1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật cắt bán phần ung thư bàng quang xâm lấn tại bệnh viện ung bướu hà nội

99 256 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 2,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong ung thư bàng quang, 75% là ung thư bàng quang nông, phương pháp điều trị chủ yếu là cắt u qua nội soi kết hợp với bơm hóa chất tại chỗ... Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ung

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN THÀNH NAM

§¸NH GI¸ KÕT QU¶ SíM PHÉU THUËT

C¾T B¸N PHÇN UNG TH¦ BµNG QUANG X¢M LÊN

T¹I BÖNH VIÖN UNG B¦íU Hµ NéI

Chuyên ngành : Ung thư

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng quản lý đào tạo Sau đại học, Bộ môn Ung thư - Trường Đại học Y Hà Nội, Ban giám đốc Bệnh viện Ung Bướu Hà Nội, Phòng kế hoạch tổng hợp cùng các khoa phòng bệnh viện Ung Bướu Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Với tất cả lòng kính trọng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần Đăng Khoa, người thầy trực tiếp hướng dẫn luận văn, đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các Thầy cô trong bộ môn Ung thư - Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và truyền đạt kiến thức cho tôi trong quá trình học tập

Tôi vô cùng biết ơn Bố, mẹ và gia đình đã luôn ủng hộ, động viên tôi học tập, phấn đấu và trưởng thành trong cuộc sống và sự nghiệp

Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2016

Nguyễn Thành Nam

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Nguyễn Thành Nam, học viên lớp cao học 23, chuyên ngành Ung thư, Trường Đại học Y Hà Nội, xin cam đoan:

1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần Đăng Khoa

2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này

Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2016

Nguyễn Thành Nam

Trang 5

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Giải phẫu và liên quan định khu 3

1.1.1 Giải phẫu 3

1.1.2 Liên quan định khu 3

1.2 Mô học, sinh lý của bàng quang 7

1.2.1 Mô học 7

1.2.2 Sinh lý của bàng quang 8

1.3 Dịch tễ học và nguyên nhân 10

1.3.1 Dịch tễ học 10

1.3.2 Nguyên nhân 10

1.4 Đặc điểm giải phẫu bệnh ung thư bàng quang 11

1.4.1 Đại thể 11

1.4.2 Vi thể 12

1.5 Sự phát triển của ung thư bàng quang 15

1.6 Đặc điểm bệnh học 16

1.6.1.Triệu chứng lâm sàng 16

1.6.2 Cận lâm sàng 17

1.6.3 Chẩn đoán 22

1.7 Điều trị 25

1.7.1 Điều trị ung thư bàng quang nông 25

1.7.2 Điều trị ung thư bàng quang xâm lấn 27

Trang 6

1.7.3 Xạ trị 27

1.7.4 Hoá trị liệu 27

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 Đối tượng nghiên cứu 29

2.1.1.Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân 29

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 29

2.2 Phương pháp nghiên cứu 30

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 30

2.2.2 Mẫu nghiên cứu 30

2.2.3 Phương pháp thu thập thông tin 30

2.2.4 Các bước tiến hành 30

2.3 Xử lý số liệu 35

2.4 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 35

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37

3.1 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng 37

3.1.1.Tuổi và giới 37

3.1.2 Nghề nghiệp, tiền sử 39

3.1.3 Lý do vào viện 41

3.1.4 Triệu chứng lâm sàng 41

3.1.5 Thời gian phát hiện bệnh 42

3.1.6 Cận lâm sàng 43

3.2 Kết quả điều trị 49

3.2.1 Thời gian phẫu thuậtvà thời gian hậu phẫu 49

3.2.2 Tai biến, biến chứng phẫu thuật 50

3.2.3 Kết quả giải phẫu bệnh và giai đoạn bệnh sau mổ 51

Trang 7

3.2.4 Diện cắt u 54

3.2.5 Liên quan giữa mức độ biệt hóa và mức độ xâm lấn 54

Chương 4: BÀN LUẬN 55

4.1 Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng 55

4.1.1 Tuổi và giới 55

4.1.2 Nghề nghiệp, tiền sử 57

4.1.3 Lý do vào viện và triệu chứng lâm sàng 57

4.1.4 Xét nghiệm máu 58

4.1.5 Siêu âm bàng quang 58

4.1.6 Chụp cắt lớp vi tính 59

4.1.7 Nội soi bàng quang và sinh thiết 61

4.2 Kết quả điều trị 62

4.2.1 Thời gian phẫu thuật và thời gian hậu phẫu 62

4.2.2 Tai biến, biến chứng phẫu thuật 63

4.2.3 Kết quả mô bệnh học 65

KẾT LUẬN 68

KIẾN NGHỊ 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Phân bố bệnh theo nhóm tuổi và giới 37

Bảng 3.2 Phân bố nghề nghiệp 39

Bảng 3.3 Phân bố tiền sử 40

Bảng 3.4 Lý do vào viện 41

Bảng 3.5 Triệu chứng lâm sàng 41

Bảng 3.6 Thời gian phát hiện bệnh 42

Bảng 3.7 Xét nghiệm sinh hóa đánh giá chức năng thận 43

Bảng 3.8 Kích thước và hình thái u trên siêu âm 44

Bảng 3.9 Vị trí, kích thước và hình dáng u trên nội soi 45

Bảng 3.10 Hình ảnh u bàng quang trên phim chụp cắt lớp 47

Bảng 3.11 So sánh giữa kích thước u trên siêu âm và nội soi 48

Bảng 3.12 So sánh giữa kích thước u trên siêu âm và CT 48

Bảng 3.13 So sánh giữa kích thước u trên nội soi và CT 49

Bảng 3.14 Thời gian phẫu thuật 49

Bảng 3.15 Thời gian hậu phẫu 50

Bảng 3.16 Kết quả giải phẫu bệnh trước mổ 51

Bảng 3.17 Kết quả giải phẫu bệnh sau mổ 52

Bảng 3.18 Phân độ mô học 52

Bảng 3.19 Mức độ xâm lấn và số lượng hạch vét 53

Bảng 3.20 Diện cắt u 54

Bảng 3.21 Mối liên quan giữa mức độ biệt hóa và mức độ xâm lấn 54

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh theo nhóm tuổi 38

Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh theo giới 38

Biểu đồ 3.3 Phân bố bệnh theo nghề nghiệp 39

Biểu đồ 3.4 Phân bố bệnh theo tiền sử 40

Biểu đồ 3.5 Thời gian phát hiện bệnh 43

Biểu đồ 3.6 Hình thái u trên siêu âm 44

Biểu đồ 3.7 Hình dáng u trên nội soi 46

Biểu đồ 3.8 Tai biến, biến chứng phẫu thuật 50

Biểu đồ 3.9 Mức độ xâm lấn mô bệnh học 53

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Mặt cắt dọc chậu hông 4

Hình 1.2 Cắt dọc bàng quang 5

Hình 1.3 Vi thể của ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp độ 1 13

Hình 1.4 Vi thể của ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp độ 2 14

Hình 1.5 Vi thể của ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp độ 3 14

Hình 1.6 Vi thể của ung thư biểu mô tế bào vảy 15

Hình 1.7 Phân chia giai đoạn của UTBQ 23

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ung thư bàng quang là bệnh ung thư thường gặp nhất trong các bệnh ung thư của hệ tiết niệu Trên thế giới, năm 2008 có khoảng hơn 450.000 ca ung thư bàng quang mới mắc, đứng hàng thứ 5 trong tổng số các bệnh ung thư thường gặp ở cả 2 giới với tỷ lệ 8% và số bệnh nhân tử vong vào khoảng 130.000 trường hợp [1] Ở Mỹ năm 2008 có khoảng 53.000 bệnh nhân ung thư bàng quang mới mắc, tỷ lệ mới mắc này tăng hơn 20% trong vòng 20 năm trở lại đây Ung thư bàng quang gặp ở mọi lứa tuổi, đỉnh cao là nhóm tuổi từ

60 tới 70 và tỷ lệ nam/nữ là 2,5/1 [2], [3]

Ở Việt Nam theo ghi nhận ung thư Hà Nội (2000 - 2001), tỷ lệ mắc ung thư bàng quang là 2,2/100.000 dân, đứng sau các bệnh ung thư phổi, dạ dày, gan, vú và vòm mũi họng Bệnh hay gặp ở nam giới hơn nữ giới, đứng

vị trí thứ 4 trong các bệnh ung thư ở nam giới và thứ 9 ở nữ giới [4], [5] Triệu chứng lâm sàng ung thư bàng quang nghèo nàn, bệnh nhân thường vào viện vì đái máu Việc chẩn đoán chủ yếu dựa vào nội soi bàng quang, sinh thiết u và các phương tiện chẩn đoán hình ảnh Nội soi bàng quang có giá trị xác định vị trí, hình dáng, kích thước u, qua nội soi sinh thiết u để chẩn đoán mô bệnh học Tuy nhiên để xác định mức độ xâm lấn của u tại thành bàng quang hoặc ra tổ chức xung quanh và tình trạng hạch vùng thì CT và MRI có vai trò quan trọng với độ chính xác cao [6], [7]

Về mô bệnh học, loại ung thư tế bào chuyển tiếp là loại hay gặp nhất chiếm tỷ lệ khoảng 90%, ung thư biểu mô vảy, ung thư biểu mô tuyến ít gặp Trong ung thư bàng quang, 75% là ung thư bàng quang nông, phương pháp điều trị chủ yếu là cắt u qua nội soi kết hợp với bơm hóa chất tại chỗ

Trang 12

hoặc BCG, phương pháp này được áp dụng phổ biến trên thế giới và Việt Nam đã làm giảm tái phát u [8], [9] Ung thư bàng quang xâm lấn cơ chiếm

20 - 25%, phương pháp điều trị của giai đoạn này là cắt bàng quang bán phần hoặc cắt bàng quang toàn bộ, vét hạch chậu bịt hai bên

Tại Việt Nam, đã có nhiều nghiên cứu về ung thư bàng quang nói chung và phẫu thuật trong ung thư bàng quang nói riêng tại các bệnh viện chuyên khoa ung bướu và các trung tâm ngoại khoa lớn trong cả nước Tại bệnh viện Ung Bướu Hà Nội phẫu thuật ung thư bàng quang đã được triển khai nhiều năm nhưng chưa có nghiên cứu nào đánh giá Do đó, chúng tôi

thực hiện đề tài: “Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật cắt bán phần ung thư

bàng quang xâm lấn tại bệnh viện Ung Bướu Hà Nội” với hai mục tiêu sau:

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ung thư bàng quang xâm lấn được phẫu thuật cắt bán phần tại bệnh viện Ung Bướu Hà Nội

2 Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật cắt bán phần ung thư bàng quang xâm lấn tại bệnh viện Ung Bướu Hà Nội từ năm 01/2011 đến 08/2016

Trang 13

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Giải phẫu và liên quan định khu

1.1.1 Giải phẫu

Bàng quang là một tạng rỗng đựng nước tiểu từ thận xuống trước khi bài xuất ra ngoài, dung tích 250 ml - 350 ml, khi bàng quang căng có thể chứa tới vài lít Bàng quang nằm trong chậu hông bé, ngoài phúc mạc và tiếp nối với hai thận bằng hai niệu quản đổ vào mặt sau dưới bàng quang cách nhau khoảng 2 - 3 cm Lỗ niệu đạo ở dưới cùng với hai lỗ niệu quản hợp thành tam giác bàng quang (vùng trigone) [10]

1.1.2 Liên quan định khu

Mặt trên: được che phủ hoàn toàn bởi phúc mạc, lồi khi bàng quang căng,

phẳng hoặc lõm khi bàng quang rỗng Mặt này liên quan với ruột non, đại

tràng sigma (ở nữ còn liên quan với thân tử cung)

Mặt dưới bên: nằm tựa lên hoành chậu, được phúc mạc che phủ một phần

nhỏ phía trên, hai mặt dưới bên liên tiếp nhau ở phía trước bởi một bờ tròn

mà nhiều tác giả gọi là mặt trước Hai mặt này liên quan với xương mu, khớp mu, được ngăn cách bởi mô mỡ lỏng lẻo và đám rối tĩnh mạch bàng quang trong khoang sau xương mu (trước bàng quang)

Mặt sau: còn gọi là đáy bàng quang, phúc mạc che phủ phần trên của mặt

này Ở nam phúc mạc từ mặt này lật lên liên tiếp với phúc mạc của trực tràng tạo thành túi cùng bàng quang - trực tràng, phần dưới của bàng quang liên quan với bóng ống dẫn tinh, túi tinh, niệu quản và trực tràng

Ở nữ, phúc mạc từ đáy bàng quang lật lại để liên tiếp với phúc mạc tử

Trang 14

cung tạo thành túi cùng bàng quang - tử cung Mặt sau liên quan với thành trước âm đạo và cổ tử cung

Đỉnh bàng quang: là nơi mặt trên gặp hai mặt dưới bên, có dây chằng rốn

giữa (ống niệu rốn) treo bàng quang vào rốn

Cổ bàng quang: là vùng bao quanh góc, hợp bởi đáy và hai mặt dưới bên,

tại đây có lỗ niệu đạo trong

Bàng quang rỗng: nằm sau khớp mu, hình tam giác dẹt, mặt lõm lên trên

và ra sau

Bàng quang đầy: có hình quả trứng, vượt lên trên khớp mu khoảng 3-4cm,

khi thăm khám lâm sàng sờ thấy cầu bàng quang

Hình 1.1 Mặt cắt dọc chậu hông [10]

Trang 15

Hình 1.2 Cắt dọc bàng quang [10]

* Mạch máu bàng quang

Động mạch của bàng quang xuất phát từ động mạch chậu trong hay nhánh của động mạch chậu trong Động mạch bàng quang chia làm ba cuống mạch nối tiếp nhau một cách phong phú

 Động mạch bàng quang trên cấp máu cho mặt trên và một phần mặt dưới bên của bàng quang

Trang 16

 Động mạch bàng quang dưới cấp máu cho phần dưới mặt dưới bên bàng quang

 Một số nhánh của động mạch trực tràng giữa cấp máu cho mặt sau bàng quang

 Một số nhánh của động mạch thẹn trong và động mạch bịt cấp máu cho phần trước dưới bàng quang

Các tĩnh mạch bàng quang tạo thành đám rối tĩnh mạch ở nông và hết sức phong phú, nằm phía trước và hai bên bàng quang rồi đổ vào tĩnh mạch chậu trong

Bạch huyết của bàng quang đổ vào các hạch bạch huyết dọc động mạch chậu trong

* Thần kinh

Thần kinh chi phối bàng quang là các nhánh của đám rối bàng quang tách ra từ đám rối hạ vị dưới và các thần kinh tạng chậu hông, chi phối vận động cho cơ bàng quang và cảm giác của bàng quang Đi tiểu là một động tác vừa theo ý muốn vừa theo phản xạ, do đó bàng quang bị chi phối bởi hai hệ thần kinh: hệ não trung ương và hệ thần kinh thực vật

 Hệ não trung ương: ảnh hưởng tới động tác đái qua hai cơ quan là bàng quang và cơ vòng vân

 Hệ thần kinh thực vật: dây hạ vị (thần kinh giao cảm), dây chậu (phó giao cảm) ảnh hưởng tới động tác đái qua hai cơ quan là bàng quang

và cơ vòng nhẫn

Trang 17

1.2 Mô học, sinh lý của bàng quang

1.2.1 Mô học

* Cấu trúc bàng quang

Bàng quang có cấu tạo gồm bốn lớp từ sâu ra nông:

 Lớp niêm mạc: là lớp tế bào biểu mô trung gian mỏng và dầy mạch máu, nhất là vùng tam giác, vùng xung quanh lỗ niệu quản và cổ bàng quang Trên lớp niêm mạc có phủ lớp chất nhầy có tác dụng ức chế sự phát triển của vi khuẩn Bình thường bàng quang có thể hạn chế được

sự phát triển của vi khuẩn tới 99%, kể cả cơ chế đơn giản là tác dụng tẩy rửa của dòng nước tiểu, ngoài ra pH của nước tiểu và áp lực thẩm thấu niệu cũng có tác dụng ức chế sự phát triển của vi khuẩn

 Lớp dưới niêm mạc

 Lớp cơ (theo kinh điển): gồm ba lớp rất chắc có tính chất co giãn:

 Lớp cơ dọc ngoài: phát triển mạnh nhất

 Lớp cơ tròn giữa (cơ vòng): ít phát triển

 Lớp cơ dọc trong: khi bị viêm nhiễm, tổ chức xơ phát triển sẽ tạo thành cột cơ và hõm

Theo Glivernet và Hunner: cơ bàng quang (Detrusor) không có ba lớp

cơ riêng biệt như quan niệm kinh điển, mà là một khối cơ liên hệ chặt chẽ với nhau, xuất phát từ một điểm chung cố định là vùng quanh cổ bàng quang tạo

ra ba loại thớ cơ, có đường đi rất phức tạp, lúc đầu đi theo đường thẳng dọc, sau đó theo đường vòng và cuối cùng theo đường thẳng dọc Trên đường đi này có hai lần bắt chéo nhau, chính sự bắt chéo hai lần này làm cho chúng ta nhầm là có ba lớp cơ

Trang 18

 Lớp thanh mạc (phúc mạc): chỉ che phủ mặt trên, một phần mặt dưới bên và đáy, có rất nhiều tĩnh mạch

* Biểu mô bàng quang

Mặt trong bàng quang được che phủ bằng một lớp niêm mạc màu hồng nhạt, liên quan lỏng lẻo với lớp cơ nên khi bàng quang rỗng thì niêm mạc xếp nếp, còn khi bàng quang căng thì các nếp niêm mạc mất đi Đặc biệt trên thành sau có một vùng hình tam giác có niêm mạc dính chặt vào lớp cơ nên trơn láng và không xếp nếp, gọi là tam giác bàng quang Hai góc trên của tam giác này là hai lỗ niệu quản phải và trái, góc dưới là lỗ trong niệu đạo nằm ở cổ bàng quang

Theo WHO biểu mô bàng quang là một biểu mô tế bào chuyển tiếp đường tiết niệu (Urothelial transition cell) có khoảng 3 - 7 lớp tế bào gồm: một lớp tế bào nền (lớp đáy), trên lớp này là một hoặc nhiều lớp tế bào trung gian, trên bề mặt là các tế bào hình ô phẳng Các tế bào biểu mô bàng quang

có hướng cùng với trục dọc ovan của nhân và vuông góc với lớp đáy tạo cho lớp biểu mô có tính phân cực rõ Toàn bộ lớp biểu mô nằm dựa trên màng Lamina propria (màng đáy) [2]

1.2.2 Sinh lý của bàng quang

* Hoạt động của bàng quang có bốn tính chất: cảm giác, đàn hồi, trương lực

và co bóp [11]

 Nhận cảm giác:

 Bàng quang có cảm giác nội cảm thụ đầy căng khi thể tích nước tiểu lên tới 400ml và chính cảm giác này làm trỗi dậy phản xạ muốn đi đái

Trang 19

 Bàng quang có cảm giác ngoại cảm thụ đau và buốt khi niêm mạc bàng quang bị viêm Cảm giác đau này tăng lên khi đi tiểu xong, do mặt trước và mặt sau của bàng quang cọ sát vào nhau

 Đàn hồi: nhờ tính chất này, mặc dầu bàng quang bị căng phồng khi quá đầy nước tiểu (700 - 1000ml), vẫn phục hồi hình dáng bình thường khi nước tiểu hết

 Có trương lực: tính chất trương lực của bàng quang là thuộc tính của

cơ trơn (Detrusor) Do đó, trên bàng quang kế đồ từ lúc chỉ có 100ml nước tiểu cho tới lúc đầy 300- 400 ml, áp lực bàng quang vẫn đứng yên ở mức 10cm H2O Áp lực 10cm H2O chính là áp lực do trương lực sinh ra và không chịu sự kiểm soát của não - tuỷ sống và hạch thần kinh nội thành

 Co bóp: bàng quang có sức co bóp mạnh, nên làm tăng áp lực bàng quang lên tới 80cm - 100 cm H2O khi đi đái

* Sinh lý đi tiểu và áp lực đồ bàng quang

Đi tiểu là một hiện tượng tự nhiên, vừa có tính chất phản xạ vừa có tính chất ý thức theo ý muốn

Khi chưa muốn đi đái: cổ bàng quang khép kín, hai lỗ niệu quản mở ra theo chu kỳ (theo làn sóng nhu động) đẩy nước tiểu từ thận theo niệu quản vào bàng quang Áp lực bàng quang rỗng là 0cm H2O, khi nước tiểu có dung lượng 100ml thì áp lực bàng quang vào khoảng 10cm H2O và sẽ dừng ở đó cho tới lúc dung lượng nước tiểu 300 - 400ml

Khi đi đái: bàng quang sẽ co bóp mạnh và áp lực vọt lên cao 80cm

H2O, lúc này hai miệng niệu quản khép lại, cổ bàng quang mở rộng, nước tiểu thoát ra ngoài bàng quang cho tới hết và áp lực bàng quang lại trở về 0cm H2O như lúc khởi đầu

Trang 20

ở cả 2 giới, chiếm tỉ lệ 8% và số bệnh nhân tử vong vào khoảng 130.000 [12]

Ở Mỹ năm 2008 có khoảng 53.000 bệnh nhân ung thư bàng quang mới mắc, tỷ lệ mới mắc này tăng hơn 20% trong vòng 20 năm trở lại đây Nhóm tuổi hay gặp nhất là từ 60 tới 70 tuổi, tỷ lệ nam/nữ là 2,5/1 [1],[13]

Tỷ lệ ung thư bàng quang tăng đều đặn trong một vài thập kỷ qua, nhưng sự hiểu biết về bệnh cũng tăng tương ứng Vì lý do đó, triển vọng cho người ung thư bàng quang hiện nay khả quan hơn trước đây Nếu ung thư được phát hiện sớm trước khi nó vượt ra khỏi niêm mạc của bàng quang, bệnh nhân có nhiều cơ hội điều trị thành công với ít tác dụng phụ Điều trị ung thư bàng quang đã di căn thường khó khăn hơn

* Tại Việt Nam

Ung thư bàng quang chiếm khoảng 2% trong số các loại ung thư Theo ghi nhận ung thư ở Hà Nội (2000 - 2001), tỷ lệ mắc ung thư bàng quang là 2,2/100.000 dân Bệnh thường gặp ở lứa tuổi 60 - 70, rất hiếm gặp ở trẻ em Bệnh gặp ở nam hơn nữ với tỷ lệ 3/1 [14], [8]

1.3.2 Nguyên nhân

* Nguyên nhân

Các yếu tố nguy cơ gây ung thư bàng quang thường được nêu là:

Trang 21

 Các bệnh nghề nghiệp (hoá chất, nhuộm, cao su, dầu khí), các tác nhân gây ung thư bao gồm: Benzidine, Beta-naphthylamine, 40-amnodipheny

 Hút thuốc lá: có mối liên quan giữa thời gian và số lượng hút thuốc lá với tăng tỉ lệ mắc ung thư bàng quang

 Bệnh sán máng Schistosomia haemato-bium gây viêm nhiễm ở bàng quang do trứng của chúng

 Các yếu tố gây kích thích và viêm nhiễm bàng quang lâu ngày (sỏi bàng quang, ống thông bàng quang)

 Yếu tố di truyền: không rõ ràng, tuy nhiên có báo cáo về nguy cơ cao trong gia đình có người bị ung thư bàng quang [15], [9], [16]

* Phòng ngừa ung thư bàng quang

Hiện nay không có một biện pháp hữu hiệu nào có thể phòng chống được ung thư bàng quang Cách tốt nhất là tránh tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ:

 Không hút thuốc lá, bỏ thuốc lá

 Khi làm việc trong các ngành công nghiệp mà tiếp xúc với hoá chất gây ung thư bàng quang phải có bảo hộ lao động an toàn

 Uống nhiều nước

 Chế độ ăn nhiều rau quả có thể phòng chống ung thư bàng quang

1.4 Đặc điểm giải phẫu bệnh ung thư bàng quang

1.4.1 Đại thể

 Ung thư biểu mô chuyển tiếp thể nhú: là những u nhú được tạo bởi nhiều nếp nhú trong như những múi thuỳ, thanh mảnh và hợp nhất lại (hình dáng của các nếp gấp niêm mạc) Khối u có màu hồng

Trang 22

nhạt, mật độ mềm, mủn và rất dễ chảy máu khi va chạm Vì vậy khi soi bàng quang hoặc sinh thiết cần tránh thao tác mạnh và thô bạo gây chảy máu

 Ung thư biểu mô thể đặc: là những khối u đặc sùi như hình súp lơ màu trắng ngà, tuy chắc hơn thể nhú nhưng cũng mủn và dễ chảy máu Trên bề mặt khối u có thể thấy tổ chức mủn hoại tử hoặc lắng đọng canxi gần giống như sỏi Khi cắt khối u ra (hoặc cắt qua nội soi) thấy mật độ khối u chắc mịn, đôi khi thấy hoại tử ở vùng trung tâm

 Ung thư tại chỗ (Carcinoma in situ): là khối u nằm trong niêm mạc bàng quang Loại này được nhìn thấy như một phần sẫm màu trên nền niêm mạc hồng khi soi, trên bề mặt khối u có thể vẫn thấy các tế bào hình ô bình thường của niêm mạc [17]

 Về mặt số lượng có thể là một u hoặc từ hai hay nhiều u, thậm chí khối u dày đặc cả lòng bàng quang Ung thư bàng quang có khoảng 70% là u nhú, 10% là u tại chỗ và 20% là u hỗn hợp

 Hình ảnh đại thể trong ung thư bàng quang chủ yếu là thể sùi, thể loét, thể thâm nhiễm, hay thể phối hợp hiếm gặp và thường ở giai đoạn muộn hoặc do tổn thương từ ngoài thâm nhiễm vào như ung thư trực tràng, ung thư tiền liệt tuyến, ung thư tử cung, phần phụ [18], [19]

Trang 23

loạn về mặt cấu trúc và hình thái tế bào học từ màng đáy tới bề mặt ở mức độ khác nhau Đặc trưng của các tế bào ung thư loại này là tế bào lớn, nhiều nhân, tỷ lệ nhân trên bào tương tăng bắt màu đậm, nhiễm sắc thể kết thành khối và tăng hiện tượng phân bào [20], [21]

 Ung thư biểu mô vảy: đặc trưng của ung thư tế bào vẩy là có các tế bào hoá sừng, các tế bào này tập hợp thành những hình đồng tâm giống như vẩy ngọc trai Ung thư tế bào vẩy thường có sự biệt hoá tốt, rất hiếm khi di căn vùng hoặc di căn xa

 Ung thư biểu mô tuyến: khác với ung thư biểu mô tuyến đường tiêu hoá, đây là ung thư thể tạo keo, thể tế bào hình nhẫn và phần lớn chế tiết ra chất nhầy Thể này thường biệt hoá kém và có nguy

cơ phát triển xâm lấn rất cao [22]

Hình 1.3 Vi thể của ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp độ 1 [23]

Trang 24

Hình 1.4 Vi thể của ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp độ 2 [23]

Hình 1.5 Vi thể của ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp độ 3 [23]

Trang 25

Hình 1.6 Vi thể của ung thư biểu mô tế bào vảy [23]

1.5 Sự phát triển của ung thư bàng quang

Qua thời gian ung thư bàng quang nông phát triển theo hai hướng:

 Xâm lấn vào vách bàng quang qua lớp dưới niêm mạc, lớp cơ đến các hạch vùng, hạch xa…

 Lan rộng theo bề mặt niêm mạc bàng quang do các tế bào ung thư rơi

ra từ khối ung thư bám vào niêm mạc bàng quang trở thành tế bào mầm ung thư Chính sự “gieo mầm” này là nguyên nhân chủ yếu làm cho các ung thư bàng quang nông có tỉ lệ tái phát cao sau điều trị cắt

bỏ khối u [24]

Trang 26

 Đái rắt, đái buốt: khi có tình trạng viêm nhiễm

 Đái buốt: đau buốt trước lúc đi đái, trong lúc đi đái, nhất là đau buốt cuối bãi Đau có cảm giác nóng rát, khó chịu, bệnh nhân đứng ngồi không yên, lo lắng bồn chồn

 Đái rắt: là đái nhiều lần trong ngày, đái xong lại mót đi ngay, mỗi lần nước tiểu rất ít, thậm chí chỉ vài ml, vài giọt hoặc không được giọt nước tiểu nào

 Đau vùng tiểu khung: đau sau khớp mu và luôn có cảm giác mót tiểu hoặc tiểu không tự kiềm chế

 Có triệu chứng tắc nghẽn đường tiết niệu

Trước một bệnh nhân có nghi ngờ ung thư bàng quang người thầy thuốc phải khám một cách tỉ mỉ về tiền sử bệnh, diễn biến bệnh và chú ý tiền

sử liên quan đến thuốc lá, nghề nghiệp, u đường tiết niệu trên [25], [26]

1.6.1.2 Toàn thân

Gầy sút, sốt, thiếu máu, da xanh, niêm mạc nhợt

Trang 27

1.6.1.3 Thực thể

Đa số bệnh nhân không có triệu chứng khi thăm khám lâm sàng Có thể

sờ thấy u vùng dưới rốn, thấy hạch bẹn hoặc khối u chèn ép, xâm lấn vào lỗ niệu quản gây thận to (giai đoạn muộn) [27]

1.6.2 Cận lâm sàng

1.6.2.1 Nội soi và sinh thiết

* Một vài nét lịch sử về máy nội soi bàng quang

Máy nội soi đầu tiên do Bozzini ở FrarkFurt làm ra vào năm 1804 để soi niệu đạo

 Năm 1876: máy soi bàng quang đầu tiên của Nitze ra đời với kỹ thuật tạo ánh sáng ngay trong lòng máy nội soi bằng một dây platin Trong khi soi để hạ nhiệt độ một dòng nước lạnh liên tục chảy vào máy

 Năm 1880: Edison chế ra đèn điện và từ đó máy nội soi mỗi ngày một hoàn hảo

Trong những năm gần đây, khoa học quang kính phát triển và hệ thống quang kính dẻo (Fiber optic) được áp dụng vào máy nội soi với những lợi điểm sau đây: ánh sáng lạnh và chụm lại nhìn rõ hơn, không sợ cháy bóng hoặc chạm dây điện, có thể làm những ống soi nhỏ mềm để đưa lên soi niệu quản, bể thận và đài thận

Có hai loại máy soi trực tiếp và gián tiếp:

1 Máy nội soi trực tiếp không có quang kính phản chiếu (máy Braasch)

Trang 28

2 Máy nội soi gián tiếp dùng quang kính để phản chiếu hình ảnh Máy này tốt hơn loại máy nhìn trực tiếp, vì thị lớn hơn và sáng hơn (máy Brown, Buerrgel, Mc Carthy)

Máy nội soi có nhiều cỡ đánh số theo danh số Pháp từ 16Fr đến 30Fr đối với máy cho người lớn, từ 7Fr đến 16Fr đối với máy cho trẻ em

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều máy soi: máy nội soi chẩn đoán (Cysstoscope explorateur), máy nội soi phẫu thuật (Cystocope operateur), máy nội soi cắt đốt (Cystoscope Resecteur) Qua máy nội soi có thể chụp hình trắng đen hay màu (Mc Crea 1941; Hunney 1959; Matt 1961) và quay phim (Mc Carthy và Ritter 1957)

* Những hình ảnh bình thường của bàng quang qua nội soi

Nội soi bàng quang bình thường có thể phân tích thành sáu phần:

 Đỉnh bàng quang (chóp bàng quang)

 Mặt bên phải và bên trái bàng quang

 Mặt trước bàng quang

 Mặt sau bàng quang (đáy bàng quang)

 Tam giác Trigone

 Cổ bàng quang

1 Niêm mạc bàng quang bình thường: niêm mạc phủ lên toàn bộ mặt

trong bàng quang, nhưng màu sắc, sự phân bố huyết mạch không đồng nhất Niêm mạc bàng quang có màu hồng nhạt ở đỉnh, ở mặt trước và hai mặt bên Đáy bàng quang, nhất là tam giác Trigone và xung quang miệng niệu quản có nhiều mạch máu hơn ở các vùng khác nên có màu hồng đỏ Niêm mạc cổ bàng quang cũng có màu đỏ

Trang 29

2 Tam giác bàng quang (Trigone)

Thường được phân định khá rõ ràng bởi hai miệng niệu quản và cổ bàng quang Đỉnh ở dưới tương ứng với cổ bàng quang, đáy là hai miệng niệu quản và dải liên niệu quản, dải liên niệu quản ít huyết quản và hơi gồ lên một chút thường dùng làm mốc đề tìm thấy lỗ niệu quản

3 Miệng niệu quản

Lỗ niệu quản phải ở vị trí 7 - 8 giờ, lỗ niệu quản trái ở vị trí 4 - 5 giờ Hai lỗ niệu quản không nhìn thấy trong cùng một thị trường Hình thái miệng niệu quản không đồng nhất Miệng niệu quản khép lại khó nhìn thấy, khi mở rộng và phụt nước tiểu là một yếu tố để nhận dạng

4 Cổ bàng quang

Lỗ cổ bàng quang tròn, môi trên bờ phải và bờ trái hơi nhô ra, môi dưới ngược lại phẳng và ở cùng mặt bằng với tam giác

5 Thể tích bàng quang

Lúc bàng quang xẹp mặt trước và mặt hai bên che lấp tam giác

Lúc bàng quang đầy và căng thì vùng tam giác được bộc lộ và đồng thời các vùng khác của bàng quang cũng nhìn thấy rõ Cần ghi nhận lượng nước chảy vào bàng quang cho đến lúc sờ nắn thấy cầu bàng quang, đồng thời nhận định sự giãn nở của các nếp bàng quang và đánh giá được mức độ mềm mại của thành bàng quang [28]

* Hình ảnh tổn thương ung thư bàng quang qua nội soi

Nội soi bàng quang là biện pháp quan trọng nhất để chẩn đoán xác định ung thư bàng quang Soi bàng quang xác định về số lượng, vị trí u,

Trang 30

hình dáng (có cuống hay không) Hình ảnh nội soi ung thư bàng quang có thể là những u nhú trông như những múi thuỳ, thanh mảnh và hợp nhất lại giống như san hô Khối u có màu hồng nhạt, mật độ mềm và rất dễ chảy máu khi va chạm hoặc khối u đặc sùi như hình súp lơ, màu trắng ngà, trên

bề mặt khối u có thể thấy tổ chức mủn hoại tử hoặc lắng đọng canxi gần giống như sỏi Khi soi có thể bấm sinh thiết để chẩn đoán mô bệnh học, mức độ biệt hoá khối u [29]

1.6.2.2 Siêu âm

Đánh giá vị trí, kích thước và mức độ xâm lấn tương đối của u tại thành bàng quang hoặc ra ngoài Có thể siêu âm bụng hoặc siêu âm nội soi để phát hiện u Tuy nhiên siêu âm không phải lúc nào cũng nhìn thấy được u đặc biệt trong trường hợp có máu cục hay u có kích thước nhỏ [30], [31]

Bostrom và cộng sự nghiên cứu vai trò của chụp cắt lớp vi tính trong chẩn đoán giai đoạn ung thư bàng quang Khả năng đánh giá mức độ xâm

Trang 31

lấn cơ trên CT với độ chính xác là 93 - 95%, phát hiện hạch với độ chính xác từ 73 - 98% Do đó, ông khuyến cáo nên chụp CT để đánh giá giai đoạn ung thư bàng quang cho tất cả bệnh nhân trước khi điều trị [33]

Trong một loạt bài báo của Sawczuk và cộng sự cho thấy, độ chính xác của CT trong việc đánh giá mức độ xâm lấn tại chỗ của khối u là 81%, khả năng phát hiện hạch vùng là 83 - 89% Ông cũng đưa ra kết luận rằng

CT có vai trò đáng tin cậy trong việc xác định vị trí, kích thước u đặc biệt

là các u nhỏ Nó có thể không đáng tin cậy trong việc phân biệt giữa nhóm

u xâm lấn lớp cơ nông và cơ sâu bàng quang Tuy nhiên, để phân biệt giữa nhóm ung thư bàng quang xâm lấn cơ với nhóm ung thư bàng quang nông

và nhóm xâm lấn ra ngoài thành bàng quang thì CT có độ nhạy và độ đặc hiệu cao [34]

1.6.2.5 Xét nghiệm tế bào học nước tiểu

 Tìm máu vi thể

 Tìm tế bào ung thư: xét nghiệm tìm tế bào ung thư trong nước tiểu, có thể lấy nước tiểu từ sáng sớm khi đi tiểu lần đầu hoặc là nước rửa bàng quang, tuy độ nhạy phụ thuộc vào độ biệt hoá tế bào khối u, nhưng độ đặc hiệu đạt tới 90 - 100% Xét nghiệm tìm tế bào u trong nước tiểu được coi là tiêu chuẩn để xác định ung thư bàng quang chưa xâm lấn, đặc biệt là ung thư tại chỗ mà soi bàng quang khó phát hiện [35], [27]

1.6.2.6 Các xét nghiệm khác

Công thức máu, xét nghiệm sinh hoá máu (đường huyết, urê huyết, men gan, creatinin…), nhóm máu, X- quang phổi, siêu âm gan

Trang 32

1.6.3 Chẩn đoán

Để chẩn đoán ung thư bàng quang cần phải kết hợp nhiều phương pháp như hỏi kỹ bệnh sử, thăm khám lâm sàng, phối hợp với các phương pháp cận lâm sàng để có chẩn đoán chính xác, tránh bỏ sót những trường hợp sớm và có thái độ xử trí thích hợp ngay từ đầu, để góp phần quan trọng cải thiện kết quả điều trị

1.6.3.1 Chẩn đoán giai đoạn

* Phân loại theo AJCC 2010 [36]

U nguyên phát (T)

Tx: u nguyên phát không đánh giá được

To: không thấy u nguyên phát

Ta: ung thư biểu mô nhú không xâm lấn

Tis: ung thư tại chỗ dạng phẳng

T1: u xâm lấn lớp dưới niêm mạc

T2: u xâm lấn lớp cơ

T2a: u xâm lấn lớp cơ nông (nửa trong)

T2b: u xâm lấn lớp cơ sâu (nửa ngoài)

T3: u xâm lấn tổ chức xung quanh

T3a: xâm lấn vi thể

T3b: xâm lấn đại thể (có u ngoài bàng quang)

T4: u xâm lấn bất kỳ cơ quan sau: niệu đạo tuyến tiền liệt, tử

cung, âm đạo, ruột, thành chậu, thành bụng

Trang 33

T4a: u xâm lấn niệu đạo tiền liệt tuyến, tử cung, âm đạo

T4b: u xâm lấn thành chậu, thành bụng

Hạch vùng (N)

Nx: hạch vùng không đánh giá được

No: không có di căn hạch vùng

N1: di căn một hạch vùng ở tiểu khung: hạch chậu trong, chậu ngoài,

Trang 34

* Theo giai đoạn lâm sàng

 Giai đoạn 0: u giới hạn ở lớp niêm mạc

 Giai đoạn I: u xâm lấn lớp dưới niêm mạc

 Giai đoạn II: u xâm lấn cơ

 IIa: u xâm lấn lớp cơ nông ≤ 50% bề dày thành bàng quang

 IIb: u xâm lấn lớp cơ sâu > 50% bề dày thành bàng quang

 Giai đoạn III: u đã xâm lấn qua bề dày thành bàng quang

 IIIa: xâm lấn xung quanh ở mức độ vi thể

 IIIb: xâm lấn tổ chức xung quanh, tạng kế cận ở mức độ đại thể nhưng chưa xâm lấn vách chậu hoặc thành bụng

 Giai đoạn IV: u xâm lấn vách chậu, thành bụng, di căn hạch vùng hoặc di căn xa [36]

1.6.3.2 Chẩn đoán mô bệnh học và phân độ mô học

 Chẩn đoán mô bệnh học

 Ung thư tế bào chuyển tiếp

 Ung thư biểu mô tuyến

 Ung thư biểu mô vẩy

 Ung thư tế bào kém biệt hóa

 Phân độ mô học: theo AJCC (2010)

 G1: u biệt hoá cao

 G2: u biệt hoá vừa

 G3: u kém biệt hoá

 G4: u không biệt hoá

Trang 35

1.7 Điều trị

Chỉ định và kế hoạch điều trị ung thư bàng quang tuỳ thuộc vào giai đoạn của ung thư bàng quang Cắt u nội soi qua niệu đạo, kết hợp với hoá trị liệu hay miễn dịch trị niệu đạt hiệu quả với ung thư bàng quang nông Đối với ung thư bàng quang xâm lấn, cắt bàng quang kết hợp với hoá chất toàn thân hoặc xạ trị là cần thiết [37], [38], [39]

1.7.1 Điều trị ung thư bàng quang nông

Ung thư bàng quang nông gồm các giai đoạn Ta,T1,Tis N0, M0 và được chia thành ba nhóm theo nguy cơ u phát triển xâm lấn

 Nhóm nguy cơ thấp: u đơn độc, có cuống, nhỏ hơn 3cm và giai đoạn TaG1

 Nhóm nguy cơ cao: giai đoạn Ta nhiều u hoặc giai đoạn Ta tái phát nhiều lần, T1, TisG3

 Nhóm nguy cơ trung bình: gồm tất cả các u khác như u lớn hơn 3 cm không cuống, giai đoạn TaG2, Ta tái phát sớm trong vòng 2 năm đầu Điều trị ung thư bàng quang nông phải nhằm đạt được 3 mục đích là: loại bỏ sự hiện diện của bệnh, dự phòng u tái phát và phòng u phát triển xâm lấn [40] [35], [41], [42]

1.7.1.1 Điều trị phẫu thuật

Cắt u qua nội soi có thể cắt bỏ hết được các khối u (một ổ hay nhiều ổ ung thư), loại bỏ hoàn toàn sự hiện diện của bệnh nhưng vẫn bảo tồn tối đa chức năng của bàng quang Dùng máy nội soi với ánh sáng lạnh, trong điều kiện vô cảm tốt, khối u được cắt đốt tới lớp cơ bàng quang và cầm máu kỹ Những mảnh cắt được đánh giá mô bệnh học sau mổ kỹ về mức độ xâm lấn,

Trang 36

độ ác tính của khối u, giai đoạn bệnh từ đó chọn biện pháp điều trị bổ trợ tích cực Trên những bệnh nhân ung thư bàng quang tái phát nhưng còn ở giai đoạn ung thư bàng quang nông vẫn có thể cắt đốt u qua nội soi nhằm mục đích điều trị và vừa để chẩn đoán xác định giai đoạn là ung thư bàng quang nông Theo tác giả Vũ Văn Lại, tỷ lệ u tái phát sau phẫu thuật nội soi là 48,9%, thời gian tái phát trung bình là 9,8 tháng [35]

Sự tái phát và phát triển tiềm tàng của ung thư bàng quang nông sau phẫu thuật nội soi là lý do phải điều trị bổ trợ Điều trị bổ trợ có vai trò rất quan trọng làm giảm tỷ lệ u tái phát và xâm lấn, tránh phải cắt bàng quang, kéo dài thời gian sống và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh [43], [44]

1.7.1.2 Điều trị bổ trợ tại chỗ

 Điều trị bổ trợ có hai cách là điều trị bổ trợ toàn thân và tại chỗ (bơm thuốc trực tiếp vào bàng quang) Điều trị tại chỗ mang lại hiệu quả rất khả quan và có thể tránh được những tác dụng phụ do đường toàn thân gây nên như thiếu máu do giảm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu mức độ nặng suy tuỷ, đôi khi dị ứng thuốc [35]

 Điều trị tại chỗ (tại bàng quang) gồm hoá trị liệu và miễn dịch trị liệu:

sử dụng các tác nhân hoá chất hay miễn dịch bơm trực tiếp vào bàng quang qua đường niệu đạo bằng một ống thông Tại Bệnh viện K thường dùng BCG, Mytomycinhoặc Thiotepa nội bàng quang [45] Hoá trị liệu bàng quang được chỉ định cho những bệnh nhân ung thư bàng quang nông thuộc nhóm nguy cơ cao và trung bình Hoá trị liệu trong bàng quang được áp dụng từ những năm 1960 của thế kỷ XX, qua nhiều năm nghiên cứu điều trị, đến nay đã có rất nhiều hoá chất khác nhau đã được sử dụng

Trang 37

1.7.2 Điều trị ung thư bàng quang xâm lấn

 Cắt bàng quang toàn bộ là điều trị chuẩn, cắt bàng quang bán phần cũng được đặt ra đối với ung thư bàng quang xâm lấn cơ trở lên nhưng phải tuỳ thuộc vào sự lựa chọn của bệnh nhân cũng như thầy thuốc Theo NCCN (2013), ung thư bàng quang xâm lấn cơ chủ yếu được điều trị bằng phẫu thuật cắt bàng quang toàn bộ Phẫu thuật cắt bàng quang bán phần được đặt ra với những u đơn độc, độ mô học thấp, vị trí u thích hợp và không kèm theo sự hiện diện của Tis [1]

 Điều trị hỗ trợ sau mổ cắt bàng quang bằng hoá chất toàn thân hoặc

xạ trị để kéo dài thời gian sống Ung thư bàng quang xâm lấn được điều trị bổ trợ sau mổ có tỷ lệ sống 5 năm đối với T2 là 75%, T3 từ

20 - 40%, T4 không có trường hợp nào sống thêm 5 năm [46] Đối với ung thư bàng quang di căn xa, chủ yếu là điều trị triệu chứng, hoá chất toàn thân kết hợp với xạ trị hy vọng kéo dài thời gian sống, thường bệnh nhân chỉ sống được từ 12 - 33 tháng [47]

1.7.3 Xạ trị

Thường xạ sau mổ cho các trường hợp u xâm lấn rộng vượt ra khỏi giới hạn thành bàng quang, giúp giảm tỷ lệ tái phát tại chỗ Hoặc xạ trị triệu chứng cho các trường hợp không mổ được [48-50]

1.7.4 Hoá trị liệu

Hoá trị liệu sau khi phẫu thuật giúp giảm nguy cơ thất bại do di căn xa sau mổ, thường được chỉ định cho các trường hợp có di căn hạch vùng, hoặc xâm lấn thanh mạc và tổ chức mỡ cạnh bàng quang [48], [51], [52]

Trang 38

* Phác đồ điều trị ung thư bàng quang (theo NCCN 2013) [1]

 U độ biệt hóa cao  cắt bàng quang toàn bộ

3 Giai đoạn II, III

 T2, u đơn độc, độ mô học thấp, không kèm Tis  Cắt bàng quang bán phần + vét hạch + HC, TX bổ trợ nếu hạch dương tính, diện cắt dương tính

 T2 - T3  Xạ trị trải liều 40 Gy  Cắt bàng quang toàn bộ + vét hạch chậu bịt 2 bên + HC bổ trợ

 T4a  Xạ trị trải liều 40 - 50Gy  Vét đáy chậu trước + vét hạch

chậu bịt 2 bên + HC bổ trợ

4 Giai đoạn IV

 Chưa ứ nước thận  Xạ trị đơn thuần hoặc hoá xạ trị đồng thời

 Có ứ nước thận  Điều trị triệu chứng, đưa niệu quản ra da, dẫn lưu thận

Trang 39

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Gồm các bệnh nhân chẩn đoán xác định ung thư biểu mô bàng quang xâm lấn được điều trị phẫu thuật cắt bán phần bàng quang tại Bệnh viện Ung Bướu Hà Nội từ năm 01/2011 đến 08/2016

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

 Chẩn đoán xác định bằng mô bệnh học là ung thư biểu mô

 Được chẩn đoán ung thư bàng quang xâm lấn

 Được phẫu thuật cắt bàng quang bán phần

 Có hồ sơ nghiên cứu đầy đủ

 Có thông tin đầy đủ sau điều trị

 Không mắc bệnh ung thư khác kèm theo

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

 Mô bệnh học không phải là ung thư biểu mô

 Mắc các bệnh lý cấp hoặc mạn tính trầm trọng có nguy cơ gây tử vong gần

 Những bệnh nhân ung thư bàng quang không phù hợp với các tiêu chuẩn lựa chọn trên

Trang 40

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu mô tả phân tích, hồi cứu kết hợp tiến cứu

2.2.2 Mẫu nghiên cứu

Sử dụng cỡ mẫu không xác suất (mẫu tiện lợi) bao gồm các bệnh nhân

đủ tiêu chuẩn lựa chọn trong thời gian nghiên cứu

2.2.3 Phương pháp thu thập thông tin

Thông tin thu được dựa trên

 Hồi cứu hồ sơ bệnh án đối với nhóm BN hồi cứu từ 1/2011 đến 8/2015 tại bệnh viện Ung Bướu Hà Nội

 Tiến cứu với bệnh nhân từ 8/2015 đến 8/2016

 Lý do vào viện: các triệu chứng cơ năng khiến BN phải đi khám bệnh

 Thời gian phát hiện bệnh: từ khi BN có triệu trứng đến khi phát hiện bệnh: < 3 tháng, 3 - 6 tháng, > 6 tháng

 Tiền sử, nghề nghiệp: hút thuốc lá, nghiện rượu, làm ruộng, cán bộ viên chức, công nhân

 Triệu chứng cơ năng: đái máu, đái buốt, đái rắt, đau tức hạ vị

Ngày đăng: 21/07/2017, 20:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. National Comprehensive Cancer Network (NCCN) (2013) "Bladder Cancer". Clinical Practice Guideline in Oncology Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bladder Cancer
2. Epstein J.I. (2003) "The New World Health Organization/International Society of Urological Pathology (WHO/ISUP) classification for Ta,T1 bladder tumours: is it an improvement ?". Critical reviews in Oncology/Hematology, 47 (2), 83-89 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The New World Health Organization/International Society of Urological Pathology (WHO/ISUP) classification for Ta,T1 bladder tumours: is it an improvement
3. Laskin B.L. Pashos C.L., Redalli A. et al (2002) "Bladder cancer". Cancer practice, 10 ( 6), 311 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bladder cancer
4. Vũ Lê Chuyên (2012) Phẫu thuật cắt bàng quang, Nhà xuất bản y học, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phẫu thuật cắt bàng quang
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
6. De Braud F. and Massimo Maffezzini (2002) "Bladder cancer". Critical reviews in Oncology/Hematology, 41 ( 1), 89-106 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bladder cancer
7. Schoenberg Mark P (2002) "Bladder cancer: current diagnosis and treatment". Urology, 59 (2), 313 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bladder cancer: current diagnosis and treatment
8. Nguyễn Kỳ, Nguyễn Bửu Triều (1993) "Kết quả điều trị phẫu thuật ung thư bàng quang nông trong 10 năm (1982- 1991) Tại Bệnh viện Việt Đức". Ngoại khoa 23 (3), 7-17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều trị phẫu thuật ung thư bàng quang nông trong 10 năm (1982- 1991) Tại Bệnh viện Việt Đức
9. Dalbagni G., Herr H.W., Reuter V.E. (2002) "Impact of a second transurethral resection on the staging of T1 bladder cancer". Urology, 60 (5), 822-824 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impact of a second transurethral resection on the staging of T1 bladder cancer
10. Đỗ Xuân Hợp (1997) Giải phẫu bàng quang. Giải phẫu. Nhà xuất bản y học, Hà Nội, 285-287 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
11. Nguyễn Bá Đức, Trần Văn Thuấn, Phạm Duy Hiển (2006) Phòng và phát hiện sớm bệnh ung thư, Nhà xuất bản y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và phát hiện sớm bệnh ung thư
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
12. Zhou, Ming (2005) "Pathology of the Urinary Bladder". The American Journal of Surgical Pathology, 29 (8), 1120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pathology of the Urinary Bladder
13. Capitanio U, Isbarn H, Shariat SF (2009) "Partial cystectomy does not undermine cancer control in appropriately selected patients with urothelial carcinoma of the bladder: a population-based matched analysist". Urology, 74:858 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Partial cystectomy does not undermine cancer control in appropriately selected patients with urothelial carcinoma of the bladder: a population-based matched analysist
14. Nguyễn Kỳ; Vũ Long (1992) "Kết quả chẩn đoán u bàng quang bằng phương pháp siêu âm qua thành bụng". Tập san ngoại khoa tập IX, số 4, Tr. 10 - 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả chẩn đoán u bàng quang bằng phương pháp siêu âm qua thành bụng
15. Herr HW (2003) "Superiority of ratio based lymph node staging for bladder cancer". J Urol, 169, 943- 945 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Superiority of ratio based lymph node staging for bladder cancer
16. Herr HW Stroumbakis N (1997) "Radical cystectomy in the octogenarian". J Urol, 158 (6), 2113 - 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Radical cystectomy in the octogenarian
17. Scott E Eggener G.D (2001) "Bladder cancer Last updated". epartment of urology, 233 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bladder cancer Last updated
18. De Braud F., Massimo Maffezzini. (2002) "Bladder cancer". Critical reviews in Oncology/Hematology, 41 (1), 89-106 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bladder cancer
19. Miyao N Satoh E, Tachiki H, Fujisawa Y (2002) "Prediction of muscle invasion of bladder cancer by cystoscopy". Eur Urol Suppl, (41), 178 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prediction of muscle invasion of bladder cancer by cystoscopy
20. Given RW, Parsons JT, McCarley D, et al. (1995) "Bladder-sparing multimodality treatment of muscle-invasive bladder cancer: a five-year follow-up". Urology, 46: 499 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bladder-sparing multimodality treatment of muscle-invasive bladder cancer: a five-year follow-up
21. Ramy F. Youssef and Ganesh V. Raj (2011) "Lymphadenectomy in Management of Invasive Bladder Cancer". Int J Surg Oncol Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lymphadenectomy in Management of Invasive Bladder Cancer

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Mặt cắt dọc chậu hông [10] - Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật cắt bán phần ung thư bàng quang xâm lấn tại bệnh viện ung bướu hà nội
Hình 1.1. Mặt cắt dọc chậu hông [10] (Trang 14)
Hình 1.2. Cắt dọc bàng quang [10] - Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật cắt bán phần ung thư bàng quang xâm lấn tại bệnh viện ung bướu hà nội
Hình 1.2. Cắt dọc bàng quang [10] (Trang 15)
Hình 1.4. Vi thể của ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp độ 2 [23] - Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật cắt bán phần ung thư bàng quang xâm lấn tại bệnh viện ung bướu hà nội
Hình 1.4. Vi thể của ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp độ 2 [23] (Trang 24)
Hình 1.5. Vi thể của ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp độ 3 [23] - Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật cắt bán phần ung thư bàng quang xâm lấn tại bệnh viện ung bướu hà nội
Hình 1.5. Vi thể của ung thư biểu mô tế bào chuyển tiếp độ 3 [23] (Trang 24)
Hình 1.6. Vi thể của ung thư biểu mô tế bào vảy [23] - Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật cắt bán phần ung thư bàng quang xâm lấn tại bệnh viện ung bướu hà nội
Hình 1.6. Vi thể của ung thư biểu mô tế bào vảy [23] (Trang 25)
Hình 1.7. Phân chia giai đoạn của UTBQ [36] - Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật cắt bán phần ung thư bàng quang xâm lấn tại bệnh viện ung bướu hà nội
Hình 1.7. Phân chia giai đoạn của UTBQ [36] (Trang 33)
Bảng 3.5. Triệu chứng lâm sàng - Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật cắt bán phần ung thư bàng quang xâm lấn tại bệnh viện ung bướu hà nội
Bảng 3.5. Triệu chứng lâm sàng (Trang 51)
Bảng 3.13. So sánh giữa kích thước u trên nội soi và CT - Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật cắt bán phần ung thư bàng quang xâm lấn tại bệnh viện ung bướu hà nội
Bảng 3.13. So sánh giữa kích thước u trên nội soi và CT (Trang 59)
HÌNH ẢNH MINH HỌA - Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật cắt bán phần ung thư bàng quang xâm lấn tại bệnh viện ung bướu hà nội
HÌNH ẢNH MINH HỌA (Trang 89)
Hình ảnh siêu âm : u đáy bàng quang - Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật cắt bán phần ung thư bàng quang xâm lấn tại bệnh viện ung bướu hà nội
nh ảnh siêu âm : u đáy bàng quang (Trang 89)
Hình ảnh nội soi: U bàng quang - Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật cắt bán phần ung thư bàng quang xâm lấn tại bệnh viện ung bướu hà nội
nh ảnh nội soi: U bàng quang (Trang 90)
Hình ảnh nội soi : u bàng quang - Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật cắt bán phần ung thư bàng quang xâm lấn tại bệnh viện ung bướu hà nội
nh ảnh nội soi : u bàng quang (Trang 90)
Hình ảnh CT : K bàng quang - Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật cắt bán phần ung thư bàng quang xâm lấn tại bệnh viện ung bướu hà nội
nh ảnh CT : K bàng quang (Trang 91)
Hình ảnh : Ung thư tế bào chuyển tiếp - Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật cắt bán phần ung thư bàng quang xâm lấn tại bệnh viện ung bướu hà nội
nh ảnh : Ung thư tế bào chuyển tiếp (Trang 91)
Hình ảnh : Ung thư tế bào chuyển tiếp - Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật cắt bán phần ung thư bàng quang xâm lấn tại bệnh viện ung bướu hà nội
nh ảnh : Ung thư tế bào chuyển tiếp (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w