1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Nghiên cứu xác định chế độ công nghệ dán ép tối ưu trong quá trình may sản phẩm áo veston

83 459 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông s công nghệ quá trình dán ..... Lựa ch n giá tr các thông s công nghệ dán ..... Máy ép dán liên tục HASHIMA .... Dựng không dính có th là vải dệt thoi, vải dệt kim hay vải không dệ

Trang 1

T i xin g i i cảm ơn ch n th nh n an nh ạo v c c anh ch m ở

ph ng Kỹ thuật C ng ty CP May Ti n Ti n, C ng ty TNHH Nam o Lon on tại

Ti n Giang, C ng ty CP May Nh TP H Ch Minh v c c anh ch ở ph ng th nghiệm Ph n viện Dệt May TP H Ch Minh gi p v tạo i u kiện thuận i cho t i trong su t qu tr nh nghi n c u v m th nghiệm ho n th nh t i

T i c ng xin ch n th nh cảm ơn an nh ạo Khoa Kỹ thuật C ng nghiệp, quý Th y C trong Khoa, m n C ng nghệ May – Trư ng ại h c Ti n Giang tạo i u kiện, ủng h cho t i trong su t qu tr nh h c tập v thực hiện t i

c iệt, t i xin g i i cảm ơn n gia nh, ạn , ng nghiệp ng

vi n, gi p v tạo i u kiện t i ho n th nh uận văn

Cu i c ng, T i xin k nh ch c quý Th y C , c c ng nghiệp s c kho v

th nh ạt

c

u r u anh

Trang 2

L A ĐOA

T i xin cam oan to n n i ung uận văn “ ê cứu x c đị c ế độ

cô d ép tố u tro qu trì ma s p ẩm o Vesto ” là công trình

nghi n c u của ri ng t i ưới sự hướng n của PGS TS Phan Thanh Thảo

C c s iệu v k t quả nghi n c u ư c n u trong uận văn trung thực, c

xu t x r r ng v chưa t ng ư c c ng trong t k c ng tr nh nghi n c u n o

kh c C c th nghiệm ư c thực hiện tại C ng ty CP May Ti n Ti n Ti n Giang v

ph ng th nghiệm của Ph n viện Dệt May TP H Ch Minh N u c i u g sai phạm, t i xin ho n to n ch u tr ch nhiệm

Xin tr n tr ng cảm ơn

n t n n m

c

u r u a

Trang 3

Ụ Ụ

i

L A ĐOA ii

Ụ Ụ iii

A Ụ V Ắ v

A Ụ vi

A Ụ V ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

Ư 1 Ê ỨU TỔNG QUAN 3

1.1 Khái quát v sản phẩm áo Veston 3

1.1.1 Khái niệm và phạm vi s dụng của áo Veston 3

1.1.2 L ch s áo Veston 4

1.1.3 c i m gia công áo Veston 11

1.2 Công nghệ dán ép 19

1.2.1 Khái niệm phương ph p n 19

1.2.2 Phân loại phương ph p n s dụng trong sản phẩm may m c 19

1.2.3 Thông s công nghệ quá trình dán 27

1.2.4 Vật liệu s dụng 27

1.2.5 Các chỉ ti u nh gi ch t ư ng liên k t dán b m t 32

K T LUẬ Ư 1 34

Ư 2 Ộ U ĐỐ ƯỢNG VÀ Ư Ê ỨU THỰC NGHIỆM 35

2.1 N i dung nghiên c u 35

i tư ng nghiên c u 35

2.2.1 Vải chính 35

2.2.2 Mex 36

2.2.3 Thi t b và dụng cụ thí nghiệm 37

3 Phương ph p nghi n c u thực nghiệm 39

3 Phương ph p thi t k thí nghiệm 39

Trang 4

2.3.2 Lựa ch n giá tr các thông s công nghệ dán 45

3 3 Phương ph p ti n hành thí nghiệm 47

3 Phương ph p x lý k t quả thí nghiệm 51

K T LUẬ Ư 2 52

Ư 3: K T QU NGHIÊN CỨU VÀ BIỆN LUẬN 53

3.1 K t quả thí nghiệm 53

3.1.1 K t quả ảnh hưởng riêng biệt của t ng y u t công nghệ dán ép 53

3.1.2 K t quả ảnh hưởng ng th i của các y u t công nghệ dán ép 62

3 X c nh giá tr t i ưu của các thông s công nghệ dán 70

K T LUẬN CHUNG 72

TÀI LIỆU THAM KH O 74

Trang 6

A Ụ

Bảng 2.1 Thông s kỹ thuật của vải 100% polyester 36

Bảng 2.2 Thông tin kỹ thuật v mex vải 36

ảng 3 Th ng s kỹ thuật của máy ép mex Veit Kannegiesser EX 1000 37

Bảng 2.4 Giá tr bi n mã hóa ở 5 m c nghiên c u 44

Bảng 2.5 Ma trận thí nghiệm 3 y u t 44

Bảng 2.6 Giá tr thay ổi của y u t nhiệt dán 45

Bảng 2.7 Giá tr thay ổi của y u th i gian dán 45

Bảng 2.8 Giá tr thay ổi của y u t áp lực nén 46

Bảng 2.9 Khoảng bi n thiên (bi n thực và bi n mã hoá) 47

Bảng 3.1 K t quả o b n k t dính … khi thay ổi nhiệt dán 53

Bảng 3.2 K t quả phân tích ANOVA v ảnh hưởng của y u t nhiệt dán 54

Bảng 3.3 K t quả o b n k t dính khi thay ổi th i gian dán 56

Bảng 3.4 K t quả phân tích ANOVA v ảnh hưởng của y u t th i gian dán 57

Bảng 3.5 K t quả o b n k t dính khi thay ổi áp lực nén 59

Bảng 3.6 K t quả phân tích ANOVA v ảnh hưởng của y u t áp lực nén 60

Bảng 3.7 K t quả o b n k t dính theo ma trận quy hoạch thực nghiệm 63

Trang 7

A Ụ V ĐỒ

Hình 1.1 Sản phẩm Veston 3

Hình 1.2 Trang phục nam giới những năm 666 - 1670 4

Hình 1.3 Beau Brummel 1778 - 1880 5

H nh Thư ng phục của t ng lớp thư ng ưu th kỷ 18 5

Hình 1.5 (a) Ki u Morning coat và (b) Frock coat 6

Hình 1.6 Ki u Dinner Jacket 7

Hình 1.7 Trang phục nam những năm 9 8

Hình 1.8 Stroller (Black lounge) 8

Hình 1.9 Veston những năm 98 9

Hình 1.10 M t s ki u Comple th kỷ 21 10

Hình 1.11 M t s v trí ép mex trên các chi ti t bán thành phẩm 13

Hình 1.12 (a) ệm vai kín, (b) ệm vai tr n 14

Hình 1.13 Ập lai tay áo Veston 16

Hình 1.14 Ập nh hình canh tóc v trí vai, ngực 16

Hình 1.15 Ập th n sau v th n trước áo Veston 18

Hình 1.16 Ập vai, bâu và hai cạnh b ve áo Veston 18

H nh 7 Phương ph p n ti p xúc 20

H nh 8 Phương ph p n ằng khí nóng 20

H nh 9 M y n ăng kh n ng trục lô HTM - 3888 hãng NAWON 21

Hình 1.20 Máy c p CS - 500 hãng H&H 22

Hình 1.21 Bàn là nhiệt Veit 2003 24

Hình 1.22 Máy ập ệm vai 25

Hình 1.23 Máy ép dán dạng m t phẳng HASHIMA 25

Hình 1.24 Máy ép dán liên tục HASHIMA 26

Hình 1.25 Lực k 33

Hình 2.1 Máy ép mex Veit Kannegiesser EX 1000 37

Trang 8

H nh 3 Qu o nhiệt màu xanh 38

H nh Qu o nhiệt màu tr ng 38

H nh M tả c t ch m u th ằng tay 49

Hình 2.6 Ch công nghệ với nhiệt dán 1250C 49

Hình 2.7 Ch công nghệ với nhiệt dán 1300C 50

H nh 3 th ảnh hưởng nhiệt n n b n k t dính trên vải nghiên c u 55

H nh 3 th ảnh hưởng th i gian n n b n k t dính trên vải nghiên c u 58

Hình 3.3 th ảnh hưởng áp lực nén n b n k t dính trên vải nghiên c u 61

H nh 3 th 2D th hiện ảnh hưởng ng th i của nhiệt dán (X1) và th i gian dán (X2) 67

H nh 3 th 3D th hiện ảnh hưởng ng th i của nhiệt dán (X1) và th i gian dán (X2) 67

H nh 3 6 th 2D th hiện ảnh hưởng ng th i của nhiệt dán (X1) và áp lực nén (X3) 68

H nh 3 7 th 3D th hiện ảnh hưởng ng th i của nhiệt dán (X1) và áp lực nén (X3) 68

Hình 3 8 th 2D th hiện ảnh hưởng ng th i của th i gian dán (X2) và áp lực nén (X3) 69

H nh 3 9 th 3D th hiện ảnh hưởng ng th i của th i gian dán (X2) và áp lực nén (X3) 69

H nh 3 th i m t i ưu tại ỉnh của Parabol 71

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọ đề tài

V ston sản phẩm th i trang cao c p c k t c u ph c tạp, y u c u v thẩm

mỹ của m t h ng n y r t kh t kh Sản phẩm ẹp kh ng những o ki u ng thi t

k v phương ph p c t may ph h p với v c ng ngư i m c m c n phụ thu c ở

kh u ựa ch n nguy n phụ iệu s ụng gia c ng sản phẩm

Trong sản xu t, V ston ạt ư c nh h nh, phẳng phải s ụng vật iệu

ệm như: ựng kh ng nh v ựng nh Hiện nay, c ng nghệ sản xu t V ston c ng nghiệp r t ng n th i gian sản xu t v n ng cao năng su t, c c ơn v sản xu t ang thay th n ựng kh ng nh ằng ựng nh (m x) M x i n k t với vật iệu ch nh ằng m i i n k t k o khi k t th c qu tr nh gia nhiệt tr n thi t ép nhiệt i với sản phẩm V ston, n k t nh giữa m x v vải ch nh quy t nh ch t ư ng i n k t

n m t chi ti t, t nh thẩm mỹ ngoại quan, n của sản phẩm trước và trong quá

tr nh s ụng, ng th i g p ph n n ng cao gi tr của sản phẩm

V vậy, t i “ ê cứu x c đị c ế độ cô d ép tố u tro

qu trì ma s p ẩm o Vesto ” ư c thực hiện nhằm x c nh ảnh hưởng

ri ng iệt v ảnh hưởng ng th i của c c y u t c ng nghệ n ép của m y ép m x như: nhiệt n, th i gian n v p ực nén n n k t nh của m t chi

ti t n, s ụng vải ệt thoi % po y st r may sản phẩm

2 Mục đíc ê cứu của luậ vă đố t ợng và phạm vi nghiên cứu

- Vải dệt thoi 100% polyester, khổ r ng 56 inches, xu t x t Trung Qu c

- Mex vải 6060 - SF, khổ r ng 44 inches do Công ty TNHH Th nh Vư ng Toàn C u sản xu t

- Máy ép mex Veit Kannegiesser, type EX 1000

Trang 10

2.3 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên c u ảnh hưởng riêng biệt và ảnh hưởng ng th i của các y u t công nghệ dán ép của máy ép mex (nhiệt dán, th i gian dán, áp lực nén), y u t canh s i vải n b n k t dính của b m t chi ti t dán trên vải dệt thoi 100% PET sản xu t Veston tại Công ty CP May Ti n Ti n Ti n Giang

3 Nội dung nghiên cứu

- X c nh ảnh hưởng v m c ảnh hưởng của t ng y u t c ng nghệ n ép: nhiệt n, th i gian n, p ực nén v y u t canh s i vải n ch t ư ng

m t n th ng qua nh gi n k t nh của m t chi ti t n ép

- X c nh h m h i quy thực nghiệm i u th quy uật ảnh hưởng giữa c c

y u t : nhiệt n, th i gian n v p ực nén, n n k t nh của m t chi

n k t nh của m t chi ti t n tr n vải nghi n c u

S ụng phương ph p quy hoạch thực nghiệm trực giao a nh n t với sự

tr gi p của ph n m m D sign Exp rt 6 , thi t k th nghiệm, x ý v x y ựng phương tr nh h i quy thực nghiệm nhằm nghi n c u ảnh hưởng ng th i của c c y u t c ng nghệ n n n k t nh của m t chi ti t n tr n vải nghi n c u

Trang 11

Ư 1 Ê ỨU TỔNG QUAN 1.1 Khái quát về s n phẩm áo Veston

1.1.1 Khái ni m và phạm vi sử dụng của áo Veston

1.1.1.1 Khái ni m

Comple là m t b trang phục trang tr ng, ư c tạo ra bởi cùng m t ch t liệu vải, cùng m t tông màu Comple g m ba sản phẩm: m t áo ghi lê, m t áo Veston khoác ngoài và m t qu n u Do , V ston m t trong ba sản phẩm của m t b Comple hoàn chỉnh [16]

Hình 1.1 Sản phẩm Veston [14]

Veston là sản phẩm may mang tính ph c tạp, c u trúc g m nhi u lớp, hai

th n trước cổ c hai v i x ng, hai th n sau thư ng có th x m t tà giữa ho c hai

tà hai bên v c ng c sản phẩm không x tà ở thân sau, mỗi tay o c hai mang c biệt sản phẩm này có nhi u loại túi nhằm trang trí và phục vụ cho các mục ch s dụng khác nhau

Trang 12

Theo th i gian, V ston c những thay ổi v ki u dáng và cả v phương

th c sản xu t, t sản xu t thủ công chuy n sang sản xu t công nghiệp

Năm 666, ở nước Anh vào th i vua Char s II xu t hiện những m u áo

c t thẳng cạnh, v a v n N c trưng cho phong c ch c nh n của nhà vua và không lâu sau m i ngư i m c ki u áo này

Năm 67 , ki u áo váy túm ng ư c thay ổi trở nên nh g n hơn v

ư c c t ng n tới g i Tại th i i m này, ki u trang phục b Comple g m ba sản phẩm: áo ghi lê, áo khoác và qu n u ư c ra m t l n u tiên và phát tri n n tận ngày nay

Hình 1.2 Trang phục nam giới nhữn n m - 1670

Ở Anh qu c, săn n là sở thích của nam giới nên ki u trang phục hiện tại gây nhi u kh khăn khi o n ưng ngựa, d n n trang phục phải có m t v i i u

c n thay ổi y ch nh i m m u ch t mà những quý ông Anh qu c ng góp cho n n th i trang tương ai Ki u hình thêu kim tuy n và g m ư c thay th bằng vải ơn giản v ư c thi t k tạo sự thuận tiện cho việc di chuy n

Trang 13

b Thế kỷ 18

Năm 79 , G org ryan rumm ( au rumm ) (H nh 3), ngư i bạn

c biệt của hoàng t George IV (v vua tương ai th i b y gi ), ng th i c ng ngư i có ảnh hưởng lớn i với trang phục nam giới ở Anh th i rumm thi t lập phong cách th i trang nam giới mới hiện ại Sau phổ bi n nó, d n n việc n ng ch u Âu m c những trang phục ư c c t v a v n, may o, trang tr với khăn qu ng cổ ư c th t nút m t cách cẩn thận

Trong th i gian này, trang phục của các t ng lớp thư ng ưu với ki u thư ng phục là ki u qu n áo bó với màu t i, vạt u i o cho ng c m u t i so với qu n, áo ghi x m, o sơ mi tr ng k t h p cravat v i ủng cao (Hình 1.4)

Hình 1.3 Beau Brummel

1778 - 1880

Hình 1.4 T ường phục của tầng lớp t ượn lưu t ế kỷ 18

Những sự ng g p của rumm trở th nh thước o chuẩn mực cho phong c ch ăn m c của nam giới cho tới tận ngày nay Ngay cả sự ưu ti n của Brummel với màu xanh da tr i t n tại và mở r ng tới m c mà ki u Comple Navy (xanh hải quân) trở th nh ng phục của hàng triệu ngư i trong th kỷ 20

c Thế kỷ 19 đầu những năm thế kỷ 20

Th i i m b t u của th i ại Victoria (1837 - 1901), chi c áo choàng dài

an u trở nên phổ bi n và nhanh chóng trở thành chuẩn mực cho trang phục

Trang 14

thư ng ngày của các quý ông T giữa th kỷ th 9, o u i t m c ng ư c

ch p nhận sản phẩm ít mang tính tr nh tr ng hơn, với m t ư ng c t thân trước, tạo nên sự phù h p cho ngư i m c khi cư i ngựa

Năm 9 , th i ại vua E war c sự thay ổi mạnh mẽ trong hình th c

m c, những chi c áo Veston m c khoác trong buổi sáng có ki u Morning coat (Morning dress) và Frock coat B trang phục với hai ki u o n y kh ng ư c g i là Comp v ch ng ư c m c với m t áo ghi lê bó, m t qu n âu khác màu và chính

th c ư c các doanh nhân ch p nhận, sau trở thành tiêu chuẩn ăn m c chung ở các thành th

(a) (b)

Hình 1.5 (a) Kiểu Morning coat và (b) Frock coat

Song song với ki u áo khoác m c buổi sáng thì có ki u Dinn r Jack t c ng

ư c thi t k m c trong những sự kiện trang tr ng vào các buổi t i Dinner Jacket là sự k tục của trang phục White tie (cravat tr ng), an u ư c g i là Dress oung , sau n y ack ti (cravat n) Khi n ư c du nhập vào Hoa kỳ,

nó trở thành ki u Tux o c i m ki u o n y c m u n truy n th ng, ve áo bằng ch t liệu sa-tanh, m c k t h p với o ghi v o sơ mi tr ng th t nơ n

Trang 15

Hình 1.6 Kiểu Dinner Jacket

d Thế kỷ 20

Sau chi n tranh th giới th nh t k t th c, y th i kỳ hưng th nh của áo Veston Trang phục nam giới có sự thay ổi: áo khoác ngoài dài nhanh chóng b lỗi

th i trong thư ng phục hàng ngày và trong kinh doanh Th i gian này, áo Veston

u i t m trở thành là trang phục trang tr ng Dù vậy, m t b phận những ngư i lớn tuổi v n ti p tục m c m t chi c Frock coat, hay còn g i “Princ A rt coat” Cravat n c ng trở thành m t phụ kiện ư c ch p nhận thay th cho cravat tr ng của th i kỳ trước Nam giới c ng t u m c qu n ng suông với áo Veston của

h Những chi c qu n n y th ng thư ng c k ch thước vòng g u là 23 inches Những ngư i n ng tr thư ng m c những chi c qu n ng r ng hơn với tên g i là

“T i Ox or ” (H nh 7)

Năm 1935 có sự thay ổi mạnh mẽ v ki u dáng của b Comple, chi c áo

r ng hơn ư c giới thiệu, qu n tây có dáng thon ở vòng ng và áo Veston b t

u làm g n nh ở ph n cánh tay

n năm 9 , ư c i u chỉnh thi t k form dáng của áo ghi lê r ng hơn nhưng o kh ng tạo ư c sự thoải m i cho ngư i m c, khi xu t hiện ki u dáng áo Veston dáng thẳng hai hàng cúc, hai nẹp giao nhau Xu hướng này th nh

Trang 16

hành ti p tục trong hai thập kỷ ti p th o C ng trong th i gian này, ki u Morning

Dr ss ư c thay th bằng ki u trang phục bán chính th c mà ở Mỹ g i là Stroller (Black lounge) Nó khá phổ bi n nhưng thực t th i gian t n tại không bằng Morning Dr ss Stro r sau kh ng xu t hiện

Trong những năm 97 , ki u áo khoác bó sát trở nên phổ bi n v c ng nh

d u sự trở lại của c c o ghi y c ng th i i m th nh hành của nhạc Disco và

ki u áo Veston ba sản phẩm này g n li n với văn h a Disco Do sự bảo thủ của xã

h i th i b y gi cho rằng ki u trang phục n y văn h a v trư ng n n sớm k t thúc sự phổ bi n của phong cách th i trang này

Trang 17

Những năm 98 ch ng ki n xu hướng ơn giản hóa b m t Veston Những chi c o kho c trở nên r ng hơn v o ghi g n như loại b M t s nhà sản xu t v n sản xu t o ghi nhưng n r t ng n v thư ng có b n cúc

Hình 1.9 Veston nhữn n m 98

Những năm 98 - 1986, b Comple ba sản phẩm có sự chuy n bi n và d n trở thành b Comple hai sản phẩm (áo và qu n) với m t ho c hai hàng cúc

e Thế kỷ 21

Qua th i gian, ki u ng o V ston c nhi u sự bi n ổi nhưng v n có

ư ng nét phong cách Comple của Mỹ, Anh và Ý

Ngày nay t t cả các nhà thi t k Comple ch u sự ảnh hưởng của ba phong

c ch tr n, c thay ổi c ng sự k t h p của các y u t c biệt ư c ch n ra t mỗi ki u Khi n i n màu s c, áo Veston hiện ại thư ng có: màu tr ng, màu xám,

m u n, m u , m u xanh ậm, màu xanh hải quân Bên cạnh c ng c sự lựa

ch n a ạng v ki u vải, thi t k v phương ph p c t may

Dù có nhi u phong cách phù h p với các dạng cơ th khác nhau của các quý

ng Nhưng v cơ ản, Comple hiện ại c o kho c hơi ng n, ve áo hẹp và ng

qu n thon g n hơn, ph h p với vóc dáng Trong th i ại ngày nay, thật kh tưởng

Trang 18

tư ng trong tủ qu n áo của n ông mà không có ít nh t m t b Comple, sở hữu cho mình những b trang phục này là m t i u c n thi t và không th thi u trong cu c

s ng của m t quý ông

Hình 1.10 M t số kiểu Comple thế kỷ 21

c m t th i gian i, n ng t n tr ng quy t c th i trang Comple nghiêm ng t, nhưng ng y nay c c nh thi t k h ng u cho rằng con ngư i hiện ại bây gi sẵn s ng thay ổi, m c những b Comple không chính th ng tạo ra những phong c ch c t nh hơn n ng hiện ại tự tin khoác lên mình những b Comple theo sở thích của h mà không phải nhân m t d p quan tr ng nào cả

Trang 19

1.1.3 Đặc đ ểm gia công áo Veston

c ng vào rập thi t k , nhằm ảm bảo thông s k ch thước thành phẩm sau khi may và

i u chỉnh các thông s công nghệ trong quá trình gia nhiệt sao cho ảm bảo ch t

ư ng ngoại quan của sản phẩm, b n của sản phẩm trước và trong quá trình s dụng

i với vải t, trước khi c t bán thành phẩm phải ti n hành ki m tra co rút chi u d c, chi u ngang của vải khi qua các thi t b ủi Dựa vào k t quả ki m tra, tính toán ph n trăm co rút của vải c ng vào rập thi t k , nhằm ảm bảo thông

s k ch thước sau khi may sao cho lớp lót êm phẳng v c s p ng quy nh so với lớp ch nh, ảm bảo ch t ư ng ngoại quan của sản phẩm, b n của sản phẩm trước và trong quá trình s dụng

c Vật liệu đệm

- Dựng không dính là loại vật liệu ư c ệm hay t ưới lớp vật liệu chính,

liên k t với vật liệu chính bằng liên k t chỉ, hỗ tr lớp chính ở những v trí c n thi t

Trang 20

phải tạo c ng và tạo hình dạng Dựng không dính có th là vải dệt thoi, vải dệt kim hay vải không dệt Vật liệu này s dụng phổ bi n trong may m c là các loại vải dệt thoi (còn g i là canh tóc), thảm hay m ng xơ

Canh tóc thông dụng có ki u dệt v n i m b n ch c, m t vải ng nh t, tính

ch u lực cao, b m t vải th v c nh hình r t cao Thành ph n của canh tóc là

sự pha tr n giữa xơ cotton, ay, n v m t s loại t c, ng ng vật (ngựa, lạc ) Canh t c ư c gia c ng trong o V ston tạo ph ng, ng, c ng cho các

v tr như: ngực, vai, v o, u tay [5]

+ Canh tóc cho đệm ngực to: có thành ph n 40% cotton, 36% viscô rayon,

24% hair; ho c 26% cotton, 49% viscô rayon, 25% hair; ho c 38% nylon, 32% visc rayon, 3 % hair…c tr ng ư ng 185g/yd, 181g/yd, 279g/yd,… dày canh tóc phù h p với dày của vải chính, không thủng rách ho c theo yêu c u của t ng

mã hàng [12]

+ Canh tóc cho đệm ngực nhỏ và canh tóc đầu tay: có thành ph n 32%

cotton, 18.5% viscô rayon, 43% hair, 6.5%polyester; ho c 25% cotton, 39% viscô rayon, 36% hair,… m ng, m m hơn canh t c cho ệm ngực to, không thủng rách

ho c theo yêu c u của t ng mã hàng [12]

i với canh tóc ngực ti n hành x ý co rút sau khi c t bán thành phẩm bằng m y ép n hơi nước

- Dựng dính (mex) là loại vật liệu ệm có ch t k t dính, giúp gia c , tăng

nh hình cho vật liệu chính bằng phương ph p n ép Sau khi n, ựng dính sẽ bám ch t vào m t trái của vải chính nh m t lớp keo phủ trên b m t dựng dính Trong gia công Veston, mỗi ơn h ng c y u c u s dụng các loại mex khác nhau như: m x vải (vải là vải dệt kim), mex gi y (vải là vải không dệt), mex chỉ, mex tan, Tuỳ theo v trí dán ép trên chi ti t m ơn v sản xu t ch n thi t b ủi, ép cho phù h p

Trang 21

Hình 1.11 M t số vị trí ép mex trên các chi tiết bán thành phẩm

sản phẩm Veston [12]

- Gòn: ư c gia c ng ệm vào canh tóc ngực (gòn ngực) v u tay của sản

phẩm Veston, liên k t với các chi ti t bằng liên k t chỉ

+ Gòn ngực: có thành ph n 40% polyester, 10% viscô rayon, 50% len; ho c

10% polyester, 9 % visc rayon,…c kh i ư ng 120g/m2, 119g/m2, m m, x p, có

y hơn g n u tay ho c theo yêu c u của t ng mã hàng [12]

+ Gòn đầu tay: có thành ph n 35% polyester, 40% viscô rayon, 25% len, có

kh i ư ng 96g/m2,… m m, x p, c bai giãn cao ho c theo yêu c u của t ng mã hàng [12]

- V i nỉ cổ: có thành ph n 100% polyester, len, viscô rayon Vải nỉ có màu

s c, dày, m m phù h p với vải chính ho c theo yêu c u của t ng mã hàng Vải nỉ

ng làm lót bản cổ áo Veston [12]

- Đ m vai là m t loại chi ti t ệm ư c thêm vào ph n vai của trang phục

ệm vai hỗ tr việc tạo hình dạng v trí vai theo thi t k v c ng ảo ảm nh hình

ph n vai cho sản phẩm trong quá trình s dụng ệm vai m m, x p; có ki u dáng và

k ch thước tuỳ thu c các yêu c u v cao của vai của mỗi loại trang phục Các

thông s lựa ch n ệm vai là chi u dài, chi u r ng và b dày ệm vai có hai

dạng: ệm vai k n v ệm vai tr n [5]:

Trang 22

+ Đệm vai kín là loại ệm vai mà t t cả các lớp vật liệu ệm ư c bao b c

bởi m t lớp vải lót bên ngoài tạo thành kh i th ng nh t ệm vai kín s dụng ở những trang phục không c n lớp t như o ki u, Vest m t lớp,…v i n k t với sản phẩm bằng liên k t chỉ ho c với sự hỗ tr của khoá dán (có th tháo l p theo nhu

c u s dụng của trang phục: o sơ mi c ch iệu, m, trang phục dệt kim)

+ Đệm vai trần là loại ệm vai mà các lớp vật liệu trong c u trúc, liên k t

tạm th i bằng c c ư ng may Khi nhìn bên ngoài, ta v n th y ư c t t cả các lớp tham gia v o ệm vai ệm vai tr n s dụng cho trang phục hai lớp như V ston

ệm vai nằm giữa hai lớp chính và lót có tác dụng nh h nh vai nhưng kh ng ra trên b m t ngoài của sản phẩm Vì vậy, loại ệm vai này không c n gia công quá hoàn chỉnh ệm vai tr n ư c gia công liên k t với thân áo tại v trí vai, trước khi ráp tay vào thân bằng liên k t chỉ ho c liên k t k o ệm vai tr n có hai loại: loại không phủ keo và loại có phủ keo

(a) (b)

Hình 1.12 (a) Đệm vai kín, (b) đệm vai trần

d Các phụ liệu khác

- Dây chống giãn ư c g i với thuật ngữ chuy n ng nh y “tap ” D y

tap thư ng có b r ng khoảng 1/8 inch - 2 inch Dây m ng nhưng n ch c, thư ng ở dạng cu n, có th ư c dệt t s i cotton, ac tat, po y st r, rayon v c ng

có th t sự pha tr n các thành ph n trên Trong sản phẩm V ston, y tap ư c gia c ng cho ư ng vòng nách áo, giúp hạn ch t i a sự thay ổi k ch thước của

ư ng may

Trang 23

- Nút (cúc): là loại phụ liệu cài, ch t liệu s dụng làm nút có th là nhựa,

kim loại, gỗ, s ng hay vải Trong sản phẩm o V ston, n t thư ng s dụng có ch t liệu bằng nhựa ph no , ư c nh ở v tr th n trước áo và tay áo với ư ng kính t

16 - 24 mm, yêu c u i với nút là phải b n, ẹp, màu s c phù h p với sản phẩm

- Chỉ: có vai trò liên k t các chi ti t ho c trang trí cho sản phẩm, giúp ổn

nh h nh ng v k ch thước với b n nh t nh của sản phẩm Trong gia công sản phẩm Veston, chỉ thư ng s dụng là chỉ tổng h p (chỉ PET) v c ưu i m:

b n kéo, b n ánh sáng, ch u nhiệt cao v c biệt t nhăn khi may; các chi s chỉ thư ng ng / , / , 6 /3,… ng may chính, diễu trang tr (m i t), ư c ( ệm ngực, ệm vai), v t ( ệm ngực, ai o), th a khuy, nh n t

Veston là sản phẩm khoác ngoài nhi u lớp ph c tạp n n i h i m c chuyên môn hoá cao v máy móc thi t b c ng như tay ngh của ngư i may Quy trình công nghệ sản xu t o V ston ư c chia thành nhi u cụm gia c ng như: cụm chi ti t (cụm th n trước chính, cụm thân sau chính, cụm thân lót, cụm tay và

v t, máy móc xích

b Phương pháp dán ép

Gia công cụm chi ti t s dụng phương ph p n ơn, phương ph p n nhi u lớp, phương ph p n kép tr n c c thi t b ép gi n oạn ( n , m y ép n hơi

nước) và thi t b ép dán liên tục (máy ép mex)

c Phương pháp gia công nhiệt ẩm

Phương ph p gia c ng nhiệt ẩm cho các cụm chi ti t nhằm mục ch nh hình chi ti t Gia công nhiệt ẩm cho các cụm chi ti t s dụng hai phương ph p ch nh phương ph p ủi v phương ph p ép

Trang 24

Phương ph p ủi: s dụng các loại bàn là nhiệt hay hơi Qu tr nh nhiệt ẩm xảy ra trên b m t vải khi di chuy n m t bàn ủi nóng trên b m t sản phẩm

Phương ph p ép: qu tr nh nhiệt ẩm xảy ra khi b m t sản phẩm ư c kẹp ch t giữa hai m t phẳng nóng của bản ép khi thi t b hoạt ng Phương ph p n y s dụng chủ y u trên thi t b ép n hơi nước (máy ập) Máy ập s dụng chuyên biệt cho t ng

v trí, t ng chi ti t ép: ập lai tay và rẽ bụng tay; ập nh hình chi ti t th n trước; ập rẽ vai con; ập rẽ s ng ưng thân sau; ập nh hình canh tóc v trí vai, ngực;

Hình 1.13 Ập lai tay áo Veston

Hình 1.14 Ập định hình canh tóc vị trí vai, ngực

Trang 25

1.1.3.3 a cô cụm ắp ráp

a Phương pháp may

C ng oạn l p ráp s dụng phương ph p i n k t bằng chỉ là chính, ngoài ra còn có sự hỗ tr của liên k t keo ở m t s v tr , k t n i các cụm chi ti t nh lại với nhau thành t ng lớp và k t n i các lớp lại với nhau thành sản phẩm Phương pháp liên k t bằng chỉ s dụng những m i may th t nút và móc xích trên các thi t b máy m t kim, m y t, máy lập trình, máy zic z c, m y nh i m Cụm l p ráp

ư c ti n h nh như sau [6]:

- L p ráp t ng lớp tương tự như sản phẩm may m t lớp, sau r p c c ớp lại với nhau Chỉ ti n hành ráp các lớp lại với nhau khi ki m tra kỹ thuật, mỹ thuật tỉ mỉ ở t ng lớp

- Giữa các lớp c n t các dây c nh ảm bảo sản phẩm khi s dụng không b tách lớp

- C n ch n những v trí may l n giữa các lớp ảm bảo tính thẩm mỹ cao của các sản phẩm may

- Sau khi ráp các lớp, c n ki m tra kỹ sản phẩm và may thêm m t s ư ng may diễu, may v t, may t hay nh c c, th a khuy,… c nh hình dạng sản phẩm như ý mu n

- b n nguyên phụ liệu giữa các lớp c ng m t y u t c n cân nh c các lớp u c b n tương ương nhau trong qu tr nh s dụng

- Các lớp trong kh ng ư c phép ló ra kh i lớp ngoài (tr m t s trư ng h p

c biệt - là chủ ch của ngư i thi t k ) v thư ng có diện tích lớn hơn ớp ngoài

ch ng nhăn ớp ngoài và tạo sự thoải mái cho c ng của ngư i m c

b Phương pháp gia công nhiệt ẩm

C ng oạn l p ráp s dụng phương ph p ủi bằng thi t b bàn là (ủi rẽ u tay, u, v ) v phương ph p ép ằng máy ập (ập dãn nách chính có canh tóc, ập

u tay) nh hình các chi ti t

Trang 26

1.1.3.4 Hoàn thi n s n phẩm

Hoàn thiện sản phẩm là quá trình làm sạch v m ẹp sản phẩm, tạo cho sản phẩm trở nên h p d n trước ngư i ti u ng C ng oạn n y c phương ph p gia công nhiệt ẩm phương ph p chủ y u quy t nh ch t ư ng tạo dáng hoàn t t cho sản phẩm Thi t b ép gi n oạn ư c s dụng làm phẳng cho các chi ti t trước khi làm phẳng cho toàn b sản phẩm như: n nhiệt, n hơi v n h t ch n

kh ng ủi m t trong lớp lót sản phẩm, thi t b ép n hơi nước (máy ập) là phẳng và dập n p m t ngoài sản phẩm ở m t s v trí thân, u, v , vai v tay o như H nh , H nh 6 Sau khi m phẳng t t cả các chi ti t, sản phẩm Veston

ư c ưa qua thi t b thổi hơi làm phẳng ở c ng oạn hoàn t t

Hình 1.15 Ập t ân sau v t ân trước áo Veston

Hình 1.16 Ập vai, bâu và hai cạnh bẻ ve áo Veston

Trang 27

1.2 Công ngh dán ép

1.2.1 Khái ni m p p p d [9] [11] [5]

Phương ph p n phương ph p r p n i hiện ại tạo ra c c ư ng liên k t

ho c các b m t liên k t bằng cách s dụng ch t k t dính giữa các b m t vật liệu,

c b n tuỳ thu c mục ch s dụng k t n i Ch t k t dính tạo ra khả năng i n k t

c biệt i với vật liệu m kh ng m thay ổi c u trúc b m t vật liệu ư c dán

Bản ch t của phương ph p n s dụng nguyên lý ép nhiệt, dùng nhiệt

và áp su t làm tan chảy các thành ph n hoá h c có tính ch t nhiệt d o trong ch t k t dính (keo) hay thành ph n của các vật liệu có tính nhiệt d o (vật liệu tổng h p, vật liệu tráng nhựa, vật liệu po ym r,…) Dưới tác dụng của nhiệt cao, các h p ch t hoá h c có trong vật liệu sẽ b nóng chảy và trở nên k t dính Tính ch t của vật liệu

b chuy n ổi t trạng thái c ng trở nên trạng thái d o và dễ dàng b k t dính Khi tác dụng nhiệt k t thúc, vật liệu trở v trạng th i nh thư ng thì tại các v trí ép nhiệt sẽ hình thành m i liên k t

1.2.2 Phân loạ p p p d sử dụng trong s n phẩm may mặc

1.2.2.1 p p d đ ờng may của s n phẩm may mặc [9] [11]

a Khái niệm

Phương ph p n ư ng may phương ph p r p n i tạo ra c c ư ng liên

k t ch c ch n bằng cách s dụng ăng n t cân x ng n ư ng c n n, ưới tác dụng của nhiệt và áp lực nén của thi t b n n ư ng n ăng, ch t bám dính tan chảy và k t dính lên vật liệu

Phương ph p n n y thư ng ư c ng dụng sản xu t qu n áo th thao cao

c p, áo khoác, qu n áo c u h , bảo h ao ng,… ư c thực hiện ở c c ư ng tra tay, sư n o, y kéo t i o,…

b Phân loại

Có nhi u cách tác dụng làm tan chảy ch t bám dính của ăng n, c th bằng trục c n nhiệt ho c bằng dòng khí nóng thổi trực ti p vào giữa hai trục cán

ép vật liệu v ăng n T y v o c ch th c c p nhiệt trong liên k t các lớp vật liệu

mà phân biệt phương ph p n ra th nh c c ạng sau:

Trang 28

p p d t ếp xúc

y phương ph p n c t lâu, bằng cách tì ti p xúc các trục lô lên b

m t của nêm hình chữ V Nhiệt phát ra t b m t n m ư c truy n trực ti p vào giữa các lớp vật liệu, có tác dụng liên k t các lớp vật liệu Phương ph p n n y p dụng cho các các loại vải dày, các loại vật liệu dùng làm thuy n, phao thổi hơi, c c thi t b l c công nghiệp, c c ư ng ng d n nhiên liệu… Mi n nhiệt mà thi t b

có th ạt ư c là t n 1350°F, hay t n 730°C

Hình 1.17 P ươn p p d n t ếp xúc

p p d k í ó

S dụng tác nhân nhiệt là dòng khí nóng làm tan chảy lớp ch t dính của ăng

n, ưới t c ng th i của lực ép trục lô lên b m t dán sẽ liên k t các lớp vật liệu lại với nhau

Hình 1.18 P ươn p p d n bằng khí nóng

Trang 29

c Thiết bị sử dụng dán đường may [9] [11]

d bă

Nguy n ý hoạt ng của thi t ựa tr n nguy n ý phương ph p n kh nóng S dụng ngu n iện thông dụng 220V- 50Hz cung c p năng ư ng cho hoạt

ng của toàn b m y D ng iện i qua s i t làm s i t n ng n ạt ng nhiệt

c i cho m y D ng kh nén ư c thổi t ngoài vào qua s i t sẽ b nóng lên, sau

i qua kh ra ngo i, thổi thẳng v o ăng L c n y nhiệt của gió khò khoảng hơn oC, ủ làm cho keo tan chảy th m dính vào vải trong m t th i gian ng n, trong khoảng th i gian này, c p trục lô sẽ chuy n ng mang theo vải v ăng,

ng th i ưới áp lực , ăng sẽ ư c dán ép vào vải hình thành m i liên k t

Tuy nhiên, ngay sau khi dán, m i n ư c i qua hệ th ng khí làm mát - thực ch t là m t ng thổi khí nén ở nhiệt nh thư ng t ở phía trên của lô trên - khi n cho keo dán trở lại trạng thái d o c ng và m i dán trở nên ổn nh

Hình 1.19 M d n b n k í nón trục lô HTM - 3888 hãng NAWON

Máy cộp

Nguy n ý hoạt ng của thi t ựa tr n nguy n ý phương ph p n ti p xúc Thi t g m c u ép n ng v u ép ngu i u ép n ng m t m t phẳng

vu ng nhẵn n trong c p hệ th ng iện trở, khi ng iện chạy qua sẽ m u

ép n ng n v ư ng nhiệt n y sẽ ư c truy n n m i i n k t (truy n nhiệt o ti p

x c) M i i n k t hai ớp vải ư c n sơ với nhau ằng m t oại ăng n chuy n ụng Khi hạ u ép n ng xu ng, nhiệt cao của u ép sẽ m cho ớp

k o giữa hai ớp vải tan chảy ho n to n, th m s u v k t nh c c ớp vải với nhau

Trang 30

T y thu c v o t ng oại vật iệu m ta c th i u chỉnh c c th ng s : nhiệt

ép, th i gian ép, p ực ép cho ph h p kh ng m ảnh hưởng tới m t vải

th ở ngay ph a ưới của u ép ngư i ta t m t t m gi y t on ảo vệ m t vải

kh i nhẵn ng khi ti p x c trực ti p với nhiệt cao Giữa vải v n c p c

m t t m si icon c t c ụng t ch nhiệt v tạo ra m t m t phẳng ng u o t nh

ch t n h i của vật iệu Sau khi ép n ng, vật iệu sẽ ư c ép ngu i ngay ằng u

ép ngu i c nhiệt ằng nhiệt m i trư ng Qu tr nh ép ngu i sẽ m cho m i

i n k t ư c nh h nh ngay v k o sẽ kh ng oang ra xung quanh Th i gian ép ngu i thư ng tương ương với th i gian ép n ng

u i m của phương ph p “c p” tạo ư c m i i n k t ớn, ạng ư ng

ho c ạng m t v ư ng i n k t kh ng ra ngo i Tuy nhi n hạn ch của n

c n n, ưới tác dụng của nhiệt và áp lực nén của thi t b dán, các h p ch t hóa

h c có trong mex sẽ b nóng chảy và trở nên k t dính với vật liệu

Phương ph p n n y thư ng ư c ng dụng n i m t hay nhi u lớp vật liệu trong các sản phẩm áo ki u, qu n u, V ston,… nhằm m tăng c ng,

Trang 31

nh h nh, phẳng tạo thẩm mỹ cho sản phẩm v tăng b n của các chi ti t như:

lá cổ, măng séc, nẹp ưng, vạt áo, túi

b Phân loại [5]

Phương ph p n m t này mex sẽ ư c dán vào m t trái của lớp vải

ch nh, c c c phương ph p n như sau:

- p p ép d đ : Phương ph p n y ta t m t trái của vải chính

hướng n, t mex (m t có ch t k t dính) ti p xúc với m t trái của vải chính y

là cách ép dán an toàn nh t, dễ dàng thi t lập c c i u kiện nhiệt và áp su t

ạt ư c liên k t mong mu n

- p p ép d đ o chiều: Trong phương ph p ép n ảo chi u,

lớp vải ch nh ư c t tr n m x Ép n ảo chi u ư c s dụng trên các máy ép

gi n oạn phẳng Thi t b ư c gia nhiệt ở t m ép tr n D ng ép dán mex gi y cho chi ti t lá cổ, chân cổ o sơ mi v o ki u nữ

- p p ép d ều lớp: Các lớp vải ch nh v m x ư c x p xen

kẽ ép n ng th i Ti n h nh t hai lớp vải chính với b trái của vải hướng vào trong, ở giữa hai lớp vải chính là hai lớp dựng dính với m t k o hướng vào m t trái của vải (t t cả có 4 lớp) Trong phương ph p n y sẽ có hai c p chi ti t tạo thành hai phân lớp ư c ép n Phương ph p ép n n y ạt hiệu quả khi ti n hành trên máy ép dán liên tục Tuy nhiên, sẽ dễ xảy ra nguy cơ ch t k t dính th m ngư c trở lại lớp vải gây ra hiện tư ng t t cả các lớp bám dính với nhau Khi hai ph n lớp không th tách r i

u i m của phương ph p n y ti t kiệm ư c r t nhi u th i gian dán ép Nhưng ại m t th i gian chuẩn b và x p t các lớp vật liệu mà k t quả ép dán có

th kh ng ạt yêu c u

- p p ép d kép: y phương ph p ép n hai oại mex lên

vải chính trong m t thao t c Thư ng áp dụng ở cổ o sơ mi v th n trước áo Veston

c Thiết bị sử dụng [5]

Trang 32

+ Bàn là: D ng ép dán cho các loại mex có ch t k t dính tan chảy ở nhiệt

th p (POE) Thi t b n y thư ng ng ép các chi ti t s dụng loại mex có vải

là vải không dệt (mex gi y) ho c ủi m i chi ti t với m x trước khi ưa qua m y

ép Ch ép với nhiệt không quá cao, áp lực th p và th i gian ng n, thi t b do ngư i thao tác thủ công nên ch t ư ng ép dán không cao M t khác, diện tích b

m t bàn là nh nên áp lực n chi ti t ép kh ng ng u tại các v trí c n ép dán

Ch ép dán thi u chính xác, m t nhi u th i gian

+ Máy ép dán hơi nước: S dụng t t nh t cho loại mex có ch t k t dính là

po yvini ac tat v po yami M y ép n n y ng ập ệm vai trong sản xu t áo Veston (loại ệm vai có sẵn ch t k t dính trên b m t ho c s dụng keo dạng dải ăng) Nhiệt ạt ư c o hơi nước ư c gia nhiệt ở u máy ép Áp lực ép

ư c cung c p bởi các dòng khí nóng

Trang 33

Hình 1.22 Máy ập đệm vai + Máy ép dán dạng mặt phẳng: Có c u tạo chính là hai bản ép phẳng Hai

bản ép n y ư c g i là g i trên và g i ưới, có th ư c gia nhiệt t ng ph n hay gia nhiệt ng b Hai bản ép ư c ép ch t vào nhau trong quá trình ép dán Các bản ép

ư c ng ại bằng áp lực kh nén, cơ kh ho c thuỷ lực Thi t b này có b m

th i gian tự ng ki m soát chu kỳ ép Máy ép này phù h p ép các chi ti t của sản phẩm c k ch thước lớn u i m của máy này là thực hiện ép dán chính xác

N u trư ng h p không ủi m i chi ti t trước khi ưa v o m y ép th chi ti t ép và mex v n không b xô lệch trong quá trình ép

Trang 34

- Thiết bị ép dán liên tục:

Cơ c u chính của máy là m t ăng tải chạy liên tục trên hai trục quay Máy

c hai u theo dòng chuy n ng của ăng tải Ta t các chi ti t ư c ủi dính

i m với mex vào m t u của máy ép thì các chi ti t sẽ tự ng th o ăng tải chuy n ng vào bu ng nhiệt với t c ư c c i t nh t nh Sau khi ép xong, chi ti t sẽ chạy ra th o ăng tải ở u còn lại của máy Máy dạng ăng tải hoạt ng liên tục không ng ng trong toàn b qu tr nh ép y oại máy s dụng r t r ng rải trong công nghệ sản xu t nhi u loại trang phục Thi t b có các nút b m i u khi n ch ép ho c tự ng i u chỉnh các thông s ép dán Máy ép dán liên tục

có khả năng ép n ng th i nhi u chi ti t, ảm bảo ư c kỹ thuật ép n ng b Phương ph p ép n n y ư c nh gi cao v năng su t và ch t ư ng ép dán

Hình 1.24 Máy ép dán liên tục HASHIMA

Trang 35

1.2.3 Thông số công ngh quá trình dán [3] [5]

Trong quá trình dán s dụng các thi t b ép nhiệt ng th i t c ng vào vật liệu, i u chỉnh ba y u t công nghệ chính là nhiệt , áp lực và th i gian

a Nhiệt độ ( 0 F hoặc 0 C)

Nhiệt dán phải ủ cao tan chảy ch t k t dính, phụ thu c vào khả năng

ch u nhiệt của vật liệu keo và vật liệu c n dán mà nhiệt dán khác nhau N u nhiệt quá th p thì ch t ư ng k t nh kh ng ạt N u nhiệt quá cao thì ch t ư ng liên k t sẽ b giảm v m thay ổi c u trúc b m t vật liệu ư c dán

b Áp lực (MPa hoặc Kg.F/cm 2 )

Áp lực ép có tác dụng làm cho ch t k t dính bám ch t v nh u lên toàn

b b m t ti p xúc giữa vật liệu dán và vật liệu ư c dán Áp lực ép tuỳ thu c vào

c i m t ng loại keo và loại nguyên liệu chính Sự tăng p su t trên b m t vật liệu ảnh hưởng n qu tr nh trao ổi nhiệt, thẩm th u ch t k t dính và khả năng k t dính của ch t k t dính khi dán Khi dán mỗi loại keo khác nhau sẽ lựa ch n giá tr lực ép khác nhau N u lực ép kh ng ủ, sẽ giảm b n của m i liên k t N u lực ép quá lớn sẽ tạo ra v t bóng, v t hằn, bi n màu, phè keo trên vật liệu

c Thời gian (s)

Th i gian ép phải ủ ch t k t dính tan chảy h t và thẩm th u vào b m t vải Th i gian ép c ng phụ thu c vào t ng loại keo và vật liệu N u th i gian gia nhiệt quá th p, k o chưa chuy n sang trạng thái d o chảy ho n to n v chưa m nh vào vật liệu th b n của m i liên k t sẽ giảm N u gia nhiệt quá lâu, m i liên k t hằn sâu vào vải c ng m giảm b n Th i gian gia nhiệt còn phụ thu c v o phương pháp gia nhiệt (gia nhiệt trên m t b m t vật liệu hay cả hai b m t vật liệu)

Trang 36

ư ng sản phẩm và l i nhuận kinh t cho nhà sản xu t Ngày nay, dựng nh ư c

ng dụng m t cách r ng r i hơn v c xu hướng thay th d n dựng không dính vì nó

có tác dụng rút ng n th i gian sản xu t v n ng cao năng su t ao ng

1.2.4.1 Khái ni m về mex

Mex là loại vật liệu có ch t k t dính, sau quá trình gia công bằng nhiệt sẽ tạo nên sự k t dính với các b m t liên k t

1.2.4.2 Cấu tạo mex [5]

M x ư c tạo thành t m t lớp vải , trên b m t phủ m t lớp ch t k t dính Lớp vải có th là vải dệt thoi, vải dệt kim ho c vải không dệt Nguyên liệu dùng làm vải thư ng là 100% cotton ho c 100% polyester ho c % visc ; c ng c

th pha l n cotton và viscô, cotton và polyester, polyester và viscô Các loại vải thư ng có ki u dệt ơn giản, kh i ư ng riêng của vải t 50 - 150g/m2

Tuỳ theo cách tráng phủ ch t nhiệt d o lên b m t vải , sẽ có các loại vật liệu mex khác nhau như: m t cán tráng hay b m t rải hạt

M t s ch t nhiệt d o thư ng ng phủ lên b m t vải :

- Polyvinylclorua (PVC): PVC tan chảy ở nhiệt 125 - 1300C i với vật liệu n y, kh ng ư c n ưới áp su t quá cao, vì có th làm h ng chi ti t ho c làm lớp keo chảy sang m t phải của sản phẩm Sau khi ư c tẩy h p bằng ch t hoá h c s sản phẩm may có x lý PVC sẽ th y khô c ng PVC không b n ưới tác dụng của dung môi và quá trình gi t, ư c dùng cho các sản phẩm không gi t thư ng xuyên

- Polyamid (PA): PA có nhiệt nóng chảy 130 - 1400C, không tan trong xăng v nước nhưng ưới tác dụng của nước nóng b trương nở làm vật liệu tách ra

t ng lớp K o PA c bám dính t t, thích h p cho áo m c ngoài m m mại Keo s dụng t t trong việc tẩy h p bằng ch t hoá h c nhưng ại dễ b bi n dạng khi gi t và ngả màu v ng khi phơi trực ti p ngoài n ng

- Polyetylen (POE): POE có nhiệt nóng chảy th p nên có th dùng bàn ủi nhiệt ép dán Loại vật liệu keo này kém ch t ư ng hơn so với PVC và PA, không b n trong m i trư ng hoá h c nhưng ch u ựng t t trong nước

Trang 37

1.2.4.3 Phân loại mex [3] [5]

a Mex dạng dải băng

Mex dải ăng (k o chỉ) với lớp vải là vải dệt thoi s i cotton, trên b m t tráng phủ các hạt keo với ư ng kính hạt 0,16 - 0,5 mm, kh i ư ng 25 - 30g/m2 B

r ng của các dải t 6 - 14 mm tuỳ thu c vào v trí s dụng trên sản phẩm Chúng

ư c ép dán vào các v tr như ai, v ng n ch, vai con,… nhằm tăng b n cho sản phẩm, ch ng bay dãn trong quá trình s dụng

Mex có vải làm t vải dệt thoi v n i m (keo vải) có kh i ư ng riêng t

50 - 150g/m2, thư ng ư c ng ép dán các chi ti t c n c ng cao (lá bâu, măng séc,…) s dụng loại dựng t vải ay K ch thước các hạt keo 0,4 - 0,8 mm

Th ng thư ng s dụng vật liệu mex có kh i ư ng t 25 - 30g/m2

Mex có vải làm t vải dệt kim (keo mùng), ki u dệt thư ng dùng là ki u dệt tricot có kh i ư ng riêng t 60 - 150g/m2 N n vải hơi y, n ng và cảm giác

s tay m m mại, c n h i Loại mex này dùng làm lớp ệm cho các loại vải len, len pha, vải dệt kim và m t s sản phẩm Veston

- Mex gi y: là loại mex có vải là vải không dệt (như Fo i , ựng x p) kh i

Trang 38

c Mex màng nhện

Mex màng nhện (keo tan) là loại mex m ng và trong su t, không có vải ,

ư c làm hoàn toàn bằng ch t nhiệt d o, ch t n y ư c rải dạng s i ho c dạng ưới Trong công nghệ may, keo tan t n tại theo dạng dải ăng với b r ng t 6 - 13 mm và

ư c tráng bằng dung d ch keo PA Các dải ăng n y ư c s dụng nh mép g p

trong của các sản phẩm khoác ngoài (lên lai tay, thân), ho c nh h nh ư ng may 1.2.4.4 Cách lựa chọn mex

Trước khi sản xu t lựa ch n mex thích h p, ta c n quan t m n m t s

v n sau:

- Loại sản phẩm và ch t liệu s dụng sản xu t

- Chi ti t dán hay v trí dán trên sản phẩm

- Ch s dụng sản phẩm: nhiệt ủi, gi t thông thư ng hay gi t c biệt,

gi t thư ng xuyên hay ít gi t,…

- Mục ch n mong mu n: phẳng, ng, m m mại hay c ng

- Thi t b ng dán

1.2.4.5 Các yếu tố ở đến chất ợng dán ép bề mặt chi tiết s n phẩm may [3] [5]

Các chi ti t của sản phẩm may ảm bảo ư c ch t ư ng k t dính ngoài ba

y u t ch nh như nhiệt , áp lực và th i gian, còn phải k n sự tham gia của các

y u t như: t nh ch t của vật liệu chính, tính ch t của ch t k t dính, sự tương th ch giữa ch t k t dính và loại vải, diện tích của chi ti t c n dán ép

Nhiệt độ ép

Nhiệt ủ cao chảy lớp keo, n u quá th p keo không th tan chảy tạo ra bám dính c n thi t i với vải, nhiệt quá cao sẽ gây hư vải, keo b than hoá không còn khả năng i n k t t t Nhiệt ép ao ng trong khoảng 105 - 1800C

tuỳ thu c vào loại mex

Áp lực ép

Áp lực ép có tác dụng gi p m x m nh u lên b m t vải, tăng khả năng

k t dính Áp lực ép tuỳ thu c vào loại mex và nguyên liệu chính Áp lực ép dao

Trang 39

ng trong khoảng 0,03 - , MPa i với sản phẩm khoác ngoài và 0,3 - 0,4 MPa

i với sản phẩm m c trong

Thời gian ép

Th i gian ép phải ảm bảo keo tan chảy h t và thẩm th u vào b m t vải

Th i gian ép phụ thu c vào t ng loại mex và vải ch nh Th ng thư ng, th i gian ép

ao ng trong khoảng 12 - 24 giây

Tính chất của vật liệu chính

Tính ch t của vật liệu ép g m: thành ph n nguyên liệu có ngu n g c thiên nhiên, nhân tạo hay tổng h p, c u trúc dệt, kh i ư ng, c ng, khả năng h t ẩm của vật liệu Với các vật liệu có b m t nổi hay c xơ th qu tr nh ép n xảy ra dễ dàng và nhanh Với các vật liệu m ng, nhẹ, ch t k t dính dễ dàng thẩm th u qua b

m t vật liệu Các vật liệu có kh i ư ng n ng, dày thì chi phí th i gian cho quá trình

ép tăng Khi m i liên k t keo hình thành thì vật liệu trở nên c ng, m t i m t ph n

t nh n h i cơ ản của vật liệu i với các vật liệu có b m t bóng láng, khả năng thẩm th u kém thì khả năng tạo liên k t dính khó hình thành

Tính chất của chất kết dính (thành phần, khối lượng)

M i liên k t keo phụ thu c vào khả năng k t dính của ch t k t dính s dụng

Kh i ư ng ch t k t nh tr n m x c ng tăng th m i liên k t keo càng b n vững nhưng vật liệu sẽ trở nên c ng, m t i t nh n h i, m m mại và khả năng trao

ổi kh c ng giảm Trong công nghệ ép, m x thư ng ư c s dụng có b m t rải hạt, ch t ư ng của m i liên k t phụ thu c v o k ch thước và mật phân b hạt k t dính trên b m t vải của mex

B dày của lớp k o c ng y u t ảnh hưởng n sự liên k t B dày lớp keo càng m ng th b n m i liên k t c ng tăng (với i u kiện lớp keo phải phủ toàn

b b m t của vải ) Bên cạnh , m i liên k t keo còn phụ thu c vào c u tạo b

m t vật liệu Các dạng vật liệu c xơ nhi u trên b m t hay loại vật liệu có b m t thông thoáng (cotton) thì m i liên k t dễ hình thành

Ngoài ra, vải tránh b bóng do nhiệt và áp su t quá cao trong quá trình

ép, ngư i ta có th s dụng th m hơi nước trong quá trình ép dán Sự có m t của hơi

Trang 40

nước làm cho các hạt ch t k t dính mau nở, dễ thẩm th u v qu tr nh trao ổi nhiệt diễn ra nhanh chóng

Sự tương thích giữa chất kết dính của mex và vải chính

y y u t r t quan tr ng ảnh hưởng n ch t ư ng của quá trình ép dán

M i liên k t keo chỉ ạt yêu c u khi có sự lựa ch n ng oại mex s dụng cho vải chính Các loại mex có kh i ư ng th p i khi v n có th s dụng dán ép cho vải chính dày và n ng Tuy nhiên, không th lựa ch n cho trư ng h p ngư c lại

Diện tích chi tiết

Diện tích b m t của chi ti t c n dán ép càng lớn thì diện tích ti p xúc của chi ti t với keo càng nhi u, d n n b n k t dính càng cao và dễ dàng thực hiện dán ép trên các thi t b ép i u chỉnh ư c thông s công nghệ, ảm bảo ch t ư ng

ép chi ti t ng u v n ng cao năng su t ép

1.2.5 Các chỉ t êu đ c ất ợng liên kết dán bề mặt

Trước khi b t u b t c m t ơn h ng n o, nh sản xu t hàng may m c c n

y ủ thông tin v nguyên phụ liệu ti n hành sản xu t Do , việc lựa ch n loại mex phù h p với loại vải sản xu t sẽ giúp ch t ư ng liên k t ạt hiệu quả cao Ch t

ư ng liên k t dán b m t chi ti t quy t nh tính thẩm mỹ ngoại quan, b n của sản phẩm trước và trong quá trình s dụng, ng th i góp ph n nâng cao giá tr của sản phẩm Ch t ư ng n ư c nh giá thông qua các chỉ ti u nh ư ng v nh tính sau:

1.2.5.1 Độ bền kết dính

b n k t dính là chỉ ti u nh ư ng, nhằm nh gi ch t ư ng b m t liên

k t và khả năng tương th ch giữa mex và vải c n n ép b n k t nh ư c o bằng lực bám dính Trong sản xu t thư ng dùng m t công cụ o ực g i là lực k ,

qu tr nh o ực m nh ư c thực hiện theo tiêu chuẩn của nhà cung c p mex

o ực m nh o ực t i thi u c n thi t kéo keo ép và vải tách r i kh i nhau Trong m i trư ng h p sản xu t, việc lựa ch n mex cho vải phải ảm bảo lực

m nh vư t qua yêu c u t i thi u

Ngày đăng: 21/07/2017, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sản phẩm Veston [14] - Nghiên cứu xác định chế độ công nghệ dán ép tối ưu trong quá trình may sản phẩm áo veston
Hình 1.1. Sản phẩm Veston [14] (Trang 11)
Hình 1.5. (a) Kiểu Morning coat và (b) Frock coat - Nghiên cứu xác định chế độ công nghệ dán ép tối ưu trong quá trình may sản phẩm áo veston
Hình 1.5. (a) Kiểu Morning coat và (b) Frock coat (Trang 14)
Hình 1.6. Kiểu Dinner Jacket - Nghiên cứu xác định chế độ công nghệ dán ép tối ưu trong quá trình may sản phẩm áo veston
Hình 1.6. Kiểu Dinner Jacket (Trang 15)
Hình 1.9. Veston nhữn  n m  98 - Nghiên cứu xác định chế độ công nghệ dán ép tối ưu trong quá trình may sản phẩm áo veston
Hình 1.9. Veston nhữn n m 98 (Trang 17)
Hình 1.10.  M t số kiểu Comple thế kỷ 21 - Nghiên cứu xác định chế độ công nghệ dán ép tối ưu trong quá trình may sản phẩm áo veston
Hình 1.10. M t số kiểu Comple thế kỷ 21 (Trang 18)
Hình 1.11. M t số vị trí ép mex trên các chi tiết bán thành phẩm - Nghiên cứu xác định chế độ công nghệ dán ép tối ưu trong quá trình may sản phẩm áo veston
Hình 1.11. M t số vị trí ép mex trên các chi tiết bán thành phẩm (Trang 21)
Hình 1.14. Ập định hình canh tóc vị trí vai, ngực - Nghiên cứu xác định chế độ công nghệ dán ép tối ưu trong quá trình may sản phẩm áo veston
Hình 1.14. Ập định hình canh tóc vị trí vai, ngực (Trang 24)
Hình 1.13. Ập lai tay áo Veston - Nghiên cứu xác định chế độ công nghệ dán ép tối ưu trong quá trình may sản phẩm áo veston
Hình 1.13. Ập lai tay áo Veston (Trang 24)
Hình 1.16. Ập vai, bâu và hai cạnh bẻ ve áo Veston - Nghiên cứu xác định chế độ công nghệ dán ép tối ưu trong quá trình may sản phẩm áo veston
Hình 1.16. Ập vai, bâu và hai cạnh bẻ ve áo Veston (Trang 26)
Hình 2.1. Máy ép mex Veit. Kannegiesser EX 1000  Bảng 2.3. Thông số kỹ thuật của máy ép mex Veit - Nghiên cứu xác định chế độ công nghệ dán ép tối ưu trong quá trình may sản phẩm áo veston
Hình 2.1. Máy ép mex Veit. Kannegiesser EX 1000 Bảng 2.3. Thông số kỹ thuật của máy ép mex Veit (Trang 45)
Hình 2.7. Chế đ  công nghệ với nhiệt đ  dán 130 0 C; thời gian dán 18s; - Nghiên cứu xác định chế độ công nghệ dán ép tối ưu trong quá trình may sản phẩm áo veston
Hình 2.7. Chế đ công nghệ với nhiệt đ dán 130 0 C; thời gian dán 18s; (Trang 58)
Hình 3.5. Đồ thị 3D thể hiện ản   ưởn  đồng thời của nhiệt đ  dán (X 1 ) - Nghiên cứu xác định chế độ công nghệ dán ép tối ưu trong quá trình may sản phẩm áo veston
Hình 3.5. Đồ thị 3D thể hiện ản ưởn đồng thời của nhiệt đ dán (X 1 ) (Trang 75)
Hình 3.4. Đồ thị 2D thể hiện ản   ưởn  đồng thời của nhiệt đ  dán (X 1 ) - Nghiên cứu xác định chế độ công nghệ dán ép tối ưu trong quá trình may sản phẩm áo veston
Hình 3.4. Đồ thị 2D thể hiện ản ưởn đồng thời của nhiệt đ dán (X 1 ) (Trang 75)
Hình 3.6. Đồ thị 2D thể hiện ản   ưởn  đồng thời của nhiệt đ  dán (X 1 ) - Nghiên cứu xác định chế độ công nghệ dán ép tối ưu trong quá trình may sản phẩm áo veston
Hình 3.6. Đồ thị 2D thể hiện ản ưởn đồng thời của nhiệt đ dán (X 1 ) (Trang 76)
Hình 3.7. Đồ thị 3D thể hiện ản   ưởn  đồng thời của nhiệt đ  dán (X 1 ) - Nghiên cứu xác định chế độ công nghệ dán ép tối ưu trong quá trình may sản phẩm áo veston
Hình 3.7. Đồ thị 3D thể hiện ản ưởn đồng thời của nhiệt đ dán (X 1 ) (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w