Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính BTTMCBMT còn gọi là bệnh độngmạch vành ĐMV ổn định hoặc đau thắt ngực ổn định ĐTNÔĐ tại Việt Namđang có xu hướng gia tăng nhanh chóng, gặp ở hơn một nử
Trang 1Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô, các anh chị, các bạn đồng nghiệp, các cơ quan liên quan và gia đình.
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS Đặng Minh Hằng và TS Lê Hồng Phú, hai người thầy kính mến tận tậm, đã hướng dẫn trực tiếp cho tôi để hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội, những người đã dìu dắt tôi trong quá trình học tập
và nghiên cứu từ khi là sinh viên, học cao học tới khi hoàn thành luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến tập thể cán bộ Bệnh viện Y học cổ truyền Quân Đội và Viện Tim mạch Quốc gia – những người đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình nghiên cứu tại Bệnh viện.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo Sau đại học – Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo những điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình tôi học tập tại trường.
Tôi xin cảm ơn những người bạn, những đồng nghiệp của tôi đã đồng hành cùng tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin bày tỏ lòng yêu mến, lòng biết ơn tới gia đình tôi, đã luôn động viên, sát cánh cùng tôi trong suốt quá trình vừa qua.
Hà Nội, tháng 11 năm 2015
Lê Hùng Minh
Trang 2Tôi là Lê Hùng Minh, học viên lớp Cao học khóa 22, chuyên ngành Y học cổ truyền, trường Đại học Y Hà Nội xin cam đoan:
1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Đặng Minh Hằng và TS Lê Hồng Phú.
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam.
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội, tháng 11 năm 2015
Tác giả
Lê Hùng Minh
Trang 3ARB (Angiotensin Receptor Blockers) Thuốc chẹn thụ thể angiotensin
CRP : (C- reactive protein) Protein phản ứng C
HDL-c (High density lipoprotein- cholesterol) Lipoprotein có trọng
lượng phân tử cao- cholesterol
IVUS (Intravascular Ultrasound) Siêu âm trong lòng ĐMV
LDL-c (Low density lipoprotein- cholesterol) Lipoprotein có trọng lượng
PTP Dự đoán khả năng bị bệnh động mạch vành trên lâm sàng
TMCTCBMT Thiếu máu cơ tim cục bộ mạn tính
TMCT Thiếu máu cơ tim
t-PA Tissue Plasminogen Activator
Trang 4YHHĐ Y học hiện đạiYTNC : Yếu tố nguy cơ.
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Dịch tễ học bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính 3
1.2 Giải phẫu hệ động mạch vành 4
1.3 Sinh lý tuần hoàn vành 6
1.4 Bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ 7
1.5 YHCT và đau thắt ngực trong bệnh TMCTCB 23
CHƯƠNG 2: CHẤT LIỆU – ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
2.1 Chất liệu nghiên cứu 39
2.2 Đối tượng nghiên cứu 41
2.3 Phương pháp nghiên cứu 43
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 55
3.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứu 55
3.2 Kết quả điều trị theo YHHĐ 58
3.3 Kết quả điều trị theo YHCT 63
3.4 Tác dụng không mong muốn của thuốc 66
Chương 4: BÀN LUẬN 68
4.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU 68
4.2 Hiệu quả điều trị của thuốc YHCT đối với đau thắt ngực ổn định độ I và II theo CCS 71
4.3 Hiệu quả điều trị của thuốc YHCT đối với các thể bệnh của YHCT 75
4.4 Tác dụng không mong muốn của thuốc 77
KẾT LUẬN 78
KIẾN NGHỊ 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO
1
Trang 6Bảng 1.1 : Phân loại theo Hội tim mạch Canada 1992 (CCS) 13
Bảng 2.1 Các giai đoạn của quy trình Bruce 45
Bảng 2.2 Phân cấp mức độ chứng trạng YHCT trong “Tâm thống” 49
Bảng 2.3 Tiêu chí đánh giá hiệu quả giảm đau ngực trên lâm sàng 50
Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi .55
Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo thời gian phát hiện bệnh 55
Bảng 3.3 Phân bố bệnh nhân theo các yếu tố nguy cơ 56
Bảng 3.4 Phân bố bệnh nhân theo số lượng các yếu tố nguy cơ 56
Bảng 3.5 Phân bố bệnh nhân theo số cơn đau ngực trung bình/ tuần 57
Bảng 3.6 Phân bố bệnh nhân theo mức độ đau ngực trước điều trị 57 Bảng 3.7 Phân bố bệnh nhân theo mức độ chứng trạng của YHCT 57
Bảng 3.8 Phân bố bệnh nhân theo đặc điểm điện tâm đồ khi nghỉ 58
Bảng 3.9 Diễn biến số cơn ĐN theo tuần trong quá trình điều trị 59
Bảng 3.10 Hiệu quả với thời gian cơn đau ngực 60
Bảng 3.11 Hiệu quả giảm thời gian cơn đau ngực 60 Bảng 3.12 Sự thay đổi mức độ đau ngực theo phân loại CCS trước và sau điều trị 61 Bảng 3.13 Hiệu quả giảm đau ngực trên lâm sàng theo YHHĐ 61 Bảng 3.14 Kết quả điện tâm đồ lúc nghỉ trước và sau điều trị 62
Bảng 3.15 Kết quả nghiệm pháp gắng sức 62
Bảng 3.16 Kết quả điều trị TMCBCT trên điện tâm đồ 63
Bảng 3.17 Ảnh hưởng của thuốc đối với nồng độ lipid máu 63
Bảng 3.18: Thay đổi chứng trạng lâm sàng theo YHCT ở nhóm chứng 64
Bảng 3.19 Thay đổi chứng trạng lâm sàng theo YHCT ở nhóm nghiên cứu 65
Bảng 3.20: Hiệu quả điều trị trên lâm sàng theo YHCT 66
Bảng 3.21 Các tác dụng không mong muốn trên lâm sàng 66
Bảng 3.22 Ảnh hưởng của thuốc trên một số chỉ số huyết học 67
Bảng 3.23 Ảnh hưởng của thuốc đối với một số chỉ số sinh hoá 67
Trang 7Hình 1: Động mạch vành trái 5
Hình 2: Động mạch vành phải 6
Hình 3: Đồ thị về lưu lượng vành khi tăng các mức độ hẹp lòng ĐMV 7
Hình 4: Quan điểm mới về bệnh sinh của BTTMCBMT 10
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Có một đại dịch toàn cầu ngày càng tăng của các bệnh không lây nhiễm chủyếu là các bệnh tim mạch, đái tháo đường, ung thư và các bệnh hô hấp mạn tính, lànguyên nhân của hai phần ba trong số 57 triệu ca tử vong trên toàn thế giới mỗinăm, với 80% các ca tử vong xảy ra ở các nước thu nhập thấp và thu nhập trungbình Tử vong do bệnh không lây dự kiến sẽ tăng từ 36 triệu trong năm 2008 lên 52triệu trong năm 2030
Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính (BTTMCBMT) còn gọi là bệnh độngmạch vành (ĐMV) ổn định hoặc đau thắt ngực ổn định (ĐTNÔĐ) tại Việt Namđang có xu hướng gia tăng nhanh chóng, gặp ở hơn một nửa số bệnh nhân bị bệnhĐMV nói chung và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tuổi thọ, chất lượng cuộcsống, cũng như chi phí điều trị, chăm sóc rất lớn Ở nước ta cùng với sự phát triểncủa xã hội, đời sống vật chất ngày càng được cải thiện thì sức khoẻ của người caotuổi càng được quan tâm.Vì vậy phòng và điều trị đau thắt ngực ổn định luôn là mốiquan tâm của ngành y tế
Cho đến nay, đã có nhiều loại thuốc của Y học hiện đại (YHHĐ) điều trịBTTMCBMT với hiệu quả tốt phối hợp với các phương pháp can thiệp mạch vànhkhông ngừng tiến bộ, nên đã đạt được những thành tựu to lớn trong vấn đề điều trịbệnh mạch vành
Cùng với Y học hiện đại (YHHĐ), Y học cổ truyền (YHCT) cũng có nhữngbài thuốc, vị thuốc có tác dụng trong điều trị BTTMCBMT như bài thuốc cổphương “Thất tiếu tán” với 2 vị Bồ Hoàng, Ngũ linh chi và bài thuốc “Tứ vật đàohồng thang” với 6 vị thuốc Đương quy, Xuyên khung, Bạch thược, Thục địa, Đàonhân và Hồng hoa có tác dụng giãn mạch, tăng lưu lượng tuần hoàn, ức chế ngưngtập tiểu cầu, hạ cholesterol, điều chỉnh rối loạn lipid máu và hạ huyết áp Ngoài ra,các thuốc th¶o dîc này có thể dùng kéo dài, ít độc và phù hợp với chuyển hoá cơthể người có tuổi.Vì vậy, càng ngày con người càng quan tâm đến việc sử dụng cácthuốc có nguồn gốc thảo dược trong điều trị
Trang 9Tổ chức y tế thế giới WHO năm 2012 đã triển khai chiến lược 10 năm YHCTkhu vực tây Thái Bình Dương (2011-2020) với 3 nội dụng: bảo vệ, bảo tồn cácnguồn lực y tế bản địa, bao gồm tri thức YHCT và nguồn tài nguyên sinh học; nhấnmạnh giá trị của chăm sóc sức khỏe ban đầu và đóng góp của YHCT cho tiếp cậntoàn dân; hợp tác và chia sẻ thông tin nhằm hỗ trợ sử dụng YHCT chất lượng, antoàn và hiệu quả Điều đó cho thấy thế giới có sự quan tâm sâu sắc tới việc pháttriển và sử dụng YHCT Tại Việt Nam, Đảng và Nhà nước ta cũng chủ trương pháttriển hệ thống khám chữa bệnh bằng YHCT ở cả 4 cấp trung ương, tỉnh, huyện và
xã, với 58 Bệnh viện Y học cổ truyền Tỷ lệ khoa YHCT trong bệnh viện đa khoa42,3%, tổ YHCT trong bệnh viện đa khoa là 47%, Tỷ lệ xã có hoạt động YHCT là79,3% So với tổng chung thì chiếm tỷ lệ ở tuyến tỉnh là 8,8%, tuyến huyện 9,1% vàtuyến xã là 24,6% Tỷ lệ điều trị nội trú bằng y học cổ truyền kết hợp y học cổ truyềnvới y học hiện đại so với tổng chung cũng đạt mức 8,6% ở tuyến tỉnh và 17,1% ở tuyếnhuyện
Bởi vậy để mở rộng khả năng lựa chọn thuốc, cũng như nhằm làm phongphú thêm các sản phẩm thuốc YHCT trong điều trị chứng đau thắt ngực củaBTTMCBMT, bước đầu chúng tôi tiến hành nghiên cứu sử dụng kết hợp 2 bài
thuốc cổ phương “Thất tiếu tán” và “Tứ vật thang” với đề tài: “Đánh giá tác dụng
của hợp phương Thất tiếu và Đào hồng tứ vật thang trong điều trị bệnh nhân đau thắt ngực ổn định” gồm những mục tiêu là:
1 Đánh giá hiệu quả điều trị của hợp phương đối với bệnh nhân đau thắt ngực
ổn định độ 1 và độ 2 theo phân loại CCS.
2 Theo dõi tác dụng không mong muốn của hợp phương trong quá trình điều trị.
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 Dịch tễ học bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính
1.1.1 Trên thế giới
BTTMCBMT ước tính ảnh hưởng đến 16,8 triệu người ở Hoa Kỳ, trong đó9,8 triệu có cơn đau thắt ngực, và gần 8 triệu người đã bị nhồi máu cơ tim Năm
2005, BTTMCBMT là nguyên nhân thường gặp nhất gây tử vong ở nam giới và phụ
nữ Mỹ, gây ra 607.000 ca tử vong, tương đương với cứ khoảng mỗi 5 trường hợp tửvong thì có 1 ca do BTTMCBMT Năm 2006, 1,76 triệu bệnh nhân được xuất viện
ở Mỹ với chẩn đoán BTTMCBMT Các ước tính chi phí kinh tế trực tiếp và giántiếp cho BTTMCBMT ở Mỹ trong năm 2009 là 165,4 tỷ đô la Mỹ
Thống kê năm 2012 của Ủy ban Châu Âu cho biết, năm 2009 có khoảng 1,9triệu người ở Châu Âu tử vong do bệnh tim mạch Trong số đó khoảng 680.000 chết
vì BTMCTCBMT Đa số những người tử vong vì bệnh này là từ 70 tuổi trở lên,chiếm 70% ở đàn ông và 91% ở phụ nữ những người tử vong do BTMCTCBMT.Tuy nhiên xuất hiện 1 tỷ lệ đáng kể những người tử vong do BTMCTCBMT ở độtuổi từ 50 đến 70, đặc biệt cao ở nam giới là chiếm 26%, trong khi ở nữ giới làkhoảng 8% Con số cụ thể tử vong do BTTMCBMT ở Châu Âu năm 2009 là 33.700nam giới độ tuổi 50 đến 59, 59.900 nam giới độ tuổi 60 đến 69, 7.600 nữ giới độtuổi 50 đến 59, 20.300 nữ giới độ tuổi 60 – 69
Tại Úc năm 2006 thống kê các ca tử vong do bệnh mạch vành là 22.983 ca,chiếm 17% trong số tất cả các ca tử vong
Trong khối Nam – Đông Á, thống kê năm 2008 của Tổ chức Y tế thế giớiWHO có 7,9 triệu trường hợp tử vong do các bệnh không lây nhiễm, trong đó tửvong do bệnh tim mạch chiếm 3,6 triệu trường hợp (45%) Tỷ lệ tử vong do bệnhtim mạch thấp nhất ở Maldives là 34% và cao nhất ở Bhutan với 54% Tại Ấn Độ,bệnh tim mạch là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở cả nam và nữ, thành thị cũngnhư nông thôn Những bệnh tim mạch phổ biến nhất trong khu vực này gồm cóBTTMCB, đột quỵ và bệnh tim cao huyết áp Trong đó BTTMCB là nguyên nhân
Trang 11phổ biến nhất của tử vong do bệnh tim mạch ở tất cả các nước, ngoại trừ Thái Lan.Tại Thái Lan số ca tử vong do BTTMCB đứng thứ 2 sau nguyên nhân do đột quỵ
1.1.2 Tại Việt Nam
Ở Việt Nam tỷ lệ tử vong do BTTMCB cũng tương đồng với các quốc giađang phát triển trong khu vực, đều xếp hàng đầu trong số những nguyên nhân tửvong do bệnh không lây nhiễm
Theo thống kê của Viện tim mạch quốc gia, trong vòng 15 năm từ 1994 đến
2007, tỷ lệ bệnh nhân bị bệnh mạch vành trên tổng số bệnh nhân nhập viện tăng lênđáng kể theo từng năm :
ĐM vành trái: xuất phát ở vị trí tương đối với lá vành trái của van ĐM chủ
có thân chung dài khoảng 1,5cm, rồi chia 2 nhánh ĐM liên thất trước và ĐM mũ §M mò ®o¹n gÇn
Trang 12Hình 1: Động mạch vành trái (nguồn http://benhvientimmachangiang.vn)
ĐM vành phải: xuất phát từ xoang vành tương ứng với lá vành phải của ĐM
chủ và chia thành các nhánh nhỏ: Nhánh bờ phải, nhánh ĐM nút xoang, nhánh ĐMvành phải, nhánh ĐM liên thất sau, nhánh nút nhĩ thất, nhánh sau thất trái, nhánhnhĩ phải trước
Hình 2: Động mạch vành phải (nguồn http://benhvientimmachangiang.vn)
Trang 131.3 Sinh lý tuần hoàn vành
Người bình thường lúc nghỉ ngơi, lưu lượng máu ĐMV vào khoảng225ml/phút tương đương với 4 - 5% cung lượng tim Ở trạng thái nghỉ, tim tiêu thụkhoảng 12% toàn bộ lượng oxy, tức là khoảng 10ml/100g/phút Hiệu số sử dụngoxy của tuần hoàn vành là cao nhất so với các cơ quan khác trong cơ thể Trongmáu tĩnh mạch vành, lượng oxy còn lại chỉ 25 - 30% so với độ bão hòa oxy chungcủa hệ tĩnh mạch là 60 – 70% Mặt khác, chuyển hóa cơ tim chủ yếu là ái khí Do
đó, khi nhu cầu tiêu thụ oxy tăng lên, tim không thể tăng hiệu số sử dụng oxy màchỉ có thể giãn mạch để tăng cung lượng vành ,
Sự điều hòa dòng máu của ĐMV được thực hiện qua 2 cơ chế thần kinh thựcvật và các cơ chế chuyển hóa tại chỗ Ngày nay vấn đề phức tạp này đã được nghiêncứu rộng rãi, tuy nhiên chưa hoàn toàn sáng tỏ Một số yếu tố được đánh giá là cóvai trò rất quan trọng trọng điều hòa cung lượng vành như nồng độ oxy máu,adenosine, oxit nitric, prostaglandin, CO2, ion H+… Các yếu tố này nhanh chóng làmgiảm sức cản của ĐMV, tăng cung lượng vành
Ở người trẻ, khỏe mạnh, sức đàn hồi của thành mạch tốt, cung lượng vành cóthể tăng lên 2 lần khi gắng sức Nhưng ở trên những BN xơ vữa động mạch(VXĐM), khả năng tăng lưu lượng máu do giãn mạch gặp nhiều khó khăn, đặc biệt
là những mạch máu ở dưới nội tâm mạc
Trong các trường hợp gắng sức, khi thời gian tâm trương giảm, thất trái cónhiều nguy cơ bị thiếu máu hơn thất phải, nhất là ở những BN có tăng huyết áp(THA) và phì đại thất trái
Khi hẹp trên 70% đường kính lòng ĐMV thì lượng máu cung cấp không đủđáp ứng nhu cầu hoạt động bình thường, và khi hẹp trên 50% đường kính lòngmạch vành lượng máu cung cấp không đủ cho hoạt động gắng sức của cơ tim VùngĐMV bị xơ vữa là nguyên nhân của sự kết tập tiểu cầu trên nền những mảng xơ vữagây huyết khối với hình ảnh nhồi máu cơ tim trên lâm sàng Mức độ hẹp của ĐMVảnh hưởng đến chất lượng co bóp của cơ tim cũng như quyết định tính chất cấp tính
Trang 14-Tăng co bóp cơ tim.
-Tăng trương lực cơ tim
*Những yếu tố làm giảm cung cấp oxy cho cơ tim:
-Hẹp lòng ĐMV
-Giảm hàm lượng Hemoglobin trong máu
-Giảm áp lực động mạch chủ gây giảm lưu lượng vành
Trang 15nằm giữa 2 đường cong (Nguồn: Trịnh Việt Hà 2000 – Vai trò của siêu âm timgắng sức trong chẩn đoán bệnh tim thiếu máu cục bộ)
Trên đồ thị này có 4 phần của đường cong:
- Vùng “im lặng” về huyết động: khi mức độ hẹp từ 0 – 50% đường kính lòngĐMV, không có biểu hiện ảnh hưởng đến dự trữ vành trên bất cứ phương tiệnthăm dò nào
- Vùng “im lặng” về lâm sàng: khi mức độ hẹp ĐMV từ 50 – 70%, làm giảm dựtrữ vành Sự giảm này đạt đến ngưỡng gây thiếu máu cơ tim khi gắng sức
- Vùng gây thiếu máu cơ tim khi gắng sức nhưng không gây thiếu máu cơ tim lúcnghỉ: khi mức độ hẹp ĐMV từ 70 – 90% (vùng màu xanh trên đồ thị)
- Vùng gây thiếu máu cơ tim lúc nghỉ: khi hẹp khít hơn 90% ĐMV, giảm nặng dựtrữ vành, giảm nặng lưu lượng vành lúc nghỉ (vùng màu nâu trên đồ thị)
*Ảnh hưởng của lưu lượng vành với chuyển hóa của tế bào cơ tim
Khi cơ tim hoạt động trong tình trạng giảm lưu lượng vành, tế bào cơ timphải chuyển hóa theo con đường yếm khí để lấy thêm năng lượng, gây ứ đọng vàtích lũy nhiều acid lactic, acid uric, làm toan hóa nội bào và là nguyên nhân gây ra
- Ức chế các men chuyển hóa
- Tăng tính thấm màng tế bào, gây thoát các men CK, GOT, GPT, LDH và cácchất điện giải vào máu
- Thay đổi nồng độ ion giữa trong và ngoài tế bào làm giảm sức co bóp cơ tim
- Giải phóng nhiều kinin gây triệu chứng đau ngực trong cơn đau thắt ngực Hậuquả là gây rối loạn co bóp và rối loạn điện sinh lý cơ tim, rối loạn nhịp tim.Khởi đầu là rối loạn về chuyển hóa Tiếp theo là các hậu quả về huyết động.Ban đầu là giảm tưới máu ở lớp dưới nội tâm mạc, mức độ cao hơn là tổn thươngchức năng tâm trương và sau cùng là rối loạn chức năng tâm thu
Các rối loạn biểu hiện trên điện tâm đồ xảy ra muộn hơn: Khởi đầu là thiếumáu cục bộ dưới nội tâm mạc, rồi đến thiếu máu cục bộ dưới thượng tâm mạc
Cuối cùng là cơn đau thắt ngực Cơn đau thắt ngực biểu hiện tình trạng củathiếu máu cục bộ Tuy vậy, cũng có khi không có cơn đau thắt ngực, được gọi là
Trang 16TMCT thầm lặng
Khi thiếu máu kéo dài, tức thiếu máu cơ tim cục bộ mạn tính sẽ gây rối loạn
co bóp từng vùng tương ứng và giảm chức năng tống máu của cơ tim ,
1.4.2 Nguyên nhân gây thiếu máu cơ tim cục bộ
* Do tổn thương thực thể của ĐMV: trên 90% các trường hợp là do hẹp nặng
(trên 70% đường kính) lòng mạch của một hay nhiều ĐMV ,,,
- Bệnh vữa xơ động mạch vành làm giảm kích thước ĐMV, giảm lưu lượngmáu qua mạch vành và do đó giảm tưới máu cơ tim ngay trong điều kiện bìnhthường hoặc khi nhu cầu tăng lên Đây là nguyên nhân chủ yếu của TMCTCB
- Các nguyên nhân tổn thương hiếm gặp không do VXĐM, bao gồm:
+Những bất thường bẩm sinh của ĐMV
+ Viêm lỗ ĐMV do giang mai
+ Các bất thường của ĐMV do các bệnh khác như viêm nút quanhđộng mạch Kawasaki; trong điều trị các bệnh ác tính bằng hoá chất hayphóng xạ
* Do rối loạn chức năng: Là thiếu máu cơ tim do nhu cầu tăng oxy (như phì
đại thất trái, bệnh van động mạch chủ, bệnh cơ tim giãn ), giảm khả năng vậnchuyển oxy, trong các cơn nhịp nhanh hay chậm hoặc trong các cơn rối loạn nhịphay rối loạn dẫn truyền
Trên thực tế, thường thấy phối hợp của hai hay nhiều nguyên nhân
* Quan điểm mới hiện nay về bệnh sinh của BTTMCB
Hiện có nhiều chứng cứ cho thấy rối loạn chức năng nội mô và chức năng vituần hoàn trong động mạch vành, hiện tượng co mạch vành, sự tăng hoạt hóa tiểucầu và tăng đông cũng như phản ứng viêm góp phần quan trọng vào cơ chế bệnhsinh của thiếu máu cục bộ cơ tim Quan điểm hiện nay về bệnh sinh của bệnh timthiếu máu cục bộ được ví như thuyết Copernicus Theo Copernicus, mặt trời làtrung tâm thái dương hệ và các hành tinh xoay chung quanh mặt trời Tương tự nhưvậy, trong bệnh sinh của bệnh tim thiếu máu cục bộ hiện tượng thiếu máu cục bộ cơtim (chứ không phải hẹp/tắc động mạch vành) là trung tâm, các yếu tố góp phần tạo
Trang 17nên hiện tượng này ngoài hẹp/tắc động mạch vành còn có rối loạn chức năng nội mô,rối loạn chức năng vi tuần hoàn, co mạch, tăng hoạt hóa tiểu cầu, tăng đông và phảnứng viêm
Hình 4: Quan điểm mới về bệnh sinh của BTTMCBMT(nguồn http://timmachhoc.vn)
Quan điểm mới về bệnh sinh của bệnh tim thiếu máu cục bộ được thể hiện rõnét trong các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh tim thiếu máu cục bộ ổn định docác bác sĩ chuyên khoa tim mạch Hiệp hội Tim, Hiệp hội Phẫu thuật Lồng ngực,Hiệp hội Điều dưỡng Phòng ngừa Tim mạch và Hội các Phẫu thuật viên Lồng ngựcHoa Kỳ phối hợp biên soạn và công bố năm 2012 Trong các hướng dẫn này, thaycho cụm từ “stable coronary artery disease” (bệnh động mạch vành ổn định) đượcdùng lâu này, các tác giả dùng cụm từ “stable ischemic heart disease”, có nghĩa làbệnh tim thiếu máu cục bộ ổn định
1.4.3 Các thể lâm sàng của bệnh tim thiếu máu cục bộ
Có 3 thể chính , :
- Cơn đau thắt ngực điển hình: (mô tả như phần sau)
- Cơn đau thắt ngực Prinzmetal: Đau ngực khi nghỉ, lúc vận động thì hết đau,
có khi xảy ra vào ban đêm, cường độ đau dữ dội, hay tái phát Điện tâm đồ có hìnhảnh thiếu máu dưới thượng tâm mạc Sóng R cao, QRS giãn rộng, ST chênh lên cao
so với đường đẳng điện Hình ảnh này sẽ hết ngay khi hết cơn đau Thể này có thểchuyển thành NMCT hoặc đột tử Nguyên nhân thường do hẹp thân ĐMV và liên
Trang 18quan đến yếu tố co thắt.
- Thiếu máu cơ tim thầm lặng : BN có hình ảnh điện tim điển hình củaTMCT nhưng không có cơn đau ngực
1.4.4 Các yếu tố nguy cơ của bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ
VXĐM là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây nên bệnh mạch vành.VXĐM gây hẹp các ĐMV do lắng đọng mỡ và cholesterol ở mặt trong của thànhmạch, do đó làm giảm lưu lượng máu tưới cho tim Vì vậy, những nguy cơ dẫn đếnVXĐM cũng chính là các nguy cơ gây thiếu máu cơ tim cục bộ Những yếu tố nguy
cơ (YTNC) thường được nói tới như ,,,,:
- Loại YTNC không thể thay đổi được:
+ Giới: nam giới và phụ nữ mãn kinh sớm
+ Tuổi: nam trên 45 và nữ trên 55 tuổi
+ Có tiền sử gia đình về bệnh này
+ Có tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc nong động mạch vành
- Loại YTNC đã được chứng minh:
+ Tăng huyết áp
+ Hút thuốc lá
+ Bệnh đái tháo đường
+ Rối loạn lipid máu
+ Yếu tố tâm lý (căng thẳng)
+ Nồng độ acid uric tăng cao
Trang 19+ Lượng carbonhydrat cao.
“đau”, “như bị kẹp lại” Đau này thường kéo dài 1-15 phút hay gặp ở vùng sauxương ức, đau có thể lan lên cổ, vai, tay, hàm, thượng vị, sau lưng Hay gặp hơn cả
là hướng lan lên vai trái rồi lan xuống mặt trong tay trái, có khi xuống tận các ngóntay 4, 5
ĐTNÔĐ là tình trạng không có những diễn biến bất ổn nặng lên trong vòng
60 ngày của CĐTN, lâm sàng ổn định, cơn đau ngực ngắn, xảy ra khi gắng sức, hếtkhi nghỉ ngơi, đáp ứng tốt với các nitrates ĐTNÔĐ thường liên quan đến sự ổnđịnh của mảng xơ vữa ĐMV Còn được gọi là bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ mạntính hoặc suy vành Thầy thuốc người Anh William Heberden là người đầu tiên mô
tả thuật ngữ “đau thắt ngực” vào năm 1768 ,
1.4.5.2 Các loại đau thắt ngực được xếp vào đau thắt ngực ổn định
Đau thắt ngực ổn định thường gặp nhất trên lâm sàng còn gọi là đau thắtngực thông thường bao gồm các loại đau thắt ngực sau,,:
- Đau thắt ngực gắng sức: còn gọi là đau thắt ngực kinh điển, thông thường
vì chiếm tỉ lệ cao nhất: là bộ phận chủ yếu của nhóm đau thắt ngực ổn định Nếu
Trang 20làm điện tâm đồ lúc đau có thể thấy ST chênh xuống
Đau thắt ngực gắng sức chừng nào còn chưa nặng thêm, không dày thêm cơn thìđược xếp trong hệ đau thắt ngực ổn định
- Đau thắt ngực xúc động: cơn đau tự động xuất hiện khi nóng giận, lo âu, sợhãi, bực bội nói chung là các cảm xúc âm tính hoặc vui mừng đột ngột quá mứccũng có tác dụng khởi phát đau thắt ngực này
- Đau thắt ngực gặp lạnh: thời tiết lạnh, hít thở phải không khí lạnh, ở lâungoài lạnh, nhất là có gió lạnh xúc tiến phát sinh loại đau thắt ngực này
-Đau thắt ngực đang ăn: cơ chế vật chất là bệnh mạch vành lan toả nhưngnặng Cơ chế phát sinh có vai trò của hệ thần kinh giao cảm Kèm với nhịp nhanhlúc ăn
- Đau thắt ngực sau ăn: cơ chế máu phải dồn về ống tiêu hoá nên cơ tim bị ảnhhưởng Nhất là nếu ngay sau ăn mà vận động thì sức tim chịu đựng càng kém, domáu phải nhường cho hệ cơ bắp toàn thân nên cơ tim càng dễ cơn thiếu máu cục bộ
1.4.5.2 Phân loại mức độ nghiêm trọng của đau thắt ngực:
Cho đến nay cách phân loại mức độ đau thắt ngực (ĐTN) theo Hội Tim mạchCanada (Canadian Cardiovascular Society – CCS) đã được thống nhất và ứng dụngrộng rãi trong thực hành
Bảng 1.1 : Phân loại theo Hội tim mạch Canada năm 1992 (CCS-Canadian
Cardiovascular Society)
I Những hoạt động thể lực bình
thường không gây đau thắt ngực
ĐTN chỉ xuất hiện khi hoạt động thểlực rất mạnh
Trang 21của Hội Tim mạch Hoa Kỳ 1997 (AHA - American Heart Association) ,
1.4.6.1 Lâm sàng
Cơn đau thắt ngực điển hình
-Triệu chứng quan trọng và chủ yếu nhất là cơn đau thắt ngực điển hình Đó
là đau như bóp ngẹt sau xương ức hoặc hơi lệch sang trái lan lên cổ, hàm hoặc lanxuống thượng vị ra sau lưng Thường gặp lan lên vai trái rồi lan xuống mặt trongtay trái, có khi xuống tận các ngón 4,5
- Thời gian cơn đau: chỉ từ 1 phút tới hơn chục phút nhưng không quá 30phút (thường từ 3-7 phút) Những cơn đau xảy ra do xúc cảm thường kéo dài hơnnhững cơn đau do gắng sức
- Hoàn cảnh xuất hiện cơn đau: thường xuất hiện khi gắng sức, xúc cảmmạnh, gặp lạnh, sau bữa ăn nhiều hoặc hút thuốc lá Một số trường hợp CĐTN cóthể xuất hiện về đêm, khi thay đổi tư thế hoặc khi kèm cơn nhịp nhanh
- Cơn đau giảm và chấm dứt khi nghỉ ngơi, hoặc đáp ứng tốt với nitrate
- Các đặc điểm này ổn định và không thay đổi trong 60 ngày đến hiện tại
- Khám thực thể trong cơn đau :
+ Mặt bệnh nhân thường tái, đứng yên, và có toát mồ hôi
+ Mạch và huyết áp hơi tăng, có thể có ngoại tâm thu
+ Có thể có xuất hiện trong thời gian ngắn T4 hay T3, hoặc âm thổitâm thu ở mỏm tim
+ Nghiệm pháp xoa xoang cảnh (khi không có chống chỉ định) làmchậm tần số tim, nếu khiến bệnh nhân thấy làm mất cơn đau thắt ngực thìkhẳng định được bệnh nhân có cơn đau thắt ngực thực sự
- Theo AHA/ACC cơn đau thắt ngực điển hình gồm 3 yếu tố :
+ Đau ở vị trí sau xương ức với tính chất và thời gian điển hình
+ Xuất hiện khi gắng sức hoặc xúc cảm
+ Đỡ đau khi nghỉ hoặc khi dùng nitrat
Cơn đau thắt ngực không điển hình: chỉ gồm 2 yếu tố trên
Không phải đau thắt ngực: chỉ có 1 hoặc không có yếu tố nào nói trên
1.4.6.2 Điện tâm đồ(ĐTĐ)
Trang 22ĐTĐ thường quy phải được làm ở những BN đau thắt ngực.
ĐTĐ lúc nghỉ là một thăm do sàng lọc bệnh ĐMV
Có tới > 60% không thấy thay đổi trên điện tâm đồ lúc nghỉ Do vậy nhữngtrường hợp đau ngực mà điện tâm đồ bình thường cũng không loại trừ đượcĐTNÔĐ
Đối với bệnh nhân ĐTNÔĐ, trong cơn đau có thể thấy sự thay đổi ST chênhxuống và sóng T âm , ,
- Kết quả gắng sức dương tính mạnh (ST chênh xuống ≥ 2mm)
- ST chênh xuống ≥ 3 phút sau khi đã ngừng gắng sức
- ST chênh kiểu dốc xuống
- Thiếu máu cơ tim xuất hiện ở mức nhịp tim còn tương đối thấp ( < 120 chukỳ/phút)
- Huyết áp không tăng hoặc tụt đi
- Xuất hiện nhịp nhanh thất ở mức nhịp tim < 120 ck/phút
1.4.6.4 Siêu âm tim
Chỉ định làm siêu âm tim ở BN có BTTMCB khi :
- BN có tiếng thổi ở tim mà nghi ngờ có hẹp van ĐMC hoặc bệnh cơ tim phìđại tắc nghẽn
- Để đánh giá vùng thiếu máu cơ tim ( giảm vận động, không vận động) khisiêu âm có thể tiến hành trong cơn đau ngực hoặc sau cơn đau ngực
Trong quá trình làm siêu âm tim ta có thể đánh giá chức năng tim, và cácbệnh kèm theo (bệnh van tim, màng tim, cơ tim)
1.4.6.5 Siêu âm tim gắng sức
Trang 23Thực hiện siêu âm tim trong và sau các NPGS Các NPGS thể lực (xe đạp,thảm chạy) hoặc dùng thuốc (Dobutamin, Dipyridamol) hay kích thích nhĩ quađường thực quản, trong buồng nhĩ…gây stress với quả tim, bắt tim tăng hoạt động,tăng co bóp, tăng tần số, có thể tăng cả huyết áp, làm tăng nhu cầu oxy của cơ tim.Nếu có hẹp ĐMV thì khả năng tưới máu không thể đáp ứng được với tình tràngstress đó, và vùng cơ tim tương ứng bị thiếu máu Tình trạng này có thể được pháthiện ngay trên siêu âm với các rối loạn vận động co bóp của vùng cơ tim tương ứng.
Từ đó đánh giá được chức năng của ĐMV
1.4.6.6 Cộng hưởng từ tim (MRI)
Cộng hưởng từ tim cung cấp các thông tin về giải phẫu và chức năng hơnhẳn các phương pháp chẩn đoán khác như siêu âm và chụp mạch Cộng hưởng từmạch máu có tiêm thuốc đối quang từ đặc biệt hữu ích trong tiếp cận các cấu trúcgiải phẫu sâu, đặc biệt là các ĐM phổi, thường khó tiếp cận được trên siêu âm timhay chụp mạch chọn lọc Hơn nữa, các hình ảnh động (Cine) cũng cung cấp thêmcác thông tin về chức năng, tình trạng các van tim và huyết động thể hiện tình trạnghẹp tắc Đây là một phương pháp an toàn, không có biến chứng nặng
1.4.6.10 Chụp động mạch vành qua ống thông
Trang 24Chụp ĐMV là phương pháp sử dụng các ống thông đặc biệt để đưa thuốc cảnquang vào trong từng ĐMV và chụp dưới màn huỳnh quang Đây là phương phápcho phép quan sát thuận lợi giải phẫu ĐMV.
Chụp ĐMV có thể đánh giá được tình trạng xơ vữa thành mạch vành và hẹplòng ĐMV (số lượng, vị trí, và phân bố, mức độ hẹp và chiều dài đoạn hẹp)
Là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán bệnh mạch vành
Các thăm do đi kèm với chụp ĐMV
* Siêu âm trong lòng ĐMV (Intravascular ultrasounnd - IVUS)
Là kỹ thuật sử dụng nguyên lý siêu âm với đầu dò siêu âm gắn ở đầu ốngthông (catheter) được đưa vào lòng ĐMV Cho phép xác định chính xác diện tíchlòng mạch chỗ hẹp nhất, diện tích lòng mạch tham chiếu, khối lượng mảng xơ vữa,bản chất mảng xơ vữa…để từ đó đưa ra quyết định điều trị có nên can thiệp đặtstent ĐMV hay không IVUS cũng cho phép đánh giá ước lượng cỡ stent (đườngkính, độ dài) để chỉ dẫn đặt stent ĐMV, đánh giá sau khi đặt stent ĐMV để đạt kếtquả tối ưu nhất
* Phương pháp đánh giá hình ảnh cắt lớp ĐMV bằng hiệu ứng ánh sáng (Optical Coherence Tomography – OCT)
Là phương pháp ứng dụng hiệu ứng ánh sáng để đánh giá mặt cắt ngangĐMV gần tương tự như IVUS Hình ảnh thu được từ OCT rõ nét hơn nhưng khôngđánh giá được sâu thành mạch Chỉ định cũng giống như IVUS
* Phương pháp đo dự trữ lưu lượng dòng chảy ĐMV ( Fractional Flow Reserve – FFR)
Là phương pháp cho phép đánh giá được dự trữ lưu lượng dòng chảy ĐMVqua chỗ hẹp, phản ánh được mức độ tổn thương (hẹp) ĐMV về mặt sinh lý Phươngpháp này bổ sung cho những phương pháp đánh giá hình ảnh trên Nếu FFR < 0,8tức là mức độ hẹp là đáng kể và có chỉ định can thiệp ĐMV chỗ tổn thương đó
1.4.6.11 Holter điện tim đồ
Phương pháp này dùng thiết bị theo dõi, ghi chép lại điện tâm đồ của BNtrong khoảng thời gian (thường là 24h) Cho phép phán hiện những thời điểm xuấthiện BTTMCB trong ngày, rất có ý nghĩa ở những BN bị co thắt ĐMV (hội chứng
Trang 25prinzmetal) hoặc BTTMCB thầm lặng (không có đau thắt ngực) Trong cơn co thắtmạch vành có thể thấy hình ảnh đoạn ST chênh lên Ngoài ra có thể thấy được một
số các rối loạn nhịp tim khác Phương pháp này không phải là thăm dò thường quytrong chẩn đoán bệnh ĐMV
Sơ đồ: Phác đồ 3 bước chẩn đoán bệnh ĐMVÔĐ (nguồn: Cập nhật các
khuyến cáo trong điều trị bệnh ĐMV ổn định - Phạm Mạnh Hùng)
Chẩn đoán khả năng bị bệnh ĐMV trên lâm sàng (PTP)
1 Điều trị nội khoa tối ưu
2 Đánh giá nguy cơ (TV)
-TMCT diện rộng
- Giải phẫu ĐMV
Triệu chứng nặng
Chụp ĐMV và can thiệp ĐMV
- Khả năng sẵn có của cơ sở
- Trình đô, kinh nghiệm thầy
thuốc tại cơ sở
Chụp MSCT ở bệnh nhân PTP 15-50%
- BN có phù hợp tiến hành test chẩn đoán
- Khả năng sẵn có của cơ sở
- Trình độ, kinh nghiệm thầy thuốc tại cơ sở
NPGS chẩn
đoán TMCT PTP 15-65% và EF>50%
PTP 66-85% hoặc EF>50%
Không đau ngực điển hình
NPGS nếu khả thi hoặc Test gắng sức hình ảnh (Echo,CMR;SPECT, PET) dựa trên khả năng, kinh nghiệm cơ sở
Test gắng sức hình ảnh (Echo,CMR;SPECT, PET), ĐTĐGS nếu cơ
sở không có trang bị gắng sức hình ảnh
Trang 26Sơ đồ: Các test để chẩn đoán bệnh ĐMVÔĐ (nguồn: Cập nhật các khuyến
cáo trong điều trị bệnh ĐMV ổn định - Phạm Mạnh Hùng)
1.4.7 Điều trị đau thắt ngực ổn định
1.4.7.1 Điều tri nội khoa:
Tất cả các BN bệnh ĐTNÔD cần được điều trị nội khoa tối ưu, kiểm soát cácYTNC gồm 3 nhóm thuốc chính: Aspirin, Statin và các thuốc chữa đau thắtngực ,, , Mục tiêu trong điều trị ĐTNÔĐ gồm 2 mục tiêu:
- Làm giảm tình trạng thiếu máu cơ tim và triệu chứng Từ đó nâng cao chấtlượng cuộc sống
- Ngăn ngừa tử vong và nhồi máu cơ tim Từ đó cải thiện tiên lượng bệnh
Giảm triệu chứng đau ngực
Nitrates tác dụng nhanh,
và thêm
- Chẹn beta hoặc chẹn kênh
calci (loại giảm nhịp tim)
- Có thể cho chẹn kênh calci
loại DHP (nếu nhịp tim chậm)
Cải thiện tiên lượng (giảm biến cố tim mạch)
- Thay đổi lối sống
- Kiểm soát các YTNC
Giáo dục sức khỏe BN
- Aspirin
- Statin
- Cân nhắc ức chế men chuyển hoặc ARB
Lựa chọn hàng đầu
Trang 27Sơ đồ: Các biện pháp điều trị bệnh ĐMV (nguồn: Cập nhật các khuyến cáotrong điều trị bệnh ĐMV ổn định - Phạm Mạnh Hùng)
Các thuốc chống ngưng kết tiểu cầu:
-Các thuốc thuộc nhóm này bao gồm: Aspirin, Ticopidin, Clopidogrel và cácthuốc ức chế thụ thể GP IIa/ IIIa
Trong trường hợp có chụp ĐMV chọn lọc và đặt Stent việc phối hợp Aspirin vàClopidogren sau 9 tháng đem lại những lợi ích rõ rệt
Trang 28Các dẫn xuất nitrate
- Các thuốc nhóm này làm giảm nhu cầu ôxy của cơ tim do gây giãn mạchlàm giảm tiền gánh và một phần hậu gánh của thất trái, làm tăng dòng máu đếnĐMV do làm giảm áp lực cuối tâm trương thất trái
-Các thuốc thuộc nhóm này có thể gây ra một số tác dụng phụ như đau đầu,chóng mặt, hạ huyết áp
- Một số dạng thuốc hay dùng:
+ Ngậm dưới lưỡi Nitroglycerin: viên 0,5 mg
+ Dạng phun: Nitromint spray, natispray
+ Viên nang, tác dụng chậm: Lenitral viên nang 2,5-7,5mg
+ Dạng dán vào da như Nitriderm, Diafusor, Cordipatch
+ Dạng mỡ thấm qua da: Lenitral mỡ 2%,
+ Dạng tiêm, truyền tĩnh mạch: Tridil, Lenitral IV
Các thuốc chẹn beta giao cảm
là làm giảm tỉ lệ tử vong và nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định
- Một số biệt dược hay dùng:
+ Chọn lọc beta1: Betaloc, Tenormin, Sectral, Betaxolol
+ Không chọn lọc (chẹn cả beta1 và beta2) Propranolol, Timolol
Các thuốc chẹn kênh canxi
- Tác dụng: làm giãn mạch, giảm sức co bóp của cơ tim, giảm nhu cầu ôxycủa cơ tim
- Thuốc nhóm này không phải chỉ định thường qui trong ĐTNÔĐ Thuốc cóhiệu quả trong một số trường hợp có tăng huyết áp và có yếu tố co thắt kèm theo
Nhóm thuốc Trimetazidin (Vastarel)
Trang 29- Tác dụng: làm giảm số cơn đau thắt ngực, tăng khả năng gắng sức thể lực,giảm nhu cầu sử dụng Nitrat, trong nong vành và làm cầu nối chủ-vành, cho thuốctrước 3 tuần làm giảm tổn thương tế bào, giảm tác động của các gốc tự do, giảmbiên độ chênh lên của đoạn ST.
- Chỉ định:
o Trimetazidin được coi là thuốc điều trị cơ bản suy mạch vành ở các thểbệnh Thuốc được dùng đơn thuần hoặc phối hợp với các thuốc khác như Nitrat, cácchất ức chế thụ thể β, các chất ức chế men chuyển…
o Trimetazidin cũng bắt đầu được nghiên cứu trong điều trị suy tim
o Dạng thuốc mới Vastarel MR bảo đảm được nồng độ đều và kéo dài hơn
đã được chứng minh tính hiệu lực và tính an toàn qua một số nghiên cứu
- Liều dùng: Vastarel MR 35mg, 2 viên/ngày, mỗi lần 1 viên vào bữa ăn
- Tác dụng phụ: có thể gây rối loạn tiêu hóa nhẹ, an thần, buồn ngủ
Thuốc ức chế men chuyển ,
Trước đây nhóm thuốc này chỉ được khuyến cáo dùng ở những bệnh nhân đauthắt ngực ổn định sau NMCT có rối loạn chức năng thất trái hoặc có tăng huyết áp kèmtheo, nhưng trong khuyến cáo mới năm 2007 của Hội Tim mạch Châu âu thì ức chếmen chuyển được coi như là một thuốc thường qui trong điều trị bệnh mạch vành
Tthuốc điều chỉnh rối loạn lipid máu
Bao gồm các nhóm ức chế enzyme HMG- CoA, các dẫn xuất fibrat,Nicotinic acid, các loại Renin gắn acid mật
Các thuốc ức chế enzym HMG- CoA đã được chứng minh là rất tốt trongngăn ngừa bệnh động mạch vành
- Thuốc ức chế men HMG-CoA (nhóm Statin) bao gồm Simvastatin (Zocor);Lovastatin; Pravastatin; Atorvastatin (Lipitor)
- Các dẫn xuất fibrat bao gồm Gemfibrozil (Lopid); Fenofibrat (Lipanthyl)
1.4.7.2.Điều trị can thiệp động mạch vành
Khi điều trị nội khoa thất bại hoặc BN có nguy cơ cao trên các thăm dò cần
có chỉ định chụp ĐMV để can thiệp Điều trị can thiệp ĐMV bao gồm nong độngmạch vành bằng bóng, đặt Sten trong động mạch vành, bào gọt mảng xơ vữa cóđịnh hướng, khoan mảng xơ vữa Sự lựa chọn các phương pháp tuỳ thuộc vào tổn
Trang 30thương khi chụp ĐMV, trình độ, kinh nghiệm của bác sỹ, trang thiết bị kỹ thuật hiện
có ,
Kết quả điều trị cũng phụ thuộc rất nhiều vào phối hợp các thuốc điều trị nộiđặc biệt là các thuốc ức chế ngưng tập tiểu cầu để ngăn ngừa biến chứng tắc mạchvành Hiện nay người ta thừa nhận vai trò kết hợp điều trị Aspirin và Clopidogrensau can thiệp
1.5 Y HỌC CỔ TRUYỀN VÀ ĐAU THẮT NGỰC TRONG BỆNH TMCTCB 1.5.1 Quan niệm của YHCT về đau thắt ngực
Trong y v¨n YHCT không có tên gọi bệnh động mạch vành, nhưng triệuchứng giống như bệnh động mạch vành đã được ghi lại từ rất sớm Trong “Hoàng
đế nội kinh”, “Luận về nhiễm bệnh thương hàn” đã ghi lại các chứng bệnh “đauchết tim”, “đau ngất tim”, “đau tim rõ ràng”, “ tê ngực”, “đau tim” triệu chứngtương tự như bệnh mạch vành
Ví như “ Thiên bệnh ngất” trong Linh khu nói: “ đau ngất tim, như lưng treongược”, “ đau như kim châm vào tim” Lại nói : “đau tim rõ ràng, tay chân xanh tímthậm chí sáng đau đến tối, tối đau đến sáng” Đau ngất tim được mô tả giống đauthắt tim Còn đau tim rõ ràng chính là tắc động mạch vành cấp tính
.Căn cứ vào mức độ, bộ phận ở vùng ngực bị đau mà các y gia đời xưa đã mô
tả chứng đau ngực thuộc phạm vi chứng “Hung tý”,“Hung thống”, Tâm thống”,hay “Chân tâm thống” “Hung thống” chỉ chứng trạng đau đớn ở vùng ngực baogồm toàn bộ vùng thượng tiêu, gồm tạng Tâm và Phế “Hung” tức là ngực, “tý” làtắc, bế tắc, nói “Hung tý” tức là chỉ mạch lạc ở ngực tắc trệ sinh ra ngực đầy, ngực
Trang 31đau, Chứng trạng đau tim biểu hiện đột xuất ở vùng tâm, từ bộ vị mà nói đươngnhiên cũng thuộc phạm trù bệnh “Hung tý”
Tên bệnh “Hung tý”, “Tâm thống” đầu tiên được nhắc tới trong Nội kinh,như “Tố vấn - Tạng khí pháp thời luận” nói rằng: “Người bệnh tim ấy trong ngựcđau, dưới sườn đau, hai bên ngực, lưng, vai, bả vai khoảng đó đều đau, khe sườnđầy, cánh tay phía trong đau”, Lại như “Linh khu - Quyết bệnh thiên” nói “Thựctim đau chân tay xanh đến khớp đốt, tim đau dữ, sớm phát chiều chết” Trongchương “Chân tâm thống” của “Linh khu- Quyết bệnh thiên” có nói: “Chân tâmthống là chứng nặng của Hung thống” Chân tâm thống khi phát bệnh nặng đa phầnxuất hiện hiện tượng dương khí suy thoái nhưng trong quá trình phát sinh, phát triểncủa bệnh thì biểu hiện lâm sàng rất đa dạng ,
1.5.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
Tim theo quan điểm của YHHĐ có nhiều chức năng như Tâm của YHCT Theo “Tố vấn - Linh đan bí điển luận” nói: Tâm ở thượng tiêu, vị trí ở giữangực, giữ chức vụ quân chủ Tâm có chức năng quản lý huyết dịch vận hành, thúcđẩy huyết dịch trong mạch đi nuôi dưỡng toàn thân luôn luôn không bao giờ nghỉnuôi nấng thần chí, vinh tạng phủ, nhu nhuận gân cốt, lợi khớp đốt ,
“Lục tiết tạng tượng luận” nói: “Tâm là gốc của sự sống, là sự biến hoá củathần linh, vinh hoa hiện ra mặt, nó làm đầy đủ cho huyết mạch, là thái dương ởtrong dương” Vì vậy người xưa cho rằng Tâm là chủ huyết mạch, chủ khí dươngcủa toàn thân, làm thông hành mạch máu, chủ về thần chí, lĩnh chức “Quan quânchủ” Sở dĩ huyết dịch có thể ở trong mạch trôi chảy không ngừng đi khắp toàn thân
đó là do có sự thúc đẩy của tâm khí bởi vì “khí là soái của huyết, khí hành thì huyếthành” Giả như khí tâm không đầy đủ, mạch đập không có sức, máu chảy chậm lâudần có thể tạo thành huyết dịch đình trệ, ứ đọng tắc trở mà gây đau
Lại bởi tâm dương hư cơ năng cổ động sinh hoá giảm yếu, khí dương củatâm không đủ, huyết mạch không được vận hành, trọc âm không được hoá ấm trongngực, tất bị âm hàn lấn Âm hàn gây “khí trệ huyết ứ”, huyết ứ thì mạch khôngthông, mạch không thông tôn khí không xuống, trong ngực ắt lạnh, tim mạch tê
Trang 32buốt, ngực tắc mà đau Bởi vậy người bệnh thường mắc bệnh đột ngột đặc biệt làkhi gặp lạnh.
Nếu ăn uống khụng điều hoà, ăn quỏ nhiều đồ bổ bộo, nhiều gia vị hoặc nođúi thất thường, sẽ ảnh hưởng đến sự vận hoỏ của tỳ Tỳ khụng vận hoỏ, thuỷ cốcđỡnh ứ lại ảnh hưởng đến chức năng thu nạp của vị, sinh ra đàm thấp Đàm thấpngưng ở thượng tiờu làm khớ dương khụng phỏt triển được, khớ cơ khụng thụng suốt,tim mạch tắc nghẽn, gõy đau tim
Cũn trong “Linh Khu cuốn khẩu vấn” viết: Ưu tư thỡ hệ tim cấp, hệ tim cấpthỡ khớ đạo hạn chế, hạn chế thỡ bất lợi Nguồn gốc sinh bệnh của tim đợc cho dobảy thứ tỡnh cảm con người, trừ khi vui quá khớ cú thể tỏn ra ngoài, nếu dư đềulàm cho tõm khớ uất kết gõy đau tim Lại cho rằng can khớ thụng do tõm khớ thụng
và can khớ trệ thỡ tõm khớ thiếu, nờn bảy loại tỡnh cảm của con người mà thỏi quỏ lànguyờn nhõn gõy bệnh đau tim rất hay gặp Ngoài ra căng thẳng, suy nghĩ nhiều khớ
cơ mất suụn sẻ, cú thể dẫn đến nóo dương bất chấn, hoặc suy nghĩ làm tổn thương
tỳ gõy đờm đục phỏt sinh bờn trong, tờ buốt cản trở ngực dương, cũng cú thể gõyđau tim
Cũng theo lớ luận YHCT, bệnh Tõm thống hay gặp ở người cao tuổi, vỡ ngườicao tuổi cơ thể suy yếu, mệt mỏi, thương tổn bờn trong, tõm õm tõm dương khụngđầy đủ, lõu ngày ảnh hưởng thận ,, Thận õm khụng đủ khụng thể cổ vũ tõm dương,tõm dương bất chấn huyết mạch sẽ kộm ụn vận, tờ buốt, khụng suụn sẻ, phỏt bệnhđau tim Thận dương khụng đủ, thuỷ bất hàm mộc, khụng trợ được cho tõm, dẫnđến õm huyết hao tổn, tõm mạch khụng được nuụi dưỡng, gõy đau tim Hơn nữatõm õm khụng đủ, tõm hoả thiờu đốt cấp, thận thuỷ lại một lần hao tổn, đồng thờitõm thận dương hư, õm hàn đàm ẩm thừa sẽ làm cản trở tõm mạch gõy đau tim Nhưvậy bàn đến nguyờn nhõn gõy nờn “Hung tý” và “Tõm thống” là do dương hư õmngưng tức là gốc hư ngọn thực, bản (gốc) là khớ tõm khụng đủ, dương mất xoaychuyển, tiờu (ngọn) là khớ trệ huyết ứ, mạch tim tắc trở Chớnh bởi vậy biện chứngphõn loại động mạch vành phức tạp khú thống nhất
Nghiờn cứu lõm sàng lượng lớn kinh lạc, căn cứ vào đặc điểm bệnh thuộc về
Trang 33bản hư tiêu thực, năm 1980 trong Hội nghị nghiên cứu biện chứng luận trị bệnhmạch vành toàn Trung quốc, ở Quảng Châu, các chuyên gia đều cho rằng chỉ có căn
cứ vào tiêu bản phân loại là tương đối hợp lý
1.5.3 Phân loại thể bệnh theo YHCT
Theo phân loại mới theo sách Nội khoa Trung Y của Trung Quốc, năm 2010,bệnh Tâm thống gồm 6 thể, với cách phân tích rõ ràng, sâu sắc :
- Tâm huyết ứ trở
- Đàm trọc nội trở
- Âm hàn ngưng trệ
- Khí âm lưỡng hư
- Tâm thận âm hư
- Tâm thận dương hư
- Lưỡi : chất lưỡi tím sẫm, có chấm ứ huyết, rêu trắng mỏng hoặc trắng nhớt,hoặc vàng nhớt
- Mạch : trầm sáp, hoặc huyền sáp, hoặc kết, đại
- Phân tích:
+ Ứ huyết tắc trở khiến tâm mạch, lạc mạch bất thông; bất thông tắc thống,
từ đó mà hung bộ thích thống (đau chói), cố định không di chuyển
+ Huyết thuộc âm, đêm cũng thuộc âm, cho nên về đêm đau nặng lên
+ Tâm mạch ứ trở, tâm thiếu nuôi dưỡng, mà dẫn tới hung muộn (ngực tức),tâm quý (hồi hộp tim đập nhanh)
+ Bực tức cáu giận khiến can khí uất kết mà sinh ra khí trệ, khí trệ ắt làmhuyết ứ nặng thêm, bởi thế nên thường do tình chí kích động mà đau nặng hơn, lúc
Trang 34phát lúc yên, lâu ngày không khỏi.
+ Can uất hóa nhiệt thương âm, can thận âm hư, can dương thượng cang màsinh ra huyễn vựng (hoa mắt chóng mặt) hoặc đầu thống
+ Chất lưỡi tím sẫm hoặc có chấm huyết ứ, mạch trầm sáp, hoặc huyền sáp,hoặc kết, đại đều do ứ huyết nội trở, khi cơ trở trệ
+ Rêu lưỡi trắng nhớt hoặc vàng nhớt, do đàm trọc hoặc đàm nhiệt nội kết
- Pháp trị: hoạt huyết hóa ứ, thông mạch chỉ thống
- Phương dược: Thường dùng “Huyết phủ trục ứ thang” Trong đó Đươngquy, Xích thược, Xuyên khung, Đào nhân, Hồng hoa có tác dụng hoạt huyết khu ứ.Ngưu tất dẫn huyết ứ hạ hành Sài hồ sơ can giải uất, thăng đạt thanh dương Cátcánh khai tuyên phế khí, hợp với Chỉ xác một bên thăng một bên giáng, khai hunghành khí, điều chỉnh khí cơ, bởi khí hành thì huyết hành Sinh địa lương huyết thanhnhiệt, hợp với Đương quy lại có thể dưỡng âm nhuận táo, giúp khu ứ mà khôngthương âm huyết Nếu xuất hiện rêu lưỡi trắng nhớt là đàm ứ hỗ kết, nên gia thêm
“Địch đàm thang” để hóa ứ địch đàm Nếu xuất hiện rêu lưỡi vàng nhớt, là đàm ứnhiệt hỗ kết, nên gia thêm “Ôn đởm thang” hoặc “Tiểu hãm hung thang” để trị liệu
- Lưỡi: chất lưỡi nhạt, hoặc tím sẫm, rêu dày nhớt, hoặc vàng nhớt
- Mạch: hoạt, hoặc huyền hoạt, hoặc hoạt sác
Trang 35+ Tâm tỳ khí hư cho nên mệt mỏi, thở ngắn.
+ Đàm ứ hỗ kết, thì ngực tức có lúc đau chói, đau không di chuyển, chất lưỡitím sẫm, rêu dày nhớt
+ Nếu đàm trọc hóa nhiệt, đàm nhiệt hỗ kết, thì ngực tức mà đau rát bỏng,chất lưỡi nhạt hoặc tím sẫm, rêu vàng nhớt, mạch hoạt sác
- Pháp trị: thông dương tiết trọc, khoát đàm khai kết
- Phương dược: thường dùng “Qua lâu giới bạch bán hạ thang” Trong bài cóQua lâu khoan hung tán kết hóa đàm, Giới bạch tân ôn thông dương, tán kết, khoátđàm hạ hành Bán hạ hóa đàm giáng nghịch Nếu đàm trọc tương đối nặng, chấtlưỡi nhạt, rêu trắng nhớt, mạch hoạt, thích hợp thêm các vị kiện tỳ hóa đàm, có thểhợp với bài “Nhị trần thang” Nếu đàm ứ hỗ kết, lưỡi tím sẫm, rêu trắng nhớt, nênthêm các vị hoạt huyết hóa ứ như Đào nhân, Hồng hoa, Xuyên khung, Đan sâm, Uấtkim Nếu đàm nhiệt hỗ kết, chất lưỡi đỏ, rêu vàng nhớt, mạch hoạt sác, có thể hợpdùng “Hoàng liên ôn đởm thang” để thanh hóa nhiệt đàm
1.5.3.3 Âm hàn ngưng trệ
- Triệu chứng chính: ngực đau quặn thắt, lúc phát lúc yên, gặp lạnh đau tăng
- Triệu chứng kèm theo: ngực tức, khí đoản, tâm quý, diện sắc xanh trắng, tứchi không ấm, hoặc tim đau thấu lưng, lưng đau thấu tim
- Lưỡi: chất lưỡi đỏ nhạt, rêu trắng
- Mạch: trầm tế, hoặc trầm khẩn
- Phân tích:
+ Bẩm tố dương hư, hàn từ trong sinh, âm hàn ngưng trệ, hung dương trởngại, bụng thấy lạnh, có thể đột nhiên phát đau quặn thắt, do “hung tí hoãn cấp” chonên lúc phát lúc yên
+ Hung dương tắc trở, khí cơ bất thông mà ngực tức, khí đoản, tâm quý.+ Dương hư sinh hàn không đạt tới tứ chi nên sắc mặt trắng, tứ chi khôngấm
+ Lưỡi rêu trắng, mạch trầm tế, đều là âm hàn ngưng trệ, dương khí mất vận.+ Nếu tim đau thấu lưng, lưng đau thấu tim, mạch trầm khẩn, là chứng nặng
Trang 36của âm hàn ngưng trệ.
- Pháp trị: tân ôn thông dương, khai tý tán hàn
- Phương dược: thường dùng bài “Qua lâu giới bạch bạch tửu thang” gia Chỉthực, Quế chi, Phụ tử, Đan sâm, Đàn hương Trong đó có Quế chi, Phụ tử, Giớibạch tân ôn thông dương, khai hung tán hàn; Qua lâu, Chỉ thực hóa đàm tán kết,tuyên tí giáng nghịch; Đan sâm hoạt huyết thông lạc Đàn hương ôn trung khoanhung chỉ thống Nếu tim đau thấu lưng, lưng đau thấu tim, lúc phát đau quặn, thânmình chân tay đều lạnh, suyễn tức không thể nằm, là lúc âm hàn cực thịnh, chứngnặng của tâm thống, nên dùng “Ô đầu xích thạch chi hoàn” hoặc “Tô hợp hươnghoàn” cho thành thang sắc uống, tuyên tí ôn dương, phương ôn thông mà chỉ thống.Trong đó có Thục tiêu, Can khương ôn trung tán hàn; Phụ tử, Ô đầu trị tâm thốngquyết nghịch; Xích thạch chi nhập tâm kinh mà cố sáp dương khí của tâm, ôn sápđiều trung Trên lâm sàng, Phụ tử và Ô đầu rất hiếm khi dùng chung, nên thay Ôđầu bằng Nhục quế thì hiệu quả càng cao Hiện nay thường dùng “Quan tâm tô hợphoàn”, chính là từ “Tô hợp hương hoàn” thêm bớt mà thành
1.5.3.4 Khí âm lưỡng hư
- Triệu chứng chính: ngực tức đau âm ỉ, lúc phát lúc yên
- Triệu chứng kèm theo: tâm quý tâm phiền, mệt mỏi, khí đoản, chóng mặt,hoặc thủ túc tâm nhiệt, hoặc tay chân thân mình nặng nhọc, béo bệu, ngực đầy tức
+ Tâm thống lâu ngày, hay thấy chứng khí âm lưỡng hư
+ Khí hư không vận được huyết, âm hư thì lạc mạch bất lợi, đều có thể khiếncho huyết hành khó khăn, khí huyết ứ trệ, mà ngực tức đau âm ỉ, lúc phát lúc yên
+ Do khí hư cho nên mệt mỏi, khí đoản, lưỡi có hằn răng, rêu trắng mỏng,
Trang 37mạch tế nhược vô lực.
+ Do âm huyết hư nên tâm quý, huyễn vựng, thủ túc tâm nhiệt, mạch tế sác.+ Chứng nặng của khí âm lưỡng hư, khí bất vận huyết, huyết bất dưỡng tâm,khí huyết ứ trệ thì thấy mạch tế hoãn hoặc kết, đại
+ Thiên về khí hư, tỳ mất kiện vận, thì đàm trọc nội sinh, mà thấy tay chânthân mình nặng nhọc, béo bệu, rêu dày nhớt, mạch trầm hoãn hoạt
+ Thiên về âm hư thì tâm quý, thủ túc tâm nhiệt nặng hơn, chất lưỡi đỏ nhạt,rêu ít, mạch tế sác
+ Nếu kiêm chứng huyết ứ thì ngực tức mà đau chói, chất lưỡi xanh nhạt cóban ứ huyết, mạch trầm hoãn sáp
+ Nếu đàm trọc hóa hỏa thì mạch trầm hoạt sác, rêu lưỡi vàng nhớt
- Pháp trị: ích khí dưỡng âm, hoạt huyết thông lạc
- Phương dược: thường dùng bài “Sinh mạch tán” hợp với “Nhân sâm dưỡngvinh thang” Trong đó Nhân sâm, Hoàng kỳ, Bạch truật, Phục linh, Cam thảo kiện
tỳ ích khí, để trợ giúp cho gốc của sinh hóa; Địa hoàng, Mạch đông, Đương quy,Bạch thược tư âm dưỡng huyết; Viễn trí, Ngũ vị tử dưỡng tâm an thần Thiên về khí
hư có thể dùng “Sinh mạch tán” hợp với “Bảo nguyên thang”, tăng cường côngdụng kiện tỳ ích khí để bổ dưỡng tâm khí, cổ động tâm mạch Thiên về âm hư cóthể dùng “Sinh mạch tán” gia thêm “Chích cam thảo thang” để tư âm dưỡng huyết,ích khí phục mạch mà chỉ quý Có kiêm chứng ứ thì dùng “Sinh mạch tán” hợp với
“Đan sâm ẩm” để ích khí dưỡng âm, hoạt huyết thông lạc chỉ thống Đàm nhiệt hỗkết thì dùng “Sinh mạch tán hợp với “Ôn đởm thang” để ích khí dưỡng âm, thanhhóa đàm nhiệt để chỉ thống
1.5.3.5 Tâm thận âm hư
- Triệu chứng chính: ngực tức đau hoặc đau rát bỏng, tâm quý tâm phiền
- Triệu chứng kèm theo: mất ngủ, tự hãn, lưng gối mỏi mềm, tai ù, hoặc hoamắt chóng mặt, hoặc ngực đầy tức đau chói, hoặc vùng mặt bốc hỏa, mồ hôi nhiều,hay thở dài, mạng sườn căng đau
- Lưỡi: chất lưỡi đỏ xẫm hoặc có ban ứ huyết, rêu ít hoặc trắng
Trang 38+ Nhiệt bức hãn ngoại xuất nên mồ hôi nhiều.
+ Do ứ huyết trở trệ cho nên có lúc thấy ngực bế tức đau chói
+ Chất lưỡi đỏ xẫm, có ban ứ huyết, rêu ít hoặc trắng, mạch tế sác, hoặc xúc,đều là chứng âm hư nội nhiệt, ứ huyết trở lạc
- Pháp trị: tư âm ích thận, dưỡng tâm an thần
- Phương dược: thường dùng bài “Tả quy ẩm” Trong đó có Thục địa, Sơnthù du, Câu kỷ tử, Sơn dược để tư bổ can thận âm; Phục linh, Sơn dược, Cam thảokiện tỳ để trợ giúp nguồn sinh hóa Nếu ra nhiều mồ hôi, trọng dùng Sơn thù du đểtăng cằng hiệu lực thu sáp chỉ hãn Tâm quý, tầm phiền, mất ngủ có thể gia Mạchđông, Ngũ vị tử, Toan táo nhân, Dạ giao đằng để dưỡng tâm an thần Nếu ngực tức
mà đau, có thể thêm Đương quy, Đan sâm, Uất kim để dưỡng huyết thông lạc chỉthống Nếu can thận âm hư, Can khí uất kết nên hợp dùng “Sài hồ sơ can thang” để
tư thận sơ can, như vậy có thể thu được hiệu quả điều trị
1.5.3.6 Tâm thận dương hư
- Triệu chứng chính: ngực tức đau, khí đoản, gặp lạnh đau tăng
- Triệu chứng kèm theo: tâm quý, đổ mồ hôi, gối mỏi, mệt mỏi, sợ hàn chilạnh, màu môi và móng chân tay trắng nhạt, hoặc ngực đau xuyên sang lưng, tứ chiquyết lạnh, màu môi tím sẫm, mạch vi muốn tuyệt, hoặc động làm là khí suyễn,không thể nằm ngửa, mặt phù chân sưng
- Lưỡi: chất lưỡi nhạt, hoặc tím sẫm, rêu trắng
Trang 39- Mạch: trầm tế, hoặc mạch vi muốn tuyệt, hoặc trầm tế trì, hoặc kết đại.
+ Chất lưỡi tím sẫm, mạch trầm tế trì hoặc kết đại, đều do tâm thận dương
hư, ứ huyết trở lạc, thủy ẩm lăng tâm dẫn tới
- Pháp trị: ích khí tráng dương, ôn lạc chỉ thống
- Phương dược: thường dùng bài “Sâm phụ thang” kết hợp với “Hữu quyẩm” Nhục quế của bài “Hữu quy ẩm” thay bằng Quế chi Trong đó Nhân sâm đại
bổ nguyên khí; Phụ tử, Quế chi ôn tráng tâm thận dương; Thục địa, Sơn thù du, Câu
kỷ tử, Đỗ trọng bổ ích thận tinh với ý nghĩa “thiện bổ dương giả, tất vu âm trungcầu dương” (để bổ dương cần phải bổ âm đi cùng) Nếu ngực đau xuyên lưng, tứ chiquyết lạnh, sắc môi tím sẫm, mạch vi muốn tuyệt có thể trọng dùng Hồng sâm, Phụ
tử, đồng thời gia thêm Long cốt, Mẫu lệ để Hồi dương cứu nghịch Đồng thời chouống “Quan tâm tô hợp hoàn” để phương hương ôn thông chỉ thống Nếu tâm thậndương hư nặng, thủy ẩm lăng tâm ảnh hưởng tới phế, có thể dùng “Chân vũ thang”gia Quế chi, Phòng kỷ, Xa tiền tử để ôn dương lợi thủy
1.5.4 Tình hình nghiên cứu và ứng dụng thuốc YHCT điều trị bệnh mạch vành:
1.5.4.1Tại Trung Quốc:
Vương Nhân Bình (1973), Tổng viện nhân dân giải phóng quân Trung Quốc,
dùng Tam thất quan tâm phiến để điều trị bệnh ĐMV.
Thành phần: Tam thất 1g, Nguyên hồ 5g, Hồng hoa 15g, chế Thủ ô 15g, Kêhuyết đằng 15g, Một dược 2,5g
Liệu trình điều trị 30 ngày
Trang 40Kết quả điều trị 68 BN, sau điều trị tỉ lệ có hiệu quả chiếm 88,2%.
Diêm Chấn Lập (1990), Sở nghiên cứu bệnh tim mạch tỉnh Quảng Đông,
dùng Hoạt tâm thang để điều trị bệnh ĐMV
Thành phần: Hoàng kỳ 30g, Quế chi 15g, Đan sâm 30 g, Uất kim 15g, Chấpthực 12g, Xuyên khung 10g, bột Tam thất 2 g Sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần
Liệu trình điều trị : 30 ngày
Kết quả điều trị: 96 BN có thiếu máu cơ tim cục bộ, tỉ lệ có hiệu quả giảmđau ngực 88,5 %, cải thiện thiếu máu trên điện tâm đồ là 58,6%
Thang Phấn Anh (1992), Học viện Trung y Nam Kinh, dùng Tâm phúc
khang điều trị bệnh ĐMV
Thành phần: Hồng sâm, tiên linh tỳ, bạch thược, sơn trà tươi
Liệu trình điều trị là 60 ngày
Kết quả: ®iều trị 57 BN có đau thắt ngực do bệnh mạch vành, sau điều trị cókết quả tốt 41 BN (71,93%), khá 9 BN (19,3%), không có hiệu quả 7 BN (8,77%)
Tỉ lệ cải thiện thiếu máu cục bộ trên điện tâm đồ thông qua sự biến đổi của đoạn
Liệu trình điều trị: 30 ngày
Kết quả: ®iều trị 30 BN có đau thắt ngực do bệnh mạch vành Sau điều trị tỉ
lệ có hiệu quả rõ rệt chiếm 75,6% 61,2% có cải thiện thiếu máu trên điện tâm đồ
1.5.4.2 Tại Việt Nam:
Cho đến nay, mới có một nghiên cứu của Trần Thị Phương Linh (2007),
Trường Đại học Y Hà Nội, sử dụng cốm tan “Huyết phủ trục ứ ” điều trị đau thắt