Hiện nay ở Việt Nam 100% thiết bị bảo hộ cản xạ được nhập khẩu từ nước ngoài, những sản phẩm này hầu hết đều không đưa ra thông tin đã được kiểm định về chất lượng cũng như những khuyến
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI CẢM ƠN 3
LỜI CAM ĐOAN 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ 7
PHẦN MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 11
1.1 Tia Rơngen – Tác hại và những ứng dụng trong lĩnh vực y tế 11
1.1.1 Tia Rơngen 11
1.1.2 Tác hại của tia Rơngen 12
1.1.3 Ứng dụng của tia Rơngen trong lĩnh vực y tế 15
1.2 Quy định về an toàn bức xạ cho nhân viên bức xạ tại các cơ sở y tế 18
1.2.1 Các đơn vị đo lường thường dùng trong an toàn bức xạ 18
1.2.2 Các giới hạn liều đối với chiếu xạ nghề nghiệp 20
1.2.3 Trang bị phòng hộ cá nhân 21
1.3 Áo bảo hộ cản xạ trong y tế 21
1.4 Tình hình cung cấp và sử dụng quần áo bảo hộ cản xạ dùng cho nhân viên y tế làm việc với các thiết bị có tia Rơngen ở Việt Nam 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 28
CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1 Nội dung và đối tượng nghiên cứu 29
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 29
2.1.2 Nội dung nghiên cứu 30
2.2 Phương pháp nghiên cứu 31
2.2.1 Phương pháp xác định định mức độ an toàn của trang bị bảo hộ cản xạ 31 2.2.2 Phương pháp xác định đặc tính cơ lý của trang bị bảo hộ cản xạ 39
Trang 2CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 43
3.1 Kết quả nghiên cứu 43
3.1.1 Kết quả nghiên cứu mức độ an toàn của trang bị bảo hộ cản xạ 43
3.1.2 Kết quả nghiên cứu đặc tính cơ lý của trang bị bảo hộ cản xạ 51
3.2 Bàn luận 53
3.2.1 Mức độ an toàn của trang bị bảo hộ cản xạ 53
3.2.2 Đặc tính cơ lý của trang bị bảo hộ cản xạ 58
KẾT LUẬN 63
HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
PHỤ LỤC 72
Trang 3Tôi cũng xin được trân trọng cảm ơn tập thể thầy cô giáo Khoa Công Nghệ Dệt May & Thời Trang – Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Đồng thời, tôi cũng xin được trân trọng cảm ơn Viện Đào Tạo Sau Đại Học, phòng thí nghiệm Hóa Dệt – Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội đã giúp đỡ tôi thực hiện Luận văn này
Trong quá trình thực hiện Luận văn, tôi đã luôn cố gắng học hỏi trau dồi kiến thức Tuy nhiên, do thời lượng có hạn và bản thân còn nhiều hạn chế trong quá trình nghiên cứu, tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và bạn bè
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan toàn bộ kết quả nghiên cứu được trình bày trong Luận văn là do tác giả nghiên cứu, do tác giả tự trình bày, không sao chép từ các tài liệu khác Tác giả xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về những nội dung, hình ảnh cũng như các kết quả nghiên cứu trong Luận văn
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Người thực hiện
La Thị Tuyết Mai
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 - Ảnh hưởng sinh học gây bởi một lần chiếu xạ toàn bộ cơ thể 14Bảng 1.2 - Hệ số chất lượng bức xạ WR 19Bảng 1.3 - Trọng số mô (tổng các trọng số mô bằng 1) 19Bảng 1.4 - Bảng so sánh chỉ tiêu chất lượng của 3 loại sản phẩm quần áo bảo hộ cản
xạ 24Bảng 2.1 - Bảng xác định vị trí đầu dò 33Bảng 2.2 - Bảng quy ước vị trí xác định hiệu quả cản xạ của vật liệu trên sản phẩm 33Bảng 2.3 - Bảng quy ước mẫu đo xác định ảnh hưởng của đường may theo vị trí đến hiệu quả bảo vệ của sản phẩm 35Bảng 3.1 - Bảng giá trị AIR KERMA chùm tia rộng khi có vật liệu cản xạ tại mức điện áp 80 kV 43Bảng 3.2 - Bảng giá trị AIR KERMA chùm tia rộng khi có vật liệu cản xạ tại mức điện áp 100 kV 43Bảng 3.3 - Bảng giá trị AIR KERMA chùm tia rộng khi không có vật liệu cản xạ tại
2 mức điện áp 80 kV và 100 kV 44Bảng 3.4 - Bảng giá trị AIR KERMA chùm tia hẹp (20 mm) khi có vật liệu cản xạ tại mức điện áp 80 kV 44Bảng 3.5 - Bảng giá trị AIR KERMA chùm tia hẹp (20 mm) khi có vật liệu cản xạ tại mức điện áp 100 kV 45Bảng 3.6 - Bảng giá trị AIR KERMA trong chùm tia hẹp (20 mm) khi không có vật liệu cản xạ tại 2 mức điện áp 80 kV và 100 kV 45Bảng 3.7 - Bảng giá trị AIR KERMA trong chùm tia hẹp (10 mm) tại vị trí đường may ở mức điện áp 100 kV 46Bảng 3.8 - Bảng giá trị AIR KERMA trong chùm tia hẹp (10 mm) tại vị trí không
có đường may ở mức điện áp 100 kV 46
Trang 6Bảng 3.9 - Bảng giá trị AIR KERMA chùm tia hẹp (20 mm) khi có chì mẫu tại mức
điện áp 80 kV 47
Bảng 3.10 - Bảng giá trị AIR KERMA trong chùm tia hẹp (20 mm) khi có chì mẫu tại mức điện áp 100 kV 47
Bảng 3.11 - Bảng giá trị AIR KERMA trong chùm tia hẹp (10 mm) khi có vật liệu cản xạ tại mức điện áp 100 kV 48
Bảng 3.12 - Bảng giá trị AIR KERMA trong chùm tia hẹp (10 mm) khi có chì mẫu tại mức điện áp 100 kV 48
Bảng 3.13 - Bảng xác định hiệu quả cản xạ chùm tia rộng của vật liệu ở mức điện áp 80 kV 49
Bảng 3.14 - Bảng xác định hiệu quả cản xạ chùm tia rộng của vật liệu ở mức điện áp 100 kV 49
Bảng 3.15 - Bảng xác định hiệu quả cản xạ chùm tia hẹp của vật liệu ở mức điện áp 80 kV 49
Bảng 3.16 - Bảng xác định hiệu quả cản xạ chùm tia hẹp của vật liệu ở mức điện áp 100 kV 50
Bảng 3.17 - Bảng xác định hiệu quả bảo vệ của sản phẩm tại vị trí đường may 50
Bảng 3.18 - Bảng quy đổi tương đương chì của vật liệu (mm Pb) ở điện áp 80 kV 50 Bảng 3.19 - Bảng quy đổi tương đương chì của vật liệu (mm Pb) ở điện áp 100 kV 51
Bảng 3.20 - Bảng xác định độ không đồng nhất tính chất của vật liệu ở mức điện áp 100 kV 51
Bảng 3.21 - Bảng xác định độ bền kéo và dãn đứt theo hướng dọc 52
Bảng 3.22 - Bảng xác định độ bền kéo và dãn đứt theo hướng ngang 52
Bảng 3.23 - Bảng giá trị độ cứng của vật liệu cản xạ 53
Bảng 3.24 - Bảng size tiêu chuẩn của quần áo bảo hộ cản xạ 65
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1 - Sự làm suy yếu cường độ bức xạ trong môi trường 12
Hình 1.2 - Kỹ thuật chụp X-quang 15
Hình 1.3 - Áo bảo hộ cản xạ che toàn bộ thân trước 24
Hình 1.4 - Áo bảo hộ cản xạ che toàn bộ thân trước, thân sau 25
Hình 1.5 - Áo bảo hộ cản xạ che toàn bộ thân trước và nửa thân sau 25
Hình 1.6 - Áo bảo hộ cản xạ che nửa thân trước 25
Hình 2.1 - Tạp dề bảo hộ cản xạ do Trung Quốc sản xuất bán tại Hà Nội 29
Hình 2.2 - Bề mặt lớp vải bao phủ 30
Hình 2.3 - Bề mặt lớp vật liệu cản xạ 30
Hình 2.4 - Máy phát tia X 31
Hình 2.5 - Máy Thermo 31
Hình 2.6 - Bố trí hình học chùm tia rộng 32
Hình 2.7 - Bố trí hình học chùm tia hẹp 32
Hình 2.8 - Vị trí đo xác định hiệu quả cản xạ chùm tia rộng của vật liệu 34
Hình 2.9 - Vị trí đo xác định hiệu quả cản xạ chùm tia hẹp của vật liệu 34
Hình 2.10 - Vị trí đo xác định ảnh hưởng của đường may đến hiệu quả bảo vệ của sản phẩm 35
Hình 2.11 - Chì mẫu 37
Hình 2.12 - Vị trí đo xác định độ không đồng nhất về tính chất của vật liệu 38
Hình 2.13 - Máy kéo đứt đa năng RTC 1250A 39
Hình 2.14 - Hình dáng, kích thước mẫu thử hình quả tạ 39
Hình 2.15 - Mẫu kéo đứt theo hướng dọc và hướng ngang của vật liệu cản xạ 40
Hình 2.16 - Thí nghiệm kéo đứt vật liệu cản xạ 40
Hình 2.17 - Thiết bị đo độ cứng thang A 41
Hình 2.18 - Mẫu thử độ cứng 42
Trang 8Hình 3.1 - Hiệu quả cản xạ chùm tia hẹp, chùm tia rộng ở mức điện áp 80 kV và
100 kV 53
Hình 3.2 - Mức độ biến thiên hiệu quả cản xạ chùm tia rộng, chùm tia hẹp của vật liệu ở hai mức điện áp 80 kV và 100 kV 54
Hình 3.3 - Xu hướng biến thiên hiệu quả cản xạ tại vị trí có đường may và không có đường may của vật liệu 55
Hình 3.4 - Độ cản xạ tương đương chì ở mức điện áp 80kV 56
Hình 3.5 - Độ cản xạ tương đương chì ở mức điện áp 100kV 57
Hình 3.6 - Độ cản xạ tương đương chì tại 10 vị trí dọc theo trục đối xứng của sản phẩm ở mức điện áp 100 kV 57
Hình 3.7 - Xu hướng biến thiên độ cản xạ tương đương chì của vật liệu cản xạ tại 10 vị trí dọc theo trục đối xứng của sản phẩm 58
Hình 3.8 - Đồ thị kéo đứt theo hướng dọc của vật liệu cản xạ 60
Hình 3.9 - Đồ thị kéo đứt theo hướng ngang của vật liệu cản xạ 61
Hình 3.10 - Phương pháp đo để lấy kích thước 66
Hình 3.11 - Kiểm tra quần áo bảo hộ cản xạ kết hợp giữa phương pháp trực quan và cảm nhận bằng tay 67
Hình 3.12 - Kiểm tra quần áo bảo hộ cản xạ bằng phương pháp chụp huỳnh quang 67
Hình 3.13 - Một số dụng cụ lưu trữ 68
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
Ngày nay các thiết bị chuẩn đoán và điều trị dùng bức xạ đã trở thành công cụ không thể thiếu ở các bệnh viện công và tư trên thế giới nói chung, tại Việt Nam nói riêng Ứng dụng hạt nhân đã đem lại nhiều lợi ích to lớn song cũng đặt ra những vấn đề về an toàn phóng xạ cho người làm việc với các thiết bị này
Hiện nay ở Việt Nam 100% thiết bị bảo hộ cản xạ được nhập khẩu từ nước ngoài, những sản phẩm này hầu hết đều không đưa ra thông tin đã được kiểm định
về chất lượng cũng như những khuyến cáo cho người sử dụng Sử dụng những sản phẩm bảo hộ không rõ ràng về nguồn gốc và chất lượng đối với người sử dụng là rất nguy hiểm Vì vậy, việc xác định mức độ an toàn của các chủng loại quần áo bảo hộ cản xạ đang sử dụng ở Việt Nam cho người làm việc với các thiết bị y tế có tia Rơngen là một việc làm thực sự cần thiết
Đề tài “Xác định mức độ an toàn của một số loại quần áo bảo hộ cản xạ đang sử dụng ở Việt Nam cho người làm việc với các thiết bị y tế có tia Rơngen” được tiến hành nhằm xác định mức độ an toàn của một số loại quần áo
bảo hộ cản xạ đang sử dụng ở Việt Nam nhằm giúp cho các nhân viên y tế làm việc với các thiết bị có tia Rơngen có thể lựa chọn và sử dụng một cách đúng đắn và hiệu quả
Những nội dung chính trong Luận văn bao gồm:
Chương I: Tổng quan
Chương này sẽ giới thiệu sơ lược về những trang bị bảo hộ cản xạ; những yêu cầu về trang bị bảo hộ cản xạ với các đối tượng nhân viên y tế làm việc với các thiết
bị có tia Rơngen; tìm hiểu về các chủng loại quần áo bảo hộ và tình hình cung cấp,
sử dụng quần áo bảo hộ cản xạ cho nhân viên y tế làm việc với các thiết bị có tia Rơngen tại Việt Nam
Trang 10Chương II: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là sản phẩm yếm chì do Trung Quốc sản xuất
Các nội dung nghiên cứu của dụng trong Luận văn bao gồm:
1 Xác định mức độ an toàn của thiết bị bảo hộ cản xạ
2 Xác định đặc tính cơ lý của thiết bị bảo hộ cản xạ
Chương III: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Trong chương này, các kết quả nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm của Luận văn sẽ được trình bày và giải thích dựa trên cơ sở khoa học, đồng thời đưa ra nhận định về mức độ an toàn của một số loại quần áo bảo hộ cản xạ đã nghiên cứu cũng như những khuyến cáo đối với người sử dụng
Trang 11CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 1.1 Tia Rơngen – Tác hại và những ứng dụng trong lĩnh vực y tế
1.1.1 Tia Rơngen
Tia Rơngen (tia X) được nhà bác học Wilhelm Conrad Rơntgen (trường Đại học Tổng hợp Wrtzburg – Đức) phát hiện vào năm 1895 Tia Rơngen có tính chất rất đặc biệt, chúng vừa được xem là sóng điện từ với bước sóng rất ngắn (toàn bộ vùng phổ tia Rơngen nằm trên thang độ dài giữa gần 10 nanomét và 10 picomét), vừa có thể xem là chùm các hạt photon (hạt không mang điện) chuyển động với vận tốc rất lớn (c ≈ 300.000 km/s) Tia Rơngen có năng lượng trong khoảng từ vài keV đến vài trăm keV được phát ra từ các lớp trong của nguyên tử hay từ sự phát bức xạ hãm
Tia Rơngen dùng trong y tế thường được chia làm 3 loại [1]:
- Loại bề mặt (superficial radiation) có năng lượng từ 10 keV đến 125 keV
- Loại trung bình (orthovoltage radiation) có năng lượng từ 125 keV đến 400 keV
- Loại supervoltage (hay còn gọi megavoltage) có năng lượng trên 400 keV
Quy luật làm yếu cường độ bức xạ tia Rơngen:
Tương tác của bức xạ với vật chất làm giảm năng lượng của lượng tử và làm giảm mật độ thông lượng của bức xạ, do đó làm giảm cường độ bức xạ
Trong trường hợp bức xạ tới là một chùm hẹp song song và đơn năng, mỗi sự kiện tương tác (dù là hấp thụ hay tán xạ) đều loại khỏi chùm bức xạ ban đầu một lượng tử (Hình 1.1 – A) Vì vậy cường độ bức xạ sẽ bị giảm theo quy luật hàm số
mũ như sau [2]:
I d I0ed (1.1) Trong đó:
- I0 và Id là cường độ bức xạ khi lớp chắn có bề dày tương ứng bằng 0 và d
Trang 12- hệ số làm yếu cường độ bức xạ tính theo một đơn vị bề dày của lớp chắn
Trong trường hợp bề dày d » 1/ và/hoặc bức xạ tới là một chùm rộng (Hình 1.1 – B) thì bức xạ bị làm yếu theo quy luật như sau [2]:
I d BI0e d (1.2) Trong đó:
B: là hệ số tích lũy cường độ bức xạ (có giá trị >1 và phụ thuộc một cách phức tạp vào nhiều yếu tố như độ dày d, năng lượng bức xạ E, bản chất của môi trường, điều kiện hình học v.v.)
0 d
Hình 1.1 - Sự làm suy yếu cường độ bức xạ trong môi trường
A: trường hợp bức xạ tới là chùm tia hẹp song song và bức tường chắn mỏng B: trường hợp bức xạ tới là chùm tia rộng và (hoặc) lớp tường chắn không mỏng
1.1.2 Tác hại của tia Rơngen
Do cấu tạo cơ thể 60% – 80% là nước, 20% – 40% là các thành phần hữu cơ nên tác động của của tia Rơngen lên phân tử được phân thành 2 loại: tác dụng trực tiếp và tác dụng gián tiếp
- Tác động trực tiếp xảy ra khi tia Rơngen kích thích hay ion hoá các phân tử hữu cơ chủ yếu là lên các phân tử axit nucleic như AND, ARN làm biến đổi các gốc
Trang 13bazơ nitơ của phân tử, kết quả của những biến đổi về cấu trúc và hóa học của các phân tử axit nucleic đều làm nó mất chức năng sinh học
- Tác động gián tiếp xảy ra khi tia Rơngen kích thích hay ion hoá phân tử nước, sau đó các sản phẩm độc hại của phân tử nước tác dụng lên phân tử hữu cơ Tác dụng trực tiếp, gián tiếp của bức xạ khó có thể làm đứt các mối liên kết hóa học hoặc làm phân ly các phân tử sinh học mà thường chỉ làm mất thuộc tính sinh học của chúng
Cơ thể sống có rất nhiều loại tế bào, nhưng nhìn chung có thể chia chúng thành hai nhóm lớn là tế bào Xôma và tế bào sinh dục Tế bào Xôma chỉ ảnh hưởng đến sự sống của bản thân cá thể, còn tế bào sinh dục có thể ảnh hưởng tới cả nhiều thế hệ con cháu của cá thể Sự rối loạn hoạt động của tế bào có thể xuất hiện dưới hai dạng là rối loạn hoạt động sống của bản thân tế bào và thay đổi đặc tính di truyền của tế bào Nếu hoạt động của nhiều tế bào trong cùng một tổ chức cơ thể bị rối loạn đồng thời thì hoạt động của cả tổ chức sẽ bị rối loạn Sự rối loạn của một tổ chức hay một cơ quan nào đó trong cơ thể bị gây nên bởi tác động của bức xạ được gọi là tổn thương do bức xạ
Phản ứng của cơ thể đối với tổn thương do bức xạ gọi là bệnh do bức xạ Có hai loại bệnh bức xạ là bệnh cấp tính và bệnh mãn tính Bệnh cấp tính xảy ra trong trường hợp chiếu xạ liều cao trong khoảng thời gian ngắn Bệnh mãn tính xảy ra trong trường hợp bị chiếu xạ thường xuyên với mức liều thấp hơn mức liều tối đa cho phép Khi toàn thân bị chiếu xạ thì ảnh hưởng sinh học của bức xạ phụ thuộc vào liều hấp thụ bức xạ trong một lần chiếu xạ Mức độ tác động của bức xạ đối với
cơ thể phụ thuộc rất nhiều vào liều lượng bức xạ được hấp thụ, loại bức xạ, điều kiện chiếu xạ, đặc điểm riêng của cơ thể bị chiếu
Trang 14Bảng 1.1 - Ảnh hưởng sinh học gây bởi một lần chiếu xạ toàn bộ cơ thể [2]
Liều hấp thụ trong một
lần chiếu xạ, Rad Hiệu ứng sinh học
Khả năng lao động bị rối loạn
Tổn thương do bức xạ lên cơ thể được thể hiện ở hai hiệu ứng sinh học chính
là hiệu ứng ngẫu nhiên và hiệu ứng xác định Hiệu ứng ngẫu nhiên thường xuất hiện
ở các mức liều thấp, không có ngưỡng liều chiếu và xuất hiện sau chiếu xạ một thời gian dài Hai hiệu ứng điển hình là hiệu ứng gây ung thư và hiệu ứng gây biến đổi
di truyền Hiệu ứng xác định xảy ra khi cơ thể bị chiếu xạ liều cao trên diện tích rộng hoặc chiếu toàn thân Hiệu ứng này được đặc trưng bằng một liều ngưỡng nghĩa là dưới liều đó hiệu ứng này không xuất hiện, giai đoạn ẩn ngắn và mức độ tổn thương phụ thuộc vào liều chiếu Biểu hiện của các tổn thương trên một số cơ quan:
- Máu và cơ quan tạo máu: biểu hiện lâm sàng là triệu chứng xuất huyết, phù
nề, thiếu máu, số lượng lympho giảm sớm nhất, sau đó là bạch cầu hạt, tiểu cầu và hồng cầu Xét nghiệm tủy xương thấy giảm cả 3 dòng, sớm nhất là dòng hồng cầu
- Hệ tiêu hóa: chiếu xạ liều cao làm tổn thương niêm mạc ống vị tràng có thể gây rối loạn tiết dịch, xuất huyết, loét, thủng ruột với các triệu chứng như ỉa chảy,
Trang 15sút cân, nhiễm độc máu, giảm sức đề kháng của cơ thể Những thay đổi trong hệ thống tiêu hóa thường quyết định hậu quả của bệnh phóng xạ
- Da: sau khi chiếu xạ liều cao thường thấy xuất hiện các ban đỏ trên da, viêm da, xạm da Các tổn thương này thường dẫn tới viêm loét, thoái hóa, hoại tử hoặc phát triển các khối u ác tính ở da
- Cơ quan sinh dục: các tuyến sinh dục có độ nhạy cảm cao với bức xạ Liều chiếu 1 Gy lên cơ quan sinh dục nam có thể gây vô sinh tạm thời, liều 6 Gy gây vô sinh lâu dài ở cả nam lẫn nữ
- Phôi thai: những bất thường có thể xuất hiện trong quá trình phát triển phôi
và thai nhi khi người mẹ bị chiếu xạ trong thời gian mang thai đặc biệt trong giai đoạn đầu Các tổn thương có thể là sẩy thai, thai chết lưu, quái thai hoặc sinh ra những đứa trẻ bị dị tật bẩm sinh
1.1.3 Ứng dụng của tia Rơngen trong lĩnh vực y tế
Dựa vào khả năng đâm xuyên qua vật chất, tia Rơngen được ứng dụng vào phương pháp ghi nhận bức xạ truyền qua: X-quang, CT, Angio,…
Dựa vào tính chất không phân biệt về mặt hóa học giữa đồng vị phóng xạ và đồng vị bền cùng với khả năng được ghi nhận bởi hệ thống đo đạc rất nhạy, tia Rơngen được ứng dụng vào phương pháp đánh dấu phóng xạ: chẩn đoán hình ảnh PET, SPECT,…
Hình 1.2 - Kỹ thuật chụp X-quang
Trang 16Kỹ thuật chụp X-quang – Máy X-quang:
Trong lĩnh vực y tế, máy X-quang giữ vai trò quan trọng trong chẩn đoán và điều trị Máy X-quang giúp cho y bác sĩ chẩn đoán bệnh một cách dễ dàng, chính xác và nhanh chóng
Kỹ thuật DSA :
DSA (Digital Subtraction Angiography) là phương pháp chụp mạch Angio dựa trên nguyên lý loại trừ ảnh thông qua bộ xử lý hình ảnh kỹ thuật số giúp chụp lại quá trình lưu thông máu qua các cơ quan của cơ thể
Kỹ thuật này giúp các bác sĩ phát hiện sớm các tình trạng bất thường của dòng máu, giúp cho việc chuẩn đoán và điều trị chính xác các bệnh lý nghiêm trọng có liên quan đến sự tuần hoàn của máu trong cơ thể, lên kế hoạch giải phẫu và giúp xác định chính xác các vị trí tổn thương bên trong cơ thể
Mammography (Chụp X-quang tuyến vú):
Mammography là một dạng đặc biệt của hiển thị hình ảnh sử dụng hệ thống tia
X liều thấp để kiểm tra vùng ngực, từ ảnh mammogram này chúng ta có thể chẩn đoán những tổn thương vùng ngực của phụ nữ
Có 2 loại :
- Digital Mammography (chụp X-quang tuyến vú số) còn gọi là ful-fiel digital mammography (FFDM), là hệ thống X-quang vú trong đó phim X-quang được thay thế bằng hệ thống đầu dò bán dẫn chuyển tia X thành tín hiệu điện
- Computer-aided detection (CAD): hệ thống sử dụng hình ảnh số hoá, hình ảnh đó thu được từ phim X-quang vú thông thường hoặc phim X-quang số
Kỹ thuật chụp cắt lớp CT:
CT (Computed Tomography) là kỹ thuật chụp cắt lớp với sự hỗ trợ của máy tính Đây là phương pháp tạo ảnh dựa vào tính chất hấp thụ tia X của vật chất Chụp cắt lớp vi tính CT giúp cho ta thấy các cơ quan bên trong của con người mà không phải thực hiện phẫu thuật
Trang 17Trong tất cả các phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện nay thì CT cho hình ảnh về các phần cứng của cơ thể rõ nhất
CT còn được dùng để chẩn đoán ung thư, giúp phát hiện sớm khối u, các bệnh
về tim mạch
CT được dùng trong nha khoa, nhi khoa, nhãn khoa hay để thực hiện nội soi
ảo dùng kỹ thuật tạo ảnh 3D với sự hỗ trợ của máy tính
Kỹ thuật chuẩn đoán hình ảnh PET:
PET (Posistron Emission Tomography) là một thiết bị chẩn đoán hình ảnh y học hạt nhân PET được xem như là một bước tiến đột phá của ngành y học hạt nhân PET ứng dụng nhiều trong việc chẩn đoán bệnh, đặc biệt là những căn bệnh ung thư
Ưu điểm của PET là thời gian ghi ảnh ngắn và cho chúng ta hình ảnh 3 chiều PET được ứng dụng trong ba lĩnh vực quan trọng sau :
- Chẩn đoán và kiểm soát bệnh ung thư
- Trong phẫu thuật bệnh tim
- Các bệnh liên quan đến não và bệnh tâm thần
Kỹ thuật chuẩn đoán hình ảnh SPECT:
SPECT (Single Photon Emission Computed Tomography): là một thiết bị ứng dụng kỹ thuật y học hạt nhân để chẩn đoán hình ảnh chức năng của các cơ quan trong cơ thể Hình ảnh mà SPECT thu được không phải là hình thể giải phẫu mà là hình ảnh phản ánh chức năng của cơ quan Thông qua hình ảnh SPECT người bác sĩ
có thể đánh giá được lượng máu đi đến các mô và cơ quan từ đó thu được thông tin
về những sự bất thường của vùng cơ quan đó
SPECT là một kỹ thuật hạt nhân rất hiện đại nhờ vào sự phát triển của máy tính Về cơ bản SPECT hoạt động như một gamma camera, tuy nhiên gamma camera này thực hiện việc ghi ảnh ở nhiều góc độ khác nhau, mỗi góc là một ảnh hai chiều Tái hợp các ảnh hai chiều này bằng công cụ máy tính sẽ cho ta ảnh 3 chiều, việc chẩn đoán sẽ có kết quả tốt hơn rất nhiều so với ảnh 2 chiều
Trang 18Các thiết bị kết hợp:
Bằng cách kết hợp thiết bị SPECT hay PET với CT hoặc MRI ta được các thiết bị chẳng hạn PET-CT hay SPECT-MRI cho ta được cả thông tin về cấu trúc lẫn chức năng, do đó đây sẽ là những công công cụ chẩn đoán rất chính xác và hiệu quả
1.2 Quy định về an toàn bức xạ cho nhân viên bức xạ tại các cơ sở y tế
1.2.1 Các đơn vị đo lường thường dùng trong an toàn bức xạ
Liều chiếu:
Liều chiếu chỉ dùng cho tia X, tia gamma Liều chiếu (DC) là đại lượng cho biết tổng số điện tích của ion cùng dấu (∆Q) được tạo ra trong một đơn vị khối lượng vật chất (∆m) dưới tác dụng của các hạt mang điện sinh ra khi bức xạ tương tác với các nguyên tử, phân tử khối vật chất đó
Đơn vị trong hệ SI là Culông trên kilogam (C/kg)
Đơn vị khác của liều chiếu là Rơgen (R) 1R = 2.57976 x 10-4
Đơn vị trong hệ SI là Jun trên kilogam (J/kg), được đăt tên là Gray (Gy) Gray
là liều hấp thụ của một chùm bức xạ ion hoá đối với một đối tượng nào đó, khi đối tượng này bị chiếu bởi chùm tia đó thì cứ mỗi 1kg vật chất của nó nhận được một năng lượng là 1 Jun
Một đơn vị khác của liều hấp thụ là Rad 1 Rad = 0.01 Gy
AIR KERMA:
AIR KERMA là tỷ số giữa tổng giá trị động năng ban đầu của tất cả các hạt mang điện được sinh ra do bức xạ ion hóa gián tiếp trong thể tích nguyên tố của vật chất và khối lượng vật chất của thể tích đó
Trang 19Liều tương đương:
Liều hấp thụ tương đương hay liều tương đương (Dtd) là đại lượng để đánh giá mức độ nguy hiểm của các loại bức xạ, bằng tích số của liều hấp thụ Dht với hệ số chất lượng QF (Quality Factor) hay trọng số bức xạ WR (Radiation Weighting Factor) đối với các loại bức xạ
Đơn vị trong hệ SI: đơn vị liều tương đương trong hệ SI là Sievert (Sv)
Theo đơn vị cổ điển, liều tương đương được dùng là rem 1 rem = 0.01 Sv
Trang 20Mô W T Mô W T
Để tính liều hiệu dụng cho cơ thể, cần tính liều hiệu dụng cho từng mô, sau
đó lấy tổng Đơn vị đo liều hiệu dụng là Sv
1.2.2 Các giới hạn liều đối với chiếu xạ nghề nghiệp
(TCVN 6866:2001 An toàn bức xạ Giới hạn liều đối với nhân viên bức xạ và
dân chúng) [3]
Đối với nhân viên bức xạ:
Chiếu xạ nghề nghiệp đối với mọi nhân viên bức xạ phải được giám sát sao cho các giới hạn liều sau đây không được vượt quá:
- 20 mSv trong một năm liều hiệu dụng lấy trung bình trong thời gian 5 năm liên tục
- 50 mSv liều hiệu dụng cho một năm riêng lẻ bất kỳ
- 150 mSv trong một năm liều tương đương đối với thuỷ tinh thể mắt
- 500 mSv trong một năm liều tương đương đối với các bộ phận chân tay hoặc da
Đối với những người học việc từ 16 – 18 tuổi:
Đối với những người học việc từ 16 – 18 tuổi được đào tạo để làm việc liên quan đến chiếu xạ và các sinh viên tuổi từ 16 – 18 tuổi có yêu cầu sử dụng nguồn bức xạ trong quá trình học tập, chiếu xạ nghề nghiệp phải được kiểm soát sao cho các giới hạn liều sau đây không được vượt quá:
- 6 mSv liều hiệu dụng trong 1 năm
- 50 mSv trong một năm liều tương đương đối với thủy tinh thể mắt
- 150 mSv trong một năm liều tương đương đối với các bộ phận chân, tay hoặc da
Trang 21Các tình huống đặc biệt:
Trong các trường hợp đặc biệt thì quãng thời hạn lấy trung bình có thể được tăng lên 10 năm liên tục và liều hiệu dụng đối với nhân viên bức xạ không được vượt quá 20 mSv trong một năm, lấy trung bình trong thời hạn đó và không được vượt quá 50 mSv trong một năm riêng lẻ bất kỳ Các tình huống sẽ được xem xét lại nếu liều tích luỹ của nhân viên bức xạ bất kỳ đạt tới 100 mSv tính trung bình từ thời điểm quãng thời gian được kéo dài Cũng có thể thay đổi tạm thời về giới hạn liều nhưng không được vượt quá 50 mSv trong một năm và thời hạn thay đổi tạm thời không được vượt quá 5 năm
1.2.3 Trang bị phòng hộ cá nhân
Theo TCVN 6561:1999 An toàn bức xạ ion hoá tại các cơ sở X quang y tế [4]: Nhân viên làm việc với máy phát tia X chuẩn đoán, điều trị phải được trang bị
và phải sử dụng các phương tiện sau:
Tạp dề cao su chì: tạp dề cao su chì phải có độ dày tương đương là 0.25 mm chì, kích thước tạp dề phải đảm bảo che chắn an toàn cho phần thân và bộ phận sinh dục khỏi các tia X Tấm che chắn cho bộ phận sinh dục phải có độ dày chì tương đương là 0.5 mm chì
Găng tay cao su chì: găng tay cao su chì phải có độ dày chì tương đương là 0.25mm chì, che chắn an toàn cho tay và cổ tay, bảo đảm bàn tay được cử động dễ dàng
Theo dõi liều bức xạ cá nhân: nhân viên bức xạ phải được trang bị đầy đủ liều
kế cá nhân Nhân viên bức xạ làm việc trực tiếp với các máy X quang phải đeo liều
kế cá nhân và phải được theo dõi liều bức xạ nghề nghiệp theo quy định hiện hành Liều bức xạ cá nhân phải được đánh giá kết quả định kỳ 3 tháng một lần
1.3 Áo bảo hộ cản xạ trong y tế
Tất cả nhân viên làm việc với thiết bị có tia X đều phải sử dụng áo bảo hộ cản
xạ [19] Quần áo bảo hộ cản xạ được thiết kế để che phần thân trước của cơ thể từ
Trang 22cổ họng xuống đến đầu gối, toàn bộ xương ức và vai Bề rộng của vật liệu bảo vệ ở mỗi bên vai không dưới 11 cm và phủ qua vai kéo dài ra thân sau ít nhất là 15 cm
Lỗ thủng mũi may tạo thành từ những đường liên kết các chi tiết sẽ không được chấp nhận ở thân trước sản phẩm Quần áo bảo hộ cản xạ quây kín được thiết kế để che chắn phải đảm bảo cạnh thân kéo dài từ vị trí cách điểm nách không quá 10cm đến ít nhất nửa đùi, thân sau kéo dài tới đầu gối, 2 thân nằm chồng lên nhau, điểm
mở hướng về phía thân sau hoặc nằm ở giữa thân sau
Tương đương chì của quần áo bảo hộ cản xạ loại nhẹ không dưới 0.25 mm Pb trên toàn bộ khu vực, không dưới 0.35 mm Pb ở phần thân trước, 0.25 mm Pb ở những phần còn lại với quần áo bảo hộ cản xạ loại nặng, không dưới 0.25 mm Pb trên toàn bộ khu vực với quần áo bảo hộ cản xạ loại nhẹ quây kín và không dưới 0.35 mm Pb ở phần thân trước, 0.25 mm Pb ở những phần còn lại với quần áo bảo
hộ cản xạ loại nặng quây kín Tương đương chì yêu cầu đối với quần áo bảo hộ cản
xạ là không dưới 0.25 mm Ở vùng điện áp khoảng 100 kV thì tương đương chì yêu cầu là không dưới 0.35 mm
Áo bảo hộ cản xạ có cấu trúc 2 hay nhiều lớp: lớp bao phủ và lớp vật liệu cản
xạ Trong đó lớp bảo hộ cản xạ có thể có 1 hoặc nhiều lớp tùy theo chức năng sử dụng
- Lớp bao phủ là lớp vải giả da/tráng phủ (nền là vải polyester vân điểm, lớp tráng phủ là nhựa PVC) Lớp bao phủ có khả năng chống thấm bề mặt tốt và dễ vệ sinh sản phẩm Ngoài ra lớp bao phủ cũng có kết cấu khá chặt chẽ có khả năng chống nhàu, chống nhăn, chống phai màu và chịu lực tốt
- Lớp vật liệu cản xạ là lớp quyết định khả năng bảo vệ của thiết bị bảo hộ cản xạ [10] Theo tiêu chuẩn công nghiệp của Nhật JIS Z4806 [20], vật liệu không thể thiếu dùng để sản xuất áo cản xạ là chì (Pb) hoặc vật liệu composite có chì Tuy nhiên bản thân chì là một thành phần có hại và gây ảnh hưởng đến cơ thể người sử dụng, vì vậy người ta đã đề xuất một số vật liệu khác thay thế chì như: tungsten (W), tin (Sn), antimony (Sb), bithmus (Bi) Mặt khác để dễ dàng trong việc tạo dáng
Trang 23sản phẩm, vật liệu đòi hỏi phải có sự mềm dẻo vì thế người ta thường trộn lẫn những vật liệu trên với cao su hoặc nhựa tạo ra vật liệu hỗn hợp Tuy nhiên bên cạnh khả năng cản xạ cao, tungsten và bithmus (Bi) là vật liệu khá đắt dùng để thay thế chì (Pb) Antimony (Sb) và (Sn) thì có khả năng cản xạ không cao, do đó để đạt được độ cản xạ mong muốn thì cần phải tăng bề dày vật liệu, điều này làm ảnh hưởng tới tính di động của sản phẩm, mặt khác antimony (Sb) cũng có hàm lượng độc hại không kém gì so với chì Những phát minh hiện nay đã cung cấp những tấm chắn cản xạ vừa đảm bảo tính cản xạ cao, đảm bảo tính hiệu quả kinh tế, không gây
ra những vấn đề về môi trường và không ảnh hưởng đến người sử dụng Được làm
từ polymer hữu cơ kết hợp với tấm vật liệu cản xạ là bột oxide chứa ít nhất một nguyên tố trong nhóm: lathanum (La), cerium (Ce), praseodymium (Pm), neodymium (Nd), samarium (Sm), europium (Eu) và gadolinium (Gd), những hạt oxit này có kích thước trung bình từ 1 μm – 20 μm và tỷ lệ thể tích chứa đầy trong tấm chắn cản xạ là từ 40% - 80% Kích thước trung bình của hạt oxit được giữ trong phạm vi cho phép và tỷ lệ chứa đầy của vật liệu phải được điều chỉnh vào khoảng định trước, nếu tỷ lệ này nhỏ hơn 40% thì khả năng cản xạ không bảo đảm, mặt khác nếu tỷ lệ này vượt quá 80% thì sẽ làm giảm độ bền cấu trúc của tấm cản xạ Quần áo bảo hộ cản xạ phải đáp ứng được những tiêu chí sau [18]:
- Khả năng cản xạ đạt tiêu chuẩn quy định
- Tạo cảm giác thoải mái cho người sử dụng
- Không gây độc hại cho người sử dụng và môi trường
- Đảm bảo tính kinh tế
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều chủng loại quần áo bảo hộ cản xạ, nếu phân loại theo vật liệu cản xạ thì có thể chia quần áo bảo hộ cản xạ thành 3 loại: Lead apron, Light-lead apron và No-lead apron hay Free-lead apron
Trang 24Bảng 1.4 - Bảng so sánh chỉ tiêu chất lượng của 3 loại sản phẩm quần áo bảo hộ cản
xạ
Yếu tố Lead apron Light-lead
apron
Free-lead apron
Lead apron có khối lượng nặng hơn khoảng 30% so với Light-lead apron, 42%
so với Free-lead apron Lead apron chứa một hàm lượng chì lớn nên khá độc hại cho người sử dụng và môi trường do chì là một nguyên tố độc hại, ngoài ra trọng lượng tương đối nặng của loại sản phẩm này là nguyên nhân chính gây ra vấn đề về bệnh đau lưng và đau cột sống cho sử dụng Về khả năng cản xạ thì Lead apron có khả năng cản xạ cao nhất và tương đối ổn định ở vùng điện áp rộng Light-lead apron có khả năng cản xạ thấp hơn nhưng cũng khá ổn định trong vùng điện áp rộng Free-lead apron có khả năng cản xạ thấp hơn Lead apron và Light-lead apron nhưng trong khoảng điện áp từ 70 kV – 120 kV thì lại cho thấy khả năng cản xạ cao hơn Light-lead apron
Nếu phân loại theo mức độ che chắn thì có thể phân loại như sau:
- Che toàn bộ phần thân trước: áp dụng cho nhân viên làm việc trong thời
gian ngắn, cho bệnh nhân trong phòng khám nha khoa, cho bác sỹ phòng mổ
Hình 1.3 - Áo bảo hộ cản xạ che toàn bộ thân trước
Trang 25- Che toàn bộ phần thân trước, thân sau: áp dụng cho nhân viên làm việc tiếp
xúc với tia bức xạ trong thời gian dài, cường độ cao
Hình 1.4 - Áo bảo hộ cản xạ che toàn bộ thân trước, thân sau
- Che thân trước và nửa thân sau: áp dụng cho nhân viên làm việc tiếp xúc với tia bức xạ trong thời gian dài, cường độ trung bình - thấp
Hình 1.5 - Áo bảo hộ cản xạ che toàn bộ thân trước và nửa thân sau
- Che nửa thân trước: áp dụng cho bệnh nhân trong quá trình chụp, chiếu và điều trị để bảo vệ bộ phận ngực và tuyến giáp
Hình 1.6 - Áo bảo hộ cản xạ che nửa thân trước Tất cả các sản phẩm bảo hộ không phân biệt về chất liệu, xuất xứ, thời gian sử dụng đều cho thấy xuất hiện những khuyết tật trên sản phẩm [9] Với những khuyết
Trang 26vải bọc ngoài, những khuyết tật trên lớp bảo vệ ở nhiều vị trí ngoài vùng chức năng thì cần được theo dõi và kiểm tra thường xuyên Với những khuyết tật gây ảnh hưởng đến khả năng bảo vệ của sản phẩm như lớp vải bọc bên ngoài bị phá hủy hay những khuyết tật lớn ở vùng chức năng (có diện tích lớn hơn 15 mm2
1.4 Tình hình cung cấp và sử dụng quần áo bảo hộ cản xạ dùng cho nhân viên
y tế làm việc với các thiết bị có tia Rơngen ở Việt Nam
Theo số liệu thống kê năm 2009 trên 55 tỉnh thành trong cả nước, hiện có 1.923 máy X-quang đang được sử dụng trong các cơ sở y tế nhà nước và tư nhân (chưa kể tới số máy sử dụng trong quân đội) Điều đáng nói là trong số 3.487 nhân viên bức xạ (những người vận hành máy X-quang) thì mới chỉ có 1.280 người được đào tạo về an toàn bức xạ, chiếm 58% Còn lại 42% thì hầu hết là những người học vận hành máy theo kiểu truyền miệng mà không hề qua một trường lớp nào Nhiều
cơ sở không trang bị liều kế cá nhân cho nhân viên bức xạ, còn nhân viên không có kiến thức an toàn bức xạ nên có những cơ sở đã trang bị liều kế cá nhân nhưng nhân viên lại rất ít sử dụng
Do điều kiện về thời gian và kinh phí nên việc khảo sát tình hình cung cấp và
sử dụng quần áo bảo hộ cản xạ dùng cho nhân viên y tế làm việc với các thiết bị có tia Rơngen chỉ thực hiện ở một số địa điểm, riêng phần khảo sát về thị trường cung cấp sản phẩm bảo hộ cản xạ chỉ thực hiện trên địa bàn Hà Nội
Tại 10 bệnh viện đã khảo sát (kết quả khảo sát được trình bày cụ thể ở Phụ lục 1), hầu hết đều được trang bị sản phẩm áo bảo hộ cản xạ tuy nhiên những sản phẩm
đi kèm theo máy thì thời gian sử dụng đã lâu (từ 7 năm đến 14 năm), những sản phẩm mới hoặc có xuất xứ từ Trung Quốc hoặc không rõ nguồn gốc và chưa hề qua kiểm định về chất lượng sản phẩm Theo quy định ở hầu hết các nhà sản xuất, các
Trang 27sản phẩm bảo hộ cản xạ phải được kiểm tra theo thời gian quy định đề đảm bảo an toàn cho người sử dụng nhưng ở những bệnh viện đã khảo sát thì không có sản phẩm áo bảo hộ nào được kiểm tra từ trước đến nay Bên cạnh đó việc sử dụng sản phẩm bảo hộ cản xạ cho nhân viên cũng như cho bệnh nhân hầu như rất ít ở các khoa chụp chiếu X-quang (6/10 bệnh viện không sử dụng sản phẩm bảo hộ, 3/10 sử dụng ít, 1/10 sử dụng thường trong quá trình làm việc) nguyên nhân chính là do các nhân
Theo 16 địa chỉ có bán sản phẩm bảo hộ cản xạ tại Hà Nội đã được khảo sát Kết quả khảo sát cho thấy (kết quả khảo sát được trình bày cụ thể ở Phụ lục 2) 100% bán tạp dề cản xạ có vật liệu cản xạ là chì (lead apron) Trong đó: 67% số cửa hàng và công ty bán tạp dề cản xạ xuất xứ Trung Quốc, 17% số cửa hàng bán tạp dề cản xạ xuất xứ từ Hàn Quốc, phần còn lại là là sản phẩm xuất xứ từ các quốc gia khác như Ấn Độ, USA, Đức Tuy nhiên chỉ có các sản phẩm của Trung Quốc, Hàn Quốc có thể mua ngay, các sản phẩm khác do đắt tiền (khoảng 1000 USD/ sản phẩm) nên các cơ sở này không có sẵn mà phải đặt hàng thì mới nhập Tất cả mặt hàng yếm chì xuất xứ từ Trung Quốc chỉ có duy nhất một loại với cỡ số M, độ dày tương đương chì là 0.35 mm Pb và không ghi năm sản xuất
Trang 28KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Qua nghiên cứu phần tổng quan có thể rút ra những kết luận như sau:
- Tia Rơngen được ứng dụng rộng rãi trong y tế đặc biệt là trong chẩn đoán thông qua các kỹ thuật chụp chiếu như X-quang, CT, SPECT Nhưng bên cạnh đó, việc tiếp xúc với tia Rơngen sẽ đem lại rất nhiều rủi ro với các bệnh thường gặp như bỏng da, hoại tử, xuất huyết, thủng ruột, vô sinh, ung thư thậm chí còn gây ảnh hưởng đến thế hệ sau
- Ở Việt Nam hiện sử dụng rất nhiều thiết bị y tế có bức xạ nhưng điều kiện lao động trong môi trường bức xạ ion hóa của các nhân viên bức xạ còn nghèo nàn
do chưa có sự đồng bộ về trang thiết bị kỹ thuật cũng như thiết bị bảo hộ cản xạ Bên cạnh đó việc kiểm soát chất lượng thiết bị bảo hộ cản xạ vẫn chưa được thực hiện nghiêm ngặt
- Đối với quần áo bảo hộ cản xạ thì độ dày cản xạ tương đương chì là yếu tố quyết định khả năng bảo vệ của sản phẩm, độ bền của vật liệu cản xạ là nguyên nhân chính dẫn đến việc xuất hiện lỗi trên bề mặt sản phẩm gây ảnh hưởng đến khả năng cản xạ của sản phẩm Việc sử dụng sản phẩm phù hợp và đúng cách cũng góp phần đảm bảo an toàn cho người sử dụng và làm tăng tuổi thọ của sản phẩm bảo hộ cản xạ
- Hiện nay trên thị trường xuất hiện rất nhiều chủng loại quần áo bảo hộ cản
xạ với đa dạng về kiểu dáng, chất liệu, xuất xứ, điều này gây ảnh hưởng lớn đến quyết định lựa chọn sản phẩm của người sử dụng Qua nghiên cứu thị trường cho thấy hơn 60% thị phần thuộc về áo bảo hộ cản xạ do Trung Quốc sản xuất, vì vậy luận văn này sẽ đi vào nghiên cứu độ an toàn cản xạ của áo bảo hộ cản xạ do Trung
Quốc sản xuất được bán trên thị trường Việt Nam với tiêu đề: “Xác định mức độ
an toàn của một số loại quần áo bảo hộ cản xạ đang sử dụng ở Việt Nam cho người làm việc với các thiết bị y tế có tia Rơngen”
Trang 29CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung và đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Như đã giới thiệu tại mục 1.3.1 và 1.6, các chủng loại quần áo bảo hộ cản xạ rất đa dạng về kiểu dáng và có nhiều nguồn gốc xuất xứ khác nhau Nhưng do điều kiện và thời lượng có hạn, nên trong luận văn này tôi lựa chọn giải pháp nghiên cứu mức độ an toàn của yếm chì do Trung Quốc sản xuất
Yếm chì Trung Quốc
Nhãn áo
Hình 2.1 - Tạp dề bảo hộ cản xạ do Trung Quốc sản xuất bán tại Hà Nội Sản phẩm có cấu trúc 3 lớp, lớp trong/lớp giữa là lớp vật liệu cản xạ được liên kết với 2 lớp ngoài bởi đường may viền xung quanh Hai miếng đai dán được may trực tiếp lên lớp cản xạ Lớp bao phủ bên ngoài làm từ vật liệu tráng phủ trên nền vải dệt thoi vân điểm
Thông tin kỹ thuật của sản phẩm yếm chì Trung Quốc:
Trang 30Mặt phải Mặt trái
Hình 2.2 - Bề mặt lớp vải bao phủ
Hình 2.3 - Bề mặt lớp vật liệu cản xạ
2.1.2 Nội dung nghiên cứu
Để xác định mức độ an toàn của trang bị bảo hộ cản xạ, đề tài nghiên cứu theo các nội dung sau:
1 Xác định hiệu quả cản xạ của vật liệu ở hai mức điện áp 80 kV và 100 kV
2 Xác định hiệu quả bảo vệ tại vị trí đường may ở điện áp 100 kV
3 Xác định tương đương chì của vật liệu ở hai mức điện áp 80 kV và 100 kV
4 Xác định độ không đồng nhất về tính chất của vật liệu ở điện áp 100 kV
Để xác định đặc tính cơ lý của trang bị bảo hộ cản xạ, đề tài nghiên cứu theo các nội dung sau:
1 Xác định độ bền kéo đứt và độ dãn dài khi đứt của vật liệu cản xạ theo hướng dọc và hướng ngang
2 Xác định độ cứng của vật liệu cản xạ
Trang 312.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp xác định định mức độ an toàn của trang bị bảo hộ cản xạ
Hình 2.4 - Máy phát tia X Hình 2.5 - Máy Thermo
Bố trí thí nghiệm:
Bố trí thí nghiệm theo tiêu chuẩn IEC 1331 – 1: 1994 [13]
- Phương pháp hình học chùm tia rộng được bố trí theo Hình 2.6
- Phương pháp hình học chùm tia hẹp được bố trí theo Hình 2.7
Trang 32Hình 2.6 - Bố trí hình học chùm tia rộng [13]
Hình 2.7 - Bố trí hình học chùm tia hẹp [13]
Trang 33- w: là khoảng cách giữa tiêu điểm chuẩn của đầu dò và bất kỳ đối tượng liền
kề nào hoặc bề mặt tường từ nguồn bức xạ
Đại lượng cần đo:
Đại lượng cần đo là các giá trị AIR KERMA
Phương pháp xác định hiệu quả cản xạ của vật liệu
Hiệu quả cản xạ của vật liệu được xác định bao gồm: hiệu quả cản xạ chùm tia rộng và hiệu quả cản xạ chùm tia hẹp của vật liệu
Chuẩn bị mẫu:
Thí nghiệm đo để xác định hiệu quả cản xạ của vật liệu được tiến hành trực tiếp trên sản phẩm tại 5 vị trí: ngực, bụng, sinh dục, đùi trái, đùi phải Đường kính vùng cần đo tại mỗi vị trí với chùm tia rộng là 200 mm, với chùm tia hẹp là 20 mm
Vị trí đo được quy ước như Bảng 2.2
Bảng 2.2 - Bảng quy ước vị trí xác định hiệu quả cản xạ của vật liệu trên sản phẩm
Vị trí Ngực Bụng Sinh dục Đùi phải Đùi trái
Trang 34Hình 2.8 - Vị trí đo xác định
hiệu quả cản xạ chùm tia rộng
của vật liệu
Hình 2.9 - Vị trí đo xác định hiệu quả cản xạ chùm tia hẹp
Tính kết quả:
Hiệu quả cản xạ [17] tại mỗi vị trí đƣợc xác định theo công thức:
Sl = 100.(K0- Kl)/K0 (%) (2.1)
Se = 100.(K0- Ke)/K0 (%) (2.2) Trong đó:
- Sl là hiệu quả cản xạ đối với chùm tia rộng
- Se là hiệu quả cản xạ đối với chùm tia hẹp
- Kl là giá trị AIR KERMA trong chùm tia rộng khi có vật liệu cản xạ
- Ke là giá trị AIR KERMA trong chùm tia hẹp khi có vật liệu cản xạ
Trang 35- K0 là giá trị AIR KERMA trong chùm tia rộng/chùm tia hẹp khi không có vật liệu cản xạ
Hiệu quả cản xạ của vật liệu tại mỗi mức điện áp được xác định bằng giá trị trung bình hiệu quả cản xạ tại 5 vị trí xác định ở mức điện áp đó
Phương pháp xác định ảnh hưởng đường may đến khả năng bảo vệ của sản phẩm
Chuẩn bị mẫu:
Thí nghiệm xác định ảnh hưởng của đường may đến khả năng bảo vệ của sản phẩm được tiến hành trên sản phẩm tại vị trí đường ráp miếng đai dán vào thân trước áo Ba cặp vị trí được xác định dọc theo đường may, 3 vị trí trên đường may
và 3 vị trí không có đường may nằm lền kề để đảm bảo được tính đồng nhất của vật liệu ứng với từng cặp điểm được xét Đường kính vùng đo trên mẫu là 10 mm Vị trí đo được quy ước theo Bảng 2.3
Bảng 2.3 - Bảng quy ước mẫu đo xác định ảnh hưởng của đường may theo vị trí đến
hiệu quả bảo vệ của sản phẩm
Vị trí đường may Vị trí không có đường may
Hình 2.10 - Vị trí đo xác định ảnh hưởng của đường may đến hiệu quả bảo vệ của
sản phẩm
Trang 36Phương pháp đo:
Để xác định ảnh hưởng của đường may đến khả năng bảo vệ của sản phẩm, ta tiến hành đo giá trị AIR KERMA trong chùm tia hẹp khi có vật liệu cản xạ tại 3 vị trí đường may và 3 vị trí liền kề trên sản phẩm (không có đường may)
Đo ở mức điện áp 100 kV, mỗi một phép đo được thực hiện 5 lần để lấy giá trị trung bình, thời gian đo với mỗi phép đo là 1 phút
Tính kết quả:
Để xem xét mức độ ảnh hưởng của đường may đến khả năng bảo vệ của sản phẩm ta xác định hiệu quả cản xạ tại vị trí có đường may và vị trí không có đường may dựa theo công thức (2.2)
Hiệu quả bảo vệ của sản phẩm [17] tại vị trí có đường may so với không có đường may được xác định theo công thức:
- P (protective effect): hiệu quả bảo vệ của sản phẩm tại vị trí có đường may
so với vị trí không có đường may
- S, S’ (shielding effect): hiệu quả cản xạ của vật liệu tại vị trí có đường may
và vị trí không có đường may
Phương pháp xác định tương đương chì của vật liệu
Tương đương chì của vật liệu bảo hộ cản xạ được xác định dựa theo tiêu chuẩn IEC 1331 – 1 : 1994 [13]
Trang 37Thời gian đo với mỗi phép đo là 1 phút Tiến hành đo tại các vị trí đã xác định, mỗi vị trí được đo ở 2 mức điện áp 80 kV và 100 kV Một phép đo được thực hiện 5 lần để lấy giá trị trung bình
10 vị trí dọc theo trục đối xứng được xác định trên thân trước sản phẩm, mỗi
vị trí cách nhau 9 cm Đường kính khu vực đo trên áo mẫu là 10 mm
Vị trí đo được quy ước theo Hình 2.12
Trang 38Hình 2.12 - Vị trí đo xác định độ không đồng nhất về tính chất của vật liệu bảo hộ
cản xạ
- Chì mẫu có độ dày lần lượt là 0.1 mm, 0.125 mm, 0.2 mm, 0.25 mm, 0.3
mm, 0.325 mm, 0.35 mm, 0.4 mm, 0,5 mm, 0,7 mm, 1 mm Đường kính khu vực đo trên chì mẫu là 10 mm
Phương pháp đo:
Để xác định độ không đồng nhất về tính chất của vật liệu ta tiến hành đo giá trị AIR KERMA trong chùm tia hẹp khi có vật liệu cản xạ Dựa trên kết quả đo giá trị AIR KERMA trong chùm tia hẹp khi có tấm chì mẫu để suy ra tương đương chì ở từng vị trí trên sản phẩm
Trên sản phẩm: tiến hành đo từng vị trí, mỗi vị trí chỉ đo ở một mức điện áp
100 kV Mỗi phép đo được thực hiện 3 lần để lấy giá trị trung bình, thời gian đo với mỗi phép đo là 1 phút
Trên chì mẫu: với từng độ dày chì tiến hành đo 1 vị trí, đo ở mức điện áp 100
kV Mỗi phép đo được thực hiện 5 lần để lấy giá trị trung bình, thời gian đo với mỗi phép đo là 1 phút