1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Xây dựng hệ thống cỡ số quần áo đồng phục trẻ em gái lứa tuổi tiểu học trên địa bàn thành phố hà nội

135 283 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 2,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng ma trận thành ph n chính và hệ s tư ng quan giữa các thành ph n chính với các biến k ch thước c th của trẻ em gái nghiên cứu khi xoay các mặt phẳng chính .... Kết quả tính toán xây

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan toàn bộ kết quả nghiên cứu được trình bày trong Luận văn

là do tôi nghiên cứu, do tôi tự trình bày, không sao chép từ các Luận văn khác Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về những nội dung, hình ảnh cũng như các kết quả nghiên cứu trong Luận văn

Hà Nội, ngày 10 tháng 09 năm 2012

Người thực hiện

Bùi Thị Loan

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong su t quá tr nh h c tập và hoàn thành uận văn nà , tôi đ nhận được sự hướng dẫn, gi p đ qu báu của các th cô, các anh chị, các em và các b n Với

ng k nh tr ng và biết n s u sắc tôi xin được bà t ời cảm n ch n thành tới:

Tiến sĩ L Thị Ng c nh, người đ hết ng gi p đ , d bảo, động vi n và

t o m i điều kiện thuận ợi cho tôi trong su t quá tr nh h c tập và hoàn thành uận văn t t nghiệp

Xin chân thành cảm n Ph giáo sư - Tiến sĩ Phan Thanh Thảo, một người đáng k nh trong công việc cũng như trong cuộc s ng ô đ động vi n gi p đ tôi rất nhiều đ tôi c th hoàn thành được uận văn nà

Tôi xin chân thành cảm n các Th y cô giáo trong Viện Dệt May – Da Gi y

& Thời trang, Viện đào t o sau đ i h c trường Đ i h c bách Khoa Hà Nội đ d y dỗ

và truyền đ t những kiến thức khoa h c trong su t thời gian tôi h c tập t i trường

và luôn t o điều kiện t t nhất đ tôi hoàn thành luận văn cao h c

Xin chân thành cảm n ban giám hiệu, tập th giáo viên, các em h c sinh trường ti u h c Khư ng Thượng quận Đ ng Đa, trường ti u h c L Văn Tám, trường ti u h c T s n quận Hai Bà Trưng, trường ti u h c Mai Động quận Hoàng Mai, trường mẫu giáo Bách Khoa Hà Nội cùng nhóm cộng sự đ gi p đ , t o điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá tr nh đo, thu thập s liệu

Cu i cùng, tôi xin cảm n gia đ nh, b n bè, những người đ quan t m gi p

đ và động viên, khuyến khích tôi trong su t thời gian qua đ tôi hoàn thành luận văn nà

Hà Nội, ngày 10 tháng 09 năm 2012

Bùi Thị Loan

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU 6

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 9

MỞ ĐẦU 11

CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 13

1.1 Sơ lược lịch sử phát triển nhân trắc học 13

1.1.1 Lịch sử phát tri n nhân trắc h c trên thế giới 13

1.1.2 Tình hình nghiên cứu nhân trắc h c ở Việt Nam 14

1.1.3 Ứng dụng nhân trắc h c vào ngành may 16

1.2 Đặc điểm hình thái cơ thể trẻ em lứa tuổi tiểu học 18

1.2.1 Đặc đi m tỉ lệ c th trẻ em 18

1.2.2 Đặc đi m tăng trưởng c th 20

1.2.3 Các yếu t ảnh hưởng đến sự phát tri n của trẻ em 22

1.2.3.1 Yếu t nội sinh 22

1.2.3.2 Yếu t ngo i sinh 23

1.3 Phương pháp nghiên cứu 25

1.3.1 Phư ng pháp nghi n cứu 25

1.3.2 Phư ng pháp ch n mẫu 26

1.3.3 Phư ng pháp xử lý s liệu 30

1.4 Tình hình nghiên cứu, xây dựng hệ thống cỡ số trên thế giới và Việt Nam 33

1.4.1 Tóm tắt tình hình nghiên cứu, xây dựng hệ th ng c s trên thế giới 33

1.4.2 Tình hình nghiên cứu, xây dựng hệ th ng c s ở Việt Nam 35

1.5 Những tồn tại và đề xuất hướng nghiên cứu 37

Trang 4

1.6 Nhiệm vụ đề tài 38

CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39

2.1 Đối tượng nghiên cứu 39

2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 40

2.2.1 Xác định c mẫu và s ượng đo 40

2.2.2 Xác định k ch thước đo 41

2.2.2.1 sở xác định các k ch thước c n đo 41

2.2.2.2 Xác định các m c đo 42

2.2.3 Qu định đ i với quá tr nh đo 46

2.2.3.1 Người được đo 46

2.2.3.2 Người đo 46

2.2.3.3 Địa đi m tổ chức đo 46

2.2.3.4 ụng cụ đo 47

2.2.4 Xây dựng chư ng tr nh đo 48

2.2.5 Xử lý kết quả đo 56

2.2.5.1 Lo i sai s thô 56

2.2.5.2 Xác định các đặc trưng th ng kê của các s đo nh n trắc bằng ph n mềm SPSS 18 57

2.2.5.3 Lo i s l c 59

2.2.5.4 T nh tư ng quan giữa các k ch thước 59

2.2.5.5 Xác định k ch thước chủ đ o 61

2.2.5.6 Xác định bước nhảy 64

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 66

3.1 Tính các đặc trưng thống kê 66

3.1.1 Đặc trưng th ng k các k ch thước c th trẻ em từ 6 đến 11 tuổi 66

3.1.2 Xác định hệ s tư ng quan 2 biến 68

3.2 Xác định kích thước chủ đạo 68

3.3 Xây dựng hệ thống cỡ số 78

3.3.1 Xác định bước nhảy của k ch thước chủ đ o 78

Trang 5

3.3.2 Xây dựng hàm tư ng quan giữa các k ch thước chủ đ o với các kích thước thứ cấp 86 3.3.3 Xác định khoảng c và s ượng c s t i ưu 90 3.3.4 Xây dựng bảng thông s k ch thước c th trẻ em gái lứa tuổi ti u h c địa bàn thành ph Hà Nội 92 3.3.5 Xây dựng bảng thông s k ch thước c bản đ thiết kế qu n áo trẻ em gái lứa tuổi ti u h c địa bàn thành ph Hà Nội 96

KẾT LUẬN CHUNG 98 TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 PHỤ LỤC 1: Á KÍ H THƯỚC NHÂN TRẮC ỨNG DỤNG TRONG MAY

CÔNG NGHIỆP 103

PHỤ LỤC 2: MẪU PHIẾU ĐO 110 PHỤ LỤC 3: PHƯƠNG PHÁP ĐO Á THÔNG SỐ KÍ H THƯỚC 116 PHỤ LỤC 4: ĐẶ TRƯNG THỐNG KÊ CÁC THÔNG SỐ KÍ H THƯỚC 121 PHỤ LỤC 5: SỰ TH Y ĐỔI Á KÍ H THƯỚC THEO TỪNG LỨA TUỔI 128 PHỤ LỤC 6: HỆ SỐ TƯƠNG QU N 2 BIẾN CỦA TỪNG CẶP NHÂN TRẮC

TRẺ EM GÁI 132

PHỤ LỤC 7: GIẤY XÁC NHẬN 135

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 2.8 M c đo các k ch thước tr n c th người và cách xác định 42 Bảng 3.7 Sự tha đổi các k ch thước c th trẻ em gái theo tuổi 67 Bảng 3.9 Xác định các giá trị riêng và tổng ượng biến thiên của các kích thước c

th được giải thích bởi các thành ph n chính của trẻ em gái ti u h c nghiên cứu 69 Bảng 3.10 Bảng ma trận thành ph n chính và hệ s tư ng quan giữa các thành ph n chính với các biến k ch thước c th của trẻ em gái nghiên cứu khi xoay các mặt phẳng chính 70 Bảng 3.11 Kết quả ki m định giả thiết về phân ph i chuẩn của 02 k ch thước chiều cao c th và vòng mông 72 Bảng 3.12 Kết quả tính t n s lý thuyết và thực nghiệm của k ch thước chiều cao

c th 74 Bảng 3.13 Kết quả tính t n s lý thuyết và thực nghiệm của k ch thước vòng mông 76 Bảng 3.14 Giá trị trung bình của các k ch thước theo các khoảng chiều cao c th 82 Bảng 3.15 Bảng so sánh phư ng sai và trung b nh v ng mông ph n theo các nh m chiều cao c th 86 Bảng 3.16 Kết quả tính toán xây dựng hàm tư ng quan đa biến giữa các kích thước chủ đ o với các k ch thước thứ cấp của hệ th ng c s qu n áo trẻ em gái 88 Bảng 3.17 Tỉ lệ phân b c s trong hệ th ng c s qu n áo trẻ em gái nghiên cứu 90 Bảng 3.18 Đề xuất c s t i ưu trong bảng hệ th ng c s qu n áo trẻ em gái lứa tuổi ti u h c 92 Bảng 3.19 Đề xuất c s t i ưu trong hệ th ng c s qu n áo trẻ em gái lứa tuổi

ti u h c 93 Bảng 3.20 Thông s k ch thước c th trẻ em gái lứa tuổi ti u h c tr n địa bàn thành ph Hà Nội 94

Trang 8

Bảng 3.21 Thông s k ch thước c bản đ thiết kế qu n áo đồng phục trẻ em gái lứa tuổi ti u h c tr n địa bàn thành ph 97

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Trang

H nh 1.1 Đo c th người bằng má đo c th người 3D 18

H nh 1.2 T ệ các đo n th n th theo modun của trẻ em theo thời k 20

Hình 2.1 Các m c đo tr n c th trẻ em 45

Hình 2.2 Cân ki m tra sức kh e 47

H nh 2.3 Thước đo chiều cao 47

H nh 2.4 Thước d đo các k ch thước vòng 48

H nh 2.5 Thước kẹp đo chiều rộng và bề dà c th 48

H nh 2.6 Đo các k ch thước chiều cao 51

H nh 2.7 Đo các k ch thước chiều dài và chiều rộng 52

H nh 2.8 Đo các k ch thước chiều dài 53

H nh 2.9 Đo các k ch thước chiều rộng 53

H nh 2.10 Đo các k ch thước chiều dài tay 54

Hình 2.11 Đo các k ch thước chiều dày 55

H nh 2.12 Đo các k ch thước vòng 55

Hình 2.13 Giao diện SPSS khi nhập xong s liệu 57

Hình 2.14 Hộp tho i Frequencies 57

Hình 2.15 Hộp tho i Frequencies Statistics 58

H nh 2.16 T nh các đặc trưng th ng kê 58

Hình 2.17 Hộp tho i Bivariate correlations 60

Hình 2.18 Xác định tư ng quan giữa các k ch thước 60

Hình 2.19 Giao diện SPSS thao tác đến lệnh Factor 62

Hình 2.20 Hộp tho i Factor Analysos 63

Hình 2.21 Kết quả phân tích thành ph n chính 63

Hình 3.6 Bi u đồ t n s lý thuyết và thực nghiệm k ch thước chiều cao c th của trẻ em gái lứa tuổi ti u h c 75

Hình 3.7 Bi u đồ t n s lý thuyết và thực nghiệm k ch thước vòng mông của trẻ em gái lứa tuổi ti u h c 77

Trang 10

Hình 3.8 Bi u đồ t n suất các nhóm chiều k ch thước cao c th trẻ em gái từ 6 đến

11 tuổi 81 Hình 3.9 Bi u đồ t n suất các nhóm kích thước vòng mông trẻ em gái từ 6 đến 11 tuổi 83

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong điều kiện kinh tế thị trường với xu thế toàn c u hoá đang diễn ra m nh

mẽ, đ i h i các doanh nghiệp c n phải có những chiến ược kinh doanh hợp đ đảm bảo sản phẩm sản xuất ra có sức c nh tranh Đ i với Việt Nam, ngành dệt may (chủ yếu là sản phẩm may mặc) có một vai trò quan tr ng, phục vụ nhu c u đời

s ng nhân dân

Xây dựng hệ th ng c s phục vụ thiết kế trang phục luôn là yêu c u thiết thực trong đời s ng và đặc biệt trong ngành công nghiệp may Đ đáp ứng nhu c u về thiết kế, sản xuất các sản phẩm may sẵn với s ượng lớn và đảm bảo sự vừa vặn cho người mặc việc đ u tiên là phải xây dựng hệ th ng c s hoàn chỉnh

Nền kinh tế xã hội càng ngày càng phát tri n, văn h a x hội và giao ưu văn hóa càng ngày càng mở rộng kèm theo đ à sự phát tri n của khoa h c kỹ thuật làm cho đời s ng của con người tha đổi về m i mặt Đời s ng xã hội ngà càng được

n ng cao, điều kiện vật chất g n như đáp ứng th a mãn nhu c u của con người, đ

à điều kiện thuận lợi cho sự phát tri n về mặt hình thái và th chất Chính sự thay đổi quá nhanh của điều kiện cuộc s ng t o nên sự tha đổi nhanh chóng về hình thái

c th người Việt Nam hiện nay Vì vậy, hệ th ng c s qu n áo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5782 - 1994 được xây dựng năm 1994 đ không c n phù hợp với t c

độ phát tri n về t m v c c th của người dân Việt Nam nói chung và trẻ em nói riêng

Những năm g n đ sản phẩm may sẵn và đồng phục đ thu h t người tiêu dùng tư ng đ i lớn đặc biệt à đồng phục h c sinh đang à một thị trường lớn mang

l i lợi nhuận cho các doanh nghiệp ma Đồng phục h c sinh ngoài mục đ ch x dựng môi trường h c tập chuyên nghiệp mà còn hiệu quả kinh tế cho các bậc phụ huynh h c sinh giảm được sự phân cấp giàu nghèo o điều kiện kinh tế và l i s ng tha đổi, k ch thước c th người sẽ tha đổi theo, các s liệu c được từ các l n khảo sát s đo c th người trước đ chỉ còn giá trị tham khảo mà không th sử dụng đ xây dựng hệ th ng c s tiêu chuẩn phù hợp Kích c trang phục liên quan

Trang 12

trực tiếp đến s đo c th con người, do đ việc đ u ti n và c bản nhất là khảo sát được s đo ch nh xác nhất

Chính vì các lý do trên nên tôi ch n đề tài làm luận văn à: X dựng hệ

th ng c s qu n áo đồng phục trẻ em gái lứa tuổi ti u h c tr n địa bàn thành ph

+ Phạm vi nghiên cứu:

Việc xây dựng hệ th ng c s c th cho các lứa tuổi c n nhiều thời gian, công sức và kinh phí thực hiện V điều kiện thời gian, kinh phí và kinh nghiệm của bản thân còn h n chế nên ph m vi nghiên cứu của đề tài là khu vực Hà Nội

+ Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu các thông s k ch thước tr n c th trẻ em, cụ th là trẻ em gái lứa tuổi ti u h c

3 Kết cấu của đề tài

Kết cấu của đề tài chia thành 3 chư ng:

hư ng I: Nghi n cứu tổng quan

hư ng II: Nội dung và phư ng pháp nghi n cứu

hư ng III: Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Trang 13

CHƯƠNG I: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN 1.1 Sơ lược lịch sử phát triển nhân trắc học

1.1.1 Lịch sử phát triển nhân trắc học trên thế giới

Nhân trắc h c là môn khoa h c tự nhiên nghiên cứu về các phư ng pháp đo

đ c hình th , k ch thước, cấu tr c c th người và sử dụng các công thức toán h c

đ phân tích các kết quả đo được nhằm tìm hi u các quy luật về sự phát tri n hình thái con người, đồng thời ứng dụng các quy luật đ vào việc giải quyết những yêu

c u thực tiễn của khoa h c, kỹ thuật, thiết kế sản xuất các sản phẩm tiêu dùng phục

vụ cho con người[17]

H nh dáng b n ngoài và các k ch thước c th người được xác định bằng kích thước khung xư ng và mấu chuy n của xư ng, sự phát tri n của bắp thịt cũng như

sự phát tri n của các c quan chức năng trong c th và sự phân b của lớp m Qua nghiên cứu về sự phát tri n hình th người, nhiều tác giả đ chỉ ra rằng: c th người tha đổi rất nhanh theo thời gian đặc biệt là nữ giới

Ở thế kỉ 19, nhìn chung các công trình nghiên cứu nhân trắc h c chưa nhiều

về s ượng và k ch thước, phư ng pháp nghi n cứu cũng chưa hoàn toàn th ng nhất và các tính toán th ng k c n đ n giản

Sang thế kỉ 20, bên c nh sự phát tri n của các môn khoa h c khác thì môn nhân trắc h c cũng phát tri n m nh Nhiều hội, ban, ngành, viện nghiên cứu về nhân trắc h c được thành lập với nhiều hướng nghiên cứu khác nhau T i Li n Xô đ c hàng trăm công tr nh chỉ trong v ng 50 năm Ở các nước Đức, Hungarri, Rumani, Tiệp Khắc, Ba Lan, Anh, Pháp, Mỹ, Bỉ, Nhật…s ượng và chất ượng công trình đều tăng n nhiều so với thời gian trước đ và đ đề cập đến một vấn đề sau: sự tăng trưởng các k ch thước tổng th và phát tri n c th sinh h c không gi ng nhau

ở các lứa tuổi do ảnh hưởng sự ho t động của các c quan nội tiết

Ngày nay nhờ vào sự hỗ trợ của thiết bị đo c th người 3D, ứng dụng công nghệ chụp hình toàn bộ c th người bằng tia lazer ánh sáng trắng, thực hiện tính toán xử lý s liệu bằng các ph n mềm chuyên dụng nên việc ứng dụng nhân trắc đ

Trang 14

xây dựng hệ th ng c s được thực hiện một cách nhanh chóng, chính xácvà thuận lợi h n

1.1.2 Tình hình nghiên cứu nhân trắc học ở Việt Nam

Nhân trắc h c ở Việt Nam được bắt đ u từ những năm 1930 t i Ban Nhân h c thuộc Viện Viễn đông bác cổ Kết quả nghiên cứu nhân trắc đ được công b trong các công trình nghiên cứu của Viện Giải phẫu h c, Đ i h c Y khoa Đông ư ng

1936 - 1944 Cu n “H nh thái h c và giải phẫu mỹ thuật” à một trong những tác phẩm đ u tiên của bác sỹ Đỗ Xuân Hợp cộng tác với giáo sư Hurad xuất bản năm

1942 [9]

Từ những năm 1950 đến nay, các bộ môn nhân trắc h c d n d n được thành lập ở một s viện nghiên cứu khoa h c và trường đ i h c đ làm nhiệm vụ nghiên cứu và giảng d y Những kết quả nghiên cứu nhân trắc đ và đang c những đ ng

g p đáng k cho các ĩnh vực khác nhau Có th khái quát các kết quả nghiên cứu nhân trắc theo các hướng ch nh sau đ :

- Các kết quả đi theo hướng tìm hi u các đặc trưng h nh thái, chủng tộc của các cộng đồng người Việt Nam

- Các nghiên cứu nhằm khảo sát đánh giá th lực, sự tăng trưởng, phát tri n về

h nh thái c th người Việt như: t m hi u sự tăng trưởng, phát tri n của trẻ em, thanh thiếu ni n, người ao động mà đ i diện là Đinh K , Nguyễn Công Khanh, Lê Nam Trà, Hàn Nguyệt Kim hi…

Tập “ t as nh n trắc h c người Việt Nam trong lứa tuổi ao động”, 1986 à kết quả của đề tài nghiên cứu khoa h c cấp nhà nước “Nghi n cứu ứng dụng ergonomi

và bảo hộ ao động và áp dụng các dữ kiện nhân trắc h c vào việc cải thiện điều kiện ao động cho công nh n” (m s 58.01.03.01) thuộc chư ng tr nh tiến bộ khoa

h c kỹ thuật tr ng đi m của nhà nước về Bảo hộ ao động (mã s 58.01) trong giai

đo n 1981 - 1985 Đ à công tr nh nh n trắc h c đ u tiên ở Việt Nam mang tính

qu c gia

Năm 1987, Trịnh Hữu Vách đ tiến hành nghiên cứu đặc đi m hình thái, th lực người Việt Nam từ 18 – 55 tuổi, ông tiến hành đo các thông s k ch thước c

Trang 15

th trên 1670 nữ, 3972 nam, qua đ đưa ra kết luận: nhìn chung người Việt Nam thuộc người thấp bé, nhẹ cân so với các nước trên thế giới

Trong giai đo n 1986 - 1990, Viện nghiên cứu Khoa h c kỹ thuật Bảo hộ lao động l i tiếp tục chủ trì và xây dựng tập Atlas thứ 2 “ t as nh n trắc h c người Việt Nam trong lứa tuổi lao động – Dấu hiệu nhân trắc động về t m ho t động của ta ” Tập Atlas thứ 2 nà cũng à kết quả của đề tài khoa h c cấp nhà nước “ Nghi n cứu xây dựng các chỉ tiêu nhân trắc h c người ao động Việt Nam (ph n dấu hiệu động)

và chỉ dẫn phư ng pháp uận đánh giá ergonomi chỗ làm việc phòng ngừa tai n n,

sự c do sai l m của người điều khi n những hệ th ng kỹ thuật phức t p” (m s : 58A.01.02)

Năm 1991 tác giả Đào Hu Khu đ nghi n cứu về đặc đi m k ch thước hình thái, về sự tăng trưởng và phát tri n c th trẻ em từ 6 - 17 tuổi t i thị x Hà Đông [13]

Tập “ t as nh n trắc h c người Việt Nam trong ứa tuổi ao động – dấu hiệu

t m ho t động khớp và giới h n trường thị giác”, năm 1997, à ph n tiếp n i của hai tập t as nh n trắc tr n Đ à công tr nh nghi n cứu khoa h c của đề tài cấp bộ

“Nghi n cứu t m ho t động khớp và giới h n thị trường b nh thường của người ao động Việt Nam” (m s 93-19/TLĐ) thực hiện trong ba năm (1994-1996) do Viện nghi n cứu Khoa h c kỹ thuật Bảo hộ ao động chủ tr với sự tham gia của nhiều nhà khoa h c

ác tập t as nh n trắc h c đ xuất bản được ứng dụng vào nhiều mục ti u khác nhau, đặc biệt à trong nghi n cứu, thiết kế, đánh giá Ergonomi T nh khoa h c

và t nh thực tiễn của ch ng không chỉ được các nhà khoa h c trong nước đánh giá cao mà cả những nhà khoa h c ở một s nước như: Nga, Thụ Đi n, ustra ia, Phi ippin, Xinhgapo, Thái Lan, Thụ Sỹ… quan t m ch

Viện Bảo hộ ao động đ tiến hành bi n tập và xuất bản bộ t as nh n trắc h c của người Việt Nam trong ứa tuổi ao động bằng tiếng nh năm 2002 nhằm cung cấp cho các nhà sản xuất, đ u tư nước ngoài c c sở đề thiết kế, sản xuất má m c,

Trang 16

thiết bị công nghệ sẽ đưa vào Việt Nam phù hợp với các đặc đi m nh n trắc của người ao động Việt Nam [9]

Luận văn “Nghi n cứu ảnh hưởng đặc đi m t m sinh đến kết cấu trang phục trẻ em trường Trung h c phổ thông Hà Nội” của th c sĩ Trịnh Thị Thanh Hư ng, Trường Đ i h c Bách Khoa Hà Nội hoàn thành năm 2010 Địa đi m nghiên cứu là những quận không phải là quận trung tâm của Hà Nội nên lượng mẫu này không phải à ượng mẫu có đặc trưng nhất cho một thành ph có t c độ phát tri n rất nhanh và có mức thu nhập b nh qu n tr n đ u người cao [11]

Luận văn “Nghiên cứu đặc đi m hình thái ph n tr n c th h c sinh nữ lứa tuổi 15 - 17 t i một s trường THPT tr n địa bàn Hà Nội", năm 2010 của Th c sĩ L Thúy Hằng đánh giá sự phát tri n về đặc đi m hình thái của lứa tuổi này Luận văn

đ góp ph n xây dựng hệ th ng c s , phục vụ thiết kế trang phục h c sinh trung

h c tr n địa bàn thành ph Hà Nội Tuy nhiên các khu vực đề tài nghiên cứu khá chênh lệch nhau về điều kiện s ng do vậy không mang tính dự đoán phư ng hướng cho sự phát tri n h nh thái c th h c sinh 15 - 17 tuổi [6]

1.1.3 Ứng dụng nhân trắc học vào ngành may

Nh n trắc h c là môn khoa h c nghi n cứu đặc đi m hình thái, t m sinh c

th người do đ n c ứng dụng rộng r i trong nhiều ĩnh vực như h c, kỹ thuật đặc biệt à phục vụ cho nghi n cứu sản xuất các thiết bị phục vụ cho nhu c u của con người Ứng dụng của nh n trắc h c c mặt ở tất cả các ĩnh vực và đ ng vai tr rất quan tr ng, đặc biệt à trong ngành Ma mặc V sản phẩm ma mặc được sử dụng chủ ếu à mang, khoác, đậ , che, phủ n h nh dáng c th con người nên t m ảnh hưởng của nh n trắc h c à rất ớn

Ở nước ta các công tr nh nghi n cứu khoa h c ứng dụng nh n trắc h c vào ngành may còn ít nhưng đ g p ph n vào sự phát tri n của ngành ma mặc tr n thế giới n i chung và của Việt Nam n i ri ng B n c nh các công tr nh nghi n cứu nh n trắc h c ứng dụng đ thiết kế các thiết bị sản xuất và tổ chức ao động khoa h c chỗ

àm việc gi p n ng cao năng suất ao động là các công trình nghiên cứu ứng dụng

nh n trắc h c đ x dựng hệ th ng c s trang phục cho các ứa tuổi và giới t nh

Trang 17

khác nhau

Trên thế giới nhất là ở các nước phát tri n như Ý, nh, Pháp, Mỹ, Nhật Bản

đ ứng dụng nhân trắc h c vào nghiên cứu xây dựng hệ th ng c s trang phục từ rất sớm

Năm 2001, đề tài “Nghi n cứu x dựng hệ th ng c s qu n trang theo phư ng pháp nh n trắc h c” do TS Ngu ễn Thị Hà h u cùng các cộng sự đ x dựng thành công hệ th ng c s qu n trang và được ứng dụng ma qu n trang cho

cả nước [2] Đề tài đưa ra kết quả ch nh xác do ứng dụng hệ th ng các kỹ thuật và phư ng pháp nghi n cứu hiện đ i, xử th ng k toán bằng ph n mềm chuyên dụng Đề tài đ đánh dấu một bước chu n vượt bậc trong việc áp dụng phư ng pháp nghi n cứu hiện đ i ứng dụng nh n trắc h c vào ngành Ma t i Việt Nam ùng năm 2001, KS Tr n Thị Hường và PGS TS Ngu ễn Văn L n đ hoàn thành đề tài cấp c sở “ Th ng k c s và thiết kế c bản trang phục nữ Việt Nam’’ Đề tài nà đ x dựng được hệ th ng c s của phụ nữ chưa sinh con và phụ nữ đ sinh con thông qua việc ki m định các giả thiết trong quá tr nh x dựng

hệ th ng c s bằng c sở toán th ng k sinh h c Sau đ , kết quả nghi n cứu đ được đưa vào ki m nghiệm trong thực tiễn và đ g p ph n th c đẩ sự phát tri n của ngành Ma công nghiệp

Ở nước ta do chưa c nhiều thiết bị đo hiện đ i n n việc nghi n cứu nh n trắc

h c chủ ếu sử dụng phư ng pháp đo tru ền th ng o vậ , việc ứng dụng nghi n cứu nh n trắc h c đ x dựng hệ th ng c s nước ta c n h n chế Trong khi đ , ở các nước phát tri n tr n thế giới đ c những bước tiến vượt bậc đ à sự hỗ trợ của thiết bị đo c th người 3 (ứng dụng công nghệ chụp h nh toàn bộ c th bằng tia hồng ngo i, aze, ánh sáng trắng ) vào quá tr nh nghi n cứu nh n trắc đ x dựng

hệ th ng c s và thực hiện t nh toán xử s iệu bằng má t nh trong một chu

tr nh khép k n cho kết quả rất nhanh và ch nh xác

Trang 18

Hình 1.1 Đo cơ thể người bằng máy đo cơ thể người 3D

1.2 Đặc điểm hình thái cơ thể trẻ em lứa tuổi tiểu học

1.2.1 Đặc điểm tỉ lệ cơ thể trẻ em

th trẻ em là một c th đang ớn và trưởng thành [18]

Lớn: chỉ sự biến đổi về s ượng, sự tăng thêm về k ch thước, kh i ượng, chính là sự biến đổi về đặc đi m cấu t o, giải phẫu của các c quan trong c th Trưởng thành: là sự biến đổi về chất ượng, sự hoàn thiện chức năng sinh của các c quan trong c th cũng như toàn bộ c th , sự biến đổi từ c th thai nhi thành c th trưởng thành

Sự lớn lên và phát tri n có liên quan chặt chẽ, phụ thuộc vào nhau Đó là sự vận động đi n theo chiều hướng hoàn thiện về cấu t o và chức năng Trong c th của trẻ, sự lớn lên và phát tri n trải qua từng giai đo n nhất định: bắt đ u là những biến đổi về s ượng, đến một thời gian nhất định những biến đổi về s ượng sẽ chuy n thành biến đổi về chất ượng

Trẻ em không phải à người lớn thu nh theo một t lệ nhất định, c th trẻ em nói chung và từng c quan nói riêng không hoàn toàn gi ng người lớn đ trưởng thành, c th trẻ em đang phát tri n đ hướng tới sự hoàn thiện, trưởng thành như người lớn

Trang 19

Về mặt h nh thái cũng như về mặt sinh lý và bệnh lý, mỗi lứa tuổi trẻ em có đặc đi m riêng khác với của người lớn, nhất là đặc đi m hình thái Vì vậy khi nhìn một em bé có th đoán được em đ ở khoảng lứa tuổi nào

Những công trình nghiên cứu về trẻ em Việt Nam ở Thái B nh (Đinh K và Nguyễn Văn Khoa, 1969) cho thấy từ 7 đến 8 tuổi, trẻ em lớn rất chậm, một năm chỉ tăng được 1,2 cm về chiều cao, còn ở các tuổi khác, trung bình mỗi năm chiều cao tăng n tới 3,4 cm

Sự phát tri n không ngừng của trẻ àm tha đổi k ch thước, hình th Sự cân

đ i của hình th phụ thuộc vào t lệ các ph n của c th Ở mỗi lứa tuổi có một t lệ khác nhau

Sự tăng trưởng của các c quan khác trong c th diễn ra không đồng đều và không đồng thời dẫn đến t lệ c th tha đổi theo lứa tuổi

+ Chiều cao của đ u:

- Trẻ em s sinh = 1/4 chiều cao toàn thân

- Trẻ 2 tuổi = 1/5 chiều cao toàn thân

- Trẻ 6 tuổi = 1/6 chiều cao toàn thân

- Trẻ 12 tuổi = 1/7 chiều cao toàn thân

- Người lớn = 1/8 chiều cao toàn thân

+ Chiều cao của thân: So với người lớn, chiều cao của thân trẻ em tư ng đ i dài h n chiều cao toàn thân

- Trẻ s sinh chiều cao của thân = 45% chiều cao toàn thân

- Tuổi dậy thì chiều cao của thân = 38% chiều cao toàn thân

Trang 20

Hình 1.2 T ệ các đoạn th n thể theo modun c a tr em theo thời

Như vậy trẻ càng lớn thì ph n thân càng ngắn d n so với chiều cao đứng Bước qua giai đo n mẫu giáo trẻ em bắt đ u có sự tha đổi Giai đo n này các em bắt đ u phát tri n chủ yếu về chiều cao còn chiều ngang phát tri n ít, hệ c , hệ

xư ng phát tri n nhanh trong giai đo n ti u h c

1.2.2 Đặc điểm tăng trưởng cơ thể

Sự phát tri n c th bấy lâu vẫn được xem là chỉ s về tình tr ng sức kh e

d n cư n i chung và trẻ em nói riêng Các chỉ s quan tr ng nhất là chiều cao, cân nặng, vòng ngực trong s các chỉ s h nh thái c th người

Đ bi u thị m i quan hệ giữa các đặc đi m đặc trưng nhất trong sự phát tri n

c th người ta thường dùng các chỉ s th lực, đ à tổng hợp các tư ng quan của nhiều dấu hiện h nh theo đ d ng công thức toán h c, lo i chỉ s đ n giản nhất gồm hai k ch thước: cao đứng và cân nặng

Sự phân chia các thời k phát tri n của một đời người đ được nhiều tác giả nêu ra Có tác giả phân chia theo sự phát tri n toàn diện về hình thái, chức năng và tâm th n Có tác giả ph n chia theo giai đo n m c răng và phát tri n xư ng Theo Bác sĩ Ngu ễn Quang Quyền sự phát tri n của một đời người được chia thành ba

Trang 21

thời k lớn: thời k phôi thai, thời k c th tăng trưởng và thời k phát tri n sau trưởng thành [18]

Thời kỳ cơ thể tăng trưởng

Thời k này bắt đ u từ lúc mới đẻ cho tới c trưởng thành, nghĩa à c c

th h u như ổn định, t tha đổi về h nh thái cũng như sinh

Thời k nà chia ra àm 5 giai đo n:

a Giai đoạn thiếu nhi bé, bắt đầu từ lúc mới đẻ tới lúc 2 tuổi rưỡi

-T c độ lớn chậm h n thời k bú mẹ, trung bình mỗi năm trẻ tăng 1,5 kg c n nặng và 5 cm chiều cao

- Chức năng của các c quan hoàn thiện d n, chức năng vận động phát tri n nhanh, đặc biệt là sự ph i hợp vận động

- Trẻ biết đi, sau đ à biết ch y, rồi nhảy, biết eo trèo và àm các động tác khéo éo đ i h i sự ph i hợp vận động như tự mặc qu n áo, x c ăn, đi gi y, rửa tay, rửa mặt, c m bút tập viết, vẽ…

- Hệ th n kinh trung ư ng phát tri n, chức năng ph n t ch tổng hợp của v nảo h a đ hoàn thiện, trẻ biết suy luận và phán đoán Phản x c điều kiện hình thành nhanh, dễ dàng và ngày càng nhiều Ngôn ngữ phát tri n nhanh thứ nhất

b Giai đoạn thiếu nhi trung bình bắt đầu từ 2 tuổi rưỡi tới 7 tuổi

Giai đo n nà t c độ phát tri n chậm h n giai đo n trước Trẻ em vẫn c n dáng bụ bẫm và tr n trĩnh nhưng không được bằng giai đo n bé

c Giai đoạn thiếu nhi lớn

- Giai đo n thiếu nhi lớn bắt đ u từ 7 tuổi tới lúc xuất hiện những dấu hiệu

đ u tiên của tuổi dậy thì (10 -11 tuổi đ i với nữ và 12 - 13 tuổi đ i với nam ở trẻ em Việt Nam)

Đặc trưng của giai đo n này là sự mất tính chất bụ bẫm và sự g n l i tính

người lớn của đứa trẻ Đứa trẻ “g y” đi nhiều Ở thời k nà , đứa trẻ phát tri n

m nh về chiều dài các chi, ít phát tri n bề ngang K ch thước đ u h u như không tăng n nữa trong giai đo n này Trán không dô và bắt đ u h i vát T ng mặt giữa

Trang 22

và dưới bắt đ u phát tri n làm cho khuôn mặt có vẻ khôn ngoan và biết su nghĩ

h n Đ à tuổi của “những câu h i t i sao? ” của đứa trẻ

Thân bắt đ u có dáng dấp người lớn: ngực không tròn mà bắt đ u bè ngang, bụng bé l i, vai nở ra, chi dưới dài ra

Tóm l i, h nh thái đứa trẻ trong giai đo n này là chuy n tiếp giai đo n bụ bẫm ng th của trẻ em sang giai đo n cứng cáp biết su nghĩ của người lớn

Đặc đi m sinh lý

- Cấu t o và chức năng của các c quan hoàn chỉnh

- Hệ c xư ng phát tri n m nh

- Trẻ phát tri n trí thông minh, phát tri n tâm sinh lý, giới tính

- Trẻ có những bi u hiện đặc biệt về sự phát tri n trí tuệ, tâm, sinh lý của từng giới

d Giai đoạn thiếu niên từ lúc bắt đầu dậy thì tới lúc hết dậy thì (15 - 16 tuổi đ i

với nữ, và 17 - 18 tuổi đ i với nam)

- Giới h n phát tri n sinh lý khác nhau tùy theo giới, tình tr ng dinh dư ng, hoàn cảnh kinh tế xã hội, điều kiện ngo i cảnh bắp phát tri n m nh, có nhiều biến đổi về tâm sinh lý giới t nh, tăng trưởng nhảy v t

- Hệ th ng nội tiết phát tri n m nh, chức năng của các c quan sinh dục đ trưởng thành, các đặc đi m sinh dục đ phát tri n

- Hệ th n kinh có nhiều biến đổi không ổn định, dễ mất thăng bằng

e Giai đoạn thanh niên (từ khi dậy thì xong tới khi trưởng thành)

Sau khi dậy thì hoàn toàn thì t c độ tăng trưởng giảm xu ng rất nhanh và ngừng hẳn ở nữ vào tuổi 19 - 20, ở nam vào tuổi 21 – 25 [18]

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của trẻ em

Quá tr nh tăng trưởng của trẻ em chịu ảnh hưởng tư ng tác của hai yếu t c bản là Yếu t nội sinh và yếu t ngo i sinh

1.2.3.1 Yếu tố nội sinh (yếu t bên trong)

Bao gồm các yếu t về giới, chủng tộc, các yếu t gen, các bất thường bẩm sinh…

Trang 23

+ Vai trò của hệ th n kinh: hệ th n kinh trong ư ng đặc biệt là v não có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát tri n th chất của trẻ

- Hệ th n kinh trung ư ng đảm bảo cho sự phát tri n b nh thường của c th trẻ

- Hệ th n kinh trung ư ng (tu s ng, não bộ) ảnh hưởng lớn đến sự vận động

và tinh th n của trẻ

- Hệ th n kinh còn ảnh hưởng đến các bộ phận trong c th

+ Vai trò của tuyến nội tiết: Tuyến nội tiết có ảnh hưởng đến sự phất tri n của trẻ

- Điều hoà quá tr nh trao đổi chất

- Ảnh hưởng đến sự tăng trưởng

- Trong mỗi thời ký phát tri n của c th các tuyến nội tiết khác nhau có ảnh hưởng không gi ng nhau: Ở thời k bú mẹ tuyến giáp có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát tri n của trẻ, thời k răng sữa tuyến yên có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát tri n của trẻ, thời k dậy thì tuyến sinh dục có ảnh hưởng đến sự phát tri n của toàn

bộ c th trẻ em

+ Yếu t di truyền quyết định tiềm lực t i đa c th đ t được (chiều cao, cân nặng) của một cá th Nhân t di truyền có ảnh hưởng lớn đến sự phát tri n th chất của trẻ, trẻ thường có sự phát tri n gi ng với b mẹ về các đặc đi m th chất như ngo i hình béo hay g y, cao hay thấp Thông thường, nếu cha mẹ cao thì con cái sinh ra cũng khá cao, nếu cha mẹ mập th con cái sinh ra cũng mập

1.2.3.2 Yếu tố ngoại sinh (yếu t bên ngoài)

Yếu t ngo i sinh bao gồm các yếu t như: inh dư ng, giáo dục, bệnh tật và môi trường s ng Những yếu t này có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát tri n c th trẻ em

+ Vai trò của dinh dư ng: inh dư ng à c sở vật chất đ trẻ phát tri n th chất, nếu trẻ được cung cấp đủ dinh dư ng từ sữa mẹ và thức ăn th đ à điều kiện

t t cho trẻ phát tri n th tr ng, gi p cho c th khoẻ m nh ch ng được các ngu c mắc bệnh và linh ho t h n Ngược l i, nếu dinh dư ng không được cung cấp đ đủ

Trang 24

sẽ àm c th trẻ su nhược, kém phát tri n, g y m, thiếu chất dinh dư ng còn là nguyên nhân của nhiều bệnh như c i xư ng…

- Thời k bào thai: Chế độ ăn u ng của người mẹ ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát tri n thai nhi

- Sau khi sinh: Việc nuôi dư ng trẻ theo phư ng pháp khoa h c sữ đảm bảo

sự phát tri n toàn diện ở trẻ

Từ s liệu điều tra và kết quả một s nghiên cứu cho thấy rằng sự khác nhau

về tiềm năng tăng trưởng giữa các chủng tộc có th do dinh dư ng và môi trường

h n à do di tru ền Qua so sánh s liệu từ một s nước phát tri n và kém phát tri n nhận thấy ở các vùng đô thị với qu n th d n cư được nuôi dư ng t t thì chỉ 3% sự khác nhau về chiều cao và 6% về cân nặng có th quy cho chủng tộc Ngược l i, sự khác nhau về điều kiện kinh tế xã hội và tình tr ng dinh dư ng giữa nông thôn và thành thị có th n đến 12% về chiều cao và 30% về cân nặng trong cùng một nhóm chủng tộc

+ Vai trò của giáo dục: Có ảnh hưởng quan tr ng đ i với sự phát tri n của trẻ Nếu nuôi dư ng trẻ t t nhưng thiếu giáo dục sẽ làm chậm sự phát tri n trí tuệ và th chất của trẻ Nếu t o điều kiện cho trẻ có cuộc s ng tinh th n thoải mái sẽ kích thích trẻ ăn ngon miệng, ngủ ngon giấc, từ đ c th trẻ sẽ phát tri n t t

+ Yếu t bệnh tật: Ảnh hưởng nhiều đến sự phát tri n th chất của trẻ Trẻ mắc bệnh thường ảnh hưởng đến quá trình tiêu hoá thức ăn, hô hấp, tu n hoàn ở trẻ, đồng thời trẻ mắc bệnh thường phải ti u hao năng ượng nên làm chậm sự phát tri n

th chất của trẻ

+ Môi trường s ng:

- Môi trường s ng cũng ảnh hưởng lớn tới sự phát tri n của trẻ, điều này thấy

rõ ở việc các trẻ em s ng ở phư ng T thường phát tri n th tr ng t t h n những trẻ s ng ở phư ng Đông Nếu môi trường s ng s ch sẽ, không kh thoáng đ ng, đủ ánh sáng thì sẽ t o điều kiện t t cho trẻ phát tri n th chất, ngược l i nếu môi trường không thuận lợi không những không t o điều kiện cho sự phát tri n th chất của trẻ

Trang 25

mà còn có th là nguyên nhân gây ra một s bệnh tật cản trở sự phát tri n th chất của trẻ

- Bên c nh môi trường tự nhi n th môi trường không kh , t m gia đ nh cũng ảnh hưởng lớn đến sự phát tri n th chất của trẻ Trẻ em được s ng trong môi trường gia đ nh m ấm, hoà thuận, h nh ph c, c được sự quan tâm của cha mẹ và những người lớn khác trong gia đ nh th sẽ phát tri n t t h n những trẻ sinh ra trong môi trường gia đ nh không h nh phúc, hay mâu thuẫn hay b mẹ bận công việc ít quan t m đến con

1.3 Phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Phương pháp nghiên cứu

a, Phương pháp nghiên cứu dọc (phư ng pháp nghi n cứu cá th )

Ch n một s đ i tượng cùng tuổi và theo dõi đo các k ch thước từng năm một của các đ i tượng ấy

- Thời gian nghiên cứu dài

b, Phương pháp điều tra cắt ngang (phư ng pháp nghi n cứu tổng quát)

Phư ng pháp nà người ta tiến hành đo hàng o t cùng một c các đ i tượng

ở các ứa tuổi khác nhau rồi sau đ sắp xếp theo từng ứa tuổi và t nh các đặc trưng

th ng k k ch thước từng ứa tuổi

+ Ưu đi m:

- Thực hiện nhanh, không c n đợi thời gian theo dõi

- Độ tin cậy cao

+ Nhược đi m:

Trang 26

- S đ i tượng nghiên cứu c n phải nhiều đ các nhận xét th ng k đủ tin cậy

Trong nghi n cứu nh n trắc h c ma mặc thường sử dụng phư ng pháp điều tra cắt, do phư ng pháp nà o i trừ được sự ảnh hưởng của các điều kiện x hội đ i với sự tha đổi h nh thái c th người Trong uận văn, tôi ựa ch n phư ng pháp nghi n cứu à phư ng pháp điều tra cắt ngang v những ưu đi m của phư ng pháp này

1.3.2 Phương pháp chọn mẫu

Mẫu là một tập hợp mẫu, g i tắt là mẫu Mẫu đ i diện cho toàn bộ đ i tượng cùng lo i dùng trong nghiên cứu g i à đám đông

Việc ch n mẫu nghiên cứu quyết định đến hiệu quả của công trình nghiên cứu

Do vậy phải ch n mẫu sao cho đảm bảo được t nh đ i diện của nó, do vậy, mẫu được ch n phải tuân theo nguyên tắc sau [18]:

+ Các số đo có thể tin cậy được và có thể so sánh được với nhau: Mu n vậ

th các m c đo phải ch nh xác ùng một k ch thước phải đo cùng một dụng cụ và dụng cụ phải ch nh xác tới mức c n thiết Mỗi s đo phải được thực hiện một cách cẩn thận, ch nh xác và do một người nắm chắc kỹ thuật và c kinh nghiệm thực hiện

+ Đối tượng đo phải tương đối thuần nhất

Mức độ thu n nhất tu theo t nh h nh nghi n cứu Nh m đ i tượng được đo càng thu n nhất, nếu càng đảm bảo những điều kiện sau đ :

- hủng tộc

- ùng điều kiện x hội, hoàn cảnh địa và nghề nghiệp

- ùng giới t nh: ác s đo ở nam và nữ khác nhau V vậ phải tách ri ng nam giới và nữ giới

- ùng tuổi: Đ i với tuổi trưởng thành, vấn đề th ng k ri ng từng tuổi gi p

ta r t ra được nhiều vấn đề bổ ch, nhất à khi nghi n cứu h nh thái h c th ng k so sánh các ứa tuổi Vấn đề cùng tuổi phải hi u theo một cách tư ng đ i

Trang 27

+ Số đối tượng đo phải đ tới một mức tối thiểu: Đ khi t nh các đặc trưng

th ng k không bị ảnh hưởng bởi một vài trị s các cá th đặc biệt trong nh m được

đo V dụ khi t nh chiều trung b nh của một nh m nào đ , ta càng c nhiều khả năng

đ t được con s trung b nh thật sự của nh m nếu s cá th ta ấ ra ở nh m đ đo càng nhiều Tu nhi n, tr n thực tế không phải bất cứ đ i với một nh m đ i tượng nào cũng phải đo hết các cá th của nh m Như vậ , thực tế không àm được và cũng không c n thiết V vậ tu theo từng nh m, ta c th ch n một s cá th đủ

c n thiết đ đ t được một khoảng tin cậ nhất định

Có hai nhóm phư ng pháp ch n mẫu: Ch n mẫu xác suất và ch n mẫu

không xác suất

1 Chọn ngẫu nhiên xác suất: h n mẫu ngẫu nhi n (ha ch n mẫu xác

suất) à phư ng pháp ch n mẫu mà khả năng được ch n vào tổng th mẫu của tất cả các đ n vị của tổng th đều như nhau Đ à phư ng pháp t t nhất đ ta c th

ch n ra một mẫu c khả năng đ i bi u cho tổng th V c th t nh được sai s do

ch n mẫu, nhờ đ ta c th áp dụng được các phư ng pháp ước ượng th ng k ,

ki m định giả thu ết th ng k trong xử dữ iệu đ su rộng kết quả tr n mẫu cho tổng th chung

Tu nhi n ta kh áp dụng phư ng pháp nà khi không xác định được danh sách cụ th của tổng th chung, t n kém nhiều thời gian, chi ph , nh n ực cho việc thu thập dữ iệu khi đ i tượng ph n tán tr n nhiều địa bàn cách xa nhau,…

* Chọn ngẫu nhiên đơn:

Trước ti n đánh s tất cả N đ i tượng theo s thứ tự từ 1 đến N Đ ch n một mẫu c n đ i tượng từ một khung mẫu có n đ i tượng, ta có th ch n các cách như:

r t thăm, qua s , dùng bảng s ngẫu nhi n, hoặc dùng má t nh đ ch n ra từng

đ n vị trong tổng th chung vào mẫu Trong phư ng pháp này mỗi đ n vị ch n mẫu mang s thứ tự tư ng ứng với một s ngẫu nhiên sẽ được ch n Mỗi l n ch n, mỗi

đ i tượng chưa được ch n trước đ đều c c hội được ch n bằng nhau Thường vận dụng ch n mẫu ngẫu nhi n đ n khi các đ n vị của tổng th chung không phân

Trang 28

b quá rộng về mặt địa , các đ n vị khá đồng đều nhau về đặc đi m đang nghi n cứu.

+ Ưu đi m: Đ n giản

vị vào mẫu,…cứ như thế cho đến khi ch n đủ s đ n vị của mẫu

+ Ưu đi m: t nh đ i diện mẫu cao h n mẫu ngẫu nhi n đ n v những đ n

vị ch n mẫu được rải đều trong khung mẫu

+ Nhược đi m: Không thích hợp khi khảo sát các đặc trưng c t nh chu k

* Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng:

Trước tiên phân chia tổng th thành các tổ theo 1 tiêu thức hay nhiều tiêu thức c i n quan đến mục đ ch nghi n cứu Sau đ trong từng tổ, dùng cách ch n mẫu ngẫu nhi n đ n giản hay ch n mẫu hệ th ng đ ch n ra các đ n vị của mẫu

Đ i với ch n mẫu phân t ng, s đ n vị ch n ra ở mỗi tổ có th tuân theo t lệ s

đ n vị tổ đ chiếm trong tổng th , hoặc có th không tuân theo t lệ

+ Ưu đi m:

- T o ra trong mỗi t ng có một sự đồng nhất về yếu t được ch n đ phân

t ng, do đ sẽ giảm sự chênh lệch giữa các cá thế

- Quá trình thu thập s liệu thường dễ h n so với mẫu ngẫu nhi n đ n

- Mẫu đ t được từ mỗi t ng c t nh đ i diện và khái quát hoá cho từng t ng

đ

Trang 29

- Kết quả nghiên cứu sẽ c độ chính xác cao nếu tính th ng nhất về yếu t được ch n đ phân t ng là cao trong mỗi t ng, là thấp giữa các t ng

+ Nhược đi m: khó thực hiện vì danh sách các cá th trong mỗi t ng phải được liệt kê và gắn s ngẫu nhiên

* Mẫu chùm:

Là mẫu đ t được bởi việc lựa ch n ngẫu nhiên các nhóm cá th được g i là chùm từ nhiều chùm trong một qu n th nghiên cứu Trong trường hợp nà đ n vị mẫu là các chùm chứ không phải là các cá th

ác bước:

- Xác định các chùm thích hợp

- Lên danh sách tất cả các chùm và ch n xác suất một s chùm vào mẫu

- Liệt kê danh sách các cá th trong các chùm đ ch n, sau đ áp dụng cách

ch n mẫu ngẫu nhi n đ n trong mỗi chùm đ ch n các cá th vào mẫu

- Phân tích s liệu từ mẫu chùm thường phức t p

- Việc lựa ch n s chùm vào mẫu kh khăn, nhất là khi c chùm không đều nhau

2 Chọn mẫu không xác suất: à phư ng pháp ch n mẫu mà các đ n vị

trong tổng th chung không c khả năng ngang nhau đ được ch n vào mẫu nghi n cứu Việc ch n mẫu phi xác suất hoàn toàn phụ thuộc vào kinh nghiệm và sự hi u biết về tổng th của người nghi n cứu n n kết quả điều tra thường mang t nh chủ quan của người nghi n cứu Mặt khác, ta không th t nh được sai s do ch n mẫu,

do đ không th áp dụng phư ng pháp ước ượng th ng k đ su rộng kết quả tr n

Trang 30

mẫu cho tổng th chung

ác phư ng pháp ch n mẫu phi xác suất:

- Ch n mẫu tiếp liền nhau

- Ch n mẫu tiện ích

- Ch n mẫu suy xét

1.3.3 Phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng phư ng pháp th ng kê sinh h c Đ xây dựng hệ th ng c s phục

vụ cho thiết kế may công nghiệp, phải xác định các đặc trưng th ng kê của kích thước Các đặc trưng th ng k c bản được tính bằng ph n mềm SPSS 18 và ph n mềm Excel

- Khoảng phân phối

Khoảng phân ph i là khoảng cách giữa trị s cực ti u (min) và trị s cực đ i (max) của một phân ph i thực nghiệm Khoảng phân ph i càng lớn th độ tản m n càng lớn

- Số cực tiểu (Min): là s nh nhất trong dãy phân ph i

- Số cực đại (Max): là s lớn nhất trong dãy phân ph i

x f x

f x f x f

Trang 31

n= f1+f2+f3+…+fn

- Số trung tâm hay số trung vị (Me)

S trung vị là s có trị s ở giữa dãy s , sau khi sắp xếp các biến s hoặc các hàng biến s theo trị s tăng d n hay giảm d n

Nếu dãy phân ph i gồm một s lẻ (n = 2k+1) giá trị thì con s ở vị trí thứ k+1 là s trung vị Nếu dãy phân ph i gồm một s chẵn (n = 2k) giá trị thì s trung

vị sẽ nằm giữa khoảng giá trị của con s thứ k và k+1

Công thức:

f x

n K Me

f f x

Mo

Mo K

Mo

2 1

12

- Độ lệch chuẩn ()

Độ lệch chuẩn à đặc trưng th ng kê hay dùng nhất đ đánh giá độ tản m n của phân ph i thực nghiệm, cho biết mức độ phân tán của các giá trị xi so với s trung bình

Trang 32

Là t lệ % giữa độ lệch tiêu chuẩn  và s trung bình cộng

Công thức:

CV không phụ thuộc vào đ n vị đo và trị s của X và nói lên giá trị tư ng

đ i của độ lệch tiêu chuẩn so với s trung bình cộng Vì vậy, hệ s biến sai cho phép ta có th so sánh mức độ tản m n của hai phân ph i thực nghiệm có s trung bình cộng khác nhau và đ n vị đo khác nhau

- Số lạc: S l c: được coi là những giá trị quá lớn hoặc quá bé so với các giá

trị còn l i của tập hợp các kết quả đo, c xác suất xuất hiện rất thấp nhưng ảnh

hưởng đến tính chính xác của kết quả nghiên cứu

Đo n s đo của một phân ph i thực nghiệm, ta t nh được s trung bình X

độ lệch tiêu chuẩn  Dựa vào X và  , người ta có th xếp một tập hợp mẫu thành nhiều lo i: Lo i trung bình là nằm trong khoảng X ±  Lo i lớn nằm trong khoảng

X +1 và X+2 Lo i rất lớn nằm trong khoảng X +2 và X +3 Lo i bé nằm

(1.5)

(1.6)

(1.7)

Trang 33

trong khoảng X - 1 và X - 2 và lo i rất bé nằm trong khoảng X - 2 và X -

3

Theo các tính toán th ng kê, khoảng X ±  bao gồm 68,3% tổng s các s

đo của tập hợp mẫu, khoảng X ± 2 bao gồm 95,5% tổng s đo của tập hợp mẫu

và khoảng X ± 3 bao gồm 99,7% tổng s đo của tập hợp mẫu

Hệ s z của một giá trị xi nào đ được tính theo zi = | xi – tb | / 

Khi z ≥ 3 tức xi ≤ X – 3. hoặc xi ≥ X + 3. sẽ bị coi là s l c với mức tin cậy

o đ s l c là những s th a m n điều kiện sau:

hệ s k ch thước cho qu n áo rất c n thiết Cu i thập niên này, các s liệu các sản phẩm qu n áo được thu thập Sự phát tri n hệ th ng c s trang phục được tóm tắt theo các m c thời gian sau:

- 1945 Tổ chức đặt hàng t i nhà máy của Mỹ đ sản xuất tiêu chuẩn thư ng

m i CS 151 cho công nghiệp may

- 1947 Viện tiêu chuẩn Anh phát tri n tiêu chuẩn c s qu n áo trong 1 lo t tiêu chuẩn sản phẩm như áo khoác của phụ nữ (BS 1345)

- 1954 Tổ chức tiêu chuẩn Đan M ch phát hành tiêu chuẩn qu c gia DS 923 cho các c s của phụ nữ

- 1958 Tiêu chuẩn Mỹ CS215 – 58 t n “S đo k ch c c th cho qu n áo và mẫu phụ nữ được NBS phát hành dựa trên sự phân tích s liệu năm 1939 - 40”

Trang 34

- Năm 1968, Thuỵ Đi n đ đề xuất thành lập một U ban xây dựng hệ th ng

c s Qu c tế cho trang phục lấ t n à ISO/T 133 H n 30 nước đ tham gia à thành viên của U ban Nghiên cứu của ISO/TC 133 tập chung vào việc tiêu chuẩn hoá các thành ph n của một hệ th ng c s và đề xuất các hướng dẫn cho việc xây dựng một hệ th ng c s h n à x dựng một hệ th ng c s tiêu chuẩn Qu c tế Kết quả của cuộc nghiên cứu sau đ cho ra đời các tiêu chuẩn và các hệ th ng c

- Năm 1991 hệ th ng c s qu n áo trẻ em ISO/TR 10652:1991 – Ph n 3 ra đời Hệ th ng c s này thiết lập một hệ th ng k ch thước c th được sử dụng đ

t o ra k ch thước quân áo tiêu chuẩn cho trẻ vị thành niên – ph n 2, nam giới (người lớn và trẻ em) – ph n 3 nữ giới (người lớn và trẻ em) – ph n 4

- Năm 1997 ti u chuẩn công nghiệp Nhật Bản JIS 4002, 4003 – 1997, Hệ

th ng c s cho trang phục trẻ em nam và nữ ra đời Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản nà qu định rõ những hệ th ng kí hiệu và bi u diễn kích c trên sản phẩm may sẵn của trẻ em nam [31]

Cùng với sự phát tri n chung của nền kinh tế, yêu c u về xây dựng hệ th ng

c s hoàn chỉnh càng cấp thiết Ngày càng có rất nhiều nước đang tiến hành những cuộc điều tra nhân trắc đ tha đổi cho phù hợp tình hình hiện t i, hệ th ng c s được bổ sung thường xu n đảm bảo sự vừa vặn của sản phẩm

Đ đáp ứng được yêu c u sử dụng của nhiều người ti u dùng đ i với ngành công nghiệp ma đ i h i phân chia nhiều c , vóc sao cho phù hợp với thẩm mỹ, tâm lý, h nh dáng, k ch thước của c th người theo từng lứa tuổi và giới tính Mỗi nước sử dụng s ượng thông s k ch thước khác nhau đ phù hợp với h nh dáng c

th của từng vùng, miền

Trang 35

Hiện t i có rất nhiều nước đang tiến hành những cuộc điều tra nhân trắc h c đ xây dựng các hệ th ng c s cho phù hợp với thời cuộc hiện đ i Trung bình cứ từ 5 đến 10 năm các nước trên thế giới tiến hành khảo sát nhân trắc đ bổ sung hệ th ng

c s cho phù hợp với mỗi qu c gia

1.4.2 Tình hình nghiên cứu, xây dựng hệ thống cỡ số ở Việt Nam

Việt Nam là một nước có ngành công nghiệp nhẹ phát tri n, ngành Dệt - May

có vai trò quan tr ng trong nền kinh tế qu c dân Ngay từ khi ngành công nghiệp

ma ra đời và phát tri n, các nghiên cứu về nhân trắc đ xây dựng hệ th ng c s

qu n áo đ được quan tâm:

+ Năm 1966, Ủ ban KH & KT Nhà nước đ ban hành 02 ti u chuẩn c s

đ u tiên có ứng dụng s đo nh n trắc, phân lo i 15 c áo s mi và 3 c qu n âu nam giới

+ Năm 1970, Ủ ban KH & KT Nhà nước đ ban hành các ti u chuẩn:

- TCVN 371-70 và TCVN 376-70 về c s qu n áo trẻ em nam và nữ

- TCVN 1267-72 và TCVN 1268-72 về c s qu n áo nữ giới

- TCVN 1680-75 và TCVN 1681-75 về c s qu n áo nam giới

+ Năm 1982, trong qu n đội ban hành hệ th ng c s cho quân nhân

+ Năm 1994, Tổng cục tiêu chuẩn ban hành các tiêu chuẩn:

- TCVN 5781-1994: phư ng pháp đo c th người

- TCVN 5782 - 1994 được xây dựng tr n c sở kết quả đề tài cấp bộ “ xây dựng c s c th người Việt Nam từ s liệu nhân trắc đ thiết kế sản phẩm

qu n áo, gi mũ, găng ta ”

+ Năm 2009 đề tài “X dựng hệ th ng c s qu n áo nam nữ và trẻ em trên

c sở s đo nh n trắc người Việt Nam” - (viết tắt: CVNVN) do TS Nguyễn Văn Thông - Viện trưởng Viện Dệt May làm chủ nhiệm đề tài báo cáo Mục tiêu của đề tài này là khảo sát, thu thập các s đo c th người Việt Nam đ xử lý s liệu nhân trắc h c nhằm xây dựng hệ th ng c s , bảng c s cho một s nhóm sản phẩm may sẵn phù h p với dáng vóc người Việt Nam [21]

+ Luận văn “G p ph n nghiên cứu xây dựng hệ th ng c s cho h c sinh

Trang 36

tuổi 15 t i huyện Ý Yên tỉnh Nam Định theo phư ng pháp nh n trắc h c” của Th c

sĩ Vũ Thị Lan Hư ng đ nghi n cứu hình thái h c sinh 15 tuổi t i huyện Ý Yên tỉnh Nam Định và đưa ra được hệ th ng c s cho đồng phục h c sinh ở đ Tuy nhiên thì luận văn nghi n cứu quá ít chỉ có 100 mẫu cho cả nam và nữ và chỉ nghiên cứu với ph m vi hẹp đ à ở huyện Ý Yên tỉnh Nam Định

+ Trong luận văn “Nghi n cứu xây dựng hệ th ng c s qu n áo đồng phục sinh viên tuổi 21 t i trường Đ i h c Công nghiệp TP H M” Th c sĩ Ph m Thị Cúc

đ ựa ch n mẫu là sinh viên có hộ khẩu t i thành ph H M nhưng địa bàn thành

ph HCM rất lớn với các khu vực c điều kiện s ng rất khác nhau nên rất kh đưa được ra thông s chuẩn xác cho h nh dáng c th Bên c nh đ đề tài l i đưa ra thông s chung cho cả nam và nữ à chưa phù hợp vì h nh dáng c th nam và nữ rất khác nhau

+ Năm 2010, Luận văn th c sỹ khoa h c "Góp ph n nghiên cứu xây dựng hệ

th ng c s qu n áo trẻ em lứa tuổi ti u h c địa bàn thành ph Hà Nội ” của Th c sĩ

Lưu Thị Mai Lan đ đưa ra hệ th ng c s cho trẻ em nam và nữ lứa tuổi ti u h c Tuy nhiên nhưng đ i tượng nghiên cứu chưa rộng chỉ tập trung vào 2 trường Khư ng Thượng và L văn Tám [14]

+ Luận văn “Nghi n cứu xây dựng hệ th ng c s qu n áo đồng phục h c sinh nam tuổi từ 15 – 16 t i Hà Nội” của Th c sĩ hu Thị Mai Hư ng hoàn thành trong năm 2010 Đề tài đ nghi n cứu 303 đ i tượng là các em h c sinh thuộc các trường tr n địa bàn thành ph Hà Nội

+ Luận văn th c sĩ “Nghi n cứu xây dựng hệ th ng c s qu n áo đồng phục

h c sinh nữ tuổi từ 15 – 16 t i Hà Nội” của tác giả Nguyễn Thị Phư ng đ nghi n cứu 353 em h c sinh nữ với 33 k ch thước Tu nhi n, độ tuổi nghiên cứu của đề tài chưa rộng chỉ tập trung vào lứa tuổi 15 ÷ 16 [17]

+ Năm 2011, Luận văn th c sỹ khoa h c "Xây dựng hệ th ng c s qu n áo

và nghiên cứu đặc đi m k ch thước hình thái của trẻ em ti u h c địa bàn thành ph

Hà Nội ” của Th c sĩ Ngu ễn Thị Bích Thu đ x dựng được hệ th ng c s của

lứa tuổi ti u h c Đề tài tập trung nghiên cứu đ i tượng là các em h c sinh nam[22]

Trang 37

1.5 Những tồn tại và đề xuất hướng nghiên cứu

- Cùng với sự phát tri n không ngừng của môn khoa h c nhân trắc trên thế giới, nhân trắc h c Việt Nam đ c những bước tiến vượt bậc Tuy nhiên, ở nước ta các công trình nghiên cứu nhân trắc h c chủ yếu tập trung cho ngành Y (nghiên cứu đặc đi m nhân chủng các cộng đồng người Việt, đánh giá th lực sự tăng trưởng, phát tri n của c th người ), các nghiên cứu nhân trắc Ergonomics (nghiên cứu,

sự phù hợp giữa con người với máy móc, thiết bị .) Đ i với ngành may công nghiệp, các nghiên cứu nhân trắc h c xây dựng hệ th ng c s trang phục còn ít và

có nhiều h n chế

- o đặc đi m h nh dáng c th người luôn có sự tha đổi nên hệ th ng c s

qu n áo tiêu chuẩn Việt Nam 5782 - 1994 đ không còn phù hợp với đặc đi m c

th của người dân Việt Nam nói chung và trẻ em nói riêng

- Các công trình nghiên cứu nhân trắc h c ứng dụng xây dựng hệ th ng c s

qu n áo trong nước chủ yếu tập trung vào đ i tượng à người Việt Nam đ trưởng thành Luận văn Th c sĩ của Lưu Thị Mai an đ đưa ra hệ th ng c s cho trẻ em nam và nữ nhưng đ i tượng nghiên cứu chưa rộng chỉ tập trung vào 2 trường

- Ngày nay các công trình nghi n cứu nh n trắc h c ứng dụng x dựng hệ

th ng c s trẻ em đ phát tri n về s ượng, đông đảo về đ i tượng và tr n nhiều vùng địa , sinh thái khác nhau Tu nhi n s iệu c n tản m n và đ cũ về thời gian đặc biệt đ i với trẻ em ứa tuổi ti u h c H c sinh mỗi vùng miền c sự phát tri n khác nhau v thế hệ th ng c s chưa đáp ứng được sự tha đổi nhanh ch ng

đ kịp với đời s ng x hội và môi sinh ở nước ta

- Từ những thực t i tr n việc x dựng hệ th ng c s qu n áo ri ng cho từng

nh m ứa tuổi à rất c n thiết v : c th của con người tha đổi, và phát tri n rõ rệt đặc biệt à đ i với c th của trẻ em ứa tuổi ti u h c o đ c n c được một hệ

th ng c s qu n áo hoàn chỉnh cho ứa tuổi ti u h c phục vụ cho ngành công nghiệp may đ c th t o ra được các trang phục phù hợp, thoải mái, g n gàng và tiện ợi

Trang 38

Trước các yêu c u trên tôi ch n nội dung nghiên cứu là: "Xây dựng hệ thống

cỡ số quần áo đồng phục trẻ em gái lứa tuổi tiểu học trên địa bàn thành phố Hà Nội” làm nội dung luận văn của mình

1.6 Nhiệm vụ đề tài

Đ đ t được mục tiêu của đề tài "Xây dựng hệ thống cỡ số quần áo đồng

phục trẻ em gái lứa tuổi tiểu học trên địa bàn thành phố Hà Nội” c n thực hiện

những nhiệm vụ sau:

1 Xây dựng chương trình đo

- Nghiên cứu dân s t i thành ph Hà Nội

- Lựa ch n đ i tượng đo

- Xác định c mẫu và s ượng đo thực tế tr n địa bàn thành ph

- Thiết bị và dụng cụ đo

- Xác định các m c đo nh n trắc, tr ng thái và tư thế của người được đo

- Xác định các thông s k ch thước c th c n đo

- Xây dựng kế ho ch đo

2 Xây dựng hệ thống cỡ số quần áo trẻ em gái lứa tuổi tiểu học

- Tính các đặc trưng th ng kê thông s k ch thước c th trẻ em gái lứa tuổi

ti u h c

- Xác định k ch thước chủ đ o và chứng minh k ch thước chủ đ o

- Xây dựng hàm tư ng quan giữa k ch thước thứ cấp và k ch thước chủ đ o

- Xác định bước nhảy của k ch thước chủ đ o và chứng minh bước nhảy là chính xác

- Xác định khoảng c và s ượng c s t i ưu

- Xây dựng bảng thông s k ch thước c th trẻ em gái lứa tuổi ti u h c địa bàn thành ph Hà Nội

- Xây dựng bảng hệ th ng c s qu n áo trẻ em gái lứa tuổi ti u h c địa bàn thành ph Hà Nội

Trang 39

CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

+ Với mục đ ch x dựng hệ th ng c s qu n áo h c sinh nữ lứa tuổi ti u h c

t i địa bàn thành ph Hà Nội Lựa ch n đ i tượng nghiên cứu phải đảm bảo tính thu n nhất, do vậy phải thoả m n các điều kiện sau:

- Là h c sinh thuộc trường t i địa bàn thành ph Hà Nội Theo Giáo sư Nguyễn Quang Quyền và các nhà nghiên cứu nhân trắc h c Việt Nam đ qu định mẫu đ i diện cho các vùng sinh thái như sau: Đ i với d n cư sinh ra ở các vùng sinh thái khác nhau sau 5 năm sinh s ng t i vùng mới sẽ chịu ảnh hưởng các vùng sinh thái mới có th đ i diện cho vùng d n cư đ o vậy, mỗi trường chỉ ch n những

h c sinh đ sinh s ng t i Hà Nội từ 5 năm trở nên

- Là h c sinh nữ lứa tuổi từ 6 đến 11 tuổi

- Thuộc đ i tượng dân tộc kinh

- th phát tri n b nh thường

- Tham gia làm mẫu với tinh th n tự nguyện

+ Đ thu thập dữ liệu cho đề tài, sau khi nghiên cứu mật độ d n cư của thành

ph ta thấy: Theo kết quả Tổng điều tra Dân s năm 2009, ở thời đi m 0h ngày 1/4/2009, dân s Hà Nội c 6.448.837 người, chiếm 7,51% dân s cả nước, xếp thứ

2 về s dân sau thành ph Hồ h Minh Qua 10 năm (từ 1999 đến 2009), dân s Hà Nội tăng th m 1.204.688 người, bình quân mỗi năm tăng 120.000 người, t c độ tăng d n s bình quân mỗi năm à 2,11% (mức tăng nà cao h n mức tăng b nh quân của cả nước (1,2%), cao h n hai n mức tăng của vùng đồng bằng sông Hồng)

- Mật độ dân s chung của Hà Nội là 1.926 người/km2 (cao h n 7,4 n mật

độ dân s cả nước 256 người/km2

) và phân b không đồng đều giữa các quận, huyện, thị x N i c mật độ dân s cao nhất là quận Đ ng Đa 36.550 người/km2, quận Hai Bà Trưng 29.368 người/km2; n i c mật độ dân s thấp nhất là huyện Ba

V 576 người/km2

Trang 40

- Dân s Hà Nội s ng ở khu vực thành thị c 2.632.087 người và ở khu vực nông thôn à 3.816.750 người T tr ng dân s ở khu vực thành thị là 40,8%, nhiều

h n 34,75% vào năm 1999 và bằng 10,37% dân s thành thị của cả nước T lệ tăng dân s khu vực thành thị bình quân mỗi năm trong thời k 1999 – 2009 là 3,76%, trong khi đ t lệ này ở khu vực nông thôn à 1,12% Trong 1.204.688 người tăng lên giữa hai cuộc Tổng điều tra th 66,9% người ở khu vực thành thị và 33,1% người ở khu vực nông thôn

- Tổng điều tra Dân s cũng cung cấp t suất di cư thu n trong v ng 5 năm qua của Hà Nội à +49,8‰; trong đ t suất nhập cư à 65,3‰ và t suất xuất cư à 15,5‰ Với t suất dư ng về di cư thu n, Hà Nội là một trong s ít thành ph có t suất nhập cư cao trong cả nước

- Ước tính dân s trung b nh năm 2010 toàn thành ph c 6.611,7 ngàn người tăng 2,1% so với năm 2009, trong đ nam c 3.248,6 ngàn người chiếm 49,13%, nữ

c 3.363,1 ngàn người chiếm 50,87% Nhìn chung dân s khu vực nội thành và khu vực thành thị đều tăng so với năm 2009 từ 2,5% đến 2,8%, trong khi dân s ngo i thành và khu vực nông thôn chỉ tăng từ 1,6% đến 1,9% [32]

S ượng mẫu đo sẽ không được chính xác nếu chỉ lấy một địa đi m Đề tài

ch n đ i tượng đo à các em h c sinh của các trường ti u h c Khư ng Thượng quận

Đ ng Đa, trường ti u h c L Văn Tám, trường ti u h c T s n quận Hai Bà Trưng, trường ti u h c Mai Động quận Hoàng Mai v đ à các trường nằm trong vùng c d n cư tập trung đông Ngoài ra đ nghiên cứu sự phát tri n của trẻ em lứa tuổi chuẩn bị đi h c đề tài tiến hành khảo sát t i trường mẫu giáo Bách Khoa

Việc thu thập s liệu được tiến hành từ tháng 4 đến tháng 5 năm 2011 nhằm tránh mùa thi và dịp nghỉ hè của các em h c sinh

2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Xác định cỡ mẫu và số lượng đo

* Nguyên tắc xác định: Việc lựa ch n c mẫu một cách hoàn toàn ngẫu nhi n,

ấ một s trong toàn bộ dân s ở lứa tuổi đ đ đo Ph n ch n ra đ g i là mẫu và toàn th dân s g i à đám đông

Ngày đăng: 21/07/2017, 19:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Thuý Ái, Nguyễn Ng c Châm, Bùi Thị Thoa (2005), Giáo trình giải phẫu sinh lý – vệ sinh phòng bệnh tr em, Nhà xuất bản Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình giải phẫu sinh lý – vệ sinh phòng bệnh tr em
Tác giả: Bùi Thuý Ái, Nguyễn Ng c Châm, Bùi Thị Thoa
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
Năm: 2005
2. Nguyễn Thị Hà Châu (2001), Nghiên cứu xây dựng hệ thống cỡ số quân trang theo phương pháp nh n trắc học, Tổng cục hậu c n Công ty 28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng hệ thống cỡ số quân trang theo phương pháp nh n trắc học
Tác giả: Nguyễn Thị Hà Châu
Năm: 2001
3. Bùi ông ường, Bùi Minh Trí (1997), Giáo trình xác suất và thống kê ứng dụng, Nhà xuất bản Giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình xác suất và thống kê ứng dụng
Tác giả: Bùi ông ường, Bùi Minh Trí
Nhà XB: Nhà xuất bản Giao thông vận tải
Năm: 1997
4. Thẩm Thị Hoàng Điệp (1992), Đặc điểm hình thái và thể lực học sinh 1 số trường phổ thông cơ sở Hà Nội, Luận án Phó tiến sĩ khoa h c dược, Trường ĐH Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm hình thái và thể lực học sinh 1 số trường phổ thông cơ sở Hà Nội
Tác giả: Thẩm Thị Hoàng Điệp
Năm: 1992
5. Phùng Thị Bích Dung (2007), Góp phần nghiên cứu xây dựng cỡ số quần áo học sinh tuổi 15 tại huyện Thống Nhất tỉnh Đồng Nai theo phương pháp nhân trắc học, Luận văn cao h c, Trường Đ i h c Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu xây dựng cỡ số quần áo học sinh tuổi 15 tại huyện Thống Nhất tỉnh Đồng Nai theo phương pháp nhân trắc học
Tác giả: Phùng Thị Bích Dung
Năm: 2007
6. Lê Thuý Hằng (2010), Nghiên cứu đặc điểm hình thái phần trên cơ thể học sinh nữ lứa tuổi 15 - 17 tại một số trường trung học phổ thông trên địa bàn Hà Nội, Luận văn cao h c, Trường Đ i h c Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm hình thái phần trên cơ thể học sinh nữ lứa tuổi 15 - 17 tại một số trường trung học phổ thông trên địa bàn Hà Nội
Tác giả: Lê Thuý Hằng
Năm: 2010
7. Vũ Văn Hiều (2008), Xây dựng phần mềm tính toán và phân cỡ ích thước cơ thể người Việt Nam phục vụ ngành công nghiệp may, Viện Dệt May Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng phần mềm tính toán và phân cỡ ích thước cơ thể người Việt Nam phục vụ ngành công nghiệp may
Tác giả: Vũ Văn Hiều
Năm: 2008
8. Nguyễn Phư ng Hoa (2008), Báo cáo kết quả đề tài: Xây dựng hệ thống cỡ số quần áo tr em nam trên cơ sở số đo nh n trắc, Bộ ông Thư ng, Viện Dệt May Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả đề tài: Xây dựng hệ thống cỡ số quần áo tr em nam trên cơ sở số đo nh n trắc
Tác giả: Nguyễn Phư ng Hoa
Năm: 2008
9. Nguyễn Đức Hồng, Nguyễn Hữu Nhân (2004), Giáo trình Nhân trắc học Ergonomi, Nhà xuất bản Đ i h c Qu c gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nhân trắc học Ergonomi
Tác giả: Nguyễn Đức Hồng, Nguyễn Hữu Nhân
Nhà XB: Nhà xuất bản Đ i h c Qu c gia Hà Nội
Năm: 2004
10. Chu Thị Mai Hư ng (2010), Nghiên cứu xây dựng hệ thống cỡ số quần áo đồng phục học sinh nam tuổi từ 15 – 16 tại Hà Nội, Luận văn cao h c, Trường Đ i h c Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng hệ thống cỡ số quần áo đồng phục học sinh nam tuổi từ 15 – 16 tại Hà Nội
Tác giả: Chu Thị Mai Hư ng
Năm: 2010
11. Trịnh Thị Thanh Hư ng (2010), Nghiên cứu ảnh hưởng đặc điểm tâm sinh lý đến kết cấu trang phục tr em trường trung học phổ thông Hà Nội, Luận văn cao h c, Trường Đ i h c Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng đặc điểm tâm sinh lý đến kết cấu trang phục tr em trường trung học phổ thông Hà Nội
Tác giả: Trịnh Thị Thanh Hư ng
Năm: 2010
12. Nguyễn Đ nh Khoa (1975), Phương pháp thống kê ứng dụng trong sinh học, Trường Đ i h c tổng hợp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp thống kê ứng dụng trong sinh học
Tác giả: Nguyễn Đ nh Khoa
Năm: 1975
13. Đào Hu Khu (1991), Đặc điểm về ích thước hình thái về sự tăng trưởng và phát triển cơ thể c a học sinh phổ thông 6 - 11 tuổi ( thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Sơn Bình), Luận án phó tiến sỹ - Trường Đ i h c tổng hợp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm về ích thước hình thái về sự tăng trưởng và phát triển cơ thể c a học sinh phổ thông 6 - 11 tuổi ( thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Sơn Bình)
Tác giả: Đào Hu Khu
Năm: 1991
14. Lưu Thị Mai Lan (2010), Góp phần nghiên cứu xây dựng hệ thống cỡ số quần áo tr em lứa tuổi tiểu học địa bàn thành phố Hà Nội, Luận văn cao h c, Trường Đ i h c Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu xây dựng hệ thống cỡ số quần áo tr em lứa tuổi tiểu học địa bàn thành phố Hà Nội
Tác giả: Lưu Thị Mai Lan
Năm: 2010
15. Nguyễn Văn L n (2003), Xử lý thống kê số liệu thực nghiệm và những ví dụ ứng dụng trong ngành dệt may, Nhà xuất bản Đ i h c qu c gia Thành ph Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lý thống kê số liệu thực nghiệm và những ví dụ ứng dụng trong ngành dệt may
Tác giả: Nguyễn Văn L n
Nhà XB: Nhà xuất bản Đ i h c qu c gia Thành ph Hồ Chí Minh
Năm: 2003
16. Hoàng Tr ng, Chu Nguyễn Mộng Ng c (2005), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Nhà xuất bản Th ng kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Tác giả: Hoàng Tr ng, Chu Nguyễn Mộng Ng c
Nhà XB: Nhà xuất bản Th ng kê
Năm: 2005
17. Nguyễn Thị phư ng (2010), Nghiên cứu xây dựng hệ thống cỡ số quần áo đồng phục học sinh nữ tuổi từ 15 – 16 tại Hà Nội, Luận văn cao h c, Trường Đ i h c Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng hệ thống cỡ số quần áo đồng phục học sinh nữ tuổi từ 15 – 16 tại Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thị phư ng
Năm: 2010
18. Nguyễn Quang Quyền (1971), Nhân trắc học và sự ứng dụng nghiên cứu trên người Việt Nam, Nhà xuất bản y h c Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân trắc học và sự ứng dụng nghiên cứu trên người Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Quang Quyền
Nhà XB: Nhà xuất bản y h c
Năm: 1971
19. Đỗ Quang Tảo, L i Ph Đ i (2005), Nhân trắc học và sự ứng dụng nghiên cứu trên người Việt Nam, Nhà Xuất bản y h c Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân trắc học và sự ứng dụng nghiên cứu trên người Việt Nam
Tác giả: Đỗ Quang Tảo, L i Ph Đ i
Nhà XB: Nhà Xuất bản y h c
Năm: 2005
20. Nguyễn Thị Thanh (2008), Nghiên cứu xây dựng hệ thống cỡ số c a sinh viên Thành phố Hồ Chí Minh (19 tuổi) tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh, Luận văn cao h c, Trường Đ i h c Bách KHoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng hệ thống cỡ số c a sinh viên Thành phố Hồ Chí Minh (19 tuổi) tại trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh
Năm: 2008

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm