trước và sau khi tối ưu 80
Hình 4-6 Scanned EcIo – Best Server– Before Opt 81
Hình 4-7 Scanned EcIo – Best – After Opt 82
Trang 13Hình 4-9 Ec/Io trước và sau tối ưu 83
Hình 4-10 Scanned RSCP – Best Server & Pilot Pollution Alert – Before Opt 84
Hình 4-11 Scanned RSCP – Best Server & Pilot Pollution Alertc– After Opt 85
Hình 4-12 Các vị trí có Pilot Pollution trước và sau tối ưu 85
Hình 4-13 Scanned RSCP & EcIo – Best Server – Trường hợp 01 – Before Opt 87 Hình 4-14 Scanned RSCP & EcIo – Best Server – Trường hợp 01 – After Opt 87
Hình 4-15 Scanned RSCP & EcIo – Best Server – Trường hợp 02 – Before Opt 88
Hình 4-16 Scanned RSCP & EcIo – Best Server – Trường hợp 02 – After Opt 88
Hình 4-17 Scanned RSCP & EcIo – Best Server – Trường hợp 03 – Before Opt 89
Hình 4-18 Scanned RSCP & EcIo – Best Server – Trường hợp 03 – After Opt 89
Hình 4-19 Scanned RSCP & EcIo – Best Server – Trường hợp 04 – Before Opt 90
Hình 4-20 Scanned RSCP & EcIo – Best Server – Trường hợp 04 – After Opt 90
Hình 4-21 Scanned RSCP & EcIo – Best Server – Trường hợp 05 – Before Opt 91 Hình 4-22 Scanned RSCP & EcIo – Best Server – Trường hợp 05 – After Opt 91
Hình 4-23 Scanned RSCP – Best Server & Pilot Pollution Alert – Trường hợp 06 – Before Opt 92
Hình 4-24 Scanned RSCP – Best Server & Pilot Pollution Alert – Trường hợp 06 – After Opt 92
Hình 4-25 Scanned RSCP – Best Server & Pilot Pollution Alert – Trường hợp 07 – Before Opt 93
Hình 4-26 Scanned RSCP – Best Server & Pilot Pollution Alert – Trường hợp 07 – After Opt 93
Hình 4-27 Scanned RSCP – Best Server & Pilot Pollution Alert – Trường hợp 8 – Before Opt 94
Hình 4-28 Scanned RSCP – Best Server & Pilot Pollution Alert – Trường hợp 8 – After Opt 94
Hình 4-29 Đồ thị so sánh thông số Traffic CS 95
Hình 4-30 Đồ thị so sánh thông số Call Setup Success Rate Speech 96
Hình 4-31 Đồ thị so sánh thông số Drop Call Rate 96
Hình 4-32 Đồ thị so sánh thông số Inter RAT Handover Success Rate 97
Hình 4-33 Đồ thị so sánh thông số Soft Handover Success Rate 97
Trang 14DANH MỤC BẢNG
Bảng 2-1 Các kênh vật lí trong hệ thống UMTS 20
Bảng 3-1 Bộ tham số KPI chất lượng mạng của mạng 3G 30
Bảng 3-2 Bộ tham số KPI chất lượng dịch vụ của mạng 3G 33
Bảng 3-3 Đánh giá RSCP kênh CPICH trong hệ thống UMTS 57
Bảng 3-4 Yêu cầu đối với công suất phát UE 61
Bảng 4-1 Chú giải màu cho RSCP 75
Bảng 4-2 Chú giải màu cho Ec/Io 75
Bảng 4-3 Bảng đề xuất điều chỉnh anten 78
Bảng 4-4 Tổng hợp các trường hợp điều chỉnh tối ưu 86
Bảng 4-5 Bảng thống kê KPI trước và sau tối ưu – C31 95
Trang 15LỜI NÓI ĐẦU
Phát triển từ hệ thống thông tin di động tương tự 1G, các hệ thống thông tin di động
số thế hệ 2 ra đời đánh dấu sự thành công của công nghệ GSM với hơn 70% thị phần thông tin di động trên toàn cầu Tuy nhiên, GSM chỉ đáp ứng tốt dịch vụ thoại trong khi nhu cầu dịch vụ số liệu ngày một gia tăng Hệ thống thông tin di động thế
hệ thứ 3 ra đời và ngày một hoàn thiện đã đáp ứng được phần nào các nhu cầu đó
Để nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, nhà khai thác phải có các phương án, giải pháp kĩ thuật đúng đắn, thích hợp Cùng với qui hoạch mạng, tối ưu hóa mạng vô tuyến là công tác thường xuyên cần được thực hiện để đáp ứng yêu cầu nói trên
Xuất phát từ thực tiễn, em chọn đề tài “Tối ưu mạng vô tuyến cho mạng di động thế
hệ thứ 3 – mạng 3G” làm đề tài tốt nghiệp cao học Luận văn này thực hiện tổng hợp các vấn đề liên quan đến tối ưu mạng truy nhập vô tuyến 3G công nghệ WCDMA Ngoài ra, luận văn cũng phân tích một số trường hợp tối ưu điển hình, hay gặp như cell reselection, chuyển giao, nhiễu pilot… đồng thời đưa ra được các bước thực hiện tối ưu mạng vô tuyến 3G
Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tới TS Phạm Hải Đưng và các thầy cô giáo trong khoa Điện tử - Viễn thông đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để em hoàn thành luận văn này
Trang 16TÓM TẮT
Luận văn bao gồm 4 chương với nội dung chính như sau:
Chương 1 – Phần mở đầu: Đặt vấn đề và mục đích của đề tài
Chương 2 – Tổng quan về hệ thống thông tin di động: Chương này giới thiệu
tổng quan về hệ thống thông tin di động sử dụng công nghệ GSM và WCDMA
Chương 3 – Lý thuyết tối ưu hóa mạng truy nhập vô tuyến công nghệ WCDMA : Chương 3 đưa ra các tham số chất lượng mạng sử dụng trong tối ưu
cũng như mục tiêu đạt được sau tối ưu, đồng thời đưa ra quy trình tối ưu và một số trường hợp tối ưu điển hình
Chương 4 – Tối ưu mạng truy nhập vô tuyến trong thực tế: Phần này trình bày
tổng hợp kết quả đo kiểm trước và sau tối ưu tại một cluster của TP Hồ Chí Minh, nhận xét đánh giá và khuyến nghị
Trang 17ABSTRACT
This thesis includes 4 chapter and the main contents follow:
Chapter 1 – Introdution introduction and purpose of thesis
Chapter 2 – Theoretic basis This chapter is giving an overview introduction about
2G - 3G unify network system
Chapter 3 – The Theoretic of optimization radio access network, WCDMA technology: Chapter 3 is giving parameters that relate to general optimization
target, and giving step by step control/adjust network and verify the result after optimization
Chapter 4 – The optimization of radio access network in reality: This chapter
presents general results of measurements before and after optimization a cluster in
Ho Chi Minh city, remarks and recommendations
Trang 18CHƯƠNG 1 PHẦN MỞ ĐẦU
1.1 Giới thiệu chung
Cùng với sự phát triển của các dịch vụ số liệu, ưu điểm vượt trội của dịch vụ số liệu chuyển mạch gói dựa trên nền tảng IP đặt ra các yêu cầu mới đối với hệ thống thông tin di động Trước hoàn cảnh đó từ những thập niên 1990 hiệp hội viễn thông quốc
tế ITU đã ngiên cứu và đưa ra đề án tiêu chuẩn hoá để xây dựng hệ thống thông tin
di động thế hệ ba với với tên gọi là IMT- 2000 Đồng thời các cơ quan về tiêu chuẩn hoá xúc tiến việc xây dựng một tiêu chuẩn hoá áp dụng cho IMT- 2000 thông
qua dự án 3GPP Hệ thống thông tin di động thế hệ ba được ra đời từ dự án 3GPP
được gọi là hệ thống thông tin di động UMTS/WCDMA đang ngày một hoàn thiện
và trở nên phổ biến trên toàn thế giới
Tại Việt Nam, đối mặt với tình hình lưu lượng khai thác mạng 2G công nghệ GSM đang dần trở nên quá tải, tháng 4/2009, Bộ Thông tin và Truyền thông đã đồng ý cấp giấy phép xây dựng mạng 3G công nghệ WCDMA cho 4 đơn vị đạt yêu cầu là MOBIFONE, VINAPHONE, VIETTEL và liên doanh Hanoi Telecom – EVN Telecom (hiện tại EVN đã sát nhập vào VIETTEL) Các nhà mạng trúng tuyển đã gấp rút xây dựng hạ tầng mạng 3G trên cơ sở đã có sẵn hạ tầng mạng 2G công nghệ GSM và đã đưa vào triển khai các dịch vụ 3G theo tiêu chuẩn IMT – 2000 băng tần
1900 – 2200 MHz Và cho đến thời điểm hiện tại, dịch vụ 3G đã được các nhà mạng triển khai rộng khắp với các dịch vụ đa dạng như Video Call, Mobile Internet, các dịch vụ thanh toán qua thiết bị di động, dịch vụ Video streaming, dịch vụ Mobile TV, dịch vụ camera giao thông,…
Ngoài bốn đơn vị trên, tại Việt Nam còn 2 nhà mạng nữa đang chính thức cung cấp dịch vụ thông tin di động là Sfone với công nghệ CDMA 2000 – 1x, CDMA 2000 – 1x EVDO, GTel với công nghệ GSM
Theo xu thế phát triển của thế giới, tại Việt Nam, mặc dù hạ tầng mạng 3G của các
Trang 19và Viettel đều đã tiến hành thử nghiệm để đánh giá tính năng và công nghệ mạng 4G LTE, bước đầu tìm hiểu và đánh giá nhu cầu của của khách hàng về công nghệ mới này
đó trọng tâm là các vấn đề xảy ra trong mạng truy nhập vô tuyến Công việc tối ưu mạng phải thực hiện liên tục và song song với quá trình lắp đặt triển khai hạ tầng mạng 3G để đảm bảo chất lượng dịch vụ cho khách hàng
Cũng như với phần lớn nhà khai thác GSM khác, khi triển khai 3G, VNPT cần tận dụng tối đa cơ sở hạ tầng, cấu trúc mạng có sẵn của mạng GSM Việc tận dụng như trên mang lại ưu thế về thời gian triển khai, giảm chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà trạm, …song, nhà khai thác cần hết sức lưu ý để xử lí các vấn đề phát sinh, đặc biệt
là nhiễu
Một trong những vấn đề sống còn đối với mạng thông tin di động nói chung và 3G nói riêng là chất lượng, bao gồm cả chất lượng dịch vụ và chất lượng mạng Để nâng cao chất lượng chung của toàn hệ thống, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, nhà khai thác phải có các phương án, giải pháp kĩ thuật đúng đắn, thích hợp Cùng với qui hoạch mạng, tối ưu hóa mạng vô tuyến là công tác thường xuyên cần được thực hiện để đáp ứng yêu cầu nói trên
Xuất phát từ thực tiễn, tôi chọn đề tài “Tối ưu mạng vô tuyến cho mạng di động thế
hệ thứ 3 – mạng 3G” làm đề tài tốt nghiệp cao học Luận văn này thực hiện tổng
Trang 20hợp các vấn đề liên quan đến tối ưu mạng vô tuyến Ngoài ra, luận văn cũng phân tích một số trường hợp tối ưu điển hình, hay gặp như cell reselection, chuyển giao, nhiễu pilot… đồng thời đưa ra được các bước thực hiện tối ưu mạng vô tuyến 3G
1.3 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở lý thuyết về hệ thống thông tin di động được học trong quá trình đào tạo của trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, các tài liệu và nghiên cứu trong và ngoài nước, các kỹ thuật và ứng dụng trong các giải pháp của các hãng cung cấp thiết bị viễn thông hàng đầu như T-Mobile, Agilent, Ericsson, Actix Thông qua việc khảo sát thực tế triển khai tại các mạng 3G của VNPT là VINAPHONE và MOBIFONE, tiến hành nghiên cứu và phân tích hiện trạng mạng thực tế bằng phần mềm đo TEMS 9.0 của Ericsson và phần mềm phân tích logfile Actix, đưa ra các kiến nghị tối ưu hóa mạng truy nhập vô tuyến thông tin di động công nghệ WCDMA
1.4 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết của mạng thông tin di động GSM truyền thống và mạng thông tin di động 3G công nghệ WCDMA
Nghiên cứu thực trạng triển khai các hệ thống mạng thông tin di động hỗn hợp tại Việt Nam của các nhà mạng lâu đời nhất Việt Nam là MOBIFONE và VINAPHONE
Phân tích dữ liệu đo thực tế mạng truy nhập vô tuyến của các nhà mạng bằng phần mềm phân tích Actix từ đó đưa ra các tồn tại thực tế và kiến nghị giải pháp tối ưu mạng truy nhập vô tuyến
1.5 Mục tiêu đạt được
Trên cơ sở phân tich và troubleshoot hiện trạng mạng truy nhập vô tuyến hệ thống thông tin di động công nghệ WCDMA, đưa ra các kiến nghị tối ưu để cải thiện chất
Trang 21CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG
TIN DI ĐỘNG
2.1 Cấu hình và sơ đồ đấu nối mạng thông tin di động
2.1.1 Cấu trúc mạng GSM
Hình 2-1 Mạng GSM cơ sở và các phân hệ mạng con
Các thành phần của hệ thống chia thành 3 phân hệ:
- Phân hệ chuyển mạch NSS (Network Switching Subsystem):
o MSC: Trung tâm chuyển mạch các dịch vụ di động, hoạt động như một trung tâm chuyển mạch thông thường, điều phối và thiết lập cuộc gọi đến người sử dụng mạng di động MSC thường là một tổng đài lớn điều khiển và quản lý một số các bộ điều khiển trạm gốc BSC MSC thực hiện các chức năng: xử lý cuộc gọi, vận hành và bảo dưỡng, chức năng tương tác và tính cước MSC có thể triển khai ở hai dạng: MSC server – xử lý báo hiệu, CS-MGW – xử lý báo hiệu người dùng
o GMSC (Gateway MSC): Để thiết lập một cuộc gọi đến người sử dụng GSM, cuộc gọi cần định tuyến đến một tổng đài cổng MSC, không cần biết vị trí hiện thời của thuê bao GMSC có nhiệm vụ lấy thông tin
Trang 22về vị trí hiện thời của thuê bao và định tuyến cuộc gọi đến tổng đài đang quản lý thuê bao ở thời điểm hiện thời (MSC tạm trú)
o HLR (Thanh ghi định vị thường trú): Là cơ sở dữ liệu cho việc quản
lý thuê bao, lưu giữ lâu dài các thông tin thuê bao như nhận dạng thuê bao và các dịch vụ của chúng, lưu giữ thông tin về địa chỉ của MS đang ở vùng nào (các số nhận dạng IMSI, MSISDN), các thông tin về thuê bao, danh sách các dịch vụ MS được dùng hay bị hạn chế, số hiệu VLR đang phục vụ MS) Thường HLR là một máy tính đứng riêng không có khả năng chuyển mạch và có khả năng quản lý hàng trăm ngàn thuê bao
o VLR (Thanh ghi định vị tạm trú): chứa cơ sở dữ liệu vùng kèm theo tất cả MSC Cơ sở dữ liệu này chứa thông tin về tất cả những thuê bao được đăng ký trong vùng phục vụ đó tại thời điểm hiện tại
Vị trí hiện thời của MS trong vùng phục vụ MSC nào
Trạng thái thuê bao (bận, rỗi)
Các số nhận dạng IMSI, MSISDN, TMSI
Nhận dạng vùng LAI
o AuC: Trung tâm nhận thực, lưu giữ khóa nhận thực thuê bao Ki (Subscriber Authentication Key) của tất cả các thuê bao trong mạng
Nó cũng có trách nhiệm xử lý nhận thực và phát khóa mật mã Kc (Encryption Key) để sử dụng trong cuộc gọi Thuật toán được sử dụng
là A3 và A8 AuC thường nằm sát HLR Trung tâm AuC/HLR có thể nằm gần MSC hoặc xa MSC Ki lưu trong SIM
o EIR: Thanh ghi nhận dạng thiết bị, chứa cơ sở dữ liệu tập trung để lưu các số IMEI (nhận dạng thiết bị trạm di động quốc tế) của các thiết bị
di động hợp lệ Cơ sở dữ liệu này chỉ liên quan tới thuê bao đang sử dụng nó để thiết lập cuộc gọi hoặc nhận dạng cuộc gọi
Trang 23MS = ME + SIM : Trong SIM chứa các số nhận dạng IMSI, TMSI, số hiệu nhận dạng vùng định vị LAI
o BTS: Là phân hệ thu phát vô tuyến của hệ thống, qua đó MS có thể liên lạc với hệ thống Tại đây các tín hiệu vô tuyến được điều chế, khuếch đại và phối hợp thu phát Một bộ phận quan trọng của BTS là TRAU (Transcoder/Adapter Rate Unit: khối chuyển đổi mã và tốc độ) TRAU là thiết bị mà tại đó quá trình mã hóa và giải mã tiếng đặc thù riêng cho hệ thống di động được tiến hành
TRAU: Tín hiệu trên giao diện vô tuyến được mã hóa ở tốc độ
13 kbps sử dụng mã LPC TRAU có nhiệm vụ chuyển đổ mã
để chuyển dổi giữa 13 kbps LPC và 64 kbps PCM giữa MS và MSC TRAU là một bộ phận của BTS nhưng nhiều khi nó cũng có thể đặt cách xa BTS, trong nhiều trường hợp nó được đặt giữa BSC và MSC
- Phân hệ vận hành và bảo dưỡng (khai thác) OMS (Operation and Maintenance Subsystem), thực hiện 3 chức năng chính: Khai thác và bảo dưỡng mạng, Quản lý thuê bao và tính cước, Quản lý thiết bị di động
Trong quá trình phát triển của GSM cơ sở, một bước phát triển rất tự nhiên đó là thêm vào các node và trung tâm dịch vụ trên nền kiến trúc mạng đã có Các trung tâm và node dịch vụ này được gọi bằng tên chung là VAS (Value Added Service) Một platform VAS đặc trưng nhỏ nhất bao gồm hai thiết bị:
Trang 24- SMSC (The Short Message Service Centre)
- VMS (The Voice Mail System)
Nó sử dụng các giao diện chuẩn tới mạng GSM, có hoặc không có giao diện bên ngoài tới các mạng khác GSM và VAS kết hợp cùng nhau đã mang đến cho chúng
ta khái niệm: “mass service for mass people” Do yêu cầu đòi hỏi của người sử dụng, cần có các dịch vụ mang tính cá nhân nên IN (Mạng thông minh-Intelligent Network) đã được tích hợp vào mạng GSM
Hình 2-2 Platform dịch vụ giá trị gia tăng
IN tạo khả năng phát triển dịch vụ, thực hiện một bước nhảy lớn hướng tới tính cá thể ‘‘mass service for individual people’’ Ngoài ra IN còn cho phép các nhà khai thác mang ra ngoài các thông tin thương mại một cách an toàn hơn (Ví dụ, hầu hết các dịch vụ thuê bao trả trước đều được triển khai với công nghệ IN)
Sau này khái niệm IN ban đầu đã được cải tiến và giới thiệu là CAMEL (Customised Applications for Mobile network Enhanced Logic), nó đã loại bỏ được các thiếu sót trong IN như thiếu sự hỗ trợ tính di động cho các dịch vụ
2.1.2 Cấu trúc mạng UMTS
Theo chức năng, cấu trúc mạng UMTS được chia làm 3 nhóm:
Thiết bị người sử dụng UE (User Equipment): là thiết bị đầu cuối vô tuyến, cung
Trang 25Mạng truy nhập vô tuyến RAN (Radio Access Network) hoặc Mạng truy nhập vô tuyến mặt đất UTRAN (Terrestrial Radio Access Network): là nhóm phần tử mạng cung cấp tất cả các chức năng vô tuyến;
Mạng lõi CN (Core Network): là nhóm phần tử mạng cung cấp chuyển mạch và định tuyến cuộc gọi và kết nối dữ liệu tới mạng bên ngoài (như mạng PSTN hay mạng Internet) HSS (Home Subcriber Server) là máy chủ thuê bao thường trú
Hình 2-3 Cấu trúc mạng UMTS
Thiết bị người sử dụng UE bao gồm 2 phần tử:
Thiết bị di động ME (Mobile Equipment): thiết bị vô tuyến vật lý thực hiện truyền thông vô tuyến qua giao diện mở Uu Giao diện Uu là một đặc tính kỹ thuật mới dựa trên giao thức được sử dụng bởi công nghệ vô tuyến WCDMA
Modun nhận dạng thuê bao UMTS (USIM): card đặc biệt chứa những thông tin nhận dạng, chi tiết thuê bao, xác thực và thuật toán mật mã hóa Nó tương đương với SIM GSM
Trang 26Giữa ME và USIM có thể định nghĩa một giao diện mới, được gọi là giao diện Cu
Đó là giao diện điện giữa USIM và ME và theo chuẩn định nghĩa cho GSM
Mạng truy nhập vô tuyến RAN thực hiện tất cả các chức năng vô tuyến trong việc kết nối thiết bị người sử dụng tới mạng lõi, bao gồm:
Điều khiển và quản lý kênh vô tuyến;
Trang 27Số lượng Node B tối đa có thể kết nối với RNS cụ thể gần như biến đổi giữa thiết bị của các nhà sản xuất khác nhau và phụ thuộc vào cấu hình phần tử cũng như sự phát triển của sản phẩm
Node B
Node B là nút logic chịu trách nhiệm phát và nhận sóng vô tuyến trong một cell 3GPP định nghĩa một cell là một vùng địa lý được phủ bởi một Node B Trong một cell có thể có một hoặc nhiều hơn một sector Một sector là một vùng nhỏ nằm trong một cell Chức năng chính của Node B là thực hiện xử lý giao diện vô tuyến lớp 1 và quản lý cơ bản về tài nguyên vô tuyến, bao gồm:
- Mã hóa kênh và đan xen;
- Thích ứng tốc độ;
- Trải phổ;
- Giám sát hiệu suất;
- Điều khiển công suất vòng trong
Thuật ngữ Node B được thông qua trong quá trình chuẩn hóa UMTS, nó tương tự như BTS trong GSM
Phần tử chức năng - RNC
RNC là phần tử trung tâm của mỗi RNS trong một mạng Chức năng chính của RNC là điều khiển, quản lý lưu lượng và điều khiển kênh được sử dụng bởi những Node B kết nối với nó Quản lý tài nguyên vô tuyến của cell Node B bao gồm:
- Điều khiển cấp phép (Admission Control);
- Cấp phát mã
- Điều khiển chuyển giao
- Điều khiển tắc nghẽn và tải
- Điều khiển công suất vòng ngoài
Trang 28Chuyển giao được điều khiển bởi RNC nhưng có thể được khởi tạo bởi RNC hoặc mạng lõi
Các giao diện trong mạng UTRAN
Hình 2-5 Các giao diện trong mạng UTRAN
Hình 2-5 biểu diễn các giao diện trong mạng UTRAN, bao gồm:
Uu (UMTS User): giao diện vô tuyến WCDMA giữa UE và Node B, qua đó UE truy nhập vào mạng;
Iu (Interface UMTS): giao diện giữa mạng lõi và RAN, tương đương với giao diện
A trong GSM;
Iub (Interface UMTS Node B): giao diện giữa Node B và RNC gốc, nó tương đương với giao diện Abis trong GSM Tuy nhiên, khác với Abis, giao diện Iub là giao diện mở;
Iur (Interface UMTS RNC): giao diện giữa 2 RNS để hỗ trợ chức năng kết nối liên RNS mà không cần qua mạng
Trang 292.1.2.2 Tổng quan cấu trúc mạng lõi
Hình 2-6 Cấu trúc mạng lõi UMTS
Mạng lõi (Core Network – CN) bao gồm những thực thể vật lý cung cấp chức năng như sau:
Chuyển mạch và định tuyến cuộc gọi;
Quản lý thông tin người sử dụng cho thuê bao và tính lưu động;
Điều khiển tính năng mạng và dịch vụ;
Cơ cấu chuyển mạch, truyền phát cho báo hiệu và thông tin
Mạng lõi cũng cung cấp kết nối hướng tới mạng ngoài như mạng PSTN, mạng Internet và một số mạng dữ liệu hoặc thoại khác
Để hỗ trợ cả thoại và dữ liệu trong mạng lõi, 2 vùng logic được định nghĩa:
Vùng chuyển mạch kênh: bao gồm tất cả các phần tử mạng lõi hỗ trợ kết nối chuyển mạch kênh Nó gồm MSC, GMSC dựa trên mạng lõi GSM hiện tại
Vùng chuyển mạch gói: bao gồm tất cả các phần tử mạng lõi hỗ trợ kết nối chuyển mạch gói và được dựa trên tiến trình của chuẩn GPRS cho truyền tải gói trong mạng GSM
Trang 30Phần tử chuyển mạch kênh
Hình 2-7 Cấu trúc các phần tử chuyển mạch mạng UMTS
Mạng lõi chuyển mạch kênh dựa trên cấu trúc của MSC của GSM, bao gồm MSC
và GMSC
MSC: cung cấp giao diện giữa phần tử vô tuyến của mạng và phần tử chuyển mạch kênh của mạng lõi MSC quản lý dịch vụ chuyển mạch kênh tới và từ UE trong vùng phục vụ bao gồm thiết lập cuộc gọi, tìm gọi, truyền tải thông tin mật mã hóa tới RAN MSC cũng kết hợp với VLR có chức năng như một cơ sở dữ liệu vị trí cho dịch vụ chuyển mạch kênh và lưu giữ vị trí hiện thời của UE trong vùng phục vụ của MSC;
GMSC (Gateway MSC): chuyển mạch kênh tại điểm mạng UMTS được kết nối tới mạng chuyển mạch kênh bên ngoài (ví dụ, mạng PSTN) GMSC quản lý kết nối chuyển mạch kênh, bao gồm cả chuyển mạch và định tuyến cuộc gọi tới MSC phục
vụ
Trang 31Chức năng MSC/GMSC
Hình 2-8 Cấu trúc chức năng MSC
MSC và GMSC được phân chia một cách logic theo chức năng chuyển mạch và
điều khiển cuộc gọi như được minh họa trên Error! Reference source not found.8:
Máy chủ MSC/GMSC: cung cấp chức năng điều khiển cuộc gọi và di động của MSC/GMSC Nó chứa phần tử VLR của MSC;
Media Gateway: thực hiện chuyển mạch của lưu lượng người sử dụng dưới sự điều khiển bởi máy chủ cuộc gọi Trong MSC, Media Gateway giới hạn giao diện Iu-CS
từ RAN và bao gồm bộ chuyển mã và xóa tiếng vọng;
Khối thích ứng tốc độ và chuyển mã chuyển đổi lưu lượng thoại (TRAU) được mã hóa để truyền dẫn trong RAN thành chuẩn lưu lượng 64kbps TDM cho chuyển mạch kênh trong MSC hay GMSC
Máy chủ MSC/GMSC và Media Gateway tạo nên một khối chức năng hoàn chỉnh cho từng MSC hay GMSC riêng biệt
Trang 32Phần tử chuyển mạch gói SGSN và GGSN
Nút hỗ trợ dịch vụ GPRS (Serving GPRS Support Node - SGSN) thực hiện các chức năng trong vùng chuyển mạch gói tương tự chức năng MSC thực hiện trong vùng chuyển mạch kênh SGSN có nhiệm vụ phân phát gói dữ liệu tới UE trong vùng phụ vụ và thực hiện những chức năng sau:
- Giao thức và giao diện hội thoại giữa mạng vô tuyến - phần tử chuyển mạch gói trong mạng lõi;
- Quản lý xác định thẩm quyền và di động, bao gồm chuyển giao SGSN;
- Định tuyến dữ liệu tới RNC thích hợp có yêu cầu kết nối tới UE trong vùng phục vụ;
- Định tuyến dữ liệu tới GGSN khi có yêu cầu kết nối tới mạng ngoài
- Chức năng đăng kí vị trí cho phép lưu trữ thông tin thuê bao và thông tin vị trí cho dịch vụ chuyển mạch gói của thuê bao đã đăng ký với SGSN
GGSN (Gateway GPRS Support Node) cung cấp tính năng tương tự như GMSC và thực hiện hoạt động với các mạng chuyển mạch gói bên ngoài, kết nối lõi UMTS tới mạng Internet, ISP và Intranet Chức năng GGSN bao gồm:
- Định tuyến gói dữ liệu ngoài tới SGSN phục vụ;
- Báo hiệu và truyền tải dữ liệu từ mạng lõi UMTS;
Trang 33thống MSC/SGSN phục vụ hiện thời cho mỗi thuê bao, do đó thông tin đến UE có thể được định tuyến trực tiếp
HSS dựa trên việc nâng cấp HLR trong GSM, có khả năng điều khiển quá trình cập nhật vị trí khi một UE chuyển vùng xung quanh mạng, cập nhật vị trí phục vụ mới
và yêu cầu bộ nhớ xóa bản ghi vị trí cũ
Trung tâm nhận thực AuC có nhiệm vụ bảo mật thuê bao, giữ khóa và thuật toán mật mã hóa AuC được kết hợp với HSS và lưu trữ khóa nhận dạng cho từng thuê bao đã đăng ký trong HSS Khóa nhận dạng được sử dụng để đảm bảo các chức năng: Tạo ra dữ liệu được dùng để nhận thực UE và mã hóa thông tin được truyền qua đường vô tuyến giữa UE và mạng
AuC truyền dữ liệu cần thiết để nhận thực và mã hóa/giải mã qua HSS đến bộ nhớ
vị trí trong MSC và SGSN
Giao diện CN
Với yêu cầu hỗ trợ cả 2 lưu lượng chuyển mạch gói và chuyển mạch kênh, giao diện
Iu giữa CN và RAN bao gồm 2 loại:
Iu-CS: giao diện được sử dụng để hỗ trợ lưu lượng chuyển mạch kênh IuCS mang thông tin về tiến trình cuộc gọi, quản lý di động và quản lý RNS giữa một RNC và MSC gốc;
Iu-PS: giao diện được sử dụng để hỗ trợ lưu lượng chuyển mạch gói IuPS mang thông tin về truyền phát dữ liệu gói, quản lý di động giữa RNC và SGSN gốc
Các giao diện khác trong mạng lõi UMTS bao gồm:
Giao diện Gc: được sử dụng bởi GGSN để truy tìm vị trí thuê bao và thông tin thuê bao cho dịch vụ chuyển mạch gói từ HSS;
Giao diện Gn: trao đổi thông tin giữa SGSN và GGSN;
Trang 34Giao diện Gr: kết nối SGSN và HSS để truyền tải vị trí, thông tin thuê bao Trao đổi
thông tin có thể xảy ra khi UE yêu cầu dịch vụ hay khi UE di chuyển tới vùng phục
vụ của SGSN khác;
Giao diện C: Giao diện chuẩn GSM cho kết nối của GMSC tới HSS;
Giao diện D: Giao diện chuẩn GSM cho kết nối của MSC tới HSS;
Giao diện E: Giao diện chuẩn GSM cho kết nối của GMSC tới MSC
2.2 Tổ chức kênh trong hệ thống UMTS
Hệ thống UMTS sử dụng 3 loại kênh để truyền thông tin và báo hiệu như sau:
Kênh vật lí (Lớp 1);
Kênh truyền tải (giao diện Lớp 1 và Lớp 2);
Kênh logic (giao diện giữa Lớp 2 và Lớp 3)
Kênh vật lí là kênh thật sự được truyền đi trong không gian giữa các thực thể Kênh
vật lí mang kênh truyền tải trong các khung và khe thời gian Bảng 2-1 tổng hợp các
kênh vật lí của hệ thống UMTS
Bảng 2-1 Các kênh vật lí trong hệ thống UMTS
kênh
DPCCH Dedicated Physical Control Channel DL & UL DPDCH Dedicated Physical Data Channel DL & UL
Trang 35CPCH)
Channel
DL
SCCPCH Secondary Common Control Physical
Trang 36
NHẬP VÔ TUYẾN CÔNG NGHỆ WCDMA
3.1 Thế nào là tối ưu?
Tối ưu là quá trình đo đạc, phân tích để đưa ra các biện pháp cải thiện thông qua việc chỉnh sửa hợp lý các thông số của hệ thống để đạt được chất lượng mạng mong muốn Có 2 loại tối ưu trong hệ thống WCDMA:
− Tối ưu sóng vô tuyến
− Tối ưu sóng vô tuyến là quá trình tối ưu thực hiện trên giao diện vô tuyến
Uu
− Tối ưu mạng lõi
Tối ưu mạng lõi là quá trình tối ưu thực hiện thay đổi các thông số mạng lõi
3.2 Phân loại quá trình tối ưu
Dựa vào khoảng thời gian, đối tượng công việc, nội dung công việc có thể chia quá trình tối ưu mạng làm 2 giai đoạn:
− Giai đoạn tối ưu kĩ thuật
− Giai đoạn tối ưu hoạt động và duy trì
3.2.1 Giai đoạn tối ưu kỹ thuật
Giai đoạn này được tiến hành khi hệ thống mạng chuẩn bị đi vào hoạt động Nội dung chính của công việc trong giai đoạn này bao gồm:
− Loại trừ khả năng lỗi phần cứng của hệ thống
− Kiểm tra cấu hình của từng cell để chắc chắn rằng mọi thiết lập của cell được lắp đặt đúng như trong thết kế ban đầu: tọa độ cell (kinh độ, vĩ độ), hướng antenna, kết nối, độ cao antenna, LAC, RAC, …
− Làm cho vùng phủ và nhiễu đạt được yêu cầu
Trang 37
3.2.2 Giai đoạn tối ưu trong quá trình vân hành
Tối ưu trong quá trình hoạt động và duy trì là quá trình tối ưu thực hiện trong giai đoạn hệ thống mạng đã đi vào hoạt động để:
− Cải thiện chất lượng mạng
− Tăng khả năng phục vụ của hệ thống
− Điều chỉnh vùng phủ của các dịch vụ
− Cung cấp chất lượng dịch vụ tốt hơn cho các vùng ưu tiên
− Tăng khả năng thu hồi vốn đầu tư
3.3 Các tham số sử dụng trong tối ưu
3.3.1 Nguyên tắc lựa chọn tham số tối ưu
Về lí thuyết, toàn bộ các tham số về mặt vật lí và logic trong mạng vô tuyến di động nói chung hoặc mạng GSM/UMTS nói chung đều có thể được sử dụng để thực hiện tối ưu hóa hệ thống Các tham số có thể được phân thành các nhóm theo tiêu chí khác nhau như sau:
Các tham số có khả năng điều chỉnh/thay đổi từ xa hoặc các tham số chỉ được điều chỉnh/thay đổi tại hiện trường triển khai, lắp đặt;
Tham số ảnh hưởng đến chỉ một hoặc một số cell trong phạm vi hẹp hoặc ảnh hưởng đến nhiều cell trong phạm vi rộng;
Các tham số về vô tuyến chủ yếu gây ảnh hưởng đến vùng phủ sóng và nhiễu trong mạng;
Tham số về lưu lượng, ảnh hưởng đến khả năng truyền phát thoại/dữ liệu;
Tham số có giá trị “cứng”, ít thay đổi (ví dụ công suất phát kênh CPICH) và tham
số có giá trị “mềm”, thay đổi liên tục trong quá trình vận hành (ví dụ tham số điều khiển công suất);
Tham số tĩnh, được xác lập theo các thủ tục/trạng thái tĩnh của UE và tham số động (ví dụ tham số liên quản đến chuyển giao giữa các cell)
Trang 38
Tuy nhiên, do điều kiện hạn chế về năng lực xử lí và tốc độ đáp ứng, người ta phải giảm thiểu số lượng các tham số cần hiệu chỉnh/thay đổi Một số ưu tiên đặt ra cho việc lựa chọn tham số để tối ưu bao gồm:
Tham số có thể điều chỉnh/can thiệp trực tiếp từ hệ thống hoặc tại hiện trường; Kết quả sau khi điều chỉnh/thay đổi tham số có thể ước lượng bằng mô hình hoặc lí thuyết để kiểm chứng, đối chiếu với kết quả đo thực tế để đánh giá hiệu quả tối ưu; Các tham số được lựa chọn có nhiều ảnh hưởng đến chất lượng mạng
3.3.2 Tham số tối ưu
Trên các nguyên tắc lựa chọn tham số trình bày trong mục trên, có thể lựa chọn tham số tối ưu trong các tham số sau:
− Giản đồ bức xạ của anten;
Mức công suất kênh P-CPICH;
Tham số chuyển giao mềm:
Trang 39Cấu hình Node B cần được lựa chọn triển khai thường bao gồm các thành phần sau:
Tủ thiết bị, ngăn máy; Bộ khuếch đại công suất; Anten; Cáp dẫn và phụ trợ
Trong các thành phần trên, tủ thiết bị, ngăn máy và bộ khuếch đại thường có giá cao hơn so với chi phí lắp đặt và vận hành Ngược lại, với các thành phần còn lại, chi phí lắp đặt và vận hành thường cao hơn giá thành phần cứng Do đó, một điểm cần chú ý là những thiết bị có chi phí vận hành, lắp đặt cao thường được triển khai với
số lượng nhiều hơn so với số lượng thực tế yêu cầu Ví dụ, để triển khai một trạm, người ta sẽ lắp đặt đầy đủ anten, cáp dẫn, phụ trợ cho cả 3 cell, nhưng chỉ cần mua
2 bộ khuếch đại nếu dự báo cho thấy hiện tại chỉ cần phát 2 cell Nếu không lắp đặt đầy đủ anten và phụ trợ cho cả 3 cell, chi phí lắp đặt thêm khi có nhu cầu phát triển mới sẽ tốn kém hơn nhiều
3.3.2.2 Các thông số anten
Bức xạ (loại anten)
Anten được xác định bởi bức xạ 3 chiều Để đơn giản, thường sử dụng mặt phằng 2 chiều ngang và dọc Có 2 cách tác động đến bức xạ của anten:
• Thay đổi loại anten của BTS
• Cấu hình lại các thông số của anten thông qua góc ngẩng điện
Góc phương vị
Góc phương vị là hướng của búp sóng chính trong mặt phẳng nằm ngang Vùng phủ của một cell được phân biệt với các cell khác chính bởi mặt phẳng bức xạ theo phương nằm ngang của anten
Trang 40
Các BTS của UMTS thường sử dụng loại anten 3 sector để đạt được vùng phủ rộng Tuy nhiên cũng có thể sử dụng cả loại BTS 1, 2, hay 3 sector Ví dụ, loại BTS 2 sector thường sử dụng dọc các tuyến đường cao tốc, đường xe lửa, đường hầm hay cải thiện vùng phủ trong các tuyến phố hẹp Loại BTS nhiều hơn 3 sector sử dụng những nơi có lưu lượng cao, hoặc những nơi điều kiện truyền sóng yêu cầu về bức
xạ chặt chẽ Ví dụ, một sector 120 độ bao phủ một vùng có môi trường truyền sóng
đa dạng, góc ngẩng tối ưu của một hướng là 3 độ và hướng khác là 6 độ Khi đó, cần sử dụng 2 anten riêng biệt cho cùng một sector, và chia sector đó làm 2 phần,
do đó dẫn đến việc sử dụng nhiều hơn 3 sector trong một site
Hình 3-1 minh họa bức xạ theo phương ngang của anten KATHERIN 742264 Chênh lệch tăng ích anten giữa hướng chính cua anten ( ) so sánh với góc (thông thường mỗi cell của một BTS có 3 sector có độ rộng 120 độ) khoảng 10dB
Để đạt hiệu quả, cần phải điều chỉnh góc phương vị của anten sao cho tăng ích trong vùng phủ sóng yêu cầu là cao nhất và tăng ích trong vùng phủ sóng của cell khác càng thấp càng tốt Khi anten được quay đúng hướng, công suất công suất phát cần thiết để phủ sóng cell giảm và sẽ ít gây ra nhiễu sang các cell khác hơn
Hình 3-1 Bức xạ theo phương nằm ngang của anten BTS (theo dB)
Góc ngẩng
Góc ngẩng của anten là góc của búp sóng chính theo phương nằm ngang Do góc