Hiện nay phát triển nông thôn không còn là việc riêng của các nước đang phát triển mà là sự quan tâm của cả cộng đồng thế giới. Việt Nam là nước đông dân, với 80% dân số, 70% lao động nông nghiệp đang sinh sống ở vùng nông thôn. Nông thôn chiếm vị trí quan trọng trong sự nghiệp phát triển đất nước. Thực trạng nông thôn Việt Nam hiện nay còn nhiều vấn đề bất cập, so sánh với thành thị, trình độ văn hóa, đời sống vật chất, văn hóa tinh thần và khả năng tiếp cận các tiến bộ khoa học kỹ thuật của người dân nông thôn thấp hơn, cơ sở hạ tầng thiếu thốn, kém hơn cả về số lượng và chất lượng. Tuy nhiên, nông thôn có tiềm năng đất đai, tài nguyên khoáng sản phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, đây là điều kiện thuận lợi thúc đẩy sự phát triển. Xây dựng, quy hoạch phát triển nông thôn mới nhằm sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn tài nguyên, nhanh chóng thay đổi bộ mặt nông thôn, phát triển nông thôn toàn diện, bền vững là nhiệm vụ cần thiết của nước ta trong giai đoạn mới. Xây dựng nông thôn mới là bước đầu tiên để tiến tới công nghiệp hóa và hiện đại hóa. Hội nghị lần thứ 7 của ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã ban hành Nghị quyết số 26NQTW ngày 582008 về vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Nghị quyết đã xác định mục tiêu xây dựng nông thôn mới đến năm 2020. Ngày 1642009 Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 491QĐTTg ban hành bộ tiêu chí quốc gia (bao gồm 19 tiêu chí) về nông thôn mới. Đây là cơ sở để chỉ đạo xây dựng mô hình nông thôn mới nhằm thực hiện các mục tiêu quốc gia về nông thôn phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội của đất nước. Mục tiêu của việc xây dựng nông thôn mới ngoài việc phát triển kinh tế nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của cộng đồng dân cư thì việc bảo vệ môi trường sinh thái tại nơi người dân sinh sống rất quan trọng. Trong bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới thì tiêu chí số 17 nói về vấn đề môi trường nông thôn. Tuy nhiên, không được xem là quan trọng như một số tiêu chí khác, trong xây dựng nông thôn mới, nhiều địa phương đã “gặp khó” về tiêu chí môi trường. Nhiều vấn đề về môi trường nông thôn đã và đang trở thành vấn đề nan giải, các địa phương cần nhìn nhận việc thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới là vấn đề rất quan trọng và lâu dài, cần được quan tâm đúng mức. Bởi vì, khi môi trường nông thôn bị suy giảm, sẽ dẫn đến nhiều hệ lụy xấu mà rất khó khắc phục như bệnh tật gia tăng, nguồn nước, đất sản xuất… bị ô nhiễm, suy giảm. Tỉnh Tuyên Quang là một trong những tỉnh đang triển khai thực hiện chương trình xây dựng mô hình nông thôn mới, hiện nay đã xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới tại một số địa điểm. Huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang đang triển khai xây dựng nông thôn mới tại các xã trên địa bàn huyện, tuy nhiên vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong công tác triển khai thực hiện.
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Hiện nay phát triển nông thôn không còn là việc riêng của các nướcđang phát triển mà là sự quan tâm của cả cộng đồng thế giới Việt Nam lànước đông dân, với 80% dân số, 70% lao động nông nghiệp đang sinh sống ởvùng nông thôn Nông thôn chiếm vị trí quan trọng trong sự nghiệp phát triểnđất nước Thực trạng nông thôn Việt Nam hiện nay còn nhiều vấn đề bất cập,
so sánh với thành thị, trình độ văn hóa, đời sống vật chất, văn hóa tinh thần vàkhả năng tiếp cận các tiến bộ khoa học kỹ thuật của người dân nông thôn thấphơn, cơ sở hạ tầng thiếu thốn, kém hơn cả về số lượng và chất lượng Tuynhiên, nông thôn có tiềm năng đất đai, tài nguyên khoáng sản phong phú,nguồn nhân lực dồi dào, đây là điều kiện thuận lợi thúc đẩy sự phát triển Xâydựng, quy hoạch phát triển nông thôn mới nhằm sử dụng hợp lý và hiệu quảnguồn tài nguyên, nhanh chóng thay đổi bộ mặt nông thôn, phát triển nôngthôn toàn diện, bền vững là nhiệm vụ cần thiết của nước ta trong giai đoạnmới Xây dựng nông thôn mới là bước đầu tiên để tiến tới công nghiệp hóa vàhiện đại hóa Hội nghị lần thứ 7 của ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X
đã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 về vấn đề nông nghiệp,nông dân và nông thôn Nghị quyết đã xác định mục tiêu xây dựng nông thônmới đến năm 2020 Ngày 16/4/2009 Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định
số 491/QĐ-TTg ban hành bộ tiêu chí quốc gia (bao gồm 19 tiêu chí) về nôngthôn mới Đây là cơ sở để chỉ đạo xây dựng mô hình nông thôn mới nhằmthực hiện các mục tiêu quốc gia về nông thôn phù hợp với điều kiện kinh tế -
xã hội của đất nước Mục tiêu của việc xây dựng nông thôn mới ngoài việc
Trang 2phát triển kinh tế nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của cộng đồng dân cưthì việc bảo vệ môi trường sinh thái tại nơi người dân sinh sống rất quantrọng Trong bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới thì tiêu chí số 17 nói về vấn
đề môi trường nông thôn Tuy nhiên, không được xem là quan trọng như một
số tiêu chí khác, trong xây dựng nông thôn mới, nhiều địa phương đã “gặpkhó” về tiêu chí môi trường Nhiều vấn đề về môi trường nông thôn đã vàđang trở thành vấn đề nan giải, các địa phương cần nhìn nhận việc thực hiệntiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới là vấn đề rất quan trọng vàlâu dài, cần được quan tâm đúng mức Bởi vì, khi môi trường nông thôn bịsuy giảm, sẽ dẫn đến nhiều hệ lụy xấu mà rất khó khắc phục như bệnh tật giatăng, nguồn nước, đất sản xuất… bị ô nhiễm, suy giảm Tỉnh Tuyên Quang làmột trong những tỉnh đang triển khai thực hiện chương trình xây dựng môhình nông thôn mới, hiện nay đã xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới tạimột số địa điểm Huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang đang triển khai xâydựng nông thôn mới tại các xã trên địa bàn huyện, tuy nhiên vẫn còn gặpnhiều khó khăn trong công tác triển khai thực hiện Để có những đánh giá rõhơn về thực trạng môi trường nông thôn với việc thực hiện xây dựng nông
thôn mới tại địa phương tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện tiêu chí môi trường trong xây dựng mô hình nông thôn mới tại một số xã, trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang”
2 Mục tiêu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Trang 3Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện tiêu chí môi trườngtrong xây dựng mô hình nông thôn mới tại một số xã, trên địa bàn huyện SơnDương, tỉnh Tuyên Quang
+ Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu
- Ý nghĩa trong thực tiễn:
+ Kết quả của đề tài sẽ góp phần nâng cao được sự quan tâm của ngườidân về việc bảo vệ môi trường
+ Làm căn cứ để cơ quan chức năng tăng cường công tác tuyên truyềngiáo dục nhận thức của người dân về môi trường
+ Xác định thực trạng môi trường nông thôn tại một số xã trên địa bànhuyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang
+ Đưa ra các giải pháp bảo vệ môi trường cho địa phương nói riêng và khu vực nông thôn thuộc tỉnh Tuyên Quang nói chung
Trang 4
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1 Khái niệm về nông thôn mới
Đã có một số diễn giải và phân tích về khái niệm thế nào là nông thônmới Nông thôn mới trước tiên phải là nông thôn chứ không phải là thị tứ; đó
là nông thôn mới chứ không phải nông thôn truyền thống Nếu so sánh giữanông thôn mới và nông thôn truyền thống, thì nông thôn mới phải bao hàm cơcấu và chức năng mới
Ngày 16 tháng 4 năm 2009 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyếtđịnh số 491/Q Đ-TTg về Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới gồm 19 tiêuchí là: Tiêu chí về quy hoạch và thực hiện quy hoạch; tiêu chí về giao thông;tiêu chí về thủy lợi; tiêu chí về điện; tiêu chí trường học; tiêu chí cơ sở vậtchất văn hóa; tiêu chí chợ nông thôn; tiêu chí về bưu điện; tiêu chí về nhà ởdân cư; tiêu chí về y tế; tiêu chí về văn hóa; tiêu chí về môi trường; tiêu chí về
hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh; tiêu chí về an ninh, trật tự xãhội
Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT, ngày 21 tháng 8 năm 2009 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chíquốc gia về nông thôn mới quy định tại điều 3: Chủ tịch UBND các tỉnh,
Trang 5thành phố trực thuộc trung ương có thể bổ sung thêm tiêu chí hoặc quy địnhmức đạt của các tiêu chí cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương nhưng không được thấp hơn mức quy định trong Bộ tiêu chí quốc gia
Từ Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và quy định của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, chúng ta thấy nông thôn mới là nông thôntoàn diện bao gồm tất cả các lĩnh vực từ kinh tế, xã hội đến quốc phòng, anninh và bảo vệ môi trường sinh thái và phải phù hợp với điều kiện tự nhiên,kinh tế - xã hội của từng vùng
Ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ Tướng Chính phủ ban hành Quyếtđịnh số 800/QĐ-TTg về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xâydựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 Tại quyết định này, mục tiêuchung của Chương trình được xác định là: “Xây dựng nông thôn mới có kếtcấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hìnhthức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh côngnghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hộinông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinhthái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thầncủa người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa”.(Thủ tướng Chính phủ, 2010[15])
Như vậy, nông thôn mới là nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hộihiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, xã hội dânchủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, đời sống vật chất, tinh thần đượcnâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững
1.1.1.2 Khái niệm về môi trường nông thôn
Trang 6Với tính chất là một thuật ngữ pháp lý, Môi trường được định nghĩatrong Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam (thông qua 23/06/2014): “là hệ thốngcác yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và pháttriển của con người và sinh vật”
Và môi trường được tạo thành từ các yếu tố bao gồm: “đất, nước, khôngkhí, âm thanh, ánh sáng, sinh vật và các hình thái vật chất khác”
Định nghĩa trên đưa ra mối quan hệ giữa yếu tố tự nhiên và yếu tố vấtchất nhân tạo đó là “quan hệ mật thiết với nhau”
Tóm lại yếu tố tự nhiên có mối quan hệ mật thiết với yếu tố vật chấtnhân tạo, giữa chúng có sự tác động qua lại với nhau, yếu tố này làm tiền đềcho yếu tố kia phát triển.Trong mối quan hệ giữa yếu tố tự nhiên và yếu tố vậtchất nhân tạo thì con người là trung tâm Bởi vì mọi hoạt động của con ngườiđều diễn ra trong môi trường
- Môi trường là địa bàn để con người thực hiện hoạt động củamình (đất đai, không khí)
- Môi trường bảo đảm những điều kiện để con người thực hiện chutrình sống của mình
- Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo baoquanh con người, ảnh hưởng đến đời sống sản xuất, sự tồn tại, sự phát triểncủa con người và sinh vật
- Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môitrường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến conngười, sinh vật
- Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trườngtrong sạch, phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự
cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi
Trang 7trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ
đa dạng sinh học (Quốc hội, 2014 [13])
“Nâng cao chất lượng môi trường là mục đích chủ yếu của công tácBVMT Chất lượng môi trường phản ánh mức độ phù hợp của môi trường đốivới sự tồn tại, phồn vinh cũng như sự phát triển kinh tế xã hội của nhân loại ởnhững năm 60 cùng với sự xuất hiện vấn đề chất lượng môi trường cũng ngàycàng được quan tâm Người ta dần dần dùng mức độ tốt xấu của môi trường,
để biểu thị mức độ môi trường bị ô nhiễm” (Lê Văn Khoa, Trần Thiên Cường,Trần Khắc Hiệp, Trịnh Thị Hải Yến, 2003 [12])
1.1.1.3 Các khái niệm thuật ngữ khác
- Khái niệm tài nguyên nước:
Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là một phần thiết yếu của sựsống và môi trường Nước không thể thiếu cho sự tồn tại và phát triển của thếgiới sinh vật và nhân loại trên trái đất Nước quyết định sự tồn tại và phát triểnbền vững của đất nước; mặt khác nước cũng có thể gây ra tai họa cho conngười và môi trường Tài nguyên nước vừa là nguồn tài nguyên hữu hạn và vôhạn Nước là một tài nguyên vô hạn Nước trên Trái đất có số lượng rất lớn,với trữ lượng nước là 1,45 tỷ km3 bao phủ 71% diện tích trên Trái đất tươngđương với một lớp nước dày 2700m khi trải ra trên toàn bộ bề mặt trái đất.Tổng sản lượng nước trên Trái đất gồm 97,5% nước biển và chỉ có 2,5% nướcngọt Trong 2,5% nước ngọt đó, có: 0,4% nước mặt gồm sông ngòi (1,6%), ao
hồ (67,4%), và hơi nước trong không khí (9,5%); 30,1% nước ngầm; phần cònlại là những tảng băng trải rộng ở Bắc và Nam cực Hiện nay, sự suy thoái củacác lưu vực sông cùng với sự gia tăng ô nhiễm nước khiến nguồn nước sạchngày càng giảm sút nhanh chóng tại nhiều nơi, đẫn đến tài
Trang 8nguyên nước trở nên hữu hạn và cần phải sử dụng một cách tiết kiệm
Tài nguyên nước bao gồm tài nguyên nước mặt và tài nguyên nướcngầm
- Khái niệm nước sạch và nước hợp vệ sinh:
Theo quy định của Luật tài nguyên nước năm 1998: " Nước sạch" lànước đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng của Tiêu chuẩn Việt Nam Theo tài liệuhướng dẫn triển khai Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môitrường nông thôn, do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành:
“Nước hợp vệ sinh là nước được lấy từ các công trình cấp nước hợp vệ sinh
và phải đảm bảo các tiêu chí: Trong, không mầu, không mùi, không vị vàkhông có các thành phần gây ảnh hướng đến sức khỏe của con người” (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2012 [1])
- Khái niệm quản lý Nhà nước về tài nguyên nước:
Quản lý nhà nước về nguồn tài nguyên nước sạch là hoạt động chấphành và điều hành của các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, các cơ quan,đoàn thể , tổ chức, cá nhân được Nhà nước ủy quyền, thay mặt nhà nước để
tiến hành hoạt động quản lý về tài nguyên nước Theo đó, chúng ta có các cơ
quan chuyên ngành ở Trung ương và địa phương để quản lý tài nguyên nước
Ở Trung ương, Bộ tài nguyên và môi trường thay mặt Nhà nước quản lýnhững vấn đề liên quan tới tài nguyên và môi trường, trong đó có tài nguyênnước Ở Cấp tỉnh có sở tài nguyên và môi trường là cơ quan chuyên môn giúpUBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên nước Ởhuyện có phòng tài nguyên và môi trường Ở cấp xã có cán bộ phụ trách vấn
đề tài nguyên môi trường trên địa bàn xã
- Cơ sở sản xuất kinh doanh:
Trang 9Cơ sở sản xuất kinh doanh bao gồm: Các cơ sở sản xuất (trồng trọt,chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, tiểu thủ công nghiệp), các cơ sở chế biếnnông, lâm, thuỷ sản của hộ cá thể, tổ hợp tác, hợp tác xã hoặc các doanhnghiệp đóng trên địa bàn
- Không có các hoạt động gây ô nhiễm môi trường và có các hoạt
động phát triển môi trường xanh - sạch - đẹp:
Không có các hoạt động gây ô nhiễm môi trường và có các hoạt động
phát triển môi trường xanh - sạch - đẹp trên địa bàn xã gồm các nội dung:
+ Không có cơ sở sản xuất kinh doanh hoạt động gây ô nhiễm môi trường + Trong mỗi thôn (bản, buôn, ấp) đều có tổ dọn vệ sinh, khai thôngcống rãnh, phát quang dọn cỏ ở đường thu gom về nơi quy định để xử lý
+ Định kỳ tổ chức tổng vệ sinh với sự tham gia của mọi người dân + Tổ chức trồng cây xanh ở nơi công cộng, đường giao thông và cáctrục giao thông chính nội đồng
+ Tôn tạo các hồ nước tạo cảnh quan đẹp và điều hoà sinh thái
+ Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2013 [2])
1.1.2 Cơ sở lý luận
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới nhằm phát triển nông thôn bềnvững, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân trên tất cả các lĩnh vựckinh tế, xã hội, môi trường Nội dung của phát triển nông thôn bền vững baogồm: công nghiệp hóa - hiện đại hóa, đô thị hóa, kiểm soát dân số và bảo vệmôi trường sinh thái Mục tiêu là phát triển nông thôn bền vững, đảm bảo pháttriển kinh tế vùng nông thôn, người dân có cuộc sống đầy đủ, sung túc, đờisống tinh thần được nâng cao, nhưng phải đảm bảo về nội dung nước sạch, vệsinh môi trường nông thôn Vì vậy việc đánh giá đúng hiện trạng và tìm ra các
Trang 10giải pháp nhằm thúc đẩy thực hiện tiêu chí về môi trường trong xây dựngnông thôn mới là một việc làm cần thiết để đem lại thành công trong quá trìnhthực hiện chương trình nông thôn mới
1.1.3 Nội dung, tiêu chí xây dựng nông thôn mới
1.1.3.1 Nội dung xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là biểu hiện cụ thể của phát triển nông thônnhằm tạo ra một nông thôn có nền kinh tế phát triển cao hơn, có đời sống vềvật chất, văn hóa và tinh thần tốt hơn, có bộ mặt nông thôn hiện đại bao gồm
cả cơ sở hạ tầng phục vụ tốt cho sản xuất, đời sống văn hóa của người dân.Căn cứ vào điều kiện thực tế của từng địa phương, các lợi thế cũng như nănglực của cán bộ, khả năng đóng góp của nhân dân mà từ đó xác định nội dungxây dựng nông thôn mới cho phù hợp Xét trên khía cạnh tổng thể thì nộidung chủ yếu trong xây dựng nông thôn mới bao gồm:
- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
- Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
- Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
- Giảm nghèo và an sinh xã hội
- Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất cóhiệu quả ở nông thôn
- Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn
- Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn
- Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thôngnông thôn cấp
nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
Trang 11- Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thểchính trị -
xã hội trên địa bàn
- Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn
1.1.3.2 Tiêu chí xây dựng nông thôn mới
Căn cứ quyết định số 491/QĐ - TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
Các nhóm tiêu chí: Gồm 5 nhóm
- Nhóm I: Quy hoạch (có 01 tiêu chí)
- Nhóm II: Hạ tầng kinh tế - xã hội (có 08 tiêu chí)
- Nhóm III: Kinh tế và tổ chức sản xuất (có 04 tiêu chí)
- Nhóm IV: Văn hóa - xã hội - môi trường (có 04 tiêu chí)
- Nhóm V: Hệ thống chính trị (có 02 tiêu chí)
1.1.4 Nội dung xây dựng tiêu chí môi trường
Tiêu chí môi trường là một trong 19 tiêu chí nông thôn mới theo Quyếtđịnh 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành
Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
1.1.4.1 Mục tiêu
Mục tiêu chung của tiêu chí này là: Bảo vệ môi trường, sinh thái, cảithiện, nâng cao chất lượng môi trường khu vực nông thôn thông qua các hoạtđộng tuyên truyền, nâng cao nhận thức, ý thức và đi đến hành động cụ thể củacác cấp, các ngành và cả cộng đồng nhân dân
Mục tiêu cụ thể: Đạt yêu cầu tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu chí quốc gianông thôn mới; đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho
Trang 12dân cư, trường học, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; thựchiện các yêu cầu về bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái trên địa bàn xã Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 80% số xã đạt chuẩn
1.1.4.2 Nội dung tiêu chí 17 (môi trường)
- Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia:
+ Nước sạch theo quy chuẩn quốc gia là nước đáp ứng các chỉ tiêu theoquy định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt: QCVN02:2009/BYT do Bộ Y tế ban hành ngày 17/6/2009 (Bộ Y tế, 2009[8])
+ Nước hợp vệ sinh là nước sử dụng trực tiếp hoặc sau khi lọc thỏa mãncác yêu cầu chất lượng: không màu, không mùi, không vị lạ, không chứathành phần có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, có thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi
- Các cơ sở sản xuất - kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường: + Cơ sở sản xuất kinh doanh đạt đủ các tiêu chuẩn qui định về môitrường được hiểu: các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có một trong các điềukiện như: Cam kết bảo vệ môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường,
… được cơ
quan chức năng chấp thuận (cấp phép hoặc chứng nhận…)
- Không có các hoạt động suy giảm môi trường và có các hoạtđộng phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp:
+ Phát động và thực hiện các hoạt động cải thiện môi trường xanh,sạch, đẹp
+ Có phát động và thực hiện tốt các phong trào xanh sạch đẹp
+ Định kì tổ chức tổng vệ sinh với sự tham gia của người dân
Trang 13+ Tổ chức trồng cây xanh ở nơi công cộng, đường giao thông và cáctrục giao thông chính nội đồng
- Cơ sở sản xuất, kinh doanh gây ô nhiễm môi trường: bị các cơquan chức năng như: Cảnh sát môi trường, cán bộ phòng tài nguyên môitrường,….lập biên bản vi phạm, cảnh cáo, phạt đối với hành vi gây ô nhiễmmôi trường của các cơ sở kinh doanh
- Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch:
+ Nghĩa trang nhân dân được xây dựng phục vụ cho việc chôn cất củanhân dân trong xã hoặc cụm xã theo qui hoạch được UBND huyện, thị xã phêduyệt
+ Mỗi xã chỉ nên bố trí một nghĩa trang nhân dân với các hình thức maitáng khác nhau Đối với các xã có nhu cầu khác nhau theo từng dân tộc, tôngiáo thì nên bố trí thành các khu táng riêng biệt
(Chú thích : Đối với các điểm dân cư- nông thôn của 2- 3 xã gần nhau(trong bán kính 3 km) thì quy hoạch một nghĩa trang nhân dân chung cho các
xã đó.)
+ Khoảng cách an toàn vệ sinh môi trường tối thiểu từ nghĩa trang đếnđường bao khu dân cư, trường học, bệnh viện, công sở, được qui định nhưsau:
Bảng 1.1: Khoảng cách ly vệ sinh của nghĩa trang đến
Nghĩa trang cát táng
Công trình khai thác nước sinh
(Trích: Thông tư 31/2009/TT-BXD, Ban hành Tiêu chuẩn
Trang 14quy hoạch xây dựng nông thôn)
Vùng đồng bằng: đối với nghĩa trang hung táng là 1.500m khi chưa có
hệ thống thu gom và xử lý nước thải từ mộ hung táng là 500m khi có hệ thốngthu gom và xử lý nước thải tử mộ hung táng; đối với nghĩa trang cát táng là100m
+ Yêu cầu quy hoạch địa điểm nghĩa trang phải phù hợp với khả năngkhai thác quỹ đất; phù hợp với tổ chức phân bố dân cư và kết nối công trỡnh
hạ tầng kỹ thuật; đáp ứng nhu cầu táng trước mắt và lâu dài
+ Diện tích đất nghĩa trang được xác định trên cơ sở :
Tỷ lệ tử vong tự nhiên;
Diện tích đất xây dựng cho một mộ phần
+ Diện tích đất xây dựng cho mộ chôn cất 1 lần tối đa không quá 5 m2(đối với mộ hung táng) và không quá 3 m2 /mộ (đối với mộ cát táng)
+ Mộ phải đặt theo hàng, xây dựng đúng diện tích, khoảng cách vàchiều cao quy định Nghĩa trang phải có tường rào bao quanh
- Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định:
+ Hộ gia đình có hệ thống tiêu thoát nước thải, chất thải sinh hoạt đảmbảo vệ sinh, không gây ô nhiễm không khí và nguồn nước xung quanh;
+ Mỗi khu dân cư tập trung của thôn, xã phải có hệ thống tiêu thoátnước thải thông thoáng;
+ Thôn, xã có tổ dịch vụ thu gom rác thải và xử lý tại bãi rác tập trung + Cơ sở phải thực hiện thu gom, xử lý chất thải, nước thải theo quyđịnh
+ Các cơ sở phải thực hiện thu gom, phân loại chất thải rắn thôngthường tại nguồn bằng các dụng cụ hợp vệ sinh theo hướng dẫn của tổ chứcthu gom, vận chuyển; phải kí hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lýchất thải rắn
Trang 151.1.4.3 Mục tiêu thực hiện tiêu chí môi trường trên toàn quốc
- Nước sinh hoạt: Tỷ lệ dân cư nông thôn được sử dụng nước sạchhợp vệ sinh đã tăng từ 30% năm 1990 lên 83% năm 2010 Phấn đấu đến năm
2015 có 100% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh, trong đó60% dân số được sử dụng nước sạch Tiếp tục đầu tư xây dựng công trình cấpnước tập trung ở 81 xã có khó khăn về nguồn nước, nâng cấp cải tạo 12 trạmcấp nước tập trung đã xuống cấp, thực hiện việc đấu nối, nối mạng nước sinhhoạt đối với các xã vùng ven đô, ven đường trục cấp nước đô thị và hỗ trợ92.000 hộ cải tạo lại hệ thống bể lọc cấp nước sinh hoạt đối với những vùngnguồn nước bị ô nhiễm
- Xử lý chất thải: Phấn đấu đến năm 2015 có 100% số xã thành lập
tổ thu gom rác và 60% rác thải sinh hoạt được xử lý theo quy trình hợp vệsinh có kiểm soát; 60% số chuồng trại chăn nuôi tập trung được xử lý chấtthải; 30% số làng nghề bị ô nhiễm nghiêm trọng được xử lý chất thải, hỗ trợ25.800 (60%) hộ cải tạo nhà tiêu đảm bảo hợp vệ sinh
- Các hoạt động bảo vệ môi trường: Hướng dẫn, quản lý các cơ sởsản xuất kinh doanh trên địa bàn các xã không gây ô nhiễm môi trường; tăngcường các hoạt động bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp Thường xuyên tuyêntruyền vận động người dân tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môitrường, trồng nhiều cây xanh bóng mát tạo môi trường sinh thái
- Quy hoạch nghĩa trang: Hỗ trợ quy hoạch 340 (40%) nghĩa trangđạt chuẩn Phấn đấu 100% nghĩa trang có Ban quản trang và quy chế quản lýnghĩa trang
1.1.4.4 Nhiệm vụ của tiêu chí môi trường *
Nhiệm vụ chung:
Trang 16Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn xã,thôn theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoátnước trong thôn, xóm; xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã;chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang; cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trongkhu dân cư, phát triển cây xanh ở các công trình công cộng…
nghiệp, chăn nuôi gia súc gia cầm
- Triển khai thực hiện tốt phân loại chất thải rắn tại nguồnkết hợp với việc cải tiến toàn bộ hệ thống thu gom - vận chuyển - xử lýchất thải rắn
- Phát triển các hệ thống cung cấp nước sạch và cải thiệnđiều kiện vệ
sinh môi trường nông thôn
- Chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang
- Cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư,phát triển cây xanh ở các công trình công cộng
1.1.5 Các bước xây dựng và thực hiện tiêu chí môi trường
Điều 3 Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTCngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp PTNT, Bộ Kế hoạch đầu tư,
Bộ Tài chính quy định các bước xây dựng và thực hiện tiêu chí môi trườngnhư sau:
Bước 1: Thành lập ban quản lý, thực hiện tiêu chí môi trường
Trang 17Bước 2: Tuyên truyền vận động người dân tham gia
Bước 3: Huy động và phân bổ vốn
Bước 4: Thành lập dịch vụ vệ sinh môi trường
Bước 5 : Quy hoạch nghĩa trang, nghĩa địa, bãi xử lý rác
Bước 6: Kiểm tra, xử lý
1.2 Thực trạng vấn đề nghiên cứu trên thế giới và trong nước
1.2.1 Trên Thế giới
Việc tiến hành quy hoạch xây dựng nông thôn ở các nước tiên tiến trênThế giới được chú trọng từ lâu, trong đó quy hoạch môi trường nông thôn làbắt buộc đi đôi với việc phát triển kinh tế bền vững tại địa phương Ở cácnước phương Tây, quy hoạch xây dựng nông thôn được hiểu là xây dựng làngsinh thái, phát triển nông thôn bền vững, nhằm nâng cao chất lượng sống cộngđồng dân cư nông thôn
Theo tổ chức Y tế Thế giới (WHO) cho biết: khoảng hơn 2 tỷ ngườitrên trái đất mắc các loại bệnh tật do thiếu nước dùng cho sinh hoạt, ăn uốnghằng ngày, hoặc nguồn nước bị ô nhiễm Ðiều tra, thống kê của Liên HợpQuốc (LHQ) cho thấy tình hình khan hiếm nước đang diễn ra ở nhiều vùngthuộc các châu lục khác nhau trên thế giới Ở các nước đang phát triển,khoảng 70 - 75% dân cư đô thị được sử dụng nước sạch, còn ở nông thôn chỉđạt khoảng 25 - 30%; tình trạng người dân rửa rau, vo gạo, cùng tắm giặttrong ao hồ, sông ngòi rất phổ biến Hiện nay có khoảng 2,6 tỷ người trên thếgiới không được tiếp cận nhà vệ sinh sạch sẽ ổ chức từ thiện Anh WaterAid
đã lập danh sách các nước có trên 10 triệu người không được sử dụng nhà vệsinh đúng tiêu chuẩn là Nga, Romania, Thổ Nhĩ Kỳ, Mexico, Brazil, Ai Cập,Morocco và nhiều nước khác, trong đó Ấn Độ có 700 triệu người không được
Trang 18tiếp cận với nhà vệ sinh có hệ thống nước thải đúng quy cách (Tuấn Anh,
2012 [17])
1.2.2 Ở Việt Nam
Ngay sau ngày hoà bình lập lại ở miền Bắc (1954), Đảng và Chính phủ
đã quan tâm đến vấn đề sức khỏe và môi trường sống của nhân dân nói chung
và ở nông thôn nói riêng Từ năm 1960 ngành Y tế đã tuyên truyền vận độngmạnh mẽ nhân dân xây dựng 3 công trình Giếng nước - Nhà tắm - hố xí.Phong trào này nhanh chóng được triển khai trên phạm vi toàn quốc vào saungày đất nước hoàn toàn thống nhất (1975) và đạt được nhiều kết quả to lớn
Hưởng ứng “Thập kỷ Quốc tế cấp nước và vệ sinh môi trường của LiênHợp Quốc 1981, 1990, Chương trình cung cấp nước sạch và VSMT nông thônđược bắt đầu triển khai ở Việt Nam với sự trợ giúp mạnh mẽ của Quỹ nhiđồng Liên Hợp Quốc (UNICEF), Chương trình được thực thi ban đầu ở 03tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long và mở rộng nhanh chóng trên phạm vitoàn quốc vào năm 1993 Mặc dù Chương trình đã thực hiện 18 năm trên diệnrộng nhưng kết quả đạt được còn rất khiêm tốn vì những hạn chế nguồn vốn(trung bình 75 tỷ hàng năm không tính phần đóng góp của người sử dụng)
Trong thời gian gần đây, lĩnh vực cung cấp nước sạch và VSMT nôngthôn được Chính phủ Việt Nam và nhiều tổ chức Quốc tế, quốc gia và phi chính phủ quan tâm
Năm 1994 Thủ tướng Chính phủ ban hành chỉ thị 200/ TTg về đảm bảonước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Đầu năm 1998 Chính phủ phêduyệt Chương trình là một trong bảy Chương trình mục tiêu Quốc gia, thểhiện sự quan tâm to lớn của Đảng và Chính phủ đối với đời sống của ngườidân nông thôn, là động lực mạnh mẽ thúc đẩy lĩnh vực cấp nước nông thôn
Trang 19phát triển Tháng 08 năm 2000 Chính phủ phê duyệt Chiến lược Quốc gia cấpnước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020
Các tổ chức Quốc tế và các Quốc gia đã và đang giành sự hỗ trợ quýbáu cho lĩnh vực cấp nước Nhiều dự án đang được chuẩn bị và triển khai như:
dự án nghiên cứu chiến lược cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn
Ở nước ta đại đa số các công trình cấp nước nông thôn do người dân tựlàm hoặc tự đầu tư xây dựng theo những hình thức khác nhau tùy thuộc vàophong tục tập quán, khả năng kinh tế và điều kiện tự nhiên Những công trìnhcấp nước có viện trợ của nước ngoài và đầu tư hỗ trợ của Nhà nước chiếm tỷ
lệ nhỏ Mặt khác chưa có hệ thống theo dõi - giám sát trên quy mô và toàndiện, vì vậy việc đánh giá chính xác tỷ lệ người dân được hưởng nước sạch làđiều khó khăn Tuy nhiên, những năm gần đây một số tổ chức Quốc tế và cơquan Việt Nam đã có những cuộc điều tra, khảo sát về hiện trạng sử dụngnước sạch ở vùng nông thôn và cho biết tỷ lệ bao trùm toàn quốc và trongtừng vùng kinh tế - địa lý cụ thể
Trong thời kỳ đổi mới, Chính phủ Việt Nam đã rất quan tâm đến vấn đềbảo vệ môi trường và PTBV Tuy đã đạt được những thành tích đáng kểnhưng vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề về quản lý môi trường chưa được làm tốtnhư: QHMT chưa lồng ghép với phát triển kinh tế, chiến lược PTBV cấpngành vẫn chưa được chú trọng Những yếu kém này là nguyên nhân gópphần làm cho môi trường nước ta tiếp tục bị suy thoái, đặt ra nhiều thách thứccho đời sống nhân dân Tại 63 tỉnh thành trong cả nước cũng đã triển khai xâydựng NTM do các tỉnh chỉ đạo Các tỉnh thành đã thành lập ban chỉ đạo cấptỉnh và bước đầu phê duyệt đề cương, dự án của các xã điểm và triển khai một
số nội dung như: xây dựng cơ sở hạ tầng, tổ chức các lớp tập huấn khuyến
Trang 20nông, khuyến lâm
Hiện nay nước ta vẫn còn trên 60% dân số nông thôn chưa có nướcsạch để dùng Nước mặt ở các sông, hồ, suối, ao đã nhiễm bẩn, nhiễm mặn.Tình hình khô hạn, thiếu nước sản xuất đang diễn ra gay gắt Theo tin của BanChỉ đạo quốc gia về Chương trình Nước sạch và vệ sinh môi trường cho thấy
cả nước có khoảng 43.729 hộ (215.720 người) thiếu nước sinh hoạt Trong đóĐắk Lắk 12.580 hộ (126.610 người), Gia Lai 6.752 hộ (33.760 người), NinhThuận 11.720 hộ (58.600 người) Tại các vùng núi, vùng thưa dân, tỷ lệ hộ sửdụng nước sạch chỉ đạt con số rất thấp Bắc Kạn năm 1997 mới chỉ có 11%dân số được hưởng nước sạch, con số này mới chỉ tăng lên đến 24% vào năm
2002 Tại các tỉnh Đồng Tháp, Tây Ninh, con số này cũng chỉ dừng ở mức25% và 28% Trong toàn quốc có trên 60% hộ gia đình chưa có hố xí hợp vệsinh, phóng uế tự do và dùng phân tươi bón cây, nuôi cá Theo Liên Hợp Quốchơn 80% hộ gia đình ở nông thôn Việt Nam tức là khoảng gần 50 triệu người,trong đó có 18 triệu trẻ em ở không được sử dụng nhà vệ sinh đạt tiêuchuẩn.mặc dù 73% số trường học có nhà vệ sinh, song chỉ có 12% trường ởnông thôn có nhà vệ sinh đạt chuẩn của Bộ Y tế Theo Tổ chức Y tế thế giới,
ở Việt Nam có 20.000 người bị tử vong hàng năm do nước không an toàn và
vệ sinh kém gây ra, trong đó phần lớn là trẻ em Nước không an toàn và vệsinh yếu kém cũng liên quan đến tỉ lệ suy dinh dưỡng cao ở trẻ em dưới 5 tuổi
ở Việt Nam Chỉ có 18% người dân ở nông thôn Việt Nam nhận thức đượcrằng sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh có thể giúp phòng ngừa các bệnh tiêu chảy
và giun sán Khoảng 12% người dân ở nông thôn rủa tay bằng xà phòng trướcbữa ăn và 16% rửa tay sau khi đi vệ sinh
Trang 211.2.3 Tại khu vực nghiên cứu
Thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới theo Quyếtđịnh 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ, bên cạnh nhữngthuận lợi cơ bản, Tuyên Quang còn nhiều khó khăn như: điểm xuất phát thấp,
số tiêu chí bình quân mới đạt 5,5 tiêu chí/xã, không có xã đạt trên 10 tiêu chí
và có đến 110 xã đạt dưới 5 tiêu chí Sau 5 năm thực hiện, Chương trình đạtkết quả khá cao và toàn diện, từng bước đi vào chiều sâu, được Trung ươngđánh giá là điểm sáng trong xây dựng nông thôn mới Là Chương trình trọngtâm nhằm thực hiện đạt mục tiêu Nghị quyết 26-NQ/TW của BCH Trungương Đảng; Chương trình hành động số 18-CTr/TU ngày 27/10/2008 của BanChấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XIV) về thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ
7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X về nông nghiệp, nông dân, nôngthôn trên địa bàn tỉnh, cần được đánh giá một cách khách quan, toàn diện vềnhững kết quả đạt được, những tồn tại, yếu kém, rút ra những nguyên nhân,bài học kinh nghiệm; xác định nhiệm vụ, giải pháp tập trung lãnh đạo, chỉ đạonhằm đạt mục tiêu cao nhất trong 5 năm tới
Môi trường được cải thiện một bước; “tỷ lệ người dân được sử dụngnước hợp vệ sinh tăng nhanh, đạt 71,5% (tăng 15,5% so với năm 2010), trong
đó có 47,0% số hộ được sử dụng nước sạch (tăng 14,0%)” (Trung tâm Nướcsạch &VSMT NT Tuyên Quang, 2014 [16])
Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới được Tỉnh triển khai, tổchức thực hiện một cách chủ động, bài bản, quyết liệt ngay từ đầu; BanThường vụ Tỉnh ủy ban hành Chỉ thị về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo thựchiện Chương trình; Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch, chỉ đạo các sở,ngành triển khai thực hiện Cấp ủy huyện, xã đã cụ thể hóa bằng các nghị
Trang 22quyết, chương trình hành động về xây dựng NTM phù hợp với thực tiễn củađịa phương
Tập trung cao, quyết liệt cho công tác tuyên truyền, với sự vào cuộc của
hệ thống tuyên giáo, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể, các sở banngành, các cơ quan thông tin đại chúng bằng nhiều hình thức phong phú, đadạng Trong 5 năm, đã có hàng vạn tin, bài, phát hành hàng ngàn đĩa CD,hàng chục ngàn tờ rơi, sổ tay xây dựng nông thôn mới, xây dựng trang thôngtin điện tử với hàng triệu lượt người truy cập; tổ chức hàng trăm cuộc đốithoại, hội thảo, hội thi, sân khấu hóa… về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
và xây dựng nông thôn mới Xây dựng Bộ Giáo trình và tổ chức đào tạo chođội ngũ cán bộ các cấp về chuyên môn, kỹ năng thực hiện Chương trình
Sớm thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình ở các cấp với đầy
đủ các thành phần trong hệ thống chính trị; BCĐ cấp tỉnh, huyện do đồng chíChủ tịch UBND làm Trưởng ban, cấp xã do đồng chí Bí thư làm Trưởng ban.Cấp ủy các cấp đều thành lập các đoàn công tác chỉ đạo, giám sát tại các địaphương; các sở, ban, ngành thành lập tổ công tác tham mưu, chỉ đạo thực hiệncác tiêu chí thuộc ngành phụ trách Thành lập Văn phòng Điều phối cấp tỉnh,huyện hoạt động chuyên trách, chuyên nghiệp; Ban Quản lý Chương trình cấp
xã do Chủ tịch UBND làm Trưởng ban, Ban giám sát cộng đồng do Trưởngban MTTQ làm Trưởng ban, 4 Tiểu ban (Tuyên truyền, Phát triển sản xuất,Xây dựng hạ tầng, Văn hoá - xã hội), bố trí cán bộ chuyên trách cấp xã, thànhlập các Ban phát triển thôn Trong 5 năm, Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh đã tổchức 186 cuộc làm việc, cấp huyện đã tổ chức 12.850
cuộc làm việc với các xã
Trang 23Tỉnh đã ban hành kịp thời ban hành các cơ chế chính gồm hỗ trợ sảnxuất hàng hóa, khuyến khích phát triển kinh tế trang trại Đối với chính sách
hỗ trợ sản xuất hàng hóa, đối tượng là các cá nhân, hộ gia đình, HTX, doanhnghiệp, tổ hợp tác tổ chức sản xuất hàng hóa 5 loại cây trồng, vật nuôi có tiềmnăng, lợi thế gồm: Cây chè đặc sản, mía, cam sành, con trâu và con cá Cácđối tượng được hỗ trợ thực hiện trồng mới, nuôi mới và chăm sóc các loại câytrồng, vật nuôi trên Doanh nghiệp, tổ chức sẽ được hỗ trợ lãi suất vốn vayđầu tư các cơ sở chế biến, bảo quản đối với cây chè đặc sản, cây cam Hiệnhuyện Lâm Bình và Sơn Dương đã đăng ký thực hiện với tổng nhu cầu vốnvay có hỗ trợ lãi suất trên 175 tỷ đồng Với chính sách hỗ trợ khuyến khíchphát triển kinh tế trang trại tập trung vào khuyến nông, khoa học kỹ thuật, tíndụng, lao động, đào tạo và thị trường đã có 2 huyện là Hàm Yên và SơnDương đăng ký thực hiện hỗ trợ tín dụng với tổng nhu cầu hỗ trợ lãi suất làtrên 40 tỷ đồng; chính sách hỗ trợ xây dựng 3 công trình vệ sinh ở nông thôntrên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; chính sách hỗ trợ xi măng làm đường giaothông nông thôn và kênh mương nội đồng Nhiều địa phương đã ban hànhchính sách riêng, phù hợp với khả năng, yêu cầu thực hiện Chương trình và ưutiên ngân sách
hàng năm
Ban hành đầy đủ các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiệnChương trình, về: Tổ chức bộ máy, lập quy hoạch và xây dựng các đề án, thựchiện cơ chế, chính sách, Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới, các thiết kế mẫuđịnh hình xây dựng công trình, xây dựng khu dân cư kiểu mẫu, vườn mẫu, đàotạo, tập huấn, phần mềm Bộ chỉ số đánh giá Chương trình, quản lý tài
chính, kiểm tra, giám sát cơ sở
Trang 24Phát động phong trào “Toàn tỉnh chung sức xây dựng nông thôn mới”,tỉnh vận động các tổ chức, đoàn thể, doanh nghiệp, các nhà hảo tâm, toàn thể nhân dân Tuyên Quang chung sức xây dựng nông thôn mới
Bằng các hoạt động thiết thực và huy động các nguồn lực như: huyđộng nhân dân đóng góp trên 660 tỷ đồng và tự nguyện hiến hơn 41.800 m2đất để chung tay xây dựng nông thôn mới từ các tổ chức, các nhân trên địabàn tỉnh, đến nay, tỉnh Tuyên Quang có 3 xã đạt chuẩn quốc gia về xây dựngnông thôn mới (Tân Trào, huyện Sơn Dương; Mỹ Bằng, huyện Yên Sơn; xã
An Khang, thành phố Tuyên Quang); 8 xã đạt từ 15-18 tiêu chí, 26 xã đạt từ10-14 tiêu chí (Chi Cục Phát triển nông thôn, 2014 [10])
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 252.1 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu đánh giá các đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế xãhội
thuộc vùng nghiên cứu
- Đánh giá kết quả hiện trạng thực hiện các các chỉ tiêu trong tiêuchí môi trường, gồm:
+ Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốcgia
+ Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi trường
+ Không có các hoạt động suy giảm môi trường và có các hoạt độngphát triển môi trường xanh, sạch, đẹp
+ Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch
+ Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định
- Nghiên cứu, phân tích những thuận lợi, khó khăn trong quá trìnhtriển khai thực hiện tiêu chí môi trường
- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp triển khai thực hiện hiệu quảtiêu chí môi trường thuộc vùng nghiên cứu
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài về các vấn đề liên quan đến môi trườngtrên địa bàn 3 xã Tân Trào, xã Đại Phú, xã Vân Sơn, huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang
2.3 Phương pháp nghiên cứu, phân tích
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp sử dụng trong luận văn: Phương pháp kế thừa; Phươngpháp thu thập tài liệu, số liệu; Phương pháp điều tra, thu thập thông tin;
Trang 26Phương pháp phân tích số liệu; Phương pháp phân tích SWOT; Phương pháp lôgic;…
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu
Việc thu thập và phân tích tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu là rất quan trọng nhằm giúp ta nhận biết vấn đề một cách nhanh chóng và tổng quát Những tài liệu này là cơ sở ban đầu định hướng cho kế hoạch và triển
khai các mục tiêu nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu có sẵn
Thu thập thông tin từ những số liệu đã công bố chính thức của cơ quanNhà nước, trung ương, tỉnh, huyện về tình hình thực hiện tiêu chí môi trườngtrong phát triển nông thôn tại một số xã trên địa bàn huyện Sơn Dương, cácbáo chí chuyên ngành, các tài liệu thống kê do các cơ quan của tỉnh TuyênQuang, của huyện và các xã thuộc huyện Sơn Dương cung cấp; những số liệunày thu thập chủ yếu ở các phòng: Thống kê, Chi cục Phát triển nông thôn,phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Tài nguyên và Môitrường, Phòng kinh tế - hạ tầng, Phòng Tài chính - kế hoạch, Phòng Y tế,Trung tâm Y tế, Phòng Văn hoá - thông tin - thể thao của huyện, UBND các
xã Tân Trào, xã Đại Phú, xã Vân Sơn, huyện Sơn Dương
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thông qua điều tra
Những tài liệu và số liệu này được thu thập từ các hộ điều tra thông quaphiếu điều tra có chuẩn bị trước Đây là số liệu quan trọng nhất trong đề tài đểchúng ta có thể rút ra được những xu hướng vận động và phát triển của sự vật
và hiện tượng
Khi tiến hành thu thập số liệu và tài liệu này, tôi dùng các phương phápsau:
Trang 27* Phương pháp chọn mẫu điều tra
Căn cứ vào nội dung và yêu cầu của đề tài, xác định được đối tượngđiều tra là hộ nông dân Để đảm bảo tính đại diện cho việc thực hiện tiêu chímôi trường của toàn huyện chúng tôi đã lựa chọn 3 xã làm điểm nghiên cứu,trong đó xã Tân Trào đại diện cho nhóm xã đã đạt tiêu chí môi trường, xã ĐạiPhú đại diện cho nhóm xã cơ bản đã đạt tiêu chí môi trường, xã Vân Sơn đạidiện cho nhóm xã chưa đạt tiêu chí môi trường trong xây dựng nông thôn mới
Các thông tin, số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội củađịa phương và thực trạng xây dựng nông thôn mới, thực trạng về công tác môitrường của địa phương được thu thập từ Đề án xây dựng nông thôn mới củahuyện, từ các Báo cáo tổng kết hàng năm của huyện và của các xã nghiên cứugiai đoạn 2012 - 2014 Bên cạnh đó, trong mỗi xã được lựa chọn làm điểmnghiên cứu, tiến hành lựa chọn tổng số 30 hộ bao gồm nông dân, cơ sở sảnxuất kinh doanh, trang trại chăn nuôi lớn để tiến hành điều tra thu thập số liệu,thông tin về tình hình triển khai thực hiện tiêu chí môi trường trong xã cũngnhư thu thập các ý kiến đánh giá của hộ dân về tình hình thực hiện tiêu chímôi trường trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở xã
Sử dụng phương pháp điều tra theo bảng hỏi Chọn hộ điều tra theophương pháp ngẫu nhiên, phỏng vấn tổng số mẫu điều tra /xã là 30 hộ nôngdân, tổng số mẫu điều tra/3 xã là 90 hộ: Cụ thể 30 hộ tại thôn Dõn, thôn Mới,thôn Tân Lập, xã Tân Trào; 30 hộ tại thôn Dộc Vầu, thôn Đồn Hang, thôn An
Mỹ, xã Vân Sơn; 30 hộ tại thôn Vĩnh Phú, thôn Cây Thông, xã Đại Phú
* Phương pháp điều tra số liệu
Bằng các câu hỏi đã được chuẩn bị sẵn và theo yêu cầu của đề tài, tiếnhành phỏng vấn chủ hộ, phương pháp này giúp xác định được thông tin củakinh tế hộ thông qua các chỉ tiêu thống kê
Trang 282.3.2 Phương pháp phân tích
- Phương pháp phân tổ
Phương pháp phân tổ thông kê: Những thông tin sau khi thu thập được
sẽ được phân tổ theo các nhóm tiêu chí Phương pháp phân tổ sẽ giúp ta nhìnnhận rõ ràng các sự kiện để có được những đánh giá chính xác nhất đối vớitình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong phát triển nông thôn tại một số
xã trên địa bàn huyện Sơn Dương
- Phương pháp so sánh
Phương pháp thống kê mô tả với các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối,
số bình quân và phương pháp phân tích so sánh là các phương pháp chủ yếuđược sử dụng trong quá trình nghiên cứu
So sánh các chỉ tiêu tuyệt đối, tương đối với nhau để thấy được tìnhhình biến động của các hiện tượng nghiên cứu Đây là cơ sở để tìm ra mặt tíchcực và hạn chế của hiện tượng, từ đó tìm ra biện pháp khắc phục
- Phương pháp đánh giá hiệu quả
Từ các số liệu thu thập được, chúng tôi tiến hành xử lý, qua đó tính toáncác chỉ tiêu môi trường và qua các chỉ tiêu này,chúng tôi đưa ra nhận xét, kếtluận và các giải pháp giải quyết các vấn đề về môi trường ở địa phương
- Phương pháp đồ thị
Đồ thị là phương pháp mô hình hóa thông tin từ dạng số sang dạng đồthị Trong đề tài, sử dụng đồ thị từ các bảng số liệu cung cấp thông tin đểngười
sử dụng dễ dàng hơn trong tiếp cận và phân tích thông tin
- Phương pháp SWOT
Trang 29Phương pháp này được áp dụng trong đề tài để thấy được các thuận lợi,khó khăn, những cơ hội và thách thực hiện nay trong thực hiện tiêu chí môitrường trong phát triển nông thôn đang gặp phải, từ đó đưa ra những giải pháp
phát triển phù hợp với những tiềm năng và lợi thế của huyện - Phương pháp phỏng vấn chuyên gia, thảo luận nhóm
Sử dụng phương pháp này nhằm thăm dò ý kiến của các chuyên gia, cáclãnh đạo có kinh nghiệm trong công tác thực hiện nay trong thực hiện tiêu chímôi trường trong phát triển nông thôn trong những năm qua và có những dựbáo về tình hình thực hiện tiêu chí môi trường trong phát triển nông thôn trongthời gian tới
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Sơn Dương là một huyện miền núi nằm ở phía Nam của tỉnh TuyênQuang, cách trung tâm thành phố Tuyên Quang 30km về phía Đông Nam.Ranh giới của huyện tiếp giáp với các đơn vị hành chính theo các hướng cụthể như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang;
- Phía Đông giáp huyện Định Hóa và Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên;
- Phía Nam giáp huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc;
- Phía Tây giáp huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang và huyện ĐoanHùng, tỉnh Phú Thọ
Tổng diện tích tự nhiên của huyện theo số liệu thống kê đất đai năm
2014 là 78.783,51 ha, chiếm 13,43% diện tích đất tự nhiên của toàn tỉnh, bao
Trang 30gồm 33 đơn vị hành chính cấp xã (01 thị trấn và 32 xã) Trên địa bàn có tuyếnQuốc lộ 37, Quốc lộ 2C chạy qua (tuyến giao thông chính nối huyện SơnDương với các tỉnh Thái Nguyên, Vĩnh Phúc) tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩyphát triển kinh tế - xã hội của huyện
3.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình của huyện bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông suối, núi đồitrùng điệp và các thung lũng sâu tạo thành các kiểu địa hình khác nhau Địahình cơ bản được phân loại như sau:
- Vùng 1: Cụm địa hình dọc theo núi Tam Đảo, chạy theo hướngTây Bắc - Đông Nam, song song với hướng gió mùa Đông Nam Địa hình khuvực này chủ yếu là đồi núi cao
- Vùng 2: Nằm dọc theo dải sông Phó Đáy, địa hình chủ yếu là đồithấp và những dải đất bằng phù xa nằm dọc hai bên bờ sông
- Vùng 3: Nằm dọc theo dải sông Lô, địa hình chủ yếu là đồi núicao, xen kẽ với những khu đồi bát úp ở các xã thuộc vùng hạ huyện SơnDương
- Mưa: Lượng mưa trung bình năm từ 1.500 - 1.800mm, số ngàymưa trung bình 150 ngày/năm Mùa mưa trùng với thời gian mùa hè Trong
Trang 31tháng 7, tháng 8 có lượng mưa lớn nhất đạt trên 356mm/tháng Tháng 01 vàtháng 12 có lượng mưa trung bình thấp nhất, khoảng 26-47mm/ tháng
Bảng 3.1: Lượng mưa trung bình tháng và năm (mm)
(Nguồn: Trạm quan trắc tỉnh Tuyên Quang)
- Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình khoảng 1.500 giờ/năm Trongnăm, từ thánh 5 đến tháng 9 là thời gian nhiều nắng, trung bình khoảng
170190 giờ/tháng; từ tháng 1 đến tháng 3 nắng ít, trung bình khoảng 50-70giờ/tháng
- Gió: Là yếu tố phụ thuộc vào địa hình của từng địa phương.Trong các thung lũng, hướng gió thường trùng với hướng thung lũng, ở nhữngnơi thoáng, hướng gió thịnh hành phù hợp với hướng gió chung trong mùa.Mùa đông là hướng Đông Bắc hay Bắc, mùa hạn là hướng Đông Nam hayNam, tốc độ gió trung bình chỉ đạt 1m/s
Trang 32- Độ ẩm không khí: Không có sự khác biệt rõ rệt theo mùa Trongnăm độ ẩm dao động khoảng 85-87%
- Các hiện tượng thời tiết khác:
+ Giông: Trung bình hàng năm có khoảng 25-30 ngày có giông Tốc độgió thường có thể đạt 27-28m/s xảy ra trong thời gian từ tháng 4 đến tháng 8trong năm
+ Mưa phùn: Hàng năm có khoảng 30-35 ngày có mưa phùn, mưa phnfxuất hiện trong thời gian từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau
+ Sương mù: Trung bình có khoảng 25-55 ngày có sương mù và thườngxảy ra vào mùa đông hàng năm
+ Sương muối, mưa đá: Rất hiếm khi xảy ra
Nói chung với lượng mưa dồi dào và tổng số giờ nắng lớn, chế độ nhiệt
độ phong phú, huyện Sơn Dương có thể phát triển hệ thực vật tự nhiên và cơcấu cây trồng đa dạng từ ôn đới, đến nhiệt đới Tuy nhiên các hiện tượng thờitiết đặc biệt có một số tác động xấu đến sản xuất nông nghiệp nhưng mức độkhông lớn
3.1.1.4 Đặc điểm thủy văn
Sơn Dương có hệ thống sông suối dày đặc, phân bố tương đối đồng đềugiữa các vùng Có 2 con sông lớn là sông Lô và sông Phó Đáy
- Sông Lô bắt nguồn từ Vân Nam - Trung Quốc chảy qua tỉnh HàGiang xuống Tuyên Quang và đi vào địa phận huyện Sơn Dương với diện tíchlưu vực gần 2000km2, lưu lượng nước lớn nhất là 11.700m3/s, lưu lượng nước
Trang 33nhỏ nhất là 128m3/s Sông Lô có khả năng vận tải tốt cho các phương tiện vậntải hàng chục tấn Đây là đường thủy quan trọng nhất nối huyện với các tỉnh lân cận
- Sông Phó Đáy bắt nguồn từ núi Tam Tạo (Chợ Đồn - Bắc Kạn)với diện tích lưu vực khoảng 640km2 Sông Phó Đáy có lòng sông hẹp, nông,khả năng vận tải thủy rất hạn chế
Ngoài 2 sông lớn trên, huyện Sơn Dương còn có nhiều con suối nhỏkhác liên kết với nhau tạo thành mạng lưới theo lưu vực các sông chính
Hệ thống sông ngòi huyện Sơn Dương là nguồn cung cấp nước chínhphục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn huyện, đồng thờichứa đựng tiềm năng phát triển thủy điện vừa và nhỏ Song do độ dốc lớn,lòng sông hẹp, nên cũng thường gây nguy hiểm và gây lũ lụt ở nhiều vùngthấp vào mùa mưa
3.1.1.5 Một số tài nguyên chính
-Tài nguyên đất:
Huyện Sơn Dương có 6 nhóm đất với 13 loại đất khác nhau
+ Nhóm đất phù sa: Diện tích 3.752ha, chiếm 4,76% diện tích đất tự nhiên + Nhóm đất dốc tụ (D): Diện tích 3.136ha, chiếm 3,98% diện tích đất tựnhiên
+ Nhóm đất bạc mầu (Ba): Diện tích 2.240ha, chiếm 2,84% diện tíchđất tự nhiên
+ Nhóm đất đỏ vàng: Diện tích 44.162ha, chiếm 56,05% diện tích đất
tự nhiên
+ Nhóm đất vàng đỏ: Diện tích 18.236ha, chiếm 23,15% diện tích đất
tự nhiên
Trang 34+ Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi cao: Diện tích 2.244ha, chiếm 2,85%diện tích đất tự nhiên
Nhìn chung tài nguyên đất của huyện Sơn Dương khá đa dạng về nhóm
và loại, đã tạo ra nhiều tiểu vùng sinh thái nông - lâm nghiệp thích hợp vớinhiều loại cây trồng Cơ cấu phân loại đất của huyện năm 2014: Đất nôngnghiệp chiếm tỷ lệ 28,1%; đất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ 57,4%; đất chuyên dùngchiếm tỷ lệ 5,5%; đất ở chiếm tỷ lệ 1,6%; còn lại là đất khác chiếm tỷ lệ 7,4%
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất huyện Sơn Dương các năm 2012- 2014
Năm
Loại đất
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Trang 35Độ che phủ của rừng đạt 50,1%, diện tích rùng trồng trên 21.000ha, lànguồn cung cấp nguyên liệu chủ yếu cho ngành công nghiệp chế biến gỗ, giấy
và bột giấy
- Tài nguyên khoáng sản:
Theo tài liệu quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sự dụng khoángsản tỉnh Tuyên Quang và các tài liệu của Đoàn Địa chất 109, Liên đoàn Bản
đồ 207 công bố năm 1994 - 1995 và tài liệu của các Bộ, ngành hữu quan,huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang có nhiều loại khoáng sản khác nhaugồm: Sắt limonit, Chì kẽm, Thiếc, Vonfram
Qua số liệu báo cáo trên địa bàn huyện Sơn Dương, đã phát hiện 12điểm có quặng thiếc, tổng trữ lượng cả quặng gốc và quặng sa khoáng đạt xấp
xỉ 28.239 tấn SnO2; quặng Barit có các điểm thăm dò gồm: Ao Sen, HangLương, Thiện Kế, Ngòi Thia, Đùng Bùng; cao lanh - fenspat có rải rác ở HàoPhú (trữ lượng dự báo 1,411 triệu tấn) và Vân Sơn; ngoài ra còn có mỏ chì -kẽm …
Ngoài các loại khoáng sản kể trên, huyện Sơn Dương còn có nhiều loạikhoáng sản khác như: Đất sét, cát, sỏi, đá làm vật liệu xây dựng Những loạikhoáng sản này cũng đang được khai thác, sử dụng ở nhiều điểm
- Tài nguyên nước:
+ Nước mưa:
Huyện có lượng mưa hàng năm lớn và nước mưa là một trong nhữngnguồn nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đời sống dân sinh Tuynhiên do phân bố mưa theo mùa và không đều nên thường gây ra tình trạngngập úng cục bộ trong mùa mưa và thiếu nước trong mùa khô Cần phải khắcphục hai yếu tố hạn chế ngược chiều này bằng xây dựng hệ thống kênh
Trang 36mương, các hồ đập để điều tiết nước giữa hai mùa, tạo điều kiện cho sản xuấtnông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân
Bảng 3.3 Chất lượng nước mưa
(Kết quả phân tích chất lượng nước của Trung tâm Nước sạch
và VSMTNT Tuyên Quang năm 2014)
Qua kết quả đánh giá, phân tích về chất lượng nước mưa trên địa bànhuyện Sơn Dương cho thấy chất lượng nước mưa tương đối đảm dảm bảo cóthể phục vụ cấp nước cho một số vùng đặc biệt khó khăn về nguồn nước trongsinh hoạt, tuy nhiên một số thành phần hóa học trong nước mưa không đảmbảo theo giới hạn cho phép cụ thể như: Mùi vị; độ đục; thành phần Clo dư;Coliform tổng số; E.coli Vì vậy muốn sử dụng nước mưa trong sinh hoạt cần
Trang 37có các biện pháp thu hứng, xử lý chất lượng và thực hiện bảo quản đảm bảo
vệ sinh trước khi đưa vào sử dụng
+ Nước từ các sông suối, ao hồ, đập:
Đây là nguồn nước chủ yếu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp trên địabàn huyện với hai con sông lớn là: sông Lô, và sông Phó Đáy, ngoài ra còn cócác hồ, đập lớn Hiện nay, nguồn nước này được sử dụng để trữ nước và cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp
(Kết quả phân tích chất lượng nước của Trung tâm Nước sạch
và VSMTNT Tuyên Quang năm 2014)
Trang 38Qua kết quả đánh giá, phân tích về chất lượng nước mặt trên địa bànhuyện Sơn Dương cho thấy chất lượng nước mặt có một số thành phần khôngđảm bảo theo giới hạn cho phép cụ thể như: Độ đục; độ pH; thành phần Clodư; Coliform tổng số; E.coli
Về lưu lượng và trữ lượng nước mặt trên địa bàn huyện là tương đối lớn
và đảm bảo phục vụ cấp nước sinh hoạt cho nhân dân, tuy nhiên để sử dụngnước mưa trong sinh hoạt cần phải áp dụng các hệ thống xử lý nâng cao chấtlượng để đảm bảo trước khi đưa vào sử dụng Sử dụng nước mặt để cấp nướctrong sinh hoạt phù hợp với các xã khó khăn về nước ngầm thuộc hạ huyệnSơn Dương
Tầng chứa nước lỗ hổng trầm tích Đệ tứ, phân bố ở khu vực thị trấn vàvùng lân cận Thành phần thạch học bao gồm cát thạch anh hạt thô lẫn sạn, sỏinhỏ, có chiều dày tầng đến 28 m Lưu lượng các lỗ khoan từ 14 - 18,5 l/s, tỷ
Trang 39lưu lượng từ 7 - 12,34 l/s.m Nước nhạt, có thể đáp ứng được mục đích ănuống, sinh hoạt của nhân dân
Bảng 3.5 Chất lượng nước ngầm
tối đa cho phép
Không có mùi vị lạ
(Kết quả phân tích chất lượng nước của Trung tâm Nước sạch
và VSMTNT Tuyên Quang năm 2014)
Qua kết quả đánh giá, phân tích về chất lượng nước ngầm trên địa bànhuyện Sơn Dương cho thấy, chất lượng nước ngầm có một số thành phầnkhông đảm bảo theo giới hạn cho phép cụ thể như: Độ pH; thành phần Clo dư;
Trang 40Coliform tổng số; E.coli Để sử dụng nước ngầm phục vụ cấp nước trong sinhhoạt cho nhân dân trên địa bàn huyện cần có biện pháp xử lý, đảm bảo về chấtlượng trước khi đưa vào sủ dụng Trữ lượng nước ngầm trên địa bàn huyệnđảm bảo phục vụ cấp nước cho các hộ gia đình trên địa bàn các xã thuộc vùng
thượng và trung trên địa bàn huyện
3.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội
3.1.2.1 Dân số và nguồn nhân lực
Năm 2014 toàn huyện có 174.432 người với 42.569 hộ, trong đó dân sốnông thôn 159.250 người chiếm 92,3%; mật độ dân số trung bình toàn huyện
220 người/km2; tỷ lệ tăng tự nhiên năm 2014 là 1,179% Số lao động củahuyện năm 2014 là 110.769 người, chiếm 63,5% tổng dân số năm 2014 củahuyện
Phân bố lao động giữa các ngành không đồng đều, tập trung chủ yếuvào ngành nông lâm nghiệp Trong năm 2014 huyện đã tạo việc làm mới cho5.650 người (trong đó: Làm việc tại tỉnh 3.159 người; làm việc tại các khucông nghiệp trong nước 2.298 người và xuất khẩu lao động là 193 người)
Bảng 3.6: Phân bố dân cư và nguồn lực lao động năm 2012 - 2014
- Lao động nông thôn 101.713 101.940 103.056