1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Nghiên cứu thiết lập phần mềm lập kế hoạch và tác nghiệp sản xuất trong công nghiệp may

114 768 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Bách khoa Hà Nội, đề tài nghiên cứu thiết lập chương trình phần mềm lập kế hoạch và tác nghiệp sản xuất trong doanh ngh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

NGUYỄN TRIỀU DƯƠNG

NGHIÊN CỨU THIẾT LẬP PHẦN MỀM LẬP KẾ HOẠCH VÀ TÁC NGHIỆP SẢN XUẤT

TRONG CÔNG NGHIỆP MAY

Chuyên ngành : Công nghệ Vật liệu Dệt may

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI CẢM ƠN 3

LỜI CAM ĐOAN 4

DANH MỤC CÁC BẢNG 5

DANH MỤC CÁC HÌNH 6

MỞ ĐẦU 8

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LẬP KẾ HOẠCH VÀ TÁC NGHIỆP SẢN XUẤT TRONG CÔNG NGHIỆP MAY 10

1.1 Lập kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp may 10

1.1.1 Khái niệm lập kế hoạch sản xuất 10

1.1.3 Thực trạng lập kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp may ở Việt Nam 12 1.2 Tác nghiệp sản xuất trong doanh nghiệp may 18

1.2.1 Khái niệm 18

1.2.2 Mục đích và yêu cầu của tác nghiệp sản xuất 20

1.2.3 Thực trạng tác nghiệp sản xuất trong doanh nghiệp may Việt Nam 21

1.3 Một số nghiên cứu trong và ngoài nước về lập kế hoạch và tác nghiệp sản xuất 22 1.4 Kết luận chương 1 23

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25

2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 25

2.2.1 Yêu cầu của chương trình phần mềm lập kế hoạch và tác nghiệp sản xuất .25

Trang 3

2.2.2 Cấu trúc của chương trình phần mềm 26

2.2.3 Các mô đun chức năng của chương trình phần mềm 29

2.2.4 Ngôn ngữ ứng dụng 48

2.3 Kết luận chương 2 48

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 50

3.1 Mô đun lập kế hoạch sản xuất 50

3.1.1 Mô đun lập kế hoạch sản xuất 50

3.1.2 Đánh giá kết quả mô đun lập kế hoạch sản xuất 56

3.2 Mô đun tác nghiệp sản xuất 58

3.2.1 Tác nghiệp giác sơ đồ 58

3.2.2 Tác nghiệp trải cắt 63

3.2.3 Đánh giá kết quả mô đun tác nghiệp sản xuất 66

3.3 Chức năng quản lý người dùng 67

3.4 In báo cáo 70

3.4 Kết luận chương 3 70

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73

HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

PHỤ LỤC 77

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Bách khoa Hà Nội,

đề tài nghiên cứu thiết lập chương trình phần mềm lập kế hoạch và tác nghiệp sản xuất trong doanh nghiệp may của tôi đã đạt được những kết quả nhất định

Tôi xin trân trọng cảm ơn TS Nguyễn Thị Lệ Trong quá trình thực hiện đồ

án, TS Nguyễn Thị Lệ đông viên khích lệ và hướng dẫn tôi rất nhiều trong phương pháp nghiên cứu khoa học

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Khoa CN Dệt May & Thời Trang – Trường ĐH Bách Khoa Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài

Tôi xin trân trọng cảm ơn Công ty Dệt may Hà Nội và Công ty May Thanh Trì đã giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu thực tiễn sản xuất tại công ty

Mặc dù nghiên cứu, học tập và làm việc một cách nghiêm túc trong suốt quá trình thực hiện luận văn, tuy nhiên, do thời gian có hạn không tránh khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo, các bạn, đồng nghiệp và quý công ty để đề tài được hoàn thiện hơn

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan toàn bộ kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là do tác giả nghiên cứu, do tác giả tự trình bày, không sao chép từ các tài liệu khác Tác giả xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về những nội dung, hình ảnh cũng như các kết quả nghiên cứu trong luận văn

Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2011

HỌC VIÊN

Nguyễn Triều Dương

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Sản lượng theo ngày của dây chuyền may với loại sản phẩm quen thuộc

đã từng sản xuất của doanh nghiệp ……… 37 Bảng 2.2 Sản lượng theo ngày của dây chuyền may với loại sản phẩm không quen thuộc chưa từng sản xuất của doanh nghiệp……….38 Bảng 3.1.2 So sánh hiệu quả quá trình lập kế hoạch ……… 55 Bảng 3.2.3 So sánh hiệu quả quá trình tác nghiệp sản xuất ………65

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Quy trình sản xuất may công nghiệp ……… 13

Hình 1.2: Quá trình trải cắt vải ………15

Hình 2.1: Sơ đồ tổng thể phần mềm ADP.Garment1……… 27

Hình 2.2: Sơ đồ công nghệ phần mềm ADP.Garment1.0……… 28

Hình 2.3 Sơ đồ tác nghiệp sản xuất ……….39

Hình 3.1.1.1: Giao diện chính mô đun lập kế hoạch sản xuất ……… 50

Hình 3.1.1.2 Giao diện khai báo đơn hàng mô đun lập kế hoạch sản xuất ……….50

Hình 3.1.1.3 Giao diện khai báo sản phẩm theo màu mô đun lập kế hoạch sản xuất ……… 51

Hình3.1.1.4 Giao diện khai báo sản phẩm theo cỡ mô đun lập kế hoạch sản xuất 51 Hình 3.1.1.5 Giao diện khai báo điều kiện sản xuấtmô đun lập kế hoạch sản xuất ……… 52

Hình 3.1.1.6 Giao diện thực hiện lập kế hoạch sản xuất ……….53

Hình 3.1.1.7 Kết quả thông tin đơn hàng mô đun lập kế hoạch sản xuất ……… 54

Hình 3.1.1.8 Kết quả biểu đồ kế hoạch sản xuất ……….54

Hình 3.1.1.9 Kết quả kế hoạch may ………55

Hình 3.1.2.1 Giao diện tác nghiệp lập kế hoạch của phần mềm Fast React …… 57

Hình 3.2.1.1 Giao diện chính của môđun tác nghiệp sản xuất……….58

Hình 3.2.1.2 Giao diện khai báo màu của đơn hàng ……… 58

Hình 3.2.1.3 Giao diện khai báo cỡ số……… 59

Hình 3.2.1.4 Giao diện khai báo số lượng sản phẩm theo màu và cỡ ………59

Hình 3.2.1.5 Giao diện khai báo thông tin bàn vải……… 60

Hình 3.2.1.6 Giao diện tác nghiệp sơ đồ giác ………60

Hình 3.2.1.7 Kết quả tác nghiệp sơ đồ giác ………61

Hình 3.2.1.8 Kết quả số sản phẩm còn lại phải cắt thủ công sau khi tác nghiệp sơ đồ giác ……… 61

Hình 3.2.1.9 Kết quả tác nghiệp giác sơ đồ đơn hàng SM2011 ……….62

Trang 8

Hình 3.2.2.1 Giao diện khai báo chiều dài của các sơ đồ giác ………63 Hình 3.2.2.2 Giao diện khai báo số cuộn vải của từng màu ……… 63 Hình 3.2.2.3 Giao diện khai báo chiều dài các cuộn vải cho từng màu………… 64 Hình 3.2.2.4 Kết quả thông tin kết quả tác nghiệp trải cắt ……….65 Hình 3.3.1 Giao diện danh quản lý người dùng mô đun lập kế hoạch sản xuất ….67 Hình 3.3.2 Giao diện tạo tài khoản đăng nhập mới mô đun lập kế hoạch sản xuất.67 Hình 3.3.3: Giao diện thông tin đăng nhập mô đun lập kế hoạch sản xuất……… 68 Hình 3.3.4 Giao đổi mật khẩu mô đun lập kế hoạch sản xuất ………69

Trang 9

MỞ ĐẦU

Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang trong thời kì hội nhập, may mặc cũng như nhiều ngành kinh tế khác có những cơ hội thuận lợi để phát triển Tuy nhiên, áp lực cạnh tranh ngày càng gia tăng, đòi hỏi doanh nghiệp quản lý sản xuất chặt chẽ sản xuất để nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm

Lập kế hoạch và tác nghiệp sản xuất cho đơn hàng đóng vai trò quan trọng trong toàn bộ quá trình sản xuất Lập kế hoạch sản xuất chi tiết nhằm đảm bảo những mục tiêu đề ra được tiến hành theo đúng tiến độ Nếu sản xuất một cách tự phát không có mục tiêu, lịch trình cụ thể thì hiệu quả sản xuất rất thấp, không đáp ứng được yêu cầu của khách hàng

May mặc là ngành sản xuất sử dụng nhiều lao động thủ công, có nhiều công đoạn, do đó công tác lập kế hoạch sản xuất đặc biệt quan trọng, quyết định sự thành công của doanh nghiệp Lập kế hoạch cụ thể rõ ràng, doanh nghiệp may có thể chủ động trong quá trình sản xuất, quản lý và phát huy tối đa các nguồn lực

Quá trình tác nghiệp sản xuất được tính toán kỹ lưỡng giúp giảm thiểu tối đa hao phí sản xuất của doanh nghiệp Các công đoạn sản xuất được tiến hành liên tục

và điều chỉnh kịp thời khi có biến cố xảy ra

Công tác lập kế hoạch và tác nghiệp sản xuất trong các doanh nghiệp may ở Việt Nam hiện nay còn nhiều hạn chế Một số nghiên cứu đã được thực hiện và có những đóng góp nhất định Tuy nhiên, chưa có hệ thống nào hỗ trợ đầy đủ công tác lập kế hoạch và tác nghiệp sản xuất trong doanh nghiệp may Trong công tác lập kế hoạch và tác nghiệp sản xuất còn rất nhiều công đoạn chưa được quan tâm nghiên cứu Các chương trình phần mềm hỗ trợ quá trình tạo mẫu, thiết kế, giác sơ đồ đã được nghiên cứu và thiết kế trên thế giới bởi các hãng như GERBER, LECTRA thực hiện Tuy nhiên, chưa có một hệ thống nào cho phép quản lý dữ liệu đơn hàng và cung cấp trực tuyến các dữ liệu cần thiết cho các bộ phận liên quan trong nội bộ phù hợp với điều kiện sản xuất của các doanh nghiệp may Việt Nam

Trang 10

Sử dụng phương pháp tính toán, lựa chọn các tham số lý thuyết và thực tế theo yêu cầu của quá trình sản xuất may công nghiệp, từ đó xây dựng mô hình tính toán tác nghiệp sản xuất và lập kế hoạch chi tiết cho đơn hàng Đề tài nghiên cứu thiết lập chương trình phần mềm hỗ trợ lập kế hoạch và tác nghiệp sản xuất ADP Garment1.0 trong công nghiệp may Phần mềm ADP Garment1.0 sử dụng ngôn ngữ lập trình C# với giao diện tiếng Việt thân thiện, dễ sử dụng Quá trình lập kế hoạch và tác nghiệp sản xuất được hỗ trợ tính toán tối ưu, thuận lợi cho quá trình lập kế hoạch và theo dõi sản xuất

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ LẬP KẾ HOẠCH VÀ TÁC NGHIỆP SẢN

1.1 Lập kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp may

1.1.1 Khái niệm lập kế hoạch sản xuất

Lập kế hoạch là quá trình phác họa, dự kiến một hoạt động trong tương lai với tên, nội dung, mục đích, địa điểm thời gian, các nguồn lực cụ thể… Mục đích của hoạt động là những gì cuối cùng chúng ta dự định (dự kiến, kỳ vọng) đạt được thông qua hoạt động phục vụ cho việc thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển Mục đích là kết quả cuối cùng của toàn bộ hoạt động Mục tiêu là kết quả trung gian – kết quả của các mặt, các giai đoạn công việc

Sản phẩm của quá trình lập kế hoạch là bản kế hoạch Bản kế hoạch thường

có tên của hoạt động cụ thể và bao gồm các nội dung như mục đích và các mục tiêu của hoạt động; nội dung, qui mô, địa điểm, thời gian hoạt động, người chủ trì các phần việc chính…; thành phần và các chi phí

Một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh là lập kế hoạch sản xuất Lập kế hoạch sản xuất là chức năng đầu tiên trong bốn chức năng của quản lý: lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Trước khi bắt đầu công việc, người quản lý cần lập kế hoạch chi tiết, cụ thể để đảm bảo công việc được tiến hành theo đúng thời gian định trước

Trình tự lập kế hoạch sản xuất bao gồm những bước cơ bản như sau:

- Phân tích đơn hàng và điều kiện sản xuất của doanh nghiệp

- Xác định các công việc, kết quả cần đạt được và thời gian thực hiện cho từng công việc

- Xác định, so sánh và lựa chọn phương án hiệu quả, khả thi

- Nhận biết những khâu đình trệ ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất

- Xác định các biện pháp loại trừ những nguyên nhân gây đình trệ Hạn chế tác động của các khâu đình trệ tới kế hoạch

Trang 12

- Xây dựng các phương án dự phòng và phương thức chuẩn bị áp dụng khi cần thiết

Để lập kế hoạch sản xuất, trước tiên ta cần xác định các công việc cần làm Mỗi công việc cần đạt được những mục tiêu nhất định Mục tiêu của công việc là cơ

sở để ta xác định khối lượng, định mức và thời gian thực hiện công việc đó Mỗi công việc đều có trình tự thực hiện nhất định Trình tự công việc là xác định công việc gì làm trước, công việc gì làm sau và làm khi nào Việc xác định trình tự thực hiện công việc giúp kế hoạch sản xuất được thực hiện theo thời gian đã định sẵn

Lập kế hoạch xác định các công việc độc lập và các công việc phụ thuộc Các công việc độc lập được tiến hành không phụ thuộc vào thời gian và kết quả của các công việc khác Thời gian thực hiện các công việc độc lập có thể tiến hành bất

cứ lúc nào trong khoảng thời gian thực hiện kế hoạch Công việc phụ thuộc có mối liên quan trực tiếp đến các công việc khác Kết quả, thời gian thực hiện của công việc phụ thuộc ảnh hưởng lẫn nhau Một công việc phụ thuộc chưa hoàn tất có ảnh thể ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian thực hiện của toàn bộ kế hoạch Lập kế hoạch sản xuất cần xác định rõ các nguyên nhân khách quan và chủ quan có thể gây đình trệ sản xuất Từ đó, người quản lý đề ra các biện pháp giảm thiểu, loại bỏ ảnh hưởng của các nguyên nhân này tới kế hoạch sản xuất Đồng thời, người quản lý luôn chủ động những phương án dự phòng để đề phòng trong những trường hợp kế hoạch chính không được thực hiện theo đúng yêu cầu đặt ra ban đầu

Lập kế hoạch sản xuất cho đơn hàng trong sản xuất công nghiệp may là xác định cụ thể khối lượng, tiến trình thực hiện và các điều kiện hỗ trợ sản xuất của các công việc để đáp ứng các yêu cầu về sản lượng và thời gian giao hàng Trong doanh nghiệp may, kế hoạch sản xuất được lập chi tiết cho từng công đoạn sản xuất từ chuẩn bị sản xuất, trải vải, cắt vải, liên kết bán thành phẩm và hoàn tất sản phẩm

Công tác lập kế hoạch sản xuất quyết định thành công của doanh nghiệp Lập

kế hoạch sản xuất xác định phương hướng hoạt động, làm giảm sự tác động của những yếu tố thay đổi, tránh được sự lãng phí, dư thừa và thiết lập nên những tiêu chuẩn thuận lợi quá trình kiểm tra sản xuất

Trang 13

1.1.2 Mục đích và yêu cầu của lập kế hoạch sản xuất

Lập kế hoạch sản xuất có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự thành công của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp may nói riêng Kế hoạch sản xuất chi tiết giúp doanh nghiệp phân công lao động hợp lý, theo dõi và điều chỉnh tiến độ sản xuất kịp thời, quản lý thông tin của đơn hàng một cách khoa học Doanh nghiệp xác định trước được tất cả các mục tiêu, thời gian, các yếu tố ảnh hưởng từ đó tập trung

và phát huy tối đa mọi nguồn lực để hoàn thành mục tiêu đã đề ra Đồng thời, doanh nghiệp có thể hạn chế các yếu tố rủi do và giảm tối đa chi phí sản xuất

Yêu cầu lập kế hoạch may:

- Đảm bảo quá trình sản xuất của xí nghiệp diễn ra liên tục

- Đảm bảo tính khả thi khi thực hiện

- Phát huy tối đa nguồn lực của công ty

- Sản xuất đảm bảo số lượng và chất lượng

- Định hướng cho các bộ phận của một công ty trong sản xuất

- Xây dựng kế hoạch sản xuất cho nhà máy, phân xưởng, chuyền sản xuất

- Đảm bảo số lượng, chất lượng và thời gian giao hàng

1.1.3 Thực trạng lập kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp may ở Việt Nam

Lập kế hoạch tổng thể là một công việc tính toán phức tạp với nhiều yếu tố liên quan Quá trình lập kế hoạch tổng thể thường được phòng kế hoạch lập ra từ đầu năm Do đặc điểm của sản phẩm may mặc là theo mùa nên kế hoạch sản xuất sẽ khác nhau tùy theo đặc tính sản phẩm Căn cứ vào khả năng và điều kiện sản xuất của doanh nghiệp, người quản lý xây dựng kế hoạch sản xuất tổng thể của toàn bộ nhà máy trong một khoảng thời gian nhất định cho tất cả các đơn hàng Trong quá trình sản xuất, kế hoạch tổng thể tương đối ổn định và liên tục được theo dõi, điều chỉnh để phù hợp với điều kiện sản xuất thực tế Kế hoạch tổng thể thể hiện tiến trình thực hiện của các đơn hàng và những mục tiêu cần đạt được tại từng thời điểm

Trang 14

Tuy nhiên, kế hoạch sản xuất tổng thể chưa có những thông tin chi tiết cho cho từng đơn hàng Để tiến hành sản xuất, doanh nghiệp cần tiến hành lập kế hoạch sản xuất chi tiết cho từng đơn hàng

Kế hoạch được lập chi tiết cho tất cả các công đoạn sản xuất từ chuẩn bị sản xuất, xả vải, trải vải, cắt, may và hoàn tất sản phẩm Trình tự thực hiện của các công việc như sau:

Hình 1.1: Quy trình sản xuất may công nghiệp

Hiện nay, có hai hệ thống được áp dụng trong sản xuất ngành may mặc tại Việt Nam: Hệ thống đẩy và hệ thống kéo

Trang 15

Hệ thống đẩy (push system): khi một công việc kết thúc, bán thành phẩm được đẩy tới công đoạn tiếp theo Bán thành phẩm được đẩy ra không cần quan tâm đến công đoạn tiếp theo đã sãn sàng chuẩn bị cho công việc hay chưa, do đó bán thành phẩm có thể bị chất đống, hiệu quả công việc không cao, lãng phí thời gian và chi phí sản xuất

Hệ thống kéo (pull system): Mỗi công đoạn sẽ kéo bán thành phẩm từ công đoạn phía trước nếu cần Năng suất và thời gian thực hiện của công đoạn sau là mục tiêu thực hiện của công đoạn trước đó Các công đoạn được thực hiện liên tục, hiệu quả công việc cao, chi phí và thời gian sản xuất được tiết kiệm tối đa

Từ trước đến này, hầu hết các doanh nghiệp may Việt Nam hiện nay chủ yếu lựa chọn hệ thống đẩy Lập kế hoạch và quản lý sản xuất may mặc theo hệ thống đẩy đơn giản hơn Tuy nhiên, hao phí sản xuất của hệ thống đẩy lớn do hiệu quả sản xuất không cao Một số doanh nghiệp may hiện nay đã áp dụng hệ thống kéo vào trong quá trình sản xuất hoặc một số công đoạn sản xuất Hệ thống kéo đòi hỏi quá trình lập kế hoạch chi tiết hơn, theo dõi và điều chỉnh tiến độ sản xuất liên tục, kịp thời

Lập kế hoạch nguyên phụ liệu

Bộ phận nguyên phụ liệu có chức năng giao nhận nguyên phụ liệu giữa doanh nghiệp và khách hàng Lập kế hoạch nguyên phụ liệu chi tiết nhằm đảm bảo đầy đủ bán thành phẩm, sao cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục, không bị đình trệ và đúng tiến độ giao hàng

Công tác quản lý nguyên phụ liệu bao gồm quá trình nhập và xuất hàng Các thông tin chi tiết về quá trình chuẩn bị nguyên phụ liệu của đơn hàng được quản lý

và cân đối theo quá trình sản xuất

Thông tin chi tiết nguyên phụ liệu phục vụ công tác lập kế hoạch sản xuất bao gồm về đơn hàng bao gồm:

- Mã hàng

- Tên nhãn hiệu quy cách vật tư

- Đặc điểm

Trang 16

- Ngày nhập, số lượng nhập

- Ngày xuất, số lượng xuất

- Số lượng còn trong kho và số lượng cần cho sản xuất

Quá trình xả vải thường được bố trí thuộc bộ phận chuẩn bị nguyên phụ liệu

Do đó quá trình lập kế hoạch nguyên phụ liệu bao gồm các thông tin chi tiết về quá trình xả vải

Cán bộ vật tư tiến hành kiểm tra các thông tin về nguyên phụ liệu và tài liệu đơn hàng khoảng 30-45 ngày trước khi mã hàng đó được đưa vào sản xuất Quá trình kiểm tra được thực hiện thường xuyên và là cơ sở để lập kế hoạch sản xuất cụ thể

Lập kế hoạch trải cắt

Quá trình trải cắt bảo gồm các công đoạn chính: Trải vải, cắt vải và đánh số Các công đoạn này được thực hiện nối tiếp nhau và liên tục Các quá trình có mối quan hệ về thứ tự và thời gian thực hiện:

Hình 1.2: Quá trình trải cắt vải

Sau khi trải, vải được tiến hành cắt Thông thường, tại các doanh nghiệp may

kế hoạch trải cắt và in (nếu có) được tiến hành trước 10 ngày so với kế hoạch may Nếu có thêm công đoạn thêu sẽ tiến hành trước 20 ngày so với kế hoạch may

Lập kế hoạch may

Trang 17

Bán thành phẩm được vận chuyển lên các chuyền may để gia công sau khi đã trải cắt xong Ở một số công ty, bộ phận lập kế hoạch thông thường chỉ đưa ra số lượng sản phẩm trong ngày giao cho các chuyền Quản đốc phân xưởng sẽ căn cứ vào khả năng và tình hình thực tế của phân xưởng để điều tiết các công việc phù hợp Hình thức lập kế hoạch này tương đối đơn giản và dễ thực hiện Tuy nhiên, nội dung kế hoạch không rõ ràng, gây khó khăn trong công tác quản lý Người quản lý khó có thể xác định năng xuất cụ thể của người công nhân cần đạt được trong từng thời điểm là bao nhiêu để đảm bảo tiến độ kế hoạch

Kế hoạch sản lượng và thời gian sản xuất đơn hàng được giao cho từng chuyền của từng phân xưởng Sản lượng và thời gian này chính là định mức các chuyền phải hoàn thành Trong quá trình sản xuất đơn hàng, người quản lý liên tục theo dõi tiến độ và năng suất công việc Thực tế, năng suất quá trình may thay đổi theo từng ngày Giai đoạn rải chuyền, năng suất trong ngày tương đối thấp do công nhân chưa quen với đơn hàng mới Năng suất sau đó tăng dần và đi đến ổn định trong những ngày tiếp theo Kế hoạch cụ thể, rõ ràng sẽ giúp người quản lý theo năng suất sản phẩm trong từng giai đoạn và có những điều chỉnh kịp thời

Trong quá trình sản xuất, có nhiều yếu tố khách quan ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện công việc Năng suất và tiến độ sản xuất có thể thay đổi, do đó công tác theo dõi tiến độ được thực hiện từng ngày và điều chỉnh kế hoạch sao cho phù hợp với điều kiện sản xuất thực tế Theo dõi tiến độ sản xuất nhằm bảo đảm kế hoạch được thực hiện theo đúng tiến độ, đạt được những mục tiêu đề ra ban đầu Người quản lý theo dõi năng xuất của từng bộ phận trong ngày, so sánh với năng xuất dự kiến Tùy theo khả năng và điều kiện sản xuất thực tế, người quản lý điều chỉnh kế hoạch sao cho phù hợp

Hiện nay, các công ty may Việt Nam thường lập kế hoạch dựa trên kinh nghiệm của người quản lý do đó còn nhiều hạn chế Công tác lập kế hoạch sản xuất trong các doanh nghiệp may chưa được coi trọng đúng mức Kế hoạch sản xuất chưa được tính toán tối ưu nên thời gian hao phí tương đối lớn Lập kế hoạch chi tiết vẫn thường được coi như giao sản lượng cho các dây chuyền Do đó, quá trình

Trang 18

sản xuất rất bị động, khó theo dõi và kiểm tra Sản xuất có thể bị gián đoạn, thông tin về quản lý sản xuất chậm, thiếu những biện pháp điều chỉnh kịp thời, phù hợp, hiệu quả sản xuất không cao

Thời gian thực hiện các đơn hàng phụ thuộc vào yêu cầu của khách hàng và

có xu hướng ngày các rút ngắn Tính chất cạnh tranh trong thương mại ngày càng gia tăng, đòi hỏi các doanh nghiệp phải hoàn thiện và tối ưu hóa trong quá trình quản lý và sản xuất

Hiện nay, công nghệ thông tin được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của sản xuất Quá trình lập kế hoạch sản xuất tại các công ty may sử dụng một số phần mềm

hỗ trợ phổ biến như Excel, Microsoft project, Fast React Phần mềm Excel nằm trong bộ Office của Microsoft nên khi sử dụng phần mềm này ta sẽ giảm được chi phí đầu tư mua phần mềm Excel có nhiều công cụ hỗ trợ tính toán, tuy nhiên phần mềm này thiếu những hỗ trợ cần thiết cho công tác lập kế hoạch Microsoft Project

là phần mềm chuyên nghiệp sử dụng để lập và quản lý dự án của Microsoft Microsoft Project có những công cụ hỗ trợ đắc lực cho quá trình lập kế hoạch Một

số công ty lớn hiện nay đã đầu tư nghiên cứu áp dụng phần mềm Microsoft Project trong công tác quản lý và lập kế hoạch sản xuất Tuy nhiên, Microsoft Project chỉ được trang bị những công cụ hỗ trợ lập kế hoạch đơn giản Do đó, hai phần mềm này chưa phát huy được hiệu quả cao khi áp dụng vào tình hình cụ thể của sản xuất may mặc

Ngoài ra, các công ty may còn có sự lựa chọn, đầu tư hệ thống quản lý sản xuất GPRO và phần mềm Fast React Phần mềm Fast React là phần mềm chuyên nghiệp sử dụng trong công tác quản lý và theo dõi quá trình sản xuất may mặc Nhưng, vốn đầu tư để xây dựng một hệ thống sản xuất đi kèm khá là tốn kém, hiệu quả chưa cao nên được ít doanh nghiệp lựa chọn

Do đó, một phần mềm lập hỗ trợ quá trình lập kế hoạch sản xuất hiệu quả, phù hợp với điều kiện sản xuất may công nghiệp ở Việt Nam với giá thành hợp lý là rất cần thiết đối với các doanh nghiệp may hiện nay

Trang 19

1.2 Tác nghiệp sản xuất trong doanh nghiệp may

1.2.1 Khái niệm

Quá trình sản xuất may công nghiệp bao gồm các công đoạn sản xuất: chuẩn

bị sản xuất, cắt vải, liên kết và hoàn tất sản phẩm Các công đoạn sản xuất có mối quan hệ phụ thuộc với nhau Bán thành phẩm của công đoạn sau do công đoạn phía trước thực hiện Nếu công đoạn trước chưa hoàn thành thì công đoạn sau chưa được bắt đầu Chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất phụ thuộc vào tất cả các công đoạn Do đó, các công đoạn cần phải tính toán kết hợp các yếu tố để thỏa mãn điều kiện của đơn hàng

Trải vải là quá trình trải nhiều lớp vải chồng lên nhau theo những quy tắc nhất định Quy tắc trải vải thường thống nhất trên toàn bộ bàn trải Vải sau khi trải phải

êm phẳng, các mép vải trải thẳng, đứng thành Các thông số của quá trình trải vải bao gồm tốc độ trải, sức căng của vải khi trải, số lớp vải và chiều dài bàn trải Số lớp vải trên bàn trải càng nhiều thì số lượng chi tiết sản phẩm càng lớn Tuy nhiên

số lớp vải phụ thuộc vào loại vải, dụng cụ cắt, yêu cầu về độ chính xác bán thành phẩm sau khi cắt, kế hoạch sản xuất và phương án phối hợp sản phẩm, cỡ số Vải dày có số lớp trải nhỏ hơn so với vải mỏng do chiều cao tối đa của tập vải phụ thuộc vào chiều cao tối đa của dao cắt Tốc độ trải quyết định sự ổn định của vải sau khi trải, nếu trải nhanh quá vải sẽ không đều, nếu trải chậm quá sẽ ảnh hưởng đến năng suất quá trình trải vải Chiều dài bàn trải vải chính là chiều dài của sơ đồ giác Vải

có thể trải theo phương pháp thủ công hoặc sử dụng máy trải vải tự động

Sau khi vải trải xong sẽ được chuyển sang bộ phận cắt Các chi tiết sản phẩm

sẽ được tách rời theo sơ đồ giác mẫu bằng các thiết bị cắt Vải thường được cắt phá, sau đó tiến hành cắt tinh Đối với từng mặt hàng và từng chi tiết bán thành phẩm khác nhau ta sử dụng loại máy cắt phù hợp Những chi tiết sản phẩm đơn giản thường sử dụng máy cắt đẩy tay Những chi tiết phức tạp, yêu cầu chất lượng cao có thể sử dụng máy cắt vòng

Trang 20

Chuẩn bị sản xuất là một trong những công đoạn quan trọng của quá trình sản xuất Các công đoạn được chuẩn bị, tính toán sao cho khi đưa vào sản xuất, các công đoạn được tiến hành liên tục và đạt hiệu quả tối ưu

Trước khi tiến hành sản xuất, cán bộ kĩ thuật cần thực hiện một số tác nghiệp trước khi tiến hành trải cắt, nhằm xác định các thông số cho quá trình này Các tác nghiệp này bao gồm tác nghiệp sơ đồ giác và tác nghiệp trải vải

Tác nghiệp sơ đồ giác là tính toán lựa chọn số lượng sơ đồ giác, số sản phẩm tương ứng với từng cỡ vóc trên từng sơ đồ Kết quả quá trình tác nghiệp sơ đồ giác

là cơ sở cho quá trình trải cắt vải, sao cho quá trình sản xuất được thuận lợi, tiết kiệm được các nguồn lực mà vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm với năng suất lao động cao

Với từng đơn hàng, yêu cầu của khách hàng về số lượng, cỡ vóc và màu sắc tương ứng của sản phẩm là khác nhau Căn cứ vào số lượng đặt của từng cỡ, từng màu, cán bộ kĩ thuật tiến hành ghép các cỡ và xác định hệ thống sơ đồ giác cho từng sản phẩm

Một số nguyên tắc ưu tiên sử dụng khi tiến hành tác nghiệp sơ đồ giác:

- Ghép phối hợp cỡ nhỏ với cỡ lớn để tiết kiệm tối đa nguyên vật liệu

Tác nghiệp trải, cắt vải là tính toán số bàn cắt, tương ứng với từng sơ đồ, từng màu, các cuộn vải tương ứng trên từng loại vật liệu để quá trình trải cắt đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời bán thành phẩm cho quá trình may Quá trình tác nghiệp trải cắt tính toán hợp lý số lớp trải tương ứng với chiều dài sơ đồ và lượng đầu tấm để tiết kiệm tối đa nguyên vật liệu

Trang 21

Sau khi tiến hành trải cắt, bán thành phẩm được tiến hành đánh số thứ tự lên mặt trái của bán thành phẩm Các bán thành phẩm được đánh số để phân biệt cỡ số

và các lớp vải khác nhau Công nhân may không bị nhầm lẫn trong quá trình may Quá trình đánh số bóc tập có thể thực hiện bằng tay hoặc có sự trợ giúp của dụng

cụ

Một số phương pháp đánh số bàn cắt như sau:

- Đánh theo màu, tên nguyên liệu: Đánh số thứ tự theo màu của chi tiết, khi chuyển sang màu khác đánh số thứ tự lại từ đầu

- Đánh theo sơ đồ giác: Đánh số thứ tự các chi tiết trên cùng 1 sơ đồ giác Khi sang sơ đồ khác thì đánh số thứ tự lại từ đầu

- Đánh số kết hợp cả màu và sơ đồ giác

- Đánh số từ đầu đến cuối đối với toàn bộ hệ thống sơ đồ

- Xác định số bàn vải theo từng sơ đồ, từng màu vải, từng loại vật liệu

- Hướng dẫn sử dụng cuộn vải hợp lý

1.2.2 Mục đích và yêu cầu của tác nghiệp sản xuất

Tác nghiệp sản xuất có yêu cầu và độ phức tạp cao trong quá trình thực hiện:

- Kết quả quá trình tác nghiệp giác sơ đồ đảm bảo đáp ứng số lượng sản

phẩm của các cỡ số theo cơ cấu của đơn hàng, là cơ sở hướng dẫn cho quá trình giác sơ đồ, quá trình trình trải cắt vải

Trang 22

- Kết quả quá trình tác nghiệp trải cắt tiết kiệm tối đa vật liệu với hao phí

đầu tấm là ngắn nhất

- Kết quả quá trình tác nghiệp sản xuất đạt độ tin cậy và chính xác cao

- Có tính khả thi trong khi đưa vào triển khai sản xuất

- Thời gian tiến hành nhanh chóng, đáp ứng thời gian giao hàng

- Thông tin đầy đủ, rõ ràng, thuận tiện khi đưa vào sản xuất, dễ dàng kiểm

tra, xử lý

Tác nghiệp sản xuất là một trong những quá trình quan trọng nhất của quá trình chuẩn bị sản xuất Thực hiện quá trình tác nghiệp sản xuất giúp doanh nghiệp tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất, đồng thời quản lý sản xuất khoa học và hiệu quả

1.2.3 Thực trạng tác nghiệp sản xuất trong doanh nghiệp may Việt Nam

Tác nghiệp sản xuất nằm trong công đoạn chuẩn bị sản xuất của quá trình may công nghiệp Hiện nay, ngành may mặc Việt Nam vẫn chủ yếu là gia công Lợi nhuận của các doanh nghiệp do tiết kiệm chi phí và triển khai sản xuất hiệu quả Do

đó quá trình tác nghiệp sản xuất tốt là yếu tố quyết định thành công của doanh nghiệp

Trong các doanh nghiệp may Việt Nam, quá trình tác nghiệp sản xuất thường được phân công do phòng mẫu đảm nhiệm Cán bộ kỹ thuật dựa trên kinh nghiệm

cá nhân và điều kiện thực tế của doanh nghiệp lựa chọn giải pháp tác nghiệp sản xuất phù hợp Với độ phức tạp và yêu cầu như trên, quá trình tác nghiệp sản xuất tốn rất nhiều thời gian, dễ gây nhầm lẫn, sai sót, lãng phí trong sản xuất

Hiện nay, chưa có nguyên tắc tác nghiệp giác sơ đồ nào được thống nhất Quá trình tác nghiệp trải cắt chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của người quản lý do đó không xác định được phương án sắp xếp, tổ chức sơ đồ giác hợp lý, gây lãng phí nguyên liệu

Thời gian tác nghiệp giác sản xuất của đơn hàng dài, nhất là với những đơn hàng có số lượng lớn và yêu cầu về cỡ vóc, màu sắc phức tạp Quá trình chuẩn bị nguyên phụ liệu và triển khai sản xuất bị ảnh hưởng không nhỏ bởi thời gian tính

Trang 23

toán kéo dài Trong khi đó, thời gian giao hàng ngày càng rút ngắn, thời gian tác nghiệp sản xuất sẽ làm ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ giao hàng

Các doanh nghiệp dệt may Việt Nam trong đó có công ty may Thanh Trì và công ty dệt may Hà Nội chủ yếu sử các phần mềm như Microsoft Word, Microsoft Excel để hỗ trợ thực hiện tác nghiệp sản xuất Dữ liệu quá trình tác nghiệp sản xuất không được lưu trữ khoa học, tốn nhiều thời gian để kiểm tra xử lý

Một số công ty ứng dụng phần Fastreact trong quá trình tác nghiệp trải cắt Tuy nhiên phần mềm này chỉ hỗ trợ những thuật toán đơn giản, chưa tính toán tối

ưu trong quá trình tác nghiệp trải cắt Do đó, hiệu quả sản xuất chưa cao

Thời gian gần đây, một số công ty may đầu tư nghiên cứu phát triển và áp dụng các phần mềm hỗ trợ tác nghiệp một số công đoạn sản xuất Các phần mềm sử dụng những ngôn ngữ lập trình phổ biến để giải quyết những bài toán tác nghiệp sản xuất Tuy nhiên, hiệu quả sản xuất chưa cao và hệ thống hỗ trợ chưa hoàn chỉnh

1.3 Một số nghiên cứu trong và ngoài nước về lập kế hoạch và tác nghiệp sản xuất

Tác giả Nguyễn Triều Dương nghiên cứu đề tài “ Nghiên cứu xây dựng phần mềm lập kế hoạch trải cắt vải trong phân xưởng sản xuất hàng dệt kim” Phần mềm tính toán và đưa ra kết quả thực hiện quá trình trải cắt ngắn nhất bằng cách áp dụng bài toán Johnson để tính toán thời gian trải cắt trong ngày của đơn hàng

Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Quyên nghiên cứu đề tài “ Nghiên cứu tối ưu quá trình trải vải trên quan điểm nâng cao hiệu suất sử dụng vải tại Việt Nam” Đề nghiên cứu quá trình trải vải sử dụng phương pháp thuật giải di truyền (GA)

Tác giả Nguyễn Trọng Quyền nghiên cứu đề tài “ Lập kế hoạch cắt tại công

ty may Việt Nam” Đề tài áp dụng phương pháp thuật giải di truyền (GA) để nghiên cứu quá trình lập kế hoạch cắt và xây dựng phần mềm hỗ trợ lập kế hoạch trong công ty may ở Việt Nam

Trang 24

Trên thế giới, các phần mềm chủ yếu tập trung hỗ trợ quá trình tạo mẫu, thiết

kế và giác sơ đồ Các phần mềm về tác nghiệp sơ đồ giác, tác nghiệp trải cắt, lập kế hoạch sản xuất trong công nghiệp may chưa được quan tâm nghiên cứu, phát triển

Hiện nay, hầu hết các phần mềm hỗ trợ lập kế hoạch và tác nghiệp sản xuất chỉ đưa ra một vài kết quả riêng lẻ, chưa có một hệ thống nào cho phép quản lý dữ liệu đơn hàng và cung cấp trực tuyến các dữ liệu cần thiết cho các bộ phận liên quan trong nội

bộ phù hợp với điều kiện sản xuất của các doanh nghiệp may Việt Nam

1.4 Kết luận chương 1

Lập kế hoạch và tác nghiệp sản xuất là công tác quan trọng, có tính chất quyết định thành công của các doanh nghiệp sản xuất ngành may Quá trình tác nghiệp và lập kế hoạch sản xuất cho đơn hàng tại các doanh nghiệp may còn nhiều hạn chế, chưa đánh giá đúng mức tầm quan trọng của công tác này Quá trình tác nghiệp và lập kế hoạch sản xuất thực hiện chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, chưa đầy

đủ và chưa tạo điều kiện thuận lợi cho triển khai, quản lý và điều hành sản xuất đơn hàng hiệu quả

Hiện nay các doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu, áp dụng các phương pháp quản lý tiên tiến và các giải pháp hỗ trợ sản xuất nhằm đạt năng suất cao, giảm thiểu tối đa hao phí sản xuất Tuy nhiên, công tác lập kế hoạch và tác nghiệp sản xuất hiện nay của các công ty may còn nhiều hạn chế

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý giúp doanh nghiệp nâng cao được hiệu quả sản xuất và tiết kiệm được chi phí quản lý Phần mềm lập kế hoạch và tác nghiệp sản xuất hiện nay chưa hỗ trợ hiệu quả trong quá trình lập và theo dõi tiến độ sản xuất

Đề tài nghiên cứu thiết lập chương trình phần mềm lập kế hoạch và tác nghiệp sản xuất trong công nghiệp may dựa trên phương pháp quản lý tiên tiến và đánh giá năng suất hiệu quả Chương trình phần mềm ADP.Garment1.0 hỗ trợ tính toán tối ưu, thuận lợi trong quá trình lập và theo dõi sản xuất Phần mềm được xây dựng và chỉnh sửa để phù hợp với điều kiện sản xuất thực tế của các công ty may

Trang 25

Việt Nam Đề tài kế thừa hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài đồ án tốt nghiệp đại học: “ Nghiên cứu xây dựng phần mềm lập kế hoạch trải cắt vải trong phân xưởng sản xuất hàng dệt kim” của tác giả thực hiện năm 2008

Trang 26

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung vào quá trình tác nghiệp và lập kế hoạch sản xuất cho đơn hàng trong doanh nghiệp may ở Việt nam Cụ thể là công tác tác nghiệp giác sơ đồ, tác nghiệp trải cắt và lập kế hoạch sản xuất từ khâu chuẩn

bị sản xuất, trải, cắt, may và hoàn tất sản phẩm Các dữ liệu đầu vào, các tính toán, lựa chọn cần thiết và kết quả tác nghiệp sản xuất, kế hoạch sản xuất chi tiết cho đơn hàng đó sẽ được thực hiện trên phần mềm thiết lập

Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn trong quá trình lập kế hoạch và tác nghiệp sản xuất trong điều kiện sản xuất tại các doanh nghiệp may mặc Việt Nam

2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Hiện nay, do tính chất cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường may mặc, thực tế sản xuất tại các công ty Việt Nam đặt ra yêu cầu giải quyết bài toán nâng cao hiệu quả sản xuất Xuất phát từ thực tiễn trên, nội dung đề tài tập trung nghiên cứu quá trình lập kế hoạch và tác nghiệp sản xuất tại các doanh nghiệp may Việt Nam Bằng những phân tích thực tế sản xuất và ứng dụng các thuật toán phù hợp để giải quyết yêu cầu bài toán theo từng mô đun độc lập Đề tài nghiên cứu thiết lập chương trình phần mềm lập kế hoạch và tác nghiệp sản xuất ADP.Garment1.0 sử dụng ngôn ngữ lập trình C# trên môi trường Window

2.2.1 Yêu cầu của chương trình phần mềm lập kế hoạch và tác nghiệp sản xuất

Sau khi nghiên cứu thực trạng sản xuất tại các doanh nghiệp may Việt Nam, chương trình phần mềm lập kế hoạch và tác nghiệp sản xuất ADP.Garment1.0 cần đảm bảo những yêu cầu sau:

- Lập kế hoạch chi tiết đơn hàng

- Tính toán, lựa chọn giải pháp và đưa ra kết quả tác nghiệp giác sơ đồ phù hợp

Trang 27

- Tính toán tối ưu và đưa ra kết quả quá trình tác nghiệp trải cắt trên cơ sở tiết kiệm tối đa lượng vải đầu tấm

- Quản lý, cập nhật và truy xuất thông tin dễ dàng, khoa học

- Các biểu mẫu khoa học, thuận tiện theo dõi và phù hợp với thực tế sản xuất tại các doanh nghiệp may Việt Nam

- Giao diện tiếng Việt thân thiện, dễ sử dụng

- Độ phức tạp không cao, không đòi hỏi người sử dụng có trình độ chuyên môn cao về tin học, dễ dàng chuyển giao cho các doanh nghiệp

- Phần mềm xây dựng theo mô đun chức năng độc lập Doanh nghiệp có thể lựa chọn mô đun chức năng phù hợp với yêu cầu sản xuất của doanh nghiệp

- Thời gian thực hiện nhanh chóng

- Tương thích với hệ điều hành Window

- Đảm bảo tính bảo mật, hỗ trợ đa người dùng trên cùng một thiết bị

- Có khả năng nâng cấp đáp ứng với sự phát triển sản xuất của doanh nghiệp

- Giá thành cạnh tranh

2.2.2 Cấu trúc của chương trình phần mềm

Bài toán được phát biểu như sau:

Thiết lập chương trình phần mềm lập kế hoạch và tác nghiệp sản xuất dựa trên thông tin cụ thể về đơn hàng và điều kiện sản xuất thực tiễn của doanh nghiệp Trong đó mô đun lập kế hoạch đưa ra kế hoạch sản xuất cụ thể từng ngày cho từng công đoạn sản xuất của đơn hàng Mô đun tác nghiệp sản xuất đưa ra kết quả tác nghiệp sơ đồ giác và tác nghiệp trải vải trên cơ sở tiết kiệm tối đa lượng đầu tấm hao phí

Thông tin đầu vào bao gồm:

- Thông tin đơn hàng

o Tên mã hàng

o Số lượng màu, tên màu

Trang 28

o Số lượng cỡ, tên cỡ số

o Số lượng sản phẩm theo từng màu, từng cỡ số

o Thời gian giao hàng

o Thời gian chế tạo sản phẩm

o Thông tin vật liệu

o Kiểu sơ đồ giác

- Điều kiện sản xuất

o Ngày bắt đầu vào chuyền

o Số ngày sản xuất

o Số dây chuyền sản xuất

o Thời gian làm việc 1 ca

o Hiệu xuất làm việc

o Số công nhân trên chuyền

o Ngày nghỉ

Thông tin đầu ra bao gồm:

- Kết quả lập kế hoạch chi tiết của đơn hàng

- Kết quả tác nghiệp sơ đồ giác

- Kết quả tác nghiệp trải cắt

- Kết quả tác nghiệp sơ đồ giác

- Kết quả tác nghiệp trải cắt

- Kế hoạch sản xuất chi tiết của đơn hàng

Trang 29

Hình 2.2: Sơ đồ công nghệ phần mềm ADP.Garment1.0

Chức năng của chương trình phần mềm lập kế hoạch và tác nghiệp sản xuất ADP.Garment1.0:

- Chức năng quản lý dữ liệu đơn hàng

- Chức năng lập kế hoạch chi tiết đơn hàng

- Chức năng tác nghiệp sơ đồ giác

- Chức năng tác nghiệp trải cắt, tính toán hướng dẫn sử dụng cuộn vải hợp lý

- Chức năng quản lý thông tin người dùng

Thông tin về đơn hàng

- Thời gian giao hàng

- Thời gian chế tạo sản phẩm

- Thông tin vật liệu

- Thông tin về sơ đồ giác

Điều kiện sản xuất

- Ngày bắt đầu vào chuyền

- Số ngày sản xuất

- Số dây chuyền sản xuất

- Thời gian làm việc 1 ca

- Hiệu xuất làm việc

- Số công nhân trên chuyền

- Ngày nghỉ

Tính toán tác nghiệp sản xuất

Tính toán kế hoạch sản xuất

Kết quả lập kế hoạch

và tác nghiệp sản xuất

Trang 30

- Chức năng truy xuất thông tin

- Chức năng in ấn

2.2.3 Các mô đun chức năng của chương trình phần mềm

2.2.3.1 Mô đun lập kế hoạch sản xuất

Lập kế hoạch sản xuất cụ thể từng ngày cho từng công đoạn sản xuất bao gồm: chuẩn bị sản xuất, trải, cắt, liên kết sản phẩm và hoàn tất dựa trên các thông tin cụ thể về đơn hàng và điều kiện sản xuất tại doanh nghiệp

- Thời gian làm việc trong một ca Tc.

- Thời gian dừng trong một ca Td.

- Số công nhân trên một dây chuyền S

- Số dây chuyền sản xuất N

- Số ngày nghỉ trong thời gian sản xuất nnghile

- Thời gian chế tạo một sản phẩm Tsp

- Hiệu suất làm việc trên chuyền theo ngày Hi, i=1,2,3…n,với n là số ngày may

- Số ngày chuẩn bị tài liệu sản xuất ntailieu

- Số ngày hoàn tất sản phẩm nhoantat

Trang 31

Thông tin đầu ra bao gồm:

Thông tin đầu ra của chương trình được lưu trữ dưới dạng Excel hoặc xuất ra máy in gồm:

- Bảng thông tin dữ liệu quá trình sản xuất đơn hàng

- Bảng kế hoạch sản xuất chi tiết cho các chuyển may theo ngày

- Biểu đồ kế hoạch sản xuất chi tiết của đơn hàng

Trong đó:

Bảng thông tin dữ liệu quá trình sản xuất đơn hàng bao gồm:

- Tên mã hàng

- Số lượng sản phẩm của đơn hàng L

- Thời gian sản xuất n

- Số dây chuyền sản xuất N

- Số ngày may t

- Sản lượng giao cho từng chuyền Lj

- Sản lượng trung bình đạt được của dây chuyền sau 1 ca làm việc P

- Ngày kết thúc đơn hàng

- Ngày giao hàng

- Thông tin bổ sung

Bảng kế hoạch sản xuất chi tiết cho các chuyền may theo ngày:

- Tên mã hàng

- Tên chuyền may

- Số công nhân trên một dây chuyền S

- Thời gian sản xuất cụ thể cho từng chuyền

- Sản lượng giao từng ngày cho dây chuyền

- Tổng sản lượng giao cho dây chuyền theo từng ngày

Biểu đồ kế hoạch sản xuất chi tiết bao gồm: đơn hàng, tên chuyền may, số công nhân trên dây chuyền, sản lượng giao cho từng ngày tương ứng với các màu

và cỡ số, tổng sản lượng giao cho dây chuyền, thời gian sản xuất cụ thể cho từng chuyền, các ngày nghỉ lễ

Trang 32

Khai báo điều kiện sản xuất

- Thời gian làm việc trong một ca Tc

- Thời gian dừng trong một ca Td

- Số công nhân trên một dây chuyền S

- Số dây chuyền sản xuất N

- Số ngày nghỉ trong thời gian sản xuất nnghile

- Thời gian gia công một sản phẩm Tđm

- Hiệu suất làm việc của dây chuyền theo ngày Hi với i là số ngày may

- Số ngày chuẩn bị tài liệu sản xuất ntailieu

- Số ngày hoàn tất sản phẩm nhoantat

Trong đó:

- Số ngày chuẩn bị tài liệu sản xuất ntailieu với từng loại vật liệu tương ứng được mặc định là 2 ngày nếu người dùng không nhập thời gian

Trang 33

- Số ngày hoàn tất sản phẩm nhoantat được mặc định là 1 ngày nếu người sử dụng không nhập thời gian

- Số ngày trễ hoàn tất sản phẩm so với thời gian may nhoantatketthuc được mặc định là 1 ngày nếu người sử dụng không nhập thời gian

- Số ngày cần thiết để giao hàng nhoantat được mặc định là 1 ngày nếu người

sử dụng không nhập thời gian

- Số ngày cần thiết để giao hàng nnghile được nhập tùy theo doanh nghiệp

- Hiệu suất làm việc của dây chuyền theo ngày thứ i: Hi theo như nghiên cứ

sẽ tăng dần và đi đến ổn định sau 1 vài ngày Nếu người sử dụng không nhập dữ liệu, Hi sẽ được mặc định như sau:

o Sản phẩm quen: H1 = 0,3; H2 = 0,5; H3 = 0,8; H4 = 1; H5 = 1; H6 = 1…

o Sản phẩm không quen: H1 = 0,2; H2 = 0,5; H3 = 0,7; H4 = 0,9; H5 = 1;

H6 = 1…

Các giá trị hiệu suất này được đưa ra dựa trên kết quả nghiên cứu trong tài

liệu tham khảo “Sách hướng dẫn về quá trình phát triển công tác quản lý”

b Xác định thông số để lập kế hoạch sản xuất

Kế hoạch sản xuất chi tiết của đơn hàng phải đảm bảo những nguyên tắc sau:

- Số lần thay đổi màu của mã hàng trên một chuyền là ít nhất để giảm thời gian hao phí do phải tiến hành thay chỉ và vệ sinh máy móc, làm ảnh hưởng đến năng suất cũng như chất lượng của đơn hàng Nếu một màu được chia cho nhiều chuyền khác nhau thì sẽ tính toán chia theo cỡ để đảm bảo sản lượng theo yêu cầu của dây chuyền

- Thời gian kết thúc sản xuất trên chuyền may là giống nhau để dễ quản lý và thời gian tiến hành sản xuất đồng thời các đơn hàng tiếp theo

Sản lượng trung bình của dây chuyền may:

sp

tb d

c T

H S T

T

P= ( − ).3600. .

Trong đó:

Trang 34

- P: là sản lượng trung bình đạt được của dây chuyền sau 1 ca làm việc

- Tc:thời gian làm việc một ca

- Td: thời gian dừng

- S: số công nhân trên một dây chuyền

- Htb: hiệu suất làm việc trung bình của dây chuyền

- Tsp : thời gian chế tạo 1 sản phẩm

Thời gian sản xuất trung bình trên 1 chuyền/ngày:

Ttbchuyền = (Tc - Td).3600.Htb.STrong đó:

- Ttbchuyền : thời gian sản xuất trung bình trên 1 chuyền/ngày

- Tc: thời gian làm việc một ca,

- Td: thời gian dừng

- Htb: hiệu suất làm việc trung bình của dây chuyền

- S: số công nhân trên một dây chuyền

Số lượng sản phẩm của các chuyền sản xuất trong tất cả các ngày

Lsx= L+ Ldp Trong đó:

- L: tổng số sản phẩm của đơn hàng

- Ldp: số sản phẩm dự phòng

Thời gian sản xuất cần thiết của đơn hàng

Tđơnhàng = (L + Ldp) TspTrong đó:

- Tđơnhàng : thời gian sản xuất đơn hàng

- L : số lượng sản phẩm của đơn hàng

- Ldp: số sản phẩm dự phòng

- Tsp : shời gian chế tạo 1 sản phẩm

Số ngày sản xuất cần thiết nếu triển khai may trên 1 dây chuyền

nsx1chuyền = Tđơnhàng/Ttbchuyền Trong đó:

Trang 35

- nsx1chuyền: số ngày sản xuất cần thiết triển khai trên 1 dây chuyền

- Ttbchuyền : thời gian sản xuất trung bình trên 1 chuyền/ngày

- Ttbchuyền : thời gian sản xuất trung bình trên 1 chuyền/ngày

Số ngày sản xuất

nsx = [n - ntàilieu – ngiaohang – nhoantatketthuc – nnghile – (5 - H1-H2 - H3 - H4 – H5)]

Trong đó:

- nsx: số ngày sản xuất

- n: thời gian sản xuất

- nnghile : số ngày nghỉ trong thời gian sản xuất

- ntailieu : số ngày chuẩn bị tài liệu sản xuất

- nhoantatketthuc : số ngày trễ hoàn tất sản phẩm so với thời gian may

- Hi : hiệu suất làm việc trên chuyền theo ngày với i là số ngày may tương ứng

So sánh n sx1chuyền và n sx :

- Trường hợp 1: Nếu nsx1chuyền ≤ nsx thì đơn hàng này sẽ được triển khai sản xuất trên N = 1 dây chuyền

- Trường hợp 2: Nếu nsx1chuyền > nsx thì:

o N = roundup (L + Ldp)/P.nsx nếu phần thập phân của giá trị nhận được lớn hơn 0,1

o N = rounddown(L + Ldp)/P.nsx nếu phần thập phân của giá trị nhận được nhỏ hơn hoặc bằng 0,1

Trong đó:

- L : số lượng sản phẩm của đơn hàng

- Ldp: số sản phẩm dự phòng

- nsx: số ngày sản xuất

- P: sản lượng trung bình đạt được của dây chuyền sau 1 ca làm việc

Thời gian may t:

t = Roundup [(L + Ldp)/P.N + (5 - H1-H2 - H3 - H4 – H5)]

Trong đó:

Trang 36

- L : số lượng sản phẩm của đơn hàng

- Ldp: số sản phẩm dự phòng

- P: sản lượng trung bình đạt được của dây chuyền sau 1 ca làm việc

- Hi : hiệu suất làm việc trên chuyền theo ngày với i là số ngày may tương ứng

- N: số dây chuyền sản xuất

Sản lượng giao cho từng chuyền:

Lj = roundup (L +Ldp)/N Trong đó:

- L : số lượng sản phẩm của đơn hàng

là Sm, Gm cỡ, số sản phẩm của 1 cỡ của 1 màu là Sk

- Trong quá trình chia màu sẽ cho phép các chuyền sản xuất số lượng sản phẩm ±2% của Li và phải là số nguyên

- So sánh:

o Nếu Sm nào đó nằm trong giới hạn số lượng sản xuất của 1 chuyền thì

ta sẽ để màu đó cho chuyền sản xuất Kết thúc quá trình này còn lại những màu có tổng số lượng không thỏa mã với số lượng của 1 chuyền cần sản xuất sẽ được bố trí cho các chuyền sản xuất bằng cách chia tương đối đồng đều cho các chuyền Trong quá trình này sẽ để ý đến số lượng theo cỡ để đảm bảo sản xuất được thuận tiện

o Còn lại những màu có Sm không nằm trong giới hạn số lượng sản xuất của 1 chuyền có thể sản xuất sẽ phải chia ra để đưa cho các chuyền

Trang 37

Các màu sẽ được chia cho các chuyền dựa trên số lượng sản phẩm của từng cỡ của màu đó

Xác định thời gian cụ thể:

- Xác định thứ, ngày, tháng, năm của ngày đầu tiên các dây chuyền bắt đầu may đơn hàng căn cứ vào dữ liệu về ngày bắt đầu sản xuất, số ngày xây dựng tài liệu, số ngày trễ cắt, ngày giao hàng và ngày nghỉ lễ

- Chương trình phần mềm tự động gán dự liệu khi so sánh ngày dây chuyền may sản xuất với thứ trong tuần, nếu gặp ngày nghỉ thì phần mềm sẽ giãn cách ngày đó

Các giá trị của Hij có thể nhập vào trực tiếp hoặc chọn chế độ Hij mặc định

- Đơn hàng là loại sản phẩm quen thuộc đã từng sản xuất thì hiệu suất làm việc cho 3 ngày đầu (H1, H2, H3) được nhập vào từ bàn phím hoặc lựa chọn chế độ mặc định Từ ngày thứ 4 đến hết thời gian gia công đơn hàng

sẽ sử dụng một giá trị hiệu suất ổn định

- Đơn hàng là loại sản phẩm mới lạ chưa từng sản xuất, tiến hành nhập hiệu suất làm việc cho các dây chuyền trong 6 ngày đầu (H1, H2, H3, H4, H5,

H6) từ bàn phím hoặc lựa chọn chế độ mặc định Từ ngày thứ 7 đến hết thời gian gia công đơn hàng sẽ sử dụng một giá trị hiệu suất ổn định

Sản lượng giao cho dây chuyền may thứ j theo từng ngày:

Pij = Hij x P với i = 1, 2, , t-1; j = 1, 2,…, N Trong đó:

- Pij: sản lượng giao cho dây chuyền may thứ j theo từng ngày

- Hij: hiệu suất làm việc của dây chuyền may j của ngày thứ i

- P: sản lượng trung bình đạt được của dây chuyền sau 1 ca làm việc

- N: số dây chuyền

- t: số ngày may

Sản lượng giao cho dây chuyền j sản xuất trong ngày cuối cùng:

Trang 38

- Ptj: sản lượng giao cho dây chuyền j sản xuất trong ngày cuối cùng

- Pij: sản lượng giao cho dây chuyền may thứ j theo từng ngày

- Lj: số sản phẩm của chuyền thứ j

- t: số ngày may

- N: số dây chuyền

Số sản phẩm phải sản xuất từng ngày chính xác theo bảng sau:

Bảng 2.1 Sản lượng theo ngày của dây chuyền may với loại sản phẩm quen thuộc

đã từng sản xuất của doanh nghiệp

Ngày Số lượng theo ngày Thứ nhất P1j = H1j x Pj, j = 1, 2, …, N Thứ 2 P2j = H2j x Pj

Thứ 3 P3j = H3j x PjThứ 4 → t-1 P4j→(t-1)j = Pj

Bảng 2.2 Sản lượng theo ngày của dây chuyền may với loại sản phẩm không quen

thuộc chưa từng sản xuất của doanh nghiệp

Ngày Số lượng theo ngày

Trang 39

Thứ nhất P1j = H1j x Pj, j = 1, 2, …, N Thứ 2 P2j = H2j x Pj

Thứ 3 P3j = H3j x PjThứ 4 P4j = H4j x Pj, Thứ 5 P5j = H5j x PjThứ 6 P6j = H6j x PjThứ 7 → t-1 P7j→(t-1)j = Pj

Thứ t Ptj = Lj - ∑−

=

1 1

Sau khi xử lý và tính toán, kết quả được đưa ra bảng thông tin dữ liệu quá trình sản xuất đơn hàng, bảng kế hoạch sản xuất chi tiết cho các chuyền may theo ngày và biểu đồ kế hoạch sản xuất chi tiết của đơn hàng

2.2.3.2 Mô đun tác nghiệp sản xuất

Bài toán được phát biểu như sau:

Tác nghiệp giác sơ đồ và tác nghiệp trải cắt dựa trên các thông tin cụ thể về đơn hàng và điều kiện sản xuất tại doanh nghiệp

Mô đun tác nghiệp sản xuất bao gồm những chức năng:

Trang 40

Hình 2.3 Sơ đồ tác nghiệp sản xuất

Thông tin đầu vào bao gồm:

- Tên mã hàng

- Loại sản phẩm

- Tổng số lượng sản phẩm L

- Ngày nhận

- Số lượng cỡ số, số lượng sản phẩm theo cỡ

- Số màu, số lượng sản phẩm theo từng màu:

- Số loại vải

Tính lượng vải tiêu tốn cho từng

sơ đồ và từng loại vật liệu

Dữ liệu đơn hàng:

- Số lượng và tên cỡ số

- Số lượng và tên vải chính

- Cơ cấu số lượng sản phẩm

- Hướng dẫn sử dụng nguyên liệu

- Đặc điểm vật liệu 

Chiều dài các cuộn vải

Chiều dài các sơ

đồ

- Xác định các cỡ để phối hợp và các sơ đồ

- Xác định số bàn cắt và số lớp trải cho từng sơ đồ

Hướng dẫn sử dụng các cuộn vải

để trải cho từng sơ đồ

Các báo cáo hỗ trợ quá trình

trải cắt vải

Ngày đăng: 21/07/2017, 19:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngô Minh Đức (2005), “ Hướng dẫn sử dụng Microsoft project 2002 trong lập và quản lý dự án”, Nhà xuất bản Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Hướng dẫn sử dụng Microsoft project 2002 trong lập và quản lý dự án”
Tác giả: Ngô Minh Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản Xây dựng
Năm: 2005
2. Nguyễn Minh Hà (2006), “Quản lý sản xuất ngành may công nghiệp”, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sản xuất ngành may công nghiệp”
Tác giả: Nguyễn Minh Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2006
3. Dương Hữu Hạnh (2009), “Kỹ thuật lập kế hoạch kinh doanh”, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dương Hữu Hạnh (2009), "“Kỹ thuật lập kế hoạch kinh doanh”
Tác giả: Dương Hữu Hạnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2009
4. Trần Thanh Hương (2007), “Lập kế hoạch sản xuất ngành may”, Trường Đại học sư phạm kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Lập kế hoạch sản xuất ngành may”
Tác giả: Trần Thanh Hương
Năm: 2007
5. Nguyễn Công Minh (2010), “ Microsoft Project 2007-2010 cho người mới sử dụng”, Nhà xuất bản Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microsoft Project 2007-2010 cho người mới sử dụng
Tác giả: Nguyễn Công Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Hồng Đức
Năm: 2010
6. Nguyễn Văn Nghiến (2011), “Quản lý sản xuất”, Nhà xuất bản đại học Quốc gia Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý sản xuất
Tác giả: Nguyễn Văn Nghiến
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học Quốc gia Hà nội
Năm: 2011
7. Đỗ Văn Phức (2006), “Quản lý doanh nghiệp”, Nhà xuất bản Bách khoa Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý doanh nghiệp
Tác giả: Đỗ Văn Phức
Nhà XB: Nhà xuất bản Bách khoa Hà nội
Năm: 2006
8. Nguyễn Ngọc Bình Phương, Thái Thanh Phong (2006), “Các giải pháp lập trình C#”, Nhà xuất bản Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Ngọc Bình Phương, Thái Thanh Phong (2006), “"Các giải pháp lập trình C#”
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bình Phương, Thái Thanh Phong
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 2006
9. Trần Minh Phương ( 2010), “ Lập kế hoạch kinh doanh từ A đến Z”, Nhà xuất bản Tổng hợp TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập kế hoạch kinh doanh từ A đến Z”, "Nhà xuất bản
Nhà XB: Nhà xuất bản "Tổng hợp TPHCM
10. Anh Quang, Phan Hoàng (2007), “Giáo trình tự học lập trình C#”, Nhà xuất bản Văn hóa thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình tự học lập trình C#”
Tác giả: Anh Quang, Phan Hoàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn hóa thông tin
Năm: 2007
11. Trịnh Tuấn (2003), “Lập kế hoạch và quản lý dự án bằng Microsoft Project 2002”, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trịnh Tuấn (2003), “"Lập kế hoạch và quản lý dự án bằng Microsoft Project 2002”
Tác giả: Trịnh Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2003
12. Trần Phú Tài (2003), “ Sổ tay tin học”, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trần Phú Tài (2003), "“ Sổ tay tin học”
Tác giả: Trần Phú Tài
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2003
13. Bùi Thế Tâm,Trần Vũ Thiệu (1998), “Các phương pháp tối ưu hóa quá trình”, Nhà xuất bản Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Các phương pháp tối ưu hóa quá trình”
Tác giả: Bùi Thế Tâm,Trần Vũ Thiệu
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 1998

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w