Nguyên nhân là do, thứ nhất - các doanh nghiệp khi sản xuất hàng nội địa hầu như dựa trên thông số kích thước sản phẩm của các đơn hàng may gia công cho nước ngoài rồi điều chỉnh cho phù
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung đã được trình bày trong luận văn là do tôi nghiên cứu, do tôi tự trình bày, không sao chép từ các luận văn khác Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về những nội dung, hình ảnh cũng như các kết quả nghiên cứu trong Luận văn
Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2015
Học viên
Nguyễn Thị Lan Anh
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Qua hai năm học tập và nghiên cứu tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đến nay tôi đã hoàn thành khóa học của mình Nay tôi xin tỏ lòng biết ơn sự hướng dẫn tận tình của TS Trần Thị Minh Kiều, người thầy đã dành nhiều thời gian chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình để tôi hoàn thành luận văn cao học này
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy cô giáo trong Viện Dệt may - Da giầy
và Thời trang, Viện đào tạo sau đại học Trường Đại học bách Khoa Hà Nội đã dạy
dỗ và truyền đạt những kiến thức khoa học trong suốt thời gian tôi học tập tại trường và luôn tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn cao học
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới BGH và tập thể các em sinh viên trường Đại học Kinh tế kỹ thuật công nghiệp đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát
và lấy số liệu một cách hiệu quả nhất
Tôi xin cảm ơn bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2015
Người thực hiện
Nguyễn Thị Lan Anh
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 3
1.1 Phương pháp thiết kế mẫu cơ sở chân váy nữ cơ bản 3
1.1.1 Khái niệm mẫu cơ sở 3
1.1.2 Phương pháp thiết kế ma-nơ-canh 3
1.1.3 Phương pháp thiết kế theo công thức 8
1.1.4 So sánh, tổng hợp các phương pháp 16
1.2 Đặc điểm vóc dáng phần thân dưới của phụ nữ 20
1.2.1 Đặc điểm cấu tạo giải phẫu học phần thân dưới của phụ nữ qua các nghiên cứu 20
1.2.2 Đặc điểm vóc dáng phần thân dưới phụ nữ qua các nghiên cứu 22
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến vóc dáng cơ thể 25
1.2.4 Các phương pháp phân loại vóc dáng 26
1.3 Các dạng công thức thiết kế trang phục 29
1.3.1 Dạng công thức 1 [7] 29
1.3.2 Dạng công thức 2 [7] 30
1.3.3 Dạng công thức 3 [7] 30
1.4 Kết luận chương 1 31
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1 Nội dung nghiên cứu 33
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 33
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu 33
Trang 42.2.2 Phạm vi nghiên cứu: 33
2.3 Phương pháp nghiên cứu: 36
2.3.1 Nội dung 1: Nghiên cứu và phân loại vóc dáng phần thân dưới cơ thể nữ 36
2.3.2 Nội dung 2: Xây dựng công thức thiết kế chân váy nữ phù hợp với từng dạng cơ thể bằng phương pháp phủ vải trực tiếp lên người mẫu 47
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 60
3.1 Kết quả phân tích vóc dáng 60
3.1.1 Mô tả dữ liệu thu thập được 60
3.1.2 Kết quả phân tích nhân tố thành phần chính 61
3.1.3 Kết quả phân tích phân cụm theo nhân số và so sánh ANOVA 64
3.2 Kết quả thiết kế chân váy nữ bằng phương pháp phủ vải trên người mẫu 69
3.2.1 Chọn người mẫu 69
3.2.2 Đánh giá mẫu thiết kế bằng phương pháp phủ vải trên người mẫu 70
3.3 Kết quả xây dựng công thức thiết kế cho sản phẩm chân váy nữ cơ bản. 77
3.3.1 Kết quả xây dựng hình trải 2D từ mô hình 3D cho sản phẩm chân váy nữ cơ bản 78
3.3.2 Quy trình thiết kế chân váy nữ 79
3.3.3 Kết quả mối tương quan giữa số đo cơ thể với kích thước của chi tiết 81
3.3.4 Kết quả công thức thiết kế dựng hình chân váy 89
3.3.5 Kết quả đánh giá công thức mới sử dụng thiết kế chân váy nữ 92
KẾT LUẬN 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC 102
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Bảng so sánh các phương pháp thiết kế……… 17
Bảng 2.1 Bảng phân tích mô tả 3 số đo cơ thể……… 35
Bảng 2.2 Mốc đo các kích thước trên cơ thể và cách xác định……… 38
Bảng 2.3 Phiếu đo……… 40
Bảng 2.4 Phương pháp đo cơ thể……… 41
Bảng 2.5 Phiếu đánh giá chủ quan người mặc……… 55
Bảng 2.6 Phiếu đánh giá ngoại quan dành cho chuyên gia……… 56
Bảng 3.1 Bảng thống kê mô tả các số đo……… 61
Bảng 3.2 Phần trăm biến thiên giải thích được của các thành phần chính……… 62
Bảng 3.3 Bảng giải thích kết quả phân tích thành phần chính……… 63
Bảng 3.4 Bảng kết quả phân tích dạng cơ thể và so sánh ANOVA……… 68
Bảng 3.5 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá chuyên gia dành cho chân váy nữ thiết kế bằng phương pháp phủ vải trực tiếp trên người mẫu………
74 Bảng 3.6 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá của người mặc dành cho chân váy nữ thiết kế bằng phương pháp phủ vải trực tiếp trên người mẫu ………
76 Bảng 3.7 Kết quả trải phẳng chi tiết thân sau và thân trước ……… 78
Bảng 3.8 Bảng tương quan giữa số đo cơ thể với kích thước dựng hình của chi tiết………
83 Bảng 3.9 Bảng kết quả xây dựng công thức thiết kế mới của chân váy nữ dáng thẳng………
89 Bảng 3.10 Bảng công thức hoàn thiện và hệ số điều chỉnh vóc dáng……… 91
Bảng 3.11 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá chủ quan người mặc khi thiết kế chân váy dáng thẳng theo công thức mới………
95 Bảng 3.12 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá của chuyên gia khi thiết kế chân váy dáng thẳng theo công thức mới………
96
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Chuẩn bị vải……… 5
Hình 1.2 Ghim thân trước lên ma canh……… 6
Hình 1.3 Ghim thân sau lên ma nơ canh……… 7
Hình 1.4 Trải phẳng các chi tiết……… 7
Hình 1.5 Kiểm tra các chi tiết……… 8
Hình 1.6 Phương pháp thiết kế váy của khối SEV……… 9
Hình 1.7 Phương pháp thiết kế váy của BUNKA, Nhật bản……… 11
Hình 1.8 Phương pháp thiết kế váy của các trường đại học kinh tế kỹ thuật……… ………
12 Hình 1.9 Phương pháp thiết kế váy của HELEN AMSTRONG……… 14
Hình 1.10 Phương pháp thiết kế váy của ANDRICH……… 15
Hình 1.11 Các cơ thành bụng trước……… 20
Hình 1.12 Cơ hoành và cơ thành bụng sau……… 21
Hình 1.13 Khung chậu……… 22
Hình 1.14 Các cơ vùng mông……… 22
Hình 1.15 Hình dáng bụng và đùi nữ……… 23
Hình 1.16 Các kiểu mông cơ thể……… 24
Hình 1.17 Hình dạng hông và mông nữ……… 25
Hình 1.18 Vị trí số đo chu vi vòng eo và vòng mông; dài eo và dài mông… 28
Hình 2.1 Thước đo chiều cao……… 37
Hình 2.2 Thước dây……… 37
Hình 2.3 Thước kẹp……… 37
Hình 2.4 Các mốc đo cơ thể……… 39
Hình 2.5 Các số đo cơ thể……… 42
Hình 2.6 Chuẩn bị mốc đo nhân trắc……… 48
Hình 2.7 Chuẩn bị vải……… 49
Hình 2.8 Các dụng cụ thiết kế……… 49
Trang 7Hình 2.10 Phủ thân sau lên cơ thể người mẫu……… 51
Hình 2.11 Trải phẳng các chi tiết……… 52
Hình 3.1 Sơ đồ phân nhóm của 3 dạng cơ thể……… 65
Hình 3.2 Hình so sánh kết quả 3 dạng cơ thể……… 67
Hình 3.3 Mẫu phủ vải chân váy cơ thể eo to……… 71
Hình 3.4 Mẫu phủ vải chân váy cơ thể eo trung bình……… 72
Hình 3.5 Mẫu phủ vải chân váy cơ thể eo nhỏ……… 73
Hình 3.6 Mẫu thiết kế theo công thức áp dụng cho dạng cơ thể eo to………… 92
Hình 3.7 Mẫu thiết kế theo công thức áp dụng cho dạng cơ thể eo trung bình… 93 Hình 3.8 Mẫu thiết kế theo công thức áp dụng cho dạng cơ thể eo nhỏ……… 94
Trang 8độ vừa vặn của trang phục Và một trong các định nghĩa về độ vừa vặn trang phục
là trang phục vừa đảm bảo tính thẩm mỹ ngoại quan, vừa đảm bảo lượng dư cử động phù hợp với vóc dáng người mặc, vừa phù hợp với văn hóa phong tục mặc của
xã hội ấy [12] Tuy nhiên, trong một số trường hợp, sản phẩm các doanh nghiệp sản xuất ra còn chưa thỏa mãn điều này Nguyên nhân là do, thứ nhất - các doanh nghiệp khi sản xuất hàng nội địa hầu như dựa trên thông số kích thước sản phẩm của các đơn hàng may gia công cho nước ngoài rồi điều chỉnh cho phù hợp với thông số đo người Việt Nam; thứ hai - khi thiết kế kỹ thuật các chi tiết sản phẩm chỉ phụ thuộc vào số đo cơ thể mà không chú ý đến đặc điểm vóc dáng của từng dạng
cơ thể đó; thứ ba - ngoài ra việc chủ yếu sử dụng hệ công thức thiết kế theo kiểu may đo đơn giản và theo kinh nghiệm mà không dựa vào mối liên quan chặt chẽ giữa đặc điểm vóc dáng của cơ thể với kích thước thiết kế của từng chi tiết sản phẩm cũng là nguyên nhân gây nên sự không vừa vặn của trang phục
Nhận thức được tầm quan trọng của vóc dáng ảnh hưởng đến độ vừa vặn trang phục, cũng như xác định được các nguyên nhân cơ bản tác động đến độ vừa vặn trang phục, luận văn đã xác định mức độ cần phải thiết lập hệ công thức thiết kế dựa trên cơ sở khoa học về nhân trắc học, dựa trên mối quan hệ chặt chẽ giữa vóc dáng
cơ thể người với hình dáng kích thước của quần áo thông qua đề tài “Thiết lập công thức thiết kế mẫu cơ sở chân váy dáng thẳng cho nữ sinh Việt Nam sử dụng phương pháp phủ vải trực tiếp lên người mẫu” Mẫu cơ sở chân váy nữ dáng thẳng luôn
Trang 9kiểu đa dạng, nên đây sẽ là nghiên cứu tiền đề trong việc thiết kế sản phẩm trong sản xuất may công nghiệp đáp ứng được yêu cầu của người tiêu dùng trên thị trường nội địa Việt Nam
Mục tiêu nghiên cứu:
Xây dựng công thức thiết kế chân váy dáng thẳng dựa trên cơ sở nhân trắc học
để đảm bảo độ vừa vặn của trang phục
Cấu trúc của đề tài nhƣ sau:
Chương 1: Nghiên cứu tổng quan
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
- Kết quả phân tích vóc dáng phần thân dưới cơ thể
- Kết quả thiết kế chân váy nữ bằng phương pháp phủ vải trực tiếp lên người mẫu
- Kết quả xây dựng công thức thiết kế cho sản phẩm chân váy nữ dáng thẳng
- Kết quả đánh giá công thức thiết kế chân váy nữ dáng thẳng vừa được thiết lập trong đề tài
Kết luận chung
Trang 10CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN
1.1 Phương pháp thiết kế mẫu cơ sở chân váy nữ cơ bản
1.1.1 Khái niệm mẫu cơ sở
Mẫu cơ sở trong may mặc là mẫu được thiết kế vừa vặn với hình dáng cơ thể
cỡ trung bình, chưa có yếu tố mốt, được thiết kế theo chủng loại sản phẩm, thông thường sẽ chọn kiểu đặc trưng nhất của loại sản phẩm đó Mỗi một chủng loại sản phẩm sẽ có một bộ mẫu cơ sở tương ứng Trên các chi tiết mẫu cơ sở người ta có thể biến đổi vị trí các chiết ly, các đường cắt cúp hoặc thêm vị trí của các đường phân tách nhưng độ vừa vặn của sản phẩm vẫn không thay đổi Từ mẫu cơ sở hoàn thiện này người ta có thể phát triển ra các loại mẫu mới có yếu tố của thời trang, vì vậy độ chính xác của mẫu cơ sở là vô cùng quan trọng
Chân váy là một trong những sản phẩm cơ bản và phổ thông nhất trong số những chủng loại sản phẩm thời trang khác nhau Nó được ưa chuộng bởi vì sự đa dạng và tương đối phù hợp với mọi vóc dáng cơ thể người mặc Hiện nay, để thiết
kế chân váy nói riêng và các sản phẩm khác nói chung, người ta có thể sử dụng 2 phương pháp sau:
- Phương pháp thiết kế 3D
- Phương pháp thiết kế theo công thức
Việc ứng dụng mỗi một phương pháp này trong quá trình thiết kế sẽ có những ưu nhược điểm riêng, phụ thuộc vào mục đích của nhà tạo mẫu và yêu cầu của sản phẩm
1.1.2 Phương pháp thiết kế ma-nơ-canh
Thiết kế trên ma - nơ - canh là phương pháp thiết kế xếp vải, người ta sử dụng một tấm vải trùm lên bề mặt ma- nơ- canh rồi tiến hành ghim theo các đường may, đường thiết kế, đánh dấu vị trí các đường may, các chiết ly và các vị trí quan trọng khác … Cuối cùng các chi tiết vải sẽ được trải phẳng ra để sao lại trên giấy hoặc sử dụng luôn mẫu vải làm mẫu kỹ thuật Nhưng thông thường người ta thường
Trang 11Phương pháp này thường được sử dụng cho các mẫu thiết kế có độ phức tạp cao hoặc sử dụng các chất liệu đặc biệt mà khi sử dụng bằng phương pháp tính toán không đạt được hiệu quả
Đây là một phương pháp tạo mẫu thời trang trực tiếp trên cơ thể người thông qua mô hình cấu trúc người làm bằng mút, xốp… để có thể ghim, đính hoặc tạo hình trang phục trên đó Phương pháp này giúp cho nhà thiết kế thời trang có thể sáng tạo ra vô vàn kiểu dáng thời trang đặc biệt, cầu kì, phức tạp mà công thức cắt may thông thường không thể làm được Ngoài ra, việc dựng mẫu trên ma-nơ-canh
có ưu thế nổi trội ở phần tạo hình, tạo khối vô cùng phong phú và mới lạ Nhưng nhược điểm của phương pháp này là đòi hỏi người thực hiện phải có tính tư duy sáng tạo cao, sức tưởng tượng phong phú cùng với phương pháp tạo mẫu phải chuẩn xác
Tại Châu Âu, phương pháp này đã được áp dụng từ nhiều năm về trước và chỉ áp dụng đối với những mẫu phức tạp, kiểu cách và những mẫu cao cấp Đầu tiên, người ta tạo ra ma – nơ - canh có hình dáng và kích thước giống hệt hình dáng
và kích thước của cơ thể người mặc Sau đó, người ta thiết kế mẫu trên chính ma –
nơ - canh đó, rồi lại ốp trên chính người thật để kiểm tra và chỉnh sửa, sau khi đạt yêu cầu mới may hoàn thiện
Tại Nhật Bản, họ dựa trên phương pháp Origami ( nghệ thuật gấp giấy nổi tiếng) làm nền tảng để phát triển phương pháp này và nâng tầm nó trở thành nghệ thuật trong thời trang[15].
Theo phương pháp thiết kế của tác giả CONNIE AMADEN – CRAWFORD,[4]
trình tự thiết kế theo phương pháp này được thực hiện như sau:
a Bước 1: chuẩn bị ma-nơ-canh (hình 1.1a)
- Chuẩn bị các đường nhân trắc ngang qua đỉnh mông, ngang eo
- Các đường nhân trắc dọc qua giữa thân sau và giữa thân trước
- Xác định vị trí chiết là nơi chuyển đổi từ đường thẳng sang đường cong trên đường ngang eo
Trang 12b Bước 2: chuẩn bị vải
1) Xác định chiều dài thân trước và thân sau của váy (hình 1.1b)
2) Đo chiều rộng thân trước và thân sau của váy (hình 1.1b)
3) Vẽ một đường cách mép vải 1inch ở thân trước và thân sau của váy (hình 1.1c)
4) Đánh dấu vị trí giữa eo thân trước (hình 1.1d)
5) Xác định đường ngang mông của thân trước và thân sau váy (hình 1.1d) 6) Xác định đường sườn thân trước (hình 1.1e)
7) Xác định đường sườn thân sau (hình 1.1h)
8) Vẽ đường sườn thứ hai của thân trước và thân sau váy (hình 1.1i )
c Bước 3: Ghim vải trên ma-nơ-canh
* Ghim thân trước lên ma-nơ-canh (hình 1.2)
1) Ghim đường giữa đã gấp nếp của thân trước vào đường giữa của canh (hình 1.2a)
2) Vuốt phẳng và ghim đường ngang mông của vải ra đến phía sườn
Trang 133) Ghim đường sườn của vải vào vị trí đường sườn trên ma-nơ-canh (hình 1.2c)
4) Ghim đường ¾ inch thân trước vào đường sườn/ góc eo của ma-nơ-canh (hình 1.2c)
5) Xếp 2 ly ở vị trí đường ngang eo thân trước (hình 1.2d)
* Ghim thân sau lên ma-nơ-canh (hình 1.3)
1) Khớp đường sườn thân sau và đường sườn thân trước trùng nhau tại vị trí lồi của mông Các đường sườn này phải khớp và hoàn toàn song song với nhau (hình 1.3a)
2) Vuốt phẳng và ghim đường ngang mông của vải lên ma-nơ-canh (hình 1.3a)
3) Gấp nếp đường giữa thân sau của vải, ghim đường giữa thân sau của vải vào đường giữa thân sau của ma-nơ-canh (hình 1.3a)
4) Ghim đường ¾ inch thân sau vào đường sườn / góc eo của ma-nơ-canh (hình 1.3b)
5) Xếp 2 ly ở vị trí đường ngang eo thân sau (hình 1.3c)
6) Đánh dấu tất cả vị trí chính trên ma-nơ-canh
+ Đường ngang eo thân trước và thân sau
+ Ly thân trước và thân sau
d Hình 1.2: Ghim thân trước lên ma nơ canh
Trang 14d Bước 4: Trải phẳng các chi tiết ( hình 4)
1) Gỡ thân trước và thân sau xuống rồi để phẳng trên bàn Sao lại đường ngang eo, chiết ly và đường sườn lên giấy mỏng bằng cách dùng bánh xe sang dấu ( hình 1.4a)
Trang 153) Vẽ ly thân trước và ly thân sau ( hình 1.4c)
5) Vẽ lại đường sườn ( hình 1.4d)
6) Vẽ lại đường ngang eo ( hình 1.4e)
e Bước 5: kiểm tra các chi tiết ( hình 1.5)
1) Đặt 2 thân trước và thân sau cạnh nhau, đường sườn trùng nhau, kiểm tra các đường ngang mông, ngang gấu dài bằng nhau (1.5a)
2) Ghim đường sườn và chiết lại để kiểm tra độ dài đường cong sườn thân trước và thân sau sao cho bằng nhau Kiểm tra độ dài cạnh chiết của mỗi chiết đều bằng nhau, đầu chiết êm phẳng ( 1.5b)
3) Mẫu hoàn thiện sau khi kiểm tra ( 1.5c)
1.1.3 Phương pháp thiết kế theo công thức
1.1.3.1 Công thức thiết kế của khối SEV [7]
Váy được thiết kế theo phương pháp này là váy dáng thẳng, trên mỗi thân trước và thân sau có 2 chiết ly Đây là phương pháp thiết kế sử dụng nhiều các số
đo kích thước trên cơ thể Quá trình thiết kế này được bắt đầu từ việc dựng khung kết cấu Việc xây dựng khung được xác định từ trái sang phải, từ đường giữa thân sau đến đường giữa thân trước Từng đường của khung được xác định bằng các số
đo tương ứng với từng vị trí trên cơ thể Ví dụ, kích thước dài váy của từng vị trí trên khung kết cấu được xác định bằng 4 số đo cụ thể, đó là: số đo chiều cao từ vòng bụng đến gót chân (Ce), chiều cao từ đầu gối đến gót chân (Cg), chiều dài
a
c
b Hình 1.5: Kiểm tra các chi tiết
Trang 16chân đo bên ngoài (Dcn), chiều dài chân đo phía trước (Dcg) Kích thước rộng thân sau và rộng thân trước của váy được xác định trên cơ sở tỉ lệ với kích thước rộng ½ váy Tổng lượng chiết ly được xác định dựa trên sự chênh lệch giữa số đo vòng mông bụng và vòng bụng có cộng thêm một giá trị lượng dư nhất định
Khi thiết kế khung kết cấu, các đường chu vi của váy hoặc các chiết ly, phải
sử dụng nhiều phương pháp tính toán và các giá trị lượng dư khác nhau, gây ra sự
phức tạp trong quá trình thiết kế
Hình 1.6: Bản vẽ thiết kế chân váy theo công thức khối SEV
Trang 17Số đo sử dụng thiết kế:
- Chiều cao từ vòng bụng đến gót chân (Ce)
- Chiều cao từ đầu gối đến gót chân ( Cg)
- Chiều cao từ nếp lằn mông đến gót chân ( Cm)
- Chiều dài chân đo bên ngoài ( Dcn)
- Chiều dài chân đo phía trước ( Dcg)
1.1.3.2 Thiết kế theo phương pháp Bunka Nhật Bản [11]
Váy được thiết kế theo phương pháp này là váy dáng thẳng, trên mỗi nửa thân trước và thân sau đều có 2 chiết ly Đây là phương pháp thiết kế chỉ sử dụng 4
số đo cơ bản có liên quan trực tiếp đến kích thước giới hạn chiều dài và chiều rộng của váy Trình tự thiết kế được bắt đầu từ việc xây dựng khung kết cấu của váy, được thực hiện từ trái sang phải, từ đường giữa thân sau đến đường giữa thân trước Chiều dài của váy được xác định bằng số đo dài váy trên đường giữa thân sau, kích thước rộng thân sau và thân trước được xác định dựa vào số đo vòng mông có tính đến sự tương quan tỉ lệ giữa thân sau và thân trước sao cho đường sườn của thân sau và thân trước tương ứng với vị trí sườn trên cơ thể Tổng lượng chiết ly trên mỗi thân được xác định dựa trên sự chênh lệch giữa kích thước rộng ngang mông và rộng ngang eo trên hình vẽ thiết kế
Trang 18Hình 1.7: Bản vẽ thiết kế chân váy theo công thức Bunka, Nhật bản
1.1.3.3 Công thức của trường Đại học kinh tế kĩ thuật công nghiệp [2]
Đây là váy dáng thẳng, trên mỗi nửa thân trước và thân sau có 1 chiết ly Theo phương pháp này, thân trước và thân sau khi thiết kế không dựa vào khung kết cấu mà được thiết kế tách rời nhau Quá trình thiết kế mỗi thân được thực hiện từ phải sang trái, từ đường giữa thân sau đến đường sườn và sau đó từ đường giữa thân trước đến đường sườn Đây là phương pháp thiết kế mà lượng số đo sử dụng là ít nhất Những số đo này có liên quan trực tiếp đến kích thước giới hạn chiều dài và chiều rộng của váy Việc xác định từng đường của thân sau và thân trước đều sử
Trang 19dụng cả số đo trực tiếp và số đo gián tiếp Ví dụ: để xác định kích thước hạ mông người ta sử dụng số đo vòng mông để tính toán
Việc xác định số lượng và kích thước rộng chiết ly không phụ thuộc vào đặc điểm nhân trắc của cơ thể mà hoàn toàn phụ thuộc vào kinh nghiệm cũng như ý chủ quan của người thiết kế mẫu
* Số đo sử dụng thiết kế:
- Dài váy
- Vòng eo
- Vòng mông
Trang 201.1.3.4 Công thức của Helen Amstrong, Mỹ [6]
Đây là váy dáng thẳng, trên mỗi nửa thân trước và thân sau đều có 2 chiết ly Theo phương pháp này, quá trình thiết kế sử dụng khá nhiều số đo được xác định trực tiếp trên cơ thể người Trình tự thiết kế được bắt đầu từ việc xây dựng khung kết cấu của váy, nhưng khung kết cấu này lại được xác định từ trục giữa sang hai bên (từ trục giữa giới hạn rộng thân sau và rộng thân trước của váy sang hai bên đường giữa của thân sau và thân trước váy) Việc thiết kế từng đường của khung sử dụng 5 số đo tương ứng với từng vị trí trên cơ thể Phương pháp này xác định rộng
½ váy trên đường ngang eo, còn việc xác định kích thước rộng thân sau và thân trước phụ thuộc vào số đo rộng thân sau và thân trước tương ứng trên cơ thể
Việc xác định vị trí đặt các chiết ly cũng dựa vào số đo tương ứng trên cơ thể Nhưng kích thước dài chiết và rộng chiết được xác định lại không phụ thuộc vào các số đo nhân trắc Tổng lượng chiết trên thân sau lấy lớn hơn tổng lượng chiết trên thân trước, nhưng kích thước chiều rộng và chiều dài của mỗi chiết trên mỗi thân lại có giá trị bằng nhau Phương pháp thiết kế này sử dụng nhiều số đo cơ thể nên đảm bảo độ vừa vặn cao hơn, nhưng việc đo các số đo này khá phức tạp, đòi hỏi quá trình đo phải được thực hiện một cách chính xác hơn để không làm sai lệch các kích thước trong khi thiết kế
* Các số đo sử dụng thiết kế:
- Dài váy
- Chiều sâu mông giữa thân trước
- Chiều sâu mông giữa thân sau
- Chiều sâu sườn hông
- Vòng mông thân sau
- Vòng mông thân trước
- Vòng eo sau
- Vòng eo trước
- Đặt nếp gấp ly
Trang 211.1.3.5 Phương pháp thiết kế của ALDRICH, Úc – Anh [5]
Đây là váy dáng thẳng, trên mỗi nửa thân sau có 2 chiết ly, trên mỗi nửa thân trước có 1 chiết ly Đối với phương pháp này, quá trình thiết kế cũng sử dụng ít số
đo, mỗi số đo này đều là số đo trực tiếp tương ứng với từng vị trí trên cơ thể Khung kết cấu của váy được xác định bắt đầu từ đường ngang eo, từ trên xuống dưới và từ trái sang phải ( từ ngang eo -> giữa thân sau -> ngang gấu -> giữa thân trước) Chiều dài của váy được xác định trên đường giữa thân sau, còn kích thước rộng ½ váy lại được xác định trên đường ngang eo Khi thiết kế, lượng cử động mông được cộng hoàn toàn vào thân sau, thân trước không có lượng cử động Do vậy kích thước rộng thân sau sẽ lớn hơn kích thước rộng thân trước
L’ O’
O
V 3
V V1
Hình 1.9: Bản vẽ thiết kế chân váy theo công thức của Helen Amstrong, Mỹ
Trang 22Thân sau Thân trước
Vị trí chiết ly trên mỗi thân được xác định bằng cách chia đường ngang eo thành 3 phần bằng nhau, độ rộng chiết ly của mỗi thân đều bằng nhau, nhưng chiều dài của mỗi chiết ly trên mỗi thân lại có sự khác nhau Ngoài ưu điểm là dễ thiết kế thì nhược điểm của phương pháp này là việc xác định kích thước của chiết ly không phụ thuộc vào nhân trắc, do vậy sẽ rất khó xác định được độ rộng của ly cho phù hợp với từng dạng cơ thể
Trang 24Bảng 1.1: Bảng so sánh các phương pháp và công thức thiết kế
kết cấu -Xác định từ trái sang phải, từ đường giữa
thân sau đến đường giữa thân trước
-Xác định từ trái sang phải, từ đường giữa thân sau đến đường giữa thân trước
-2 thân được thiết kế tách rời nhau
- thiết kế từ đường giữa thân sau
và thân trước đến đường sườn
-Xác định từ đường sườn sang hai bên đường giữa của thân sau và thân trước váy)
-Xác định từ ngang eo -> giữa thân sau -> ngang gấu -> giữa thân trước)
-Sử dụng 7 số đo cơ
3 Số lượng chiết ly - Thân sau có 2 chiết,
thân trước có 2 chiết - Thân sau có 4 chiết, thân trước có 4 chiết -Thân sau có 2 chiết, thân trước có 2 chiết -Thân sau có 4 chiết, thân trước có 4 chiết
Thân sau có 4 chiết, thân trước có 2 chiết
4 Trình tự thiết kế -Dựng khung kết cấu
-Thiết kế đường dựng cạp của thân sau và thân trước
-Thiết kế đường sườn thân sau và thân trước
- Thiết kế các chiết ly của thân sau và thân trước
-Dựng khung kết cấu
-Xác định kích thước rộng mông thân sau và thân trước
-Xác định kích thước rộng eo thân sau và thân trước
-Vẽ đường ngang eo thân sau và thân trước
-Xác định vị trí của ly -Thiết kế chiết ly thân trước và thân sau
-Thiết kế xẻ váy
-Thiết kế vị trí mở khoá
- Thiết kế thân trước
- Thiết kế thân sau
-Xác định khung thân sau
- Xác định khung thân trước
-Xác định kích thước rộng eo
và chiết thân sau
-Xác định kích thước rộng eo
và chiết thân trước
-Vẽ đường sườn và đường ngang eo thân sau và thân trước
-Xác định chiều dài chiết ly thân sau và thân trước
-Dựng khung kết cấu -Xác định rộng ngang mông thân sau và thân trước
Trang 253 Rộng ½ váy trên đường
Ce – Cg
ngang eo
0,5 Vb + ∆ 8
dọc váy thân sau
A 2 A 5 = 1/3 A 2 A 3
K - L = 4cm
dọc váy thân trước
Trang 26mông thân sau thành
3 phần bằng nhau
thành 3 phần bằng nhau
14 Vị trí chiết ly thân trước 0,5Nn
0,1Vn2
Chia kích thước rộng
thành 3 phần bằng nhau
ngang cạp
Ly giữa: = số đo vị trí đặt các l y
Nằm ở vị trí 1/3 kích thước rộng ngang eo tính từ đầu sườn váy
đường ngang mông thân sau 5cm
-Ly phía sườn : 14cm
Chiết phía giữa: 14cm
12,5cm
đường ngang hông
- Ly phía sườn = 9cm
10cm
Trang 271.2 Đặc điểm vóc dáng phần thân dưới của phụ nữ
Trong lĩnh vực may mặc, hình dáng cơ thể có ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình thiết kế quần áo Đặc biệt là đối với phần thân dưới của cơ thể phụ nữ thì hình dạng của vùng bụng, vùng hông và vùng mông có ý nghĩa và ảnh hưởng rất lớn đến việc thiết kế quần hoặc váy
1.2.1 Đặc điểm cấu tạo giải phẫu học phần thân dưới của phụ nữ qua các nghiên cứu
1.2.1.1 Cấu tạo của bụng [17].
Phần bụng của cơ thể được cấu tạo từ khung xương và phần cơ xung quanh
vị trí thắt lưng ngang bụng
* Xương sống thắt lưng
- Được giới hạn bởi 5 đốt sống Phía trên được giới hạn bởi 12 cặp xương sườn Phía dưới được giới hạn bởi cạnh trên của xương chậu Vùng này được gọi là vùng bụng (phía trước là khoang bụng, phía sau là thắt lưng)
* Cơ bụng: gồm các cơ thành bụng trước, các cơ thành bụng sau và cơ hoành
+ Các cơ thành bụng trước: được cấu tạo bởi một lớp cơ rộng và dẹt ở mặt trước của bụng gọi là cơ thẳng, mặt bên có 3 lớp cơ chồng lên nhau gọi là cơ ngang bụng nằm ở trong cùng, cơ chéo nhỏ nằm ở giữa và ngoài cùng là cơ chéo to
1 Cơ chéo bụng ngoài
2 Cơ thẳng bụng
3 Cơ chéo bụng trong
4 Đường trắng
Hình 1.11: Các cơ thành bụng trước
Trang 28Hai phần phải và trái của thành bụng trước gặp nhau ở đường giữa là đường trắng đi từ mũi ức đến xương mu, thường được sử dụng trong phẫu thuật bụng Tác dụng của các cơ thành bụng trước bên là: bảo vệ các tạng trong ổ bụng, làm tăng áp lực trong ổ bụng khi các cơ cùng co, góp phần trong hô hấp gắng sức, giúp giữ vững tư thế, cử động thân mình
+ Các cơ thành bụng sau: gồm các cơ thắt lưng chậu và cơ vuông thắt lưng
+ Cơ hoành: Cơ hoành là một cơ vân dẹt, rộng, hình tròn, làm thành một vách ngăn giữa khoang ngực và ổ bụng Mặt trên cơ hoành lồi còn mặt dưới lõm
Cơ hoành là cơ giữ vai trò chính trong sự hô hấp và góp phần làm tăng áp lực trong
ổ bụng
1.2.1.2 Cấu tạo của mông[16]
Phần mông của cơ thể được cấu tạo từ khung xương và phần cơ xung quanh
vị trí mông cơ thể
* Xương chậu hông
Được cấu tạo bởi 2 xương chậu, 1 xương cùng và 1 xương cụt Mỗi xương chậu là một xương dẹt, hình dạng phức tạp do 3 xương dính lại là xương cánh chậu
ở phía trên, xương mu ở phía trước và xương ngồi ở phía sau Xương chậu giống hình chong chóng có 2 mặt ( trong, ngoài), 4 bờ ( trước, sau, trên, dưới) và 4 góc.Khung chậu có nhiệm vụ chứa đựng các tạng trong ổ bụng và chuyển trọng lượng thân mình xuống chi dưới
Trang 29Loại cơ chậu mấu chuyển gồm các cơ: cơ căng mạc đùi, cơ mông lớn, cơ mông nhỡ, cơ mông bé và cơ hình lê Đây là những cơ duỗi, dạng và xoay đùi
Loại cơ ụ ngồi xương mu mấu chuyển gồm các cơ: cơ bịt trong, cơ sinh đôi,
cơ vuông đùi và cơ bịt ngoài Các cơ này có động tác chủ yếu là xoay đùi
1.2.2 Đặc điểm vóc dáng phần thân dưới phụ nữ qua các nghiên cứu
1.2.2.1 Đặc điểm, hình dạng của bụng [ 2]
Phần cơ thể nằm giữa vị trí xương lồng ngực và xương chậu gọi là phần bụng Hình dáng của bụng rất khác nhau, phụ thuộc vào đặc điểm của từng người, vào thời kỳ gầy, béo, vào lượng mỡ chứa trong cơ thể Ngoài ra, hình dạng của bụng thay đổi tuỳ thuộc vào sự thay đổi tư thế của cơ thể Khi cơ thể ở tư thế đứng thẳng hít sâu, bề mặt bụng sẽ dô cao hơn so với cơ thể ở trạng thái hít thở bình thường Ở tư thế lưng gập về phía trước, hai tay chống sát đất, vị trí của bụng sẽ hạ
Trang 30thấp xuống dưới Khi cơ thể ở tư thế nằm ngửa, chân duỗi thẳng, thở mạnh ra hoặc hai tay giơ thẳng lên trên đầu, thì bề mặt nổi của bụng sẽ lõm xuống
Bụng nữ thường cong tròn và hơi lồi lên ở phần dưới Khi thay đổi trọng lượng của cơ thể, hình dáng vùng bụng cũng thay đổi theo Thông thường, người to béo thì bụng to hơn, người gầy thì bụng nhỏ hơn Tuy nhiên, cũng có trường hợp ngoại lệ Đó là, có những người thon gọn nhưng bụng lại to hơn
Hai kích thước cơ bản có ảnh hưởng trực tiếp đến hình dáng của bụng, đó là kích thước dày eo và rộng eo Nếu kích thước rộng eo lớn hơn kích thước dày eo nhiều thì eo có xu hướng dẹt Ngược lại, nếu kích thước rộng eo nhỏ hơn kích thước dày eo nhiều thì eo có xu hướng tròn Đẹp nhất là tỉ lệ kích thước rộng eo và dày eo
có sự cân đối với nhau sẽ làm cho eo tròn hơn và dáng bụng cũng sẽ tròn đẹp hơn
Theo nghiên cứu của HELEN JOSEPH- ARMTRONG [6] , phần bụng và đùi của phụ nữ được phân ra làm các dạng sau:
1.2.2.2 Đặc điểm, hình dáng của hông và mông cơ thể
Mông được cấu tạo bởi xương chậu, cơ mông và mô mỡ phân bố ở các vị trí bên trong phía dưới, bên ngoài phía trên và phía sau sẽ tạo nên hình dáng và mức độ lồi của phần mông cơ thể
Trang 31- Nếu quan sát hình dáng mông của cơ thể ở mặt trực diện ta thấy mông của
cơ thể được phân làm 4 dạng: [14]
Mông hình chữ V: Có phần hông lớn hơn nhiều so với mông Vị trí nở nhất
của mông nằm ở hông và đầu mông, dần thu hẹp kích thước và hình dạng ở phía dưới cùng của mông
Mông hình vuông: vị trí từ eo đến mông có kích thước gần như bằng nhau,
điều này tạo ra một mặt phẳng Đây là kiểu mông của những người gầy, mông lép
Mông hình tròn: thường ở những người béo Phần eo và mông có kích thước
gần bằng nhau, hình dáng mông xệ, tạo cảm giác nặng nề, không cân xứng
Mông hình trái tim: đây là hình dạng mông đẹp nhất Hình dạng phía trên của mông nhỏ hơn và lớn dần ở phía dưới Những người có hình dạng mông này thường là người có vòng eo nhỏ và vòng mông lớn
- Nếu quan sát đường viền của hông ở cơ thể chuẩn ta thấy đường viền của hông có dạng hình ô van lồi Mức độ lồi được xác định phụ thuộc vào kích thước của xương cánh chậu từ đường eo xuống đến đường viền phía ngoài của đùi Mức
độ lồi của mông được chia làm 3 loại: to, nhỏ, trung bình[2]
- Nếu quan sát vị trí của mông theo chiều cao của cơ thể chuẩn thì mông được phân làm 3 loại: [2]
Người có mông trung bình thì vị trí nở nhất của mông nằm ở giữa rốn và háng
Hình 1.16: Các kiểu mông cơ thể
Trang 32Người có mông cao thì vị trí nở nhất của mông nằm ở gần rốn hơn
Người có mông thấp thì vị trí nở nhất của mông nằm ở gần háng hơn
Hình dáng và vị trí của mông ảnh hưởng rất lớn đến thiết kế đường sườn của
áo mặc sát, đường dọc của quần âu, chân váy sao cho phù hợp với dạng đường cong của cơ thể
- Cũng theo nghiên cứu của HELEN JOSEPH- ARMTRONG [6] , phần hông
và mông của phụ nữ được phân ra thành 4 dạng: dạng lý tưởng, dạng hình trái tim, dạng hình chữ nhật và dạng hình thoi
Dạng lí tưởng: tỉ lệ giữa vai, eo và hông cân đối với nhau (hình 1.19a)
Dạng hình trái tim: bắt đầu phình ra từ hông, và thu gọn dần về phía háng (hình 1.19b)
Dạng hình chữ nhật: bắt đầu phình ra từ phía sườn (hình 1.19c)
Dạng hình thoi: phần rộng nhất là ở vị trí xương chậu do eo và vai nhỏ hơn (hình 1.19d)
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến vóc dáng cơ thể
Đặc điểm hình dáng kích thước của con người phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau như: lứa tuổi, giới tính, địa lý, hoàn cảnh xã hội, kinh tế, nghề nghiệp… Hoàn cảnh địa lý, khu vực sinh sống khác nhau thì kích thước cơ thể cũng khác nhau Ví dụ, người châu Âu có chiều cao cao hơn người châu Á Điều kiện kinh tế
Hình 1.17: Hình dạng hông và mông nữ
Trang 33gò, thể lực phát triển kém, đa số đều là con của những gia đình nghèo có thu nhập thấp Hoặc điều kiện xã hội, môi trường sinh thái cũng có ảnh hưởng đến sự phát triển vóc dáng của con người Trẻ em sống ở thành phố cơ thể phát triển tốt hơn trẻ
em ở nông thôn Khu vực có dân trí cao, cơ thể phát triển toàn diện hơn khu vực có dân trí thấp Do vậy, với mỗi điều kiện, hoàn cảnh kinh tế và xã hội sẽ có ảnh hưởng đến sự phát triển cơ thể ở từng giai đoạn khác nhau, từ đó vóc dáng của cơ thể của mỗi người cũng sẽ khác nhau
1.2.4 Các phương pháp phân loại vóc dáng
1.2.4.1 Phân loại vóc dáng theo chỉ số trọng lƣợng cơ thể BMI [19,21]
- BMI là chỉ số trọng lượng cơ thể được bác sĩ và các chuyên gia sức khoẻ
sử dụng để xác định tình trạng cơ thể của một người nào đó xem có bị béo phì, thừa cân hay quá gầy hay không Thông thường, người ta hay dùng để tính toán mức độ béo phì Vậy, BMI ( Body Mass Index) là chỉ số tương quan giữa chiều cao và trọng lượng (còn được gọi là chỉ số trọng lượng cơ thể), được tính bằng trọng lượng (kg) chia cho chiều cao (m) bình phương. [16,18] Ưu điểm của chỉ số này là có thể xác định được mức độ thừa cân của cơ thể, từ đó có thể kiểm soát được trọng lượng của cơ thể -yếu tố tiềm ẩn các nguy cơ liên quan đến sức khoẻ tương lai
Chỉ số trọng lượng cơ thể BMI = Cân nặng (kg)/ chiều cao2
Trang 34Dựa theo bảng tiêu chuẩn này ta có thể nhận thấy: do tầm vóc cơ thể của người châu Á nhỏ hơn người châu Âu nên chỉ số trọng lượng cơ thể của người châu
Á thấp hơn người châu Âu Đối với thể trạng cơ thể bình thường, người châu Âu có chỉ số 24.9, trong khi người châu Á có chỉ số là 22.9 Tương tự như vậy với các mức độ thừa cân khác nhau, thì mức chỉ số của người châu Âu luôn cao hơn người châu Á
- Tuỳ vào vị trí mỡ tập trung chủ yếu ở vùng nào trên cơ thể mà hình dạng cơ thể của mỗi người sẽ khác nhau
Nếu mỡ phân bố đều toàn thân như mặt, cổ, vai, ngực, bụng, mông, đùi thì gọi là béo phì toàn thân
Nếu mỡ tập trung nhiều ở vùng thắt lưng và bụng thì gọi là vóc người có dạng hình quả trứng Đây là kiểu béo phì trung tâm, béo phì phần trên hay béo kiểu đàn ông, kiểu béo phì này có nhiều nguy cơ bệnh tật
Nếu mỡ tích tụ nhiều ở vùng quanh mông, háng và đùi thì gọi là béo kiểu quả lê Kiểu béo phì này ít có nguy cơ gây bệnh tật hơn
1.2.4.2 Phân loại vóc dáng theo độ chênh lệch số đo vòng
eo trên chiều dài bề ngang mông
Công thức I: xác định WHR qua số đo chu vi vòng eo và vòng mông đo trực tiếp trên cơ thể
Trang 35Hình 1.18: Vị trí số đo chu vi vòng eo
và vòng mông; dài eo và dài mông
WHR= Ce/Cm Trong đó: Ce: chu vi vòng eo
Nhiều nghiên cứu cho thấy mối quan hệ
khăng khít giữa tỷ số vòng eo trên vòng mông và
sức khoẻ của một người WHR vào khoảng 0,7
đối với nữ và 0,9 đối với nam sẽ báo hiệu một sức
khoẻ tốt và khả năng sinh sản cao Ở phụ nữ sở
hữu chỉ số WHR chuẩn, mức estrogen ( một loại
hooc môn nữ) có trạng thái tốt nhất thì họ ít
mắc các bệnh nguy hiểm và ung thư buồng
trứng [17]
Ngoài ra tỷ số vòng eo trên vòng mông là một phương pháp được sử dụng để xác định sự phân bố mỡ trên cơ thể một người [16], bổ sung sự thiếu hụt cho khái niệm chỉ số trọng lượng cơ thể BMI, bởi vì BMI chỉ phản ánh mối quan hệ giữa chiều cao và cân nặng Nếu WHR nhỏ hơn 1, cơ thể được xếp vào dạng trái lê ( pear-shaped body), tức là vòng eo nhỏ hơn vòng mông, mỡ tập trung chủ yếu ở mông và các vùng xung quanh Ngược lại, nếu WHR lớn hơn 1, cơ thể thuộc dạng trái táo ( apple-shapedbody), nghĩa là vòng mông nhỏ hơn vòng eo, mỡ tập trung chủ yếu ở vùng bụng Cơ thể dạng trái táo có nguy cơ gặp nhiều vấn đề về sức khoẻ hơn
Trang 36Bảng nguy cơ về sức khoẻ dựa trên tỷ số vòng eo trên vòng mông
1.2.4.3 Phân loại vóc dáng dựa trên kết quả phân tích dữ liệu:
Trình tự thực hiện: phân tích thành phần chính, phân tích cụm, phân tích biệt
số và so sánh ANOVA[1] Phương pháp và trình tự thực hiện này đã được nhiều nhà nghiên cứu sử dụng để phân loại vóc dáng, trong đó tác giả Trần Thị Minh Kiều đã
sử dụng để phân loại 927 phụ nữ Việt Nam trong độ tuổi từ 30 – 39 thành 3 nhóm vóc dáng ( phần thân trên cơ thể) và đã cho kết quả rất tin cậy[13]
1.3 Các dạng công thức thiết kế trang phục
Thiết kế mẫu quần áo không chỉ là triển khai từ bản vẽ kiểu mẫu quần áo thành các chi tiết mẫu cắt phù hợp với cơ thể người và hình dạng của quần áo mà còn là kĩ năng tính đến các phương pháp chế tạo sản phẩm Tuỳ vào phương tiện đo
cơ thể người và kiểu dáng của mẫu, mà ta lựa chọn các phương pháp thiết kế cho phù hợp Vào giữa thế kỉ 19, nhiều nước trên thế giới đã xuất hiện nhiều phương pháp thiết kế với nhiều công thức tính toán khác nhau Nhìn chung các tác giả trong
và ngoài nước đều sử dụng các số đo trên cơ thể để xây dựng hình vẽ các chi tiết và đều sử dụng các dạng công thức dưới đây để tính toán:
Trang 37P’: số đo tương ứng trên cơ thể
∆: lượng gia giảm thiết kế
Hiệu giữa kích thước của chi tiết mẫu quần áo với số đo trên cơ thể chính là lượng cử động tự do - bao gồm cử động tối thiểu, cử động trang trí và độ dầy của nguyên liệu
P: kích thước của chi tiết cần phải tìm
Q: số đo trên cơ thể người không tương ứng với kích thước P
a, b: hệ số dự định liên kết giữa kích thước cần tìm của chi tiết với kích thước cơ thể không tương ứng
c: số hạng điều chỉnh
∆: lượng gia giảm thiết kế
Để xác định đúng kích thước của chi tiết cần tìm, theo công thức 2, ngoài sự phụ thuộc vào sự chính xác của việc xác định số đo trên cơ thể và tổng giá trị lượng
cử động trên khu vực cần phải tìm, nó còn phụ thuộc vào các hệ số a, b, c
P: kích thước của chi tiết mẫu cần tìm
Q: kích thước của chi tiết đó hoặc của chi tiết khác
a: hệ số
b: số hạng điều chỉnh
Trang 38So sánh giữa 3 dạng công thức trên, thì mức độ chính xác của công thức 3 không đảm bảo bằng công thức 1 và 2 Kết quả của công thức 3 phụ thuộc vào kích thước cần phải tìm (chưa xác định được) của chi tiết và một mặt phụ thuộc vào kết quả các kích thước đã tìm trước đó Nếu kết quả Q, trước đó xác định thiếu chính xác thì kết quả P ở công thức 3 cũng sẽ không chính xác
Đối với công thức 1, kết quả của chi tiết được xác định dựa vào số đo trực tiếp tương ứng với vị trí trên cơ thể, vì vậy độ chính xác của chi tiết đạt được là cao nhất
Đối với công thức 2, kết quả của chi tiết được xác định dựa vào số đo gián tiếp trên cơ thể, nên độ chính xác của chi tiết đạt được không cao bằng công thức 1 nhưng số đo sử dụng để thiết kế ít hơn
Tóm lại, đối với 3 dạng công thức này, khi thiết kế các chi tiết thì độ chính xác cao nhất thuộc về dạng công thức 1, tiếp đến là dạng công thức 2 và cuối cùng
là dạng công thức 3
1.4 Kết luận chương 1
Do đặc điểm vóc dáng phần thân dưới cơ thể của phụ nữ rất đa dạng, vì vậy việc thiết kế mẫu cơ sở chân váy phải đảm bảo độ vừa vặn và phù hợp với vóc dáng của từng dạng cơ thể Hiện nay, đang tồn tại một số phương pháp và công thức thiết
kế khác nhau, như phương pháp thiết kế trên manocanh; công thức và phương pháp thiết kế của khối SEV; công thức thiết kế của Helen Astrong; công thức của các trường Đại học kinh tế kĩ thuật; công thức và phương pháp thiết kế của Andrich ,
Úc -Anh hay của Bun ka, Nhật Bản, tuy nhiên mỗi một dạng công thức này đều có những ưu nhược điểm riêng Có phương pháp thì sử dụng rất nhiều số đo cơ thể, như công thức của khối SEV sử dụng 10 số đo, công thức của AMSTRONG sử dụng 9 số đo Có phương pháp lại sử dụng rất ít số đo, như công thức của Trường đại học kinh tế kĩ thuật chỉ sử dụng 3 số đo cơ thể, ANDRICH và BUNKA sử dụng
4 số đo Việc xác định các kích thước của chi tiết cũng không thống nhất Ví dụ, để xác định kích thước hạ mông, khối SEV phải sử dụng 2 số đo cơ thể là cao eo và cao mông, trong khi các công thức khác sử dụng 1 số đo – đối với BUNKA và
Trang 39thuật sử dụng số đo vòng mông còn đối với AMSTRONG lại sử dụng số đo chiều sâu mông thân trước… Ngoài ra, các hệ số gia giảm thiết kế của mỗi loại công thức cũng khác nhau Ví dụ, khi xác định kích thước rộng mông thân sau, khối SEV xác định hệ số gia giảm là 0.48 ÷ 0.5; lượng gia giảm của BUNKA là 1cm; lượng gia giảm của trường đại học kinh tế kĩ thuật và ANDRICH là 1,5cm; còn của AMSTRONG là 0,8cm Các kích thước khác cũng có sự khác nhau tương tự Thêm nữa, việc sử dụng các công thức thiết kế này lại được áp dụng cho tất cả các dạng
cơ thể chứ không sử dụng riêng cho từng dạng cơ thể nào, do vậy việc đảm bảo tính thẩm mỹ về ngoại quan cũng như độ vừa vặn trong quá trình cử động của cơ thể đôi khi không được chính xác Việc sử dụng công thức nào để thiết kế sản phẩm sao cho vừa vặn với từng vóc dáng nhưng cũng không quá phức tạp trong quá trình thực hiện là vấn đề mà luận văn đặt ra để giải quyết
Với mục tiêu của đề tài là: “ Thiết lập công thức thiết kế mẫu cơ sở chân váy dáng thẳng cho nữ sinh Việt Nam sử dụng phương pháp phủ vải trực tiếp lên người mẫu”, luận văn sẽ thực hiện thiết lập công thức thiết kế dựa vào việc phân tích vóc dáng của sinh viên trường Đại học kinh tế kĩ thuật công nghiệp và quá trình phủ vải lên người mẫu, vì vậy luận văn cần phải thực hiện những nhiệm vụ sau đây:
- Xác định đối tượng và phạm vi nghiên cứu nhân trắc
- Tiến hành đo nhân trắc theo phương pháp trực tiếp và gián tiếp trên cơ thể sinh viên
- Sử dụng phương pháp xử lý số liệu bằng phân tích thành phần chính, phân tích phân cụm, phân tích biệt số và ANOVA để phân tích và phân loại vóc dáng của cơ thể
- Thiết kế chân váy nữ dáng thẳng bằng phương pháp phủ vải trực tiếp lên người mẫu
- Xây dựng hình trải 2D từ mô hình 3D của sản phẩm chân váy nữ dáng thẳng
- Dựa vào thông số hình trải 2D của sản phẩm, sử dụng tương quan hồi quy tuyến tính đơn để xây dựng công thức thiết kế cho sản phẩm chân váy nữ dáng thẳng
- Thiết kế, may mẫu, kiểm tra lại độ vừa vặn và tính thẩm mĩ của sản phẩm khi sử dụng công thức vừa nghiên cứu
Trang 40CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung nghiên cứu
- Nội dung 1: Nghiên cứu và phân loại vóc dáng phần thân dưới cơ thể
- Nội dung 2: Xây dựng công thức thiết kế chân váy nữ phù hợp với từng dạng cơ thể bằng phương pháp phủ vải trực tiếp lên người mẫu
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.2.1 Đối tượng nghiên cứu
Việc lựa chọn đối tượng nghiên cứu, theo giáo sư Nguyễn Quang Quyền [8] thì mẫu đo phải thuần nhất, mức độ thuần nhất tuỳ theo tình hình nghiên cứu Tuy nhiên, để đảm bảo độ thuần nhất thì mẫu đo phải đạt được các điều kiện như cùng chủng, cùng điều kiện xã hội, hoàn cảnh địa lý, nghề nghiệp, cùng giới tính và cùng tuổi, bởi đối tượng đo càng thuần nhất thì sẽ cho ta số liệu chính xác hơn, kết quả càng có giá trị
Dựa vào các yêu cầu trên đây, luận văn chọn đối tượng nghiên cứu để phục
vụ cho việc phân dạng cơ thể là nữ sinh viên trường Đại học kinh tế kỹ thuật công nghiệp cơ sở Nam Định, lứa tuổi từ 18 – 24 Những sinh viên này đang trong độ tuổi ổn định nhất về thể trạng, sức khoẻ, đều xuất thân từ vùng nam đồng bằng Bắc
Bộ nên rất phù hợp với mục đích nghiên cứu của luận văn
Ngoài ra với đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu đặc điểm hình dáng cơ thể người