Căn cứ quy mô, công suất, tính chất hoạt động của Đại lý nông dược đại lý kinh doanh gồm các loại mặt hàng: Phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và hạt lúa giống, hạt giống đại lý không thuộc
Trang 1HỘ KINH DOANH TRẦN THỊ LOÃN
ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐƠN GIẢN
của ĐẠI LÝ NÔNG DƯỢC QUỐC ĐẠT TẠI BUÔN EA KMAR, XÃ EA BHÔK, HUYỆN CƯ KUIN, TỈNH ĐĂKLĂK
Tháng 01 năm 2016
Trang 2HỘ KINH DOANH TRẦN THỊ LOÃN
ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐƠN GIẢN
của ĐẠI LÝ NÔNG DƯỢC QUỐC ĐẠT TẠI BUÔN EA KMAR, XÃ EA BHÔK, HUYỆN CƯ KUIN, TỈNH ĐĂKLĂK
CHỦ ĐẠI LÝ
Trần Thị Loãn
Tháng 01 năm 2016
Trang 3Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cư Kuin chứng thực: Đề án bảo vệ môi trường đơn giản này đã được cấp Giấy xác nhận đăng ký số ngày tháng năm của Ủy ban nhân dân huyện Cư Kuin
Cư Kuin, ngày tháng năm …….
TRƯỞNG PHÒNG
Lê Phú Hanh
Trang 4MỞ ĐẦU
Ngành nông nghiệp đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân Phát triển bền vững ngành nông nghiệp là góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, đây
là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong giai đoạn hiện nay Trong những năm qua, ngành nông nghiệp không ngừng phát triển mạnh mẽ, đóng góp đáng kể vào sự phát triển chung của kinh tế cả nước
Đại lý nông dược Quốc Đạt được thành lập trên cơ sở Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh của Hộ kinh doanh cá thể số: 40G 000667, do Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Cư Kuin cấp đăng ký lần đầu ngày 01/07/2009 và đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 03/10/2011
Căn cứ quy mô, công suất, tính chất hoạt động của Đại lý nông dược đại lý kinh doanh gồm các loại mặt hàng: Phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và hạt lúa giống, hạt giống (đại lý không thuộc đối tượng phải lập dự án đầu tư nhưng có phát sinh chất thải từ quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện theo quy định tại Phụ lục 19b) Đại lý thuộc điểm a khoản 1 Điều 15 Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT ngày 16/03/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện
đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản
Chương 1 MÔ TẢ TÓM TẮT CƠ SỞ 1.1 Tên của đại lý
Đại lý nông dược Quốc Đạt
1.2 Chủ đại lý
Bà: Trần Thị Loãn Chủ đại lý
Điện thoại: 0500.3640288 - 0988 077 465
Địa chỉ: Buôn Ea Kmar, xã Ea Bhôk, huyện Cư Kuin, tỉnh Đăklăk
1.3 Vị trí địa lý của đại lý
Đại lý nông dược Quốc Đạt thuộc buôn Ea Kmar, xã Ea Bhôk, huyện Cư Kuin, tỉnh Đăklăk Có vị trí thuộc thửa đất 6696, tờ bản đồ số 25, diện tích 1672m2 được UBND huyện Cư Kuin cấp GCNQSDĐ số: AM 089840, ngày 04/7/2008
Hiện trạng xung quanh khu vực Đại lý, dân cư sinh sống đông đúc và ổn định
Bà con nông dân chủ yếu sống bằng nghề buôn bán, trồng trọt và chăn nuôi
Phía Đông giáp đất nhà ông Trần Đình Vinh
Phía Tây giáp đất nhà Hoàng Văn Thảo
Phía Nam giáp đất nhà Nguyễn Văn Chung
Phía Bắc giáp đường liên xã
Trang 5Vị trí khu đất đem lại nhiều lợi thế: Nằm trên trục đường giao thông liên xã nên rất thuận lợi cho việc mua bán và vận chuyển hàng hóa trong vùng Mặt khác
là địa bàn có nguồn thu nhập chính từ nông nghiệp nên việc tiêu thụ các mặt hàng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và hạt giống nông nghiệp các loại cho bà con nông dân trong vùng là một nhu cầu thiết yếu Hiện tại nhu cầu về điện đã được đáp ứng, nguồn nước tự cung tự cấp, đủ để đảm bảo cho Đại lý hoạt động thường xuyên
1.4 Quy mô công suất, thời gian hoạt động của đại lý
- Quy mô công suất:
Số lượng bán ra 0,5 tấn thuốc bảo vệ thực vật/năm; 50 - 100 tấn phân bón/năm Các sản phẩm của Đại lý bán ra thông thường người dân tự đến mua và tự vận chuyển về bằng phương tiện tự có như máy cày và xe máy…
- Quy mô diện tích:
Khu đất xây dựng Đại lý với diện tích 1672m2
, gồm các công trình:
+ Quầy bán hàng 70m2: mái lợp tôn, tường gạch, nền bê tông, trần lợp tôn, cửa sắt, có hệ thống thông hơi, được trang bị các tủ kính về kệ sắt để trưng bày hàng hóa, trong đó có khoảng 50 kg thuốc bảo vệ thực vật, 5- 10 tấn phân bón
+ Kho chứa hàng 30m2: mái lợp tôn, tường gạch, nền bê tông, trần lợp tôn, cửa sắt, có hệ thống thông hơi, được trang bị các kệ đựng thuốc, bình chữa cháy, chứa khoảng 100 kg thuốc bảo vệ thực vật, 10 tấn phân bón
+ Sân: 100m2
+ Khu vệ sinh: 7m2
+ Hệ thống cấp điện: sử dụng nguồn điện 3 pha lấy từ hệ thống điện lưới quốc gia trên địa bàn
+ Hệ thống cấp nước: sử dụng nước lấy từ giếng đào được bơm lên bể chứa dung tích 10m3
- Thời gian hoạt động của đại lý:
Đại lý hoạt động từ tháng 7/2009 đến nay Thời gian hoạt động hàng ngày: từ
07 giờ đến 17 giờ
Hiện tại số lượng lao động tại Đại lý 1 - 2 người Trong đó Trần Thị Loãn là lao động phụ trách bán thuốc bảo vệ thực vật đã được Chi cục bảo vệ thực vật thuộc Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp chứng chỉ hành nghề buôn bán thuốc bảo vệ thực vật số 922 ngày 03/8/2011 Tuy nhiên nhu cầu lao động có thể thay đổi tùy vào quá trình hoạt động của đại lý
Trang 6Chương 2 NGUỒN CHẤT THẢI VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ
2.1 Nguồn chất thải rắn thông thường
2.1.1 Nguồn phát sinh và tải lượng chất thải rắn
a Chất thải sinh hoạt:
Khối lượng chất thải rắn phát sinh tính trung bình là 0,5kg/người (theo tài liệu Quản lý chất thải rắn của GS Trần Hiếu Nhuệ biên soạn, NXB Xây dựng) Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh của lao động làm việc tại Đại lý là 2 người x 0,5kg/người = 1,0kg/ngày, trong đó thành phần hữu cơ chiếm 60-65%
- Chất thải rắn sinh hoạt được chia làm 2 loại:
+ Chất thải rắn dễ phân hủy là các loại chất thải hữu cơ như lương thực, thực phẩm dư thừa bị thải loại
+ Chất thải rắn khó phân hủy gồm các loại bao bì bằng kim loại, polyme… Tuy lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại đại lý ít nhưng nếu không được thu gom và xử lý hợp lý, khi phân tán sẽ là nguồn gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng sức khỏe nhân viên cũng như làm mất mỹ quan khu vực
b Chất thải rắn từ hoạt động kinh doanh:
Đại lý nông dược Quốc Đạt là đại lý kinh doanh chủ yếu buôn bán các mặt hàng như: phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và hạt lúa giống, hạt giống Mua và bán nguyên bao, nguyên chai trường hợp bán lẻ rất ít nên chất thải phát sinh 1 số lượng nhỏ chủ yếu là giấy tờ, hóa đơn, bao bì cacton, vỏ bao polyme, nilon không chứa chất nguy hại Khối lượng phát sinh khoảng 1,5 kg/ngày
2.1.2 Biện pháp xử lý
a Chất thải rắn sinh hoạt:
Do có thành phần chính trong chất thải rắn sinh hoạt là các chất hữu cơ, chủ yếu được phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của đại lý Rác thải được phân loại ngay tại nguồn phát sinh, đối với rác thải có khả năng tái sử dụng được thu gom riêng trong các túi đựng sau đó đem báo cho cơ sở thu gom
Thường xuyên quét dọn tăng cường công tác vệ sinh chung, luôn luôn giữ gìn
vệ sinh cảnh quan môi trường trong khu vực
Rác thải không có khả năng tái sử dụng được thu gom vào 01 thùng chứa có nắp đậy đặt trong khuôn viên đại lý và hợp đồng với Công ty quản lý môi trường của huyện định kỳ thu gom đem đi xử lý, chôn lấp hợp vệ sinh
b Chất thải rắn từ hoạt động kinh doanh:
Như đã trình bày ở trên chất thải rắn sản xuất tại đại lý, số lượng phát sinh không nhiều khoảng 1,5kg/ngày, chủ yếu là các loại bao bì đựng phân bón, bao bì cacton, vỏ bao polyme, nilon không chứa chất nguy hại Các loại bao bì này
Trang 7được tận dụng cho gia đình hay bán cho người dân xung quanh vùng để đựng các loại nông sản hoặc bán cho các cơ sở thu mua
2.2 Nguồn chất thải lỏng
Nguồn nước thải phát sinh trong quá trình hoạt động của đại lý gồm có: nước thải sinh hoạt và nước mưa chảy tràn
2.2.1 Nguồn phát sinh
a Nước thải sinh hoạt và nước thải lau rửa sàn nhà, vệ sinh đại lý
Tổng số lao động của đại lý là 02 người nhưng không lưu trú tại đại lý, lượng nước cấp cho 01 thành viên tại đại lý khoản 25 lít/ngày, nước thải lau rửa, vệ sinh sàn nhà thông thường khoảng 50 lít/ngày, như vậy tổng lượng nước cấp cho sinh hoạt của đại lý là 0,1m3/ngày, lượng nước thải phát sinh 80% lưu lượng cấp nước Vậy lưu lượng nước thải sinh hoạt là 0,08m3/ngày
Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
T
T Chỉ tiêu
Khối lượng các chất ô nhiễm
(g/người/ngày)
Nguồn số liệu: Tổ chức Y tế thế giới (WHO), 1993
Với tổng số lao động 02 người lưu lượng nước thải khoảng 0,08m3/ngày, nồng
độ các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt của dự án theo bảng sau:
Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
TT Chất ô nhiễm Nồng độ các chất ô nhiễm trong
nước thải sinh hoạt (mg/lít)
QCVN 14:2008/ BTNMT (Cột B)
So với Quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B), hầu hết các chất ô nhiễm
có trong nước thải sinh hoạt khi không xử lý có nồng độ vượt quá giới hạn cho phép rất nhiều lần Bản chất nước thải sinh hoạt có chứa nhiều cặn bã, chất rắn lơ
Trang 8lửng, chất hữu cơ, chất dinh dưỡng và mầm bệnh cho nên để bảo vệ môi trường nước, sức khỏe con người Chủ đại lý đã có các biện pháp để xử lý giảm thiểu nồng độ chất ô nhiễm, vi sinh vật trước khi cho thoát ra môi trường
b Nước mưa chảy tràn:
Lưu lượng nước mưa chảy tràn phụ thuộc vào chế độ khí hậu khu vực, lượng nước này có thể bị nhiễm bẩn do cuốn theo đất đá, chất thải rắn Nếu không có biện pháp phù hợp nước mưa sẽ làm ô nhiễm môi trường nước
Đại lý nông dược Quốc Đạt, có tổng diện tích xây dựng 107m2, hiện tại mái nhà đã được lợp tôn kiên cố nên thực tế lượng nước mưa chảy tràn không nhiều, tuy nhiên chúng tôi vẫn tính toán và đưa ra các biện pháp giảm thiểu Lưu lượng nước mưa bình quân năm trên địa bàn là 1.967,3mm trừ đi hệ số thấm bốc hơi còn lại tạo thành dòng chảy
Tải lượng nước mưa chảy tràn được tính theo công thức:
Q = (107 x 1.967,3 x 0,7)/1.000 = 147,4m3/năm
Nồng độ các chất có trong nước mưa chảy tràn
T T
Chỉ tiêu Đơn vị tính Nồng độ
2 Tổng Phospho mg/l 0,004 - 0,03
Nguồn số liệu: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), 1993
Nhận xét: So với nước thải, nước mưa thuộc loại khá sạch vì vậy chỉ cần thiết
kế hệ thống thu gom riêng, sau khi qua hệ thống song chắn rác để giữ lại rác và cặn có kích thước lớn, cho chảy ra theo địa hình tự nhiên
2.2.2 Biện pháp giảm thiểu
a Nước thải sinh hoạt:
Để xử lý nước thải phát sinh do quá trình sinh hoạt của người lao động tại Đại
lý, chủ đại lý đã xây dựng bể tự hoại 3 ngăn đảm bảo nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn thải vào môi trường
Bể tự hoại được thiết kế, xây dựng theo tiêu chuẩn của ngành xây dựng và đảm bảo xử lý lưu lượng phát sinh Lượng nước thải sau khi xử lý được cho vào giếng thấm
Dung tích của bể tự hoại thường được tính theo công thức:
W = Wn + Wc
Trong đó:
Trang 9- Wn = Thể tích nước của bể (m3)
- Wc = Thể tích cặn của bể (m3)
- Trị số Wn có thể lấy bằng 1 - 3 lần lưu lượng nước thải ngày đêm
- Trị số Wc xác định theo công thức:
Trong đó:
- a: Lượng cặn của bùn
- T: Thời gian giữa hai lần lấy cặn
- W1 và W2: Độ ẩm của cặn tươi vào bể và cặn khi lên men
- b: Hệ số thể tích cặn khi lên men (giảm 30%) và lấy bằng 0,7
- c: Hệ số để lại một phần cặn bã đã lên men khi hút cặn 20% = 1,2
- N: số người mà bể phục vụ
Hiệu suất xử lý của bể tự hoại đạt khoảng 40 - 60%
Nguyên tắc kiểm soát nước thải sinh hoạt:
Bể tự hoại là công trình làm đồng thời 2 chức năng: Lắng và phân hủy cặn lắng Cặn lắng được giữ lại trong bể từ 6 - 8 tháng, dưới ảnh hưởng của vi sinh vật
kỵ khí, các chất hữu cơ bị phân hủy, một phần tạo thành các chất khí và một phần tạo thành các chất hữu cơ hòa tan Hiệu quả xử lý của bể tự hoại vào khoảng 40 -60%
Cấu tạo bể tự hoại xử lý nước thải sinh hoạt
Ngăn đầu tiên của bể tự hoại có chức năng tách cặn ra khỏi nước thải Cặn lắng ở dưới đáy bể bị phân hủy yếm khí khi đầy bể, khoảng 1 năm sử dụng, cặn này được hút ra theo hợp đồng với đơn vị có chức năng để đưa đi xử lý Nước thải
và cặn lơ lửng theo dòng chảy sang ngăn thứ hai Ở ngăn này, cặn tiếp tục lắng
Trang 10xuống đáy đồng thời các chất hữu cơ được vi sinh yếm khí phân hủy làm giảm đáng kể nồng độ trong nước Nước thải sau khi được xử lý qua bể tự hoại, nồng độ các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng được giảm bớt khoảng 40 - 60%
b Khống chế nước mưa chảy tràn:
Không để xảy ra tình trạng nước mưa tiếp xúc với thuốc hoặc phế phẩm của thuốc
Nước mưa rơi xuống đất chủ yếu là thành phần rơi trên mái che, lượng nước mưa này không bị ô nhiễm bởi các hoạt động sẽ được thải nước tự nhiên qua rãnh nước thải chung Sau khi có hệ thống thoát nước mưa của xã, lượng nước mưa chảy tràn sẽ được thu gom vào hệ thống thoát nước chung
Nước mưa chảy tràn Tách rác Thoát tự nhiên ra hệ thống
thoát nước chung
Sơ đồ hệ thống thoát nước mưa tại đại lý
2.3 Nguồn chất thải khí
2.3.1 Nguồn phát sinh:
a Mùi hôi, các khí độc hại từ phân bón, thuốc bảo vệ thực vật:
Vì đây là loại hình hoạt động kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật buôn bán nguyên bao, nguyên chai là chính, không phải là đại lý sản xuất nên nguồn gây ô nhiễm đến môi trường không khí không cao Các nguồn gây ô nhiễm có thể phát sinh từ các nguồ sau:
- Hơi từ các loại phân bón là rất ít vì tại đại lý sản xuất họ đã dùng phương pháp bảo quản sản phẩm kín 2 lớp (1 lớp polime và 1 lớp bao) được may miệng bằng máy, trừ trường hợp tác động từ bốc vác và vận chuyển Tuy nhiên sự cố này rất ít xảy ra cho nên mùi phát tán vào môi trường không khí sẽ không đáng kể
- Hơi các loại thuốc bảo vệ thực vật bay ra từ nơi bị rò rỉ hoặc chai lọ bị đổ vỡ Tuy nhiên sự cố này rất ít xảy ra và lượng thuốc đổ vỡ thường không lớn nên lượng dung môi và hơi thuốc phát tán vào môi trường không khí sẽ không đáng kể
b Khí thải của các phương tiện giao thông vận tải:
Nguồn phát sinh khí thải trong quá trình hoạt động của cơ sở chủ yếu là khí thải do hoạt động của các phương tiện giao thông ra vào lúc nhập hàng, xuất hàng Bên cạnh việc làm gia tăng nồng độ của các chất ô nhiễm trong không khí bao quanh, chúng còn gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người
Bụi, khí thải phát sinh từ các phương tiện giao thông, từ quá trình bốc xếp hàng: hiện nay, chưa có số liệu chuẩn hóa về nguồn thải do các loại xe gây ra, do
Trang 11đó có thể sử dụng phương pháp đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế thế giới (WHO)
và một số tài liệu khác có liên quan
Do số liệu đo và quan trắc tại khu vực Tây Nguyên chưa có, nên chúng tôi tham khảo tại báo cáo “Nghiên cứu các biện pháp kiểm soát ô nhiễm không khí giao thông đường bộ tại Tp Hồ Chí Minh” cho thấy lượng nhiên liệu tiêu thụ trung bình tính chung cho các loại xe gắn máy 2 và 3 bánh là 0,03 lít/km, cho các loại ôtô chạy xăng là 0,15 lít/km
Hệ số ô nhiễm do khí thải từ hoạt động giao thông T
T
Động cơ Hệ số ô nhiễm (kg/1.000 lít)
Nguồn số liệu: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), 1993.
Ghi chú: S là hàm lượng Sulfure trong xăng dầu (S = 0,5%)
Dựa vào hệ số ô nhiễm và mức tiêu thụ nhiên liệu của các phương tiện giao thông, dự báo tải lượng ô nhiễm từ các phương tiện giao thông được trình bày trong bảng
Tải lượng ô nhiễm không khí do các phương tiện giao thông
T
T
Động cơ Hệ số ô nhiễm (kg/1.000 lít)
1 Xe gắn máy trên 50cc - 0,342 0,270 18,000 2,700
2 Xe ô tô chạy xăng 0,293 0,819 1,073 1,658 0,780
Tổng cộng 0,293 1,161 1,343 19,658 3,480
Nhận xét: Tác động của khí thải ra từ các phương tiện giao thông là nguồn
phân tán nên khó xác định nồng độ các chất ô nhiễm Hướng phát tán ô nhiễm không khí sẽ phụ thuộc rất lớn vào điều kiện khí tượng trong khu vực, chủ yếu là hướng gió và tốc độ gió Tuy nhiên, thực tế trong quá trình hoạt động số lượng xe
ra vào đại lý rất ít, lại là những xe tải nhỏ, xe máy cày hoặc là xe gắn máy nên khí thải do hoạt động giao thông gây hại cho môi trường sẽ không nhiều
2.3.2 Biện pháp xử lý
a Mùi hôi, các khí thải từ phân bón, thuốc bảo vệ thực vật:
- Đại lý nông dược Quốc Đạt có quầy bán hàng và kho chứa hàng với diện tích 107m2 được xây dựng kiên cố, thông thoáng theo nguyên tắc thông gió tự nhiên để hạn chế mùi (nếu có) không phát tán ra xung quanh ở những độ cao thấp có thể ảnh hưởng đến con người Mặt khác trên mái nhà sẽ được lắp hệ thống thông gió
và quả cầu hút khí - nhiệt, có độ rộng 400 x 450mm (với định mức 1 quả cầu/50m2