1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

DE AN BAO VE MOI TRUONG DON GIAN CSSX túi xốp

12 324 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 25,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Căn cứ quy mô, công suất, tính chất hoạt động của cơ sở sản xuất túi xốp cơ sở không thuộc đối tượng phải lập dự án đầu tư nhưng có phát sinh chất thải từ quá trình hoạt động sản xuất, k

Trang 1

CƠ SỞ SẢN XUẤT TÚI XỐP PHẠM NGỌC DẦN

ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐƠN GIẢN của Cơ sở sản xuất túi xốp của hộ ông Phạm Ngọc Dần Tại thôn Lô 13, xã Dray Bhăng, huyện Cư Kuin, tỉnh Đăklăk

CHỦ CƠ SỞ

Phạm Ngọc Dần

Năm 2013

Trang 2

Cơ sở sản xuất túi xốp của hộ ông Phạm Ngọc Dần được thành lập trên cơ sở Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể số: 00505 - 40 L

- 22213 - 222130 do Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Krông Ana cấp ngày 19 tháng 10 năm 2007

Căn cứ quy mô, công suất, tính chất hoạt động của cơ sở sản xuất túi xốp (cơ

sở không thuộc đối tượng phải lập dự án đầu tư nhưng có phát sinh chất thải từ quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thực hiện theo quy định tại phục lục 19b) Cơ sở thuộc điểm a khoản 1 Điều 15 của Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT ngày 16 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết; lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản

Chương 1 MÔ TẢ TÓM TẮT CƠ SỞ

1.1 Tên của cơ sở

CƠ SỞ SẢN XUẤT TÚI XỐP

1.2 Chủ cơ sở

Ông: Phạm Ngọc Dần - Chủ cơ sở

Điện thoại: 0935690162

Địa chỉ: Thôn Lô 13, xã Dray Bhăng, huyện Cư Kuin, tỉnh Đăklăk

1.3 Vị trí địa lý của cơ sở:

Cơ sở sản xuất túi xốp thuộc Thôn Lô 13, xã Dray Bhăng, huyện Cư Kuin, tỉnh Đăklăk Có giấy CNQSD đất số: H 093933, thuộc thửa đất số 2354, tờ bản

đồ số 15, diện tích 1965m2 được UBND huyện Krông Ana cấp ngày 01 tháng 11 năm 1996 Hiện trạng xung quanh khu vực Cơ sở, dân cư sinh sống đông đúc và

ổn định Bà con nông dân chủ yếu sống bằng nghề trồng trọt và chăn nuôi

Phía Đông giáp nhà ông Trung

Phía Tây giáp ông Tâm

Phía Nam giáp vườn cà phê

Phía Bắc giáp khu đất chợ Lô 13

2

Trang 3

Vị trí khu đất đem lại nhiều lợi thế: Nằm gần chợ Lô 13 nên rất thuận lợi cho việc kinh doanh buôn bán trong vùng Mặt khác là địa bàn gần chợ nên có nguồn thu nhập chính từ buôn bán nên việc tiêu thụ túi xốp cho bà con tiểu thương trong vùng là một nhu cầu thiết yếu Hiện tại, nhu cầu về điện đã được đáp ứng

để máy móc hoạt động, nguồn nước tự cung tự cấp, đủ để đảm bảo cho Cơ sở hoạt động thường xuyên

1.4 Quy mô công suất, thời gian hoạt động của cơ sở

1.4.1 Quy mô diện tích, tổng vốn đầu tư

Khu đất được xây dựng với diện tích 120m2 (trong đó diện tích khu vực để làm nhà xưởng là 100m2, diện tích khu vực trưng bày sản phẩm)

Tổng vốn đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh khoảng 300 triệu, trong đó:

- Đầu tư xây dựng nhà xưởng: 70 triệu

- Đầu tư cho hệ thống sản xuất khoảng 150 triệu

- Nguồn vốn còn lại để đầu tư thu mua các nguyên vật liệu cho sản xuất kinh doanh

Nguồn vốn là vốn tự có của hộ gia đình

1.4.2 Sản phẩm và công suất hoạt động

Sản phẩm sản xuất là túi xốp tiện dụng

Công suất hoạt động của máy sản xuất túi xốp là 10 đến 15 tấn/năm

1.4.3 Công nghệ sản xuất

Công nghệ sản xuất túi xốp của hộ gia đình ông Phạm Ngọc Dần được khép kín Cụ thể quy trình công nghệ hoạt động của cơ sở như sau:

1.4.4 Nhu cầu máy móc thiết bị

Để phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ sở chúng tôi Các máy móc, thiết bị cần thiết để thực hiện dự án được trình bày ở bảng sau:

Máy nấu hạt nhựa

bao bì Hạt

nhựa

Trang 4

Ở thời điểm hiện tại, các máy móc thiết bị phục vụ cho hoạt động sản xuất của cơ sở sản xuất túi xốp đều ở tình trạng hoạt động tốt

- Thời gian hoạt động của cơ sở

Tháng 10 năm 2008 đến nay

Số lượng nhân công trong nhà xưởng: 02 chính (chủ cơ sơ và 02 phụ (nhân viên phụ bán) Chế độ làm việc được quy định đối với công nhân là 08 giờ/ngày Ngày nghỉ là ngày lễ, tết theo quy định của Nhà nước

Thời gian hoạt động: từ 07 giờ sáng đến 17 giờ chiều

1.5 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu sử dụng

Nguyên liệu sản xuất: Nguyên liệu là các hạt nhựa được nhập về từ Thành phố Hồ Chí Minh với khối lượng 10 - 15 tấn/năm

Hoạt động sản xuất của cơ sở sản xuất túi xốp của hộ gia đình ông Phạm Ngọc Dần không sử dụng bất kỳ nhiên liệu, hóa chất nào cả

4

Trang 5

Chương 2 NGUỒN CHẤT THẢI VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ

2.1 Nguồn chất thải rắn thông thường

2.1.1 Nguồn phát sinh và tải lượng chất thải rắn

a Chất thải sinh hoạt:

Khối lượng chất thải rắn phát sinh tính trung bình là 0,5kg/người (theo tài liệu Quản lý chất thải rắn của GS Trần Hiếu Nhuệ biên soạn, NXB xây dựng) Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh của nhân viên làm việc tại Cơ sở là: 4 người x 0,5kg/người = 2 kg, hay 60kg/tháng, trong đ1o thành phần hữu cơ chiếm 60-65%

Chất thải rắn sinh hoạt được chia làm 2 loại:

+ Chất thải rắn dễ phân hủy là các loại chất thải hữu cơ như lương thực, thực phẩm dư thừa bị thải loại

+ Chất thải rắn khó phân hủy gồm các loại, bao bì bằng kim loại, polyme, Tuy lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại cơ sở ít nhưng nếu không được thu gom và xử lý hợp lý, khi phân tán sẽ là nguồn gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng sức khỏe nhân viên cũng như làm mất mỹ quan kkhu vực

b Chất thải rắn từ hoạt động kinh doanh:

Cơ sở sản xuất túi xốp là cơ sở sản xuất, kinh doanh mua hạt nhựa về sản xuất rồi bán sỉ, lẻ cho các tiểu thương nên chất thải sản xuất phát sinh một số lượng nhỏ chủ yếu là các vỏ bao polyme bị rách cơ sở tách riêng và bán các cơ

sở thu gom phế liệu Riêng vỏ bao bì khối lượng phát sinh khoảng 3kg/tháng và được tận dụng để đựng các loại nông sản

2.1.2 Biện pháp xử lý

a Chất thải rắn sinh hoạt:

Do có thành phần chính trong chất thải rắn sinh hoạt là các chất hữu cơ, chủ yếu được phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của Cơ sở Rác thải được phân loại ngay tại nguồn phát sinh, đối với rác thải có khả năng tái sử dụng được thu gom riêng trong các túi đựng, sau đó đem bán cho cơ sở thu gom

Thường xuyên quét dọn tăng cường công tác vệ sinh chung, luôn luôn giữ gìn vệ sinh cảnh quan môi trường trong khu vực

Trang bị 01 sọt rác đặt tại khuôn viên của Cơ sở để thu gom chất thải rắn Rác thải không có khả năng tái sử dụng được thu gom vào 01 thùng chứa có nắp đậy Hiện tại khu vực chưa có đơn vị thu gom rác thải tập trung, Cơ sở đã đào hố chôn lấp sau vườn nhà theo quy định

b Chất thải rắn từ hoạt động sản xuất

Như đã trình bày ở trên chất thải rắn sản xuất tại Cơ sở, số lượng phát sinh không nhiều khoảng 3kg/tháng, chủ yếu là các loại bao bì đựng hạt nhựa

Trang 7

Hoạt động của Cơ sở sản xuất túi xốp không phát sinh nước thải từ hoạt động chế biến, nước thải chỉ phát sinh từ khâu làm nguội các máy móc, thiết bị

và thổi hạt nhựa và nước thải vệ sinh nhà xưởng Thành phần chủ yếu là nhiệt

độ, các chấn bẩn như bụi, đất, rác

- Nước làm mát cho hoạt động sản xuất:

Nguồn phát sinh nước thải sản xuất chủ yếu là nước làm mát trong quá trình sản xuất túi xốp Quy trình sử dụng nguồn nước làm mát như sau:

Đây là quy trình khép kín do đó không phát sinh nước thải nên đánh giá tác động môi trường của nước thải sản xuất là không đáng kể Thành phần có trong nước thải chủ yếu làm tăng nhiệt độ, do đó chỉ cần để nguội và cho thấm vào môi trường tự nhiên

- Nguồn nước làm vệ sinh cơ sở sản xuất

Với diện tích nhà xưởng 100m2 mỗi lần vệ sinh nhà xưởng cần khoảng 0,5m3 nước sạch Theo kế hoạch mỗi năm vệ sinh nhà xưởng 05 lần, nên lượng nước thải vệ sinh khoảng 2,5m3 Lượng nước thải này phát sinh không lớn, do

đó có thể cho nó chảy vào hầm rút sinh hoạt của gia đình

c Nước mưa chảy tràn:

Lưu lượng nước mưa chảy tràn phụ thuộc vào chế độ khí hậu khu vực, lượng nước này có thể bị nhiễm bẩn do cuốn theo đất đá, chất thải rắn… nếu không có biện pháp phù hợp nước mưa sẽ làm ô nhiễm môi trường nước

Cơ sở sản xuất túi xốp có tổng diện tích xây dựng 120m2, hiện tại mái nhà đã được lợp tôn kiên cố nên thực tế lượng nước mưa chảy tràn không nhiều, tuy nhiên chúng tôi vẫn tính toán và đưa ra các biện pháp giảm thiểu Lưu lượng nước mưa bình quân năm 1800mm trừ đi hệ số thấm bốc hơi còn lại tạo thành dòng chảy

Tải lượng nước mưa chảy tràn được tính theo công thức:

Q = (120 x 1800 x 0,7)/1.000 = 151,2m3/năm

Bảng 2.4 Nồng độ các chất có trong mưa chảy tràn

Bể chứa

Bồn chứa Thùng làm mát

Máy bơm nước

Nước giếng

Trang 8

8

Trang 9

này được hút ra theo hợp đồng với đơn vị có chức năng để đưa đi xử lý Nước thải và cặn lơ lửng theo dòng chảy sang ngăn thứ hai Ở ngăn này, cặp tiếp tục lắng xuống đáy đồng thời các chất hữu cơ được vi sinh yếm khí phân hủy làm giảm đáng kể nồng độ trong nước Nước thải sau khi được xử lý qua bể tự hoại, nồng độ các chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng được giảm bớt khoảng 40 - 60%

b Biện pháp giảm thiểu nước thải sản xuất kinh doanh

Nước thải sản xuất chủ yếu để làm sạch nền sàn cơ sở sản xuất nhưng phát sinh không thường xuyên và không nhiều, khoảng 2,5m3/năm Do đó chỉ cần chọ lượng nước thải này vào hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt của gia đình

c Khống chế nước mưa chảy tràn:

Hệ thống thoát nước mưa được xây dựng bằng hệ thống cống tròn nhựa PPC Ø200, các cống được bố trí đặt dọc theo các tuyến đưởng để thu nước mưa rơi xuống từ mái tôn của cơ sở Sau đó hệ thống thoát nước này được đấu nối vào

hệ thống thoát nước chung của khu vực

2.3 Nguồn chất thải khí

2.3.1 Nguồn phát sinh

a Mùi nhựa phát sinh trong quá trình nấu nóng chảy

Mùi nhựa phát sinh từ quá trình bảo quản nguyên liệu hạt nhựa và nhựa tái chế

Quá trình nấu nóng chảy nguyên liệu nhựa phát sinh khí thải có mùi nhựa khét ảnh hưởng đến môi trường bên trong lẫn bên ngoài nhà xưởng và sức khỏe cộng đồng dân cư trong khu vực

Do khu vực đặt cơ sở sản xuất nằm trong khu dân cư nên người dân sẽ bị ảnh hưởng bởi mùi khét từ quá trình nấu chảy nhựa, do đó tác động của mùi nhựa đối với sức khỏe người làm việc trực tiếp ở cơ sở sản xuất và người dân xung quanh là rất lớn

Mùi nhựa cháy khét, nâht1 là nhựa PVC khi đốt tạo ra gốc HCl có mùi khó chịu, HCl là một loại khí bốc khói không màu có mùi nghẹt thở và rất độc hại, khiến người dân phải sống trong môi trường bị ô nhiễm khí

Theo TCVN 5938-2005 thì nồng độ tối đa cho phép của HCl trong môi trường xung quanh là 60g/m3 nhưng thực tế mùi khét ở khu vực là khá lớn Do

đó nếu tiếp xúc trong thời gian dài với mùi ô nhiễm này thì phần lớn người dân

ở khu vực dần dần mắc các chứng bệnh như khó thở, khô họng, nhức đầu

Vì vậy, Chủ cơ sở sản xuất cần có biện pháp xử lý mùi nhựa này để giảm thiểu đến mức thấp nhất tác động của mùi nhựa khét đến môi trường và sức khỏe của các hộ dân sống trong khu vực

b Khí thải của các phương tiện giao thông vận tải:

Khí thải phát sinh từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển nguyên, nhiên liệu phục vụ cho sản xuất: hạt nhựa, các nguyên liệu khác, dầu hóa chất và

Hệ thống thoát nước Tách rác

Nước mưa chảy tràn

Trang 10

10

Trang 11

* Ngoài việc áp dụng các biện pháp giảm thiểu mùi hôi và các khí độc hại từ mùi nhựa, chủ Cơ sở sẽ trang bị cho công nhân làm việc tại Cơ sở các dụng cụ bảo hộ lao động như quần áo bảo hộ, khẩu trang, găng tay cao su và các chất tẩy rửa an toàn để vệ sinh cá nhân

b Khí thải của các phương tiện giao thông vận tải:

Theo tính toán tải lượng khí thải từ phương tiện giao thông thì nồng độ ô nhiễm không vượt nhiều so với tiêu chuẩn Việt Nam cho phép TCVN 5937:2005, là nguồn phân tán nên rất khó có biện pháp cụ thể để giảm thiểu khí thải và tiếng ồn từ phương tiện giao thông Tuy vậy, Cơ sở vẫn áp dụng một số biện pháp quản lý và kỹ thuật nhằm hạn chế đến mức thấp nhất ảnh hưởng các nguồn ô nhiễm này

Biện pháp quản lý

- Giao cụ thể trách nhiệm quản lý và bảo quản xe cho lái xe Khi ký hợp đồng vận chuyển, yêu cầu đảm bảo các điều kiện về kỹ thuật xe, không dùng các

xe đã quá cũ, sử dụng nhiên liệu phù hợp với thiết kế của động cơ

- Không tiến hành nhập nguyên liệu vào ban đêm

- Không dùng xe có trọng tải quá cỡ để chuyên chở

- Thường xuyên kiểm tra tình trạng vệ sinh an toàn lao động, trang phục bảo

hộ lao động

- Tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và phòng ngừa sự cố cho công nhân

Biện pháp kỹ thuật:

Xe chuyên chở luôn được kiểm tra kỹ thuật định kỳ, bảo dưỡng theo đúng quy định, đảm bảo các thông số khí thải của xe đạt yêu cầu về mặt môi trường

2.4 Nguồn chất thải nguy hại

2.4.1 Nguồn phát sinh

Đối với loại hình kinh doanh của Cơ sở chất thải nguy hại phát sinh tại Cơ

sở là rất ít, 1 năm phát sinh ra khoảng 0,5kg bóng đèn huỳnh quang thắp sáng và 1kg giẻ lau dính dầu mỡ, ngoài ra không phát sinh thêm

2.4.2 Biện pháp giảm thiểu

Lượng chất thải này được thu gom lưu giữ vào các phuy chứa có nắp đậy kín

để định kỳ hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom chất thải nguy hại tại địa phương đến thu gom và mang đi xử lý theo quy chế chất thải nguy hại

2.5 Nguồn tiếng ồn, độ rung

2.5.1 Nguồn phát sinh

Ô nhiễm tiếng ồn và độ rung do các phương tiện vận tải trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu và thành phẩm

Tiếng ồn phát ra từ các máy móc, thiết bị trong dây chuyền sản xuất túi xốp

Trang 12

Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Cư Kuin chứng thực: Đề án bảo

vệ môi trường đơn giản này đã được cấp Giấy xác nhận đăng ký

số ngày tháng năm của Ủy ban nhân dân huyện Cư Kuin

Cư Kuin, ngày tháng

năm

TRƯỞNG PHÒNG

12

Ngày đăng: 22/07/2017, 08:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.4. Nồng độ các chất có trong mưa chảy tràn - DE AN BAO VE MOI TRUONG DON GIAN CSSX túi xốp
Bảng 2.4. Nồng độ các chất có trong mưa chảy tràn (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w