1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Nghiên cứu thiết kế đường cong vòng nách và đầu mang tay áo sơ mi

128 407 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 3,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình thiết kế thường hay gặp rất nhiều khó khăn để có thể đảm bảo độ chính xác cho dạng đường cong vòng nách cũng như đầu mang tay, đặc biệt là trong quá trình thiết kế may cô

Trang 1

VŨ MAI HIÊN

NGHIÊN CỨU THIẾT KẾ ĐƯỜNG CONG VÒNG NÁCH VÀ ĐẦU MANG TAY ÁO SƠ MI

NỮ CHO ĐỐI TƯỢNG SINH VIÊN

Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU DỆT MAY

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS TS LÃ THỊ NGỌC ANH

Hà Nội, Năm 2015

Trang 2

BẢN XÁC NHẬN CHỈNH SỬA LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên tác giả luận văn: Vũ Mai Hiên

Đề tài luận văn: Nghiên cứu thiết kế đường cong vòng nách và đầu mang tay áo sơ

mi nữ cho đối tượng sinh viên

Chuyên ngành: Công nghệ Vật liệu Dệt may

Mã số sinh viên: CB130844

Tác giả, giáo viên hướng dẫn khoa học và chủ tịch hội đồng chấm luận văn thạc sĩ khoa học xác nhận tác giả đã sửa chữa, bổ sung luận văn theo biên bản họp hội đồng ngày 30/10/2015 với các nội dung sau:

- Đã bổ sung và chỉnh sửa phần mở đầu của luận văn theo đúng mẫu của viện sau đại học tại trang [1-3]

- Đã phân tích rõ các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về lĩnh vực nghiên cứu của luận văn tại trang [26-29]

- Đã bổ sung thêm trích dẫn tài liệu tham khảo trong phần nghiên cứu tổng quan tại các trang 16, 19, 20, 21, 52

- Đã chỉnh sửa một số lỗi chính tả và lỗi đánh máy

Ngày tháng năm Giáo viên hướng dẫn Tác giả luận văn

PGS.TS Lã Thị Ngọc Anh Vũ Mai Hiên

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

TS Nguyễn Thị Thúy Ngọc

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan toàn bộ kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là do tôi nghiên cứu, do tôi tự trình bày, không sao chép từ các luận văn khác Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về những nội dung, hình ảnh cũng như các kết quả nghiên cứu trong luận văn

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Người thực hiện

Vũ Mai Hiên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sự hướng dẫn tận tình của

PGS TS Lã Thị Ngọc Anh, người thầy đã dành nhiều thời gian chỉ bảo,

hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình để em hoàn thành luận văn của mình

Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các Thầy giáo , Cô giáo trong Viện Dệt May – Da giầy và Thời trang, Viện đào tạo Sau đại học trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã dạy dỗ và truyền đạt cho em những kiến thức khoa học trong suốt thời gian học tập tại trường và luôn tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành luận văn cao học

Xin được gửi lời cảm ơn tới BGH, các thầy cô giáo, cán bộ y tế trường

và tập thể các bạn sinh viên trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình làm việc, khảo sát và lấy số liệu một cách hiệu quả nhất

Xin dành lời cảm ơn và chia sẻ niềm vui tới bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã động viên, giúp đỡ, khích lệ tinh thần trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu tạo điều kiện để tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng, xin kính chúc Quý Thầy - Cô cùng các bạn đồng nghiệp sức khỏe, hạnh phúc và thành đạt!

Hà nội, ngày tháng năm 2015

Vũ Mai Hiên

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC HÌNH ẢNH vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Đặc điểm nhân trắc phần thân trên của nữ 4

1.1.2 Tư thế vận động ảnh hưởng đến hình dáng phần nách của cơ thể 8

1.1.3 Các hệ công thức thiết kế phần nách , đầu mang tay 9

1.1.4 Các phương pháp thiết kế kỹ thuật mặt trải các chi tiết quần áo 12

1.2 Một số lỗi sai hỏng thường gặp khi thiết kế nách áo và đầu mang tay 13

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thiết kế phần nách áo và đầu mang tay 16

1.3.1 Các yếu tố nhân trắc 16

1.3.2 Tư thế vận động 23

1.3.3 Hệ công thức thiết kế 25

1.4 Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về vấn đề này 26

1.4.1 Các công trình trong nước 26

1.4.2 Các công trình nước ngoài 26

1.5 Kết luận phần tổng quan 29

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Đối tượng nghiên cứu 31

2.2 Nội dung nghiên cứu 31

2.3 Phương pháp nghiên cứu 32

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu đặc điểm nhân trắc phần nách và đầu bắp tay cơ thể nữ sinh 32 2.3.2 Phương pháp nghiên cứu phân loại hình dáng phần nách của cơ thể

Trang 6

55

2.3.3 Phương pháp xây dựng đường cong nách áo và đầu mang tay 59

2.3.4 Phương pháp may mẫu thử nghiệm 62

2.3.5 Phương pháp chọn phương án thiết kế tối ưu 64

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 65

3.1 Kết quả nghiên cứu đặc điểm kích thước phần nách 65

3.2 Kết quả nghiên cứu phân loại hình dáng phần nách 66

3.2.1.Các phương trình đường cong của phần nách 66

3.2.2.Các nhóm đường cong vòng nách trước 68

3.2.3 Các nhóm đường cong vòng nách sau 71

3.2.4 Phân loại hình dáng phần nách của cơ thể 74

3.2.5 So sánh một số thông số kích thước điển hình giữa các nhóm 76

3.3 Thiết kế đường cong nách áo và đầu mang tay 76

3.3.1 Mô phỏng đường cong phần nách cơ thể 76

3.3.2 Thiết kế đường cong nách áo 81

3.3.3 Thiết kế đường cong đầu mang tay áo 84

3.4 May mẫu thử nghiệm 89

KẾT LUẬN CHUNG 99

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1.3 So sánh hệ CTTK công nghiệp và hệ CTTK may đo 11

Bảng 1.3.1 Bảng tổng hợp kích thước phần cổ - vai theo các tiêu chuẩn 19

Bảng 2.3.1.a Bảng xác định các mốc đo nhân trắc 41

Bảng 2.3.1.1 Các kích thước đo 44

Bảng 2.3.2.3 Bảng thông số cơ bản theo các nhóm đường cong nách 58

Bảng 2.3.3 Lượng gia giảm thiết kế nách áo 60

Bảng 2.3.4.1 Thông số mẫu 63

Bảng 3.1.1 Bảng kết quả số liệu từ phần mềm SPSS 65

Bảng 3.2.1.Các dạng phương trình xác định hình dạng phần nách cơ thể 67

Bảng 3.2.2.a Phương trình đường cong vòng nách trước của nhóm 1 68

Bảng 3.2.2.b Phương trình đường cong vòng nách trước của nhóm 2 69

Bảng 3.2.2.c Phương trình đường cong vòng nách trước của nhóm 3 70

Bảng 3.2.3.a Phương trình đường cong vòng nách sau của nhóm 1 71

Bảng 3.2.3.b Phương trình đường cong vòng nách sau của nhóm 2 72

Bảng 3.2.3.c Phương trình đường cong vòng nách sau của nhóm 3 73

Bảng 3.2.4.a Thông số kích thước phần nách của nhóm 1 74

Bảng 3.2.4.b Thông số kích thước phần nách của nhóm 2 75

Bảng 3.2.4.c Thông số kích thước phần nách của nhóm 3 75

Bảng 3.2.5 So sánh một số kích thước nhân trắc của 3 nhóm 76

Bảng 3.4 Công thức thiết kế mẫu thử nghiệm 89

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Xương vai, ngực 5

Hình 1.2 Xương cánh tay 7

Hình 1.3 Các cơ vai 8

Hình 1.1.3b Phương pháp thiết kế của Pháp 10

Hình 1.1.3a Phương pháp thiết kế thủ công 10

Hình 1.1.3c Phương pháp thiết kế của khối SEV 10

Hình 1.2a Dạng sai hỏng 1 14

Hình 1.2b Dạng sai hỏng 1 14

Hình 1.2c Dạng sai hỏng 2 15

Hình 1.2d Dạng sai hỏng 3 15

Hình 1.2f Một số dạng sai hỏng 16

Hình 1.2e Một số dạng sai hỏng 16

Hình 1.2i Một số dạng sai hỏng 16

Hình 1.2h.Một số dạng sai hỏng 16

Hình 1.2g Một số dạng sai hỏng 16

Hình 1.3.1 Các dạng độ dốc vai của cơ thể 18

Hình 1.3.2 Các dạng tư thế của cơ thể người 21

Hình 1.3.3 Hình dạng tay 22

Hình 2.3.1.a Thước dây 36

Hình 2.3.1.b Thước đo chiều cao 36

Hình 2.3.1.c Thước kẹp 37

Hình 2.3.1.2 Các mốc đo nhân trắc 43

Hình 2.3.1.2a Phương pháp đo các kích thước 47

Hình 2.3.1.2.a Phương pháp đo các kích thước 48

Hình 2.3.1.3.a Giao diện SPSS khi nhập xong số liệu 49

Hình 2.3.1.3.b Giao diện SPSS thao tác đến lệnh Frequencies 50

Hình 2.3.1.3.c Hình SPSS Frequencies 50

Trang 9

Hình 2.3.1.3d Hình SPSS Frequencies Statistics 51

Hình 2.3.2.1.a Giao diện Excel khi nhập xong số liệu 56

Hình 2.3.2.1.b Giao diện Excel thao tác đến lệnh Select Data 56

Hình 2.3.2.1.c Hình ảnh đồ thị khi đã nhập xong dữ liệu cho trục X, Y 57

Hình 2.3.2.1.d.Hình ảnh hiển thị hàm số khi định dạng đường cong vòng nách 57

Hình 2.3.3.3.a Xác định hạ sâu mang tay 61

Hình 2.3.3.3.b Xác định độ rộng mang tay 61

Hình 2.3.3.3.c Xác định đường cong gầm nách 62

Hình 2.3.3.3.d Xác định đường cong đầu mang tay 62

Hình 3.2.2.a Đường cong vòng nách trước của nhóm 1 68

Hình 3.2.2.b Đường cong vòng nách trước của nhóm 2 69

Hình 3.2.2.c Đường cong vòng nách trước của nhóm 3 70

Hình 3.2.3.a Đường cong vòng nách sau của nhóm 1 71

Hình 3.2.3.b Đường cong vòng nách sau của nhóm 2 72

Hình 3.2.3.c Đường cong vòng nách sau của nhóm 3 73

Hình 3.3.1.a Mô phỏng đường cong nách sau 77

Hình 3.3.1.b Mô phỏng đường cong nách trước 77

Hình 3.3.1.c Mô phỏng sự chênh lệch nách trước và sau 78

Hình 3.3.1.d Mô phỏng vòng nách áo đối xứng qua đường sườn 79

Hình 3.3.1.e Mô phỏng vòng nách áo đối xứng qua vai con 80

Hình 3.3.2.b Nách sau 81

Hình 3.3.2.a Nách trước 81

Hình 3.3.2.c Đường cong nách áo theo phương án 1 82

Hình 3.3.2.d Đường cong nách áo theo phương án 2 83

Hình 3.3.2.e Đường cong nách áo theo phương án 3 84

Hình 3.3.3.a Xác định hạ sâu mang tay 85

Hình 3.3.3.b Xác định độ rộng mang tay 85

Hình 3.3.3.c Xác định đường cong gầm nách 85

Trang 10

Hình 3.3.3.d Xác định đường cong đầu mang tay 85

Hình 3.3.3e Đường cong đầu mang tay cơ bản 86

Hình 3.3.3f So sánh độ chênh lệch giữa đầu mang tay trước và sau 86

Hình 3.3.3g Đường cong đầu mang tay theo phương án 1 87

Hình 3.3.3.h Đường cong đầu mang tay theo phương án 2 87

Hình 3.3.3.i Đường cong đầu mang tay theo phương án 3 88

Hình 3.4a Dựng hình thiết kế mẫu 94

Hình 3.4.c Hình ảnh vòng nách sau của áo mẫu 95

Hình 3.4.b Hình ảnh vòng nách trước của áo mẫu 95

Hình 3.4.c Hình ảnh vị trí gầm nách áo 95

Hình 3.4.e Hình ảnh vòng nách trước của áo mẫu 96

Hình 3.4.f Hình ảnh vòng nách quan sát từ trên vai xuống 96

Hình 3.4.g Hình ảnh vị trí gầm nách 97

Hình 3.4.h Hình ảnh quan sát vòng nách phía sau 97

Hình 3.4.k Hình ảnh vòng nách sau 98

Hình 3.4.i Hình ảnh vòng nách trước 98

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trang phục là một trong những nhu cầu thiết yếu của con người Hiện nay, không chỉ trên Thế giới mà ở Việt nam ngành may mặc đang phát triển mạnh mẽ và đạt được nhiều thành tựu to lớn Tuy nhiên, sự cạnh tranh trong lĩnh vực may mặc ngày càng cao và đòi hỏi các nhà sản xuất phải nâng cao chất lượng sản phẩm Ngoài yêu cầu về tính thẩm mỹ, trang phục phải đảm bảo tính tiện nghi cho người sử dụng như: phải tạo điều kiện thuận tiện và tiện nghi cho cơ thể con người trong sinh hoạt và lao động, không làm cản trở các hoạt động của cơ thể, tạo điều kiện tốt cho quá trình trao đổi chất trên bề mặt

da của cơ thể con người

Việc nghiên cứu và thiết kế sản phẩm áo sơ mi nữ nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong quá trình sử dụng sản phẩm, thỏa mãn yêu cầu của người sử dụng Đó là sự phù hợp giữa kích thước, hình dạng của sản phẩm với cơ thể người, đảm bảo người mặc có thể cử động dễ dàng khi mặc, ngoài

ra còn phải đảm bảm sự thoải mái và tiện nghi về sinh lý cho con người khi sử dụng sản phẩm Để đáp ứng được những yêu cầu này phụ thuộc rất nhiều vào việc lựa chọn lượng gia giảm thiết kế, kiểu dáng và phù hợp với tính vệ sinh của vật liệu, cấu trúc, khả năng ổn định hình dạng, độ bền,…

Với sản phẩm áo sơ mi nữ, ngoài một số vị trí như vòng cổ, vòng ngực, vòng eo,… thì vòng nách và đầu mang tay có ý nghĩa lớn trong việc đảm bảo yêu cầu về thẩm mĩ cũng như sự tiện nghi đối với người mặc Trong quá trình thiết kế thường hay gặp rất nhiều khó khăn để có thể đảm bảo độ chính xác cho dạng đường cong vòng nách cũng như đầu mang tay, đặc biệt là trong quá trình thiết kế may công nghiệp với số lượng nhiều, cỡ số đa dạng,…Khó khăn này liên quan rất lớn đến việc phải đảm bảo tính tiện nghi cho người sử dụng Qua quá trình làm việc thực tế như thiết kế may đo và sản xuất nhỏ lẻ, nhận thấy việc nghiên cứu phát triển phương pháp thiết kế dạng vòng nách và

Trang 12

đầu mang tay phù hợp với cơ thể người mặc trong sản phẩm áo sơ mi nữ là vô cùng quan trọng và cần thiết Chính vì vậy tôi đã lựa chọn và nghiên cứu đề

tài: “ Nghiên cứu thiết kế đường cong vòng nách và đầu mang tay áo sơ mi

nữ cho đối tượng sinh viên” Với mong muốn kết quả nghiên cứu không chỉ

được ứng dụng trong sản xuất nhỏ lẻ mà còn có thể được ứng dụng trong sản xuất may công nghiêp, nhằm phát triển ngày càng phong phú các sản phẩm may mặc

2 Mục đích , đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Mục tiêu của luận văn: Xác định hình dạng vòng nách cơ thể nữ sinh làm

cơ sở để xác định hệ công thức thiết kế đường cong vòng nách và đầu mang tay áo nhằm phục vụ thiết kế sản phẩm áo cho các bạn nữ sinh viên

2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu là nữ sinh viên trong độ tuổi 21(nhóm nghiên cứu điển hình) trường Đại học Sư phạm Nghệ thuậ TW

3 Tóm tắt cô đọng các luận điểm cơ bản và đóng góp mới của tác giả 3.1 Các luận điểm cơ bản của đề tài

Với mục tiêu của đề tài, luận văn tiến hành các nội dung như sau:

1- Nghiên cứu đặc điểm nhân trắc phần nách và đầu bắp tay của cơ thể người;

2- Nghiên cứu phân loại hình dáng phần nách của cơ thể;

3- Đưa ra giải pháp thiết kế đường cong nách áo và đầu mang tay; 4- May mẫu và thẩm định mẫu;

5- Lựa chọn giải pháp thiết kế tối ưu

3.2 Những đóng góp mới của đề tài

- Luận văn đã nghiên cứu một số phương pháp thiết kế, hệ công thức thiết kế sản phẩm áo, nghiên cứu lượng gia giảm thiết kế cho phần vòng nách và đầu mang tay

Trang 13

- Luận văn đã sử dụng phương pháp điều tra cắt ngang và phương pháp

đo trực tiếp để xác định đặc điểm kích thước vòng nách của 20 nữ sinh trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật TW

- Xác định được 3 nhóm đường cong vòng nách trong phạm vi nghiên cứu của đề tài Tương ứng với những dạng đường cong là phương trình dường cong cho vòng nách trước và vòng nách sau

- Từ đường cong vòng nách nhân trắc, thiết kế được 3 dạng đường cong nách áo và đầu mang tay theo 3 phương án lượng gia giảm thiết kế

- May mẫu thử nghiệm theo 3 phương án đề xuất về lượng gia giảm thiết

kế của phần nách, chọn được phương án thiết kế tối ưu

- May mẫu thử nghiệm theo 3 phương án đề xuất về lượng gia giảm thiết kế của phần nách Chọn được phương án thiết kế tối ưu là thiết kế đường vòng nách và đầu mang tay theo lượng gia giảm cho phần nách

ở mức trung bình

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu đặc điểm nhân trắc phần nách và đầu bắp tay

cơ thể nữ sinh luận văn sử dụng phương pháp điều tra cắt ngang

- Phương pháp nghiên cứu phân loại hình dáng phần nách cơ thể luận văn sử dụng phương pháp gần đúng bằng phần mềm Excel để xác định biên dạng đường cong vòng nách và phương trình đường cong vòng nách

- Phương pháp xây dựng đường cong nách áo luận văn sử dụng phần mềm Autocad vẽ lại đường cong vòng nách theo tỉ lệ 1:1 Từ đó triển khai xây dựng đường cong thiết kế

Trang 14

CHƯƠNG 1:

NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Đặc điểm nhân trắc phần thân trên của nữ

1.1.1.1 Cấu tạo phần vai

Cấu trúc phần vai đi từ trong ra ngoài: đầu tiên là xương, cơ, mỡ dưới da

và da Ngoài ra còn có dây thần kinh, dây chằng, các lớp mạc, mạch máu, tuyến giáp, thực quản, khí quản, hầu, … nhưng chúng đều nằm ở khoảng giữa các cơ, cơ – xương, các xương nên khi xét về kích thước chúng ta tính độ dầy mỏng, to nhỏ của các cơ và xương

Trên đầu lồng ngực, mỗi bên có nửa vành đai gồm hai xương: phía trước là xương đòn, phía sau là xương vai Chúng hình thành một vành đai gắn bó với nhau ở phần trên lồng ngực

Xương đòn là một xương dài và dẹt, hình chữ S, chiều dài cong không đều Phần trong dày, hình trụ tam giác, giữa tròn, phần ngoài dẹt Đầu trong dày, khớp với cạnh trên đầu xương ức và trùm ra mọi phía gọi là đầu ức Đầu ngoài dẹt có diện khớp nối với mỏm cùng vai gọi là đầu cùng Mặt trên nhẵn,

ở sát dưới da, mặt dưới gồ ghề Cạnh trước dầy, đầu trong cong vào, đầu

ngoài cong ra Xương đòn nằm ngang đăng đối ở hai bên đầu xương ức Hai đầu ức của xương đòn cao hơn đầu xương ức tạo thành một hố lõm trên đầu lồng ngực

Trang 15

Xương vai nằm phía sau phần trên của lồng ngực, tiếp khớp với xương đòn ở phía trước Trước, giữa và sau hai xương này có cấu trúc môm mềm,

da, mỡ, cơ, các tạng tạo nên phía trên của lồng ngực Xương vai hình tam giác, đứng ở mặt sau lồng ngực, đứng chếch từ phía sau ra phía trước từ khoảng liên sườn thứ nhất I đến xương sườn thứ 7

Khoảng cách giữa hai xương vai bằng chiều ngang của xương vai Xương vai có cạnh dưới áp vào phía sau lưng, mỏm cùng ở phía trên khớp với xương đòn ở ngoài lồng ngực Mặt trước hay mặt lồng ngực cong vào, có những

đường gờ chéo, là cạnh bám của cơ dưới vai

Gai xương vai là bờ cao ngăn cách, phần trên là hố trên sống, phần dưới lớn hơn là hố dưới sống Gai xương vai từ một diện tam giác ở cạnh trong, 1/4 phía trên bờ sống đi chếch lên ra phía ngoài, đầu ngoài dẹt và nhô

hẳn ra ngoài Mỏm nhô ra gọi là mỏm cùng vai, có diện khớp nhỏ khớp với

xương đòn ở đầu cùng Cạnh trên thân xương phía trong rất mỏng, ngoài có

mỏm lớn hình cong như mỏ quạ gọi là mỏm quạ Cạnh ngoài rộng, có diện

khớp hình trái xoan, đầu nhơ ở trên hơi cong vào, khớp với đầu xương cánh

Hình 1.1 Xương vai, ngực

Trang 16

tay Bờ ngoài xốp và dày, bờ trong gọi là bờ sống mỏng và sắc Cạnh trong dọc theo sống lưng

xương ức lõm, có diện khớp hai bên để tiếp khớp với 2 xương đòn, chính giữa đầu trên xương ức là hõm ức mà ta có thể xác định dễ dàng Ở phân thân

xương ức có những diện khớp đối xứng hai bên để tiếp với các sụn sườn của xương sườn

Xương sườn, mỗi bên lồng ngực có 12 xương sườn Ta chỉ tính đến 7 xương trên Các xương này có sụn nối trực tiếp với xương ức Đầu xương ở mặt trước khớp với sụn sườn, hơi nở Đầu xương ở mặt nở, có diện khớp đôi, tiếp với đầu xương là cổ xương hơi thắt, mặt sau gồ ghề và tiếp đến một mấu lồi Phần trên giáp là cạnh bám của dây chằng, phần dưới là diện khớp với mỏm ngang Dây chằng bó đầu xương và sụn khớp của xương sống lưng và khớp với hai thân đốt sống lưng bên cạnh Mấu lồi khớp với mỏm ngang Các khớp đều có dây chằng bó chặt.Đặc biệt, xương sườn thứ 1 ngắn và rộng, cong theo cạnh xương, mặt gần ngang, góc gãy thay cho mấu lồi, cổ rất hẹp

và thẳng, độc nhất có diện khớp đơn Xương sườn thứ 2 rất cong theo chiều cạnh xương, góc dịu cách mấu lồi độ 1cm

Những cạnh xương từ trên xuống dưới hình thành một đường chéo ra ngoài Đường góc của toàn bộ xương sườn giới hạn rãnh sống sườn Hình bầu dục của lồng ngực rất rõ ở mặt bên Đường cong của mặt sau là những góc

Trang 17

sườn Đường cong của mặt trước là xương ức và những sụn sườn đi theo hướng của xương ức, do đó khoảng nhô ra nhất không phải là xương ức mà là những sụn sườn Tất cả những xương sườn đều đi theo hướng chếch từ phía

sau ra phía trước và từ trên xuống dưới

1.1.1.3 Đặc điểm xương cánh tay

Xương cánh tay là một xương dài, thân xương không đều và trông như

bị xoắn, phía trên hình ống, dưới rộng ngang thành hình tam giác

Đầu trên tròn chia làm ba phần:

+ Phần khớp nhẵn tròn 1/3 hình cầu, hướng chếch lên, vào trong và phía sau, khớp với hõm khớp của xương vai

+ Phần ngoài có một rãnh dọc gọi là rãnh cơ hai đầu, chia phần ngoài ra làm đôi, phía trước là mấu động nhỏ, phía sau là mấu động lớn

Đầu dưới rộng và dẹt, giữa có hai diện khớp cạnh nhau là ròng rọc và lồi cầu

Hình 1.2 Xương cánh tay

Trang 18

1.1.1.4 Đặc điểm cơ vai

Các cơ phần vai là sự kết hợp của các cơ phần cổ, thân và tay Lớp trong gồm cơ nâng vai, cơ trên gai Lớp ngoài gồm cơ thang đi từ hướng cổ xuống nối với xương đòn, cơ tam giác vai bắt đầu từ xương đòn hướng xuống tay

1.1.2 Tư thế vận động ảnh hưởng đến hình dáng phần nách của cơ thể

Hệ vận động bao gồm bộ xương và hệ cơ Hoạt động phụ thuộc hoàn

toàn vào hệ thần kinh

Bộ máy chuyển động của cơ thể con người được hình thành nhờ khung xương và hệ cơ bắp Trong trường hợp này, khung xương đóng vai trò thứ yếu, ngược lại hệ cơ bắp đóng vai trò chủ yếu

Chức năng cơ bản của cơ là ở chuyển động co Khi co, cơ làm dịch chuyển các bộ phận riêng biệt và các thanh đòn của khung xương Mọi sựu

Hình 1.3 Các cơ vai

Trang 19

vận động của chúng ta đều là kết quả của sự phối hợp chuyển động nhịp nhàng của đồng thời nhiều cơ cùng một lúc

Về chức năng vận động cơ được chia làm 2 loại: cơ mở và cơ đối kháng Nhóm cơ mở là loại cơ khi chúng đồng thời co lại thì sẽ dẫn đến một chuyển động nhất định như chuyển động quay đầu hay cúi đầu Nhóm cơ đối kháng là loại cơ khi chúng co sẽ dẫn tới những chuyển động ngược nhau như một cơ làm cẳng tay cong co vào, trong khi cơ khác đồng thời lại làm nó cong lồi ra… Nghiên cứu về hệ cơ cần phải tiếp cận các đoạn sau: cổ, vùng ngực, bụng, lưng, gáy, bả vai, tay, vùng hông và chân

Để nghiên cứu thiết kế sản phẩm quần áo chúng ta quan tâm đến hệ cơ nổi _ cơ bao bọc bên ngoài khung xương tại các đoạn kể trên Khi nghiên cứu

hệ cơ nổi cần lưu ý đến đặc điểm hình dáng, vị trí và điểm liên kết là cơ sở cho những chức năng của chúng

Sự vận động của con người làm thay đổi khoảng cách giữa các điểm trên bề mặt cơ thể, tạo ra sự thay đổi trên các vùng kích thước quần áo: nhỏ hơn hoặc lớn hơn tương ứng với từng vùng cơ thể người Do đó, tùy thuộc vào tính chất vận động tại từng vùng cơ thể để có tính toán, điều chỉnh lượng

gia giảm hợp lý với cơ thể tại vị trí đó

1.1.3 Các hệ công thức thiết kế phần nách , đầu mang tay

Hiện nay, trong ngành may ở nước ta tồn tại cùng một lúc nhiều hệ công thức thiết kế khác nhau để xây dựng bản vẽ thiết kế các chi tiết của quần áo Tuy nhiên có thể chia làm 2 nhóm chính :

- Hệ công thức thủ công, [8] hình 1.1.3.a

+ Triệu thị Chơi + Nguyễn Duy Cẩm Vân, + Các trường đại học,

- Hệ công thức thiết kế sử dụng trong công nghiệp [3], hình 1.1.3b,c

Trang 20

+ Hệ công thức thiết kế của khối SEV,

Hình 1.1.3a Phương pháp thiết

Trang 21

Bảng 1.1.3 So sánh hệ CTTK công nghiệp và hệ CTTK may đo [14]

- Cơ sở xây dựng CTTK mang tính kinh nghiệm

- Đo kích thước cơ thể khi người được đo mặc quần áo ngoài và thậm chí tính luôn

cả lượng gia giảm thiết kế của sản phẩm

- Cần nhiều dấu hiệu kích thước (khoảng 36 dấu hiệu)

Trong đó:

- Cần ít dấu hiệu kích thước (khoảng 13 15 dấu hiệu) Trong đó:

Thiết kế áo - 25 dấu hiệu Thiết kế áo - 9  11 dấu hiệu Thiết kế quần - 10 dấu hiệu Thiết kế quần - 5 dấu hiệu Thiết kế váy - 7 dấu hiệu Thiết kế váy - 3 dấu hiệu Lượng gia

Dựng hình từ đầu đối với tất

cả các chủng loại quần áo nên quá trình thiết kế đòi hỏi nhiều thời gian và tốn công sức hơn

Trang 22

1.1.4 Các phương pháp thiết kế kỹ thuật mặt trải các chi tiết quần áo [3]

Tùy thuộc vào đặc thù các thông tin cho trước mà các phương pháp thiết kế quần áo có thể được chia làm 2 loại:

* Phương pháp triển khai trên manocanh

Tìm kích thước các chi tiết quần áo bằng cách trải trực tiếp trên bề mặt hình khối quần áo trên mặt phẳng Phương pháp này cho kết quả chính xác

* Phương pháp kỹ thuật, dựng bản vẽ thiết kế bằng các phép tính

Là phương pháp thiết kế chi tiết quần áo bằng các phép tính với sự sử dụng các kích thước đo của cỡ vóc chuẩn (mẫu người điển hình), hệ thống gia giảm cho từng phân đoạn của chi tiết và cách thức tạo hình từng phần chi tiết quần áo

Phương pháp này sử dụng rộng rãi trong công nghiệp may mặc Nó là kết quả của kinh nghiệm và khoa học qua nhiều thế kỷ

Bằng phương pháp này người ta đã sử dụng nhiều dạng công thức để giải quyết cấu trúc mẫu mới Các dạng công thức được quy về 3 dạng sau:

kế khi xác định lượng gia giảm cho độ cử động tại từng vùng trên sản phẩm

- Công thức cấp II:

P = aM’ + bG + c

Kích thước P của một đoạn nào đấy trên sản phẩm được xác định thông qua kích thước đo của cơ thể M’ không tại vị trí tương ứng

Trang 23

a,b,c – là các hệ số tương quan giữa kích thước tìm được trên sản phẩm với kích thước cơ thể

Mức độ chính xác của loại công thức này phụ thuộc vào kinh nghiệm thành lập mối tương quan giữa kích thước quần áo và cơ thể Tuy nhiên mối tương quan này không ổn định và chỉ chính xác đối với các cơ thể có tạng người ổn định và với kiểu dáng quần áo nhất định nào đấy

 Hiện nay, ở Việt Nam các công thức thiết kế được sử dụng chủ yếu là các công thức cấp II [3] và cấp III [3]

1.2 Một số lỗi sai hỏng thường gặp khi thiết kế nách áo và đầu mang tay

Độ vừa vặn của nách áo phụ thuộc chủ yếu vào hình dạng của vòng nách

và vị trí của các đường may chắp tại vị trí nách

Một đường cong nách đạt yêu cầu trơn đều kể cả phần trên vai và phần gầm nách khi ta xét mặt phẳng đi qua hõm nách Với các đường liên kết phù hợp với hõm nách, không xuất hiện các vị trí bị găng hay bị trùng có các nếp gấp

* Một số dạng sai hỏng thường gặp đối với hõm nách và biện pháp điều chỉnh

- Dạng sai hỏng 1: [17]

Trang 24

Nếu xuất hiện vị trí bị trùng nếp gấp ở nửa phía trên của hõm nách thì cần điều chỉnh: Giảm chiều dài vai con và điều chỉnh cho đường vai trơn Đánh dấu và hạ thêm xuôi vai như hình 1.2a và hình 1.2b

- Dạng sai hỏng 2: [17]

Nếu như bị những nếp gấp ở nửa dưới của hõm nách thì nên ghim những phần thừa của hõm nách sao cho lượng gia giảm thiết kế ít hơn

Sẽ khắc phục bằng cách mở 1 đường chiết từ hõm nách hướng đến điểm đầu ngực

Sản phẩm bị lỗi sai hỏng Sản phẩm sau khi điều chỉnh

Hình 1.2a Dạng sai hỏng 1

Sản phẩm bị lỗi sai hỏng Sản phẩm sau khi điều chỉnh

Hình 1.2b Dạng sai hỏng 1

Trang 25

- Thừa tay, thiếu thân nhƣ hình 1.2e

- Nhăn đầu mang tay nhƣ hình 1.2f

Sản phẩm bị lỗi sai hỏng Sản phẩm sau khi điều chỉnh

Hình 1.2c Dạng sai hỏng 2

Sản phẩm bị lỗi sai hỏng Sản phẩm sau khi điều chỉnh

Hình 1.2d Dạng sai hỏng 3

Trang 26

- Nhiều nếp gấp ở phần gầm nách như hình 1.2g

- Tay ngả như hình 1.2h

- Tay quắp như hình 1.2i

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thiết kế phần nách áo và đầu

mang tay

1.3.1 Các yếu tố nhân trắc

* Phần vai [20]

Gồm 2 phần: vai và đoạn vai con

+ Hình dáng vai phụ thuộc và kích thước các xương đai vai, sự phát triển các

cơ, tư thế người

Hình 1.2g Một số

dạng sai hỏng

Hình 1.2h.Một số dạng sai hỏng

Hình 1.2i Một số dạng sai hỏng Hình 1.2e Một số dạng sai hỏng Hình 1.2f Một số dạng sai hỏng

Trang 27

+ Vị trí 2 đầu vai: vai ngang, vai lệch

+ Phụ thuộc vào bề rộng của vai: vai rộng, vai trung bình, vai hẹp

Phân loại:

* Theo độ dốc của vai khi nhìn chính diện 2 bờ vai:

+ Vai bình thường (lí tưởng): vai thoai thoải nhẹ từ cổ Đối với nữ hạ vai 4,5cm; hạ vai nam là 5,5cm Hình 1.3.1a

+ Vai xuôi: vai xuôi nhiều xuống từ cổ Đối với nữ hạ vai 5,5cm; hạ vai nam 6,5cm Hình 1.3.1b

+ Vai ngang: Vai nằm ngang với chân cổ Đối với nữ hạ vai 3,5cm; hạ vai nam 4,5cm Hình 1.3.1c

Trang 28

* Theo độ vươn về phía trước của vai nhìn từ trên xuống:

+ Vai trung bình

+ Vai cánh cung: 2 vai đưa về phía trước nhiều hơn

+ Vai ngửa: kích thước ngang lớn, kích thước phía trước nhỏ, hai vai đưa

về phía sau

Phần vai giúp định hình trang phục, vai đóng vai trò như phần khung của sản phẩm, khung có chuẩn thì áo mới đẹp Từ đó ta thiết kế các kiểu dáng vai theo các yêu cầu thẩm mỹ khác nhau như: vai phồng lên tạo điểm nhấn, vai thẳng tạo độ cứng cáp,.… Kiểu dáng vai quyết định tính chất của sản phẩm, phân loại sản phẩm, vai áo nam thường phải lấy rộng ra ngoài vì lượng

cử động lớn nhưng đối với áo nữ thông thường sẽ thu vai lại nhằm tạo nên sản phẩm mang tính thẩm mỹ phù hợp với từng đối tượng mặc khác nhau Khi thiết kế trang phục, đặc biệt là áo vét, áo sơ mi để đảm bảo độ vừa vặn cũng như tính thẩm mỹ ta cần đặc biệt chú ý đến phần vai với các kích thước như rộng vai, vòng cổ, dầy vai, xuôi vai… Dưới đây là nghiên cứu về các kích thước phần vai như: rộng vai, rộng lưng, vòng cổ, góc cổ vai, dài vai con, dầy

mỏm cùng vai, xuôi vai

Hình 1.3.1 Các dạng độ dốc vai của cơ thể

Trang 29

Trên thế giới, các nước đều chú trọng phần vai khi thiết kế trang phục

bằng các tiêu chuẩn ban hành Sau khi tổng hợp từ hệ số kích thước các nước

đã đưa ra kích thước phần vai được thể hiện ở bảng 1.3.1

Bảng1.3.1 Bảng tổng hợp kích thước phần cổ - vai theo các tiêu chuẩn [19]

dùng phổ biến ở các nước Các kích thước được lấy chủ yếu bằng phương

pháp đo trực tiếp, trong đó 7 kích thước được đo trực tiếp, riêng kích thước độ

xuôi vai được xác định gián tiếp (= cao góc cổ vai – cao mỏm cùng vai )

* Vòng ngực

Khung xương ngực có ảnh hưởng lớn đến hình dạng cơ thể Phần trên của

nó hơi nghiêng về phía sau làm tăng độ lồi của phần ngực Độ nghiêng α của

xương ngực được tạo thành giữa xương ngực và đường thẳng đứng Nó phụ

thuộc tư thế và những đặc điểm khác nhau của cơ thể Ở nữ giới, góc α

thường lớn hơn nam giới

- Hình dáng ngực phụ thuộc sự phát triển của cơ, kích thước bộ

xương sườn

Trang 30

- Hình dáng mặt cắt ngang phụ thuộc vào đường kính ngang và dọc lồng ngực

- Hình dáng được phân ra: hình phẳng, trụ, côn

- Tuyến vú nữ được phân ra: kém, trung bình, phát triển

- Hình dáng vú: vú tròn (bánh giầy), vú hình tháp (chũm cau), vú bầu (quả chuông), vú quả mướp

 Ngực trung bình và nhỏ: cao từ 2-3cm

 Ngực tròn cao hơn 6cm

 Ngực quá cao chính là vú dạng chũm cau

+ Một bộ ngực đẹp hội tụ các yếu tố sau: ngực phải đầy đặn, săn chắc, mềm mại, có tính đàn hồi tốt Chiều cao ngực từ 5-6cm Đường kính tính từ phía trên đến phía dưới ngực là 10-12cm

+ Để đánh giá phân loại người gầy và người béo ta dùng chỉ số Lorent (so

sánh các kích thước chiều ngang)

Lorent = Vntb – Vbtb  vòng eo Chỉ số Lorent > 14 người gầy

=14 người trung bình < 14 người béo

Chỉ số ngực

Đường kính trước – sau

Đường kính ngang ngực Chỉ số ngang ngực thay đổi theo lứa tuổi:

* Lưng [20]

Căn cứ vào độ cong cột sống, chia hình dáng cơ thể thành 3 dạng:

Trang 31

- Người ưỡn: có ngực, mông , vai rộng & tương đối phát triển Điểm đầu ngực di chuyển lên trên, kích thước sau ngắn hơn kích thước trước Nữ giới

cơ thể ưỡn hơn so với nam giới Hình 1.3.2c

- Người bình thường: cổ thẳng, chi trên bỏ thỏng thì dọc theo chân,

không rơi ra phía trước, đường viền trước ngực thì chếch ra phía trước; đường viền phía sau có 4 độ cong sinh lí bình thường; gáy hõm ra sau, lưng lồi ra sau, thắt lưng lõm ra sau và mông lồi ra sau Hình 1.3.2a

- Người gù: là những người có dáng cột sống cong gù về phía trước Điểm đầu ngực di chuyển xuống dưới, kích thước sau dài hơn kích thước phía trước Hình 1.3.2

- Công thức: CT = CB - (HET- HES)

Trong đó: CT: dáng cơ thể; CB: số đo cân bằng (3cm)

CT = 0 : người bình thường

Hình 1.3.2 Các dạng tư thế của cơ thể người

Trang 32

CT > 0: người gù

CT < 0: Người ưỡn

 Hình dạng cơ thể người Việt Nam:

- Nữ giới:

Người bình thường: HET - HES = 3cm

Người gù : HET – HES <3cm

Người ưỡn : HET – HES >3cm

- Phân loại theo mắt thường gồm 3 loại chính: bình thường, lưng gù, lưng phẳng

- Nhìn chính diện đằng sau thì kích thước lưng phụ thuộc vào vai và hông

- Lưng phẳng, cân đối, lưng vẹo do hai vai bị so

- Vẹo cột sống được chia ra:

+ Vẹo hình chữ C: C thuận, C ngược Thường xảy ra ở đốt sống 5-6

Trang 33

+ Góc β phục thuộc vào cấu tạo của tay

+ Góc γ ảnh hưởng bởi độ rộng vai và rộng hông

+ α dao động từ 81-980 Góc αtb = 89,5

+ Tay đưa ra phía trước có α<900 Tay đưa ra phía sau có α>900

Phân loại theo tỉ lệ chiều dài tay: Dài trung bình, dài, ngắn

1.3.2 Tư thế vận động

Sự vận động của cơ thể người không phải là yếu tố duy nhất quyết định đến lượng gia giảm thiết kế, nó còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như: chất liệu, mục đích sử dụng, ý đồ nhà thiết kế, tính thẩm mĩ Nhưng việc nghiên cứu quy luật vận động cơ thể người đóng vai trò hết sức quan trọng đối với việc tính toán lượng gia giảm thiết kế cho trang phục và là cơ sở cho việc tính toán lượng gia giảm thiết kế tối thiểu

Ở nữ giới Khi tay có dạng thẳng α > 164+30

Khi tay có dạng cong α <164 - 30

Trang 34

Có thể thấy hoạt động của cơ thể người vô cùng phức tạp và đa dạng Tất cả các hoạt động này đều làm thay đổi kích thước bề mặt cơ thể người, dù

là chiều dài, chu vi hay diện tích, bất kì bộ phận nào của cơ thể chỉ cần có vận động thì kích thước cơ thể sẽ thay đổi theo Do đó lượng gia giảm thiết kế tối thiểu của quần áo sẽ phải tương ứng với biên độ vận động của cơ thể tại vị trí cần xem xét Thông thường, lượng gia giảm thiết kế, lượng dư cử động càng lớn thì vận động càng thuận tiện, song, ở một số vị trí, bộ phận của quần áo ví

dụ như: đũng quần, nếu lượng gia giảm thiết kế quá lớn lại là nguyên nhân gây cản trở vận đông Do đó, khi thiết kế và tính toán lượng gia giảm thiết kế cần chú ý các yếu tố này

Gia giảm tối thiểu cho cử động là lượng dư cho kích thước sản phẩm quần áo nhằm đảm bảo cho chu trình hít thở, vận động của con người được thoải mái, đảm bảo áp lực nhỏ nhất lên cơ thể, đảm bảo một khoảng không cần thiết cho quá trình trao đổi nhiệt và sự thở của da dưới lớp quần áo

Khi con người thực hiện các vận động khác nhau hay đi lại kích thước từng phần cơ thể thay đổi rất nhiều so với khi họ hít thở trong trạng thái tĩnh như:

+ Khi nâng tay lên hay quay tay thì các kích thước dọc của cơ thể thay đổi nhiều nhất

+ Khi thân người cúi về phía trước thì kích thước thân dưới và chi dưới thay đổi nhiều nhất

+ Khi nghiêng thân người và giơ tay lên thì các kích thước ngang thay đổi + Sự thay đổi lớn nhất tại vùng trên ngực đạt tới 2- 4 cm, và kích thước rộng lưng “Rl” thay đổi nhiều hơn rộng ngực “Rn”

Vì vậy có thể tăng trị số gia giảm cử động theo chiều ngang cơ thể tại từng vùng hay toàn bộ chu vi sản phẩm

Trang 35

Chọn loại vật liệu phù hợp phải chú ý đến các yêu cầu như: sự thuận tiện sử dụng (đảm bảo áp lực thấp nhất lên cơ thể, không ảnh hưởng xấu đến chu trình hít thở, lưu thông máu và thoải mái trong vận động); ổn định kích thước, hình dáng sản phẩm trong quá trình sử dụng, bền, không gây méo hình

in trên mặt vải, …

1.3.3 Hệ công thức thiết kế

Để có thể ứng dụng trong sản xuất may công nghiệp trên cơ sở kích thước của các cỡ vóc chuẩn, phải chọn phương pháp thiết kế với hệ công thức đảm bảo độ chính xác cao, sử dụng các công thức cấp I, ít dùng đến kinh nghiệm cụ thể như trong cắt may đơn chiếc

Mỗi phép dựng hình cấu trúc sản phẩm phải được nghiên cứu và lý giải một cách khoa học trên cơ sở nhân trắc chuyên ngành

Hệ công thức được xây dựng dựa trên cơ sở các kích thước đo trực tiếp,

số lượng các kích thước đo cỡ vóc chuẩn khá nhiều ( sử dụng 25 – 30 kích thước cho thiết kế phần thân trên) Hệ kích thước đo này có thể sử dụng cho mọi chủng loại quần áo

Theo một số phương pháp thiết kế quần áo trong công nghiệp sản xuất hàng loạt người ta đã nghiên cứu và quy định hệ thống gia giảm cho từng phần cấu trúc quần áo như: gia giảm cho vòng ngực, gia giảm cho vòng eo, cho hạ sâu nách, cho rộng cổ và sâu cổ, cho vòng bắp tay, … Ngoài ra lượng

Trang 36

cử động còn tính đến lượng dư cho độ co của vật liệu trong quá trình thực hiện công nghệ may sản phẩm Thường thì gia giảm cho rộng lưng và rộng ngực được xác định theo bảng chuẩn cho trước, chúng phụ thuộc vào kiểu dáng quần áo và đặc tính vật liệu Gia giảm cho rộng nách áo phụ thuộc và yêu cầu về độ rộng của tay áo

1.4 Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về vấn đề này

1.4.1 Các công trình trong nước

Ở nước ta, tại các công ty mặc mặc, các trường đào tạo thiết kế, các viện,

… sử dụng các phương pháp thiết kế rất phong phú và đa dạng, nhưng những phương pháp này vẫn mang tính thủ công, kinh nghiệm và thiếu khoa học Chưa áp dụng triệt để vấn đề thiết kế mẫu dựa trên nghiên cứu đặc điểm nhân trắc của cơ thể người mặc

Bên cạnh đó cũng có một số nghiên cứu đã bắt đầu đi sâu vào xây dựng

công thức thiết kế phần vòng nách, tay áo, cổ áo, …

Luận văn Thạc sĩ của tác giả Trần Văn Hoạt (2007) : “Nghiên cứu đặc điểm hình dáng và phương pháp dựng hình thiết kế vòng cổ, vòng nách áo sơ mi nam”

Ở đề tài nghiên cứu này bước đầu xác định được sự thay đổi trong quá trình thiết kế dạng đường cong vòng nách của áo sơ mi nam

Ngoài ra còn một số công trình nghiên cứu khác, nhưng ở các công trình này đa phần là nghiên cứu tổng quan, tổng thể sản phẩm mà chưa đi sâu vào một số vấn đề cụ thể, chính vì vậy chưa giải quyết rõ và chưa đưa ra được phương pháp thiết kế một cách khoa học cho những vị trí quan trọng trên sản

phẩm

1.4.2 Các công trình nước ngoài

Trên Thế giới có rất nhiều các công trình nghiên cứu về phương pháp

thiết kế đường cong vòng nách và tay áo đối với áo sơ mi Mỗi công trình có

Trang 37

hướng nghiên cứu khác nhau như:

- Morris Campbell (2010): “The Development of a Hybrid System for

Designing and Pattern Making In-Set Sleeves” phát triển hệ thống thiết kế mẫu của tay áo Ở công trình nghiên cứu này, tác giả sử dụng phương pháp

thiết kế trực tiếp trên Manocanh để nghiên cứu thiết kế mẫu đường cong vòng nách, từ đó triển khai thiết kế đầu mang tay thử trên mẫu manocanh đó, tiếp theo là phát triển ra rất nhiều mẫu tay áo khác nhau Nó được ứng dụng trong các sản phẩm thời trang và phương pháp triển khai mẫu trên Manocanh

Đầu tiên tác giả tiến hành xây dựng hệ thống các phương pháp chọn mẫu phù hợp với hướng nghiên cứu:

+ Thiết kế mẫu

+ Các loại tay áo, lịch sử phát triển của các kiểu tay

+ Các hệ thống đo sử dụng trong thiết kế tay áo

+ Cấu tạo kiểu tay: một mảnh và hai mảnh

+ Xây dựng hệ thống số đo mới

- Phương pháp nghiên cứu

+ Giới thiệu một số phương pháp nghiên cứu

+ Điều kiện thiết kế mẫu tay cơ bản

+ Phương pháp thiết kế mẫu tay cơ bản

+ Các kiểu tay áo khác nhau trong hướng nghiên cứu của đề tài

- Phát triểm mẫu tay áo

+ Chuẩn bị mẫu: Số đo sử dụng trên manocanh, xác định khu vực đo và điểm

đo, các hướng từ trước ra sau, hướng nghiêng, hướng hình chuẩn Sau đó là phát triển hệ thống mẫu

+ Khai triển thiết kế mẫu vòng nách trên manocanh Dựa vào hình chiếu trục

đo, bán kính vòng nách áo triển khai thiết kế mẫu đầu tay trên áo cơ bản

+ Từ mẫu vòng nách và tay cơ bản, tác giả đã tiến hành triển khai thiết kế các kiểu tay 2 mảnh trên các loại áo thời trang khác nhau

Trang 38

- Myers- McDevitt (2004): “Ease Allowances for the Garment Silhouette

Suggested”.Nghiên cứu lượng gia giảm trong thiết kế áo, kết quả đưa ra là

một số lượng gia giảm cho các sản phẩm áo khác nhau, lượng gia giảm phụ thuộc vào hình dáng của các sản phẩm như: đối với áo mặc ôm, áo mặc vừa,

áo cỡ lớn hay các loại áo thời trang…

Kết quả nghiên cứu đưa ra bảng lượng gia giảm cho các loại sản phẩm áo như sau:

- MyungHee Sohn (2012): “Analysis of Upper Body Measurement Change

Using Motion Capture” Nghiên cứu sự thay đổi phần trên của cơ thể khi

chuyển động Sự thay đổi của một số kích thước cơ thể người cụ thể là cơ thể

nữ sinh viên, kết quả nghiên cứu đưa ra một số thông số thay đổi khi phần tay

cơ thể vận động ở các tư thế khác nhau

Kết quả nghiên cứu đưa ra bảng kích thước cơ thể thay đổi tại một số vị trí:

Trang 39

- Luo Xianqun (2009) : “Feminine clothing construction design” Phương

pháp thiết kế quần áo nữ cơ bản Ở nghiên cứu này tác giả đã đưa ra cơ sở để xây dựng cấu trúc quần áo trên cơ thể người 3D Từ hình trải bề mặt cơ thể người đưa ra cấu trúc của quần áo bằng cách xác định kích thước tương ứng trên cơ thể

1.5 Kết luận phần tổng quan

Nghiên cứu đặc điểm phần nách cơ thể nữ cho thấy:

- Đặc điểm phần nách cơ thể nữ phụ thuộc vào đặc điểm cấu tạo của cấu tạo phần vai, phần lồng ngực và xương cánh tay

- Tư thế vận động của tay có ảnh hưởng lớn nhất tới đặc điểm hình dáng của phần vòng nách

- Do đặc điểm cấu trúc phức tạp của phần nách nên khi thiết kế sản phẩm

áo thường hay gặp các lỗi sai hỏng như: xuất hiện nhiều nếp nhăn trên thân áo

do thừa thân áo và thiếu tay, hay nếp nhăn trên tay áo do thừa tay áo và thiếu thân áo, tay áo bị lả hay bị quắp

- Hệ công thức thiết kế cho phần nách áo và mang tay còn sử dụng ít số

Trang 40

đo nhân trắc Các công thức thiết kế chủ yếu là các công thức cấp II và cấp III

do vậy sẽ không đảm bảo độ chính xác cho kết cấu cơ bản trên các cỡ vóc chuẩn

- Các công trình nghiên cứu về thiết kế nách áo và tay áo trên thế giới mới chỉ nghiên cứu cho dạng áo vest và chỉ phù hợp cho cơ thể người của nước họ Còn ở Việt Nam vấn đề này chưa được quan tâm một cách thỏa đáng

Vì vậy luận văn đã tiến hành nghiên cứu đề tài “ Nghiên cứu thiết kế đường cong nách áo và đầu mang tay áo sơ mi nữ cho đối tượng sinh viên”

Để đạt được mục tiêu của đề tài, luận văn cần giải quyết các nội dung sau:

- Nghiên cứu đặc điểm hình thái phần đầu vai và bắp tay

- Cơ sở xác định kích thước cần đo

- Quy định đối với quá trình đo

- Xây dựng chương trình đo

- Xử lý kết quả đo

- Xác định các đặc trưng thống kê của tập hợp các số đo

- Nghiên cứu xây dựng biên dạng đường cong nách áo và đầu mang tay

- Nghiên cứu xây dựng phương trình xác định đường cong nách áo

- Thiết kế may mẫu kiểm định và đánh giá sơ bộ kết quả nghiên cứu

Ngày đăng: 21/07/2017, 19:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Quang Quyền (1974), “Nhân trắc học và ứng dụng nghiên cứu trên người Việt Nam”, NXB Y Học Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nhân trắc học và ứng dụng nghiên cứu trên người Việt Nam”
Tác giả: Nguyễn Quang Quyền
Nhà XB: NXB Y Học
Năm: 1974
2. “Atlat Nhân trắc học người Việt Nam trong lứa tuổi lao động” NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà nội 1986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Atlat Nhân trắc học người Việt Nam trong lứa tuổi lao động”
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà nội 1986
3. Nguyễn Thị Hoàn (2005), “Nghiên cứu phương pháp thiết kế mẫu chuẩn trong sản xuất công nghiệp may mặc” . Báo cáo tổng kêt đề tài NCKH cấp bộ B2003-37-06 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu phương pháp thiết kế mẫu chuẩn trong sản xuất công nghiệp may mặc”
Tác giả: Nguyễn Thị Hoàn
Năm: 2005
4. TCVN 5782-1994, “Cơ sở tiêu chuẩn quần áo và các kích thước” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cơ sở tiêu chuẩn quần áo và các kích thước
6. Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc, “Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS”, NXB Thống kê… Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Nhà XB: NXB Thống kê…
7. Triệu Thị Chơi (1982), “Giáo trình cắt may”, Sở GD TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cắt may
Tác giả: Triệu Thị Chơi
Năm: 1982
8. Nguyễn Duy Cẩm Vân (2009), “Kỹ thuật cắt may căn bản và thời trang”, NXB Phụ nữ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kỹ thuật cắt may căn bản và thời trang”
Tác giả: Nguyễn Duy Cẩm Vân
Nhà XB: NXB Phụ nữ
Năm: 2009
9. Trần Thủy Bình (2005), “Giáo trình thiết kế quần áo”, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thiết kế quần áo
Tác giả: Trần Thủy Bình
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
10. Morris Campbell (2010): “The Development of a Hybrid System for Designing and Pattern Making In-Set Sleeves”, School of Architecture and Design, College of Design and Social Context, RMIT University Sách, tạp chí
Tiêu đề: “The Development of a Hybrid System for Designing and Pattern Making In-Set Sleeves”
Tác giả: Morris Campbell
Năm: 2010
11. Luo Xianqun (2009) : “Feminine clothing construction design”, Shanghai Garment Headgear &amp; Footwear Corporation Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Feminine clothing construction design”
12. Gedwoods Quebec (2009) : “Drafting sleeve for Basic bodice Block 13. Leena Lahteenmaki (1998): “Drafting Patterns For Basic Sleeve Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Drafting sleeve for Basic bodice Block "13. Leena Lahteenmaki (1998)
Tác giả: Gedwoods Quebec (2009) : “Drafting sleeve for Basic bodice Block 13. Leena Lahteenmaki
Năm: 1998
14. TS. Nguyễn Thị Thúy Ngọc – PGS.TS Ngô Chí Trung “Giáo trình thiết kế trang phục” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình thiết kế trang phục
15. MyungHee Sohn (2012): “Analysis of Upper Body Measurement Change Using Motion Capture”, In Partial Fulfillment of the Requirement for the Degree of Doctor of Philosophy Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Analysis of Upper Body Measurement Change Using Motion Capture”
Tác giả: MyungHee Sohn
Năm: 2012
16. Myers- McDevitt (2004): “Ease Allowances for the Garment Silhouette Suggested” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Ease Allowances for the Garment Silhouette Suggested
Tác giả: Myers- McDevitt
Năm: 2004
17. Christine Jonson (2011): “Armseye &amp; Sleeve Fitting”, Sewnew.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Armseye & Sleeve Fitting
Tác giả: Christine Jonson
Năm: 2011
18. Trần Bá Nhẫn – Đinh Thái Hoàng, “Thống kê ứng dụng”, NXB Thống kê 19. [123doc.vn]- khoa cn-det-may-thoi-trang.doc Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thống kê ứng dụng”
Nhà XB: NXB Thống kê 19. [123doc.vn]- khoa cn-det-may-thoi-trang.doc

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3. Các cơ vai - Nghiên cứu thiết kế đường cong vòng nách và đầu mang tay áo sơ mi
Hình 1.3. Các cơ vai (Trang 18)
Hình 2.3.1.2. Các mốc đo nhân trắc - Nghiên cứu thiết kế đường cong vòng nách và đầu mang tay áo sơ mi
Hình 2.3.1.2. Các mốc đo nhân trắc (Trang 53)
Hình 2.3.1.2a. Phương pháp đo các kích thước - Nghiên cứu thiết kế đường cong vòng nách và đầu mang tay áo sơ mi
Hình 2.3.1.2a. Phương pháp đo các kích thước (Trang 57)
Hình 2.3.2.1.b. Giao diện Excel thao tác đến lệnh Select Data - Nghiên cứu thiết kế đường cong vòng nách và đầu mang tay áo sơ mi
Hình 2.3.2.1.b. Giao diện Excel thao tác đến lệnh Select Data (Trang 66)
Hình 2.3.3.3.a. Xác định hạ sâu - Nghiên cứu thiết kế đường cong vòng nách và đầu mang tay áo sơ mi
Hình 2.3.3.3.a. Xác định hạ sâu (Trang 71)
Hình 3.2.3.c. Đường cong vòng nách sau của nhóm 3  Bảng 3.2.3.c.. Phương trình đường cong vòng nách sau của nhóm 3 - Nghiên cứu thiết kế đường cong vòng nách và đầu mang tay áo sơ mi
Hình 3.2.3.c. Đường cong vòng nách sau của nhóm 3 Bảng 3.2.3.c.. Phương trình đường cong vòng nách sau của nhóm 3 (Trang 83)
Hình 3.3.1.c. Mô phỏng sự chênh lệch nách trước và sau - Nghiên cứu thiết kế đường cong vòng nách và đầu mang tay áo sơ mi
Hình 3.3.1.c. Mô phỏng sự chênh lệch nách trước và sau (Trang 88)
Hình 3.3.1.e. Mô phỏng vòng nách áo đối xứng qua vai con - Nghiên cứu thiết kế đường cong vòng nách và đầu mang tay áo sơ mi
Hình 3.3.1.e. Mô phỏng vòng nách áo đối xứng qua vai con (Trang 90)
Hình 3.3.3g. Đường cong đầu mang tay theo phương án 1 - Nghiên cứu thiết kế đường cong vòng nách và đầu mang tay áo sơ mi
Hình 3.3.3g. Đường cong đầu mang tay theo phương án 1 (Trang 97)
Hình 3.4a. Dựng hình thiết kế mẫu - Nghiên cứu thiết kế đường cong vòng nách và đầu mang tay áo sơ mi
Hình 3.4a. Dựng hình thiết kế mẫu (Trang 104)
Hình 3.4.b. Hình ảnh vòng nách - Nghiên cứu thiết kế đường cong vòng nách và đầu mang tay áo sơ mi
Hình 3.4.b. Hình ảnh vòng nách (Trang 105)
Hình 3.4.f. Hình ảnh vòng nách  quan sát từ trên vai xuống - Nghiên cứu thiết kế đường cong vòng nách và đầu mang tay áo sơ mi
Hình 3.4.f. Hình ảnh vòng nách quan sát từ trên vai xuống (Trang 106)
Hình 3.4.e. Hình ảnh vòng nách - Nghiên cứu thiết kế đường cong vòng nách và đầu mang tay áo sơ mi
Hình 3.4.e. Hình ảnh vòng nách (Trang 106)
Hình 3.4.g. Hình ảnh vị trí gầm - Nghiên cứu thiết kế đường cong vòng nách và đầu mang tay áo sơ mi
Hình 3.4.g. Hình ảnh vị trí gầm (Trang 107)
Hình 3.4.h. Hình ảnh quan sát  vòng nách phía sau - Nghiên cứu thiết kế đường cong vòng nách và đầu mang tay áo sơ mi
Hình 3.4.h. Hình ảnh quan sát vòng nách phía sau (Trang 107)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm