Chính vì vậy, hiện nay hầu hết các nghiên cứu tại các quốc gia đều tập trung nghiên cứu về phân dạng các vóc dáng để từ đó xây dựng công thức thiết kế trang phục phù hợp với từng vóc dán
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
-
NGUYỄN ANH ĐÀO
THIẾT LẬP CÔNG THỨC THIẾT KẾ MẪU CƠ SỞ ÁO VÁY
NỮ SINH BÉO PHÌ TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP PHỦ VẢI TRỰC TIẾP LÊN NGƯỜI MẶC
Chuyên ngành: Công nghệ Vật liệu Dệt may
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY
NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
TS TRẦN THỊ MINH KIỀU
Hà Nội – Năm 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin chân thành gửi đến TS Trần Thị Minh Kiều lời cảm ơn sâu sắc, người đã tận tình chỉ dạy, dìu dắt tôi trong suốt quá trình thực hiện – hoàn thành luận văn Thạc sĩ kỹ thuật này cũng như trong quá trình giảng dạy Đó là điều vinh hạnh nhất đối với tôi
Tôi xin chân thành cảm ơn đến toàn thể quý thầy cô trong viện Dệt may – Da giầy và Thời trang, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã truyền dạy những kiến thức chuyên môn cho tôi trong suốt thời gian hai năm học vừa qua
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô lãnh đạo; Trường Đại học Bách Khoa
Hà Nội và Trường Đại học Quốc Tế TP.HCM đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ tôi trong suốt thời gian hai năm học vừa qua
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả cam đoan luận văn Thạc sĩ Kỹ thuật: “Thiết lập công thức thiết kế mẫu cơ sở áo váy nữ sinh béo phì trường Đại học Quốc Tế thành phố Hồ Chí Minh
sử dụng phương pháp phủ vải trực tiếp lên người mặc” do tác giả thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Trần Thị Minh Kiều Nội dung nghiên cứu trong luận văn này do tác giả tìm hiểu và thực hiện không có sao chép bất cứ công trình nghiên cứu nào khác Tác giả xin cam đoan những lời trên là đúng sự thật, nếu có gì sai phạm tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà nội, ngày … tháng … năm 2016
Người thực hiện
Nguyễn Anh Đào
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 4
1.1 Tổng quan về phương pháp thiết kế trang phục nữ phổ biến tại Việt Nam và thế giới 4
1.1.1 Phương pháp phủ vải (Draping) 4
1.1.2 Phương pháp thiết kế áo váy cơ sở theo công thức 9
1.1.3 Phương pháp sử dụng phần mềm thiết kế 3D 23
1.2 Đặc điểm vóc dáng phần thân trên của phụ nữ 24
1.3 Phương pháp phân loại vóc dáng phần thân trên của phụ nữ 29
1.3.1 Theo chỉ số BMI 29
1.3.2 Chênh lệch số đo vòng 31
1.3.3 Theo phân tích thứ bậc, phân tích Anova và phân tích biệt số 31
1.4 Phương pháp thiết lập công thức thiết kế trang phục cơ bản 33
1.4.1 Khái niệm liên quan 33
1.4.2 Công thức thiết kế áo 36
1.4.3 Công thức thiết kế váy dáng thẳng 36
1.4.4 Công thức thiết kế quần dáng thẳng 37
1.4.5 Các điều chỉnh công thức thiết kế cho một số chi tiết 38
1.5 Phương pháp xử lý số liệu trong nghiên cứu may mặc 38
1.5.1 Tính toán thống kê: Me M max min Sdt Range 38
1.5.2 Phương pháp phân tích phân nhóm thứ bậc, phân tích Anova, phân tích biệt số 39
1.5.3 Đánh giá mẫu 41
1.6 Kết luận chương 1 42
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
2.1 Đối tượng nội dung và phạm vi nghiên cứu 43
2.1.1 Yêu cầu đối tượng 43
2.1.2 Cơ sở cỡ mẫu 43
2.1.2 Chất liệu thử nghiệm 44
2.1.3 Cơ sở chọn phương pháp thiết kế 44
Trang 62.2 Nội dung nghiên cứu 44
2.3 Phương pháp nghiên cứu 45
2.3.1 Thu thập nhân trắc 45
2.3.2 Phân tích vóc dáng 53
2.3.3 Thiết kế phủ vải trực tiếp trên người mẫu và may mẫu 53
2.3.4 Xây dựng công thức thiết kế 55
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÌNH LUẬN 59
3.1 Kết quả phân tích số liệu nhân trắc 59
3.2 Kết quả phân tích vóc dáng 61
3.2.1 Phân tích phân nhóm bằng Hierachical Cluster 61
3.2.2 Kiểm định Anova 62
3.2.3 Kết quả phân tích biệt số 63
3.2.4 Kết quả thông số đo trung bình từng nhóm 63
3.2.5 Kết quả xác định đặc điểm vóc dáng 65
3.3 So sánh vóc dáng béo phì độ 1 với vóc dáng bình thường 68
3.4 Kết quả xây dựng CTTK cho áo váy nữ sinh béo phì độ 1 69
3.4.1 Giới hạn đối tượng tham gia xây dựng CTTK 69
3.4.2 Kết quả thiết kế phủ vải trực tiếp trên người mẫu 70
3.4.3 Kết quả may mẫu áp dụng CTTK của trường ĐHSPKT TP.HCM 78
3.4.4 So sánh 2 phương pháp thiết kế 82
3.4.5 Kết quả CTTK áo váy dành cho người béo phì độ 1 vóc dáng A bụng chữ R 87
KẾT LUẬN ĐỀ TÀI 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PHỤ LỤC 103
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: So sánh các hệ công thức thiết kế áo váy không tay dáng thẳng 11
Bảng 1.2: Tổng hợp phân loại vóc dáng phần thân trêncủa phụ nữ béo phì theo tuổi 24 Bảng 1.3: Phân loại BMI của James W.P.T, Ferro – Luzzi và Waterlow năm 1988 30
Bảng 1.4: Chỉ số BMI của khu vực Châu Á 30
Bảng 1.5: Tiêu chí đánh giá chất lượng của sản phẩm đạt yêu cầu về sự vừa vặn 34
Bảng 2.1: Cách xác định các mốc đo nhân trắc 46
Bảng 2.2:Vị trí các đường nhân trắc 47
Bảng 2.3: Các kích thước cần đo 47
Bảng 2.4: Phiếu đo 52
Bảng 2.5: Đo kích thước thiết kế các chi tiết 57
Bảng 3.1: Kết quả tính toán thống kê mô tả các số đo nhân trắc 59
Bảng 3.2:Giá trị F và ý nghĩa khác biệt Sig của các giải pháp phân nhóm 62
Bảng 3.3: Giá trị F và ý nghĩa khác biệt Sig của phân 5 nhóm 64
Bảng 3.4: Bảng so sánh các giá trị trung bình, nhỏ nhất và lớn cho vòng mông (VM), vòng ngực (VN), vòng eo (VE) giữa người thường tuổi 35 – 55 và người béo phì độ 1 65
Bảng 3.5: So sánh các giá trị giữa người béo phì loại 1 và người bình thường 68
Bảng 3.6: Số đo kích thước của 5 người mẫu nhóm 2 (đơn vị tính: cm) 70
Bảng 3.7: Kết quả đánh giá chủ quan người mặc 71
Bảng 3.8: Kết quả đánh giá chuyên gia 73
Bảng 3.9: Các giá trị đo được từ 5 mẫu mặc sản phẩm theo phương pháp phủ vải trực tiếp lên người mẫu tương ứng với các kí hiệu của CTTK SPKT 76
Bảng 3.10: Các giá trị tính theo CTTK trường ĐHSPKT TP.HCM của 5 mẫu 78
Bảng 3.11: Giá trị kích thước thiết kế của hai phương pháp 85
Bảng 3.12: Điều chỉnh công thức theo vóc dáng người thật (đơn vị tính: cm) 88
Bảng 3.13: CTTK áo váy dành cho người béo phì độ 1 vóc dáng A bụng chữ R 91
Trang 8
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Phủ vải thân trước áo theo Connie Amaden-Crawford 4
Hình 1.2: Phủ vải thân sau áo theo Connie Amaden-Crawford 6
Hình 1.3: Mẫu phủ vải sau khi được trải phẳng theo Connie Amaden-Crawford 6
Hình 1.4: Phủ vải trên ma-nơ-canh theo Helen Joseph – Armstrong 7
Hình 1.5: Phủ vải trên ma-nơ-canh theo Bina Abling và Kathleen Maggio 8
Hình 1.6: Phủ vải trên ma-nơ-canh theo Hide Jaffe, Nurie 8
Hình 1.7: Hình ảnh phân loại vóc dáng người 28
Hình 1.8: Hình dáng nữ qua các chỉ số BMI[61] 29
Hình 1.9: Mặt phẳng cắt ngang tại một vị trí trên cơ thể mô tả định nghĩa lượng dư cử động theo vòng cung từng phần 35
Hình 2.1: Biểu đồ đo chiều cao 44
Hình 2.2: Mốc đo nhân trắc 45
Hình 2.3: Các đường nhân trắc phía trước và phía sau 46
Hình 2.4: Các kích thước đo 49
Hình 2.5: (a) Phông chụp hình (b) Mẫu chụp phía trước 50
Hình 2.6: Băng dây phụ trợ 51
Hình 2.7: Thước kẹp chia số đến milimet 51
Hình 2.8: Thước đo góc 51
Hình 2.9: Thước dây nhựa không co giãn, chia số đến milimet 51
Hình 2.10: Cân sức khỏe có thước đo chiều cao UC-WS160 51
Hình 2.11: Quy trình thiết kế phủ vải áo váy dáng thẳng trên người mẫu 55
Hình 2.12: Bản vẽ thiết kế theo CTTK ĐHSPKT TP.HCM 56
Hình 3.1: Sự đa dạng vóc dáng người mẫu béo phì độ 1 60
Hình 3.2: Biểu đồ phân cụm dữ liệu 61
Hình 3.3: Biểu đồ phân tán mẫu của phân 5 nhóm 63
Hình 3.4: Biểu đồ phân tán mẫu của phân 5 nhóm 63
Hình 3.5: Sự khác biệt hình dáng người giữa năm nhóm 67
Hình 3.6: Người mẫu béo phì độ 1 69
Hình 3.7: Mẫu mặc sản phẩm áo váy từ phương pháp phủ vải 71
Hình 3.8: Các thư thế đánh giá 73
Hình 3.9: Bản vẽ kỹ thuật của 5 mẫu trải phẳng bằng phương pháp phủ vải 76
Hình 3.10: Bản vẽ thiết kế theo trường ĐHSPKT TP.HCM của 5 mẫu 81
Hình 3.11: Người mẫu nhóm 2 mặc áo váy may theo CTTK của SPKT TP.HCM 81
Hình 3.12: Bản vẽ thiết kế mẫu theo 2 phương pháp của mẫu 1 82
Hình 3.13: Bản vẽ thiết kế mẫu theo 2 phương pháp của mẫu 2 83
Hình 3.14: Bản vẽ thiết kế mẫu theo 2 phương pháp của mẫu 3 83
Hình 3.15: Bản vẽ thiết kế mẫu theo 2 phương pháp của mẫu 4 84
Hình 3.16: Bản vẽ thiết kế mẫu theo 2 phương pháp của mẫu 5 84
Hình 3.17: Công thức thiết kế áo váy cho người béo phì độ 1 vóc dáng A bụng chữ R 93
Trang 9Luận văn Thạc sĩ Khóa 2014-2016
Nguyễn Anh Đào 1 Ngành CN Vật liệu Dệt may
PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài: Hiện nay tỉ lệ béo phì đang ngày một tăng dần ở giới trẻ ở
Việt Nam, nhất là các thành phố lớn Trong năm 2014 ước tính toàn thế giới có khoảng 1,9 tỷ người trưởng thành bị thừa cân (chiếm 39% dân số), trong đó có 600 triệu người bị béo phì[58] Như vậy số người thừa cân, béo phì hiện nay đã tăng gấp hai lần so với năm 1980 Ở Việt Nam tỷ lệ người trưởng thành bị thừa cân, béo phì cũng chiếm khoảng 25% dân số[1].Trong đó nhóm tuổi từ 18-24 có tỉ lệ phần trăm chất béo trong cơ thể là 31,18%[7] Thừa cân béo phì liên quan các yếu tố kinh tế - văn hóa
- xã hội khi các yếu tố này tạo thuận lợi cho việc gia tăng tiêu thụ thực phẩm giàu năng lượng, nhiều hàm lượng chất béo, và lối sống tĩnh lại ít vận động của giới trẻ đã dần làm thay đổi vóc dáng của họ đặc biệt là vóc dáng của nữ sinh đại học[41] Chính
vì vậy, hiện nay hầu hết các nghiên cứu tại các quốc gia đều tập trung nghiên cứu về phân dạng các vóc dáng để từ đó xây dựng công thức thiết kế trang phục phù hợp với từng vóc dáng, đặc biệt cho người béo phì
Hiện nay, đối với các nước phát triển trên thế giới họ đã có sẵn hệ thống kích thước cơ thể người và hệ thống cỡ số trang phục Việt Nam đã có hệ thống cỡ số cho người Việt Nam theo TCVN được xây dựng năm 1994 và sau này được xác định lại vào năm 2009[17], TCVN được xây dựng cho số đông dân số và không tập trung vào người thừa cân béo phì Một số công ty sản xuất quần áo dựa trên thông số kích thước của các đơn hàng gia công cho nước ngoài rồi điều chỉnh cho phù hợp với người Việt Nam, vì vậy các sản phẩm chưa đáp ứng được yêu cầu của người tiêu dùng nhất là quần áo dành cho nữ giới thừa cân, béo phì Một phần tại các công ty may Việt Nam chưa chú trọng đến việc phân dạng vóc dáng, mặc dù đã có nhiều nghiên cứu chứng minh rằng cùng một số đo nhưng hình dáng, độ vừa vặn và độ cân bằng sản phẩm có thể sẽ khác nhau, việc này khẳng định rằng nghiên cứu vóc dáng thừa cân béo phì là cần thiết Bên cạnh đó nhu cầu mặc đẹp luôn là niềm mong mỏi của đa số chị em ở mọi lứa tuổi nói chung và nữ sinh đại học thừa cân béo phì nói riêng là cần thiết, tuy nhiên khi chọn lựa trang phục nhất là áo váy liền thân đa số họ luôn gặp khó khăn vì trang phục không phù hợp với vóc dáng của họ, để mặc đẹp họ phải chỉnh sửa trang phục lại cho phù hợp Vì lý do đó tác giả thấy rằng việc thiết lập
Trang 10Luận văn Thạc sĩ Khóa 2014-2016
Nguyễn Anh Đào 2 Ngành CN Vật liệu Dệt may
hệ công thức thiết kế dành riêng cho đối tượng này là cần thiết Do những lý do đã
nêu trên tác giả đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thiết lập công thức thiết kế mẫu cơ
sở áo váy nữ sinh béo phì trường Đại học Quốc Tế thành phố Hồ Chí Minh sử dụng phương pháp phủ vải trực tiếp lên người mặc”
Lịch sử nghiên cứu: Nhu cầu thời trang áo váy dành cho nữ thừa cân, béo phì
ở Việt Nam và trên thế giới đang ngày càng tăng mạnh Do vậy trên thế giới, nhiều nhà khoa học đã và đang nghiên cứu xây dựng công thức thiết kế trang phục cho phụ
nữ béo phì thông qua nhiều hình thức khác nhau: so sánh các mô hình phẳng với các
mô hình phủ vải[48], phát triển công thức thiết kế dựa trên công thức cũ như đồng phục cho nữ sinh trung học béo phì[38], áo jacket, áo cơ sở không tay cho phụ nữ trung niên béo phì[25][37], áo cơ sở không tay cho nữ học sinh béo phì từ 10 – 12 tuổi[39] Ở nước ta, thời trang dành cho người béo phì được bày bán nhiều nơi nhưng chưa có nghiên cứu nào được công bố về việc phân loại vóc dáng cũng như xây dựng công thức thiết kế mẫu cơ sở áo váy không tay dành cho người béo phì
Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu vóc dáng của sinh viên béo phì để xây
dựng công thức thiết kế mẫu cơ sở áo váy dành cho đối tượng này
Đối tượng nghiên cứu: Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung nghiên cứu
người dân tộc Kinh, cơ thể không bị dị tật, nhóm tuổi từ 18 đến 24 tuổi, là sinh viên Trường Đại học Quốc Tế TP.HCM, tham gia với tinh thần tự nguyện, có chỉ số BMI
= 25 – 29,9 kg/m2
Phạm vi nghiên cứu: Nữ sinh viên béo phì độ 1, trường ĐHQT TP.HCM, sản phẩm áo váy cơ sở
Tóm tắt cô đọng các luận điểm cơ bản
- Phân loại vóc dáng cơ thể nữ sinh viên béo phì độ 1
Thu thập dữ liệu nhân trắc
Phân loại vóc dáng
So sánh béo phì độ 1 với vóc dáng bình thường
- Thiết kế phủ vải áo váy trực tiếp lên người mẫu
Thiết kế phủ vải
Đánh giá mẫu thử
Trang 11Luận văn Thạc sĩ Khóa 2014-2016
Nguyễn Anh Đào 3 Ngành CN Vật liệu Dệt may
- Xây dựng hệ công thức thiết kế cho sản phẩm áo váy cơ sở cho nữ sinh
viên béo phì độ 1
Phương pháp nghiên cứu
1 Phân loại vóc dáng cơ thể nữ
sinh viên béo phì độ 1
Thu thập dữ liệu nhân trắc
Phân tích phân nhóm vóc
dáng cơ thể
So sánh béo phì độ 1 với
vóc dáng bình thường
Mô tả điều tra cắt ngang
Phân nhóm thứ bậc, phân tích biệt
số, so sánh Anova
So sánh chỉ số trung bình và độ lệch chuẩn
2 Thiết kế phủ vải áo váy trực
tiếp lên người mẫu
Thực nghiệm
3 Xây dựng hệ công thức thiết kế
cho sản phẩm áo váy cơ sở cho
nữ sinh viên béo phì độ 1
Thực nghiệm
Đóng góp của tác giả:
Kết quả nghiên cứu của tác giả có giá trị đóng góp vào phương pháp nghiên cứu xây dựng công thức thiết kế sản phẩm áo váy cho nữ sinh béo phì độ 1 từ công thức đã tồn tại Đồng thời đề tài cũng đóng góp thực tiễn vào việc phân loại vóc dáng cho đối tượng nghiên cứu là nữ sinh béo phì trường ĐHQT TP.HCM, làm tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo về xác định vóc dáng khác nhau giúp cho ngành may mặc Việt Nam ngày một phát triển
Trang 12Luận văn Thạc sĩ Khóa 2014-2016
Nguyễn Anh Đào 4 Ngành CN Vật liệu Dệt may
CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
và thế giới
1.1.1 Phương pháp phủ vải (Draping)
Phương pháp phủ vải là quá trình định vị và ghim vải trên một mẫu để phát triển cấu trúc của thiết kế may mặc, khuyến khích sự sáng tạo trong thiết kế, giúp nhà thiết kế thời trang thực hiện nhiều ý tưởng thiết kế phức tạp[44]
Sử dụng phương pháp phủ vải còn giúp cho các nhà nghiên cứu thiết lập công thức thiết kế cơ bản từ một mô hình man-nơ-canh có kích thước xác định trước hoặc
từ người mẫu thật, so sánh với công thức thiết kế để xác định độ vừa vặn của trang phục cũng như xây dựng công thức thiết kế mới[28][34][43]
Tác giả của cuốn sách The Art of Fashion Draping 2nd Edition[23] công việc thiết kế trang phục bằng phương pháp phủ vải (Draping) là công việc đòi hỏi sự chính xác và vừa vặn với cơ thể Với thân trước và thân sau của áo cơ sở đều phải sử dụng chiết để điều chỉnh độ vừa vặn ở đường may eo Chiết là chìa khóa quan trọng
để tạo nên sự vừa vặn cho vóc dáng phụ nữ Phương pháp này sử dụng 41 bước để thiết kế ra một áo cơ sở Ở chiết vai thân sau có chiều rộng 1,27cm (1/2 inch), chiều dài 7,6cm (3 inches) Các bước thực hiện đơn giản dễ hiểu
* Phủ vải thân trước
(a) Phủ vải (b) Xác định các vị trí các
đường kết cấu cơ bản trên vải
(c) Ghim và định vị vải trên man-nơ-canh Hình 1.1: Phủ vải thân trước áo theo Connie Amaden-Crawford
Trang 13Luận văn Thạc sĩ Khóa 2014-2016
Nguyễn Anh Đào 5 Ngành CN Vật liệu Dệt may
a) Xác định kích thước vải phủ man-nơ-canh
- Kích thước chiều dài thân trước canh theo chiều dọc của vải tính từ cổ tới eo cộng thêm 13 cm (5 inches), cắt vải
- Kích thước chiều rộng thân trước canh theo chiều ngang của vải tính từ đường chính giữa thân trước của áo váy đến đường may bên hông cộng thêm 13 cm (5 inches) đã bao gồm lượng dư cử động, cắt vải
b) Xác định vị trí ngang ngực, đỉnh ngực, chiết
- Vẽ đường trung tâm thân trước chừa 2,5cm (1 inch) tính từ mép vải Lưu ý mép vải nằm bên phải tay của người thực hiện và vải được cắt nằm bên trái tay của người thực hiện
- Trải vải trên mặt phẳng sau đó vẽ đường ngang ngực vuông góc với đường trung tâm thân trước và chia đôi mảnh vải theo chiều ngang của mảnh vải
- Xác định kích thước đỉnh ngực của áo váy, đó chính là khoảng cách của hai đỉnh ngực trên mẫu, đo mẫu và xác định vị trí rồi đánh dấu
- Xác định kích thước từ đỉnh ngực đến đường may sườn cộng thêm 1cm (lượng dư cử động) xác định vị trí rồi đánh dấu
- Xác định chiết, chia đôi khoảng cách giữa đường may sườn và đỉnh ngực Đánh dấu và vẽ thẳng xuống dưới song song với đường chính giữa thân trước
c) Ghim kim vào định vị vải trên man-nơ-canh
- Phủ vải lên mẫu Ghim vải lên mẫu tại đỉnh ngực Gấp mép vải theo vị trí đã xác định sau đó ghim tại các vị trí đường chính giữa thân trước như: cổ, ngang ngực,
eo, mông
- Ghim và xếp nếp chiết tại đường ngang eo
- Xếp nếp cổ thân trước, cắt và xén xung quanh vòng cổ
- Tạo nếp cho chiết vai trước
- Ghim tại đường đề cúp dọc đi qua đỉnh ngực (đường princess) một cách chính xác đảm bảo sợi ngang song song với mặt đất và sợi dọc song song với đường chính giữa thân trước
- Ghim tất cả các điểm quan trọng: đường cổ, đường vai, chiết vai, vòng nách
Trang 14Luận văn Thạc sĩ Khóa 2014-2016
Nguyễn Anh Đào 6 Ngành CN Vật liệu Dệt may
* Phủ vải lên thân sau
(a) Phủ vải (b) Xác định các vị trí các đường kết
cấu cơ bản trên vải
(c) Ghim và định vị vải trên man-nơ-canh
Hình 1.2: Phủ vải thân sau áo theo Connie Amaden-Crawford
a) Xác định kích thước vải phủ man-nơ-canh
- Kích thước chiều dài thân sau canh theo chiều dọc của vải tính từ cổ tới eo cộng thêm 13 cm (5 inches), cắt vải
- Kích thước chiều rộng thân sau canh theo chiều ngang của vải tính từ đường chính giữa thân sau của áo váy đến đường may bên hông (cộng cử động) cộng thêm 13 cm (5 inches), cắt vải
b) Xác định vị trí ngang ngực, đỉnh ngực, chiết
- Vẽ đường trung tâm thân sau chừa 2,5cm (1 inch) tính từ mép vải Lưu ý mép vải nằm bên trái tay của người thực hiện và vải được cắt nằm bên phải tay của người thực hiện
- Trải vải trên mặt phẳng sau đó đánh dấu vị trí cổ thân sau: từ mép vải lấy xuống 7,5cm (3 inches) tại đường chính giữa thân sau Từ điểm hạ cổ lấy thẳng xuống 11 cm (4 ¼ inches), đánh dấu và lấy ngang qua phải, đây chính là đường ngang bả vai
- Xác định chính xác các vị trí sau khi phủ vải lên mẫu bằng trải phẳng
Hình 1.3: Mẫu phủ vải sau khi được trải phẳng theo Connie Amaden-Crawford
Trang 15Luận văn Thạc sĩ Khóa 2014-2016
Nguyễn Anh Đào 7 Ngành CN Vật liệu Dệt may
- Xác định khoảng cách từ đường chính giữa thân sau đến vòng nách tay
c) Ghim kim vào định vị vải trên man-nơ-canh
- Phủ vải lên mẫu Ghim các vị trí tại cổ, đường ngang bả vai, đường ngang
eo, đường ngang mông… trên đường chính giữa thân sau Ghim các vị trí ngang bả vai
- Ghim và xác định độ lớn chiết nếp gấp chiết thân sau tại đường ngang eo về phía đường may
- Xén các đường tại vòng cổ thân sau sao cho vải căng đều
- Xác định độ lớn chiết vai thân sau
- Ghi tất cả các điểm quan trọng trên thân sau: cổ, vòng nách và đường may bên hông
* Trải phẳng
- Đặt mẫu vải đã phủ của thân trước và thân sau đã xác định dấu, trải phẳng lên giấy Vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau trên giấy, sau đó đặt mẫu vải lên trên sao cho sợi dọc và sợi ngang của vải trùng với hai đường thẳng Sang dấu tại các điểm quan trọng gồm các đường như: chiết thân trước và sau, đường sườn, vai, eo, mông…
* May và mặc thử, kiểm tra và điều chỉnh mẫu
1.1.1.2 Theo phương pháp phủ vải (Draping) của Helen Joseph – Armstrong (Mỹ) [33]
Áo cơ bản không tay bao gồm 30 bước Phương pháp phủ vải (Draping) giống như Connie Amaden-Crawford bao gồm: phủ vải thân trước, phủ vải thân sau, trải phẳng Thân sau chiết vai có chiều rộng 1,27cm (1/2 inch), chiều dài 7,6cm (3 inches)
(a) Thân trước (b) Thân sau (c) Sản phẩm phủ vải hoàn thành
Hình 1.4: Phủ vải trên ma-nơ-canh theo Helen Joseph – Armstrong
Trang 16Luận văn Thạc sĩ Khóa 2014-2016
Nguyễn Anh Đào 8 Ngành CN Vật liệu Dệt may
1.1.1.3 Theo Bina Abling và Kathleen Maggio đồng tác giả cuốn sách See Inside
for Sample Material from Integrating Draping, Drafting, & Drawing (Mỹ) [19] Cần có
73 bước chi tiết để thiết kế ra một áo cơ sở Từ đó bằng phương pháp tính toán xây dựng công thức may áo cơ sở với 53 bước Bề rộng chiết vai sau dài không quá 0,635cm (1/4 inch), dài chiết 2,54cm (1 inch)
(a) Phủ vải lên madơcanh (b) Sản phẩm phủ vải được trải phẳng
Hình 1.5: Phủ vải trên ma-nơ-canh theo Bina Abling và Kathleen Maggio
1.1.1.4 Theo Hide Jaffe, Nurie Relis (Mỹ)[34]
Tác giả cuốn sách Phương pháp phủ vải (Draping) thiết kế thời trang, chỉnh sửa lần thứ 5 (Draping for Fashion design for Fashion Fifth Edition), xác định các điểm đỉnh ngực, ngang ngực, chiết, đường trung tâm thân trước sau đó đưa lên ma-nơ-canh để thực hiện phủ vải cho thân trước, ở thân sau cũng xác định điểm cổ, đường ngang vai, đường chính giữa thân sau, eo, đường chiết… sau đó phủ vải lên ma-nơ-canh thực hiện các bước giống như 3 tác giả trên Tuy nhiên khác về bề rộng chiết vai sau dài không quá 0,635cm (1/4 inch), dài chiết 7,6cm (3 inches)
Hình 1.6: Phủ vải trên ma-nơ-canh theo Hide Jaffe, Nurie
Trang 17Luận văn Thạc sĩ Khóa 2014-2016
Nguyễn Anh Đào 9 Ngành CN Vật liệu Dệt may
* Nhận xét về phương pháp phủ vải: Đây là một phương pháp kế tạo khối, phương pháp có những điểm vượt trội sau:
- Tính trực quan: có thể chỉnh sửa kiểu mẫu ở ngay khâu thiết kế rập trước khi qua khâu may Sự chính xác và mức độ hoàn chỉnh của sản phẩm đạt kết quả tốt nhất, không phải chỉnh sửa nhiều lần
- Khuyến khích sự sáng tạo trong thiết kế trực tiếp trên ma-nơ-canh: sẽ có nhiều ý tưởng mới so với ý tưởng ban đầu, đồng thời giúp việc thiết kế trở nên dễ dàng, trực quan và đầy cảm hứng
- Độ vừa vặn: Sản phẩm ôm sát, chuyển động theo những đường cong của ma
nơ canh với độ chính xác cao
- Ứng dụng kết quả phủ vải để xây dựng công thức thiết kế trang phục phù hợp với từng vóc dáng[3].
1.1.2 Phương pháp thiết kế áo váy cơ sở theo công thức
Các dạng công thức thiết kế
Theo phương pháp tính toán thì quan hệ giữa các kích thước của quần áo và kích thước của cơ thể người, lượng gia giảm thiết kế được thể hiện trong các công thức thiết kế Các công thức thiết kế quần áo có thể được chia thành 3 dạng sau:
* Dạng 1: Kích thước của chi tiết quần áo được xác định từ kích thước tương ứng
của cơ thể người và lượng gia giảm thiết kế đối với kích thước đó
P = aP’ + b
Trong đó: P - kích thước của chi tiết quần áo
P’ - kích thước tương ứng của cơ thể người
- Lượng gia giảm thiết kế
* Dạng 2: Kích thước của chi tiết quần áo được xác định từ một kích thước của cơ
thể người không tương ứng với kích thước của chi tiết
P = aQ’ + b + c Trong đó: P - kích thước của chi tiết quần áo
Q’ - kích thước cơ thể người không tương ứng với kích thước P
Trang 18Luận văn Thạc sĩ Khóa 2014-2016
Nguyễn Anh Đào 10 Ngành CN Vật liệu Dệt may
- Lượng gia giảm thiết kế
a, b - Các hệ số c- Số hạng điều chỉnh
* Dạng 3: Kích thước của chi tiết quần áo được xác định từ một kích thước của chi
tiết đó hoặc từ kích thước của chi tiết khác đã biết trước
P = aQ + b Trong đó: P - kích thước của chi tiết quần áo
Q - kích thước của chi tiết đó hoặc của chi tiết khác
a - Hệ số b- Số hạng điều chỉnh
- Nếu so sánh 3 dạng công thức trên thì độ chính xác của kích thước quần áo nhận được bằng dạng công thức 1 là cao nhất, tiếp đó là dạng 2 và thấp nhất là dạng
3
- Hiện nay mỗi quốc gia đều có những hệ công thức thiết kế (CTTK) riêng như
hệ CTTK công nghiệp của khối SEV[2], CTTK Helen Amstrong (Mỹ)[32], CTTK Aldrich (Úc- Anh)[56], CTTK Tanya Dove (Pháp)[55], CTTK Bunka (Nhật)[21], CTTK trường ĐHSPKT[4] … Mỗi hệ công thức đều có những ưu và nhược điểm Tác giả đã nghiên cứu và lập 1 bảng so sánh tổng hợp các bước để thiết kế ra một sản phẩm áo váy cơ bản không tay trong bảng 1.1 như sau:
Trang 19Luận văn Thạc sĩ Khóa 2014-2016
Nguyễn Anh Đào Ngành CN Vật liệu Dệt may 11
Bảng 1.1: So sánh các hệ công thức thiết kế áo váy không tay dáng thẳng
Hệ CTTKCN của khối SEV CTTK trường
ĐHSPKT
CTTK Bunka, Nhật
CTTK Tanya Dove, Pháp
CTTK Aldrich, Úc- Anh
CTTK Helen Amstrong, Mỹ Công thức thiết kế
- Cơ sở xây dựng các CTTK từ
việc nghiên cứu hình trải bề mặt
cơ thể người, kích thước và hình
dạng cơ thể người khi ở trạng
thái tĩnh và động
- Cơ sở xây dựng CTTK mang tính kinh nghiệm
- Cơ sở xây
mang tính kinh nghiệm
- Cơ sở xây
mang tính kinh nghiệm
- Cơ sở xây
mang tính kinh nghiệm
- Cơ sở xây
mang tính kinh nghiệm
- Dạng 1: Kích thước của chi tiết
quần áo được xác định từ kích
thước tương ứng của cơ thể
người và lượng gia giảm thiết kế
đối với kích thước đó
- Dạng 1
- Dạng 2: Kích thước của chi tiết quần áo được xác định từ một kích thước của cơ thể người không tương ứng với kích thước của chi tiết
- Dạng 3: Kích thước của chi tiết quần áo
Trang 20Luận văn Thạc sĩ Khóa 2014-2016
Nguyễn Anh Đào Ngành CN Vật liệu Dệt may 12
được xác định từ một kích thước của chi tiết
đó hoặc từ kích thước của chi tiết khác đã biết trước
Các dấu hiệu kích thước cơ thể người sử dụng để thiết kế quần áo
Đo chính xác kích thước cơ thể
khi người được đo chỉ mặc quần
Cần ít dấu hiệu kích thước (4 số)
Cần ít dấu hiệu kích thước (8 số)
Cần ít dấu hiệu kích thước (9 số)
Cần nhiều dấu hiệu kích thước (35 số)
- Chiều cao cơ thể (Cđ)
- Chiều dài tâm trước
Trang 21Luận văn Thạc sĩ Khóa 2014-2016
Nguyễn Anh Đào Ngành CN Vật liệu Dệt may 13
- Chiều cao từ đầu gối đến gót
chân (Cg)
- Chiều dài từ đốt cổ 7 đến
ngang eo sau (Dl)
- Chiều dài góc cổ-vai đến
ngang eo sau (Des)
- Chiều dài từ đốt cổ 7 đến phía
ngang eo trước (Det)
- Chiều dài eo trước-sau (Deo)
-Đường nghiêng vai trước
Đường nghiêng vai sau
- Quai trước (chân cổ/vai đến eo/sườn)
- Quai sau
- Độ sâu của ngực
- Bán kính ngực -Khoảng cách giữa 2 đầu ngực
- Chiều dài suờn
Trang 22Luận văn Thạc sĩ Khóa 2014-2016
Nguyễn Anh Đào Ngành CN Vật liệu Dệt may 14
- Chiều dài vai
- Ngang vai truớc
- Ngang vai sau
THÂN DƯỚI
- Vòng bụng trước
- Vòng bụng sau
- Vòng mông trước
- Vòng mông sau
Trang 23Luận văn Thạc sĩ Khóa 2014-2016
Nguyễn Anh Đào Ngành CN Vật liệu Dệt may 15
- Hạ đáy
- Chiều sâu mông giữa truớc
- Chiều sâu mông giữa sau Chiều sâu của
cử động
- Xác định kích thước trên các đường ngang dọc dựa vào các số đo cộng thêm lượng gia cử động
- Xác định kích thước trên các đường ngang dọc dựa vào các số đo cộng thêm lượng gia cử động
- Xác định kích thước trên các đường ngang dọc dựa vào các số đo cộng thêm lượng gia cử động
- Xác định kích thước trên các đường ngang dọc dựa vào các số đo cộng thêm lượng gia cử động
Hệ CTTKCN của khối SEV Công thức trường Công thức Công thức Công thức Công thức Helen
Trang 24Luận văn Thạc sĩ Khóa 2014-2016
Nguyễn Anh Đào Ngành CN Vật liệu Dệt may 16
ĐHSPKT TP.HCM Bunka, Nhật Tanya Dove,
Pháp
Aldrich, Úc - Anh
Amstrong, Mỹ
Cơ sở thiết kế
Dựa theo mối tương quan nhân
trắc, các đường ngang vai, ngang
ngực, ngang eo, ngang mông…
tương ứng với số đo nhân trắc
Dựa theo mối tương quan nhân trắc, các đường ngang vai, ngang ngực, ngang eo, ngang mông… tương ứng với số đo nhân trắc
Dựa theo mối
nhân trắc xác định các đường chủ yếu dựa vào số đo vòng ngực, vòng eo, các đường vẽ khác dựa theo kinh nghiệm thiết kế
Dựa theo mối
nhân trắc, các đường trên mẫu thiết kế tương ứng với số đo nhân trắc, một
số ít dựa theo kinh nghiệm thiết kế
Dựa theo mối
nhân trắc, các đường ngang
ngực, ngang eo, ngang mông…
ngực, ngang eo, ngang mông… tương ứng với
số đo nhân trắc
Phương pháp dựng hình
Trang 25Luận văn Thạc sĩ Khóa 2014-2016
Nguyễn Anh Đào Ngành CN Vật liệu Dệt may 17
Theo nguyên tắc hình học nên
độ chính xác cao và duy nhất
Vẽ đường cong bằng phương pháp gần đúng
Theo nguyên tắc hình học nên độ chính xác cao và duy nhất
Vẽ đường cong bằng phương pháp gần đúng
Vẽ đường cong bằng phương pháp xác định các điểm
Vẽ đường cong bằng phương pháp gần đúng
Các bước thiết kế nhiều khó nhớ
(65 bước)
Các bước thiết kế (33 bước)
Các bước thiết
kế (24 bước) dễ nhớ
Các bước thiết
kế (24 bước) dễ nhớ
Các bước thiết
kế (20 bước) dễ nhớ
Các bước thiết
kế nhiều (45 bước) khó nhớ
lục 3
Hình ở phục lục 4
Hình ở phục lục 5
Hình ở phục lục 6
Ký hiệu theo bảng chữ cái trùng
lắp dễ nhầm lẫn, khó nhớ
Ký hiệu theo bảng chữ cái trùng lắp dễ nhầm lẫn
Ký hiệu theo bảng chữ, đơn giản, dễ nhớ
Ký hiệu theo bảng chữ, đơn giản, dễ nhớ
Ký hiệu theo số thứ tự, đơn giản, dễ nhớ
Ký hiệu theo bảng chữ cái trùng lắp dễ nhầm lẫn
Thiết kế thân sau (TS) trước, từ
trên xuống, từ trái qua phải
Thiết kế TS trước, từ trên xuống, từ trái qua phải
Thiết kế từ trên xuống từ trái qua phải (TS) từ phải
Thiết kế từ trên xuống từ trái qua phải (TS)
từ phải qua trái
Thiết kế từ trên xuống từ trái qua hải (TS) từ phải qua trái
Thiết kế từ trên xuống, từ trái qua phải (TT),
từ phải qua trái
Trang 26Luận văn Thạc sĩ Khóa 2014-2016
Nguyễn Anh Đào Ngành CN Vật liệu Dệt may 18
Thiết kế (TT) dựa trên các
đường ngang ngực, ngang eo,
ngang mông của TS
Thiết kế TT giống TS Thiết kế khung
lưới cơ sở trước, dựng TS trước rồi đến TT
Thiết kế khung lưới cơ sở trước, dựng TS trước rồi đến
TT
Thiết kế khung lưới cơ sở trước, dựng TS trước rồi đến
TT
Thiết kế TT trước, TS sau
Gồm 24 bước:
- Dựng khung lưới
chính giữa TS, đường ngang ngực, hạ ngực
TT và TS, hạ ngực, hạ eo, hạ mông
Trang 27Luận văn Thạc sĩ Khóa 2014-2016
Nguyễn Anh Đào Ngành CN Vật liệu Dệt may 19
6,2cm
- Ngang ngực
TS = VN/8 + 7,4cm
và TS = (Sđ
VN + 4cm)/4
= ½ sđ VN + 1cm + ½ sđ chiết vai
- Ngang ngực
TS = 1/2 sđ
VN + 1cm
B1E1 = sđ+ 1/4 inch (sđ VN +
22,6cm)
Ngang eo = ngang ngực Ngang eo = ¼ VE +
cử động eo/4 + 3cm (chiết)
Ngang eo TS =
½ VN + 6cm=
Ngang eo TT =
TS = [(Sđ VE + 2cm)/4] + 3cm
Ngang eo TT =
TS = sđ VE
Ngang eo = sđ
VE + 1/4 inch (sđ VE + 0,6cm
- Vào cổ TS = 1/6 vòng cổ + 0.5 cm
- Hạ cổ TT = VN/24+3,4cm+
0,5 cm
- Vào cổ TT = VN/24+ 3,4cm
- Vào cổ TS =
- Vào cổ TT =
TS = 7cm
- Sâu cổ TT = 8cm
- Sâu cổ TS = 2cm
- Hạ cổ TT = 1/6 sđ vòng cổ – 0,2cm
- Vào cổ TT = 1/5 sđ vòng cổ – 0,7cm
Trang 28Luận văn Thạc sĩ Khóa 2014-2016
Nguyễn Anh Đào Ngành CN Vật liệu Dệt may 20
- Hạ cổ TS = 1-2 cm VN/24+3,4cm
+ 0,2 cm
- Hạ cổ TS = 1/3 sđ vào cổ
TS
- Hạ cổ TS = 1,5cm
- Vào cổ TS = 1/5 sđ vòng cổ
vòng nách TT
và TS theo các điểm đã xác
Cách vẽ vòng
cong vòng nách sao cho đi qua điểm xuôi vai, điểm tựa nách
áo TT, TS và điểm bên hông đường may
Cách vẽ vòng nách: Dựa vào các điểm xác định và theo khoảng cách
tính từ điểm 12,
18 phụ thuộc vào các sizes
Trang 29Luận văn Thạc sĩ Khóa 2014-2016
Nguyễn Anh Đào Ngành CN Vật liệu Dệt may 21
định Chiết ngang TT = 3cm Chiết ngực
TT= (VN/4 2,5) độ Chiết vai thân sau = VN/32– 0,8cm
-Chiết vai TT rộng 6cm cách góc cổ vai 3cm
Chiết vai TT rộng 7cm, nằm ngay góc cổ vai kéo dài tới đỉnh ngực
Rộng 3cm
Chiết eo TT và
TS xác định bằng cách dựa theo bảng chiết Bunka có sẵn ta xác định được các thông số sau: f, e, d, c, b,
a tùy theo số đo của vòng ngực
Chiết eo TT và
TS Rộng 3cm
Quá trình xây dựng bản vẽ thiết kế
Xây dựng từ mẫu cơ sở nên quá Dựng hình từ đầu đối Dựng hình từ Dựng hình từ Xây dựng từ
Trang 30Luận văn Thạc sĩ Khóa 2014-2016
Nguyễn Anh Đào Ngành CN Vật liệu Dệt may 22
trình thiết kế nhanh và chính xác
hơn
với tất cả các chủng loại quần áo nên quá trình thiết kế đòi hỏi nhiều thời gian và tốn công sức hơn
đầu đối với tất
cả các chủng loại quần áo nên quá trình thiết kế đòi hỏi nhiều thời gian
và tốn công sức hơn
đầu đối với tất
cả các chủng loại quần áo nên quá trình thiết kế đòi hỏi nhiều thời gian
và tốn công sức hơn
mẫu cơ sở nên quá trình thiết
kế nhanh và chính xác hơn
Thấp, khi thay đổi kiểu mẫu phải thiết kế lại
từ đầu
Thấp, khi thay đổi kiểu mẫu phải thiết kế lại
từ đầu
Cao, cho phép
dễ dàng thay đổi kiểu mẫu
Trang 31Luận văn Thạc sĩ Khóa 2014-2016
Nguyễn Anh Đào Ngành CN Vật liệu Dệt may 23
1.1.3 Phương pháp sử dụng phần mềm thiết kế 3D
Hiện nay, với sự phát triển mạnh mẽ của ngành dệt may, các phần mềm thiết kế
chuyên ngành may đang dần được đưa vào sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực thiết kế rập
2D và đặc biệt là thiết kế mẫu mô phỏng 3D Phần mềm thiết kế 3D giúp nhà thiết kế
phát triển mẫu cơ sở phù hợp với vóc dáng người mặc từ đó giúp họ có những phương
án điều chỉnh mẫu 2D để đảm bảo độ vừa vặn của mẫu thiết kế; tạo cơ sở dữ liệu
avatar cho đa dạng vóc dáng; tạo mới cơ sở dữ liệu mẫu vải hoặc điều chỉnh theo dữ
liệu đã có trên phần mềm, kiểm tra độ vừa vặn của mẫu sau khi thiết kế Chính vì vậy
các nhà nghiên cứu ở nhiều nước đã nghiên cứu phát triển mẫu quần áo cho cả nam và
nữ ở nhiều độ tuổi khác nhau bằng cách sử dụng các phần mềm khác nhau như phần
mềm 3D Virtual Garment, phần mềm Virtual Twin, 3D Virtual Garment, iVirds 3.0
PB, iVirds 3.0 DS, phần mềm CLO 3D, Optitex, i- Designer và phần mềm
V-Sticher…
- Thiết kế trang phục dành cho phụ nữ trên 60 tuổi sử dụng phần mềm 3D[53][22],
cho phụ nữ tuổi trung niên bằng phần mềm 3D Virtual Garment[37]
- Thiết kế áo cơ sở phần thân trên cho nữ học sinh béo phì bằng phần mềm
Virtual Twin, 3D Virtual Garment, iVirds 3.0 PB và iVirds 3.0 DS[38][39]
- Thiết kế quần áo cơ sở cho phụ nữ người Việt Nam có độ tuổi khoảng 30 – 39
tuổi[15]
Bên cạnh việc phát triển mẫu cơ sở các nhà nghiên cứu còn sử dụng phần mềm
3D để:
- So sánh độ vừa vặn của tay áo qua 3 phần mềm 3D là: CLO 3D, Optitex, i-
Designer ở 3 góc độ phía trước, phía sau và nhìn nghiêng và cho người mẫu
thật mặc thử[57]
- Nghiên cứu lượng sai lệch kích thước thiết kế 2D qua phần mềm CLO3D ứng
dụng cho số đo của người Việt Nam[14]
- Nghiên cứu số hạng điều chỉnh thiết kế áo cơ sở nữ Việt Nam bằng phần mềm
V-Sticher[9]
Trang 32Luận văn Thạc sĩ Khóa 2014-2016
Nguyễn Anh Đào Ngành CN Vật liệu Dệt may 24
Nhân trắc học là một môn khoa học dùng các phương pháp toán học và thống
kê để nhận định và phân tích sự đo đạc các kích thước của cơ thể con người Ngành
nhân trắc học đã được ứng dụng nhiều vào các mục tiêu khác nhau, đặc biệt là trong
may mặc trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêngError! Reference source not found.
Hiện nay trên thế giới cũng như Việt Nam có nhiều nghiên cứu về vóc dáng cho
người bình thường cũng như vóc dáng của người béo phì Tuy nhiên ở người béo phì
do có nhiều lượng mỡ dư thừa ở những vị trí phân bố khác nhau trên cơ thể như eo,
bụng, mông nên vóc dáng của đối tượng này có những đặc điểm khác nhau và phân
biệt theo sự khác biệt tuổi tác rõ ràng theo bảng 1.2
Bảng 1.2: Tổng hợp phân loại vóc dáng phần thân trêncủa phụ nữ béo phì theo tuổi
Tác giả Năm Lĩnh vực nghiên cứu Tổng hợp nghiên cứu
Park
MA[52]
1998 Đặc điểm vóc dáng cơ thể
phụ nữ trưởng thành theo từng độ tuổi
Đặc điểm các loại cơ thể phụ nữ Hàn Quốc theo sự khác biệt tuổi tác dựa theo phân tích số đo các vòng thân trên và định dạng đường cong sườn eo từ ngực đến mông cho thấy rằng : với phụ nữ ở độ tuổi 20 – 30 có đa dạng vóc dáng
và việc xác định vóc dáng dễ dàng
do cơ ngực và cơ mông còn săn chắc; phụ nữ ở độ tuổi 40 độ chênh lệch eo – mông ít hơn do ngực bắt đầu chảy xệ; phụ nữ ở độ tuổi 50
và 60 bắt đầu có phần thân trên lớn hơn do có chất béo tích tụ xung quanh vùng eo và bụng dẫn đến có hình dạng chữ O
L.J 2003 Phân tích vóc dáng cơ thể Nghiên cứu về các dạng vóc dáng
Trang 33Luận văn Thạc sĩ Khóa 2014-2016
Nguyễn Anh Đào Ngành CN Vật liệu Dệt may 25
Connell[46] cho phù hợp với mẫu cơ sở
dựa trên hình dạng cơ thể
và phân tích hình dáng
của phụ nữ béo phì tuổi từ 19- 55
có BMI ≥ 25 và BMI ≥ 30) đã xác định: có 3 dáng người; Hình quả
lê, hình chữ nhật, hình đồng hồ cát
và 2 hình dạng mông; mông thấp chiếm 44,6% và mông cao chiếm 41%
Plus-RH, plus–PI, plus PO và
plus-Pb, trong đó P (petite) có chiều cao nhỏ hơn 155cm , R (regular) có chiều cao từ 155 – 165 cm
Trang 34Luận văn Thạc sĩ Khóa 2014-2016
Nguyễn Anh Đào Ngành CN Vật liệu Dệt may 26
Nghiên cứu về hình dáng phụ nữ
Mỹ từ 26 đến 45 tuổi cho thấy phụ
nữ độ tuổi từ 26 – 35 tuổi sẽ có hình dáng chữ S, tuổi từ 36 – 45
có hình dáng béo phì chữ A và chữ H; thừa cân có hình chữ Y
cơ thể 3D
Phụ nữ có tuổi dao động 46-65 thừa cân cũng có hình dáng chữ Y,
S, H; phụ nữ béo phì có hình dáng chữ A
O.J
Seong[51]
2015 Nghiên cứu về các hình
dạng cơ thể của phụ nữ béo phì ở độ tuổi già cho
sự kích hoạt của các ngành công nghiệp quần áo
Phụ nữ béo phì ở tuổi 60 - 79 với BMI ≥ 25 được phân ra 3 nhóm người: béo phì phần dưới với bụng
và hông cao; bụng to với ngực và bụng thẳng hàng, phần trên cơ thể lớn hơn phần dưới; béo phì toàn cơ thể
Nói đến vóc dáng phần thân trên của phụ nữ các nhà nghiên cứu cũng quan tâm
đến hình dạng vai, ngực, eo, mông vì nó ảnh hưởng đến quá trình thiết kế trang phục
Nhất là với người béo phì thì cùng một người có vóc dáng béo phì nhưng hình dạng
vai, ngực, eo, mông khác nhau thì cũng không mặc cùng trang phục được, nên việc xác
định hình dáng vai, ngực, eo, bụng với người béo phì là quan trọng
Theo tác giả Hellen Amstrong[32] đã phân loại vóc dáng người với các dạng vai,
ngực, dáng đứng, mông khác nhau như sau:
Trang 35Luận văn Thạc sĩ Khóa 2014-2016
Nguyễn Anh Đào Ngành CN Vật liệu Dệt may 27
b Dạng bằng phẳng: lưng không cong
c Dạng tròn: lưng cong về phía bên ngoài là
Trang 36Luận văn Thạc sĩ Khóa 2014-2016
Nguyễn Anh Đào Ngành CN Vật liệu Dệt may 28
c Bụng hình chữ S: mông to, bụng phẳng, đùi to
d Bụng hình oval: bụng nhô ra ngoài và mông thấp
e Bụng hình chữ O: có dạng lồi bụng và mông ở cùng một mức độ
Hình 1.7: Hình ảnh phân loại vóc dáng người
Trang 37Luận văn Thạc sĩ Khóa 2014-2016
Nguyễn Anh Đào Ngành CN Vật liệu Dệt may 29
1.3.1 Theo chỉ số BMI
Trong năm 2014 ước tính toàn thế giới có khoảng 1,9 tỷ người trưởng thành bị
thừa cân (tương đương với 39% dân số), trong đó có 600 triệu người bị béo phì Như
vậy số người thừa cân, béo phì hiện nay đã tăng gấp hơn hai lần so với năm 1980 Ở
Việt Nam tỷ lệ người trưởng thành bị thừa cân, béo phì cũng chiếm khoảng 25% dân
số Chỉ số chuẩn đánh giá thừa cân, béo phì người châu Á Tổ chức Y tế thế giới
(WHO) định nghĩa thừa cân và béo phì là tình trạng tích lũy mỡ quá mức hoặc không
bình thường tại một vùng cơ thể hay toàn thân đến mức ảnh hưởng tới sức khỏe WHO
khuyên dùng “chỉ số khối cơ thể” (Body Mass Index – BMI) để đánh giá tình trạng
dinh dưỡng của người trưởng thành[1]
- BMI [20] dựa trên các số đo đơn giản, có độ chính xác cao, tương quan chặt chẽ
với cân nặng, độc lập với chiều cao, đồng thời phản ánh tốt các chỉ số dinh dưỡng
khác
Trong đó: Weight (W) là cân nặng
Height (H) là chiều cao
Hình 1.8: Hình dáng nữ qua các chỉ số BMI [60]
- Theo thang phân loại BMI của James W.P.T, Ferro – Luzzi và Waterlow J.C
năm 1988 đã phân loại các độ béo gầy dựa vào BMI như bảng 1.3 sau (dẫn theo Trần
Sinh Vương[18]):
Trang 38Luận văn Thạc sĩ Khóa 2014-2016
Nguyễn Anh Đào Ngành CN Vật liệu Dệt may 30
Bảng 1.3: Phân loại BMI của James W.P.T, Ferro – Luzzi và Waterlow năm 1988
- Theo tiêu chuẩn đoán thừa cân béo phì dựa vào BMI và số đo vòng eo áp
dụng cho người trưởng thành khu vực Châu Á (theo IDF 2005)[1] (Ban hành kèm theo
Quyết định số 3280/QĐ-BYT ngày 09 tháng 9 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế) theo
bảng 1.4
Bảng 1.4: Chỉ số BMI của khu vực Châu Á
Nặng
Tăng trung bình
Nặng Rất nặng
Như vậy với chỉ số 29,9 ≥ BMI ≥ 25 phần lớn các nghiên cứu trước đây đã xác
định đây là chỉ số dành cho người béo phì độ 1
Trang 39Luận văn Thạc sĩ Khóa 2014-2016
Nguyễn Anh Đào Ngành CN Vật liệu Dệt may 31
1.3.2 Chênh lệch số đo vòng
Trích từ đề tài “Nghiên cứu xây dựng bộ mẫu kỹ thuật chuẩn cho sản phẩm áo
vest nữ Việt nam độ tuổi 35-55” thực hiện vào năm 2009[16] Đã tìm hiểu về chênh
lệch số đo vòng như sau:
- ISO/TR 10652:1991 Năm 1991, ISO phân 3 dạng người cho phụ nữ tùy theo độ
chênh lệch mông - ngực và được gọi tên là: “dạng người A, dạng người M và
dạng người H, với “độ chênh lệch mông -ngực” tương đương giá trị 9~17cm,
4~8cm và 0cm Hệ thống phân dạng người theo ISO được sử dụng tham khảo
rộng rãi trên 140 quốc gia
- Phụ nữ Anh Quốc: 6 dạng người (tương đương với 6 bảng phân cỡ và cỡ số),
phân theo 3 nhóm chiều cao (dưới 155cm, 155~165cm và trên 165cm) và “độ
chênh lệch mông - ngực” Kết quả 6 dạng người là: ngực rất nhỏ, ngực nhỏ,
ngực trung bình, ngực đầy đặn, ngực to, và ngực rất to, tương đương giá trị
chênh lệch mông - ngực lần lượt là 15cm, 10cm, 5cm, 0cm, -5cm, -10cm
Trích từ đề tài tiến sĩ của tác giả T.T.M Kiều (2012)[15] đã tìm hiểu cách sử
dụng K – mean để phân tích vóc dáng như sau: Phân tích 296 phụ nữ Hàn Quốc tuổi
hai mươi để phân tích dạng cơ thể, tác giả đã sử dụng K – mean để phân tích 10 yếu tố
phân loại dạng người để có kết quả là 3 dạng người; (1) béo và loại nhỏ nhất có chỉ số
chênh lệch eo – mông nhỏ nhất; (2) giá trị chênh lệch eo – mông lớn nhất; (3) cao hơn
những người khác và có giá trị chênh lệch eo – mông trung bình
Y.Kim và H.K Song (2014)[57]xây dựng vóc dáng phụ nữ Hàn Quốc tuổi từ
20-30 tuổi với kích thước tương đương với trung bình và các tiêu chuẩn công nghiệp Hàn
Quốc “KS K 0051” Phân ra được 3 dạng người: dạng người chữ N với chênh lệch
mông – ngực: 3 ~ 9cm (trung bình 6cm), dạng người chữ A với chênh lệch mông –
ngực: 9 ~ 21cm (trung bình 12cm), dạng người chữ H với chênh lệch mông – ngực: 14
~ 3cm (-1cm)
1.3.3 Theo phân tích thứ bậc, phân tích Anova và phân tích biệt số
Để xây dựng hệ công thức thiết kế trang phục các nhà nghiên cứu trước đây đã
thiết lập công thức dựa vào các số đo cơ thể người như hệ công thức thiết kế của
Trang 40Luận văn Thạc sĩ Khóa 2014-2016
Nguyễn Anh Đào Ngành CN Vật liệu Dệt may 32
Bunka (Nhật)[21], hệ CTTK công nghiệp của khối SEV[2] đều có mối quan hệ với các
dấu hiệu nhân trắc như để tính công thức thiết kế và xác định vóc dáng người Số
lượng số đo kích thước cơ thể được sử dụng trong nhiều nghiên cứu trước đây khi
phân tích vóc dáng và xây dựng công thức thiết kế đều khác nhau tùy theo mục tiêu
Nghiên cứu xác định vóc dáng nam và nữ trong độ tuổi 20-40 dựa vào 34 số đo[50] gồm
các nhóm kích thước chiều cao, chiều dài, vòng, bề dày, bề rộng, cân nặng Nghiên
cứu xác định vóc dáng phần thân trên của người béo phì[40] đã sử dụng 42 số đo thuộc
các nhóm kích thước như trên và có thêm BMI ≥ 25, chênh lệch mông – eo, chênh lệch
mông – ngực Nghiên cứu năm 2014 sử dụng 26 dấu hiệu nhân trắc để xác định vóc
dáng người Hàn quốc[26] trong đó có chênh lệch số đo vòng và tỷ lệ chiều cao eo :
chiều cao đầu, chiều cao hông : chiều cao đầu Một nghiên cứu khác của cùng tác
giả[27] tiếp tục phân tích dạng người trung niên tuổi từ 46 – 65 dựa vào 24 số đo kích
thước cơ thể người trong đó có 19 số đo trực tiếp trên cơ thể và 5 số đo dựa trên tính
toán: 9 số đo chiều cao, 11 số đo vòng, chênh lệch mông – ngực, chênh lệch mông –
eo, chênh lệch ngực – eo và BMI
Y.Kim và H.K Song (2014)[57] đã so sánh độ vừa vặn và hình dạng của tay áo
giữa sản phẩm thật và mô phỏng 3D bằng cách sử dụng Anova để phân tích Đối tượng
là nữ tuổi từ 20 đến 30 tuổi, có hình dạng người A, N, H Kết quả có 4 yếu tố ảnh
hưởng đến hình ảnh trực quan: sự hấp dẫn, sự cân bằng phần thân trên cơ thể, cân bằng
chiều dài, cân bằng hông
N.T.M.Hiền (2016)[9] sử dụng Anova để phân nhóm thông qua giá trị Sig Tác
giả đã chọn giải pháp 7 nhóm vì có sự khác biệt giữa các nhóm là cao nhất (14/27 biến
có giá trị Sig <0,05)
H Kim và S.Park (2011)[30] đã sử dụng phân tích dữ liệu phân tích Anova, phân
tích nhân tố và phân tích Cluster của phần mềm SPSS PC + cho việc phân tích 155
phụ nữ ở tuổi 40 hoặc 50 qua 36 phép đo
Các nghiên cứu trước của T.T.M.Kiều (2012, 2015, 2016)[8][9][15] đã xác định số
lượng mỗi nhóm dựa trên sự phân bố đồng đều về số lượng mẫu qua việc sử dụng biểu
đồ phân tán của các mẫu trong mỗi phân nhóm để chọn nhóm tối ưu nhất