Tuy nhiên, một trong những vấn đề đặt ra là khó khăn khi triển khai các hệ thống này trên những địa hình phức tạp hoặc trên hạ tầng các nhà máy, khu dân cư, bệnh viện, trường học… đã đượ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY VÀ
MÔ HÌNH KHÔNG GIAN THÔNG MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
KỸ THUẬT MÁY TÍNH VÀ TRUYỀN THÔNG
HÀ NỘI – 2011
Trang 2-
Trần Doãn Tuấn
MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY VÀ
MÔ HÌNH KHÔNG GIAN THÔNG MINH
Chuyên ngành: Kỹ thuật máy tính và truyền thông
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
KỸ THUẬT MÁY TÍNH VÀ TRUYỀN THÔNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS Nguyễn Kim Khánh
HÀ NỘI – 2011
Trang 3Em xin chân thành cảm ơn các thày cô giáo Viện Công nghệ thông tin và truyền thông - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã truyền thụ kiến thức và giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới
TS Nguyễn Kim Khánh đã định hướng và tận tâm hướng dẫn em trong quá trình thực hiện luận văn cao học này
Hà Nội tháng 9 -2011 Học viên: Trần Doãn Tuấn
Lời cảm ơn
Trang 45
LỜI CAM ĐOAN
Tôi – Trần Doãn Tuấn – cam kết luận văn thạc sĩ khoa học này là công trình
nghiên cứu của bản thân tôi dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Kim Khánh
Những điều trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực và không phải là
sao chép toàn văn của bất kỳ công trình nào khác
Trần Doãn Tuấn
Trang 53
MỤC LỤC
Trang phụ bìa .1
Lời cam đoan 5
Danh mục các chữ viết tắt 6
Danh mục các bảng 7
Danh mục hình vẽ 8
MỞ ĐẦU 10
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG CẢM BIẾN 12
1.1 Giới thiệu 12
1.2 Đặc trưng và cấu hình mạng cảm biến 13
1.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc mạng cảm biến 17
1.2.2 Cấu trúc của mạng cảm biến 21
1.3 Ứng dụng của mạng cảm biến không dây 22
1.3.1 Ứng dụng trong quân sự và an ninh quốc gia 25
1.3.2 Ứng dụng trong môi trường 27
1.3.3 Ứng dụng trong thương mại 29
1.3.4 Ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe 30
1.3.5 Ứng dụng trong gia đình 30
CHƯƠNG 2: KỸ THUẬT CƠ BẢN MẠNG CẢM BIẾN 32
2.1 Node .32
2.2 Các kỹ thuật truyền dẫn vô tuyến và các tiêu chuẩn áp dụng 34
2.2.1 Chuẩn Bluetooth .36
2.2.2 Chuẩn WLAN .37
2.2.3 Chuẩn Zigbee 39
2.2.3.1 Topology 40
2.2.3.2 Tầng vật lý 41
2.2.3.2 Tầng MAC .44
2.2.3.3 Tầng mạng 46
2.2.3.4 Tầng ứng dụng 49
Trang 64
2.3 Hệ điều hành cho mạng cảm biến không dây 50
CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH KHÔNG GIAN THÔNG MINH: PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG XẾP HÀNG TỰ ĐỘNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG DỰA TRÊN MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY 54
3.1 Giới thiệu về hệ thống xếp hàng tự động 54
3.2 Hoạt động của hệ thống xếp hàng tự động 57
3.2.1 Quy trình của khách hàng .57
3.2.2 Chức năng hệ thống xếp hàng tự động 57
3.3 Phân tích, thiết kế hệ thống 59
3.3.1 Mô hình tổng quan hệ thống 59
3.3.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 60
3.4 Thử nghiệm 62
3.4.1 Cài đặt phần mềm, môi trường phát triển 62
3.4.2 Kết quả thử nghiệm 63
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU 69
4.1 Kết quả đạt được 69
4.2 Khó khăn và hạn chế 69
4.3 Hướng phát triển 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 76
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADC Analog to Digital Converter
AODV Ad hoc On Demand Distance Vector
ISM Industrial, Scientific and Medical
LQI Link Quanlity Indication
LW-WPAN Low-rate Wireless Personal Area Network
MAC Media Access Control
PAN Personal Area Network
PPDU Physical Protocol Data Unit
QMS Queue Managerment System
Trang 87
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: So sánh một số chuẩn truyền dẫn vô tuyến 36
Bảng 2.2: Dải tần số vô tuyến theo chuẩn IEEE 802.15.4 42
Bảng 2.3: Các kênh truyền dẫn vô tuyến theo chuẩn IEEE 802.15.4 43
Bảng 3.1: Bàn phục vụ 61
Bảng 3.2: Khách hàng .62
Bảng 3.3: Các dịch vụ 62
Bảng 3.4: Quan hệ dịch vụ - bàn 62
Trang 98
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Cấu trúc chung của mạng cảm biến 13
Hình 1.2: Ví dụ về nút cảm biến 15
Hình 1.3: Cấu tạo nút cảm biến 15
Hình 1.4: Kiến trúc giao thức mạng cảm biến 16
Hình 1.5: Cấu trúc mạng cảm biến 18
Hình 1.6: Cấu trúc mạng cảm biến loại 1 21
Hình 1.7 : Cấu trúc mạng cảm biến loại 2 .22
Hình 1.8: Phát hiện và theo dõi mục tiêu 26
Hình 1.9: Theo dõi các điều kiện môi trường 28
Hình 1.10: Theo dõi và cảnh báo cháy rừng 29
Hình 1.11: Ứng dụng mạng cảm biến trong y tế 30
Hình 1.12: Ứng dụng mạng cảm biến - nhà thông minh 31
Hình 2.1: Cấu tạo cơ bản của một nút cảm biến - phần cứng 33
Hình 2.2: Cấu tạo cơ bản của một nút cảm biến – phần mềm 34
Hình 2.3: Một số chuẩn truyền dẫn vô tuyến 35
Hình 2.4: Cấu trúc phân lớp giao thức IEEE 802.15.4/Zigbee 40
Hình 2.5: Topology mạng Zigbee .41
Hình 2.6: Dải tần số theo IEEE 802.15.4 42
Hình 2.7: Khung tin PPDU 44
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống xếp hàng tự động 56
Hình 3.2: Luồng xử lý của hệ thống: khách hàng lấy số 58
Hình 3.3: Luồng xử lý của hệ thống: nhân viên gọi số phục vụ 58
Hình 3.4: Chức năng xử lý tại trung tâm 59
Hình 3.5: Kiến trúc hệ thống 59
Hình 3.6: Mô hình thực thể/liên kết 61
Hình 3.7: Màn hình hiển thị trung tâm 63
Hình 3.8: Màn hình lấy số phục vụ 64
Hình 3.9: Chức năng lấy số 65
Trang 109
Hình 3.10: Màn hình bàn phục vụ 65
Hình 3.11: Chức năng gọi số phục vụ 66
Hình 3.12: Màn hình quản trị bàn .67
Hình 3.13: Màn hình quản trị dịch vụ 67
Hình 3.14: Màn hình chức năng báo cáo .68
Trang 1110
MỞ ĐẦU
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay, ngành
Công nghệ thông tin và truyền thông ngày càng phát triển, tiếp tục khẳng định được
vai trò quan trọng của mình trong đời sống kinh tế xã hội Nhiều ứng dụng có hàm
lượng khoa học và tính ứng dụng cao đã được đưa vào thực tiễn, giúp cải tiến các
quy trình sản xuất, nâng cao năng suất, giải phóng sức lao động của con người
Nhu cầu về các hệ thống thu thập số liệu và điều khiển ứng dụng trong sản
xuất cũng như trong cuộc sống là rất lớn Tuy nhiên, một trong những vấn đề đặt ra
là khó khăn khi triển khai các hệ thống này trên những địa hình phức tạp hoặc trên
hạ tầng các nhà máy, khu dân cư, bệnh viện, trường học… đã được xây dựng từ
trước nếu sử dụng các công nghệ mạng dây như Ethernet, RS485, CAN …
Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự ra đời của công nghệ mạng
không dây đã giải quyết được vấn đề này Mạng cảm biến không dây (WSN) sử
dụng các thiết bị nhúng nhỏ, giá thành thấp cho các ứng dụng đa dạng và không dựa
trên bất kỳ cơ sở hạ tầng đã có từ trước Không giống những hệ thống có dây truyền
thống, chi phí triển khai cho WSN được giảm thiểu Thay vì hàng ngàn mét dây dẫn
thông qua các ống dẫn bảo vệ, việc triển khai mạng đơn giản là đặt thiết bị nhỏ gọn
vào nơi cần thiết Mạng có thể được mở rộng chỉ bằng cách thêm các thiết bị, không
cần các thao tác phức tạp Hệ thống cũng có khả năng hoạt động trong vài năm chỉ
với một nguồn pin duy nhất
WSN ngày càng phát triển không ngừng và được ứng dụng rất nhiều vào
cuộc sống Các ứng dụng của mạng cảm nhận không dây mà chúng ta có thể thấy rõ
nhất như là: điều khiển và giám sát công nghiệp, nhà điều khiển tự động và điều
khiển điện tiêu dùng tự động, thu thập thông tin trong an ninh và quân đội, theo dõi
sức khỏe trong y tế
Bản luận văn “Mạng cảm biến không dây và mô hình không gian thông
minh” tập trung nghiên cứu một cách tổng quát về WSN và ứng dụng của nó vào
Trang 1211
các mô hình không gian thông minh Toàn bộ nội dung luận văn được trình bày qua
4 chương:
Chương 1: Tổng quan về mạng cảm biến: Trình bày những khái niệm chung
nhất về WSN và cấu trúc cơ bản của mạng cảm biến Đồng thời cũng nêu ra các ứng
dụng cụ thể trong nhiều lĩnh vực như: quân sự và an ninh quốc gia, môi trường,
thương mại, chăm sóc sức khỏe, gia đình …
Chương 2: Kỹ thuật cơ bản mạng cảm biến không dây: Chương này trình bày
các vấn đề kỹ thuật cơ bản của mạng cảm biến không dây: nút mạng cảm biến, các
chuẩn truyền dẫn không dây và hệ điều hành cho mạng cảm biến Ở đây tập trung
trình bày sâu về giao thức IEEE 802.15.4/Zigbee vì đặc điểm của công nghệ này là
tiêu hao ít năng lượng, chi phí triển khai thấp, tuy tốc độ truyền tin không cao
nhưng đây là giao thức mạng không dây hướng tới các ứng dụng điều khiển từ xa và
tự động hoá nên được áp dụng có hiệu quả trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống
Chương 3: Trình bày một trong những ứng dụng thực tiễn của mạng cảm
biến không dây đó là phát triển hệ thống xếp hàng tự động trong các ngân hàng dựa
trên công nghệ mạng cảm biến không dây Trong chương này tác giả giới thiệu về
hệ thống xếp hàng tự động, những ưu điểm khi phát triển hệ thống dựa trên công
nghệ của mạng cảm biến không dây Đồng thời, tác giả luận văn cũng đã phân tích
về cấu trúc của mạng và thiết kế cơ sở dữ liệu cũng như viết một phần mềm mô
phỏng hoạt động của hệ thống
Chương 4: Kết quả đạt được và hướng phát triển
Trang 1312
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MẠNG CẢM BIẾN
1.1 Giới thiệu
Trong những năm gần đây, rất nhiều mạng cảm biến không dây đã và đang
được phát triển và triển khai cho nhiều các ứng dụng khác nhau như: theo dõi sự
thay đổi của môi trường, khí hậu, giám sát các mặt trận quân sự, phát hiện và do
thám việc tấn công bằng hạt nhân, sinh học và hoá học, chuẩn đoán sự hỏng hóc của
máy móc, thiết bị, theo dấu và giám sát các bác sỹ, bệnh nhân cũng như quản lý
thuốc trong các bệnh viên, theo dõi và điều khiển giao thông, các phương tiện xe
cộ…
Hơn nữa, cùng với sự tiến bộ công nghệ trong các lĩnh vực kỹ thuật vi điện
tử, công nghệ nano, giao tiếp không dây, công nghệ mạch tích hợp, vi mạch phần
cảm biến, xử lý và tính toán tín hiệu…đã tạo ra những con cảm biến có kích thước
nhỏ, đa chức năng, giá thành và công suất tiêu thụ thấp, làm tăng khả năng ứng
dụng rộng rãi của mạng cảm biến không dây
Một mạng cảm biến không dây là một mạng bao gồm nhiều nút cảm biến nhỏ
có giá thành thấp, tiêu thụ năng lượng ít, giao tiếp thông qua các kết nối không dây,
có nhiệm vụ cảm nhận, đo đạc, tính toán nhằm mục đích thu thập, tập trung dữ liệu
để đưa ra các quyết định toàn cục về môi trường mà nó cảm nhận
Những nút cảm biến nhỏ bé này bao gồm: Các bộ vi xử lý rất nhỏ, bộ nhớ
giới hạn, bộ phận cảm biến, bộ thu phát không dây, nguồn nuôi Kích thước của các
nút cảm biến này thay đổi tùy thuộc vào từng ứng dụng, có thể từ nano (1 – 100nm)
đến macro (vài mm – m)
Khi nghiên cứu về mạng cảm biến không dây, một trong những đặc điểm
quan trọng và then chốt đó là thời gian tồn tại của các nút cảm biến hay chính là sự
giới hạn về năng lượng của chúng Các nút cảm biến này yêu cầu tiêu thụ công suất
thấp, hoạt động có giới hạn và nói chung là không thể thay thế được nguồn cung
cấp Do đó, trong khi mạng truyền thông tập trung vào đạt được các dịch vụ chất
lượng cao, thì các giao thức mạng cảm biến phải tập trung đầu tiên vào bảo toàn
công suất
Mạng cảm biến có một số đặc điểm sau:
Trang 14• Triển khai dày đặc và khả năng kết hợp giữa các nút cảm biến
• Cấu hình mạng thay đổi thường xuyên phụ thuộc vào fading và hư hỏng
ở các nút
• Các giới hạn về mặt năng lượng, công suất phát, bộ nhớ và công suất tính
toán
Chính những đặc tính này đã đưa ra những chiến lược mới và những yêu cầu
thay đổi trong thiết kế mạng cảm biến
1.2 Đặc trưng và cấu hình mạng cảm biến
Hình 1.1: Cấu trúc chung của mạng cảm biến
Truyền một chặng
Cảm biến
Truyền nhiều
chặng
Kết nối có dây hoặc không dây
Tập hợp và xử lý dữ liệu cuối
Trường cảm biến
Kết nối không
dây
Nút tập hợp/ Xử lý dữ liệu tức thì (Clustering
Nút tập hợp/ Xử lý dữ liệu tức thì (Clustering
Trang 1514
4 thành phần cơ bản tạo nên mạng cảm biến:
• Các sensor (cảm biến) được phân bố theo mô hình tập trung hay rải rác
• Mạng lưới liên kết giữa các cảm biến
• Trung tâm tập hợp dữ liệu (clustering)
• Bộ phận xử lý dữ liệu ở trung tâm
Mỗi một nút mạng thường có chức năng cảm biến: cảm ứng, quan sát môi
trường xung quanh như: nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng , theo dõi hay định vị các mục
tiêu cố định hoặc di động Các nút giao tiếp không dây với nhau và truyền dữ liệu
về trung tâm (base station) một cách gián tiếp bằng kỹ thuật truyền một chặng hoặc
nhiều chặng
Lưu lượng (traffic) dữ liệu lưu thông trong WSN là thấp và không liên tục
(không hẳn với tracking và localization aplication) Do vậy để tiết kiệm năng lượng,
các nút cảm biến thường có nhiều trạng thái hoạt động (active mode) và trạng thái
nghỉ (sleep mode) khác nhau Thông thường thời gian 1 nút ở trạng thái nghỉ lớn
hơn ở trạng thái hoạt động rất nhiều
Như vậy, đặc trưng cơ bản nhất để phân biệt 1 mạng cảm biến và 1 mạng
không dây khác chính là giá thành, mật độ nút mạng, phạm vi hoạt động, cấu hình
mạng (topology), lưu lượng dữ liệu, năng lượng tiêu thụ và thời gian ở trạng thái
hoạt động (active mode)
Mỗi nút trong WSN thông thường bao gồm 2 phần: phần cảm biến (sensor)
hoặc điều khiển và phần giao tiếp vô tuyến (RF transceiver) Do số lượng nút trong
WSN là lớn và không cần các hoạt động bảo trì, nên yêu cầu thông thường đối với 1
nút mạng là giá thành thấp (10 - 50 usd) và kích thước nhỏ gọn (diện tích bề mặt vài
đến vài chục cm2)
Trang 1615
Hình 1.2: Ví dụ về nút cảm biến
Cấu tạo nút cảm biến gồm 4 thành phần cơ bản như ở hình minh họa:
Hình 1.3: Cấu tạo nút cảm biến
Trang 1716
- Đơn vị cảm biến (sensing unit)
- Đơn vị xử lý (processing unit)
- Đơn vị truyền dẫn (transceiver unit)
- Bộ nguồn (power unit)
Ngoài ra có thể có thêm những thành phần khác tùy thuộc vào từng ứng dụng như:
hệ thống định vị (location finding system), bộ phát nguồn (power generator) và bộ
phận di động (mobilizer/actuator)
Kiến trúc giao thức mạng
Hình 1.4: Kiến trúc giao thức mạng cảm biến
Kiến trúc giao thức áp dụng cho mạng cảm biến được trình bày trong hình
(1.4) Kiến trúc này bao gồm các lớp và các mặt phẳng quản lý Các mặt phẳng
quản lý này làm cho các nút có thể làm việc cùng nhau theo cách có hiệu quả nhất,
định tuyến dữ liệu trong mạng cảm biến di động và chia sẻ tài nguyên giữa các nút
cảm biến Có các mặt phẳng là: Mặt phẳng quản lý năng lượng (Power
Managerment), mặt phẳng quản lý di động (Mobility Managerment), mặt phẳng
quản lý tác vụ (Task Managerment), và có các lớp là: Lớp vật lý (physical), lớp liên
kết dữ liệu (data link), lớp mạng (network), lớp giao vận (transport), lớp ứng dụng
(application) Cụ thể như sau:
Mặt phẳng quản lý năng lượng: Quản lý cách cảm biến sử dụng nguồn năng
lượng của nó Ví dụ: nút cảm biến có thể tắt bộ thu sau khi nhận được một bản tin
Trang 1817
Khi mức năng lượng của nút cảm biến giảm xuống dưới một giá trị nhất định, nó sẽ
thông báo sang các nút cảm biến bên cạnh rằng mức năng lượng của nó thấp và nó
không thể tham gia vào quá trình định tuyến
Mặt phẳng quản lý di động : Có nhiệm vụ phát hiện và đăng ký sự chuyển
động của các nút Các nút giữ việc theo dõi xem ai là nút hàng xóm của chúng
Mặt phẳng quản lý tác vụ: Cân bằng và sắp xếp nhiệm vụ cảm biến giữa các
nút trong từng nhiệm vụ, từng vùng cảm biến cụ thể Không phải tất cả các nút cảm
biến đều thực hiện nhiệm vụ cảm nhận ở cùng một thời điểm
Lớp vật lý : có nhiệm vụ lựa chọn tần số, tạo ra tần số sóng mang, phát hiện
tín hiệu, điều chế và mã hóa tín hiệu Băng tần ISM 915 MHZ được sử dụng rộng
rãi trong mạng cảm biến Vấn đề hiệu quả năng lượng cũng cần phải được xem xét
ở lớp vật lý, ví dụ : điều biến M hoặc điều biến nhị phân
Lớp liên kết dữ liệu : lớp này có nhiệm vụ ghép các luồng dữ liệu, phát hiện
các khung (frame) dữ liệu, cách truy nhập đường truyền và điều khiển lỗi Vì môi
trường có tạp âm và các nút cảm biến có thể di động, giao thức điều khiển truy nhập
môi trường (MAC) phải xét đến vấn đề công suất và phải có khả năng tối thiểu hoá
việc va chạm với thông tin quảng bá của các nút lân cận
Lớp mạng : Lớp mạng của mạng cảm biến được thiết kế tuân theo nguyên
tắc sau: Hiệu quả năng lượng luôn luôn được coi là vấn đề quan trọng Mạng cảm
biến chủ yếu là tập trung dữ liệu Tích hợp dữ liệu chỉ được sử dụng khi nó không
cản trở sự cộng tác có hiệu quả của các nút cảm biến
Lớp truyền tải : chỉ cần thiết khi hệ thống có kế hoạch được truy cập thông
qua mạng Internet hoặc các mạng bên ngoài khác
Lớp ứng dụng: Tuỳ theo nhiệm vụ cảm biến, các loại phần mềm ứng dụng
khác nhau có thể được xây dựng và sử dụng ở lớp ứng dụng
1.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc mạng cảm biến
Các cấu trúc hiện nay cho mạng Internet và mạng ad-hoc không dây không
dùng được đối với mạng cảm biến không dây, do một số lý do sau: Số lượng các nút
cảm biến trong mạng cảm biến có thể lớn gấp nhiều lần số lượng nút trong mạng
ad-hoc Các nút cảm biến dễ bị lỗi
Trang 1918
Cấu trúc mạng cảm biến thay đổi khá thường xuyên Các nút cảm biến chủ
yếu sử dụng truyền thông kiểu quảng bá, trong khi hầu hết các mạng ad-hoc đều
dựa trên việc truyền điểm-điểm Các nút cảm biến bị giới hạn về năng lượng, khả
năng tính toán và bộ nhớ Các nút cảm biến có thể không có số nhận dạng toàn cầu
(global identification, ID) vì chúng có một số lượng lớn mào đầu và một số lượng
lớn các nút cảm biến
Do vậy, cấu trúc mạng mới sẽ:
• Kết hợp vấn đề năng lượng và khả năng định tuyến
• Tích hợp dữ liệu và giao thức mạng
• Truyền năng lượng hiệu quả qua các phương tiện không dây
• Chia sẻ nhiệm vụ giữa các nút lân cận
Các nút cảm biến được phân bố trong một trường cảm biến như hình (1.5) Mỗi một
nút cảm biến có khả năng thu thập dữ liệu và định tuyến lại đến các sink
Hình 1.5: Cấu trúc mạng cảm biến
Đặc điểm của cấu trúc mạng cảm biến: Như trên ta đã biết đặc điểm của
mạng cảm biến là bao gồm một số lượng lớn các nút cảm biến, các nút cảm biến có
giới hạn và ràng buộc về tài nguyên đặc biệt là năng lượng rất khắt khe Do đó, cấu
Trang 2019
trúc mạng mới có đặc điểm rất khác với các mạng truyền thống Sau đây ta sẽ phân
tích một số đặc điểm nổi bật trong mạng cảm biến như sau:
Khả năng chịu lỗi (fault tolerance): Một số các nút cảm biến có thể không
hoạt động nữa do thiếu năng lượng, do những hư hỏng vật lý hoặc do ảnh hưởng
của môi trường Khả năng chịu lỗi thể hiện ở việc mạng vẫn hoạt động bình thường,
duy trì những chức năng của nó ngay cả khi một số nút mạng không hoạt động
Khả năng mở rộng: Khi nghiên cứu một hiện tượng, số lượng các nút cảm
biến được triển khai có thể đến hàng trăm nghìn nút, phụ thuộc vào từng ứng dụng
con số này có thể vượt quá hàng triệu Do đó cấu trúc mạng mới phải có khả năng
mở rộng để có thể làm việc với số lượng lớn các nút này
Giá thành sản xuất : Vì các mạng cảm biến bao gồm một số lượng lớn các
nút cảm biến nên chi phí của mỗi nút rất quan trọng trong việc điều chỉnh chi phí
của toàn mạng Nếu chi phí của toàn mạng đắt hơn việc triển khai sensor theo kiểu
truyền thống, như vậy mạng không có giá thành hợp lý Do vậy, chi phí của mỗi nút
cảm biến phải giữ ở mức thấp
Ràng buộc về phần cứng : Vì số lượng các nút trong mạng rất nhiều nên các
nút cảm biến cần phải có các ràng buộc về phần cứng như sau : Kích thước phải
nhỏ, tiêu thụ năng lượng thấp, có khả nằng hoạt động ở những nơi có mật độ cao,
chi phí sản xuất thấp, có khả năng tự trị và hoạt động không cần có người kiểm soát,
thích nghi với môi trường
Môi trường hoạt động: Các nút cảm biến được thiết lập dày đặc, rất gần hoặc
trực tiếp bên trong các hiện tượng để quan sát Vì thế, chúng thường làm việc mà
không cần giám sát ở những vùng xa xôi Chúng có thể làm việc ở bên trong các
máy móc lớn, ở dưới đáy biển, hoặc trong những vùng ô nhiễm hóa học hoặc sinh
học, ở gia đình hoặc những tòa nhà lớn
Phương tiện truyền dẫn : Ở những mạng cảm biến truyền nhiều chặng, các
nút được kết nối bằng những phương tiện không dây Các đường kết nối này có thể
tạo nên bởi sóng vô tuyến, hồng ngoại hoặc những phương tiện quang học Để thiết
lập sự hoạt động thống nhất của những mạng này, các phương tiện truyền dẫn được
chọn phải phù hợp trên toàn thế giới Hiện tại nhiều phần cứng của các nút cảm biến
Trang 2120
dựa vào thiết kế mạch RF (Radio Frequency – Tần số sóng vô tuyến) Những thiết
bị cảm biến năng lượng thấp dùng bộ thu phát vô tuyến 1 kênh RF hoạt động ở tần
số 916MHz Các nút trong mạng cũng có thể giao tiếp với nhau là bằng hồng ngoại
Thiết kế máy thu phát vô tuyến dùng hồng ngoại thì giá thành rẻ và dễ dàng hơn Cả
hai loại hồng ngoại và quang đều yêu cầu bộ phát và thu nằm trong phạm vi nhìn
thấy nhau
Cấu hình mạng cảm biến (network topology): Trong mạng cảm biến, hàng
trăm đến hàng nghìn nút được triển khai trên trường cảm biến Do số lượng các nút
cảm biến rất lớn nên cần phải thiết lập một cấu hình ổn định Chúng ta có thể kiểm
tra các vấn đề liên quan đến việc duy trì và thay đổi cấu hình ở 3 pha sau:
Pha tiền triển khai và triển khai: các nút cảm biến có thể đặt lộn xộn hoặc
xếp theo trật tự trên trường cảm biến Chúng có thể được triển khai bằng cách thả từ
máy bay xuống, tên lửa, hoặc có thể do con người hoặc robot đặt từng cái một
Pha hậu triển khai: sau khi triển khai, những sự thay đổi cấu hình phụ thuộc
vào việc thay đổi vị trí các nút cảm biến, khả năng đạt trạng thái không kết nối (phụ
thuộc vào nhiễu, việc di chuyển các vật cản…), năng lượng thích hợp, những sự cố,
và nhiệm vụ cụ thể
Pha triển khai lại: Sau khi triển khai cấu hình, ta vẫn có thể thêm vào các nút
cảm biến khác để thay thế các nút gặp sự cố hoặc tùy thuộc vào sự thay đổi chức
năng
Sự tiêu thụ năng lượng (power consumption): Các nút cảm biến không dây,
có thể coi là một thiết bị vi điện tử chỉ có thể được trang bị nguồn năng lượng giới
hạn (<0,5Ah, 1.2V) Trong một số ứng dụng, việc bổ sung nguồn năng lượng không
thể thực hiện được Vì thế khoảng thời gian tồn tại của các nút cảm biến phụ thuộc
chủ yếu vào thời gian sống của pin Ở mạng cảm biến truyền nhiều chặng ad-hoc,
mỗi một nút đóng một vai trò kép vừa khởi tạo vừa định tuyến dữ liệu Sự trục trặc
của một vài nút cảm biến có thể gây ra những thay đổi đáng kể trong cấu hình và
yêu cầu định tuyến lại các gói và tổ chức lại mạng Vì vậy, việc duy trì và quản lý
nguồn năng lượng đóng một vai trò quan trọng Đó là lý do vì sao mà hiện nay
người ta đang tập trung nghiên cứu về các giải thuật và giao thức để sử dụng nguồn
Trang 2221
năng lượng một cách có hiệu quả cho mạng cảm biến Nhiệm vụ chính của các nút
cảm biến trong trường cảm biến là phát hiện ra các sự kiện, thực hiện xử lý dữ liệu
cục bộ nhanh chóng, và sau đó truyền dữ liệu đi Vì thế sự tiêu thụ năng lượng được
chia ra làm 3 vùng: cảm nhận (sensing), giao tiếp (communicating), và xử lý dữ liệu
(data processing)
1.2.2 Cấu trúc của mạng cảm biến
Tùy theo mô hình kết nối và định tuyến mà các node sử dụng mà WSNs
được phân ra làm 2 loại:
Trang 2322
- Mạng phức tạp
Loại 2 (C2WSNs):
Hình 1.7 : Cấu trúc mạng cảm biến loại 2
- Mô hình đa điểm – điểm hay điểm – điểm, sử dụng truyền dẫn một chặng
- Sử dụng giao thức định tuyến tĩnh
- 1 nút không cung cấp thông tin cho các nút khác
- Kích thước mạng nhỏ (khoảng vài trăm m)
- Hệ thống tương đối đơn giản
Loại 1 được áp dụng trong các ứng dụng có nhiều nút cảm biến phân tán
rộng (như hệ thống giám sát môi trường, hệ thống an ninh quốc gia …)
Loại 2 áp dụng trong các không gian nhỏ như trong ngôi nhà, trong các tòa
nhà, nhà máy, hay trên cơ thể con người…
1.3 Ứng dụng của mạng cảm biến không dây
Có ba dạng ứng dụng của mạng cảm biến không dây: thu thập dữ liệu môi
Trang 2423
trường, giám sát an ninh, và theo dõi đối tượng Hầu hết các ứng dụng chủ yếu của
WSN đều thuộc ba dạng này:
Thu thập dữ liệu môi trường
Mạng cảm biến không dây thu thập dữ liệu môi trường ra đời đáp ứng cho
nhu cầu thu thập thông tin về môi trường tại một tập hợp các điểm xác định trong
một khoảng thời gian nhất định nhằm phát hiện xu hướng hoặc quy luật vận động
của môi trường Bài toán này được đặc trưng bởi một số lớn các nút mạng, thường
xuyên cung cấp thông số môi trường và gửi về một hoặc một tập trạm gốc (base
station) có kết nối với trung tâm xử lý (thường là hệ thống máy tính) phân tích, xử
lý, đưa ra các phương án phù hợp hoặc cảnh báo hay đơn thuần chỉ là lưu trữ số
liệu Yêu cầu đặt ra đối với các mạng kiểu này là thời gian sống phải dài hay nói
cách khác là các nút mạng phải tiêu thụ năng lượng ít Mạng cho ứng dụng thu thập
dữ liệu môi trường thường sử dụng topology dạng cây, mỗi nút mạng có một nút
cha duy nhất Trạm gốc sẽ là gốc của cây Dữ liệu từ một nút bất kỳ sẽ được gửi đến
cho nút cha của nó, nút này lại tiếp tục chuyển đến cho nút cha tiếp theo (nút ông),
cứ như vậy, dữ liệu sẽ được chuyển về trạm gốc
Những vấn đề nảy sinh với cấu hình mạng này là:
• Hiện tượng thắt cổ chai (bottleneck) khi số lượng nút mạng lớn
• Một vài nút mạng, vì một số lý do nào đó, không hoạt động Để mạng tiếp
tục hoạt động nó phải có khả năng tự cấu hình lại, nghĩa là phải phát hiện ra
các nút bị hỏng hoặc định kỳ thực hiện việc cấu hình lại mạng
• Mạng phải có thời gian sống dài, từ vài tháng đến vài năm, cần giải quyết
vấn đề tiêu thụ năng lượng của các nút mạng tối ưu nhất
• Phần mềm nhúng phải được thiết kế và lập trình sao cho phù hợp nhất với
bài toán truyền thông với các thông số đo được như nhiệt độ, độ ẩm, ánh
sáng Phần mềm phải tương thích với phần cứng để hệ có khả năng hoạt
động ổn định theo thời gian
Trang 2524
Giám sát an ninh
Một ứng dụng thứ hai của mạng cảm biến là giám sát an ninh Các mạng
giám sát an ninh được tạo bởi các nút đặt ở những vị trí cố định trong môi trường
liên tục theo dõi một hay nhiều cảm biến để nhận biết sự bất thường Sự khác nhau
chủ yếu giữa giám sát an ninh và giám sát môi trường là các mạng an ninh không
thu thập bất kỳ dữ liệu nào Điều này có tác động lớn đến việc tối ưu kiến trúc
mạng Mỗi nút thường xuyên kiểm tra trạng thái các cảm biến của chúng nhưng chỉ
truyền dữ liệu khi có sự vi phạm an ninh Việc truyền tức thời và tin cậy của thông
điệp cảnh báo là yêu cầu chính của hệ thống
Thêm vào đó, nó cần được xác nhận là mỗi nút vẫn hiện diện và hoạt động
Nếu một nút bị lỗi, nó sẽ thể hiện một sự vi phạm an ninh cần được thông báo Đối
với các ứng dụng giám sát an ninh, mạng cần được cấu hình sao cho các nút chịu
trách nhiệm xác nhận trạng thái các nút khác Một cách tiếp cận là mỗi nút ngang
hàng sẽ thông báo nếu một nút không hoạt động Mô hình tối ưu của một mạng
giám sát an ninh sẽ hoàn toàn khác với mạng thu thập dữ liệu
Trong cây thu thập số liệu, mỗi nút phải truyền dữ liệu của tất cả con cháu
Do đó, tối ưu là cây ngắn và rộng Ngược lại, với mạng an ninh cấu hình tối ưu sẽ
có mô hình mạng tuyến tính Công suất tiêu thụ của mỗi nút chỉ tỷ lệ với số các con
của nó Trong mạng tuyến tính, mỗi nút chỉ có 1 con Điều này phân phối đều năng
lượng tiêu thụ của mạng
Sự tiêu thụ năng lượng chủ yếu trong mạng an ninh là gặp các yêu cầu báo
hiệu cảnh báo khi có sự vi phạm an ninh Mỗi khi nhận thấy, một sự vi phạm an
ninh cần được truyền tới trạm gốc ngay lập tức Độ trễ của việc truyền dữ liệu qua
mạng tới trạm gốc có ảnh hưởng nhất định tới hiệu quả của ứng dụng Các nút mạng
cần có khả năng trả lời nhanh chóng với các yêu cầu của các nút láng giềng để
chuyển tiếp dữ liệu
Trong các mạng an ninh việc giảm thời gian trễ của việc truyền cảnh báo
quan trọng hơn việc giảm chi phí năng lượng khi truyền Điều này do các sự kiện
Trang 2625
cảnh báo rất hiếm khi xảy ra Trong mạng phòng cháy các cảnh báo gần như không
bao giờ xảy ra Đối với sự kiện xảy ra 1 lần năng lượng chủ yếu được dành cho việc
truyền Giảm độ trễ truyền sẽ làm tăng năng lượng tiêu thụ vì các nút định tuyến
phải giám sát các kênh radio thường xuyên hơn Trong các mạng an ninh, phần lớn
năng lượng tiêu thụ dành cho việc xác nhận chức năng của các nút láng giềng và
chuẩn bị chuyển tiếp thông báo cảnh báo Việc truyền dữ liệu hiện thời sẽ tốn một
phần năng lượng của mạng
Theo dõi đối tượng
Với các mạng cảm biến không dây, các đối tượng có thể được theo dõi đơn
giản gắn chúng với một nút cảm biến nhỏ Nút cảm biến này sẽ được theo dõi khi
chúng đi qua một trường các nút cảm biến được triển khai tại những vị trí đã biết
Thay vì cảm nhận dữ liệu môi trường, những nút này sẽ được triển khai để cảm
nhận các thông điệp RF của các nút gắn với các đối tượng Những nút này có thể
được sử dụng như những thẻ để thông báo sự có mặt của một thiết bị Một cơ sở dữ
liệu có thể được sử dụng để ghi lại vị trí tương đối của đối tượng với các nút mạng,
do đó có thể biết vị trí hiện thời của đối tượng
Không như mạng cảm biến hay mạng an ninh, các ứng dụng theo dõi sẽ liên
tục thay đổi topology khi các nút đi qua mạng Trong khi sự kết nối giữa các nút tại
các vị trí cố định tương đối ổn định, sự kết nối tới các nút di động sẽ liên tục thay
đổi Thêm vào đó tập hợp các nút bị theo dõi sẽ liên tục thay đổi khi các nút gia
nhập hay rời khỏi hệ thống Điều chủ yếu là mạng có khả năng nhận biết một cách
hiệu quả sự có mặt của các nút mới đi vào mạng
WSN được ứng dụng đầu tiên trong các lĩnh vực quân sự Cùng với sự phát
triển của ngành công nghiệp điều khiển tự động, robotic, thiết bị thông minh, môi
trường, y tế WSN ngày càng được sử dụng nhiều trong hoạt động công nghiệp và
dân dụng Một số ứng dụng cơ bản của WSN trong thực tế:
1.3.1 Ứng dụng trong quân sự và an ninh quốc gia
Mạng cảm biến không dây có thể tích là một phần tích hợp trong hệ thống
điều khiển quân đội, giám sát, giao tiếp, tính toán thông minh, trinh sát, theo dõi
Trang 2726
mục tiêu Đặc tính triển khai nhanh, tự tổ chức và có thể bị lỗi của mạng cảm biến
làm cho chúng trở thành kỹ thuật đầy hứa hẹn cho hệ thống trong quân đội Vì
mạng cảm biến dựa trên sự triển khai dày đặc của các nút cảm biến có sẵn, chi phí
thấp và sự phá hủy của một vài nút bởi quân địch không ảnh hưởng đến hoạt động
của quân đội cũng như sự phá hủy các cảm biến truyền thống làm cho khái niệm
mạng cảm biến là ứng dụng tốt đối với chiến trường Một vài ứng dụng quân đội
của mạng cảm biến là quan sát lực lượng, trang thiết bị, đạn dược, theo dõi chiến
trường do thám địa hình và lực lượng quân địch, mục tiêu, việc đánh giá mức độ
nguy hiểm của chiến trường, phát hiện và do thám việc tấn công bằng hóa học, sinh
học, hạt nhân
Hình 1.8: Phát hiện và theo dõi mục tiêu
Giám sát lực lượng, trang thiết bị và đạn dược: Các lãnh đạo, sĩ quan sẽ theo
dõi liên tục trạng thái lực lượng quân đội, điều kiện và sự sẵn sàng của các thiết bị,
đạn dược trong chiến trường bằng việc sử dụng mạng cảm biến Các trang thiết bị
và đạn dược được gắn thiết bị cảm biến nhỏ để có thể thông báo về trạng thái của
chúng Những bản báo cáo này được tập hợp lại tại các nút sink để gửi tới trung tâm
quan sát, điều hành
Trang 2827
Giám sát chiến trường: địa hình hiểm trở, các tuyến đường , đường mòn và
các chỗ eo hẹp có thể nhanh chóng được bao phủ bởi mạng cảm biến và gần như có
thể theo dõi các hoạt động của quân địch Khi các hoạt động này được mở rộng và
kế hoạch hoạt động được chuẩn bị một mạng mới có thể được triển khai bất cứ thời
gian nào khi theo dõi chiến trường
Giám sát địa hình và lực lượng quân địch: mạng cảm biến có thể được triển
khai ở những địa hình then chốt và một vài nơi quan trọng, các nút cảm biến cần
nhanh chóng cảm nhận các dữ liệu và tập trung dữ liệu gửi về trong vài phút trước
khi quân địch phát hiện và có thể chặn lại chúng
Đánh giá sự nguy hiểm của chiến trường: trước và sau khi tấn công mạng
cảm biến có thể được triển khai ở những vùng mục tiêu để nắm được mức độ nguy
hiểm của chiến trường
Phát hiện và thăm dò các vụ tấn công bằng hóa học, sinh học và hạt nhân:
Trong các cuộc chiến tranh hóa học và sinh học đang gần kề, một điều rất quan
trọng là sự phát hiện đúng lúc và chính xác các tác nhân đó Mạng cảm biến triển
khai ở những vùng mà được sử dụng như là hệ thống cảnh báo sinh học và hóa học
có thể cung cấp các thông tin mang ý nghĩa quan trọng đúng lúc nhằm tránh thương
vong nghiêm trọng
1.3.2 Ứng dụng trong môi trường
Một vài ứng dụng môi trường của mạng cảm biến bao gồm theo dõi sự di cư
của các loài chim, các động vật nhỏ, các loại côn trùng, theo dõi điều kiện môi
trường mà ảnh hưởng đến mùa màng và vật nuôi; việc tưới tiêu, các thiết bị đo đạc
lớn đối với việc quan sát diện tích lớn trên trái đất, sự thăm dò các hành tinh, phát
hiện sinh-hóa, nông nghiệp chính xác, quan sát môi trường, trái đất, môi trường
vùng biển và bầu khí quyển, phát hiện cháy rừng, nghiên cứu khí tượng học và địa
lý, phát hiện lũ lụt, sắp đặt sự phức tạp về sinh học của môi trường và nghiên cứu sự
ô nhiễm
Trang 2928
Hình 1.9: Theo dõi các điều kiện môi trường
Phát hiện cháy rừng: Vì các nút cảm biến có thể được triển khai một cách
ngẫu nhiên, có chiến lược với mật độ cao trong rừng, các nút cảm biến sẽ dò tìm
nguồn gốc của lửa để thông báo cho người sử dụng biết trước khi lửa lan rộng
không kiểm soát được Hàng triệu các nút cảm biến có thể được triển khai và tích
hợp sử dụng hệ thống tần số không dây hoặc quang học Cũng vậy, chúng có thể
được trang bị cách thức sử dụng công suất có hiểu quả như là pin mặt trời bởi vì các
nút cảm biến bị bỏ lại không có chủ hàng tháng và hàng năm Các nút cảm biến sẽ
cộng tác với nhau để thực hiện cảm biến phân bố và khắc phục khó khăn, như các
cây và đá mà ngăn trở tầm nhìn thẳng của cảm biến có dây
Trang 3029
Hình 1.10: Theo dõi và cảnh báo cháy rừng
Phát hiện lũ lụt: một ví dụ đó là hệ thống báo động được triển khai tại Mỹ
Một vài loại cảm biến được triển khai trong hệ thống cảm biến lượng mưa, mức
nước, thời tiết Những con cảm biến này cung cấp thông tin để tập trung hệ thống
cơ sở dữ liệu đã được định nghĩa trước
1.3.3 Ứng dụng trong thương mại
Điều khiển không lưu
Quản lý cầu đường
Quản lý kiến trúc và xây dựng
Điều khiển các hệ thống tự động trong công nghiêp
Điều khiển nhiệt độ, áp suất và các yếu tố khác
Hệ thống giao thông thông minh: giao tiếp giữa biển báo và phương tiện giao
thông, hệ thống điều tiết lưu thông công cộng, hệ thống báo hiệu tai nạn, kẹt xe hệ
thống định vị, trợ giúp điều khiển tự động phương tiện tiện giao thông
Trang 3130
1.3.4 Ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe
Một vài ứng dụng về sức khỏe đối với mạng cảm biến là giám sát bệnh nhân,
các triệu chứng, quản lý thuốc trong bệnh viện, giám sát sự chuyển động và xử lý
bên trong của côn trùng hoặc các động vật nhỏ khác, theo dõi và kiểm tra bác sĩ và
bệnh nhân trong bệnh viện
Hình 1.11: Ứng dụng mạng cảm biến trong y tế
Theo dõi bác sĩ và bệnh nhân trong bệnh viện : mỗi bệnh nhân được gắn các
nút cảm biến nhỏ và nhẹ, mỗi một nút cảm biến này có nhiệm vụ riêng, ví dụ có nút
cảm biến xác định nhịp tim trong khi con cảm biến khác phát hiện áp suất máu, các
nút cảm biến này truyền tín hiệu về một nút trung tâm (cũng gắn trên người bệnh
nhân), dữ liệu từ nút trung tâm này được truyền về trung tâm xử lý Qua đó, các
nhân viên y tế có thể theo dõi liên tục tình trạng bệnh nhân mặc dù có thể họ không
ở gần nhau Bác sĩ cũng có thể mang nút cảm biến để cho các bác sĩ khác xác định
được vị trí của họ trong bệnh viện…
1.3.5 Ứng dụng trong gia đình
Trong lĩnh vực tự động hóa gia đình, các nút cảm biến được đặt ở các phòng,
khu vực cần thiết để đo nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng… Không những thế, chúng còn
được dùng để phát hiện những sự dịch chuyển trong phòng và thông báo lại thông
tin này đến thiết bị báo động trong trường hợp không có ai ở nhà
Trang 3231
Hình 1.12: Ứng dụng mạng cảm biến - nhà thông minh
Trang 3332
CHƯƠNG 2: KỸ THUẬT CƠ BẢN MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY
2.1 Node
Mạng cảm biến gồm nhiều cảm biến phân bố bao phủ một vùng địa lý Các
nút (Sensor node) có khả năng liên lạc vô tuyến với các nút lân cận và các chức
năng cơ bản như xử lý tín hiệu, quản lý giao thức mạng và bắt tay với các nút lân
cận để truyền dữ liệu về trung tâm Chức năng cơ bản của các nút trong mạng cảm
biến phụ thuộc vào ứng dụng của nó, một số chức năng chính:
Xác định được giá trị các thông số tại nơi lắp đặt: nhiệt độ, áp suất, cường độ
ánh sáng …
Phát hiện sự tồn tại của các sự kiện cần quan tâm và ước lượng thông số của
sự kiện đó Ví dụ như đối với mạng cảm biến dùng trong giám sát giao thông, cảm
biến phải nhận biết được sự di chuyển của xe cộ, đo được tốc độ và hướng di
chuyển của các phương tiện đang lưu thông …
Phân biệt được các đối tượng Ví dụ như cảm biến giao thông thì nhận biết
được loại xe đang lưu thông: xe tải, xe con, xe buýt, …
Theo dấu các đối tượng Ví dụ như trong quân sự, mạng cảm biến phải cập
nhật được vị trí các phương tiện của đối phương khi chúng vào vùng bao phủ của
mạng …
Các hệ thống có thể đáp ứng thời gian thực hay gần như thế, tùy theo yêu cầu
và mục đích của thông tin cần thu thập
Cảm biến gồm nhiều nhóm chức năng như cơ, hóa, nhiệt, điện, từ, sinh học,
quang, chất lỏng, sóng siêu âm, cảm biến khối, … Cảm biến có thể sử dụng trong
nhiều môi trường khác nhau, trong các điều kiện khác nhau Công nghệ cảm biến và
điều khiển bao gồm trường điện và từ; cảm biến sóng radio; cảm biến quang, hồng
ngoại; radar, lasers; cảm biến vị trí, định vị …
Các cảm biến kích thước nhỏ, giá thành thấp, ổn định, độ nhạy cao và đáng
tin cậy là yếu tố quan trọng tạo nên các mạng cảm biến hoạt động hiệu quả và kinh
tế
Trang 3433
ADC: Analog-to-Digital Converter
Hình 2.1: Cấu tạo cơ bản của một nút cảm biến - phần cứng
Mỗi nút cảm biến gồm 4 thành phần cơ bản như ở hình minh hoạ:
- Đơn vị cảm biến (sensing unit)
- Đơn vị xử lý (processing unit)
- Đơn vị truyền dẫn (transceiver unit)
- Bộ nguồn (power unit)
Ngoài ra có thể có thêm những thành phần khác tùy thuộc vào từng ứng dụng như:
hệ thống định vị (location finding system), bộ phát nguồn (power generator) và bộ
phận di động (mobilizer/actuator)
Trang 3534
<*> Phần mềm
Hình 2.2: Cấu tạo cơ bản của một nút cảm biến – phần mềm
Các đơn vị cảm biến (sensing units) bao gồm cảm biến(sensor) và bộ chuyển
đổi tương tự-số(ADC) Dựa trên những hiện tượng quan sát được, tín hiệu tương tự
tạo ra bởi sensor được chuyển sang tín hiệu số bằng bộ ADC, sau đó được đưa vào
bộ xử lý Đơn vị xử lý thường được kết hợp với bộ lưu trữ nhỏ (storage unit), quyết
định các thủ tục làm cho các nút kết hợp với nhau để thực hiện các nhiệm vụ định
sẵn Phần thu phát vô tuyến kết nối các nút vào mạng Một trong số các phần quan
trọng nhất của một nút mạng cảm biến là bộ nguồn Các bộ nguồn thường được hỗ
trợ bởi các bộ phận lọc như tế bào năng lượng mặt trời Ngoài ra cũng có những
thành phần phụ khác phụ thuộc vào từng ứng dụng Hầu hết các kĩ thuật định tuyến
và các nhiệm vụ cảm biến của mạng đều yêu cầu có độ chính xác cao về vị trí Các
bộ phận di động đôi lúc cần phải dịch chuyển các nút cảm biến khi cần thiết để thực
hiện các nhiệm vụ đã ấn định Tất cả những thành phần này cần phải phù hợp với
kích cỡ từng module Ngoài kích cỡ ra các nút cảm biến còn một số ràng buộc
nghiêm ngặt khác, như là phải tiêu thụ rất ít năng lượng, hoạt động ở mật độ cao, có
giá thành thấp, có thể tự hoạt động, và thích ứng với sự biến đổi của môi trường
2.2 Các kỹ thuật truyền dẫn vô tuyến và các tiêu chuẩn áp dụng
Hai dải tần số thường được sử dụng bởi trong mạng cảm biến là: Dải tần
Trang 3635
ISM và dải tần U-NII Khi sử dụng sóng vô tuyến, luôn luôn có nhiễu từ nguồn
khác nhau (như: suy hao, can nhiễu, nhiễu fading, nhiễu đa đường…), nhiễu từ các
thiết bị điện tử khác Công nghệ IEEE PAN/LAN/MAN sử dụng sóng vô tuyến đều
bị ảnh hưởng bởi nhiễu này
Công nghệ IEEE PAN/LAN/MAN đã xác định được các giao thức truyền
Những giao thức này quyết định việc mã hóa tín hiệu truyền tại lớp vật lý và lớp
liên kết Có nhiều giao thức không dây nhưng được sử dụng rộng rãi nhất là:
(1) IEEE 802.15.1 (còn được gọi là Bluetooth);
(2) IEEE 802.11a/b/g/n mạng LAN không dây;
(3) IEEE 802.15.4 (ZigBee);
(4) IEEE 802.16 (trong phạm vi MAN- còn gọi là WiMax);
(5) nhận dạng tần số vô tuyến (RFID gắn thẻ)
Hình 2.3: Một số chuẩn truyền dẫn vô tuyến