1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu lựa chọn vải giả da làm bọc đệm ghế xoay văn phòng ở thị trường việt nam

77 351 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khả năng thoáng khí của vải giả da là rất thấp nên khi sử dụng loại vải này cho bọc đệm ghế quay việc thoáng khí sẽ được giải quyết một phần thông qua cấu trúc của mặt đệm như: đệm có th

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Trang 2

1.1 Tổng quan về ghế quay văn phòng

1.1.1 Ghế quay văn phòng ở thị trường Việt Nam………1 1.1.2 Chức năng của ghế quay ……….2 1.1.3 Cấu trúc cơ bản của ghế quay văn phòng

1.1.3.1 Khái quát ………4 1.1.3.2 Cấu trúc phần đệm tựa ……… 6 1.2 Tổng quan về vật liệu vải giả da làm bọc đệm ghế:

1.2.1 Khái quát về vải giả da

1.2.1.1 Khái quát về vải tráng phủ ……… 8 1.2.1.2 Khái quát về vải giả da làm bọc đệm ghế ………10 1.2.1.3 Phân loại vải giả da ……… 20 1.2.2 Tìm hiểu thị trường vải giả da có trên địa bàn TPHCM………….……….22 1.2.3 Kết luận chương I ……… 25

II NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nghiên cứu xây dựng bộ chỉ tiêu giả da dùng làm bọc đệm ghế 27 2.2 Lựa chọn vải giả da thích hợp làm bọc đệm ghế cho ghế quay văn phòng

2.2.1 Chọn mẫu và kiểm tra chất lượng vải giả da

2.2.1.1 Lựa chọn mẫu ……… 27 2.2.1.2 Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu của nhóm mẫu được lựa

chọn ……… 29 2.2.2 Đánh giá chất lượng vải giả da trên nhóm mẫu lựa chọn

2.2.2.1 Quy trình thực hiện các bước nghiên cứu ……… 39 2.2.2.2 Xây dựng phương án đánh giá cho điểm từng chỉ tiêu trên 3 phương án mẫu đã lựa chọn ……… 40

Trang 3

2.2.2.5 Tính toán số điểm cuối cùng của mỗi chỉ tiêu ……… 47

2.2.3 Phương pháp xử lý dữ liệu……… 47

2.3 Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu 2.3.1 Kết quả xác định hệ số các chỉ tiêu của vật liệu……….……… 51

2.3.2 Kết quả thí nghiệm các chỉ tiêu của từng nhóm mẫu 2.3.2.1 Độ bền kéo đứt của vải giả da ……….………….54

2.3.2.2 Độ bền kết dính của vải giả da ……….…………57

2.3.2.3 Độ bền xé rách của vải giả da ……….………….58

2.3.2.4 Độ bền uốn gấp của vải giả da ……….…………59

2.3.2.5 Độ dãn dài và khả năng tự phục hồi kích thước ………… 60

2.3.2.6 Độ dày và khối lượng g/m2 ……….……….61

2.3.3 Kết luận chương II ……….……… 62

II KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 3.1 Đánh giá bộ chỉ tiêu của vật liệu 3.1.1 Đánh giá cho điểm vật liệu làm bọc đệm ghế cho ghế quay văn phòng qua các chỉ tiêu ……….……….65

3.1.2 Kết quả tính toán kết cấu các chỉ tiêu của vật liệu ………… 70

3.2 Bàn luận kết quả thực nghiệm tiêu ……….……….72

3.3 Các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu tiêu ……….……….74

Kết luận chương III và hướng nghiên cứu tiếp theo tiêu ……… 75

Trang 4

I NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỀ VẬT LIỆU BỌC ĐỆM CHO GHẾ

QUAY VĂN PHÒNG Ở THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM

1.1 Tổng quan về ghế quay văn phòng

1.1.1 Ghế quay văn phòng ở thị trường Việt Nam:

Ghế quay có nhiều chủng loại: ghế giám đốc, ghế nhân viên, ghế phòng

họp, ghế lưng cao, ghế lưng trung, ghế quầy bar.v.v…; ghế có nhiều chất liệu

vải bọc đệm như: bọc bằng da thật, bọc bằng vải giả da, bằng vải Giá thành tùy

thuộc vào chất liệu của sản phẩm, loại giả da thông thường trung bình có giá từ

300÷700 ngàn đồng, loại cao cấp từ 1 triệu trở lên, da thật từ 3 triệu trở lên.Giá

cả của một số loại ghế quay đơn giản và thông thường đã trở nên bình dân

Đối với thị trường ghế hiện tại có khá nhiều chủng loại như: ghế mây, ghế

nhựa, ghế inox, ghế quay, v.v trong đó mảng ghế quay chiếm khoảng 3%

trong tổng số Và ghế quay có bọc đệm bằng vải giả da chiếm khoảng trên 50%

so với các loại vải bọc đệm khác

Ghế quay văn phòng ở Việt Nam được sản xuất từ những năm 2000 trở lại

đây và dần trở thành một sản phẩm thông dụng cho mọi người, mọi đối tượng từ

nhân viên văn phòng bình thường, cấp lãnh đạo hay cho học sinh, sinh viên

…vì chức năng tiện dụng và tiện nghi và giá thành của nó Ghế quay văn phòng

có bề ngoài sang trọng mang tính thẩm mỹ cao, so với một số loại ghế như: ghế

gỗ thì ghế quay văn phòng gọn hơn, có thể di dời một cách nhẹ nhàng, không

chiếm nhiều diện tích sử dụng Khi sử dụng, ghế tạo cảm giác rất thoải mái và

êm ái bởi những phần đệm được bọc ở nơi cần thiết trên khung sườn ghế như:

đệm ngồi, đệm tựa lưng, đệm tựa tay Những chiếc bánh xe có thể di chuyển

nhanh trong không gian chật hẹp Bộ cần hơi có thể nâng lên hạ xuống dễ dàng,

ngoài ra nó có thể xoay quanh trục giúp ta tiện lợi cho việc nghiên người sang

trái hay sang phải Ghế được sử dụng trong nhà, phòng điều hòa, phòng thông

gió, …Nhìn chung, ghế quay đáp ứng tính năng hoạt động cũng như nhu cầu

thẩm mỹ của người sử dụng

Trang 5

1.1.2 Chức năng của ghế quay:

Sản phẩm ghế quay được lựa chọn và quan tâm chủ yếu cho đối tượng là văn

phòng do các vai trò thiết thực sau:

- Giảm căng thẳng và strees cho người nhân viên khi phải thao tác

và xử lí công việc tại một chỗ quá lâu bằng cách xoay hay vận động cơ

thể trên chiếc ghế quay, không làm gián đoạn công việc, không mất tập

trung khi đang làm việc Khi vận động xoay chuyển nghĩa là nó đã lảm

giảm bớt sự mệt mỏi và co cứng các cơ, làm hoạt động các cơ quan chứa

năng trong cơ thể như hệ thần kinh, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa v.v Sự vận

động tại chỗ làm cho cơ thể hưng phấn hơn, thao tác được xử lí chuẩn

hơn, hệ thần kinh phấn chấn Æ nhân viên làm việc thấy phấn khích hơn

nhất là được hoạt động sẽ thấy làm việc không còn bị gò bó, và cảm thấy

dễ chịu, sự tiếp tục công việc khi cơ thể được phục hồi trong chốc lát rất

là cần thiết

Hình 1.1

- Khi sử dụng, ghế tạo cảm giác rất thoải mái và êm ái bởi những phần

Trang 6

đệm tựa lưng, đệm tựa tay tạo cảm giác làm việc thoải mái, nhẹ nhàng

Điều này có ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất và hiệu quả công việc

- Chiếc ghế không chỉ tiện dụng ở chỗ nó có thể quay được trên một

trục mà nó còn có hệ thống bánh xe giúp di chuyển tới lui trong một

khoảng không gian chật hẹp để điều chỉnh tư thế làm việc ở các góc độ

khác nhau như qua trái, phải, tới, lui nếu khi cần phải lấy thêm tài liệu

hay phải tham khảo bàn bạc vấn đề với đồng nghiệp ở khoảng cách gần

mà không cần phải đứng dậy di chuyển ghế như các chiếc ghế khác, tiết

kiệm được thời gian, không gây ồn và làm mất tập trung của những

người xung quanh

- Trang bị ghế quay cho nhân viên văn phòng nơi công sở đang chiếm

khoảng 50% tại các công ty và các doanh nghiệp

- Trên thị trường hiện nay, có rất nhiều ghế quay nhập khẩu lẫn được

sản xuất trong nước Chất lượng, mẫu mã và giá thành rất thu hút người

sử dụng Chiếc ghế quay đã làm tăng thêm sự sang trọng và thanh lịch

của môi trường làm việc

Ngày nay, sản phẩm ghế quay đang dần chiếm được quan tâm cao trong việc

mua sắm và đầu tư trang thiết bị cho các văn phòng công sở, tại các công ty, xí

nghiệp trong nước, liên doanh Như vậy, đối với sản phẩm ghế quay có thể thấy

thị phần của ghế quay văn phòng đang chiếm đa số do nhu cầu sử dụng và trang

bị cho nhân viên văn phòng là khá cao và giá thành tương đối thấp so với vải

bọc bằng da thật và thị trường ghế quay có bọc đệm bằng vải giả da chiếm tỉ lệ

khá cao do lịch sự phù hợp với trang bị cho văn phòng hiện đại

Nguyên liệu vải giả da tạo được nhiều mặt vải thông qua quá trình hoàn tất và

xử lí bề mặt khác nhau: in hoa văn, xử lí làm bóng bề mặt, làm mờ, cán vân

hoặc không in … với nhiều màu sắc đa dạng tạo nên các sản phẩm ghế quay rất

phong phú Vải giả da có thể sản xuất công nghiệp, hàng loạt lớn với giá thành

Trang 7

thấp hơn da thật, thị trường cung ứng đa dạng, màu sắc phong phú, tính tiện

nghi cao, tính chất cơ lý hoá có thể đáp ứng được nhu cầu sử dụng lâu dài, sử

dụng tốt trong các môi trường khí hậu khác nhau Có thể lau chùi, giặt, phơi vì

có phủ một lớp màng nhựa mỏng rất tiện lợi Vật liệu giả da có bề mặt phẳng

nên trong quá trình sử dụng làm cho quần áo ít bị nhàu do vải có độ ma sát thấp

với quần áo

Trên thị trường hiện nay, ghế sử dụng có bọc đệm bằng da thật đắt gấp

khoảng 3 lần ghế sử dụng vải giả da làm bọc đệm nên nhu cầu sử dụng ghế

quay có bọc đệm bằng vải giả da chiếm thị phần nhiều hơn trên thị trường ghế

quay các loại Như vậy nhu cầu xã hội là khá lớn nên việc sản xuất ghế quay rất

có tiềm năng và phát triển

1.1.3 Cấu trúc cơ bản của ghế quay văn phòng:

Trang 8

Tùy theo hình dạng và tính năng sử dụng và tùy theo cấu trúc cũng như giá

thành của các sản phẩm ghế quay thì sản phẩm có các phần cần bọc đệm sau:

1.1.3.2 Cấu trúc phần đệm tựa:

Để hoàn thành một đệm ghế vật liệu gồm có: phần bọc ghế, phần lõi,

phần khung sườn, các liệu phụ liên kết: ốp che và phụ liệu kết dính Tùy vào

kiểu dáng và cấu trúc ở mỗi loại ghế sẽ có những phần cấu tạo thiết kế khác

Trang 9

nhau từ trong những phần bên trong đệm ghế và chúng có liên kết chặt chẽ với

nhau để tạo ra một hình dáng hoàn hảo

Hình 1.9: Cấu trúc mặt cắt đệm ghế

Lõi là phần quan trọng để thiết kế mặt đệm ghế Lõi có thể sử dụng

những loại vật liệu như: gòn, mút, vải vụn, cao su… Xét về các khía cạnh: kinh

tế, thẩm mỹ, tiện nghi và vệ sinh thì mút là vật liệu tốt nhất cho sản suất đệm

ghế Mút có rất nhiều chuẩn loại khác nhau được tính theo trọng lượng g/m3,

khi trọng lượng của mút càng nặng thì độ lún càng được nén lại vì những

khoang trống trên mút nhỏ, diện tích chứa không khí trong khoang ít, tạo lực

cho không khí đi qua khoang nhanh vì lẽ đó sẽ đẩy khí thoát ra ngoài nhanh

cũng như đàn hồi tốt Trong phần thiết kế đệm ghế do bề dày của mỗi sản phẩm

ghế khác nhau nên sẽ có cấu tạo khác nhau ở phần đệm mút

Mút là phần quan trọng phải tạo hình cho mặt ngoài của sản phẩm, nếu

mút dày quá rất khó trong việc tạo hình Độ dày của đệm ghế nhiều kích cỡ, có

thể từ 3cm đến 10cm

Dưới đây là cấu trúc của phần tựa lưng có bề dày 9cm, phần mặt hơi lõm

vừa tạo hình và tạo sự thoáng khí khi sử dụng

1 2a 2b

2c 3

Bao bọc ghế Lõi: mút Khung sườn gỗ Che khung sườn ghế: vải hoặc

ốp nhựa

Trang 10

Hình 1.10 1: Khung sườn

2 và 5: Đệm mút: a,b- phần mút 3cm làm tăng độ dày; c- phần mút định

hình tạo dáng 3cm; d- phần mút mỏng 0,5cm được kết dính vào vải bọc để may

tạo điểm khuyết cho vải và tạo kiểu dáng cho sản phẩm

3: Vải bọc đệm

4: Ốp che phía sau

Khi thiết kế mút phải hiểu được qui cách bố trí và sắp xếp từng lớp mút cho phù

hợp với từng kiểu dáng của sản phầm Tạo cho sản phẩm có kết cấu hợp lý và

hoàn hảo

Màu sắc là yếu tố tiếp xúc đầu tiên trong cảm giác của người sử dụng

Vải bọc đệm phải phù hợp với kiểu dáng, môi trường sử dụng, phù hợp với

người sử dụng (ví dụ: màu sắc cho giới tính)… Vải bọc phải được áp sát vào

mút mới tạo dáng cho sản phẩm, thường các loại ghế có mặt trên thị trường đều

cho kết dính bằng keo dán là chủ yếu Nhưng keo có nhược điểm là lão hóa theo

thời gian cũng như bị oxy hóa khi tiếp xúc với không khí Vì vậy, keo có

khoảng thời gian sử dụng nhất định sau đó tự khô làm cho mặt vải và mút tự

bong tróc Đối với những ghế có cấu trúc lồi lõm phức tạp để hình thể ban đầu

cho đến hết tuổi thọ của ghế là rất khó, vì khi mặt ngồi của ghế bị một lực tiếp

xúc đột ngột hay tiếp xúc không trực diện sẽ dẫn đến hiện tượng không khí

luồng vào những phần không có lực tiếp xúc thổi phồng phần này rất dễ làm

cho vải và mút bong ra và nhất là ở những nơi lồi lõm của ghế Chính vì thế sẽ

Trang 11

làm mất đi tính tiện nghi cho sản phẩm Có một số giải pháp có thể thay đổi dán

keo bằng một số biện pháp như gắn kết các phụ liệu kết dính như: băng dán,

nút, dây luồn… để những phần lồi lõm cố định lâu, ghế sẽ không mất đi vẻ đẹp

đến hết tuổi thọ sử dụng

1.2 Tổng quan về vật liệu vải giả da làm bọc đệm ghế:

1.2.1 Khái quát về vải giả da

1.2.1.1 Khái quát về vải tráng phủ :

Hình 1.11

Trong cấu trúc của vải tráng phủ thường có nhiều lớp gồm:

Một lớp vải nền: từ vải dệt thoi, dệt kim hoặc vải không dệt và một hoặc

nhiều lớp màng cao phân tử tráng phủ liên tục lên một hoặc cả hai mặt của

vải nền Lớp màng tráng phủ thường có độ dày từ 25Æ 200Mm

Hình 1.12

Trang 12

Lớp vải nền có nhiệm vụ đảm bảo cơ tính yêu cầu của vải, còn các lớp

màng polyme tạo ra các chức năng khác nhau của vải như chống nhiễm bẩn,

chống thấm nước và chất lỏng, chống cháy, chống nấm mốc và vi khuẩn v.v

hoặc đưa thêm các phụ gia vào vải để chống phóng xạ, chống hóa chất, …

tăng giá trị sử dụng của vải Như vậy vải tráng phủ đã tích hợp được các ưu

điểm của cả hai loại vật liệu là vải nền và nhựa cao phân tử

Hình 1.13: Các kiểu dệt dùng cho vải tráng phủ

a: kiểu dệt vân điểm d: kiểu dệt malimo

b: kiểu dệt panama e: kiểu dệt triaxial

c: kiểu dệt vải jersey f: kiểu dệt vân điểm thưa

Trang 13

Tùy thuộc vào chất liệu vải nền hoặc hợp chất tráng phủ mà phân biệt

các loại vải tráng phủ khác nhau Theo vật liệu vải nền có thể có các loại vải

tráng phủ từ xơ thiên nhiên có nguồn gốc thực vật như xơ bông, xơ tổng hợp

có nguồn gốc hữu cơ như xơ Polyeste ( PET), Polyamid ( PA), Polypropylen

(PP), Aramid (PAA), Polyvinyl alcohol (PVA) v v…hoặc xơ hay sợi hóa

học có nguồn gốc vô cơ như: sợi các bon, sợi thủy tinh v.v

Vải nền sử dụng có thể là vải dệt thoi, vải dệt kim hoặc vải không dệt.Độ

bền của vải nền quyết định độ bền của vải tráng phủ.Tính chất của vải nền

quyết định tính chất của vải tráng phủ[5] Đối với vật liệu vải giả da làm bọc

đệm ghế do yêu cầu cần phải kéo căng,kéo dãn nhiều phía (hướng

dọc,ngang,hướng chéo) để bọc đệm nên cần tính chất co dãn nhiều.Do tính

chất co dãn được kéo dãn từ nhiều phiá nên dễ làm biến dạng hình dạng vải

giả da, các kiểu dệt vân điểm,vân chéo,độ co dãn vải không lớn sự kéo dãn

vải dễ gây đứt hệ sợi dọc –ngang, không đảm bảo yêu cầu về độ co dãn Dựa

trên các kiểu dệt được nêu trên ta chọn kiểu dệt jessey hoặc dệt kim single để

tăng tính co dãn cần thiết cho vải giả da

1.2.1.2 Khái quát về vải giả da làm bọc đệm ghế

Vải giả da là loại vải tráng phủ một mặt bao gồm: Lớp vải nền và lớp màng

cao phân tử được tráng phủ lên bề mặt vải nền, lớp màng phủ nhựa Polyme này

được xử lý bề mặt sao cho giống bề mặt của vải da

Trang 14

Tùy vào mục đích sử dụng có thể chia vải giả da thành hai nhóm: vải giả da

thường và vải giả da xốp ( được sản xuất bằng cách phủ lên thêm lớp phủ xốp

nhựa poly vinylclorua đã được hóa dẻo một cách thích hợp trước khi tráng phủ

nhựa lên bề mặt ) Đối với vải giả da xốp sẽ có độ mềm mại và độ đàn hồi cao

hơn so với vải giả da thường Do có tính chất trên nên vải giả da xốp này chủ

yếu được dùng để bọc đệm ghế và làm túi xách

Cấu trúc của vải giả da xốp bao gồm 4 lớp : dưới đây là 2 cấu trúc điển hình

của 2 loại vải giả da dùng làm bọc đệm ghế được sản xuất tại công ty cổ phần

nhựa Rạng Đông TPHCM

+ Vải nền : chủ yếu dùng vải dệt kim PE , PET , TC 35/65

+ Độ dày trung bình của vải giả da được sản xuất : 0.75Æ1 mm

+ Khổ vải trung bình : 1.4 met

* Cấu trúc của từng loại mã hàng :

¾ C3OH : Skin ( lớp mặt )

Foam(lớpxốp) Binder ( lớp kết dính)

Vải nền

¾ C3B :

Skin(lớpmặt) Skin ( lớp mặt ) Foam( lớp xốp)

Binder (lớp kết dính ) Vảinền

* Các đặc tính kỹ thuật của vải giả da :

* Độ thẩm thấu :

Khả năng thẩm thấu không khí hay nước của vải giả giả da là rất kém do lớp

màng nhựa phủ được tráng kín trên bề mặt vải nền Lớp nhựa polymer này có

cấu trúc mạch đại phân tử chặt chẽ, vừa là vật liệu nhiệt dẻo nên không thẩm

3 lớp nhựa PVC

2 lớp nhựa PVC

1 lớp nhựa PU

Trang 15

thấu và không chứa khí và nước Vì vậy , vật liệu giả da tuy có độ mềm do quá

trình xử lí hoàn tất với chất độn, hóa dẻo thì vật liệu vẫn bị khô và thô cứng

* Độ thoáng khí :

Độ thoáng khí của vải được đặc trưng bằng thể tích khí đi qua một đơn vị diện

tích của vải trong một đơn vị thời gian khi giữa hai mặt vải có chênh lệch áp

suất

Với đặc trưng của vải giả da có cấu trúc đa lớp nên sự thoát khí của vải qua

hai mặt vải phải có sự chênh lệch áp suất liện tục giữa 2 lớp liên tiếp nên sự

thoát khí là khó thựa hiện Mặt khác bề mặt vải giả da có tráng phủ lớp nhựa,

lớp nhựa này tương đối phủ kín và lấp đầy bề mặt của vải tạo thành lớp màng từ

mỏng đến dày nên khả năng cho không khí đi qua khe hở là rất thấp

Các nhân tố ảnh hưởng đến độ thoáng khí của vải: dựa trên việc phân tích lý

thuyết thoáng khí cho thấy tính thoáng khí của vải phụ thuộc vào: áp suất dòng

không khí và cấu trúc vải Khả năng thoáng khí của vải giả da là rất thấp nên khi

sử dụng loại vải này cho bọc đệm ghế quay việc thoáng khí sẽ được giải quyết

một phần thông qua cấu trúc của mặt đệm như: đệm có thiết kế tạo rãnh hoặc

các gân hay các gờ lồi lõm trên bề mặt để làm thông thoáng và khô ráo mồ hôi

trong quá trình sử dụng

Trong cấu trúc bọc đệm của ghế có thể được chế tạo thêm các dây cao su dẻo

được xuyên qua tiết diện ngang của lớp vải giả da bọc đệm và cả lớp mút xốp,

các dây này được giữ cố định ở mặt sau của đệm ghế bằng các thanh chắn

ngang để tạo các khe hở thoát khí cho phần đệm ghế khi dùng loại vải này làm

bọc đệm

Hiện nay, để khắc phục nhược điểm thoáng khí kém của vải giả da các nhà

sản xuất đã sản xuất loại vải tráng phủ màng có lỗ hổng tế vi (microporous), các

lỗ hổng này giúp cho dòng không khí đi qua giữa 2 lớp vải nghĩa là có sự trao

đổi không khí làm tăng khả năng thoáng khí của vải tráng phủ Những cấu trúc

màng có lỗ hổng tế vi được định nghĩa là màng có các lỗ hổng nhỏ phân bố trên

Trang 16

phạm vi hẹp, thường là trong phạm vi micromet, mặc dù vậy nó có phạm vi từ

0.1 đến 10 µm Thông thường những màng vi thoát khí này phải có 1÷2 tỉ lỗ

nhỏ trên cm2 ở màng có độ dày 10÷15 µm Những polyme thường được sử

dụng cho những vải có lỗ hổng tế vi là:

Hình 1.19 : Vải tráng phủ màng có các lỗ tế vi

Hình 1.20 :Vải tráng phủ màng Polyurethan có các lỗ tế vi

* Độ hút ẩm :

Độ ẩm của vật liệu là tỷ số tính bằng phần trăm giữa khối lượng nước có

trong vật liệu và khối lượng khô tuyệt đối của vật liệu đó Đối với vải giả da làm

bọc đệm ghế thì khả năng hút ẩm và giữ nước trong vật liệu là thấp hoặc không

có nên tỷ số phần trăm theo định nghĩa về độ ẩm là bằng không Vậy độ hút ẩm

Trang 17

của vật liệu này rất thấp sẽ là một nhược điểm của vải về vấn đề vệ sinh cho

sinh lý nhiệt ở con người trong quá trình sử dụng

* Độ bám bụi :

Do có lớp màng nhựa được phủ kín lên lớp vải nền và lớp nhựa này là bề mặt

của vải giả da nên bề mặt vải phẳng và trơn láng nên sản phẩm vải khi bám bụi

sẽ được giữ lại tạo thành lớp bụi mỏng trên bề mặt của vải Tuy nhiên, lớp bụi

này không thể đi sâu vào cấu trúc bên trong của xơ sợi nên dễ dàng trong việc

vệ sinh và làm sạch sản phẩm Đối với Việt Nam do là xứ sở nhiệt đới, độ ẩm

cao không khí nhiều bụi và dễ có mồ hôi, nhưng trên bề mặt của vải không tạo

sự ẩm ướt và không đọng lại trong tấm đệm Æ không ảnh hưởng đến tính vệ

sinh và độ bền của đệm Như vậy khi bọc đệm bị dơ, bám bụi hay bám bẩn ta dễ

dàng vệ sinh bằng cách lau chùi tạo cho sản phẩm luôn sạch sẽ, thơm tho

Việc vệ sinh và lau chùi sản phẩm nên dùng các hóa chất tẩy rửa phù hợp,

thông thường như: nước rửa chén, nước, bột giặt, nước rửa làm sạch bề mặt

kiếng v.v do lớp nhựa này tương đối bền với các hóa chất và dung môi thông

thường Đây cũng là điểm nổi bật của vải giả da khi sử dụng làm vải bọc đệm so

với các loại vải khác như: vải nỷ, vải da, vải không dệt và các loại vải khác

* Độ mềm mại :

Do có lớp nhựa phủ kín bề mặt vải nền nên tính mềm mại của vải giả da là

rất thấp Lớp nhựa này làm sản phẩm vải giả da bị khô và cứng, độ mềm mại

của vải phần lớn do lớp nhựa phủ quyết định Độ mềm mại đối với sản phẩm vải

tráng phủ nhựa PU là cao hơn nhiều so với lớp nhựa PVC Để tăng tính mềm

mại cho sản phẩm tráng phủ nhựa PVC phải xử lý bằng cách thêm một một số

chất hóa dẻo + chất độn để tăng tính mềm dẻo cho sản phẩm

* Nấm mốc và vi sinh vật:

Do không có tính hút ẩm nên khi làm việc tại các môi trường khác nhau thì

trên bề mặt vải giả da không tạo sự ẩm ướt nên không là môi trường để vi khuẩn

Trang 18

và nấm mốc phát triển Đây là ưu điểm vượt trội so với các mặt hàng vải khác

Vì thế vải giả da dùng cho bọc đệm ghế ít hư hỏng do các tác động từ bên ngoài

môi trường, tương đối bền với một số các hoá chất và dung môi tại nơi làm việc

* Độ bền ( tuổi thọ ):

Độ bền của sản phẩm được xác định bằng thời gian bắt đầu sử dụng sản

phẩm cho đến khi sản phẩm bị hao mòn hay hư hỏng.Đối với vật liệu vải giả da

làm bọc đệm ghế thì độ bền của vải giả da được xác định bằng thời gian sử dụng

sản phẩm ghế quay cho đến khi bọc đệm ghế bị hư hỏng : vết nứt , vết rạn , gấp

nếp , bề mặt vải lớp nhựa bị sần sùi, loang lỗ hay bị rách vải.Các yếu tố có ảnh

hưởng đến tuổi thọ của vật liệu làm bọc đệm ghế được kể đến : độ dày lớp nhựa

tráng phủ, xử lí hoàn tất bề mặt vải giả da, các chất độn được dùng trong hỗn

hợp nhựa tráng phủ có đạt yêu cầu, các thông số công nghệ trong quá trình sản

xuất vải, môi trường làm việc, nhiệt độ hay ánh sáng nơi làm việc…Tuổi thọ

của vật liệu làm bọc đệm ghế không được tính bằng tuổi thọ của cả sản phẩm

ghế do nó được lắp ráp từ các chi tiết rời rạc.Khi vật liệu vải bọc bị hư hỏng ta

có thể bọc mới hay thay đổi màu sắc mà không làm giảm tuổi thọ của ghế.Đây

cũng là ưu điểm của ghế quay văn phòng vì các kết cấu khác của ghế quay được

làm khá chắc chắn và có độ bền cao phù hợp với điều kiện làm việc tại các văn

phòng

* Các yêu cầu kỹ thuật chủ yếu đối với vải giả da dùng làm bọc đệm ghế:

Công việc văn phòng tương đối nhẹ nhàng do đặc trưng của công việc chỉ giải

quyết trong nhà,văn phòng…nên vật liệu bọc ghế không đòi hỏi cao về các chỉ

tiêu ảnh hưởng các tác động của điều kiện ngoài trời như: thời tiết, mà chú

trọng nhiều đến các tác động ảnh hưởng trực tiếp lên sản phẩm trong điều kiện

làm việc tại các văn phòng thì tính chất của vải giả da được dùng làm bọc đệm

ghế cần đáp ứng các tiêu chí và đòi hỏi cơ bản sau:

1- Đánh giá ngoại quan : phải kiểm tra lớp màng phủ bên ngoài nếu màng phủ

của vải có các vết lạ, các khuyết tật như nứt, rạn, thủng lỗ … hay không đồng

Trang 19

nhất thì đã không đạt yêu cầu để lựa chọn Khi quan sát từ phía màng phủ

không cho phép được thấy lớp vải lót để đảm bảo các yêu cầu về cơ lý của vải

tráng phủ

Cách kiểm tra thông thường của các nhà sản xuất chủ yếu bằng cảm giác thông

qua giác quan: thị giác, để việc kiểm tra được tương đối chính xác cần phải có

các thiết bị chụp hay quét ( Máy SEM) các mẫu vải để kiểm tra: sự phân bố lớp

nhựa tráng phủ trên vải nền và kiểm tra các khuyết tật của vải trước khi sử dụng

cho sản xuất Công đoạn này quan trọng để quyết định vải có đủ chất lượng để

đưa vào sử dụng làm bọc đệm ghế hay không và nắm được tình trạng của vải

sản xuất khi các lô vải tráng phủ được nhập vào từ các nguồn khác nhau do

không có các tiêu chuẩn quy định về chất lượng lúc ban đầu

2- Chiều rộng sử dụng của vải giả da phải phù hợp với yêu cầu và phù hợp với

hợp đồng đã ký giữa người mua và bán Và chiều rộng được nói đây là chiều

rộng của phần vải được phủ nhựa không kể đến biên của vải nền

3- Độ bền kéo đứt của vải tráng phủ là một tính chất cơ lý quan trọng của vải

tráng phủ nói chung hay vải giả da nói riêng Trong quá trình sản xuất vải tráng

phủ giả da phụ thuộc nhiều vào điều kiện gia công qua nhiều công đoạn từ khâu

tráng phủ nhựa Æ hoàn thành dạng tấm được cuộn thành phẩmÆ vận chuyển

đền nhà máy sản xuất Æ trải cắt nguyên liệuÆkéo căng vải để bọc thành những

chiếc bọc đệm ghế (tạo form cho ghế )…cho đến khi hoàn thành sản phẩm ghế

thì vải lại phụ thuộc thêm các yếu tố: nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, bụi ma sát,

không khí ô nhiễm … nên vải đã chịu rất nhiều các lực cơ học lẫn các yếu tố

môi trường tác động làm ảnh hưởng đến độ kéo dãn dài và kéo giãn đứt Do yêu

cầu của sản phẩm ghế và nguyên liệu sử dụng là “giả da” nên vải đòi hỏi cao về

độ mềm mại và có độ co dãn và độ xốp cao, độ xốp này giúp cho vải có tính

mềm mại và độ co giãn của vải là do tính chất vải nền quyết định và thông

thường vải nền được sử dụng là vải dệt kim kiểu Single hay Jessey Cấu trúc

của vải tráng phủ được tráng phủ dựa trên các thành phần vải nền khác nhau

Trang 20

nhưng khi chúng được dùng làm vải cho bọc đệm ghế thì độ bền kéo dứt của vải

nền có ảnh hưởng rất lớn đến độ bền kéo đứt của vải tráng phủ Dựa trên những

nghiên cứu về vải nền có thể dự đoán gần đúng những tính chất của vải tráng

phủ, mặc dù độ bền đứt của vải nền thường chỉ khoảng 50% độ bền đứt của vải

tráng phủ sản xuất từ chính vải nền đó

4- Độ bền kết dính giữa vải nền và màng tráng phủ là một trong những tính

chất sử dụng tương đối quan trọng của vải tráng phủ Độ bền này để kiểm tra

nguyên liệu trong quá trình sử dụng có bị bong tróc lớp màng nhựa tráng phủ

không Đây cũng là một trong những tính chất quan trọng quyết định độ bền

cũng như chất lượng của sản phẩm được đảm bảo Sự kết dính giữa vải nền và

màng phủ được phân thành kết dính cơ học và kết dính hóa học Trong đó yếu

tố ảnh hưởng đến kết dính cơ học: cấu trúc xơ dệt, cấu trúc sợi, cấu trúc vải nền

(mật độ vải, kiểu dệt), tính chất cơ lý của vải nền, công nghệ tráng phủ ( phương

pháp, thiết bị tráng phủ), tính chất của nhựa tráng phủ ( độ nhớt, tính chất lưu

biến, chất hóa dẻo, chất kết dính, độ dày lớp màng tráng phủ …) Các yếu tố

ảnh hưởng đến kết dính hóa học: đặc trưng, số lượng các nhóm hoạt tính trong

nhựa tráng phủ và vải nền, dạng và hàm lượng chất kết dính và điều kiện tráng

phủ

5- Độ bền uốn gấp: Do là vải tráng phủ lớp nhựa trên bề mặt vải nền nên sự

thay đổi của lớp nhựa này trong khi sử dụng sản phẩm sẽ có quyết định trực tiếp

đến độ bền của vải bọc ghế cũng như sản phẩm ghế Sự xuất hiện các khuyết tật

cũng như hư hỏng của lớp nhựa này như các vết nứt, vết gấp khúc hay lớp nhựa

bị phồng lên trên bề mặt của vải giả da nên việc xác định độ bền uốn gấp cho

vải giả da là chỉ tiêu vô cùng quan trọng vì nó có thể xác định được số chu kỳ

tác động lên vải trong một khoảng thời gian sử dụng đã dự đoán trước ( về tuổi

thọ) mà không làm thay đổi bề mặt của vải bọc ghế Với số chu kỳ sử dụng dự

đoán phải từ 400.000 vòng khi thử nghiệm về độ bền uốn gấp nếu vải tráng phủ

không bị các khuyết tật như trên thì vải có độ bền theo độ bền của toàn bộ cấu

Trang 21

trúc của sản phẩm Vậy chỉ tiêu đo cơ lý về độ bền uốn gấp cho vải là chỉ tiêu

quan trọng và là chỉ tiêu cơ bản chỉ sử dụng kiểm tra cho vải tráng phủ mà

không thể thực hiện được trên các loại vải nào khác

6- Độ dãn: Ghế được chế tạo nhằm mục đích để ngồi, để chịu lực do trọng

lượng của người sử dụng tác động lên nên sản phẩm phải đáp ứng về khả năng

chịu tải trọng cũng như độ co dãn cần thiết để không làm biến dạng sản phẩm

trong quá trình sử dụng Sự co giãn đã giải quyết một phần thông qua kết cấu

của phần đệm mút xốp bên trong làm tăng tính đàn hồi và độ mềm mại cho

phần đệm Tuy nhiên, nếu trọng lượng của người sử dụng tác động lên đệm

ghế với thời gian quá lâu có thể làm biến dạng bọc đệm ghế như: gây lún trên bề

mặt đệm, vải bị kéo dãn quá lâu gây đùn trên bề mặt, độ giãn căng quá mức làm

nứt rạn mặt vải tại các vị trí uốn bẻ góc tạo form cho ghế hay làm rạn vải hở lổ

kim may khi nối các chi tiết vải với nhau… Việc kiểm tra và xác định độ dãn

dài và khả năng tự phục hồi kích thước của vải giả da trước khi tiến hành bọc

đệm ghế là vô cùng quan trọng do đó là yêu cầu kỹ thuật cần phải có khi sử

dụng sản phẩm ghế

7- Độ dày và trọng lượng : Độ dày và trọng lượng vải có liên quan đến giá

thành cũng như chất lượng của vải giả da.Độ dày và trọng lượng vải lớn Æ giá

thành cao hơn so với vải giả da cùng loại do phải tốn nhiều nguyên liệu hơn trên

cùng một diện tích vải.Tuy nhiên khi làm bọc đệm ghế thì thông số về độ dày và

trọng lượng được xem xét trong khoảng giới hạn để phù hợp với điều kiện kéo

dãn bọc đệm.Nếu vải quá dày hoặc trọng lượng quá lớn làm cho việc kéo căng

để bọc đệm sẽ gặp khó khăn.Còn độ dày và trọng lượng vải quá nhỏ có ảnh

hưởng đến chất lượng bọc đệm nếu gặp lực kéo căng bọc đệm lớn gây rạn nứt

hay rách bề mặt lớp vải hoặc độ bền sử dụng của vải bọc sẽ giảm từ từ ngay sau

khi chịu tác dụng lực mà không bị phá hủy tức thời

8- Các yếu tố khác: tính tĩnh điện giữa các lớp vải với nhau, khả năng bắt cháy

của sản phẩm, Khối lượng màng phủ/đơn vị diện tích g/m2, lão hóa nhiệt, sự

Trang 22

thoáng khí, sự lão hóa vải do nhiệt, độ bền phá nổ, khả năng chống lại sự kết

khối, độ bền màu ma sát của mực in… do yêu cầu sử dụng sản phẩm ghế quay

trong khi ngồi trên bọc đệm ghế có sự ma sát giữa lớp vải người mặc với mặt

vải tráng phủ sự ma sát càng lớn làm tăng tính tĩnh điện giữa các lớp vải dễ tạo

sự kết dính giữa vải với người sử dụng Đối với các loại vải khác phải xét đến

khả năng cháy cho vật liệu nhưng đối với vải tráng phủ nhựa thì khả năng cháy

rất khó do nhiệt độ nóng chảy của nhựa là khá lớn vào khoảng 1400C với nhựa

PVC và 1800C với nhựa PU nên khá an toàn về việc phòng cháy tại nơi làm việc

vì khả năng bắt cháy chỉ xảy ra trên vải bọc ghế là chủ yếu còn các cấu trúc

khác của ghế khá chắc chắn và được độ chịu nhiệt cao do được chế tạo từ các

kim loại và hộp kim cứng Các yếu tố về nhiệt độ ảnh hưởng đến sự lão hóa của

vải giả da có ảnh hưởng thấp đến chất lượng của vải giả da do đối tượng làm

việc được xác định ở đây là ghế quay cho nhân viên tại các văn phòng và công

sở Do bọc đệm ghế đề tài chọn là vải giả da tráng phủ nhựa nên hầu như việc

thoáng khí cho vải là không có Tuy nhiên, thông qua cấu trúc và kiểu dáng của

chiếc ghế có thể chế tạo thêm các rãnh hay các gờ nổi hay gờ lõm trên các mặt

đệm ngồi hay đệm lưng để làm thóat khí phía ngoài trong quá trình sử dụng

ghế Sản phẩm ghế chọn của đề tài dành cho đối tượng sử dụng là nhân viên văn

phòng nên các yếu tố về độ bền phá nổ hay độ bền màu với mực in do ma sát là

rất ít Vải giả da không có khả năng thấm hút chất lỏng nên bền với một số dung

môi và an toàn với môi trường điện độ bền kéo đứt và độ giãn kéo đứt lớn nên

vải có độ ma sát và độ mài mòn tốt Do tính chất phải làm việc và ngồi lâu trên

chiếc ghế quay nên việc kiểm tra và đánh giá độ bền mài mòn (hay độ bền ma

sát) được xem như là chỉ tiêu để kiểm tra chất lượng ngoại quan của nguyên

liệu vải tráng phủ dùng làm bọc đệm ghế quay Sự mài mòn, cọ xát trong quá

trình sử dụng của vải giả da với người sử dụng là liên tục nhưng lực ma sát này

không lớn và do bề mặt của vải giả da là trơn phẳng sự cọ xát giữa 2 bề mặt trơn

phẳng không gây mài mòn như cọ xát giữa bề mặt vải với vật sắc bén có

Trang 23

góc,cạnh hay vật có kích thứớc nhỏ Độ mài mòn thấp được xem như ít ảnh

hưởng với vật liệu bọc đệm ghế,không được xem là tiêu chí để đánh giá chất

lượng vải giả da [17]

Từ các yêu cầu kỹ thuật cần thiết trên cho 1 sản phẩm ghế quay thông

thường đã xác định 6 chỉ tiêu cơ lý cần thiết để xác định sơ bộ việc đánh giá

chất lượng vải giả da dùng làm bọc đệm ghế như sau ( các chỉ tiêu khác dùng

chung cho vải giả da sẽ ít ảnh hưởng đến chất lượng vải bọc ghế trong quá trình

sử dụng và được xác định qua mức độ quan tâm của từng chỉ tiêu với phiếu

thăm dò ý kiến ):

- Độ bền uốn gấp

- Độ bền kết dính giữa lớp nhựa với vải nền

- Độ bền kéo đứt và % độ kéo giãn dài tại thời điểm đứt

- Độ dày (khối lượng tổng cộng) và trọng lượng g/m2

- Độ dãn dài và khả năng tự phục hồi kích thước

- Độ bền xé rách của vải giả da

1.2.1.3 Phân loại vải giả da

Vải giả da được phân loại theo :

- Phân loại theo nguyên liệu xơ: Cotton, Polyester (PES), Polypropylene

(PP)…

- Theo phương pháp gia công: phương pháp cán trục, phương pháp dùng

dao gạt, phương pháp phun sương, phương pháp tráng phủ dùng lưới

quay…

-Theo hợp chất cao phân tử được dùng để tráng phủ: Polyurethane (PU),

Polyvinyl chloride (PVC)…

- Phân theo vải nền : vải kiểu dệt thoi ,vải dệt kim …

Trong đó,vải giả da dùng cho bọc đệm ghế cần tính chất co dãn đa chiều và

đàn hồi tốt thì vải nền dệt kim đáp ứng được yêu cầu về độ co dãn 3D và độ đàn

Trang 24

hồi tốt mà không làm biến dạng vải nền.Tính chất của vải nền quyết định tính

chất của vải giả da [5]

Hiện nay, vải giả da dùng làm bọc đệm ghế dùng 2 loại nhựa tổng hợp sau để

tráng phủ vải nền: nhựa Polyuretan (PU), Polyvinyl Clorua (PVC) là chủ yếu

do các yêu cầu về kinh tế, công nghệ sản xuất cũng như các thông số công nghệ

được xử lý phù hợp với dây chuyền công nghệ sản xuất được nhập khẩu

Vải tráng phủ giả da dùng cho sản phẩm ghế có thể được phân thành 2 chủng

loại chính sau:

Vải giả da tráng phủ nhựa PVC này sử dụng nhựa Polyvinyl clorua tráng phủ

lên bề mặt vải nền Hầu hết đối với sản phẩm giả da sử dụng cho bọc đệm ghế

cần có tính chất đàn hồi và độ co giãn tốt nên nguyên liệu vải nền được sử dụng

thường là vải dệt kim có độ độ co giãn cao Đối với vải tráng phủ thì độ đàn hồi

của vải sẽ do tính chất đàn hồi của vải nền quyết định Nhựa PVC có thể được

tráng phủ thành nhiều lớp trên bề mặt vải nền tạo và được xử lí ở các công đoạn

khác nhau như hấp xốp, cán vân, in hoa, xử lí chống trầy xước hay thêm chất

hóa dẻo, phụ gia làm mềm v.v tạo cho vải có các tính chất khác nhau như: độ

đàn hồi, độ mềm mại, tạo hoa văn, tạo độ xốp cho sản phẩm …

Vải giả da tráng phủ nhựa này sử dụng nhựa Polyuretan tráng phủ lên bề mặt

vải nền Đối với sản phẩm tráng phủ nhựa PU do nhựa này đã có sẳn tính đàn

hồi cao nên không cần thêm chất hóa dẻo hay phụ gia làm mềm nhưng vẫn tạo

cho sản phẩm giả da có tính đàn hồi và độ mềm mại cần có Loại sản phẩm này

có tính chất giống da thật nhiều hơn và có giá thành cao hơn vải tráng phủ PVC

nên thường được sử dụng cho các sản phẩm giả da cao cấp

Đối với vải giả da làm bọc đệm ghế do có cấu trúc xốp nên có thể dùng lớp

xốp này làm bề mặt cho vải, tuy nhiên độ bền của mã hàng này tương đối thấp

và bề mặt sản phẩm không nhẵn nhưng lại có độ co dãn và độ đàn hồi cao hơn

cả

Trang 25

1.2.2 Tìm hiểu thị trường vải giả da có trên địa bàn TPHCM:

Hiện nay, có thể nói thị trường vải giả da vô cùng sôi động với nhiều kiểu

dáng, màu sắc và nhiều giá cả có thể lựa chọn mẫu vải phù hợp để sử dụng

Tuy nhiên thị trường cung cấp cho nguồn hàng này chủ yếu là hàng nhập

ngoại chiếm thị phần tương đối lớn khoảng trên 80% nguồn hàng cung cấp

cho các nơi có nhu cầu Hàng sản xuất trong nước chỉ chiếm phần nhỏ

không đáng kể khoảng 20% thị trường cung cấp cho các đơn vị có yêu cầu

Nguồn hàng sản xuất trong nước có chất lượng tương đối và được sản xuất

theo yêu cầu từ phía khách hàng nên nguồn hàng được kiểm tra và đảm bảo

các thông số kỹ thuật yêu cầu

Ở đây đề tài sẽ đi vào tập trung phần lựa chọn vải giả da phù hợp cho bọc

đệm ghế quay dùng trong văn phòng công sở Do điều kiện thời gian có hạn nên

đề tài lựa chọn thị trường TPHCM đại diện cho thị trường Việt Nam

— Hiện tại vải giả da được mua bán tại thị trường TPHCM từ các nguồn cung

cấp:

- Nguồn trong nước: các công ty, cơ sở sản xuất hay các tập đoàn của nước

ngoài đầu tư tại các khu công nghiệp có chức năng sản xuất các mặt hàng vải

tráng phủ nhiều chủng loại phục vụ cho nhiều mặt hàng như: quần áo thời

trang, giày dép, balô, túi xách, áo khoác ngoài, ghế quay, trang trí nội thất lều

bạt,… Hiện tại, ở miền Nam có 2 công ty lớn chuyên sản xuất mặt hàng vải giả

da sử dụng phong phú cho nhiều loại mặt hàng và có chất lượng khá tốt là Công

ty TNHH Phú Lâm Khu Công Nghiệp AMATA Biên Hòa Đồng Nai chuyên

sản xuất vải giả da tráng phủ PVC theo công nghệ và đầu tư của Đài Loan,

Công ty cổ phần Nhựa Rạng Đông sản xuất mặt hàng vải giả da tráng phủ nhựa

PVC và PU cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu sang các nước

Đông Âu

Trang 26

- Nguồn vải nhập: chủ yếu nhập từ các nước Đông Nam Á như: Đài Loan,

Singapore, Malaysia …hay Trung Quốc, Ấn Độ Chủ yếu các mặt hàng tại

TPHCM đang có là hàng nhập của từ Trung Quốc là chủ yếu Do đầu tư công

nghệ để sản xuất vải này khá tốn kém và điều kiện mặt bằng nhà xưởng phải

lớn Chi phí sản xuất và vốn đầu tư cho sản xuất vải lớn trong khi đó giá thành

và chất lượng của sản phẩm còn khá cao so với các mặt hàng nhập khẩu cùng

loại Hàng vải nhập hiện tại là vải thành phẩm theo yêu cầu về giá thành và

mẫu mã là chính Khi có nhu cầu các cá nhân hay đơn vị tự tìm kiếm và đặt

hàng thông qua các nguồn hàng có sẳn và thông tin về hàng hóa về các tính

chất cơ lý cũng như để đánh giá chất lượng của mặt hàng nào đó chưa được

quan tâm và để ý

Tuy nhiên đối với nguồn hàng này việc kiểm tra, đánh giá thông số kỹ thuật

còn chưa được quan tâm đúng mức Với giá thành rẻ và độ bền chỉ cần đạt mức

trung bình của sản phẩm là một yếu tố khiến nhà sản xuất không cần quan tâm

đến chất lượng của mẫu vải Điều này góp phần làm cho thị trường vải giả da

đạt yêu cầu chất lượng để làm bọc đệm ghế cho sản phẩm ghế quay có giá trị chỉ

chiếm trên 10% nguồn hàng đang được mua bán

Về mặt hàng vải giả da đủ khả năng làm bọc ghế cho ghế quay cần phải kiểm

tra và đánh giá các thông số kỹ thuật để đảm bảo mặt hàng ghế đạt yêu cầu về

chất lượng sản phẩm

Trang 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Ghế quay văn phòng có tiềm năng rất lớn ở thị trường VN Trong đó ghế

quay văn phòng có bọc đệm ghế bằng vải giả da chiếm khoảng gần 50% so với

nguyên liệu như vải,vải bố, da thật, v.v .Sản phẩm ghế quay có cơ cấu lắp ráp

theo cụm chi tiết rời trong đó cụm chi tiết nhựa và cơ khí chế tạo ở nước ta chưa

hoàn chỉnh để đáp ứng được nhu cầu cung cấp hàng hóa có chất lượng Nhiều

doanh nghiệp sản xuất ghế có thể đạt hàng gia công chi tiết từ nước ngoài kết

hợp với sản xuất trong nước để tạo mặt hàng có chất lượng và chuyên môn hóa

cao trong sản xuất nâng cao năng lực cạnh tranh với hàng ngoại nhập.Thị

trường cung cấp vải giả da trong nước đã đáp ứng nhanh chóng và kịp thời về

màu sắc,hoa văn của mẫu vải tạo tiềm lực lớn trong quá trình sản xuất ghế quay

có bọc đệm bằng vải giả da

Tại thị trường Việt Nam vải giả da phù hợp cho làm bọc ghế nói chung và ghế

quay nói riêng, song đến nay chưa được nghiên cứu bài bản vì vậy việc tính

toán và lựa chọn nguyên liệu vải giả da cho ghế quay văn phòng cho thị trường

Việt Nam là cần thiết

Vải giả da sử dụng cho bọc đệm ghế được tráng phủ nhựa PVC ( dành cho

ghế thông thường) và phủ nhựa PU ( đối với ghế cao cấp) với lớp vải nền là vải

dệt kim đan ngang kiểu Jessey để tăng tính co dãn và độ đàn hồi cần thiết cho

vải giả da so với các loại vải nền khác

Việc sản xuất và lựa chọn các chỉ tiêu và đánh giá chất lượng vải giả da dùng

cho sản xuất ghế là chưa có

Nguyên liệu dùng cho sản xuất ghế chủ yếu là nhập trực tiếp chủ yếu từ

Trung Quốc và các nước Hồng Kông, Thái Lan, Malaysia, Inđônêsia… không

cần kèm theo bộ tài liệu kỹ thuật mà họ chỉ đặt hàng trên các thông số như: mã

hàng, mã màu, trọng lượng vải…Việc xác định các tính chất cơ lý hiện chưa

được công ty thực hiện và xem trọng

Trang 28

Đối với ngành công nghệ Dệt may Việt Nam, vải giả da dường như vẫn còn là

loại vật liệu mới, các công trình nghiên cứu trong nước về loại vải này còn quá

ít ỏi, đặc biệt chứa có công trình nào nghiên cứu về đặc trưng cơ lý về các

tiêu chuẩn lựa chọn và đánh giá nguyên liệu vải giả da làm bọc đệm ghế cho

ghế quay văn phòng

“Nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu lựa chọn vải giả da làm bọc đệm ghế

quay văn phòng ở thị trường Việt Nam” là mục tiêu và mong muốn của tác giả

để xây dựng các chỉ tiêu cần thiết cho nhà sản xuất khi lựa chọn nguyên liệu

thích hợp cho sản phẩm ghế quay văn phòng của mình

Trong điều kiện thời gian hạn chế, đề tài sẽ tiến hành nghiên cứu các nội dung

sau:

1 Nghiên cứu và xác định các thông số kỹ thuật của nguyên liệu vải giả da

cho bọc đệm ghế văn phòng

2 Đưa ra các phương pháp kiểm tra và đánh giá các chỉ tiêu và thông số lựa

chọn của vải giả da dùng làm bọc đệm ghế cho ghế quay văn phòng

3 Xây dựng các chỉ tiêu phù hợp để đánh giá chất lượng vải giả da làm bọc

đệm ghế quay văn phòng tại thị trường Việt Nam

4 Thử nghiệm nhóm mẫu nguyên liệu làm bọc đệm ghế và đánh giá kết quả

đạt được về các mặt kinh tế và kỹ thuật khi lựa chọn nhóm mẫu này

5 Lựa chọn mẫu có thông số các chỉ tiêu đạt giá trị tốt nhất để làm bọc đệm

ghế cho ghế quay văn phòng

6 Đưa ra khoảng thông số thích hợp của các chỉ tiêu để lựa chọn vải giả da đạt

chất lượng làm bọc đệm ghế cho ghế quay văn phòng

Trang 29

II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:

2.1 Nghiên cứu xây dựng bộ chỉ tiêu giả da dùng làm bọc đệm ghế :

Xây dựng bộ chỉ tiêu đầy đủ ngắn ngọn, và phù hợp với điều kiện khí hậu

Việt Nam để đáp ứng ứng nhanh chóng và kịp thời cho công việc lựa chọn vải

bọc đệm ghế quay văn phòng,đề tài tiến hành các bước sau:

ƒ Thăm dò ý kiến với tất cả các chỉ tiêu có liên quan đến vải giả da xốp

[17]

ƒ Tổng hợp số lượng các tiêu chí đánh giá được đề ra

ƒ Khảo sát,đánh giá trên số lượng tiêu chí được chọn có mức độ đặc biệt

quan tâm, các tiêu chí khác xem như không đáng kể

ƒ Tính toán hệ số từng chỉ tiêu = số lượng câu đặc biệt quan tâm / tổng số

phiếu thăm dò được phát ra

ƒ Xác định hệ số thứ tự ưu tiên cho từng chỉ tiêu được chọn khảo sát và

cho đó là các chỉ tiêu quan trọng, cần thiết khi đánh giá chất lượng vải

giả da

ƒ Tổng hợp các chỉ tiêu có hệ số trên 0.5 ( mức độ đạt được phải ½ số

lượng phiếu thăm dò ) và tiến hành đánh giá chất lượng nhóm mẫu

được chọn trrên cơ sở các chỉ tiêu vừa tổng hợp

2.2 Lựa chọn vải giả da thích hợp làm bọc đệm ghế cho ghế quay văn

phòng

2.2.1 Chọn mẫu và kiểm tra chất lượng vải giả da:

2.2.1.1 Lựa chọn mẫu :

Đề tài sẽ tiến hành nghiên cứu các chỉ tiêu cơ lý được xây dựng ở phần 2.1

trên vải giả da ( vải giả da xốp) được sử dụng làm bọc đệm cho ghế quay văn

phòng từ đó có thể rút ra những nhận xét, kết luận về chất lượng của vải giả da

dùng làm bọc đệm ghế

Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu, đề tài lựa chọn mười hai mẫu vải tráng

phủ được sản xuất trong nước (công ty nhựa Rạng Đông ) và một số mẫu vải

Trang 30

được nhập khẩu từ Trung Quốc có mặt trên thị trường TPHCM, được bố trí

thành 3 nhóm; vải nền là vải dệt thoi và vải dệt kim có thành phần nguyên liệu

TC 35/65; 100%PE, tráng phủ nhựa PVC và nhựa PU Đây là các nhóm vải

tráng phủ có phạm vi sử dụng rộng rãi nhất đối với vải dùng làm bọc đệm ghế

hiện nay

Các thông số kỹ thuật của vải thí nghiệm được nêu trong bảng 2.1

Bảng 2.1: Các thông số kỹ thuật của vải giả da nghiên cứu

Thông số kỹ thuật vải tráng phủ

Mật độ vải nền

(sợi,vòng,cột vòng/1 inche)

Nhóm

vải Kí hiệu vải số Mẫu

Kiểu dệt vải nền

Vật liệu vải nền

Vật liệu nhựa tráng phủ

Độ dày (mm)

Khối lượng (g/m2)

0.71 437 5 12

- Nhóm 1: Là nhóm vải có độ dày và khối lượng g/m2 lớn (1Æ1,2mm) Vải

nền có thành phần nguyên liệu TC cào lông một mặt, tráng phủ nhựa PU Kí

hiệu vải nhóm 1 là TC-PU mẫu số 001; 002; 003; 004.Vải giả da nhóm I có

cảm giác sờ tay tốt, vải mềm mại, được tạo nên từ hai lớp màng phủ có đặc

tính khác nhau: Lớp tiếp xúc với vải nền được tạo xốp ( lớp Foam) tạo ra

tính mềm mại và đàn hồi, lớp ngoài cùng được xử lí bề mặt tạo các vân như

da thật

Trang 31

- Nhóm 2: Là nhóm vải có độ dày và khối lượng g/m2 trung bình

(0.89Æ1.06mm) Vải nền có thành phần nguyên liệu 100% PE, tráng phủ

nhựa PVC Kí hiệu vải nhóm II là vải PE-PVC các mẫu số: 005; 007; 010;

014 Vải giả da nhóm II có màng phủ PVC có độ cứng, được tạo nên từ hai

lớp màng phủ có đặc tính khác nhau: Lớp tiếp xúc với vải nền được tạo xốp

( lớp Foam) tạo ra tính mềm mại và đàn hồi, lớp ngoài cùng được xử lí bề

mặt tạo các vân như da thật

- Nhóm 3: Là nhóm vải có độ dày và khối lượng g/m2 thấp

(0.71Æ0.80mm).Vải nền có thành phần nguyên liệu 100% PE, tráng phủ

nhựa PVC Kí hiệu vải nhóm III là vải PE-PVC các mẫu số: 006; 008; 009;

011 Vải giả da nhóm III có màng phủ PVC có độ mềm mại được xử lí hóa

dẻo tốt, có độ giãn và độ đàn hồi cao, được tạo nên từ hai lớp màng phủ có

đặc tính khác nhau: Lớp tiếp xúc với vải nền được tạo xốp ( lớp Foam) tạo ra

tính mềm mại và đàn hồi, lớp ngoài cùng được xử lí bề mặt tạo các vân như

da thật

2.2.1.2 Phương pháp kiểm tra các chỉ tiêu của nhóm mẫu được lựa chọn

Các chỉ tiêu chọn đánh giá được xây dựng ở phần 2.1

* Độ bền kết dính của vải giả da xốp:

Độ bền kéo đứt là tính chất cơ lý quan trọng của vải giả da Tiến hành đo độ

bền kéo đứt của vải tráng phủ cho mẫu thử có kích thước mẫu: dài 220 ±

5mm, rộng 25 ± 1mm, kích thước phần làm việc: dài 100 ± 1mm; rộng: 20

±1mm

Độ bền kết dính của vải giả da được xác định bằng phương pháp thử theo

tiêu chuẩn TCVN 4638-88:Vật liệu giả da-Phương pháp xác định độ bền kết

dính

* Nội dung tiến hành của phương pháp thử :

Ô Chuẩn bị mẫu :

Trang 32

Dùng tay tước bỏ các sợi hai bên cho đúng kích thước 20 mm Dùng kéo cắt

đứt phần giả da Cắt sát sợi biên và không cắt đứt sợi

Sau khi đã cắt mẫu xong dùng bút mầu chia mỗi mẫu theo chiều dài

thành 3 phần theo sơ đồ sau:

Dùng tay tách bóc phần dài 50 mm ( phần thứ nhất) Để tách bóc dễ

hơn có thể ngâm phần thứ nhất vào dung môi thích hợp giảm khả năng liên

kết giữa các lớp Không để dung môi thấm vào phần thứ hai (80 mm)

Đặt mẫu vào môi trường chuẩn để thuần hóa mẫu ở độ ẩm tương đối

của không khí là 65 ± 5 % và nhiệt độ là 27 ± 2oC theo TCVN 1966 -77

trong 24 giờ Có thể thuần hóa mẫu trong bình chuẩn với các điều kiện nêu

trên và chỉ được lấy ra trước khi thử

Mẫu được xử lý trong dung môi thì phải để ở điều kiện không khí

bình thường trong 2 giờ sau đó mới tiến hành thuần hóa như trên

Ô Thiết bị đo :

Máy đo lực phải đảm bảo các yêu cầu nêu trong TCVN 4635 – 88 (

Phương pháp xác định độ bền kéo đứt)

• Thiết bị thử độ bền kéo đứt –dãn dài, độ bám dính, xé rách có tốc độ kéo

giãn không đổi của hãng SHIMADZU, hiệu TRAPEZIUM2, Sản xuất:

Nhật, Model: AGS-J STD W/O L CELL, Max:5KN, Min 0.05N ( hình

2.1)

Trang 33

Hình 2.1

Ô Tiến hành thử :

Điều chỉnh vận tốc của ngàm dưới 100 ± 10 mm/ph Điều chỉnh

khoảng cách ngàm lúc ban đầu là 50 ± 1 mm Kẹp lớp vải lót lên trên Sau đó

kẹp nốt đầu kia của mẫu vào ngàm dưới và xiết chặt

Mở máy để ngàm dưới chuyển động cho tới khi tách bóc hết phần thứ

hai của mẫu Cách ghi số liệu như sau: Khi sự tách bóc giữa các lớp đã ổn

định thì ghi giá trị lực tách bóc cứ sau 10 mm độ giãn Ghi lại 10 giá trị lực

tách bóc cho một mẫu thử

Nếu khi tách bóc bị đứt lớp da thì làm lại mẫu thử khác Nếu khi làm lại

mà mẫu vẫn bị đứt lớp da thì ghi lại kết quả lực tại đó lớp da bị đứt

Nếu không tách được lớp da khỏi lớp lót thì không tiến hành thử

Trong phiếu kiểm nghiệm ghi rõ : độ bền kết dính không xác định được

* Độ bền uốn gấp của vải giả da xốp

Khái niệm: Độ bền uốn gấp là số lần gấp đôi mẫu khi uốn gấp xung quanh một

ngàm kẹp về hai phía dưới một góc gấp cố định so với phương thẳng đứng và

dưới một tải trọng nhất định cho đến khi mẫu đứt hoặc xuất hiện dạng phá hủy

đầu tiên như vết rạn, gẫy, nứt của lớp giả da

Trang 34

Được xác định bằng phương pháp thử theo tiêu chuẩn TCVN 4637-88:Vật

liệu giả da-Phương pháp xác định độ bền uốn gấp hoặc theo TCVN

5821-1994 ,Phụ lục D : Vải giả da xốp – Yêu cầu kỹ thuật

* Nội dung tiến hành của phương pháp thử :

Ô Chuẩn bị mẫu :

Từ cuộn lô cắt 6 mẫu theo chiều dọc, 6 mẫu theo chiều ngang mỗi

mẫu có chiều rộng 10 ± 0.5 mm, chiều dài 100 ± 1.0 mm

Vị trí của các mẫu thử phải cách biên ít nhất 5 cm

Chuẩn bị và thuần hóa mẫu theo TCVN 4635 -88

Ô Thiết bị đo :

Máy đo độ bền uốn gấp đảm bảo các yêu cầu sau:

Góc uốn gấp là 135 ± 5oC

Vận tốc gấp của ngàm 175± 10 lần gấp đôi trong một phút

Hình 2.2 :Máy đo độ bền uốn gấp TOYOSEIKI Model: DE Mattiatypo om-01, SX: Nhật

Ô Tiến hành thử:

Trang 35

Kẹp chặt một đầu mẫu thử vào ngàm trên Tác dụng một sức căng ban đầu

lên mẫu bằng bộ phận đo sức căng hoặc bằng quả cân

Đối với vật liệu giả da có độ dày nhỏ hơn 0.5 mm, chọn sức căng ban đầu là

10N, có độ dày bằng 0.5 mm và lớn hơn 15 N

Sau khi tác dụng sức căng ban đầu lên mẫu, kẹp chặt chốt đầu còn lại của

mẫu vào ngàm dưới Nếu vật liệu thử quá dãn có thể rút bớt chiều dài phần

làm việc sao cho khi dãn không ngắn hơn 45 mm

Mẫu được kep chặt vào ngàm để không bị trượt khi thử Mặt phẳng của

ngàm kẹp phải đảm bảo sự song song và trùng khít của trục mẫu với phương

thẳng đứng

Cho máy chạy để ngàm di động gấp một góc 135o về hai phía so với

phương thẳng đứng cho đến khi mẫu đứt hoặc xuất hiện dạng phá hủy đầu

tiên như vết rạn, gẫy…

Ghi lại kết quả đo trên máy, tính bằng số lần gấp đôi

* Độ bền kéo đứt, độ dãn dài khi kéo đứt (dọc , ngang ) của vải giả da

Được xác định bằng phương pháp thử theo tiêu chuẩn theo TCVN 4535-88

: Vật liệu giả da – Phương pháp xác định độ bền kéo đứt

Độ bền kéo đứt của vải giả da phụ thuộc rất nhiều thông số và yếu tố của vải

nền ( dành riêng cho vải nền có kiểu dệt vân điểm):

- Độ bền của sợi dọc, sợi ngang

- Lực ma sát xuất hiện do hệ thống sợi đan với nhau và ép lên nhau

- Độ giãn của sợi do chúng bị uốn cong khi đan thành vải

- Các sợi không đứt đồng thời khi kéo đứt vải

- Sự mất tính song song của sợi khi vải bị kéo đứt

- Sự tập trung ứng suất lên các sợi mép ngoài của vải thử

- Độ co của sợi và mật độ vải

Trang 36

Độ bền của vải được xác định là tổng số độ bền các sợi theo hướng dọc hoặc

theo hướng ngang và độ bền do ma sát giữa các sợi tiếp xúc với nhau, ép lên

nhau

* Nội dung tiến hành của phương pháp thử :

Ô Chuẩn bị mẫu :

Từ cuộn lô cắt ra 5 mẫu theo chiều dọc và 5 mẫu theo chiều ngang Chiều

dọc của mẫu lầy theo chiều của sợi dọc và chiều ngang theo chiều sợi ngang

Đối với vật liệu giả da không có lót hoặc lớp lót từ vật kiệu không phải là vải

thì chiều dọc là chiều máy còn chiều ngang là chiều vuông góc với chiều

ƒ Khi cắt mẫu cần tránh các phần mẫu có khuyết tật như vết tróc sờn, vết

đùn của nhựa… Vị trí của các mẫu được lựa chọn sao cho mẫu thử này

không là phần tiếp theo của mẫu thử kia

ƒ Sơ đồ cắt mẫu như sau:

Sau khi đã cắt các mẫu thử theo đúng kích thước ban đầu, dùng tay tách

bóc các sợi hai bên cho đúng kích thước phần làm việc của mẫu có chiều rộng

20 ± 1 mm Nếu việc tách các sợi ở hai bên không thực hiện được thì cho phép

cắt mẫu thật chính xác theo chiều dài để chiều rộng mẫu là 20 ± 1 mm

Đối với vật liệu giả da không có lót hoặc lớp lót không bằng vải thì cắt

mẫu theo đúng kích thước phần làm việc ở trên

ƒ Sau khi cắt mẫu xong, thuần hóa mẫu ở điều kiện độ ẩm tương đối của

Trang 37

không khí là 65 ± 5 % và nhiệt độ không khí 27 ± 2oC (theo TCVN 1966-77

) Nếu không có phòng chuẩn thì có thể thuần hóa mẫu trong bình chuẩn với

các điều kiện nêu trên và chỉ được lấy mẫu ra trước khi thử nghiệm

Thời gian thuần hóa ít nhất là 24h

Ô Thiết bị đo: ( hình 2.1)

Thiết bị đo lực kéo đứt phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Giá trị lực đo được ở trong khoảng từ 15 – 85 % giá trị toàn thang đo,

- Thang đo độ giãn phải có vạch chia là 1 mm

- Có thể điều chỉnh khoảng cách ngàm lúc ban đầu với độ chính xác đến

1mm

Ô Tiến hành thử :

* Trước khi tiến hành thử nghiệm cần điều chỉnh thiết bị như sau:

- Vận tốc chuyển động của ngàm duới là 100 ± 10 mm/phút

- Khoảng cách ngàm lúc ban đầu là 100 ± 1 mm

* Kẹp mộ đầu mẫu thử lên ngàm trên Kẹp nốt đầu kia của mẫu vào ngàm

dưới với lực căng ban đầu 2N bằng cách dùng quả cân Sau đó kẹp thật chặt

ngàm dưới và tháo bỏ quả cân sức căng ra Mẫu được kẹp vào ngàm chắc chắn

không có hiện tượng trượt mẫu trong khi thử nghiệm và đảm bảo sự trùng khít

của trục mẫu với phương kéo giãn

* Mở máy để ngàm dưới chuyển động cho đến khi mẫu đứt ghi giá trị lực tác

dụng tại thời điểm mẫu đứt hoặc đứt một trong hai lớp vật liệu

Nếu tải trọng ngừng tăng khi chưa có dấu hiệu mẫu đứt thì ghi giá trị tại thời

điểm tải trọng ngừng tăng

Dạng phá hủy của mẫu khi kéo đứt có thể là đứt cả hai lớp hoặc đứt một lớp

* Nếu mẫu đứt tại miệng ngàm hoặc đứt trong mặt phẳng ngàm hoặc mẫu bị

trượt khỏi ngàm trong quá trình thử nghiệm thì phải loại bỏ kết quả đó đi và

làm lại mẫu khác theo trình tự đã nêu trên

Trang 38

* Độ dãn dài và khả năng tự phục hồi kích thước với tải trọng không

đổi

Khái niệm : Khả năng tự phục hồi kích thước và độ giãn dài dư của dãy mẫu

vải giả da sau khi nó phải chịu một lực kéo trong một thời gian định trước rồi để

nó tự phục hồi trong một thời gian quy định

Khả năng tự phục hồi kích thước có thể được đo sau khi kéo giãn bởi một lực

cho trước hay kéo giãn đến độ giãn dài cho trước

Được xác định bằng phương pháp thử theo tiêu chuẩn TCVN 5821-1994 Phụ

lục B ,Vải giả da xốp –Yêu cầu kỹ thuật hay phụ lục B của ISO 7617-1:1988

* Nội dung tiến hành của phương pháp thử :

Ô Chuẩn bị mẫu :

Cắt 3 mẫu thử mỗi mẫu có kích thước 450mm x 50mm và có chiều dài

theo hướng dọc của vật liệu và 3 mẫu khác có cùng kích thước nhưng chiều dài

song song với hướng ngang của vật liệu.Các mẫu thử được cắt sao cho nó trải

đều khắp chiều rộng và chiều dài của miếng mẫu Tránh không lấy mẫu ở phần

vải không được phủ và 2 đầu của miếng mẫu Đánh dấu các miếng mẫu để phân

biệt được các mẫu theo hướng dọc và ngang của tấm mẫu

Ô Thiết bị đo : (hình 2.1)

Thiết bị thử phải có hai ngàm kẹp có khả năng giữ mẫu có chiều rộng 50mm

Một ngàm có khả năng gắn chặt vào một giá đỡ cứng sao cho khi mẫu được gắn

vào giữa ngàm, mẫu phải được treo thẳng đứng Ngàm còn lại phải có cấu tạo

sao cho tải trọng tĩnh có thể được gắn thêm vào ngàm để lực tổng cộng lên đến

10kg lực.Thước chia độ đến 1mm

Ô Tiến hành thử:

Để mẫu ổn định ở (27 ±1)0C, trừ khi có những quy định khác Tiến hành

thử nghiệm ở điều kiện giống như điều kiện để ổn định mẫu

Kẻ hai đường song song trên mẫu thử, vuông góc với chiều dài của mẫu,

cách hai đầu 100mm và cách nhau 250mm Kẻ một đường thẳng thứ 3 cắt 2

Ngày đăng: 21/07/2017, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3  Hình 1.4  Hình 1.5 - Nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu lựa chọn vải giả da làm bọc đệm ghế xoay văn phòng ở thị trường việt nam
Hình 1.3 Hình 1.4 Hình 1.5 (Trang 8)
Hình 1.13: Các kiểu dệt dùng cho vải tráng phủ - Nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu lựa chọn vải giả da làm bọc đệm ghế xoay văn phòng ở thị trường việt nam
Hình 1.13 Các kiểu dệt dùng cho vải tráng phủ (Trang 12)
Hình 1.16  Hình 1.17  Hình 1.18 - Nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu lựa chọn vải giả da làm bọc đệm ghế xoay văn phòng ở thị trường việt nam
Hình 1.16 Hình 1.17 Hình 1.18 (Trang 13)
Bảng 2.9  Mẫu đánh giá hệ số cho điểm 6 chỉ tiêu đối với vật liệu vải giả - Nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu lựa chọn vải giả da làm bọc đệm ghế xoay văn phòng ở thị trường việt nam
Bảng 2.9 Mẫu đánh giá hệ số cho điểm 6 chỉ tiêu đối với vật liệu vải giả (Trang 51)
Bảng 2.10 – Bảng cho điểm đánh giá các mẫu vải: - Nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu lựa chọn vải giả da làm bọc đệm ghế xoay văn phòng ở thị trường việt nam
Bảng 2.10 – Bảng cho điểm đánh giá các mẫu vải: (Trang 52)
Bảng 2.14. Bảng kết quả đo độ bền đứt của vải giả da nghiên cứu - Nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu lựa chọn vải giả da làm bọc đệm ghế xoay văn phòng ở thị trường việt nam
Bảng 2.14. Bảng kết quả đo độ bền đứt của vải giả da nghiên cứu (Trang 57)
Hình máy tính của máy đo kéo đứt, các giá trị trong bảng 2.14 được tính bằng giá - Nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu lựa chọn vải giả da làm bọc đệm ghế xoay văn phòng ở thị trường việt nam
Hình m áy tính của máy đo kéo đứt, các giá trị trong bảng 2.14 được tính bằng giá (Trang 58)
Bảng được tính toán dựa trên số liệu tại cột 2 của 12 bảng số liệu hiển thị trên máy - Nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu lựa chọn vải giả da làm bọc đệm ghế xoay văn phòng ở thị trường việt nam
ng được tính toán dựa trên số liệu tại cột 2 của 12 bảng số liệu hiển thị trên máy (Trang 58)
Hình 2.4        Kết quả đo độ bền kết dính giữa lớp màng phủ và lớp vải nền của 12 mẫu vải - Nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu lựa chọn vải giả da làm bọc đệm ghế xoay văn phòng ở thị trường việt nam
Hình 2.4 Kết quả đo độ bền kết dính giữa lớp màng phủ và lớp vải nền của 12 mẫu vải (Trang 59)
Bảng 2.16.    Kết quả đo độ bền kết dính của lớp vải giả da nghiên cứu - Nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu lựa chọn vải giả da làm bọc đệm ghế xoay văn phòng ở thị trường việt nam
Bảng 2.16. Kết quả đo độ bền kết dính của lớp vải giả da nghiên cứu (Trang 59)
Bảng số liệu mẫu nghiên cứu ( lấy mẫu 001) đo độ bền xé rách ( bảng 2.17) và đồ - Nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu lựa chọn vải giả da làm bọc đệm ghế xoay văn phòng ở thị trường việt nam
Bảng s ố liệu mẫu nghiên cứu ( lấy mẫu 001) đo độ bền xé rách ( bảng 2.17) và đồ (Trang 60)
Bảng 2.22: Bảng số liệu về độ dày và trọng lượng g/m 2 - Nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu lựa chọn vải giả da làm bọc đệm ghế xoay văn phòng ở thị trường việt nam
Bảng 2.22 Bảng số liệu về độ dày và trọng lượng g/m 2 (Trang 62)
Bảng 2.23 : Bảng kết quả tổng hợp thể hiện các thông số thí nghiệm về tính chất cơ lý của vải giả da nghiên cứu: - Nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu lựa chọn vải giả da làm bọc đệm ghế xoay văn phòng ở thị trường việt nam
Bảng 2.23 Bảng kết quả tổng hợp thể hiện các thông số thí nghiệm về tính chất cơ lý của vải giả da nghiên cứu: (Trang 64)
Bảng 3.7 :Mẫu đánh giá hệ số cho điểm của 20 ý kiến thăm dò vật liệu : - Nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu lựa chọn vải giả da làm bọc đệm ghế xoay văn phòng ở thị trường việt nam
Bảng 3.7 Mẫu đánh giá hệ số cho điểm của 20 ý kiến thăm dò vật liệu : (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w