“Xác định đặc điểm cấu trúc và một số tính chất đặc trưng của các loại tất đang được sử dụng tại Việt Nam” nhằm đánh giá hiệu quả của tất nhuộm bằng chất màu tự nhiên và tất nhuộm màu bằ
Trang 1-
PHẠM THỊ LỤA
XÁC ĐỊNH ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VÀ MỘT SỐ TÍNH CHẤT ĐẶC TRƢNG CỦA CÁC LOẠI TẤT
ĐANG ĐƢỢC SỬ DỤNG TẠI VIỆT NAM Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Hoàng Thị Lĩnh, người thầy đã luôn tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình thực hiện luận văn Em xin gửi lời cảm ơn tới quý thầy cô giáo khoa Công Nghệ May và Thời Trang đã truyền đạt nhiều kiến thức quý báu cho em trong quá trình học tập và nghiên cứu
Em xin cảm ơn Viện Đào Tạo Sau Đại Học, Viện Dệt May, Phòng Thí Nghiệm hóa dệt trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội, Công ty dệt Đức Minh, đã tạo điều kiện giúp em trong quá trình thực hiện luận văn
Trong quá trình thực hiện luận văn tại viện dệt may và thời trang trường đại học Bách Khoa Hà Nội em luôn lắng nghe và học hỏi trau dồi kiến trức, nhưng em
tự nhận thấy bản thân vẫn còn nhiều hạn chế cần phải học hỏi nhiều hơn nữa Em rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô để em ngày càng tiến bộ và hoàn thiện mình hơn
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Họ và Tên: Phạm Thị Lụa
Sinh Ngày: 01 – 09 – 1982
Là học viên lớp cao học ngành công nghệ vật liệu dệt may khóa 2010 – 2012 Tác giả xin cam đoan nội dung của luận văn này là do tác giả nghiên cứu, không sao chép từ luận văn khác Toàn bộ số liệu thu được để tính toán và kết quả, kết luận trong luận văn đều do tác giả thực hiện
Người cam đoan
Phạm Thị Lụa
Trang 4MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG : T NG QUAN 3
Thực trạng về sản xuất và tiêu thụ tất 3
1.1.1 Giới thiệu sơ lược về sản phẩm tất 3
1.1.2 Sản xuất và tiêu thụ tất 4
1.1.2.1 Bít tất xuất khẩu 4
1.2.2.2 Bít tất tiêu thụ nội địa 6
2 Tình hình sử dụng chất màu tự nhiên cho sản phẩm dệt may 8
1.2.1 Trên thế giới 8
1.2.2 Tại Việt nam 9
3 Một số tính chất của tất 10
1.3.1 Nhóm các tính chất sử dụng 10
1.3.2 Tính công nghệ 15
1.3.3 Tiêu chuẩn về bao gói ghi nhãn 16
1.3.4 Tính thẩm mỹ 16
1.3.5 Tính sinh thái 16
1.3.6 Tính kinh tế 17
4 Cấu trúc của bít tất 17
1.4.1 Đặc trưng về cấu trúc vải tất 17
1.4.2 Quá trình hoàn tất 21
1.4.3 Phân loạit tất 21
1.4.4 Cấu trúc tất 23
1.5 Một số kết quả đã nghiên cứu về chất màu tự nhiên và tất 25
6 Kết luận chương I 26
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU 28
Trang 52.1.1 Lựa chọn tất 28
2.1.2 Lựa chọn nguyên liệu nhuộm 28
2.1.3 Kí hiệu mẫu 29
2.2 Phương ph p nghiên cứu 30
2.3 Nội dung nghiên cứu 30
2.3.1 Khảo sát một s loại tất đang sử dụng tại à Nội 30
2.3.2 Phương pháp tách chiết dung dịch 31
2.3.3 Phương pháp nhuộm tất 33
2.3.4 Phương pháp xác định độ thoáng khí 36
2.3.5 Phương pháp xác định độ thoát hơi nước 39
2.3.6 Phương pháp xác định độ bền màu giặt 40
2.3.7 Phương pháp xác định độ bền màu với m hôi 43
2.3.8 Phương pháp xác định độ bền màu ma sát 45
2.3.9 Khảo sát m c độ gây hôi 46
CHƯƠNG 3: K T QUẢ VÀ BÀN LUẬN 47
3 Kết quả thực nghiệm - tính to n và xử l kết quả thực nghiệm 47
3.1.1 Kết quả khảo sát một s loại tất đang sử dụng tại à Nội 47
3.1.2 Kết quả nhuộm tất 48
3.1.3 Kết quả đo độ thoáng khí 49
3.1.4 Kết quả xác định độ thoát hơi nước 52
3.1.5 Kết quả xác định độ bền màu giặt 55
3.1.6 Kết quả xác định độ bền màu với m hôi 60
3.1.7 Kết quả xác định độ bền màu ma sát 69
3.1.8 Kết quả khảo sát m c độ gây hôi 72
K T LUẬN 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
PHỤ LỤC 77
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Một số thị trường xuất khẩu bít tất năm 2008 4
Bảng 1.2 Doanh nghiệp xuất khẩu bít tất điển hình 9 tháng năm 2008 5
Bảng 1.3 Kim ngạch xuất khẩu hàng bít tất dệt may 8 tháng 2011 6
Bảng 1.4 Một số nguồn chất màu tự nhiên đang được nghiên cứu trên thế giới 9 Bảng 1.5 Một số nguồn chất màu tự nhiên đang được nghiên cứu ở Việt Nam 10
Bảng 1.6 Độ ẩm cân bằng Wcb của các loại xơ 12
Bảng 1.7 Ảnh hưởng của độ dày vải đến độ thẩm thấu không khí vải bông 13
Bảng 2.1 Bảng kí hiệu mã hóa các loại bít tất 29
Bảng 2.2 Đơn công nghệ nhuộm chất màu tổng hợp 35
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp các ý kiến khảo sát một số tính chất tất 47
Bảng 3.2 Màu của tất sau nhuộm 48
Bảng 3.3 Kết quả đo độ thoáng khí của tất cotton 49
Bảng 3.4 Kết quả đo độ thoáng khí của tất polyamit 50
Bảng 3.5 Kết quả đo độ thoát hơi nước tất cotton 53
Bảng 3.6 Kết quả đo độ thoát hơi nước tất polyamit 54
Bảng 3.7 Kết quả đo độ bền màu giặt tất cotton 56
Bảng 3.8 Kết quả đo độ dây màu với giặt tất cotton 57
Bảng 3.9 Kết quả đo độ bền màu với giặt tất polyamit 58
Bảng 3.10 Kết quả đo độ dây màu với giặt tất polyamit 59
Bảng 3.11 Kết quả đo độ bền màu mồ hôi tính axit tất cotton 61
Bảng 3.12 Kết quả đo độ dây màu mồ hôi tính axit tất cotton 62
Bảng 3.13 Kết quả đo độ bền màu mồ hôi tính kiềm tất cotton 63
Bảng 3.14 Kết quả đo độ dây màu mồ hôi tính kiềm tất cotton 64
Bảng 3.15 Kết quả đo độ bền màu mồ hôi tính axit tất polyamit 65
Bảng 3.16 Kết quả đo độ dây màu mồ hôi tính axit tất polyamit 66
Bảng 3.17 Kết quả đo độ bền màu mồ hôi tính kiềm tất polyamit 67
Bảng 3.18 Kết quả đo độ dây màu mồ hôi tính kiềm tất polyamit 68
Bảng 3.19 Kết quả đo độ bền màu ma sát tất cotton 70
Bảng 3.20 Kết quả đo độ bền màu ma sát tất polyamit 71
Bảng 3.21 Bảng khảo sát mức độ gây hôi của tất 72
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Hình dạng và các phần vòng vải tất 18
Hình 1.2 Kiểu dệt trơn 19
Hình 1.3 Kiểu dệt Latxtic 20
Hình 1.4 Kiểu dệt Intecloc 20
Hình 1.5 Một số kiểu tất 21
Hình 2.1 Máy nhuộm cốc Ti – Corlor I 31
Hình 2.2 Cân điện tử 31
Hình 2.3 Bột xà cừ, lá chè nghiền nhỏ 32
Hình 2.4 Quy trình chiết chất màu tự nhiên 32
Hình 2.5 Quy trình nhuộm tất bằng chất màu tự nhiên 34
Hình 2.6 Quy trình xử lý sau nhuộm tất bằng chất màu tự nhiên 35
Hình 2.7 Quy trình nhuộm tất bằng chất màu tổng hợp 36
Hình 2.8 Máy đo độ thoáng khí 37
Hình 2.9 Tủ thuần hóa mẫu 37
Hình 2.10 Thang thước xám để đánh giá sự dây màu 41
Hình 2.11 Thang thước xám để đánh giá sự thay đổi màu 41
Hình 2.12 Máy thử độ bền màu mồ hôi 43
Hình 3.1 Biểu đồ thể hiện độ thoáng khí tất cotton 49
Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện độ thoáng khí tất polyamit 50
Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện độ thoát hơi nước tất cotton 53
Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện độ thoát hơi nước tất polyamit 54
Hình 3.5 Biểu đồ thể hiện độ bền màu với giặt tất cotton 56
Hình 3.6 Biểu đồ thể hiện độ dây màu với giặt tất cotton 56
Hình 3.7 Biểu đồ thể hiện độ bền màu với giặt tất polyamit 58
Hình 3.8 Biểu đồ thể hiện độ dây màu với giặt tất polyamit 59
Trang 8Hình 3.9 Biểu đồ thể hiện độ bền màu mồ hôi tính axit tất cotton 61
Hình 3.10 Biểu đồ thể hiện độ dây màu mồ hôi tính axit tất cotton 62
Hình 3.11 Biểu đồ thể hiện độ bền màu mồ hôi tính kiềm tất cotton 63
Hình 3.12 Biểu đồ thể hiện độ dây màu mồ hôi tính kiềm tất cotton 64
Hình 3.13 Biểu đồ thể hiện độ bền màu mồ hôi tính axit tất polyamit 65
Hình 3.14 Biểu đồ thể hiện độ dây màu mồ hôi tính axit tất polyamit 66
Hình 3.15 Biểu đồ thể hiện độ bền màu mồ hôi tính kiềm tất polyamit 67
Hình 3.16 Biểu đồ thể hiện độ dây màu mồ hôi tính kiềm tất polyamit 68
Hình 3.17 Biểu đồ thể hiện độ bền màu ma sát tất cotton 70
Hình 3.18 Biểu đồ thể hiện độ bền màu ma sát tất polyamit 71
Trang 9LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển chung của xã hội trên tất cả các lĩnh vực, ngành dệt may Việt Nam cũng có những bước phát triển lớn mạnh Sự phát triển của ngành có những đóng góp to lớn đối với sự phát triển nền kinh tế nước nhà Những năm vừa qua ngành dệt may luôn dẫn đầu kim ngạch xuất nhập khẩu và mang lại nguồn thu lớn cho đất nước Thời gian gần đây việc suy thoái kinh
tế làm cho thị trường xuất nhập khẩu dệt may gặp khó khăn, tuy nhiên trong 7 tháng đầu năm 2012 kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may vẫn dẫn đầu với 8,235 tỷ USD tăng 9,8% so với cùng kỳ năm ngoái [14] Nhìn chung nền công nghiệp dệt may của chúng ta đã có những bước phát triển vượt bậc, các sản phẩm của ngành không chỉ dừng lại ở phạm vi gia công theo đơn đặt hàng mà nhiều sản phẩm đã chủ động sản xuất từ khâu đầu, tạo thương hiệu và chỗ đứng trên thị trường Tuy nhiên
số lượng các sản phẩm này còn chưa nhiều nguyên nhân chính là do các doanh nghiệp trong ngành chưa chưa đưa ra các sản phẩm có khả năng đáp ứng thị hiếu khách hàng, các ngành phụ trợ của dệt may phát triển chưa đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất
Một trong những khâu quan trọng của quá trình tạo ra sản phẩm dệt may là công đoạn nhuộm, là công đoạn ảnh hưởng rất nhiều đến tính sinh thái và bền vững của sản phẩm Trước đây con người sử dụng các chất màu tự nhiên từ các loại cây khác nhau nhuộm vải, nhưng ngày nay cùng với sự phát triển khoa học các loại thuốc nhuộm tổng hợp được sử dụng hầu hết cho các sản phẩm dệt Quá trình nhuộm vải nếu thực hiện với các loại thuốc nhuộm tổng hợp sẽ có những tác động xấu đến môi trường, do quá trình sản xuất và nhuộm thải ra một lượng khí thải, nước thải nhất định Một trong những cách khắc phục hạn chế đó là sử dụng các loại chất màu tự nhiên có sẵn trong thiên nhiên để nhuộm màu cho vải
Vấn đề đặt ra là các tính chất của sản phẩm nhuộm màu bằng chất màu tự nhiên và nhuộm màu bằng thuốc nhuộm tổng hợp sẽ thay đổi như thế nào? Tác động tốt hay xấu tới người sử dụng và môi trường? Để làm rõ vấn đề này đề tài
Trang 10“Xác định đặc điểm cấu trúc và một số tính chất đặc trưng của các loại tất đang được sử dụng tại Việt Nam” nhằm đánh giá hiệu quả của tất nhuộm bằng chất màu
tự nhiên và tất nhuộm màu bằng thuốc nhuộm tổng hợp
Để hoàn thành nhiệm vụ đặt ra đề tài được tiến hành theo các nội dung sau + Khảo sát các loại tất đang sử dụng tại Hà Nội
+ Phân tích cấu trúc, chất liệu, màu sắc của các loại tất thông dụng
+ Nhuộm tất thông dụng bằng chất màu tự nhiên và thuốc nhuộm tổng hợp + Xác định và so sánh một số tính chất của tất
Lựa chọn đề tài này em mong muốn góp một phần sức lực nhỏ bé của mình vào việc khẳng định giá trị của chất màu tự nhiên rất sẵn có ở nước ta nhằm tới sự phát triển bền vững với công nghệ nhuộm thân thiện với môi trường
Trang 11CHƯƠNG 1
T NG QUAN Thực trạng về sản xuất và tiêu thụ bít tất
1.1.1 Giới thiệu sơ lược về sản phẩm bít tất
Dệt may là một nghành công nghiệp toàn cầu, sản xuất dệt may là nghành đang được nước ta ưu tiên phát triển Nó đã trở thành một trong những nghành kinh
tế mũi nhọn và có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Các doanh nghiệp dệt may sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng ngày càng tốt Sản phẩm của nghành đa dạng, không chỉ là các sản phẩm quần áo mà bao gồm những sản phẩm dùng trong sinh hoạt như chăn, ga, rèm, màn, tất …Môt trong những sản phẩm được khách hàng quan tâm nhiều hiện nay là dòng sản phẩm bít tất Đôi tất đã trở thành một trong những sản phẩm quan trọng trong mọi hoạt động của đời sống
Nước ta là nước có khí hậu bốn mùa nên nhu cầu sử dụng các loại bít tất rất lớn, sản phẩm bít tất phong phú về chủng loại, chất liệu, kiểu dáng cho mọi đối tượng nam, nữ, trẻ em, vận động viên thể thao…Để đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, trong những năm gần đây sản xuất bít tất đang được quan tâm đầu tư nhiều hơn về mặt công nghệ, chất lượng sợi dệt – nhuộm, hoàn tất, tạo ra các sản phẩm bít tất chât lượng cao phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu
Bít tất là sản phẩm có tính tiện nghi cao ngoài ra với mỗi đối tượng cần có tính thời trang, thẩm mỹ, và tính năng bảo vệ sức khỏe con người trước tác động của nắng, bụi, gió rét, vi sinh vật và không hại đến da người sử dụng
Trang 121.1.2.1 Bít tất xuất khẩu
Theo số lượng thống kê của tổng cục hải quan năm 2008 cho thấy một số thị trường
xuất khẩu bít tất 9 tháng năm 2008 [14]
Bảng Một số thị trường xuất khẩu bít tất năm 2008 Thị trường
Lư ng (đôi) Trị gi (USD) 9T/08 9T/07 So
08/07(%) 9T/08 9T/07
So 08/07(%)
Nhật Bản 8.503.152 8.039.523 5,8 5.435.309 4.945.131 9,9
Mỹ 19.279.853 11.960.171 61,2 5.301.519 3.805.959 39,3 Hàn Quốc 6.090.008 2.231.302 172,9 1.564.118 228.921 583,3 Đức 1.546.229 769.798 100,9 948.122 484.213 95,8 Nam Phi 1.339.152 515.085
Hunggary 3.127.081 831.034 276,3 381.044 116.020 228,4 Cuba 2.005.000 334.200 499,9 328.446 66.514 393,8 Chilê 799200 606.806 31,7 328.065 207.782 57,9 Pháp 116.627 40.745 186,2 146.297 75.065 94,9
Hà Lan 264.465 180 146.825,0 116.752 594 19555,2 Đài Loan 588.470 799.642 -26,4 109.380 298.822 -63,4
CH Séc 483.658 412.515 17,2 109.009 160.151 -31,9 Anh 72.105 63.985 12,7 90.946 109.337 -16,8 Nga 69.552 106.170 -34,5 59.230 41.133 44,0 Ôxtrâylia 27.432 33.466 -18,0 49.234 36.986 33,1 Canada 58.500 97.408 -39,9 36.619 61.590 -40,5 Reunion 28.000 23.240
Inđônêxia 3.297 3.835 -14,0 16.736 1.918 772,8 Đan Mạch 2.974 12.111
Hồng Kông 40.800 10.200
Trang 13Bảng 2 Doanh nghiệp xuất khẩu bít tất điển hình 9 th ng năm 2008 [14]
Đơn vị
Lƣ ng (đôi) Trị gi (USD) So 08/07(%)
9T/08 9T/07 (%) lƣ ng (%) trị gi
Cty TNHH Dệt Vĩnh Phúc 8.232.687 2.763.039 -13,8 -14,3 Cty TNHH DệT G.R.Vina 5.348.116 2.751.649 -13,7 -3,8 Cty TNHH Yoneda Việt nam 3.169.735 2.012.485 169,3 222,9 Cty TNHH Phát Đắc Lợi 8.922.552 1.953.173 510,9 521,2 Cty TNHH S & J Hosiery (Việt Nam) 1.862.195 1.090.576 178,5 149,0 Cty Cổ phần Dệt kim Hà Nội 2.231.484 1.009.164 20,5 19,0 Cty TNHH Dệt Meina Meina 1.339.152 515.085
Cty Cổ phần Dệt may Hoàng Lâm 3.124.201 378.884 911,3 1944,2 Cty Cổ phần XNK Tạp phẩm Sài Gòn 372.469 376.577 100,1 53,7 Cty TNHH Thơng mại XNK Tân Phát 1.306.559 368.353
Cty CP Giày da và MM XK (Legamex) 179.021 366.242 31,6 159,8 Cty TNHH Dệt kim Phú Vĩnh Hưng 2.005.000 328.446 499,9 393,8 Cty TNHH Tân Chi Mei 799.200 328.065 -22,4 -29,1 Cty TNHH Auntex 3.210.000 326.400 119,2 122,9 Cty TNHH Vớ Lancheston 621.319 306.004 95,7 0,0 Cty TNHH Dệt kim Tấn Thành 282.061 100.316 1804,5 719,2 Cty FLD Việt Nam 32.107 83.309
Cty CP SX Thương mại San Hoàng 108.400 81.128 338,5 556,4 Cty TNHH May mặc XNK Kim Hàn 44.600 53.966
Cty TNHH May mặc Thịnh đạt 78.708 51.160
Cty TNHH Dệt Kim Fenix Việt Nam 27.432 49.234 469,6 88,9 Cty TNHH Việt Hng 15.340 47.169 9,2 9,8 Nguyễn Thị Dương Hạnh 37.950 37.950 -25,0 -28,5 DNTN Phương Nhi 218.550 35.744 -34,8 -41,5 Cty TNHH SX Thời trang Jeong 232.776 31.098
Cty TNHH NN 1TV Dệt Minh Khai 72.000 23.400
Cty TNHH Đại Nam 221.000 19.070 77,9 119,3 Cty TNHH TM và Du lịch Vân Phong 258.000 12.900 -46,3 -68,3 Cty Cổ phần XNK Tổng hợp II 21.180 12.496
Cty TNHH San Fang Việt Nam 1.575 10.537 -58,9 449,5
Trang 14Xuất khẩu bít tất của Việt Nam 9 tháng năm 2008 đạt 44,4 triệu đôi, trị giá 15,5 triệu USD, tăng 65,2% về lượng và 44,7% về trị giá so với cùng kỳ năm
2007 Xuất khẩu bít tất sang Nhật Bản lớn nhất trong 9 tháng đạt 8,5 triệu đôi, trị giá 5,4 triệu USD, tăng 5,8% về lượng và 9,9% về trị giá so với cùng kỳ năm 2007 Tính chung, 9 tháng năm 2008 xuất khẩu bít tất đạt 44,4 triệu đôi, trị giá 15,5 triệu USD, tăng 65,2% về lượng và 44,7% về trị giá so với cùng kỳ năm 2007
9 tháng năm 2008, có khoảng 46 doanh nghiệp tham giá xuất khẩu bít tất Xuất khẩu của Cty TNHH Dệt Vĩnh Phúc tiếp tục đứng vị trí dẫn đầu đạt 8,2 triệu đôi, trị giá 2,76 triệu USD, giảm 13,8% về lượng và 14,3% về trị giá so với cùng kỳ
2007 Tiếp đến, Cty TNHH DệT G.R.Vina đứng vị trí thứ 2 đạt 5,3 triệu đôi, trị giá 2,75 triệu USD, giảm 13,7% về lượng và 3,8% về trị giá so với cùng kỳ năm 2007 Đáng chú ý, xuất khẩu Cty TNHH Yoneda Việt nam đứng thứ 3 (cùng kỳ năm 2007 đứng thứ 47) tăng đột biến đạt 3,1 triệu đôi, trị giá 2,0 triệu USD, tăng 169,3% về lượng và 222,9% về trị giá so với cùng kỳ năm 2007
Trong những năm gần đây chủng loại và kim ngạch xuất khẩu hàng bít tất dệt may cũng tăng so với các năm trước
Bảng 3 Kim ngạch xuất khẩu hàng bít tất dệt may 8 th ng 20 [19]
1.2.2.2 Bít tất tiêu thụ nội địa
Thực tế trên thị trường sản phẩm bít tất đa dạng và phong phú nhưng chất lượng thì khó kiểm xoát Qua tham khảo thị trường tại Hà Nội trên các phố bán sản phẩm dệt may: Trần Nhân Tông, Hàng Ngang, Hàng Đào, Cầu Giấy, Tôn Thất
Trang 15tiếng như: Adidas, Puma, kike, Polo, Pierre Cardin, Owen sản xuất tại Việt Nam được bày bán còn có rất nhiều loại bít tất nhập khẩu qua các công ty TNHH xuất nhập khẩu và một lượng lớn bít tất không ghi nhãn mác, xuất xứ vẫn được bày bán với các mức giá hấp dẫn Chỉ vài ngàn đồng cũng có thể mua được một đôi tất có ghi 100% cotton, kháng khuẩn, nhưng chất lượng có thể không đúng như quảng cáo
Trước đây các doanh nghiệp dệt may chú trọng vào xuất khẩu nhiều thì nay lại chuyển hướng sang đẩy mạnh tiêu thụ tại thị trường nội địa Thực tế các doanh nghiệp ý thức được rằng lợi nhuận trên sản phẩm xuất khẩu không bằng tiêu thụ nội địa Tuy nhiên, cùng với các mặt hàng như: vải, quần áo, thì bít tất cũng gặp phải sự cạnh tranh khốc liệt của hàng nhái, hàng Trung Quốc giá rẻ và đa dạng về chủng loại, mầu sắc Gần đây khách hàng đã có niềm tin vào những sản phẩm made in việt nam, các công ty đã đưa ra một số sản phẩm bít tất có tính chất ưu việt hơn, thân thiện với môi trường để phục vụ khách hàng như bít tất bamboo, modal, soybean
Một số loại bít tất điển hình trên thị trường:
Tất cotton [19]
Trên thị trường tất coton là loại tất phổ biến nhất, với ưu điểm thoáng mát, hút
ẩm tốt giá cả phù hợp với người tiêu dùng Với thành phần chính là cotton có thể pha các thành phần khác như polyester, nylon, lycra, acrylic…với các tỷ lệ 80% cotton + 20% nylon; 72% cotton + 24% nylon lycra…
Trang 16bít tất làm từ sợi bamboo thân thiện với môi trường, có thể tái chế được Về giá cả của loại bít tất bamboo cao hơn bít tất 100% cotton khoảng 15%,
Tất tơ tằm [19]
Các tính năng và tác dụng chính
- Bảo vệ chăm sóc da, chống nắng, chống tia cực tím
- Tạo các điện tích (Ion+) làm lưu thông mạch máu
- Phòng chống các bệnh ngoài da
- Khử trùng, diệt vi khuẩn, khử mùi hôi
- Điều tiết nhiệt độ bên ngoài với nhiệt độ cơ thể, tạo cảm giác thoải mái khi sử dụng
Tất giấy [19]
Trên thị trường có rất nhiều bít tất với chất liệu chủ yếu làm từ polyeste, phần
lớn được làm từ Polyeste và Elastane ngoài ra còn có các chất cộng thêm đã được
đưa vào trong sợi vải để nâng cao khả năng diệt khuẩn và mềm mại sợi vải Chất cộng thêm này được cho vào hỗn hợp cao phân tử truớc khi được kéo sợi Các chất này sẽ tụ vào nhân của sợi giúp bảo vệ vải khỏi sự sinh sôi cũng như chống lại sự tái tạo của vi khuẩn Các loại bít tất giấy chủ yếu nhập khẩu qua các công ty TNHH với thành phần chính là polyeste và spandex các hãng sản xuất KJC, L’enel, World support, Osaka, Amaryill, Pandora…
1.2 Tình hình sử dụng chất màu tự nhiên cho sản phẩm dệt may
Từ thời thượng cổ loài người đã biết sử dụng thuốc nhuộm tự nhiên lấy từ thực vật và động vật, dùng inđigo (màu xanh chàm) để nhuộm vải và sử dụng phổ biến, lấy rễ cây marena để nhuộm màu đỏ, sử dụng campec chiết xuất từ gỗ sồi để nhuộm màu đen cho len và lụa tơ tằm Ngoài ra người ta còn chiết xuất được các màu vàng, tím và đỏ - tím từ một số loại cây khác nhau
1.2.1 Trên thế giới
Trên thế giới, một số quốc gia vẫn duy trì nhuộm màu cho vật liệu dệt bằng chất màu tự nhiên như: Ấn Độ, Trung Quốc, Thái Lan, Việt Nam,… Tuy nhiên chúng chỉ được sử dụng để làm sảm phẩm là trang phục truyền thống hoặc
là đồ thủ công mỹ nghệ
Trang 17Hiện nay nguy cơ của biến đổi khí hậu đã mang lại nhiều thay đổi đáng kể trong cuộc sống của con người, nhu cầu sử dụng các sản phẩm sinh thái đang tăng cao trên toàn thế giới, các sản sinh thái dệt may cũng được đề cao
Bảng 1.4 Một số nguồn chất màu tự nhiên đang đƣ c nghiên cứu
trên thế giới [19]
1 Cây bồ công anh Màu vàng, tía, đỏ tươi
1.2.2 Tại Việt nam
Từ xa xưa, vải từ các nguyên liệu tự nhiên như cotton, cây lanh, lụa được các dân tộc thiểu số Việt Nam (vùng núi phía bắc, người Chăm và vùng Tây Nguyên) nhuộm bằng các loại cây khác nhau Bà con dân tộc thường lấy các thảo mộc về ngâm ủ và tách chiết lấy chất màu để nhuộm vải theo kinh nghiệm Việc thực hiện hoàn toàn thủ công Tuy nhiên, với sự phát triển của vải sợi tổng hợp và chất màu hóa học cũng như giá thành của các sản phẩm thủ công khá đắt, các sản phẩm truyền thống ngày càng mai một, rất ít chất nhuộm tự nhiên được sử dụng để nhuộm vải Những năm gần đây có một số nghiên cứu nhằm tìm kiếm, phát hiện nguồn nguyên liệu có khả năng nhuộm mầu cho vải Với các kết quả đã nghiên cứu có một
số loại lá như: lá bàng, lá chè, lá xà cừ, lá xoài, lá hồng xiêm, vỏ quả măng cụt, lá sắn là những nguyên liệu mà chúng ta dễ dàng tận thu một lượng rất lớn từ các nguồn thải sẵn có và dễ tái sinh
Trang 18Bảng 5 Một số nguồn chất màu tự nhiên đang đƣ c nghiên cứu ở Việt Nam [19]
Đâ y l à nh ó m mà n gườ i tiê u dù n g q u a n tâ m nhất và thường dùng
để đánh giá chất lượng sản phẩm bao gồm các chỉ tiêu:
- Thời gian sử dụng, tuổi thọ
Trong quá trình sử dụng bít tất luôn tiếp xúc với giày dép dẫn đến sự hao mòn vật liệu làm cho bít tất bị hỏng Nên độ bền của vật liệu là một trong những tính
chất quan trọng của bít tất Nguyên nhân tạo nên sự hao mòn có nhiều yếu tố:
- Nhóm lý hóa: Ánh sáng, nhiệt độ, mồ hôi, chất tẩy, giặt
- Nhóm cơ học: tác dụng của sự mài mòn, mệt mỏi do biến dạng nhiều chu trình
Trang 19- Nhóm sinh học: Sự phá hủy của vi khuẩn
Trong thực tế với bít tất để tăng độ bền ma sát thường sử dụng:
+ Xử lý tăng độ bền trong quá trình kéo sợi : Pha trộn xơ có tính bền mài mòn
+ Xử lý tăng bền trong quá trình dệt: Chọn kiểu dệt kim đan dọc có kết cấu không gian ba chiều Dệt 2 lớp, lớp ngoài dùng sợi chịu mài mòn
+ Xử lý tăng bền trong quá trình xử lý hoàn tất : Xử lý bằng Silicon Xử lý bằng nhựa tổng hợp Xử lý bằng hợp chất Polyme
Độ bền màu
Trong quá trình sử dụng thường xảy ra hiện tượng sản phẩm bị mất màu (bạc màu) làm giảm giá trị của sản phẩm Mỗi một thuốc nhuộm có các tính chất đặc trưng về độ tươi sáng của màu và độ bền màu do cấu trúc hóa học của vật liệu và điều này có thể thay đổi tùy thuộc vào từng loại xơ và thuốc nhuộm sử dụng
Những sự khác biệt đó được tạo ra:
+ Độ bền màu trong quá trình sản xuất: Khả năng chống chịu của các màu sắc
đã nhuộm với quá trình nấu, tẩy trắng bằng hidro peroxit, clo, định hình hơi
+ Độ bền màu sử dụng: Khả năng chống chịu của các màu sắc đã nhuộm với ánh sáng, thời tiết, là ủi, giăt, mồ hôi, ma sát…
Tính tiện nghi
Tiện nghi là một trong những yêu cầu hàng đầu các sản phẩm may mặc Đây là tính chất quan trọng bởi vì nó sẽ đảm bảo cho cơ thể khi mặc cảm thấy thoải mái, dễ chịu Một trong những tính chất đó là tính thoáng khí, tính thông hơi, khả năng truyền nhiệt, hút ẩm
Trong quá trình sử dụng bít tất tiếp xúc với da, tham gia trực tiếp vào các quá trình trao đổi không khí, nhiệt, hơi ẩm, giữa cơ thể người và môi trường Những tác động của quá trình trên phụ thuộc vào nhiều yếu tố như hình dáng, kích thước, cấu trúc, cấu tạo và chất liệu của bít tất Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra vùng vi khí hậu giữa tất và cơ thể người cũng như tác động đến quá trình bài tiết và điều hoà thân nhiệt cơ thể, gây cảm giác thoải mái hay khó chịu cho người sử dụng
Do đó các tính chất sau ảnh hưởng đến tính tiện nghi của tất
Trang 20Lượng ẩm của bít tất hút vào nhiều hay ít là do:
- Bản thân cấu trúc của vật liệu dệt Nếu vật liệu có độ xốp, tức là mạch đại phân tử chứa nhiều vùng vô định hình thì tạo điều kiện thuận lợi cho các phân tử nước trú ngụ
Thành phần cấu tạo của vật liệu có chứa nhiều hay ít nhóm ưa nước như: OH, COOH, -CONH, -NH2,…dễ dàng tạo thành liên kết phân tử với nước (liên kết H)
Kích thước mao quản của xơ, sợi nhưng bán kính của mao quản lại phụ thuộc vào độ ẩm và nhiệt độ của môi trương xung quanh
Tại môi trường nhiệt độ 250
C và độ ẩm 65% và 95% thì độ ẩm cân bằng Wcb của các loại xơ như sau:
Bảng 6 Độ ẩm cân bằng Wcb của c c loại xơ
Thuỷ tinh 0 0 Polyamide6 3.5-4.5 7-8 Polyvinylclorua 0 0 Triacetat 4.5-5.2 10-11.6 Polypropylen 0 0 Diacetat 6-6.5 10-14.2 Polyetylen 0.01 0.12 Polynosic 13.1-14.6 27-33 Polyester 0,4-0,5 0.5-0.7 Vicose 12.8-13.9 27-33
Tơ Polyacrylic 0.8-1 1.5-1.6 Bông 7-8 18-20
Xơ Polyacrylic 1.6-1.7 3.2-4 Lanh 10-11.7 19-21 Polyamide66 3.4-3.8 5.8-6.1 Đay 13 35-36
Tơ sống 10.5 37-39 Len 13-16 38-40
Với bảng giá trị trên, nhóm có khả năng hút ẩm cao nhất là len, tơ tằm, lanh, đay, bông, viscose, polynosic Thuỷ tinh, Polyvinylclorua, Polypropylen,…coi như không hút ẩm Độ ẩm cân bằng của xơ trong điều kiện 100% sẽ tăng lên rất nhiều so với độ ẩm cân bằng
Trang 21Nhiệt độ của môi trường không khí cũng ảnh hưởng đáng kể tới độ ẩm cân bằng Khi nhiệt độ tăng, sự hút ẩm của xơ giảm bớt vì lượng hơi nước bốc hơi tăng Lượng ẩm hút vào của xơ giảm nếu tăng nhiệt độ và giảm độ ẩm của không khí xung quanh
◦ Tính thẩm thấu hơi nước, không khí
Trên Cơ thể với 250.000 tuyến mồ hôi bàn chân nằm trong số các bộ phận của
cơ thể đổ mồ hôi nhiều nhất Trong một ngày, mỗi bàn chân có thể sản xuất hơn một nửa lít mồ hôi Khi mồ hôi thoát ra và bốc hơi trên bề mặt da sẽ làm cho độ ẩm của lớp không khí trong vùng vi khí hậu tăng lên Thậm chí mồ hôi thoát ra nhiều sẽ tạo thành một lớp nước ngay trên bề mặt da Lớp không khí có độ ẩm cao cùng với lớp nước trên bề mặt da sẽ gây khó chịu cho cơ thể và làm tăng nhanh quá trình dẫn nhiệt từ cơ thể ra môi trường bên ngoài
Như vậy để đảm bảo duy trì độ ẩm tiện nghi của lớp không khí trong vùng khí hậu thì lớp vật liệu bít tất khi tiếp xúc với bề mặt da phải có khả năng hút được
lượng hơi nước và thoát ra từ cơ thể và đưa nó thoát ra ngoài
Khả năng thẩm thấu không khí của vải có ảnh hưởng tới tính tiện nghi Tính thoáng khí của sản phẩm liên quan rất nhiều tới dạng hoàn tất của nó Nhiều thực nghiệm cho thấy:
- Vải mộc có độ thẩm thấu không khí lớn nhất
- Vải đã qua tẩy trắng giảm đi so với vải mộc: độ thẩm thấu không khí giảm khi vải được tẩy trắng có thể do quá trình hoàn tất vải bị co dẫn đến sự thay đổi mật
độ, độ dầy, kích thước, hình dạng lỗ rỗng trên vải Một công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của độ dày vải đến độ thẩm thấu không khí của vải đã đưa ra kết quả:
Bảng 7 Ảnh hưởng của độ dày vải đến độ thẩm thấu không khí vải bông
Vật liệu Độ dày (mm) Khối lượng thể tích
Trang 22Từ bảng số liệu trên: khi tăng chiều dày của vải mà không thay đổi khối lượng thể tích của nó thì tính thẩm thấu không khí giảm vì khi đó lỗ rỗng trên vải giảm
- Với các vải qua nhiều lần giặt, độ thẩm thấu không khí có sự thay đổi rất rõ rệt Do trong quá trình giặt đối với vải dệt kim dễ bị biến dạng giữa các vòng sợi, làm tăng khoảng trống trong vải
◦ Tính truyền nhiệt
Trong quá trình hoạt động của cơ thể nhiệt luôn được tạo ra, đặc biệt là vùng xung quanh bàn chân Nhiệt có thể mất đi bằng các phương thức truyền nhiệt như dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ
Với điều kiện khí hậu thay đổi theo mùa của nước ta một đôi tất thông dụng không thể thích hợp với tất cả các mùa Trong môi trường lạnh cần có khả năng cách nhiệt tốt và môi trường nóng thì lai cần thoát nhiệt tốt Khi mang bít tất thường
đi giày dép nên việc bay hơi nước từ mặt da chân ra ngoài môi trường thường bị cản trở, hơn nữa cứ 1 gram nước bay hơi ở nhiệt độ da sẽ giải phóng 1 lượng nhiệt 0,6kcal, vì thế môi trường xung quanh chân rất bí, nóng, ẩm Sự chuyển động của lớp không khí giữa tất và chân, sự đối lưu của lớp không khí vùng vi khí hậu làm tăng sự truyền nhiệt qua tất
Nhiệt được truyền từ bề mặt da tốc độ truyên nhiệt của lớp không khí này càng lớn khi tất có độ thẩm thấu không khí càng cao
Trang 23vật liệu dệt Việc chống lại tia UV bao gồm sự hấp thụ tia UV sản phẩm dệt và sự phản xạ hay hấp thụ tia UV bởi chất chống tia UV Khi tia UV chiếu vào vật liệu một số tia sẽ bị hấp thụ còn một số bị phản xạ và phần còn lại xuyên qua vật liệu dệt tác động đến da
Khả năng chống lại tia UV của bít tất phụ thuộc vào bản chất xơ sợi Đối với các sản phẩm dệt may giá trị UPF phụ thuộc vào cấu tạo hóa học của xơ sợi và các thành phần khác trong xơ vì nó làm thay đổi khả năng truyền qua của tia UV Ngoài bản chất xơ sợi thì sự có mặt của các chất hấp thụ UV , cấu trúc vải, đọ dày, mật độ sợi, tính chất co giãn của vải cũng ảnh hưởng lớn đến khả năng chống tia UV
Tính kh ng khuẩn
Tất là môi trường sống lý tưởng cho nhiều loại vi khuẩn: Pathongenic và đặc biệt loại vi khuẩn sinh mùi khó chịu, các loại vi khuẩn này thường làm hại tới sản phẩm và nhất là gây mùi khó chịu cho tất mà chúng trú ngụ và đặc biệt khi đi tất và giày vì kín và mồ hôi khó thoát ra ngoài được vì vậy các loài vi khuẩn càng phát triển nhanh hơn Một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu của sản phẩm bít tất
đó là làm sao để kháng được mùi hôi trong quá trình sử dụng và khả năng kháng mùi phải bền tương đối trong quá trình sử dụng
Chính vì lẽ đó mà xử lý chống các vi khuẩn là việc làm rất cần thiết và nếu làm tốt sẽ nâng cao được giá trị sản phẩm Tính kháng khuẩn của bít tất chính là bít tất
có tính năng diệt được các loại vi khuẩn và cản trở khả năng lây lan của các loại vi rút gây bệnh cho cơ thể Do vậy bít tất cần hạn chế tối đa các chất độc hại và ngăn chặn các tác nhân như vi khuẩn, vi rút có khả năng gây bệnh
3.2 Tính công nghệ
Đặc trưng cho quy trình chế tạo sản phẩm cho chất lượng cao, tiết kiệm nguyên vật liệu, chi phí thấp, hạ giá thành mà vẫn đảm bảo kích thước, thành phần hoá học
Trang 24- Kích thước tối ưu thường được sử dụng trong bảng chuẩn mà thườngđược dùng
để đánh giá sự hợp lý về kích thước của sản phẩm hàng hoá
- Sự thay đổi tỷ lệ các chất hoá học trong sản phẩm tất yếu dẫn đến tính chất tất cũng thay đổi
1.3.3 Tiêu chuẩn về bao gói ghi nhãn
Mục đích của nhóm chỉ tiêu này:
- Nhằm giới thiệu sản phẩm cho người sử dụng
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm của người sản xuất
- Cho phép truy tìm nguồn gốc của sản phẩm thông qua nhãn mác
Nhãn phải có tên, dấu hiệu, địa chỉ, ký hiệu, số hiệu, tiêu chuẩn chất lượng của cơ quan, chủ quan và của sản phẩm Chất lượng nhãn phải in dễ đọc, phải bền
Bao gói: Vật liệu của bao bì, số lượng sản phẩm trong bao gói, cách bao gói, yêu cầu đối với phương tiện vận chuyển
Bảo quản: Nơi bảo quản (điều kiện, nhiệt độ, độ ẩm) cách sắp xếp bảoquản và thời gian bảo quản
1.3.4 Tính thẩm mỹ
Tính thẩm mỹ là giá trị mỹ thuật của sản phẩm, bít tất chỉ là một phụ kiện nhưng tính thẩm mỹ của nó ngày càng được quan tâm nhiều hơn Yếu tố thẩm mỹ dược thể hiện bởi màu sắc, cấu trúc vừa vặn, màu sắc hài hòa, đảm bảo thời trang an toàn cho người sử dụng Đặc biệt vào những ngày đông giá lạnh những phụ nữ muốn thể hiện cá tính và gu thời trang thì bít tất là một phần không thể thiếu tính thẩm mỹ cho trang phục và bảo vệ người sử dụng
1.3.5 Tính sinh thái
Ngày nay sản phẩm thân thiện với môi trường không còn xa lạ với người tiêu dùng trên thế giới và Việt Nam Nó có ý nghĩa vô cùng to lớn đến môi trường sống
Trang 25của chúng ta, vì thế mà các ngành công nghiệp đang tập chung và nỗ lực quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên để giảm thiểu tác động lên hệ sinh thái Qua đó góp phần tăng cường đóng góp cho xã hội, sức khỏe con người
Do sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với da gười nên rất nhạy cảm vì vậy cần lưu
ý đến một số chức năng ảnh hưởng đến kiểu dáng và chọn sản phẩm khi sử dụng Thuốc nhuộm trên sản phẩm không ảnh hưởng đến da và sức khỏe người tiêu dùng
và thân thiện với môi trường sinh thái Hàm lượng Formaldehyde và hàm lượng PH đảm bảo theo quy định
1.3.6 Tính kinh tế
Tính chất này rất quan trọng vì nó liên quan đến quyết định sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp, hiệu quả của doanh nghiệp và cả quyết định mua sản phẩm của khách hàng Bao gồm:
- Chi phí sản xuất
- Giá cả
- Chi phí trong quá trình sử dụng sản phẩm
Tính kinh tế thể hiện giá tiền và lượng sử dụng của bít tất Bít tất thông dụng nên giá cả phải tương xứng với chất lượng mà nó mang lại Bít tất thông dụng phải phù hợp với nhiều đối tượng tiêu dùng
1.4 Cấu trúc của bít tất
1.4.1 Đặc trưng về cấu trúc vải tất
Bít tất hầu hết được tạo thành bằng kiểu vải dệt kim do được tạo thành bởi các vòng sợi nên có tính đàn hồi, xốp, thoáng khí, và nhiều đặc tính khác hẳn vải dệt thoi và không dệt
Vòng s i
Là đơn vị cấu tạo cơ bản của vải dệt kim Các vòng sợi được phân bố theo hàng ngang tạo nên hàng vòng Còn các vòng sợi đan từ vòng này qua vòng khác theo chiều dọc của vải dệt kim tạo thành cột vòng
Trang 261
2 1 5
4 3
4 3
1 2 1 1
2
Hình 1.1 Hình dạng và c c phần vòng vải tất
a) Dệt kim đan ngang b) Dệt kim đan dọc
1-2-3-4-5-1: gọi là chiều dài vòng sợi, ký hiệu là Lv
Trong đó:
- Mỗi vòng sợi trong kiểu dệt kim đan ngang có các phần sau đây (hình a):
3-4: cung kim
2-3 và 4-5: trụ vòng
1-2 và 5-1: các nửa cung kim
- Mỗi vòng sợi trong kiểu dệt kim đan dọc có các phần (hình b)
Đặc trưng cho cấu tạo vải dệt kim thường dùng tỷ số B/A
Trang 27 Kiểu dệt
Bít tất thường sử dụng các kiểu dệt cơ bản: Đan trơn (single), đan chun (Latxtic), đan chun kép (Intecloc) Ngoài ra bằng các quy luật liên kết khác nhau của vòng sợi có thể tạo ra các kiểu dệt cơ bản và dẫn xuất, kêt hợp với việc làm biến dạng các vòng sợi ( tạo ra các biến dạng của vòng sợi ), sử dụng các sợi màu, chi số, vật liệu khác nhau, sử dụng sợi phụ…để tạo ra hàng loạt kiểu dệt hoa khác nhau
* Kiểu dệt trơn (single):
Đặc trưng: Mặt trái và mặt phải của vải khác hẳn nhau, mặt phải của vải nổi lên các trụ vòng, mặt trái của vải nổi lên cung kim
Hình 1.2 Kiểu dệt trơn
Trang 28a) Mặt phải; b) Mặt trái
Vải khá mềm mại, có độ giãn theo chiều ngang lớn hơn độ giãn theo chiều dọc Dễ bị tuột vòng, thậm chí khi đứt một vòng cũng có thể tuột cả cột vòng
* Kiểu dệt đan chun (Latxtic):
Đặc trưng: Trong một hàng vòng các vòng sợi lần lượt quay mặt phải rồi quay sang mặt trái Do đó mặt trái và mặt phải của vải giống nhau
Hình 1.3 Kiểu dệt Latxtic
Kiểu dệt Latxtic không bị xoăn mép vải ngoài ra vải có khả năng kéo giãn, đàn hồi theo chiều ngang rất lớn Có thể tăng độ đàn hồi của vải khi dệt bằng sợi đàn hồi (elaxtic) và tăng mật độ vải Ưu điểm lớn nhất của nó là khó bị tuột vòng Vải cứng hơn vải đan trơn
* Kiểu dệt đan chun kép (Inteclôc):
Đặc trưng: Đan chun lồng hai sợi vào nhau tạo ra vải có hình dáng bên ngoài đẹp
Hình 1.4 Kiểu dệt Intecloc
Trang 29Vải ít bị tuột vòng đồng thời độ bền mài mòn cao Độ ổn định kích thước, độ đàn hồi cao nhưng cứng hơn vải đan trơn
1.4.2 Quá trình hoàn tất
Những tính chất không mong muốn trên tất có thể được cải thiện trong quá trình hoàn tất Dựa vào các đặc tính kỹ thuật ban đầu của vải cần hoàn tất và dựa vào yêu cầu riêng của vải hoàn tất mà người ta chọn lựa các quá trình xử lý hoàn tất cho phù hợp để đạt được các tiêu chuẩn về chất lượng và thỏa mãn nhu cầu đòi hỏi của người tiêu dùng
1.4.3 Phân loại bít tất
Cấu tạo bít tất gồm có: Cổ tất, ống tất, gót tất, bàn tất, mũi tất tùy thuộc vào kiểu loại tất mà cấu trúc của mỗi bộ phận có thể giống hoặc khác nhau cho phù hợp
Hình 5 Một số kiểu tất
Trang 30Có thể phân bít tất thành c c loại sau:
- Bít tất phụ nữ
- Bít tất trẻ em
- Bít tất cho nam giới
- Bít tất cho thể dục thể thao
- Các loại tất giấy, quần tất
- Kiểu thời trang
- Ngoài ra, còn các các loại vớ chyên dụng khác nhằm phục vụ cho các yêu cầu khác nhau: Vớ chống thấm nước dành cho đi trong nước hay vùng ẩm
thấp, vớ chuyên dụng chịu được nhiệt độ cao, chống cháy, chống axit
Bít tất cho phụ nữ: Chiếm tỉ lệ lớn trong toàn bộ ngành sản xuất bít, bít tất dài có thể dệt trên máy dệt tròn, máy bằng hoặc cắt may từ vải đan dọc Trên máy
bằng kiểu koton người ta dệt từng mảnh vải có cấu tạo và hình dáng nhất định sau
đó may nối các chi tiết bằng các đường may chuyên dụng
Bít tất trẻ em: Phần lớn được dệt trên máy tự động hai ống kim vì đường
kính tất nhỏ nên gót tất được dệt theo phương pháp cổ điển thêm bớt kim và máy chuyển động lắc hai chiều
Bít tất ngắn c c loại : Được dệt trên máy 1 ống kim và hai ống kim các loại
máy hai ống kim được cải tiến tăng số tổ tạo vòng để nâng cao năng xuất máy Máy dệt bít tất ngắn hiện đại là máy 2 ống kim 3 tổ tạo vòng có cơ cấu chọn kim dệt bít tất kiều zắcca
Bít tất thể thao: Phần lớn được dệt trên máy 2 ống kim
C c loại tất giấy, quần tất: Tất giấy chân không chỉ là một phụ kiện giúp
giữ ấm cho đôi chân, che khuyết điểm mà còn có thể khiến đôi chân quyến rũ hơn rất nhiều Điểm đặc biệt hơn ngoài yếu tố thời trang, tôn lên vẻ đẹp của người phụ
nữ, quần tất còn mang thêm một yếu tố rất căn bản và hữu hiệu, đó là yếu tố thân thiện với làn da và ngừa khuẩn, chống tia UV Tác dụng ngừa khuẩn của dòng sản
Trang 31phẩm này rất được ưa chuộng trên thế giới đặc biệt phát huy tác dụng tại các nước
có thời tiết nóng và ẩm như Việt Nam Chính vì vậy khi mặc vào rất thoải mái, thoáng khí, không tạo cảm giác bí chân cho người dùng, giúp giảm tỉ lệ ra mồ hôi chân khi đi giày, dép
Tiện lợi và đẹp thế nhưng điểm yếu của tất chân, tất quần chính là thiếu độ bền Chỉ cần sơ ý quệt vào cạnh ghế hay để móng tay xước vào là đôi tất sẽ hỏng
1.4.4 Cấu trúc bít tất [12]
Bít tất hầu hết được tạo thành bằng kiểu dệt vải dệt kim, tạo ra do sự liên kết các vòng sợi với nhau theo một quy luật nhất định Do được tạo thành bởi các vòng sợi nên có tính đàn hồi, xốp, thoáng khí, và nhiều đặc tính khác hẳn vải dệt thoi và không dệt Bít tất thường sử dụng các kiểu dệt:
- Vải một mặt phải hay vải đơn
- Vải hai mặt
- Ngoài ra bằng các quy luật liên kết khác nhau của vòng sợi có thể tạo ra các kiểu dệt cơ bản và dẫn xuất, kết hợp với việc làm biến dạng các vòng sợi (tạo ra các biến dạng của vòng sợi), sử dụng các sợi màu, chi số, vật liệu khác nhau, sử dụng sợi phụ…để tạo ra hàng loạt kiểu dệt hoa khác nhau
Cổ tất
Là phần đầu tiên của một chiếc bít tất yêu cầu cơ bản của phần cổ tất là phải
ôm giữ bít tất vào cổ chân hoặc ống chân ,đùi để khi mang tất và hoạt động bít tất không bị tụt xuống Mặt khác cổ tất yêu cầu phải có đàn tính vừa phải để không thắt
chặt quá gây cảm giác khó chịu khi mang tất
Để đạt được các yêu cầu trên phải dung các kiểu đệt có đàn tính tốt như:
- Kiểu dệt hai mặt phải (chun)
- Dùng các biện pháp làm tăng đàn tính cho cổ tất như : dệt đúp hai lần vải trơn
- Hoặc dùng các kiều dệt đặc biệt có đệm dây thun
Trang 32Ống tất:
Kích thước của ống tất ở các phần không giống nhau đối với các loại bít tất ngắn hoặc bít tất vừa và tất dài trẻ em thì ống tất không có gì quan trọng chỉ liên quan tới chiều dài ống tất, nhưng đối vơi bít tất dành cho người lớn thì phần ống tất rất quan trọng, yêu cầu nó phải có hình dáng phù hợp với ống chân người không bị
nhăn nhúm cũng không bị căng gây cảm giác khó chịu
Điều này thực hiện nhờ hai phương pháp điều chỉnh mật độ từng phần của ống tất hoặc thay đổi chiều rộng của ống tất bằng phương pháp thêm bớt kim và dùng phương pháp định hình nhiệt sau khi dệt trên chân sấy, có thể kết hợp cả hai phương pháp này để nâng cao chất lượng sản phẩm
cọ sát nhiều nhất với giày dép yêu cầu phải bền
Từ đặc điểm cấu tạo và yêu cầu sư dụng yêu cầu sử dụng người ta thường dệt gót bằng sợi có độ bền cao hơn sợi phần khác hoặc chập hai sợi để dệt tăng độ bền đồng thời dùng phương pháp thêm bớt kim để tạo dáng gót tất
Ngày nay người ta dùng phương pháp định hình nhiệt để tạo dáng sản phẩm và thêm sợi phụ tại nơi cần tạo gót để tăng bền So sánh hai phương pháp trên thấy : Phương pháp thứ nhất có ưu điểm là gót tất có dáng đẹp, ôm bó sát chân người nhưng thời gian dệt gót tất dài Phương pháp thứ hai có ưu điểm là thời gian chi phí
Trang 33để dệt chiếc bít tất ngắn nhưng hình dáng gót tất hoàn toàn phụ thuộc vào khâu định hình nhiệt
Bàn tất
Gồm có mặt bàn tất và gan bàn tất Đa số các loại bít tất đều có mặt bàn tất và gan riêng biệt hoặc dệt hoa ,dệt sọc trên mặt bàn tất còn ở gan bàn tất thì chỉ dệt thường
Mặt bàn tất là mặt thường lộ ra khi sử dụng do đó yêu cầu về thẩm mỹ nhiều hơn Thường được dệt bằng các sợi màu với các kiểu hoa đẹp Đa số mặt bàn tất được dệt bằng sợi và kiều dệt giống như ở ống tất Gan bàn tất là phần chịu ma sát nhiều và chứa nhiều mồ hôi, bụi bẩn Trong quá trình sử dụng yêu cầu phải bền mang tính vệ sinh cao Có thể dệt thêm một sợi tăng bền, sợi phụ có thể mang đặc tính vệ sinh tốt để hút mồ hôi và chiu giặt tốt Bàn tất phải có yêu cầu phù hợp với bàn chân người về hình dáng, kích thước, yêu cầu tính toán kích thước sao cho phù hợp
Mũi tất
Cũng giống như gót nhưng thon nhỏ và sâu hơn Khi mang tất yêu cầu bó sát 5 ngón chân cũng là nơi chịu ma sát nhiều, yêu cầu phải bền thông thường được dệt như ở gót tất với cùng loại sợi cùng kiểu và cùng thông số kỹ thuật khác Điều khác
cơ bản của mũi tất so với gót tất là mũi tất cần thon nhỏ hơn để tạo dáng đẹp khi mang bít tất vào chân
1.5 Một số kết quả đã nghiên cứu về chất màu tự nhiên và tất
Gần đây nhiều nghiên cứu về nhuộm bằng chất màu tự nhiên cho thấy một số tính chất của vật liệu tốt hơn nhuộm chất màu tổng hợp
Trang 34Nghiên cứu bản chất của quá trình nhuộm vải bông, tơ tằm bằng chất màu từ
lá chè[10], đề tài đã nghiên cứu bản chất của quá trình nhuộm màu, liên kết của chất màu với vật liệu, sự thay đổi của vật khi xử lý cầm màu sau nhuộm bằng một số muối kim loại Từ đó dự đoán chất màu thuộc loại thuốc oxy hóa
Nghiên cứu một số tính chất của vải nhuộm bằng chất màu tự nhiên dùng cho sản phẩm ga gối [16]: Nghiên cứu đã so sánh vải nhuộm bằng chất màu tự nhiên và nhuộm bằng chất màu tổng hợp về (độ thoáng khí, khả năng hút ẩm, khả năng tăng khối lượng vải sau nhuộm, độ chống nhàu)
Nghiên cứu một số tính chất của vải nhuộm bằng chất màu tự nhiên sử dụng cho các thiết kế các sản phẩm đồ mặc của trẻ sơ sinh Nghiên cứu đã khẳng định được giá trị của vải nhuộm bằng chất liệu màu tự nhiên [15], tạo ra dòng sản phẩm thời trang sinh thái
Ứng dụng công nghệ cao xơ nano polyeste vào sản xuất bít tất [19] (Có độ bền cao, mịm, mềm mại, co dãn tốt và hút ẩm tuyệt vời)
Nghiên cứu vải cotton có thể được xử lý kháng khuẩn bằng các chất chiết xuất từ thảo mộc[17]
1.6 Kết luận chương I
Qua nghiên cứu cho thấy tất trên thị trường có nhiều loại với cấu trúc vật liệu
đa dạng nhưng thông dụng nhất là tất cotton dùng cho nam giới và tất polyamit cho
nữ giới bởi nó có ưu điểm về tính kinh tế và giá trị sử dụng cao: Tất thông thoáng, hút ẩm, hút nước tốt, ít hôi hơn
Các sản phẩm tất trên thi trường mới chỉ quan tâm đến các tính chất của tất: Mềm mại, thông thoáng, chống tích điện, chống vi khuẩn và có khả năng phòng chống các bệnh ngoài da Tuy nhiên mới chỉ đưa ra một số tính chất mà chưa có kết quả so sánh làm cơ sở cho người sử dụng có thể lựa chọn sản phẩm
Trang 35Trên thị trường các sản phẩm bít tất thông dụng phần lớn sử dụng thuốc nhuộm tổng hợp, các tính chất: Độ mềm, độ bền, hút ẩm, chống vi khuẩn… được
xử lý bằng các loại hóa chất làm tăng tính tốt như mong muốn Nhưng trong quá trình sử dụng các tính chất bị giảm dần đặc biệt là độ bền màu chưa được đề cập đến ngay cả các công ty sản xuất tất cũng chưa quan tâm nhiều đến tính chất này
Thực tế có nhiều đề tài nghiên cứu về chất màu tự nhiên nhưng chủ yếu nghiên cứu trên vải và sợi, đề tài bít tất nhuộm bằng chất màu tự nhiên chưa có nghiên cứu nào công bố nên luân văn chọn hướng xử lý tính chất của bít tất bằng nhuộm màu tự nhiên
và so sánh với tất trên thị trường về một số tính chất thông dụng
Sử dụng hai loại tất chính là tất Cotton và polyamit, nhuộm bằng chất màu tự nhiên và tổng hợp Việc xác định tính chất là nội dung cơ bản của luận văn Trên cơ
sở đó đưa ra một số biện pháp khắc phục nhược điểm của hai loại bít tất này
Trang 36CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHI N CỨU
2 Đối tư ng nghiên cứu
2.1.1 Lựa chọn tất
Trên thị trường có rất nhiều loại tất, trong phạm vi nghiên cứu luận văn sẽ khảo sát một số loại tất trên thị trường, và nghiên cứu một số tính chất của hai loại tất thông dụng nhuộm bằng chất màu tổng hợp và nhuộm bằng chất màu tự nhiên
Xuất xứ: Công ty cổ phần dệt kim Amme ( 64/79 Cầu Giấy – Hà Nội )
Tất đã qua công đoạn giũ hồ, nấu tẩy trắng
2.1.2 Lựa chọn nguyên liệu nhuộm
Nhuộm bằng chất màu tự nhiên: Nguyên liệu sử dụng cho nhuộm màu tự
nhiên bao gồm lá chè, lá bàng, lá xà cừ, củ nâu dùng để chiết dung dịch nhuộm màu tự nhiên
Nhuộm bằng chất màu tổng h p: Sử dụng thuốc nhuộm hoạt tính để phối
màu sao cho giống với màu của vải được nhuộm bằng chất màu tự nhiên Bao gồm các loại màu:
Trang 37Sunfix supra yellow S3R 150%
Sunfix supra red S3R 150%
Sunfix supra blue BRF
Chất giặt: + Xà phòng bột không chứa chất tăng trắng
+ Soda
2.1.3 Kí hiệu mẫu
Các mẫu sau khi nhuộm được mã hóa và kí hiệu trong bảng sau:
Bảng 2 Bảng kí hiệu mã hóa c c loại bít tất
xà cừ
xà cừ + Củ nâu
xà cừ
xà cừ + Củ nâu
Trang 382.2 Phương ph p nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp hóa l
Phương ph p t ch chất màu: Tách chiết chất màu bằng nước từ lá chè, xà
cừ, bàng, củ nâu dưới tác dụng của nhiệt độ các chất màu và hợp chất có trong lá được tách ra, sau đó dung dịch được lọc sạch để nhuộm tất
Phương ph p nhuộm: Tất được nhuộm bằng phương pháp nhuộm tận trích,
thực hiện trên máy nhuộm cốc Ti – Corlor I tại phòng thí nghiệm hóa dệt trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm là phương pháp thu thập thông tin được thực hiện bởi những quan sát các đối tượng khảo sát, và được thực hiện trong phòng thí nghiệm để thu thập số liệu để giải thích và xác định một số tính chất của tất
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Khảo sát một s loại tất đang sử dụng tại Hà Nội
Luận văn dùng phương pháp trưng cầu ý kiến người tiêu dùng, đối tượng cuối cùng trong khâu kiểm định chất lượng sản phẩm và quyết định sản phẩm đó
có chất lượng tốt hay không Mức độ quan tâm của người tiêu dùng đối với các tính chất của tất thể hiện tầm quan trọng của các tính chất đó đối với chất lượng của sản phẩm
Phiếu trưng cầu ý kiến được thiết kế theo các yêu cầu sau:
+ Hình thức: Trình bày đơn giản, thuận tiện cho người được hỏi ý kiến
+ Nội dung: Ngắn gọn, dễ hiểu nhưng đầy đủ các tính chất đã đặt ra
Luận văn thiết kế phiếu trưng cầu ý kiến như sau:
Trang 39Nội dung phiếu trưng cầu được kèm trong phụ lục 1
Sau khi thu nhập và thống kê các ý kiến có bảng tổng hợp các ý kiến được kèm trong phụ lục 2
2.3.2 Phương pháp tách chiết dung dịch
Đề tài tiến hành tách chiết dung dịch chất màu bằng nước từ các loại lá chè, bàng,
xà cừ, củ nâu
Thiết bị chiết:
- Máy xay sinh tố
- Máy nhuộm cốc Ti – Corlor I (hình 2.1)
- Cân điện tử có độ chính xác cao, sai số 0,001 g (hình 2.2)
Hình 2.1 M y nhuộm cốc Ti – Corlor I Hình 2.2 Cân điện tử
Trang 40- Mở nắp thùng máy, gắn cốc vào trục quay
- Cài đặt chương trình chiết với nhiệt độ 80 phút, thời gian 30 phút
Hình 2.4 Quy trình chiết chất màu tự nhiên