Tình hình nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sản xuất vật liệu chịu lửa theo công nghệ bê tông gốm sử dụng chất kết dính huyền phù gốm nồng độ cao.. Với đề tài Nghiên cứu chế tạo gốm chịu
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – Năm 2010
Trang 2Công nghệ vật liệu Silicat trường Đại học bách khoa Hà Nội, Phòng thí nghiệm khoa Công nghệ Vật liệu – trường Cao đẳng Hóa chất – Lâm Thao dưới sự hướng dẫn của Thầy giáo PGS TS Đào Xuân Phái
Tác giả xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đôi với Thầy hướng dẫn, các thầy cô trong Bộ môn CNVL Silicat trường ĐHBK Hà Nội, các thầy cô thuộc khoa CNVL trường Cao đẳng Hóa chất -Lâm Thao đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành bản luận văn này
Cũng nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn Viên Đào tạo Sau đại học – Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã quan tâm tạo điệu kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thiện luân văn
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới gia đình, đồng nghiệp và bạn bè đã giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt luận văn này
Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2010
Học viên
Phạm Văn Huấn
Trang 3MỤC LỤC Mục Nội dung Trang
1 Lịch sử phát triển vật liệu chịu lửa 1
2 Vài nét về sự ra đời và phát triển công nghệ sản xuất VLCL Cao
3
Tình hình nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sản xuất vật liệu
chịu lửa theo công nghệ bê tông gốm sử dụng chất kết dính
huyền phù gốm nồng độ cao
3
4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 5
7 Dự kiến áp dụng kết quả nghiên cứu 8
CHƯƠNG I : CƠ SỞ KỸ THUẬT CỦA BÊ TÔNG GỐM 9
Trang 41.1 Công nghệ chế tạo gạch chịu lửa và ý nghĩa của chất liên kết
1.1.2 Ý nghĩa của chất liên kết trong sản xuất VLCL 11
1.2 Cơ sở khoa học công nghệ chế tạo bêtông gốm từ chất kết dính
huyền phù gốm nồng độ cao 13 CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU 26 2.1 Xác định thành phần hoá 26 2.2 Xác định độ ẩm của hồ 26 2.3 Xác định lượng sót sàng của hồ 26 2.4 Xác định độ nhớt của hồ 27
2.6 Xác định tỷ trọng của dung dịch 29 2.7 Cách tính đơn phối liệu 29 2.7.1 Các tính đơn phối liệu sạn Cao nhôm 29 2.7.2 Cách tính đơn phối liệu để chế tạo huyền phù gốm 30
2.7.3 Phương pháp xác định thành phần cấp phối hạt tối ưu 30
Trang 52.8 Xác định khối lượng thể tích và độ xốp biểu kiến 31 2.8.1 Khối lượng thể tích 31
2.9 Xác định cường độ của vật liệu 32
2.10 Xác định thành phần khoáng của vật liệu bằng phân tích nhiễu xạ
2.11 Xác định vi cấu trúc của vật liệu bằng kính hiển vi điện tử quét
(SEM) trên bề mặt mài phẳng 34 CHƯƠNG III: TRIỂN KHAI NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.2.1 Ảnh hưởng của nước thủy tinh đến pH của hồ 41
3.2.2 Chuẩn bị nguyên liệu 41
Trang 63.2.3 Ảnh hưởng của quá trình nghiền đến tính chất của HCBS 42 3.2.4 Nghiên cứu ổn định tính chất huyền phù gốm nồng độ cao 45
3.2.4.2 Ảnh hưởng của hàm lượng phụ gia đến tính chất của hồ 46 3.2.5 Khảo sát các thông số kỹ thuật của nghiền hồ 49 3.2.6 Ảnh hưởng thời gian khuấy trộn đến đặc tính kỹ thuật của HCBS 53
3.3 Nghiên cứu chế tạo gạch chịu lửa cao nhôm HA 60 -65%Al2O3
theo công nghệ bê tông gốm sử dụng chất kết dính huyền phù gốm nồng độ cao
56
3.3.1 Tính toán lựa chọn tỷ lệ phối liệu và kỹ thuật gia công sử lý mẫu
3.3.1.1 Xác định thành phần cấp phối hạt tối ưu 57 3.3.1.2 Mô tả thí nghiệm chế tạo mẫu trong phòng thí nghiệm 57 3.3.1.3 Phân tích kết quả thí nghiệm 60 3.3.2 Ảnh hưởng của hàm lượng CKD HCBS đến sản phẩm mẫu bê
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH MINH HỌA VÀ ĐỒ THỊ
2
Hình 1.2 : Hình thể hiện sự phát triển nồng độ thê tích Cv 3 giai
đoạn nghiền (I –III) và độ nhớt của HCBS trong quá trinh nghiền
[30-331] 18
18
3
Hình 1.3 : Ảnh hưởng của nồng độ thể tích CV của thủy tinh quăc(a)
và cát quăc(b) trong quá trình nghiền ướt (Pcast% độ xốp biểu kiến,
cường độ nén sau sấy σbendN/mm2, [28]
20
4
Hình1.4 Sự phụ thuộc hệ số cắt (a) và độ nhớt (b)vào lực căt của
HCBS hệ zircon (Cv=0.64) tại các dải nhiệt độ khác nhau (1) =
650C, (2) = 450C, (3) = 250C
20
5 Hình 1.5 Tổng quan chung về sự phụ thuộc các chỉ tiêu kỹ thuật
của HCBS trong quá trình nghiền 3 giai đoạn [32] 21
6 Hình 1.6 Ảnh hưởng của Na2O trong thủy tinh lỏng đến độ nhớt của
HCBS , độ xốp, cường độ của mẫu đúc[32] 21
7
Hình 1.7 : a Thành phần, kích thước hạt tương ứng trong
HCBS.[32]
b Hình thể hiện sự phụ thuộc độ nhớt vào áp lực cắt ứng với
các giá trị khác nhau của Cv trong hệ huyền phù thủy tinh
quắc.(1)=0.74, (2)=0.79, (3)=0.78,
21
8
Hình 1.8: Sự phụ thuộc độ bền khi nén (đường cong 1) và độ xốp
(đường cong 2) của mẫu sản phẩm đúc từ HCBS từ Bô xít vào nhiệt
độ gia công nhiệt
22
Trang 89
Hình 1.9: Ảnh hưởng của hàm lượng chất kết dính trong phối liệu tạo hình đến độ xốp và độ bền nén của sản phẩm Bê tông gốm gia nhiệt ở 1000oC.[20]
23
10
Hình 1.10: Ảnh hưởng của độ ẩm phối liệu đến độ xốp (1) và độ bền nén (2) của sản phẩm Bê tông gốm với hàm lượng HCBS 30% sau khi nung ở 1000oC[20]
Hình 1.14 : Ảnh chụp dưới kính hiển vi phân cực mẫu bê tông gốm
đi từ hệ HCBS Samốt hạt nhỏ sau khi sấy ở 110oC: (Ánh sáng phản
xạ với độ phóng đại 200 lần)
26
15 Hình 2.1: mô tả quy luật Bragg 33
16 H×nh 2.2: Nguyªn lý thiÕt bÞ SEM- 35
17 Hình 3.1 Ảnh hưởng của thời gian nghiền đến sự phát triển nhiệt
Trang 920 Hình 3.4 Ảnh hưởng của thời gian khuấy trộn đến cường độ nén ở nhiệt độ sấy 1100C ±10 của mẫu đúc HCBS 54
21 Hình 3.5 Ảnh hưởng của thời gian trộn đến độ xốp biểu kiến của
24 Hình 3.8: Sơ đồ chế tạo mẫu trong phòng thí nghiệm 60
25 Hình 3.9 Ảnh hưởng của cấp phối hạt đến độ bền nén sau sấy và
Trang 1012 LCC Bê tông chịu lửa ít xi măng
13 ULCC Bê tông chịu lửa siêu ít xi măng
14 NCC Bê tông chịu lửa không xi măng
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lịch sử phát triển vật liệu chịu lửa
Phát triển trên thế giới:
Vật liệu chịu lửa được hình thành và phát triển ngay từ cuối thế kỷ XIX Đến đầu thế kỷ XX, vật liệu chịu lửa phát triển nhanh chóng để đáp ứng cho nhu cầu của công nghệ luyện kim và các ngành công nghệ khác phát triển Giữa thế kỷ trước, ngành luyện kim phát triển rất mạnh vì vậy mà lượng gạch chịu lửa sản xuất ra ngày càng tăng do lò luyện kim tiêu thụ gạch chịu lửa nhiều nhất Song song với ngành luyện kim, các ngành công nghiệp khác cũng phát triển theo như công nghiệp hóa chất, giao thông, vật liệu xây dựng, gốm sứ, năng lượng,… Những ngành này cũng đòi hỏi một lượng lớn gạch chịu lửa dùng trong các hệ thống lò Chính vì vậy vật liệu chịu lửa trở thành ngành không thể thiếu được đối với nhiều ngành công nghiệp khác nhau đặc biệt là công nghiệp luyện kim Nửa cuối thế kỷ trước, công nghệ phát triển nên chủng loại của gạch chịu lửa cũng phải phát triển theo Do những nguyên nhân đó mà nhiều loại gạch chịu lửa mới được ra đời nhằm đáp ứng những nhu cầu ngày càng khắt khe Để tăng tuổi thọ cũng như tăng năng suất của lò bắt buộc phải nâng cao chất lượng của lớp lót chịu lửa cũng như sử dụng chủng loại vật liệu chịu lửa mới
Năm 1976 bê tông chịu lửa ít xi măng (LCC) và siêu ít xi măng (ULCC) được cấp bằng sáng chế, từ đó đến nay các loại bê tông này được sử dụng hầu hết trong việc xây dựng và sửa chữa các lò công nghiệp
Bên cạnh đó bê tông chịu lửa không xi măng (NCC) cũng được nghiên cứu,
bê tông này sử dụng các liên kết như phốt phát, keo, hyđrat nhôm (rho-alumina), tuy nhiên nó có nhiều hạn chế nên không được sử dụng rộng rãi
Bê tông gốm sử dụng chất liên kết huyền phù gốm nồng độ cao (HCBS) được nghiên cứu và phát triển tại Nga từ cuối những năm 1980, đến nay đã đạt được
Trang 12nhiều thành tựu dần thay thế cho bê tông LCC, ULCC và hứa hẹn sẽ là thế hệ bê tông chịu lửa mới của thế kỷ 21.
c Phát triển vật liệu chịu lửa của nước ta:
Ở Việt Nam việc sử dụng vật liệu chịu lửa cũng có từ rất sớm, nhưng chỉ sau khi miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, chúng ta mới xây dựng được nhà máy sản xuất gạch chịu lửa Cầu Đuống với năng suất của Công ty VLCL Cầu Đuống và nhà máy sản xuất VLCL Tam Tầng khoảng 20.000 tấn/năm các loại gạch chịu lửa sa mốt và cao alumin Tổng công suất của công ty VLCL Thái Nguyên vào khoảng 30.000 tấn/năm các loại
Ở miền Nam năm 2004 có Nhà máy vật liệu chịu lửa Việt Đức để sản xuất gạch chịu lửa sa mốt và cao alumin với công suất 12.000 tấn/năm,…và nhiều nhà máy khác sản xuất các loại VLCL khác nhau
2 Vài nét về sự ra đời và phát triển công nghệ sản xuất VLCL Cao nhôm HA
Vào những năm cuối thập kỷ 90 và sang đầu thế kỷ 21, xu hướng phát triển sản xuất của vật liệu chịu lửa và gốm kỹ thuật tập trung vào nâng cao chất lượng của vật liệu chịu lửa và các sản phẩm gốm chịu lửa bền cơ và bền nhiệt cao Nhiều giải pháp công nghệ mới được nghiên cứu triển khai đã tạo ra những vật liệu mới có những tính năng kỹ thuật tốt hơn hẳn các sản phẩm cùng loại sản xuất theo công nghệ truyền thống Một trong các công nghệ mới đó nhằm nâng cao và thay đổi căn bản chất lượng của bê tông chịu lửa truyền thống là công nghệ chế tạo bê tông gốm (cerambetone) Bê tông gốm với các tính năng vượt trội về độ bền cơ, độ chịu lửa
và nhiều tính chất kỹ thuật hơn hẳn các loại bê tông chịu lửa truyền thống Công nghệ bê tông gốm đã mở ra nhiều hướng chế tạo vật liệu chịu lửa cấu trúc chất lượng cao, giá thành hạ, tuổi thọ sử dụng dài hơn trong các lò công nghiệp Với đề
tài Nghiên cứu chế tạo gốm chịu lửa hệ Silimanit (Al 2 O 3 =60-65%) bền cơ, bền nhiệt theo phương pháp đúc rót từ huyền phù kết dính gốm nồng độ cao với nhiệt độ nung
dụng nhằm tạo ra một loại vật liệu cấu trúc mới sử dụng trong lò nung công nghiệp
Trang 133 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng công nghệ sản xuất vật liệu chịu lửa theo công nghệ bê tông gốm sử dụng chất kết dính huyền phù gốm nồng độ cao
a Trên thế giới
Ngay từ thập niên 70-80 đã xuất hiện một số công trình nghiên cứu chế tạo huyền phù gốm dạng lỏng chứa tinh thể mulít làm chất kết dính gốm cho các cốt liệu gầy alumosilicats Tác giả Yu.E.Pivinskii đã nghiên cứu tính chất lưu biến của huyền phù và đặc trưng công nghệ của nó khi chế tạo bê tông gốm [8] [26],[30],[31]
Vào thập niên 90 thì hàng loạt các nghiên cứu về bê tông gốm từ huyền phù kết dính nồng độ cao (HCBS) từ biến tính boxit giàu Al2O3 để chế tạo phối liệu đầm rung các cấu kiện chịu lửa cho lò luyện kim, thùng đúc rót thép liên tục và các sản phẩm bền sốc nhiệt theo hướng dẫn khoa học của viện sỹ Pivinski (Nga) đã được công bố Sau đây là một số công trình tiêu biểu:
Công trình nghiên cứu chế tạo chất kết dính huyền phù cao alumin theo phương pháp biến tính bôxit nung Tác giả đã rút ra kết quả rất tốt về tính chất kết dính và chịu lửa của bê tông gốm này Nguyên liệu chế tạo huyền phù gốm nồng độ cao từ cốt liệu cao alumin (bôxit, sạn samốt mullit, mullit corun tổng hợp với hàm lượng Al2O3=66-86%) trên thế giới khá phong phú và tập trung vào các nguồn: Boxit nung của Trung Quốc nung trong lò đứng, lò thủ công ở nhiệt độ 1500-
15500C có hàm lượng Al2O3=80-87%, TiO2 3-4%, R2O≤ 0,25% là nguyên liệu lý tưởng để sản xuất chất kết dính gốm cũng như bê tông gốm liên kết cao alumin vào thế kỷ 21
Để chế tạo huyền phù gốm, tác giả đã dùng samốt bôxit cỡ hạt 1 - 3mm nghiền ướt trong máy nghiền bi lót sứ uralit (hàm lượng Al2O3= 72-79 % và ρ=3,15g/cm3) Môi trường pH được điều chỉnh bằng thuỷ tinh lỏng đạt giá trị tối ưu 9,1-9,8 Sau 15 giờ nghiền theo cơ chế nạp liệu 4 giai đoạn (5 giờ, 7 giờ, 10 giờ và
12 giờ) huyền phù đạt mật độ ρ = 2,7-2,75 g/cm3, độ ẩm 12-13% với nhiệt độ tự hâm nóng trong máy đạt 35-600C Nếu sử dụng máy nghiền bi 3,2m3 thì có thể giảm
Trang 14số lần nạp liệu xuống 2-3 giai đoạn Nâng cao nhiệt độ huyền phù khi nghiền sẽ ảnh hưởng tốt đến vận tốc nghiền song nếu nhiệt độ tự hâm nóng của máy đạt > 800C thì
độ nhớt (linh động) của huyền phù tăng do hình thành hơi và “khô đi” của huyền phù Chất kết dính gốm trên cơ sở huyền phù nồng độ cao chế tạo trong công trình này có thể kết dính tốt (độ xốp vật đúc = 16-18%, Rn mộc = 5-6 Mpa) khi chế tạo bê tông gốm cốt liệu gầy là alumosilicat giàu Al2O3 [28], [29], [30], [32]
Trong một số công trình khác các tác giả đã nghiên cứu hệ bê tông gốm tự chảy thích hợp với các sản phẩm đúc Ở đây hệ vật liệu mullit-cacbuasilic được khảo sát khá kỹ Tác giả đó đã nghiên cứu tính lưu biến kỹ thuật của hệ tạo hình đúc rung để nhận được bê tông gốm mullít-SiC bền cơ, bền nhiệt tốt Chất kết dính hệ mulit được nghiền từ gạch chịu lửa phế cao alumin loại MLD-62 chứa 62- 68% mulit, 10-12% corun và 15-25% pha thuỷ tinh, hàm lượng Al2O3=66-67% và SiO2=31-32% Huyền phù có các tính chất sau: mật độ ρ=2,36g/cm3, nồng độ thể tích pha rắn Cv=0,66, độ ẩm W=14,7%, độ pH tối ưu =9,6.[26]
Hỗn hợp bê tông gốm mullit- SiC gồm 48 % chất kết dính (tính theo vật chất khô) và 52% cốt liệu gầy có đặc trưng lưu biến tốt khi tạo hình rung đúc trong khuôn thạch cao Sản phẩm đúc sau sấy có cường độ nén đạt 65-70 kG/cm2 nghĩa là cao gấp hai lần các phối liệu gốm truyền thống sử dụng liên kết đất sét
Bê tông gốm mullits-SiC liên kết mulít có mức độ oxy hoá thấp, nung ở
13500C tổn thất trọng lượng do SiC bị cháy chỉ cỡ 0,06-0,11% tương ứng với hàm lượng SiC trong cấu trúc của bê tông gốm Cvd = 0,35 và 0,4
Mẫu với Cvd = 0,4 nung ở 13000C, sau đó thử chỉ tiêu nhiệt độ biến dạng dưới tải trọng cho kết quả cao T0,6=15700C, T4=1710-17200C nghĩa là cao hơn mẫu gạch chịu lửa hệ mulít-SiC ép bán khô nung xít đặc với thành phần tương tự khoảng 70-800C Kết quả này đã chứng minh tính ưu việt của kỹ thuật bê tông gốm trong chế tạo sản phẩm chịu lửa.[26]
b Tại Việt Nam
Trang 15Tại Việt Nam, lĩnh vực sản xuất vật liệu chịu lửa theo công nghệ bê tông gốm, sử dụng chất kết dính huyền phù nồng độ cao đang còn là một vấn đề mới mẻ, chưa thực sự được quan tâm nhiều Từ trước tới nay chỉ có đề tài “Nghiên cứu chế tạo vật liệu gốm chịu lửa hệ mulit-cacbuasilic theo công nghệ bê tông gốm” của PGS.TS Đào Xuân Phái –Khoa hóa -Trường ĐHBKHN thực hiện, đã thu được một
số thành công đáng kể cả về mặt công nghệ lẫn ứng dụng Sản phẩm của đề tài hiện nay đã được ứng dụng rộng rãi trong thực tế như bê tông gốm SiC hay chế tạo côn đầu lò dùng trong các lò nung gốm sứ
Còn ứng dụng công nghệ này vào sản xuất VLCL cao nhôm 60 -65% Al2O3
hệ selimanit
thì chưa có công trình nghiên cứu nào
4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
a Mục đích của đề tài
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết và công nghệ bê tông gốm chế tạo VLCL cao nhôm
60 -65% Al2O3 hệ selimanit
- Nghiên cứu chế tạo chất liên kết huyền phù gốm nồng độ cao HCBS
- Ổn định và làm tăng tính lưu biến của chất liên kết huyền phù gốm nồng độ cao HCBS
- Chế tạo mẫu thử trong phòng thí nghiệm sử dụng chất liên kết HCBS và ảnh hưởng của hàm lượng chất liên kết đến tính các tính chất của bê tông hay gạch chịu lửa
b Cơ sở khoa học, thực tiễn
- Từ cơ sở các nguồn thông tin, tư liệu nghiên cứu về công nghệ bê tông gốm
- Phân tích đánh giá và tham khảo đặc điểm kỹ thuật của từng loại nguyên liệu
Trang 16- Áp sát các tiêu chuẩn về phương pháp thử trong và ngoài nước để tiến hành nghiên cứu thí nghiệm
- Phương pháp vật lý: Kính hiển vi điện tử quét để quan sát bề mặt nguyên liệu
và mẫu thử
- Phương pháp hóa học: để xác định thành phần hóa nguyên liệu nghiên cứu
- Kết hợp định tính với định lượng để nội suy
- Ứng dụng vào thực tế sản xuất để khẳng định các kết quả nghiên cứu
c Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:
Xác lập quy trình chuẩn cho một số các công đoạn như sau:
- Lựa chọn nguyên liệu, phụ gia phù hợp
- Phương pháp nghiền, thời gian nghiền hợp lý, hàm lượng phụ gia phân tán
- Khảo sát ảnh hưởng của HCBS đến phát triển cường độ của mẫu bê tông trong phòng Thí nghiệm dựa trên thiết kế cấp phối hạt của phối liệu mẫu bê tông truyền thống)
- Khảo sát ảnh hưởng của quá trình gia nhiệt mẫu bê tông đến tính chất của mẫu
bê tông
- Phân tích đánh giá kết quả
5 Phương pháp nghiên cứu
a Phương pháp kế thừa:
Áp dụng kiến thức đã học và tổng kết của những bậc tiền bối đi trước trong lĩnh vực chế tạo bê tông gốm sử dụng chất liên kết HCBS (tài liệu tham khảo)
b Phương pháp thực nghiệm:
- Phương pháp phân tích hoá học
- Phương pháp phân tích thành phần hạt (bằng sa lắng hoặc tán sạ laze)
Trang 17- Phương pháp xác định tỷ trọng (khối lượng thể tích)
- Phương pháp kiểm tra các kích thước và độ biến dạng của sản phẩm (TCVN 1998)
5436 Xác định độ hút nước TCVN 54365436 1998 mục 6
Trình tự nghiên cứu được thực hiện theo các bước sau:
- Nghiên cứu sự ảnh hưởng của cấp phối nguyên liệu, phụ gia điều chỉnh đến tính chất của chất kết dính huyền phù gốm, từ đó lựa chọn cấp phối tối ưu cho phối liệu
- Sử dụng kết quả nghiên cứu cấp phối tối ưu để đưa ra phương pháp nghiền phối liệu cho phù hợp để tăng Cv và tăng tính linh động của hồ đồng thời ổn định hồ
- Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng HCBS đến tính chất của sản phẩm mẫu đúc
- Một số tính chất cơ lý của vật liệu chịu lửa, bê tông chịu lửa được thực hiện theo
các tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành
6 Ý nghĩa của đề tài
Trong hàng loạt các thiết bị nhiệt của công nghiệp luyện kim và hóa chất làm việc ở nhiệt độ cao thường xây dựng lớp lót chịu lửa từ bê tông chịu lửa dạng khối, phối liệu đầm hoặc các chi tiết vật liệu chịu lửa không định hình khác Nhược điểm chung của các loại bê tông này là có mật độ không cao, giảm cường độ trong khoảng nhiệt độ xác định (8000C – 10000C), ổn định thể tích kém, có sự tương tác phụ giữa chất kết dính và cốt liệu độn khi làm việc ở nhiệt độ cao hạ thấp độ chịu lửa của bê tông và khả năng chịu mài mòn tốt,… Để khắc phục các nhược điểm đó của các hệ bê tông chịu lửa truyền thống người ta tìm cách thay thế chúng bằng bê tông gốm (ceramobetone) Bê tông gốm là hệ vật liệu Composit đa cỡ hạt dị thể (nhiều pha), gồm các hạt thô của cốt liệu gầy (50 – 80% thể tích), các hạt trung gian
và được lấp đầy các khoảng trống bởi hệ chất kết dính gốm đa pha phân tán (chất kết dính HCBS của bê tông gốm) Sau khi tạo hình theo kỹ thuật rung ép ta thu được sản phẩm có kết cấu xít chặt và bền vững sau khi đóng rắn Vật liệu như vậy
Trang 18có cấu trúc tương tự như “bê tông” song lại có “khung xương cốt liệu gốm” Ở đây cốt liệu gầy và chất kết dính có cùng một bản chất giống nhau (thành phần hóa học, dạng cấu trúc)
Áp dụng công nghệ bê tông gốm này vào sản xuất VLCL cao nhôm hệ selimanit hàm lượng Al2O3 60-65% ta có thể tận dụng được sản phẩm phế thải công nghiệp của các lò nung, nguyên liệu trong nước rẻ tiền, và đặc biệt là sản phẩm của
ta không nung, hoặc nếu có thể chỉ cần gia nhiệt ở nhiệt độ thấp mà vẫn đảm bảo các tính năng kỹ thuật của sản phẩm VLCL Chính vì điều này mà nó có ý nghĩa rất lớn trong việc bảo vệ môi trường của chúng ta, tiết kiệm nguyên liệu, tiết kiệm nhiên liệu,
7 Dự kiến áp dụng kết quả nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu trong phòng thí nghiệm dự kiến sẽ được triển khai và áp dụng sản xuất thử nghiệm tại xưởng sản xuất VLCL – Bát Tràng
8 Kết cấu của luận văn
Luận văn được trình bày trên 70 trang A4 gồm các phần: mở đầu, 03 chương, kết luận và kiến nghị
Luận văn được thực hiện tại Phòng thí nghiệm của bộ môn CNVL Silicat – trường Đại học Bách khoa – Hà Nội và phòng thí nghiệm của khoa CNVL trường Cao đẳng hóa chất – Lâm Thao – Phú Thọ dưới sự hướng dẫn của Thầy giáo PGS.TS Đào Xuân Phái
Tác giả xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Thầy hướng dẫn, các thầy cô trong Bộ môn CNVL Silicat trường ĐHBK Hà Nội, đã giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này
Trang 19CHƯƠNG I : CƠ SỞ KỸ THUẬT CỦA BÊ TÔNG GỐM
1.1 Công nghệ chế tạo gạch chịu lửa và ý nghĩa của chất liên kết trong sản xuất VLCL
1.1.1 Nguyên liệu chế tạo gốm chịu lửa hệ Silimanit (Al 2 O 3 =60-65%) theo các phương pháp truyền thống:
* Nguyên liệu: mua về kiểm tra các chỉ tiêu theo tiêu chuẩn:
- Phân tích thành phần hóa của nguyên liệu: theo TCVN 6530 – 99
Trộn phối liệu ở phương pháp bán khô là chủ yếu: Dùng máy trộn bánh xe Đầu tiên thấm ướt hạt Sa mốt bằng bùn đất sét kết dính để tạo nên bề mặt các hạt Sa mốt một màng mỏng đất sét, sau đó cho đất sét dạng bột mịn vào Tùy theo độ ẩm của đất sét và sa mốt mà điều chỉnh lượng đất sét bùn và đất sét bột để đạt độ ẩm tạo hình thích hợp Dùng máy trộn bánh xe vì nó vừa trộn vừa miết, vừa làm sít đặc phối liệu dưới tác dụng của bánh xe Máy trộn có nhiệm vụ làm kết dính và liên kết các hạt sạn HA với nhau
* Tạo hình sản phẩm: Phương pháp tạo hình ép bán khô bảo đảm cho sản phẩm có
chất lượng cao, bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật:
- Kích thước hình dạng ổn đinh
Trang 20- Cấu tạo viên gạch đồng nhất
đó tiến hành sấy và nung
Thời gian sấy: phụ thuộc vào loại sản phẩm Ép bán khô 12-18h sản phẩm ép dẻo 20-30h
* Nung sản phẩm
Nung sản phẩm HA nhằm làm kết khối, làm sít đặc sản phẩm đến mức cần thiết đảm bảo độ ổn định thể tích khi sử dụng Giai đoạn nung là giai đoạn quyết định chất lượng sản phẩm nhất Vì vậy cần phải có 1 chế độ nung và nhiệt độ thích hợp Nếu nhiệt độ quá cao sản phẩm sau này có cường độ cao, mật độ lớn nhưng do nhiệt độ quá cao khi nung sản phẩm bị mềm đi và biến dạng do clinke hóa, độ bền nhiệt giảm Ngoài ra sản phẩm còn có thể bị nứt nẻ do ứng suất quá lớn xuất hiện khi nung, do nhiệt độ phân phối không đều khi đốt nóng và làm nguội
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu cơ – lý – hóa – nhiệt
HA-I HA-II
Trang 211.1.2 Ý nghĩa của chất liên kết trong sản xuất VLCL
Liên kết - kết dính là những khái niệm kỹ thuật có từ xưa Tuy nhiên để hiểu đúng về cơ chế của lực dính kết giữa chất liên kết và các vật liệu nói chung và của vật liệu chịu lửa nói riêng, cần phải nắm được những luận đề cơ bản về lý thuyết kết dính Những vấn đề mang tính chất lý thuyết về lực dính kết thực chất chỉ mới trở thành những đề tài nghiên cứu khoa học trong khoảng 40 năm về trước
Lúc mới đầu người ta cho rằng quá trình dính-dán giữa các vật thể là quá trình đưa vào giữa bề mặt hai vật thể một lớp chất lỏng, chất này sẽ đóng rắn sau một thời gian nào đó rồi làm cho các vật thể gắn chặt vào nhau [7]
Các chất lỏng dán - dính có thể là một màng mỏng sau khi keo hoá (giêlatin hoá) sẽ biến thành keo cứng
Nếu màng mỏng đó là các vật chất có đặc tính nóng chảy khi nung nóng thì phải có khả năng đóng rắn sau khi làm nguội Cũng có thể là một màng mỏng thì sẽ đóng rắn lại nhờ một phản ứng hoá học nào đó
Về sau khi phát triển nghiên cứu người ta đã đi đến quy ước rằng: Tất cả các loại keo, hồ dạng vô cơ, các loại chất dính kết, chất che phủ, các dạng men, các vật chất hàn kim loại đều phải có một tính chất chung là: chúng có khả năng tạo ra một liên kết bền vững với bề mặt của một vật thể khác[17]
Trang 22Hiện nay, người ta cho rằng hiện tượng kết dính được xác định bởi hai yếu tố: Lực dính và độ bám chặt của vật liệu Sự gắn chặt giữa chất dính-dán với vật liệu khác được gọi là lực dính Còn độ bền chắc của bản thân lớp keo dính được định nghĩa là lực bám
Điều kiện để quá trình dán - dính được bền vững, lâu dài là lực dính của chất keo dính với bề mặt của vật thể rắn phải lớn hơn lực bám (là lực níu kéo của các phân tử nhỏ bé trong thành phần của chất keo dính) tạo nên Bề mặt của chất nền (chất cần dán) có ảnh hưởng lớn đến kết quả của quá trình dán dính vật liệu [3]
Người ta chia lực dính làm 2 loại: Lực dính riêng (hay lực dính tự thân) và lực dính cơ học
Về lực dính riêng (lực dính tự thân) hiện nay đang tồn tại một số thuyết bao gồm: Lý thuyết hấp phụ, thuyết khuếch tán, thuyết hoá học và thuyết điện tử Lực bám dính của vật liệu được đặc trưng bằng cường độ bám dính (kG/cm2) Tuỳ thuộc vào bản chất và đặc tính của các chất kết dính khác nhau mà cường độ bám dính cũng khác nhau
Quá trình sản xuất gạch chịu lửa phải qua nhiều khâu công nghệ liên hoàn, đồng bộ Một trong những khâu quyết định đến tính chất và giá trị sử dụng của gạch chịu lửa là khâu kỹ thuật công nghệ tạo nên sự liên kết bền vững giữa các hạt cốt liệu chịu lửa nhằm tạo nên sản phẩm đạt được các tính năng kỹ thuật cần thiết, thoả mãn yêu cầu sử dụng trong các thiết bị nhiệt
Trong công nghệ cổ điển, thông thường người ta giải quyết vấn đề liên kết đó bằng cách tạo nên một lớp (một pha) nóng chảy có tính năng và thành phần hoá học tương đương thành phần của cốt liệu Ví dụ như khi sản xuất gạch samốt, gạch cao nhôm người ta phải sử dụng đất sét hoặc cao lanh chịu lửa để làm chất kết dính cho phần cốt liệu samốt Sản phẩm sau khi ép định hình kích thước được nung đến một nhiệt độ xác định của loại gạch cần sản xuất để tạo ra một pha liên kết có thành phần và tính chất tương ứng Phương pháp liên kết này là liên kết silicát nóng chảy.[8] Tương tự như vậy, khi sản xuất gạch manhêdi hoặc gạch manhêdi-crôm,
Trang 23gạch crôm-manhêdi, gạch spinel…, người ta cũng phải tạo ra một pha liên kết bằng chính một phần vật liệu của các dạng sản phẩm đó rồi nung đến nhiệt độ kết khối của phần pha liên kết, để tạo ra cường độ và tính năng cơ lý chung cho sản phẩm.[6]
Với phương pháp liên kết như vậy trong công nghệ thông thường, cổ điển người ta có xu hướng giảm nhẹ thành phần và tính chất của pha liên kết so với cốt liệu để dễ nung luyện (Một khâu tốn kém và khó khăn trong công nghệ sản xuất vật liệu chịu lửa nói chung)
Với mục đích nghiên cứu, tìm kiếm các dạng liên kết khác nhau trong công nghệ sản xuất gạch chịu lửa nhằm giảm nhẹ và đơn giản bớt công nghệ góp phần hạ giá thành sản phẩm mà vẫn tạo ra được sản phẩm có những tính năng kỹ thuật đủ tốt, đủ đáp ứng nhu cầu sử dụng, người ta đã nghiên cứu, tìm tòi, tiến hành thực nghiệm khoa học công nghệ và đưa vào áp dụng nhiều loại vật chất liên kết khác nhau Một trong những kết quả của quá trình đó là sự ra đời của chất liên kết gốm
huyền phù nồng độ cao (highly concentrate ceramic binder suspension-HCBS) sử
dụng trong công nghệ bê tông gốm để sản xuất vật liệu chịu lửa mới được áp dụng gần đây
1.2 Cơ sở khoa học công nghệ chế tạo bêtông gốm từ chất kết dính huyền phù gốm nồng độ cao
Tính chất kết dính của Huyền phù gốm nồng độ cao từ một vài ôxyt (như
SiO2, Al2O3, ZrO2…) có ý nghĩa quyết định xác lập cơ sở công nghệ chế tạo Bê tông gốm Lý thuyết hóa lý các chất vô cơ đã khẳng định rằng: các ôxýt có trị số
Thế Ion cao hoàn toàn có khả năng hình thành với nước tạo ra Huyền phù nồng độ cao, [13] và tùy theo mức độ tách nước sau đó có thể xảy ra quá trình Đa ngưng tụ
với sự hình thành mạch liên kết Siloxane, kết quả cuối cùng là sản phẩm đóng rắn
huyền phù nồng độ cao có cường độ cơ học lớn Lấy thí dụ: với hệ huyền phù nồng
độ cao chế tạo từ Ốxyt Silíc (SiO2) khi đóng rắn theo cơ chế đa ngưng tụ và tăng
bền khi gia nhiệt (sấy và nung sau khi tạo hình) sẽ chuyển từ mạch liên kết Silanol
có lực liên kết Hydrô sang mạch liên kết Siloxane, với lực liên kết đồng hóa trị đạt
Trang 24giá trị năng lượng liên kết Si – O đến 444 Kj/mol, lớn gấp hai lần năng lượng liên
kết Ca – O ( 209 Kj/mol) ở các chất kết dính thủy lực như xi măng cao Alumin Cơ
chế phản ứng có thể miêu tả bởi phương trình sau:[13]
≡ Si – OH + OH – Si ≡ →∆To → ≡ Si – O – Si ≡ (Silanol) (Silanol) (Siloxane)
Chính nhờ vậy mà sản phẩm bê tông gốm đi từ cát Quắc sau khi gia nhiệt ở
trên 1250oC có thể đạt Rn= 102 – 123 MPa, Ru= 24,2 - 25,5 MPa
Ở bê tông Gốm chịu lửa trên cơ sở chất kết dính huyền phù gốm nồng độ cao
cộng sinh với cốt liệu gầy từ ôxyt kết khối xít đặc, phản ứng đa ngưng tụ xảy ra
ngay ở các nguyên tử trên bề mặt các hạt cốt liệu gầy, tạo liên kết bền giữa chất kết
dính và cốt liệu gầy Tại vị trí tiếp xúc khi đóng rắn ở nhiệt độ thấp xuất hiện mạch
liên kết Silanol với lực liên kết Hydrô làm gia tăng tính chất kết dính của huyền
phù Quá trình này còn gọi là sự “Kết khối lạnh” Độ bền của mạch liên kết tăng
liên tục nếu sau khi tách khuôn, sản phẩm mộc được gia nhiệt trong quá trình sấy
(110oC) và nung ở nhiệt độ cao Các thông số đặc trưng của huyền phù kết dính
nồng độ cao khi gia công như: độ phân tán của chất rắn lớn (hàm lượng hạt mịn
dưới 20 µm chiếm hơn 50% và tất cả hạt rắn trong huyền phù đều đạt kích thước
qua sàng №0063), độ nhớt động học thấp, giá trị pH tối ưu tùy theo môi trường keo
tụ, đặc biệt là phải có nồng độ pha rắn theo thể tích cao (Cv = 0,68 – 0,7) và độ ẩm
huyền phù thấp (W ≤ 20 % ) Trong công nghệ chế tạo chất kết dính huyền phù gốm
nồng độ cao người ta còn áp dụng cả kỹ thuật ổn định độ nhớt của keo bằng khuấy
trộn cơ học và tăng bền bằng quá trình hoạt hóa mạch kết dính tiếp xúc giữa chất
kết dính với cốt liệu gầy Đó là các thủ pháp kỹ thuật hiệu quả nhằm tăng cường
tính chất của bê tông gốm [26],[30]
Có thể khẳng định rằng : Bê tông gốm là hệ vật liệu composits dị thể nhiều
pha đa phân tán Cấu trúc của bê tông gốm bao gồm từ 50 – 70 % (theo thể tích) cốt
liệu gầy dạng mảnh thô đến hạt nhỏ, mịn gốc gốm với cơ cấu thành phần hạt hợp lý
nhằm đảm bảo sắp xếp khung cấu trúc xít đặc nhất, trong đó không gian rỗng giữa
Trang 25các hạt cốt liệu gầy được lấp đầy (đúc điền đầy) bằng huyền phù phân tán mịn Bản chất cốt liệu gầy và pha rắn của huyền phù có thể đồng nhất hoặc khác nhau (về thành phần hóa học và biến đổi cấu trúc vi mô) Cốt liệu gầy có thể có độ xốp khác nhau hoặc xít đặc cao, đơn hoặc đa cỡ hạt
Theo nguyên lý chế tạo có thể khái quát phân loại Bê tông gốm thành 4 nhóm cấu trúc như sau : [26]
Trang 26
Hình 1.1 Các nhóm cấu trúc của bê tông gốm
- Loại I: Khung xương liên kết chặt chẽ (cứng) với cốt liệu gầy xít đặc hoặc có
lỗ xốp tiếp xúc trực tiếp với nhau
- Loại II: Khung xương liên kết chặt chẽ (cứng) với cốt liệu gầy xít đặc hoặc có
lỗ xốp và có thêm cốt liệu gầy hạt nhỏ
- Loại III: Khung xương liên kết lỏng lẻo (trôi nổi) với cốt liệu gầy tương tự như loại I, II Giữa các hạt cốt liệu gầy không có sự tiếp xúc trực tiếp với nhau
- Loại IV: Bê tông gốm có độ xốp cao với khung xương liên kết có cấu trúc theo cả 3 loại trên Loại này còn sử dụng cả cốt liệu gầy là bông gốm dạng sợi
Trang 27Để tạo hình vật liệu với khung cấu trúc cứng người ta dùng phương pháp sắp xếp phân đoạn: ban đầu nạp vào khuôn cốt liệu gầy xít đặc hoặc xốp, sau đó đổ vào khuôn huyền phù kết dính.Với loại khung liên kết lỏng lẻo (trôi nổi) người ta sử dụng kỹ thuật trộn và tạo hình thông thường như các loại bê tông chịu lửa khác
Vật liệu Bê tông gốm có thể sử dụng như bê tông chịu lửa không định hình (phối liệu đầm rung, phun chét…) và cũng có thể chế tạo các loại gạch hoặc bloc tạo hình như các sản phẩm gốm tạo hình khác Người ta cũng chế tạo từ bê tông gốm các sản phẩm chịu lửa không nung và nung nhiệt độ cao
Sự khác biệt của công nghệ chế tạo Bê tông Gốm từ chất kết dính huyền phù gốm nồng độ cao là keo kết dính HCBS được chế tạo theo cách nghiền ướt trong máy nghiền bi gián đoạn các loại nguyên vật liệu kỹ thuật truyền thống, khai thác trong tự nhiên kể cả gạch chịu lửa phế thải của quá trình sản xuất và sử dụng, với
giá thành thấp, không cần đến các loại hóa phẩm đặc biệt siêu hoạt tính (Phụ gia
MAS) như công nghệ Bê tông chịu lửa ít xi măng LCC Đây là trường phái công
nghệ bê tông chịu lửa mới do viện sĩ Nga Yu.E Pivinskii sáng lập từ những năm 90 của thế kỷ trước
Tính chất của bê tông gốm được xác lập chủ yếu bởi các yếu tố giống như bê tông chịu lửa thông thường hoặc gốm thô nói chung Một số tính chất như: hệ số dãn nở nhiệt, độ dẫn nhiệt…cũng có giá trị chung như các sản phẩm gốm hoặc vật liệu chịu lửa thông thường có cùng thành phần Điểm khác biệt cơ bản của chúng là: cấu trúc hạt thô, độ co khi sấy và nung nhỏ (dưới 1,0 %), độ bền nhiệt cao (gấp 10 –
12 lần sản phẩm bê tông chịu lửa truyền thống), ổn định thể tích khi làm việc, ít hình thành vết nứt, tuổi thọ phục vụ dài hơn hàng chục lần so với bê tông chịu lửa thường có cùng thành phần.[26]
Bê tông gốm còn phân biệt với gốm thường là có độ bền sốc nhiệt đặc biệt cao, độ bền chống nứt tốt mặc dù cường độ có giảm chút ít so với bê tông ít xi măng Trong trường hợp chế tạo sản phẩm nung cường độ mộc cần đạt sau sấy là
Trang 2820-30 KG/cm2 còn khi chế tạo sản phẩm không nung độ bền nén sau khi đóng rắn cần đạt: Rn≥50 KG/cm2
Điều đặc biệt ở các sản phẩm bê tông gốm trên cơ sở chất kết dính huyền phù gốm nồng độ cao là khi gia nhiệt lần đầu ở dải nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ kết khối (800 – 1000oC), cường độ sản phẩm hầu như không giảm như ở các loại bê tông chịu lửa truyền thống từ các chất kết dính thủy lực, kể cả loại bê tông chịu lửa
ít và siêu ít xi măng Đây có thể coi là một trong nhiều ưu điểm nổi bật của hệ Bê tông gốm sử dụng chất kết dính huyền phù gốm nồng độ cao Một trong những ưu điểm quan trọng của bê tông gốm là tiêu hao năng lượng ở khâu nghiền mịn thấp vì lượng vật liệu kết dính chỉ chiếm 20-25% theo khối lượng khô, ngoài ra có thể hạ thấp nhiệt độ nung sản phẩm cùng loại theo công nghệ truyền thống đến 200-300oC, tiết kiệm đáng kể năng lượng khi nung
Sau đây là một vài biểu đồ minh họa các tính chất và kết quả nghiên cứu của thế giới về chế tạo HCBS [30]
III) và độ nhớt của HCBS trong quá trinh nghiền [30-331]
Dựa theo kết quả nghiên cứu Yu E Pivinskii đã công bố về khảo sát các yếu
tố nguyên liệu, phương pháp sản xuất và đặc điểm của HCBS trên cơ sỏ các ôxyt và vật liệu Silicat [31-184]
Trang 29Bảng 1 2 Kết quả nghiên cứu Yu E Pivinskii về HCBS
[31]
Trang 30Hình 1.3 : Ảnh hưởng của nồng độ thể tích C V của thủy tinh quăc(a) và cát quăc(b)
Hình1.4 Sự phụ thuộc hệ số cắt (a) và độ nhớt (b)vào lực căt của HCBS hệ zircon
Trang 31Hình 1.5 Tổng quan chung về sự phụ thuộc các chỉ tiêu kỹ thuật của HCBS trong quá trình nghiền 3 giai đoạn [32]
Trang 32Hình 1.6 Ảnh hưởng của Na 2 O trong thủy tinh lỏng đến độ nhớt của HCBS , độ xốp, cường độ của mẫu đúc[32]
Hình ở dưới của hình 1.6 thể hiện sự phụ thuộc của độ nhớt, ứng suất cắt của
4 Huyền phù không có phụ gia
Hình 1.7 : a Thành phần, kích thước hạt tương ứng trong HCBS.[32]
b Hình thể hiện sự phụ thuộc độ nhớt vào áp lực cắt ứng với các giá trị khác
Hình 1.8: Sự phụ thuộc độ bền khi nén (đường cong 1) và độ xốp (đường cong 2) của mẫu sản phẩm đúc từ HCBS từ Bô xít vào nhiệt độ gia công nhiệt
Trang 33Hình 1.9: Ảnh hưởng của hàm lượng chất kết dính trong phối liệu tạo hình đến độ
Hình 1.10: Ảnh hưởng của độ ẩm phối liệu đến độ xốp (1) và độ bền nén (2) của
Hình 1.11 : Nhiệt độ bắt đầu biến dạng dưới tải trọng của mẫu bê tông gốm
- Cột 1: Bê tông Samốt liên kết xi măng Alumina 88% Al 2 O 3
- Cột 3: Mẫu Bê tông gốm nghiên cứu
- Cột 2,4,5: Bê tông liên kết xi măng Alumina 60% Al 2 O 3
- Cột 6: Mẫu Bê tông chịu lửa của hãng PliramBF Mix 60 G
Trang 35Hình 1.14 : Ảnh chụp dưới kính hiển vi phân cực mẫu bê tông gốm đi từ hệ HCBS
Đề phù hợp với điều kiện nghiên cứu và đáp ứng được yêu cầu, mục đích của đề
tài ‘Nghiên cứu chế tạo gạch chịu lửa cao nhôm 60 -65%Al 2 O 3 theo công nghệ Bê tông gốm sử dụng chất kết dính huyền phù gốm nồng độ cao’
Đề tài lần lượt lựa chọn:
- Phương pháp nghiền gián đoạn 3 giai đoan [32]
- Nghiền trong môi trường kiềm điều chỉnh pH =9.2 -9.5 [32], [28] sử dụng nước thủy tinh (an toàn trong lao động và nghiên cứu mà vẫn đảm bảo tính kế thừa của đề tài )
- Sử dụng phương pháp tạo hình rung ép.[10]
Trang 36CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU
Tính hàm lượng % ẩm có trong hồ như sau:
W: Độ ẩm của mẫu hồ phân tích (%)
G: Trọng lượng mẫu hồ sót sàng trước khi sấy khô (g)
G1: Trọng lượng mẫu hồ sót sàng sau khi sấy khô (g)
2.3 Xác định lượng sót sàng của hồ
Cân sàng 10000 lỗ/cm3 (sấy đến khối lượng không đổi) ta được m0, và cân
hồ sau khi lấy ra khỏi máy nghiền ở từng giai đoạn khoảng m1=10g±0.001.Quá trình cân được thực hiện trên cân phân tích có độ chính xác ±0,001
Đổ hồ vừa cân và sàng, rồi tiến hành rửa sàng liên tục ở trong chậu, sao cho
hồ trong sàng dần dần được rửa sạch (việc lọt sàng của hồ được thực hiện một cách
tự nhiên), quá trình rửa lặp lại liên tục cho tới khi nước trong chậu trong,
Ta mang sàng có chứa hồ thừa trên sàng đi sấy đến khối lượng không đổi ta cân được m2
Trang 37Trong lúc rửa hồ trong sàng, ta cân chính xác 5g hồ, đi xác định độ ẩm trung bình của hồ tại thời điểm lấy mẫu đi kiểm tra, rồi ta xác định được độ ẩm của hồ là W
Lượng sót sàng được tính theo công thức : 2 ( )
1
100 % (100 W)
o
ss m
- m1: Khối lượng hồ đem đi xác định lượng sót sàng (g)
- m2: Khối lượng sàng +mẫu còn lượng sót sàng sau khi đã sấy đến khối lượng không đổi (g)
- W: độ ẩm của hồ (%)
2.4 Xác định độ nhớt của hồ
Sử dụng máy NDJ- 8S để đo độ nhớt của dung dịch
Kiểm tra chế độ làm việc của máy, rồi đặt chế độ làm việc cho máy : Có bảng tra cứu tương ứng của máy (tra internet)
Vì hồ có độ nhớt lớn để tương ứng ta sử dụng khối quay lớn (SP4) với tốc độ quay của khối quay là 60 vòng/phút, độ nhớt tối đa có thể đo được là 10.000mPa.s
Chuẩn bị hồ cho vào cốc đong 500ml (nếu hồ vừa lấy từ máy nghiền ra thì không cần cho vào máy khuấy, còn nếu hồ lấy ra lâu thì trước khi đo ta phải qua thiết bị khuấy đồng đều hồ) Sau đó ta tiến hành đo (lưu ý hồ phải chạm vạch của kim đo) Sau 5 phút ta đọc kết quả
Để so sánh kết quả đo độ nhớt của các mẫu, ta lưu ý các thao tác đo, chế độ đo,chu kỳ, thời gian đo phải giống nhau vì đặc tính độ nhớt của chất lỏng phi Newtơn là không cố định,
Trang 382.5 Xác định pH của hồ
Sử dụng máy đo pH meter 3320 (Model), seril: 2867 Cách tiến hành đo pH của hồ theo các bước sau đây :
- Cắm nguồn cho máy (nếu là máy để bàn) hoặc cho pin vào thân máy (nếu là máy
pH hiện trường và chú ý các đầu cực của pin)
- Cắm điện cực vào thân máy (chú ý: các chân cắm của điện cực để tránh làm gãy)
- Ấn nút on/off để bật / tắt máy pH
- Chuẩn máy pH trước khi đo bằng cách :
Chuẩn bị 2 dung dịch chuẩn pH=7 và pH-4
Rửa sạch đầu điện cực bằng nước cất và lau khô đầu điện cực
Nhấn nút CAL và nhúng đầu điện cực vào dung dịch chuẩn pH=7
Ấn nút ENTER và đợi 1-2 phút cho máy đọc xong
Sau đó rửa lại và lau khô đầu điện cực
Nhúng đầu điện cực vào dung dịch chuẩn pH=4, ấn nút ENTER
Đợi 1-2 phút cho máy đọc xong, ấn nút EXIT và sau đó ấn nút ENTER
- Bảo quản điện cực:
Sử dụng dung dịch KCl 3M để bảo quản đầu điện cực pH
Chú ý: Không được để đầu điện cực pH bị khô hoặc không được ngâm đầu điện cực
pH trong dung dịch kiềm hoặc axit quá lâu
Đo xong mẫu phải rửa sạch điện cực và ngâm vào dung dịch bảo quản điện
cực
Trang 392.6 Xác định tỷ trọng của dung dịch
Cho dung dịch vào cốc có dung tích chính xác bằng 100ml và có nắp đậy để
cố định thể tích của cốc Sau đó lắc đều để dung dịch điền đầy cốc, đậy nắp để bỏ phần dung dịch thừa ra bởi lỗ nhỏ trên nắp
Đem cốc + hồ đi cân ta được giá trị mdd (g)
Tỷ trọng được xác định theo công thức sau :
- mdd: Khối lượng của mẫu+cốc (g)
- mc: Khối lượng của cốc (g)
- Vc: Thể tích của cốc (ml)
2.7 Cách tính đơn phối liệu
Trước khi tính đơn phối liệu ta phải phân tích thành phần hóa học của sản
phẩm, của từng loại nguyên liệu sử dụng
2.7.1 Các tính đơn phối liệu sạn Cao nhôm
Trong đề tài vì sử dụng nhiều loại nguyên liệu khác nhau (cả nguyên liệu thô
và sản phẩm phế thải công nghiệp cùng dòng VLCL Alumo silicat) Để có hàm lượng nhôm đạt yêu cầu kỹ thuật cho sản phẩm VLCL HA Al2O3 60 -65% ta có thể tính như sau:
- Gọi hàm lượng Al2O3 trong sạn để chế tạo sản phẩm VLCL HA là A% (60-65%)
- Gọi hàm lượng Al2O3 trong các nguyên liệu hay phế liệu công nghiệp lần lượt là
A1, A2, A3,…(%) (phân tích thành phần hóa học sẽ cho ta kết quả này)
Trang 40- Gọi tỷ lệ các loại nguyên liệu, phế liệu công nghiệp sử dụng lần lượt là x1, x2,
x3,…
Vậy ta sẽ cấp phối nguyên liệu như sau:
A = x1.A1+ x2.A2+ x3.A3+… + xn.An (%)
2.7.2 Cách tính đơn phối liệu để chế tạo huyền phù gốm
Để chế tạo huyền phù gốm thuộc dòng sản phẩm cao nhôm hệ selimanit
Al2O3 60-65% ta bám sát vào các chỉ tiêu thành phần hóa học của sản phẩm, của từng loại nguyên liệu sử dụng sau đó có sử dụng phương pháp tính đơn phối liệu giống như tính đơn phối liệu của gốm sứ Để ta khống chế hàm lượng một số chất phụ gia đưa vào (Ví dụ như nước thủy tinh là nguyên liệu cung cấp Na2O, ôxyt này không mong muốn trong VLCL)
2.7.3 Phương pháp xác định thành phần cấp phối hạt tối ưu
Lựa chọn dải cỡ hạt cấp phối: chọn dải cấp hạt theo các dải cỡ hạt đã được gia công sẵn tại các nhà máy từ 0 -5mm Chia dải cỡ hạt này thành 3 phân đoạn : 1-
5 mm, 1-0mm, và mịn
Thiết lập các bài cấp phối bằng cách xây dựng giản đồ cấp phối hình tam giác với tỷ lệ thành phần thay đổi 5%, xác định khối lượng thể tích của hỗn hợp hạt rời (bulk density) ứng với mỗi điễm cấp phối trên giản đồ
Thống kê số liệu trên giản đồ, xác định vùng cấp phối tối ưu, vùng có giá trị khối lượng thể tích hạt rời cao nhất trên giản đồ
Tham khảo đường cong đẳng xốp khí – Pang- Bao gui tìm ra phạm vi có độ xốp khí thấp nhất, từ đó đạt được phối liệu có mật độ điền đầy lớn
Chia tiếp dải cỡ hạt thành 4 phân đoạn: 5-3mm; 3-1mm; 1-0mm; và mịn
Dựa trên vùng cấp phối tối ưu đã được xác định ở trên, thiết kế các bài phối liệu theo 4 phân đoan cỡ hạt đó 16 -20 giờ Đặc trưng của mẫu khi sử dụng chất kết dính HCBS