1. Trang chủ
  2. » Văn Hóa - Nghệ Thuật

Nghiên cứu tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất vải đảm bảo tính sinh thái của vải

86 616 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU1.1 Các khái niệm sinh thái 1.1.1 Khái niệm sinh thái [1]  Sinh thái học là khoa học tổng hợp nghiên cứu về quan hệ tương hỗ giữa sinh vật v

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

MỤC LỤC 1

LỜI MỞ ĐẦU 4

Chương1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU 5

1.1 Các khái niệm sinh thái 5

1.1.1 Khái niệm sinh thái [1] 5

1.1.2 Khái niệm vật liệu dệt may đảm bảo tính sinh thái [29] 5

1.2 Đánh giá tính sinh thái của vật liệu, sản phẩm dệt may 6

1.2.1 Khái niệm nhãn sinh thái (NST) 6

1.2.2 Nội dung, yêu cầu và lợi ích của NST 8

1.2.2.1 Nội dung NST dệt [1] 8

1.2.2.2 Các yêu cầu của NST [24] 9

1.2.2.3 Lợi ích của nhãn sinh thái [17] 10

1.2.3 Các loại NST 11

1.2.3.1 NST dạng 1 – nhãn sản phẩm 11

1.2.3.2 NST dạng 2 – nhãn môi trường ISO 14000 25

1.3 Tình hình nghiên cứu và nhu cầu của vật liệu dệt may đảm bảo tính sinh thái hiện nay 26 1.3.1 Thế giới [28] 26

1.3.2 Việt Nam 28

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tính sinh thái của vật liệu dệt 31

1.4.1 Nguyên phụ liệu [2, 3,4] 31

1.4.1.1 Sản xuất xơ sợi tự nhiên 31

1.4.1.2 Sản xuất xơ sợi nhân tạo 32

1.4.2 Hóa chất sử dụng trong quá trình xử lý ướt [1] 33

1.4.2.1 Quá trình dệt vải 33

Trang 2

1.4.2.2 Tiền xử lý (xử lý trước) 33

1.4.2.3 Nhuộm, in hoa và hoàn tất [6,7] 34

1.5 Tác động của ngành dệt tới môi trường và sức khỏe con người [21] 36

1.5.1 Tổng quan về ngành dệt 36

1.5.2 Tác động của ngành dệt tới môi trường 37

1.5.2.1 Ô nhiễm không khí 37

1.5.2.2 Ô nhiễm nước 38

1.5.2.3 Ô nhiễm chất thải rắn 39

1.5.3 Tác động đến sức khỏe con người 40

1.5.3.1 Các chất hóa học 40

1.5.3.2 Bụi và khói 41

1.5.3.3 Tiếng ồn 42

1.5.4 Tác động tới sản phẩm 42

1.6 Ý nghĩa tính sinh thái của vật liệu dệt 43

1.6.1 Đối với môi trường 43

1.6.2 Đối với con người 44

1.7 Kết luận chương 1 45

Chương 2: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM 46

2.1 Mục tiêu và nội dung phần nghiên cứu thực nghiệm 46

2.2 Khảo sát quy trình sản xuất vải tại doanh nghiệp dệt ở TP HCM 46

2.2.1 Giới thiệu về công ty dệt 46

2.2.2 Quy trình sản xuất sợi 47

2.2.2.1 Quy trình sản xuất sợi TC 48

2.2.2.2 Quy trình sản xuất sợi Cotton 100% 49

2.2.3 Quy trình sản xuất vải 50

2.2.3.1 Khâu chuẩn bị 50

2.2.3.2 Khâu sản xuất vải 50

2.2.4 Các chỉ tiêu, tiêu chuẩn kiểm tra xơ , sợi, vải mộc 50

2.2.5 Quy trình nhuộm, hoàn tất vải 52

2.2.5.1 Sơ đồ quy trình công nghệ 52

2.2.5.2 Lựa chọn mẫu vải cho nghiên cứu 52

2.2.5.3 Quy trình công nghệ nhuộm và hoàn tất vải TC 53

Trang 3

2.2.5.4 Qui trình công nghệ nhuộm và hoàn tất vải Cotton 57

2.2.5.5 Các chỉ tiêu kiểm tra trên từng công đoạn 60

2.3 Xác định các yếu tố có thể ảnh hưởng đến tính sinh thái của sản phẩm dệt 61

2.3.1 Các loại hóa chất, thuốc nhuộm được sử dụng ở nhà máy nhuộm 61

2.3.2 Tồn dư các chất có hại trên sản phẩm vải nghiên cứu 63

2.3.3 Nước thải, khí thải, chất thải rắn trong nhà máy nhuộm 64

2.3.4 Kiểm tra các yếu tố ảnh hưởng đến tính sinh thái theo quan điểm sinh thái 64

2.4 Kết luận chương 2 65

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 66

3.1 Thu thập mẫu để kiểm tra chất lượng sinh thái 66

3.2 Kết quả thử nghiệm các tiêu chí trên các mẫu vải nghiên cứu [5,9, 10,11,12] 66

3.2.1 Đo độ pH của vải theo quá trình công nghệ 66

3.2.2 Đo hàm lượng formaldehyde của vải theo quá trình công nghệ 68

3.2.3 Đo độ bền mầu ma sát của vải theo quá trình công nghệ 69

3.2.4 Đo độ bền mầu giặt xà phòng của vải theo quá trình công nghệ 70

3.2.5 Đo độ bền mầu mồ hôi của vải theo quá trình công nghệ 70

3.3 Đánh giá quy trình công nghệ theo yêu cầu sinh thái sản phẩm [14] 71

3.4 Nhận xét qui trình công nghệ 75

3.5 Đề xuất trình quy trình công nghệ đảm bảo tính sinh thái sản phẩm cuối cùng 76

3.5.1 Công tác quản lý sản xuất 76

3.5.2 Lựa chọn sử dụng hóa chất 77

3.5.3 Công đoạn nấu, tẩy 77

3.5.4 Công đoạn làm bóng 78

3.5.5 Công đoạn nhuộm 78

3.5.6 Công đoạn hoàn tất 79

3.5.7 Qui trình kiểm soát chất lượng 79

3.5.8 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí, nước , chất thải rắn, tiếng ồn 80

3.6 Kết luận chương 3 81

KẾT LUẬN CHUNG 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu sử dụng các sản phẩm may mặc của con người ngày càng tăng cao Bên cạnh những chức năng cơ bản của quần áo là bảo vệ, làm đẹp thì người tiêu dùng ngày nay còn quan tâm đến việc liệu quần áo đang mặc

có an toàn cho người sử dụng, cho người sản xuất và quan trọng hơn là cho môi trường sống hay không? Trên thế giới đã xuất hiện nhiều cơ quan đảm nhận nhiệm

vụ cung cấp cho nhà sản xuất những chứng chỉ đảm bảo rằng trong suốt quá trình sản xuất không sử dụng những chất gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng cũng như môi trường Điều này đã dẫn tới việc xuất hiện khái niệm “sinh thái sản phẩm”

Ngành dệt nhuộm là một ngành có đặc thù tiêu thụ nhiều nước và hóa chất nên góp phần tác động không nhỏ đến môi trường cũng như tính an toàn của sản phẩm Trong số đó có rất nhiều hóa chất nguy hiểm cho người sử dụng nhưng vẫn đang được sử dụng rộng rãi do đặc tính rẻ tiền, dễ tìm kiếm Chính vì vậy việc tiếp cận với xu thế sản xuất sạch, đảm bảo tính sinh thái cho sản phẩm dệt đang là vấn đề nóng hổi, cần sự quan tâm của tất cả mọi người Vậy làm thế nào để sản phẩm dệt của nước ta đáp ứng được đòi hỏi khắt khe của khách hàng về tính sinh thái, an toàn cho người sử dụng và môi trường Đó là việc chúng ta phải áp dụng những tiến bộ mới, những qui định khắt khe trong suốt quá trình sản xuất và phải được sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền

Chính vì những lý do cấp thiết trên nên tác giả đã quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất vải đảm bảo tính sinh thái của vải ”

với mục đích tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến tính sinh thái vải từ đó đề xuất quy trình sản xuất mới đáp ứng được yêu cầu sản xuất vải đảm bảo sinh thái

Để đạt được mục tiêu trên đề tài đã được triển khai với các phần sau:

 Tổng quan các vấn đề liên quan đến sinh thái vải dệt

 Khảo sát quá trình sản xuất vải dệt tại 1 doanh nghiệp dệt

 Nhận xét đánh giá chất lượng sinh thái được sản xuất tại doanh nghiệp, đề xuất quy trình sản xuất vải dệt đảm bảo tính sinh thái vải

Trang 5

Chương1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU1.1 Các khái niệm sinh thái

1.1.1 Khái niệm sinh thái [1]

 Sinh thái học là khoa học tổng hợp nghiên cứu về quan hệ tương hỗ giữa sinh

vật và môi trường

 Sinh thái học dệt may là thuật ngữ liên quan đến 3 lĩnh vực: sản xuất, tiêu dùng hay sử dụng và thải bỏ

Sinh thái học sản xuất (production ecology): là khái niệm rất rộng bao gồm

 Trồng trọt và thu hoạch xơ sợi thiên nhiên có sử dụng phân bón, các chất bảo

vệ thực vật, chất điều chỉnh tăng trưởng và rụng lá

 Sản xuất xơ sợi nhân tạo và tổng hợp

 Kéo sợi, dệt vải, xử lý hoàn tất hàng dệt với hóa chất, thuốc nhuộm, các chất trợ và xử lý hoàn tất cuối cùng

 Sản xuất quần áo may sẵn

Sinh thái tiêu dùng hay sử dụng (user ecology): bao hàm ở đây là ảnh hưởng

của hàng dệt lên da hay các cơ quan khác của con người khi sử dụng

Sinh thái về xử lý loại bỏ (disposal ecology): liên quan đến thải loại hàng dệt đã

qua sử dụng, tức là quay vòng sử dụng lại (tái sinh), làm phân trộn, vứt bỏ như rác hay đốt theo cách thức đảm bảo ảnh hưởng ít nhất đến môi trường

 Vì thế các nhãn sinh thái (eco labels) được phát triển nhằm cung cấp cho người

sử dụng hàng dệt có nhận thức về môi trường, một hình thức đảm bảo rằng hàng dệt mà họ mua không gây ra bất kỳ một mối nguy hiểm về sinh thái hoặc độc hại cho chính người sử dụng

1.1.2 Khái niệm vật liệu dệt may đảm bảo tính sinh thái [29]

 Khi bạn nghe thấy vật liệu dệt “bảo vệ” một cái gì đó, chắc chắn bạn nghĩ tới bộ đồng phục của lính chữa cháy, hoặc bộ áo chống đạn của binh lính Chắc bạn không xem xét cái chăn “tầm thường” của trẻ em, hoặc thậm chí cái áo T-shirt bạn mặc hàng ngày theo cách “bảo vệ”

Trang 6

 Nhưng những sản phẩm dệt may thông dụng ấy bảo vệ cái gì đó hàng ngày đó chính là danh tiếng của nhãn hàng, chất lượng hàng hóa Nếu chăn của trẻ em có chứa các hóa chất gây kích thích da của chúng, hoặc cái áo T-shirt ấy được gia công bằng các hóa chất được tin là gây ung thư, thì danh tiếng của nhãn hàng sản phẩm ấy có thể bị tổn thương không sao sửa chữa được

 Trong kỷ nguyên mua hàng toàn cầu, các nhãn hàng làm cách nào bảo vệ danh tiếng quý giá của họ? Cách thức mà nhiều công ty bảo vệ danh tiếng của mình bằng cách quy định rõ danh sách các chất bị hạn chế – và chỉ sử dụng các nhà cung cấp tuân thủ với danh sách ấy mà thôi Và các sản phẩm sử dụng các loại vật liệu tuân thủ nghiêm ngặt các quy định trên được gọi là sản phẩm sinh thái hoặc vật liệu dệt may đảm bảo tính sinh thái

cho người lao động, người sử dụng và giảm tác động của nó lên môi trường trong tất cả các giai đoạn của vòng đời tới mức thấp nhất

1.2 Đánh giá tính sinh thái của vật liệu, sản phẩm dệt may

1.2.1 Khái niệm nhãn sinh thái (NST)

 NST là một danh hiệu của nhà nước cấp cho các sản phẩm không gây ra ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất ra sản phẩm hoặc trong quá trình sử dụng các sản phẩm đó [26]

 Theo tổ chức thương mại thế giới WTO và Ngân hàng thế giới WB thì : NST là một loại nhãn được cấp cho những sản phẩm thoả mãn một số tiêu chí nhất định

do một cơ quan chính phủ hoặc một tổ chức được chính phủ uỷ nhiệm đề ra Các tiêu chí này tương đối toàn diện nhằm đánh giá tác động đối với môi trường trong những giai đoạn khác nhau của chu kỳ sản phẩm: từ giai đoạn sơ chế, chế biến, gia công, đóng gói, phân phối, sử dụng cho đến khi bị vứt bỏ [23]

 Theo Mạng lưới nhãn sinh thái toàn cầu (GEN) định nghĩa: NST là nhãn chỉ ra tính ưu việt về mặt môi trường của một sản phẩm, dịch vụ so với các sản phẩm, dịch vụ cùng loại dựa trên các đánh giá vòng đời sản phẩm

Trang 7

 Theo Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO: NST là sự khẳng định, biểu thị thuộc tính môi trường của sản phẩm hoặc dịch vụ có thể dưới dạng một bản công bố, biểu tượng hoặc biểu đồ trên sản phẩm hoặc nhãn bao gói, trong tài liệu về sản phẩm, tạp chí, kỹ thuật, quảng cáo các hình thức khác

 Được dán NST là một sự khẳng định uy tín của sản phẩm từ các nhà sản xuất Ngày nay việc kinh doanh buôn bán đang ngày càng khó khăn vì người tiêu dùng không những quan tâm đến chất lượng, giá cả của sản phẩm mà còn bắt đầu quan tâm đến vấn đề “ sản phẩm đó có an toàn với người sử dụng và thân thiện với môi trường hay không?” Vì thế các sản phẩm có NST thường có sức cạnh tranh cao và giá bán ra thị trường cũng thường cao hơn các sản phẩm cùng loại Do đó, rất nhiều nhà sản xuất đang đầu tư, nâng cấp dây chuyền sản xuất để sản phẩm của mình được công nhận là "sản phẩm xanh", được dán "nhãn sinh thái" để đánh vào tâm lý của người tiêu dùng và vì thế điều kiện để được dán NST ngày càng khắt khe hơn [26]

 Về mặt hình thức, NST có thể mang tên gọi khác nhau ở từng nước NST đầu tiên trên thế giới là nhãn “Thiên thần xanh” của Đức ra đời năm 1977, các nước Bắc Âu có nhãn “Thiên nga trắng”, các quốc gia thành viên của Châu Âu gọi là “ Bông hoa” trong khi ở Singapore, Thái Lan, Philippines gọi là “Nhãn xanh”

Hình 1.1 Biểu tượng NST của các nước trên thế giới

NST của EU NST chung thế giới NST Hoa Kỳ NST Singapore NST Bắc Âu

NST TrungQuốc NST Australia NST của Pháp NST Nhật Bản NST của Đức

Trang 8

1.2.2 Nội dung, yêu cầu và lợi ích của NST

1.2.2.1 Nội dung NST dệt [1]

 Các tiêu chuẩn cho các NST khá giống nhau, về cơ bản chúng chia ra các hạng mục sau:

 Ngăn cấm:

 Phẩm nhuộm azo có thể bị bẻ gãy thành các amin gây ung thư

 Những phẩm nhuộm gây ung thư và dị ứng

 Chất tải clo hữu cơ cho nhuộm

 Hoàn tất chống bắt lửa

 Hoàn tất trừ sinh vật hại

 Các giá trị giới hạn cho phép

 Kim loại nặng trích ly được hay giải phóng ra khi tiếp xúc với mồ hôi không vượt quá giới hạn quy định cho nước uống ở Châu Âu

 Hàm lượng tàn dư thuốc trừ sâu không được vượt quá giới hạn cao nhất cho phép trong thực phẩm

 pH trong phạm vi chịu đựng của da

 Formandehyde dưới giá trị quy định đối với các chất nguy hiểm

 Các chất dùng bảo quản như trong quy định, cấm dùng PCP (pentaclophenol)

 Độ bền màu

 Độ bền màu với nước (ISO 105 – E01)

 Độ bền màu giặt

 Độ bền màu mồ hôi

 Độ bền màu mài mòn (ISO 105 – X12)

 Độ bền màu nước bọt và mồ hôi (DIN 50160) đối với quần áo trẻ em

Trang 9

1.2.2.2 Các yêu cầu của NST [24]

*Nhãn sinh thái phải được phản ánh chính xác, trung thực và có thể xác minh được

 Lợi ích của nhãn sinh thái chỉ tồn tại khi nhãn sinh thái thật sự có được sự tín nhiệm, tin tưởng của người tiêu dùng Người tiêu dùng chỉ thật sự không hoài nghi khi những công bố về khía cạnh, lợi ích môi trường của sản phẩm được chứng thực bằng những phương pháp, phương tiện khoa học tiên tiến, hiện đại Đó là những phương pháp được thừa nhận trên phạm vi quốc tế, khu vực hoặc quốc gia, hoặc được đưa ra xem xét để công nhận dùng trong công nghiệp hoặc thương mại Đồng thời, những phương pháp và phương tiện khoa học tiên tiến, hiện đại này cũng phải đảm bảo xác định được chính xác các khía cạnh và lợi ích môi trường

của sản phẩm

*Nhãn sinh thái không được gây ra sự hiểu nhầm hoặc khó hiểu

 Nhãn sinh thái phải đơn giản, dễ hiểu; những điểm về nội dung khi được công

bố phải rõ ràng; biểu tượng, biểu đồ không được quá phức tạp Trong thực tế, ISO thừa nhận sự tồn tại của nhiều nhãn sinh thái trên cùng một sản phẩm Điều này dễ dẫn đến những hiểu nhầm hoặc khó hiểu cho người sử dụng Do đó, nhãn sinh thái cần phải dễ hiểu, hình thức truyền tải thông tin phải hợp lý để người tiêu dùng có nhận thức đúng đắn về nhãn Khi cần thiết, để tránh sự hiểu nhầm của người tiêu

dùng, nhãn sinh thái phải có lời giải thích chi tiết đi kèm

*Nhãn sinh thái có thể so sánh

 Ngoài một số nhãn sinh thái được xây dựng trên những tiêu chí có thể so sánh,

ví dụ hàm lượng tái chế nhiều hơn 10% nhưng có những nhãn sinh thái không được xây dựng theo kiểu như vậy Tuy nhiên, những nhãn sinh thái này vẫn phải

có khả năng so sánh được, vì phải đảm bảo được tính nổi trội về môi trường so với

các sản phẩm có cùng chức năng

Trang 10

*Nhãn sinh thái không được tạo ra những rào cản không cần thiết cho hoạt động thương mại

 Do nhãn sinh thái được thiết kế cho loại sản phẩm cụ thể, trong điều kiện về phạm vi, thời gian và không gian khác nhau; quy trình, thủ tục và phương pháp thực hiện khác nhau nên sẽ dẫn đến những sự khác biệt về tiêu chuẩn, trong việc chứng nhận và cấp nhãn Do đó, sự thừa nhận lẫn nhau của nhãn sinh thái ở một khía cạnh hay toàn bộ quy trình được khuyến khích nhằm giảm bớt sự khác biệt này

*Nhãn sinh thái phải tạo ra được sự cải thiện môi trường liên tục dựa trên những định hướng thị trường

 Do ưu thế về tính năng môi trường của nhãn, nó tạo sự cạnh tranh giữa những người cung cấp, nên nếu việc đánh giá các khía cạnh và tác động môi trường chỉ mang tính bất định mà không có sự cải thiện một cách liên tục thì ưu thế này sẽ ngày càng suy giảm Ngược lại, sự linh hoạt trong việc đánh giá và nâng cao hơn các lợi ích môi trường sẽ buộc người cung cấp phải thường xuyên cải tiến công nghệ, kỹ thuật, thay thế bằng những sản phẩm ít gây ảnh hưởng xấu đến môi trường hơn, từ đó liên tục tạo ra sự cải thiện về môi trường

1.2.2.3 Lợi ích của nhãn sinh thái [17]

 Sự ra đời của nhãn sinh thái có mục đích giúp cho người tiêu dùng nhận biết được những tính năng thân thiện với môi trường của sản phẩm hoặc dịch vụ, để từ

đó đưa ra sự lựa chọn của mình Nếu sản phẩm được cấp nhãn sinh thái càng ngày càng được nhiều người tiêu dùng lựa chọn thì điều đó chứng tỏ nó đã khuyến khích các công ty thay đổi quá trình công nghệ nhằm đáp ứng được các tiêu chí môi trường và yêu cầu của người tiêu dùng, hay nói một cách khác là đạt được kết quả sản xuất và tiêu dùng bền vững

 Cùng với việc bỏ những rào cản thuế quan theo Hiệp định về thương mại và thuế quan trong năm 2005 của tổ chức thương mại thế giới, các nhà xuất khẩu đối mặt với nhiều tiêu chuẩn chặt chẽ hơn về môi trường trong thương trường quốc tế

Trang 11

Các nhà sản xuất muốn bảo vệ những thị trường hiện có hoặc mở rộng thị trường mới thì phải có nhãn sinh thái được khách hàng của họ chấp nhận

 Kinh nghiệm tại Ai Cập cho thấy rằng nếu không có nhãn sinh thái thì một số

ưu đãi của người mua hàng sẽ dành cho nơi khác hoặc là đòn bẩy để khách hàng

sử dụng để thương lượng lại việc giảm giá Vì vậy sản phẩm được gắn nhãn sinh thái có được những lợi ích sau:

 Tăng cơ hội tìm thị trường xuất khẩu

 Nâng cao chất lượng sản phẩm bằng cách loại bỏ các chất có thể gây độc hại cho người sử dụng có trong vải

 Tiết kiệm tài chính: thông qua việc tối ưu hóa và rút ngắn thời gian sản xuất nhằm tiết kiệm nước, hóa chất và năng lượng Những lợi ích này sẽ bù đắp lại chi phí tăng lên do việc sử dụng hóa chất thân thiện môi trường hoặc sử dụng các quy trình cải tiến

 Nâng cao hiệu quả môi trường: bằng cách loại bỏ các chất độc hại, bảo toàn nguồn nước, năng lượng và nguyên liệu thô Điều này làm giảm lượng và khả năng gây ô nhiễm môi trường

7500 doanh nghiệp sản xuất may mặc từ 80 quốc gia đã đạt được chứng chỉ này

 Oko-Tex là chứng nhận bảo vệ người tiêu dùng khỏi những sản phẩm, nguyên liệu dệt chứa hoá chất độc hại đối với sức khoẻ con người và môi trường Tổ chức Oko-Tex đưa ra 3 loại giấy chứng nhận các sản phẩm dệt có tên: Oko-Tex 100, Oko-Tex 1000 and Oko-Tex 100+ Điểm khác biệt quan trọng nhất giữa 2 loại chứng nhận đầu đó là Oko-Tex 100 đưa ra các quy định giới hạn cho các sản phẩm

Trang 12

hoàn chỉnh, trong khi loại Oko-Tex 1000 chứng nhận cho tất cả quy trình sản xuất Còn loại chứng nhận Oko-Tex 100+ chỉ ra rằng công ty và các sản phẩm của nó đều đạt được các tiêu chuẩn của tổ chức, thêm vào đó cũng thoả mãn những chỉ tiêu khác, thường là đạt những điều kiện về môi trường

Hình 1.2 Biểu tượng NST Oko-Tex

 Các chất độc hại trong tiêu chuẩn Oko-Tex 100 là các loại chất vượt quá tiêu chuẩn cho phép trong các sản phẩm dệt may hay có khả năng gây hại dưới điều kiện sử dụng bình thường Hệ thống tiêu chuẩn đánh giá trong Oko-Tex 100 ngặt nghèo hơn luật của EU Điều này có nghĩa là sản phẩm nào đã được chứng nhận đạt tiêu chuẩn Oko-Tex 100 sẽ không chứa các sản phẩm độc hại theo tiêu chuẩn của EU Vì những lý do này, xu hướng nhiều nhà xuất khẩu đòi hỏi từ nguồn cung phải trình được giấy chứng nhận Oko-Tex để tránh các rủi ro về pháp lý

 Trong xu thế hiện nay các nhà nhập khẩu đã yêu cầu các công ty cung cấp hàng hóa phải đạt một loạt chỉ tiêu trước khi họ quyết định mua hàng trong đó chứng chỉ Oko-Tex trong ngành may mặc hiện đang là chỉ tiêu, chứng chỉ mà các nhà nhập khẩu Âu Châu thường yêu cầu các công ty sản xuất phải có Cho dù trên thế giới có hơn 80 chứng chỉ xác minh hàng sạch khác nhau, nhưng với các chỉ tiêu kiểm nghiệm khắc khe, Oko-Tex hiện đang được nhiều người tiêu dùng tại Âu Châu biết đến và tin tưởng

 NST Oko-Tex chia sản phẩm thành 4 nhóm chính:

Trang 13

Sản phẩm nhóm I: Quần áo và đồ chơi dệt cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ đến 3

tuổi, ví dụ quần áo lót, quần yếm, khăn trải giường và áo gối, quần áo ngủ, đồ chơi mềm…(36%)

Sản phẩm nhóm II: Hàng dệt được sử dụng tiếp xúc trực tiếp bề mặt lớn với

da như đồ lót, khăn trải giường và áo gối, hàng hóa bằng vải bông, áo sơ mi, áo choàng…(57%)

Sản phẩm nhóm III: Sản phẩm dệt được sử dụng với mục đích không tiếp

xúc trực tiếp với da hoặc tiếp xúc một phần nhỏ, ví dụ jacket, áo khoác, vật liệu lót giữa áo… (2%)

Sản phẩm nhóm IV: Vật liệu nội thất cho mục đích trang trí như khăn trải

bàn và kèm cửa, nhưng cả tường và sàn nhà dệt bao phủ…(5%)

 Dưới đây là các chỉ tiêu sinh thái theo tiêu chuẩn của Oeko-Tex 100 qui định cho 4 nhóm sản phẩm kể trên

Bảng 1.1 Các giá trị giới hạn theo tiêu chuẩn Oko-Tex

Trang 14

Arylamine có thể phân giải Không sử dụng

Các benzen và toluen clo hóa (ppm) Không

Các sản phẩm làm chậm cháy

Độ bền màu (dây màu)

Với nước bọt và mồ hôi Bền vững

Trang 15

Phát thải các chất dễ bay hơi (mg/m 3

b Nhãn Xanh (Green Label) của Thái Lan [31]

 Trong khối ASEAN Thái Lan là nước đầu tiền đưa ra một tiêu chuẩn sinh thái cho sản phẩm dệt nằm trong chương trình nhãn sinh thái Xanh do Viện môi trường Thái Lan quản lý

Hình 1.3: Biểu tượng Nhãn Xanh – Thái Lan

 Chương trình nhãn Xanh cho sản phẩm dệt may được áp dụng cho các chủng

loại sau:

 Mũ, túi

 Các sản phẩm làm từ vải cho trẻ sơ sinh bao gồm quần áo, tã lót

 Áo sơ mi, quần dài

 Các vật liệu phụ trợ như khăn tay, cà vạt

Trang 16

 Các loại vải dùng trong nhà và vải dệt gia dụng gồm rèm cửa, khăn trải bàn, chăn

 Các sản phẩm phải được làm bằng xơ thiên nhiên, ngoại trừ quần áo, vật phụ trợ quần áo, rèm cửa có thể được làm từ xơ thiên nhiên, xơ tổng hợp hoặc xơ nhân tạo

 Để được quyền gắn nhãn Xanh, một sản phẩm phải đáp ứng tất cả các yêu cầu chung và yêu cầu riêng sau đây:

*Mũ, túi:

 Sản phẩm phải được làm từ vải không tẩy trắng và không nhuộm

 Sản phẩm có thể được trang trí bởi các vật phụ trợ đáp ứng các yêu cầu sau:

 Vật liệu trang trí bằng kim loại không được chứa chì hoặc niken, trong khi các vật liệu khác không được có asen, chì, crom, crom (III), crom (VI), coban, đồng, thủy ngân

 Không được nhuộm sợi và sơn bằng các thuốc nhuộm azo giải phóng ra các amin gây nguy hại

 Sợi và sơn phải có độ bền màu đối với giặt ít nhất là cấp 4

*Các sản phẩm khác:

 Các sản phẩm phải được làm từ vải không tẩy trắng, không nhuộm và phải không có:

 Dư lượng kim loại nặng cao hơn giới hạn được đưa ra trong bảng 1.2

 Dư lượng thuôc trừ sâu cao hơn giới hạn đưa ra trong bảng 1.2

 Các sản phẩm được làm từ vải không tẩy trắng và không nhuộm phải có:

 Giá trị pH theo bảng 1.2

 Hàm lượng formaldehyde theo bảng 1.2

 Dư lượng kim loại nặng theo bảng 1.2

 Dư lượng thuốc trừ sâu theo bảng 1.2

 Các sản phẩm được làm từ vải tẩy trắng và được nhuộm phải:

 Không sử dụng chất tẩy có chứa clo

Trang 17

 Không sử dụng chất tải khi nhuộm

 Không có giá trị pH cao hơn các giá trị đưa ra trong bảng 1.2

 Không có dư lượng formaldehyde cao hơn giá trị trong bảng 1.2

 Không có dư lượng kim loại năng cao hơn các giá trị trong bảng 1.2

 Không có dư lượng các phenol clo hóa cao hơn các giá trị trong bảng 1.2

 Không có dư lượng thuốc nhuộm Azo nhóm III A1 và A2 cao hơn các giá trị đưa ra trong bảng 1.2

 Và phải có độ bền màu theo bảng 1.2

Bảng 1.2: Các đặc tính yêu cầu cho các sản phẩm làm từ vải

Các thông số

Sản phẩm vải cho trẻ

sơ sinh

Quần áo người lớn

Rèm cửa, vải bọc đồ đạc, vải bọc đồ

gỗ

Vải trải bàn

Khăn trải giường, chăn, sản phẩm dệt dùng khi tắm

Vải

Vật phụ trợ quần

áo

Tiếp xúc trực tiếp với da

Tiếp xúc dán tiếp với da

Giá trị pH

Các xơ khác

Len

4.0-7.5 4.0-7.5

4.0-4.0 7.5-7.5

4.0-7.5 7.0-9.0

4.0-9.0 4.0-9.0

4.0-9.0 4.0-9.0

4.0-9.0 4.0-9.0

4.0-7.5 4.0-7.5 Formaldehyde

Trang 19

Ma sát

Ánh sáng (đèn

Xenon)

(*): Trừ vải bọc đồ gỗ (#): Trừ rèm cửa

c Nhãn sinh thái tiêu chuẩn hàng dệt hữu cơ toàn cầu “GOTS” [19]

Hình 1.4 Biểu tượng nhãn dệt hữu cơ toàn cầu “GOTS”

 Đây là nhãn sinh thái phi chính phủ mang tầm cỡ quốc tế, hết sức thông dụng đối với lĩnh vực dệt may, nhãn “GOTS” quan tâm đến tất cả các khía cạnh sinh thái dệt may, nhãn có các tiêu chí bao gồm :

 Tiêu chuẩn sinh thái nguyên liệu đầu vào

 Xơ thiên nhiên và xơ nhân tạo

 Các thuốc nhuộm hóa chất sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm dệt may

 Quá trình sản xuất sản phẩm dệt May

 Quá trình kéo sợi, hồ, dệt thoi dệt, kim và dệt không thoi

 Tiền xử lý, xử lý ướt, nhuộm, in, hoàn tất

 Yêu cầu về nguyên liệu phụ trợ

Trang 20

 Yêu cầu về quản lý môi trường và xử lý nước thải

 Yêu cầu về lưu kho, đóng gói và vận chuyển sản phẩm

 Yêu cầu về hồ sơ chất lượng

 Tiêu chuẩn về giới hạn các tồn dư các chất vi hại trên sản phẩm cuối cùng, trên phụ liệu

 Sau đây là các tiêu chí giới hạn về tồn dư các vi chất có hại trên sản phẩn cuối cùng và trên phụ liệu

Bảng 1.3: Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm cuối cùng được dán nhãn “GOTS”

Bền màu mồ hôi có tính kiềm, axit 3-4 ISO 105 E04

Sự thay đổi kích thước sau giặt ở 40oC đối

với vật liệu có nguồn gốc động vật (chỉ áp

dụng cho quần áo)

với quần áo sơ sinh và trẻ em

LMBG B82.10-1

Bền màu giặt ở 60o

C1M Bền màu giặt đối với vật liệu có nguồn

gốc động vật và tổng hợp ở 30o

C

A1S

Trang 21

Bảng 1.4: Giới hạn về tồn dư các vi chất có hại trên sản phẩm cuối cùng được dán nhãn „GOTS”

Arylamine gây ung thư (thuốc

nhuộm azo MAC III, chủng loại

1,2.3 giải phóng amine)

< 20mg/kg EN 14326-1

Thuốc nhuộm phân tán (nhóm gây

dị ứng và ung thư)

< 30mg/kg DIN 54231

14184-1 Glyoxal và các aldehyde mạch

da và quần áo trẻ em)

DIN EN 1413

Các phenol clo hóa (PCP, TeCP) < 0.01mg/kg VDI 4301-3

o-Phenylphenol < 1.0 mg/kg Chiết, DFG/S19,

GC/MS Thuốc trừ sâu

Tất cả xơ thiên nhiên (trừ len)

Len , xơ hữu cơ

Trang 22

Arylamine gây ung thư (thuốc

nhuộm azo MAC III, chủng loại

1,2.3 giải phóng amine)

< 20mg/kg EN 14326-1

Trang 23

AOX < 5.0 mg/kg ISO 9562 i.A

Thuốc nhuộm phân tán (nhóm

gây dị ứng và ung thư)

< 30mg/kg DIN 54231

(không tiếp xúc da)

< 75mg/kg (tiếp xúc da)

< 16mg/kg (quần

áo trẻ em)

Luật 112, ISO 14184-1

Glyoxal và các aldehyde mạch

ngắn

< 300mg/kg (không tiếp xúc da)

< 75mg/kg (tiếp xúc da)

< 20mg/kg (quần

áo trẻ em)

Chiết, HMBT, quan trắc UV/VIS

tiếp xúc da) 4.5-7.5 (tiếp xúc da

và quần áo trẻ em)

DIN EN 1413

Các phenol clo hóa (PCP, TeCP) < 0.05mg/kg VDI 4301-3

Thuốc trừ sâu

Tất cả xơ thiên nhiên (trừ len)

Len , xơ hữu cơ

< 0.5mg/kg

< 1.0mg/kg

§ 64 LFGB L 00.0034

105-ISO 17294-2

Trang 24

số lượng với GC/

MS Các chất dẻo hóa PVC

DINP, DNOP, DEHP, DIDP,

BBP, DBP, DIBP (tổng cộng)

< 100mg/kg DIN EN 15777:

2009-12 Hydrocabon thơm đa vòng

Trang 25

1.2.3.2 NST dạng 2 – nhãn môi trường ISO 14000

 Các tiêu chuẩn để đánh giá khía cạnh môi trường của sản phẩm của NST được quy định trong các hệ thống tiêu chuẩn ISO 14024:1999, ISO 14021:1999 và ISO 14025:2000

 ISO 14024(Nhãn loại I/ Công bố môi trường kiểu I) [13]: Việc dán nhãn phải được bên thứ ba công nhận (không phải do nhà sản xuất hay các đại lý bán lẻ thực hiện), dựa trên phương pháp đánh giá chu trình sống của sản phẩm (Vòng đời sản phẩm) Theo tiêu chuẩn này thì các sản phẩm phải đáp ứng được các yêu cầu khác nhau và thường phụ thuộc vào mức độ khắt khe của tiêu chuẩn và vào cơ quan quản lý tiêu chuẩn Phần lớn các NST như EU” Bông hoa”, NST của các nước vùng biển Bắc “ Thiên nga”, NST Oeko-Tex có thể mang đặc tính của nhãn loại I

 ISO 14021 (Nhãn loại II/ Công bố môi trường kiểu II) [14]: Do nhà sản xuất hoặc các đại lý bán lẻ tự nghiên cứu, đánh giá và công bố cho mình, đôi khi còn được gọi là “Công bố xanh”, có thể công bố bằng lời văn, biểu tượng hoặc hình vẽ lên sản phẩm do nhà sản xuất hoặc các đại lý bán lẻ quyết định Công bố loại này phải đáp ứng được một số yêu cầu cụ thể như: phải chính xác và không gây nhầm lẫn, được minh chứng và được kiểm tra, xác nhận, tương ứng với sản phẩm cụ thể, không gây ra sự diễn giải sai… Đây là loại nhãn được chấp nhận để tham khảo và

là loại mang ít thông tin nhất trong 3 loại nhãn môi trường

 ISO 14025 (Nhãn loại III/ Công bố môi trường kiểu III) [15]: Bao gồm các thông tin định lượng về sản phẩm dựa trên đánh giá chu trình sống của sản phẩm Mục đích chính là cung cấp dữ liệu môi trường được định lượng và có thể được dùng để thể hiện sự so sánh giữa các sản phẩm Cũng giống với nhãn kiểu I là việc công bố phải được bên thứ ba công nhận nhưng các thông số môi trường của sản phẩm còn phải được thông báo rộng rãi trong Báo cáo kỹ thuật Bên cạnh đó NST loại này không đánh giá sản phẩm mà chỉ hướng dẫn nhiệm vụ cho người tiêu dùng, đó là cách cho điểm về môi trường cho một sản phẩm mà người tiêu dùng có thể sử dụng để so sánh các loại hàng hóa khác nhau, sau đó họ có thể mua hàng với điểm số tốt nhất

Trang 26

1.3 Tình hình nghiên cứu và nhu cầu của vật liệu dệt may đảm bảo tính sinh thái hiện nay

1.3.1 Thế giới [28]

 Trong những năm gần đây, nhu cầu của người tiêu dùng về vật liệu dệt sinh thái

đã tăng đáng kể và đặc biệt người ta nhấn mạnh vào tính bền vững Điều này đã dẫn đến sự gia tăng đáng kể sức ép lên các nhãn hàng và các nhà bán lẻ để đáp ứng các tiêu chuẩn sinh thái

Hình 1.5: Mức độ quan tâm của khách hàng đối với các tiêu chí của sản phẩm

 Từ năm 2000, một số quy định được công bố, trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan với sản phẩm dệt may

 Thứ nhất, có một yêu cầu chung về an toàn, chỉ thị 92/59 được thay thế bằng chỉ thị 2001/95 Sự điều chình này đòi hỏi nhà sản xuất hoặc nhà bán lẻ phải sử dụng những sản phẩm đáng tin cậy là những sản phẩm phù hợp với những tiêu chuẩn liên quan

 Một vài tiêu chuẩn đã được phát triển dưới sự ủy thác cho CEN của ủy ban Châu Âu Đây là trường hợp của tiêu chuẩn EN 14682: An toàn của quần áo trẻ

em , của dây luồn, nút chận trên quần áo trẻ em đã được xuất bản vào 12/2004

 Tiêu chuẩn khác được xuất bản theo cùng một cách trong năm đó là EN 14872: sử dụng quần áo ngủ - những yêu cầu và hướng dẫn

 Sau đó có chỉ thị 2002/61 liên quan những thuốc nhuộm bị cấm có khả năng giải phóng một trong 22 amine gây ung thư

Trang 27

 Chỉ thị 94/27 điều chỉnh hàm lượng Niken có thể giải phóng trên sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với da

 Chỉ thị 96/61 gọi là IPPC về kiểm soát ô nhiễm, giải quyết việc giảm ô nhiễm của những dự án công nghiệp Từ 10/1999, nhiều dự án mới được thiết lập cho những yêu cầu này Tháng 10/2007, những dự án hiện có cũng được thiết lập

 Cuối cùng, 12/ 2005, sáu loại chất dẻo hóa bị cấm trong đồ chơi của trẻ em

và những loại sản phẩm mà trẻ em dễ đưa vào miệng (chỉ thị 2005/84)

 Các nhà bán lẻ và các nhãn hàng ngày nay đáp ứng tính bền vững theo cách tích cực và chủ động hơn và cố gắng giảm thiểu tác động đến môi trường của quá trình sản xuất dệt và đầu vào hóa chất trên vật liệu dệt trong các công đoạn sản xuất Do luật môi trường nghiêm ngặt hơn, các nhà bán lẻ và các nhãn hàng đang nâng dần yêu cầu cho các hóa chất và chất bị hạn chế cần phải tránh trong sản phẩm cuối

Hình1.6: Số lượng các sản phẩm được cấp chứng chỉ Oeko-tex100 qua các năm

 Điều này dẫn đến nhu cầu ngày càng tăng lên từ ngành dệt về thử nghiệm sinh thái cho các thông số sinh thái do các cơ quan lập pháp, các tổ chức chứng nhận và các nhãn hàng toàn cầu đưa ra cho mỗi công đoạn sản xuất Có nhu cầu tăng lên

Trang 28

không ngừng cho các cơ quan và các công ty thử nghiệm - là nơi có thể cung cấp các dịch vụ thử nghiệm sinh thái nhanh và tin cậy cho các đối tác trong chuỗi cung cấp ngành dệt

 Rất nhiều chất bị hạn chế sử dụng trong các sản phẩm tiêu dùng gồm cả vật liệu dệt và hàng may mặc Việc sử dụng các chất bị hạn chế vì nhiều lý do gồm an toàn của người tiêu dùng, an toàn của công nhân và các vấn đề về môi trường (độc tính của nước, hoặc tích lũy sinh học) Các hóa chất nào đấy hiện đang bị hạn chế bởi luật và như vậy không được có mặt trên sản phẩm tiêu dùng Các hóa chất khác bị hạn chế bởi các nhãn hàng và các nhãn sinh thái

 Thử nghiệm các chất bị hạn chế trong vật liệu dệt là lĩnh vực chuyên sâu, tương đương với thành ngữ "tìm kim đáy bể" Tuy nhiên trong trường hợp các chất bị hạn chế trong vật liệu dệt, không chỉ tìm các kim khác nhau mà mỗi vùng đáy bể cũng khác nhau Do vậy, mỗi vấn đề cụ thể cần thử nghiệm được đưa tới phòng thí nghiệm phân tích, một quy trình cụ thể cần phải được phát triển hoặc sử dụng

1.3.2 Việt Nam

 Hiện nay, do sự cạnh tranh toàn cầu ngày càng trở nên gay gắt, các yếu tố môi trường đang có nguy cơ bị lợi dụng để làm các rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế Nhiều thị trường xuất khẩu lớn của Việt Nam trong đó có Cộng đồng các quốc gia Châu Âu (EU), trên thực tế đã yêu cầu có nhãn sinh thái đối với hàng nhập khẩu

 Hiện nay, Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế (ISO) đã có sự quan tâm đáng kể đối với các ý tưởng về một hình thức nhãn sinh thái mang tính quốc tế Với ý đồ trên, Ban

kỹ thuật ISO/TC207 về quản lý môi trường của ISO đã thành lập Phân ban kỹ thuật ISO/TC207/SC3 để xây dựng các tiêu chuẩn quốc tế về vấn đề này Hiện có

46 nước là thành viên của Phân ban kỹ thuật này, trong đó có Việt Nam

 Trong khi người tiêu dùng ở các nước phát triển đặc biệt “nhạy cảm” với vấn đề này thì ở Việt Nam, hiếm có sản phẩm nào được công bố áp dụng nhãn sinh thái Việt Nam cũng chưa có quy định bắt buộc hay dán nhãn sinh thái cho sản phẩm

Trang 29

hàng hóa, mặc dù đây là xu thế mạnh mẽ của các doanh nghiệp trên toàn cầu để quảng bá cho các nỗ lực bảo vệ môi trường [27]

 Một yếu tố nữa là do nước ta chủ yếu là gia công xuất khẩu, toàn bộ nguyên phụ liệu đều do khách hàng chỉ định nhập từ nước ngoài với giá trị nhập khẩu chiếm 70-80% so với giá trị kim ngạch xuất khẩu Tuy đã được chú trọng đầu tư công nghệ, dây chuyền sản xuất hiện đại hơn nhưng nguyên phụ liệu sản xuất trong nước hoặc không đủ cho nhu cầu sử dụng hoặc không đáp ứng được tiêu chuẩn của khách hàng nước ngoài Do vậy chúng ta chỉ quan tâm làm sao giao hàng đúng thời hạn, chất lượng đạt yêu cầu của khách hàng, còn thị trường tiêu thụ

đã có khách hàng lo Do đó vấn đề vật liệu dệt có đảm bảo sinh thái, an toàn cho sức khỏe hay không chúng ta cũng chưa thực sự quan tâm đúng mức và nó vẫn là khái niệm mới mẻ đối với ngành dệt may

 Cơ hội phát triển cho các hàng hóa được dán nhãn sinh thái là rất lớn nhưng tại thị trường Việt Nam điều này còn rất mới mẻ Theo thống kê của Bộ Tài Nguyên

và Môi trường, tại Việt Nam chỉ có khoảng 5% hàng hóa đủ tiêu chuẩn để dán nhãn sinh thái và tính đến nay thì mới có mặt hàng khăn lông của công ty cổ phần quốc tế Phong Phú đã được dán nhãn sinh thái Oko-tex 100 Việt Nam cũng đang

xây dựng những tiêu chuẩn để có thể dán nhãn sinh thái cho hàng hóa

 Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia của Việt Nam: đến năm 2020, 100% sản phẩm hàng hóa xuất khẩu (có nhu cầu) và 50% hàng hóa tiêu dùng nội địa (thuộc đối tượng cấp nhãn) của Việt Nam sẽ được ghi nhãn sinh thái theo tiêu chuẩn ISO 14024 nhãn sinh thái cho sản phẩm Việt nam Cụ thể như sau:

 Quyết định số 253/QĐ-BTNMT ngày 5/3/2009 về chương trình cấp nhãn sinh thái với tên gọi “nhãn xanh Việt Nam”

 Quyết định số 1493/QĐ-BTNMT ngày 13/8/2010 quy đinh về trình tự, thủ tục chứng nhận và cấp thí điểm “nhãn xanh Việt Nam”

 Thông tư 32/2009/TT-BCT ngày 5/11/2009 “Quy định tạm thời về giới hạn cho phép đối với hàm lượng formaldehyt, các amin thơm có thể giải phóng ra từ

thuốc nhuộm azo trong các điều kiện khử trên sản phẩm dệt may”

Trang 30

 Vật liệu dệt may đảm bảo tính sinh thái nghĩa là quá trình sản xuất ra chúng không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường, đến sức khỏe người lao động và nhất là sức khỏe người tiêu dùng Hiện nay nước ta đang thực hiện một số giải pháp để từng bước đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng trong đó việc áp dụng sản xuất sạch hơn là bước đầu tiên [7]

 Sản xuất sạch hơn (SXSH) được biết đến như một tiếp cận giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn thông qua việc sử dụng nguyên liệu có hiệu quả hơn Việc áp dụng SXSH không những giúp các doanh nghiệp cắt giảm chi phí sản xuất mà còn đóng góp vào việc cải thiện hiện trạng môi trường, qua đó giảm bớt chi phí xử lý môi trường

 Chương trình SXSH trong ngành dệt nhuộm đã được Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam phối hợp với Tập đoàn Dệt may Việt Nam triển khai từ năm 2002 với sự tham gia của khoảng hơn 10 công ty dệt may ở các qui mô sản xuất khác nhau Trước hiệu quả thu được, đến nay, ngày càng có nhiều cơ sở tham gia triển khai các giải pháp SXSH

 Tuy nhiên việc áp dụng SXSH còn gặp phải nhiều khó khăn Thứ nhất, nhận thức của các doanh nghiệp về lợi ích của SXSH còn hạn chế Thứ hai, nhiều doanh nghiệp không có đủ vốn để đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm hoàn chỉnh cho SXSH, trong khi việc tiếp cận các nguồn tài chính còn gặp quá nhiều thủ tục phiền hà, rắc rối Thứ ba, thiếu một cơ chế chính sách khuyến khích công bằng và thoả đáng cho doanh nghiệp áp dụng SXSH Thứ tư, nguồn nhân lực

về SXSH còn rất hạn chế Hiện nay mới chỉ có 150 người được đào tạo chuyên sâu, trong số đó chỉ khoảng 20% thực sự trở thành chuyên gia trong lĩnh vực này

 Tiến bộ mới nhất là đã xây dựng được cơ sở ban đầu cho phòng thí nghiệm sinh thái dệt may Trung tâm thí nghiệm dệt may của Viện dệt may đã có đủ năng lực

để kiểm tra hầu hết các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chất lượng sản phẩm dệt may theo các tiêu chuẩn quốc tế: AATCC, ASTM, ISO, DIN, JIS, TCVN,…và có đủ năng lực để thử nghiệm một số chỉ tiêu cơ bản về an toàn và sinh thái dệt may như: Các chỉ tiêu về an toàn liên quan tới sản phẩm dệt may theo yêu cầu của Ủy

Trang 31

ban an toàn sản phẩm tiêu dùng Hoa Kỳ (CPSC): (Tiêu chuẩn về an toàn cháy cho quần áo - 16 CFR 1610; Tiêu chuẩn về an toàn cháy cho quần áo ngủ trẻ em (16 CFR 1615/ 1616); Xác định tổng hàm lượng chì - CPSC Test Method CPSC-CH-E1002-08” Các chỉ tiêu liên quan tới sinh thái dệt may theo yêu cầu của hầu hết các nước nhập khẩu dệt may (Hàm lượng Formaldehyt, PCP trên sản phẩm dệt may; Xác định các amin thơm có thể tách ra từ thuốc nhuộm azo, kim loại nặng có thể chiết ra trên sản phẩm dệt may)

 Với việc phòng thí nghiệm sinh thái dệt may đi vào hoạt động, Trung tâm thí nghiệm – Viện Dệt May có thể cung cấp cho các khách hàng một giảỉ pháp toàn diện: từ việc cung cấp thông tin, tư vấn cho các doanh nghiệp biết được các yêu cầu cần phải tuân thủ khi đưa sản phẩm ra thị trường; tới việc thực hiện việc thử nghiệm, cung cấp chứng nhận chất lượng hàng hóa dệt may đạt được sự thừa nhận quốc tế, đồng thời có thể tư vấn cho doanh nghiệp các giải pháp về quản lý chất lượng, cải tiến công nghệ, qui trình sản xuất để sản phẩm đáp ứng với các yêu cầu

về an toàn với người tiêu dùng và thân thiện với môi trường [22]

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến tính sinh thái của vật liệu dệt

1.4.1 Nguyên phụ liệu [2, 3,4]

1.4.1.1 Sản xuất xơ sợi tự nhiên

 Bông và lông cừu là các xơ dệt có nguồn gốc tự nhiên đuợc sử dụng rộng rãi trong ngành dệt vì chúng có tính vệ sinh cao, tạo cho người mặc có cảm giác dễ chịu Tuy nhiên để có đuợc xơ bông và len qua các kỹ thuật nuôi trồng hịên đại thì không tránh khỏi gây ra tác động đến môi trường sinh thái và sức khỏe con người

 Trong quá trình nuôi cừu, để đảm bảo cho cừu khỏi dịch bệnh phải bảo vệ chúng bằng một nhóm thuốc trừ sâu được gọi là thuốc trừ ký sinh trùng Những thuốc này có thể là phốt phát hữu cơ, Pyrethroit tổng hợp hoặc từ thuốc trừ sâu Clo hữu cơ Do vậy trên lông cừu có thể chứa các loại thuốc này

 Trong quá trình trồng bông, nếu không sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và thuốc trừ sâu thì sản lượng bông và chất lượng bông bị giảm đi Có khoảng 11% lượng tiêu thụ thuốc bảo vệ thực vật, trong đó 65% là thuốc trừ côn trùng được sử dụng

Trang 32

cho bông Trung bình thuốc bảo vệ thực vật được phun lên cây bông từ 2 đến 4 lần hoặc có khi từ 6 đến 8 lần trong quá trình sinh trưởng của bông Thuốc bảo vệ thực vật sử dụng trong quá trình trồng bông có thể đi vào thức ăn thông qua dầu bông dùng trong thực phẩm Thực tế còn thấy thuốc bảo vệ thực vật trong thịt bò và sữa

bò được nuôi bằng thức ăn phụ phẩm của quá trình chế biến bông và cỏ có nhiễm thuốc bảo vệ thực vật

 Như vậy, khi sản xuất bông và lông cừu phải dùng nhiều loại hóa chất và thuốc trừ sâu Ngoài việc ảnh hưởng tới môi trường, những chất này còn thấm sâu vào trong cấu trúc của xơ, nếu không được giảm thiểu và làm sạch triệt để thì nó sẽ ảnh hưởng đến các chỉ tiêu sinh thái của sản phẩm cuối cùng là vải và hàng may mặc

1.4.1.2 Sản xuất xơ sợi nhân tạo

* Sản xuất xơ sợi từ cellulose tái sinh:

 Nguyên liệu chính là bột gỗ hoặc phế liệu bông gồm các xơ ngắn không thể kéo sợi được Trong quá trình sản xuất, để tẩy trắng và làm sạch bột gỗ, người ta sử dụng xút ( NAOH), Natri Sunfua (Na2S), Canxihypoclorit Ca(OCl)2 và kể cả khí Clo (Cl2) Do vậy nước thải có chứa nhiều hóa chất gây ô nhiễm môi trường như các Halogen hữu cơ, kim loại nặng (kẽm), Cacbon disunphua Đối với sợi mờ và sợi màu, người ta còn đưa thêm vào Oxit titan (TiO2) và pigment màu Những hợp chất halogen hữu cơ và kim loại có thể nằm lại sâu trong cấu trúc của xơ, ảnh hưởng đến sinh thái của vải sau này

* Sản xuất xơ sợi tổng hợp

 Được sản xuất từ nguyên liệu ban đầu là những vật chất hóa học đơn giản (sản phẩm của quá trình chưng cất than đá, dầu mỏ ) Điều này rất thích hợp với một

số nước có nền công nghiệp phát triển vì điều kiện địa lý không thích hợp cho việc sản xuất xơ tự nhiên nhưng nguồn nguyên liệu than đá dầu mỏ thì phong phú hoặc

dễ dàng nhập được từ nhiều nước khác nhau

 Trong quá trình sản xuất xơ sợi tổng hợp cần phải sử dụng nhiều loại chất phụ gia như các chất làm mờ (TiO2) , chất tăng trắng, chất tăng độ hút ẩm, độ dẫn điện

Trang 33

và các hóa chất xử lý chống vi khuẩn, chống cháy…, các loại dầu, chất bôi trơn…Các chất này khi thải ra đều có tác động xấu tới môi trường Các hóa chất

dư thừa không tham gia phản ứng còn nằm lại trong cấu trúc xơ sợi và các phụ gia đưa vào xơ khi kéo sợi sẽ ảnh hưởng nhất định đến sinh thái vải sau này

1.4.2 Hóa chất sử dụng trong quá trình xử lý ướt [1]

1.4.2.1 Quá trình dệt vải

 Quá trình dệt vải không gây nhiều tác động đến môi trường ngoại trừ tiếng ồn

và bụi vải Lượng phát thải sinh ra trong giai đoạn này chủ yếu là ở khâu hồ sợi dọc nhằm tăng độ bền và tính năng uốn của sợi trong quá trình dệt vải Các chất dùng để hồ sợi dọc có nhiều loại phổ biến như sau:

 Tinh bột (chủ yếu là bột sắn)

 Rượu polyvinyl alcohol, gọi tắt là PVA

 Cacbonxymetylxenluloza , viết tắt là CMC

 Axit polyacrylic, thường dùng dưới dạng polyacrylat

 Polyvinyl acetat, Polyester

 Xenluloza biến tính và tinh bộ biến tính

 Nước thải hồ dư thừa và do vệ sinh máy được đưa luôn vào hệ thống nước thải, còn lượng hồ phát thải ra môi trường nước chủ yếu ở công đoạn giũ hồ, khí thải chủ yếu là hơi nước thoát ra từ giai đoạn sấy sợi sau khi hồ, trong đó còn có thể có các hạt nhỏ hóa chất Do đó ô nhiễm môi trường khí và nước ở công đoạn hồ sợi dọc so với toàn bộ ô nhiễm dệt nhuộm gây ra là không đáng kể

1.4.2.2 Tiền xử lý (xử lý trước)

 Trong quá trình tiền xử lý, các tạp chất thiên nhiên trong xơ sợi và các tạp chất được đưa vào từ các công đoạn hình thành sợi, kéo sợi, dệt vải bao gồm cả các chất hồ sợi phải được loại bỏ Vải, sợi cần có độ mao dẫn và độ trắng đồng nhất sau xử lý trước Để đảm bảo vật liệu qua xử lý trước đạt chất lượng tốt, phù hợp với yêu cầu của các công đoạn sau phải sử dụng nhiều hóa chất và chất trợ

 Do đó nước thải ra có khối lượng lớn và cũng gây ô nhiễm nặng nề, thể hiện ở các chỉ tiêu “ nhu cầu oxi sinh hóa” BOD và “ nhu cầu oxi hóa học” COD đều rất

Trang 34

cao Sở dĩ như vậy là vì các loại tạp chất và hóa chất, chất trợ sau khi hoàn thành nhiệm vụ ở mỗi công đoạn đều được giặt ra và loại bỏ đi vào nước thải

 Còn ô nhiễm khí thải là không đáng kể, đa số là hơi nước, các hóa chất bay hơi hầu như không có vì hiện nay không sử dụng các dung môi hữu cơ trong xử lý trước

Hình 1.7 Sơ đồ minh họa các nguồn phát thải trong quá trình xử lý trước

1.4.2.3 Nhuộm, in hoa và hoàn tất [6,7]

 Là các công đoạn sử dụng nhiều nước và hóa chất trong ngành dệt, do đó phát sinh ra lượng nước thải rất lớn với nhiều chất ô nhiễm khác nhau như các hóa chất,

chất trợ và một phần thuốc nhuộm chưa sử dụng hết

*Quá trình nhuộm

 Thuốc nhuộm là một thành phần không thể thiếu của quá trình sản xuất vải Tùy theo tính chất vải mà người ta sử dụng loại thuốc nhuộm tương ứng Các loại thuốc nhuộm và độ tận trích được tổng kết trong bảng dưới đây

Bảng 1.10 Độ tận trích của một số loại thuốc nhuộm

Nhóm thuốc nhuộm Loại vải Độ tận trích Lượng có trong

nước thải Thuốc nhuộm bazơ Lụa acrylic ~ 98% ~2%

Thuốc nhuộm axit Len, lụa, rayon 95 – 98% 2 – 5%

NaOH đặc, chất trợ

KT

H2O2, NaOH, chất trợ

Trang 35

 Độc tính của thuốc nhuộm: thuốc nhuộm là hóa chất cơ bản do vậy đều có độc tính nhất định, ngoài ra một số loại thuốc nhuộm là độc chất có khả năng gây ung thư Trên thế giới đã có qui định tiêu chuẩn về độc chất đối với một số loại thuốc nhuộm, ví dụ như trong tiêu chuẩn về các hóa chất trong công nghiệp dệt đã xác định những loại thuốc nhuộm azo có thể tạo ra những hợp chất amide gây ung thư

do sự phân hủy Những loại thuốc nhuộm có chứa hợp chất nhóm azo amin đã bị cấm sử dụng như: thuốc nhuộm Ismament Yellow 2G, Pigmatex Yellow TCGG, Imperon Yellow K-R, Pigmatex Golden Yellow TGRM, Imperon Orange K-G, Imperon Red KG 3R, Imperon Violet K-B, Imperon Dark Brown K-BRC

 Ngoài thuốc nhuộm, quy trình nhuộm vải còn sử dụng rất nhiều các sản phẩm đặc biệt khác gọi là chất trợ Các chất này là một phần không thể thiếu trong việc

hỗ trợ nhuộm đều màu, có tính bền màu cao hơn… Dự tính lượng chất trợ nhuộm được sử dụng bằng 60-70% lượng thuốc nhuộm được sử dụng

 Nước thải công đoạn nhuộm có chứa thuốc nhuộm chưa tận trích và các hóa chất khác, nước thải thường có độ màu, BOD, COD cao

Thuốc nhuộm trực tiếp Cotton, viscose ~ 80% ~ 20%

Thuốc nhuộm phân tán Polyester, nylon,

Trang 36

 Các chất trợ trong quá trình in bằng thuốc nhuộm gồm hồ, các chất trợ gắn màu (ưa nước), chất phân tán, chất chống tạo bọt, Axit, các chất oxy hóa, chất kết dính trong in, chất giặt , chất khử, chất bảo vệ

 Các chất trợ cho quy trình in pigment: ngoài các chất như hồ, chất gắn màu, chất tạo bọt, chất tạo axit còn có những chất sau: chất tạo màng, hồ mềm, chất nhũ hóa

*Hoàn tất

 Các loại hóa chất thường được sử dụng trong hoàn tất:

 Chất tạo liên kết ngang

1.5 Tác động của ngành dệt tới môi trường và sức khỏe con người [21]

1.5.1 Tổng quan về ngành dệt

 Quá trình sản xuất trong ngành dệt có đặc điểm là tiêu thụ nhiều tài nguyên như nước, nhiên liệu và hàng loạt các hóa chất trong một chuỗi dài các quá trình và sinh ra một lượng lớn các chất thải Quá trình dệt sinh ra nhiều dòng thải bao gồm các dạng lỏng, khí và rắn mà một vài loại trong số đó có thể là chất độc hại

 Những thực tiễn thường gặp về hiệu suất thấp dẫn tới sự lãng phí tài nguyên đáng kể và hủy hoại môi trường nghiêm trọng Những vấn đề chính về môi trường

có liên quan đến công nghiệp dệt là hàng loạt các vấn đề gắn liền với ô nhiễm nước do việc xả các dòng thải không qua xử lý

Trang 37

 Các vấn đề môi trường khác cũng quan trọng không kém là phát thải khí, đáng chú ý có thể là các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi, mùi hay tiếng ồn quá mức cũng như tính an toàn của môi trường làm việc

1.5.2 Tác động của ngành dệt tới môi trường

1.5.2.1 Ô nhiễm không khí

 Hầu hết các quá trình được thực hiện trong nhà máy dệt đều phát thải ra các chất ô nhiễm không khí như các hợp chất oxit nitơ, oxit lưu huỳnh, cacbon oxit, amoniac, các phân tử chất bẩn từ các khâu tổng hợp nhựa nhân tạo, hồ sợi, sấy khô, in, nhuộm, chuẩn bị vải và nhà máy xử lý nước thải Các khí hydrocacbon được thải ra từ các lò sấy khô và từ khâu sấy các khoáng chất có trong dầu ở nhiệt

độ Các quá trình này có thể phát thải khí formandehyde, axit, chất làm mềm và các hợp chất hữu cơ khác Các chất thải dư thừa từ khâu chuẩn bị sợi đôi khi phát

thải ra chất ô nhiễm trong quá trình xử lý gia nhiệt

Bảng 1.6 Tổng kết về các chất thải sinh ra trong quá trình dệt may

Sản xuất ra

năng lượng

Phát thải từ lò hơi Các hạt, oxit nitơ (NOx),

khí sunphua (SO2) Tạo lớp phủ,

sấy khô và cắt

Phát tán từ lò ở nhiệt độ cao Các hợp chất hữu cơ dễ

bay hơi Hoạt động sản

hồ vải (keo hồ, PVA)

Oxit nitơ, oxit lưu huỳnh, CO

Tẩy trắng Phát thải do sử dụng hợp chất của

clo

Clo, oxit clo

Nhuộm Thuốc nhuộm phân tán sử dụng

chất tải thuốc nhuộm sunphua và anilin

Chất tải H2S, hơi analin

Trang 38

Hoàn tất Nhựa từ khâu hoàn tất

Nhiệt do khâu sản xuất sợi tổng hợp

Formandehyde Các chất tải – khối lượng phân tử thấp Polymer – dầu bôi trơn Lưu giữ các

hóa chất

Phát thải ra từ các thùng chứa hàng hóa và hóa chất

Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi

Xử lý nước

thải

Phát thải ra từ quá trình xử lý các thùng chứa

Hợp chất hữu cơ độc dễ bay hơi, các chất độc

1.5.2.2 Ô nhiễm nước

 Các nhà máy dệt sử dụng một lượng lớn nước trong suốt

quá trình sản xuất từ khâu giặt sợi, nhuộm, giặt hoàn tất sản

phẩm Trung bình cứ sản xuất ra 1kg vải thì dùng hết 200 lít

nước Một lượng lớn nước thải sinh ra có chứa các loại hóa

chất sử dụng trong suốt các quá trình mà quá trình dệt ướt sinh

ra lượng nước thải lớn nhất

Bảng 1.7 Các nguồn gây ô nhiễm nước thải trong quá trình nhuộm

Nấu tẩy NaOH, chất sáp và dầu mỡ, tro,

soda, silicat natri, xơ sợi vụn

Độ kiềm cao, màu tối, BOD cao chiếm 30% tổng BOD Tẩy

In Chất màu, tinh bột, dầu, đất sét,

muối, kim loại, axit

Độ màu cao, BOD cao và dầu

mỡ Hoàn tất Vết tinh bột, mỡ động vật, muối Kiềm nhẹ, BOD thấp

Trang 39

 Ảnh hưởng của các chất gây ô nhiễm trong nước thải công nghiệp ngành dệt

nhuộm có thể tóm tắt như sau:

 pH của nước thải có giá trị từ 9-12 sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự tồn tại

và phát triển của các loài thủy sinh

 Tổng lượng chất rắn lơ lửng và hòa tan đều cao hơn qui định Trong đó có nhiều chất độc hại: thuốc nhuộm khó phân giải, các chất hoạt động bề mặt, đặc biệt là các muối hòa tan với nồng độ cao đủ khả năng tiêu diệt các loài vi sinh vật

 Các ion kim loại nặng ở dạng tự do và dạng phức cũng gây ra những ảnh hưởng rất bất lợi

 Các chất khử có trong nước thải làm giảm đáng kể DO trong nước

 Màu nước thải với nồng độ cao làm giảm tính thẩm mỹ và ngăn cản các quá trình quang hợp của các sinh vật trong nước

 Ảnh hưởng đến nước ngầm, gây hậu quả lâu dài

1.5.2.3 Ô nhiễm chất thải rắn

 Chất thải dư thừa sinh ra trong sản xuất dệt may là chất thải không độc hại, chúng bao gồm các mảnh nhỏ, phần dư thừa, phần thải bỏ của sợi và vải Cũng như các chất thải liên quan đến phần lưu trữ như thùng đựng hóa chất, thuốc nhuộm, các ống cuộn chỉ bằng cacton, các ống sợi, giấy, bìa cacton, các tấm plastic, dây buộc…

Bảng 1.8 Nguồn gốc của các loại chất thải rắn trong ngành dệt may

Vận hành thiết bị trong sản xuất vải

Trang 40

 Hồ vải, rũ hồ, ngâm kiềm, tẩy

Nhuộm và hoàn tất vải dệt kim Các đầu vải thừa, các thùng chứa hóa

chất và thuốc nhuộm Nhuộm và hoàn tất vải thảm

chất Vải len

 Nấu len

 Nhuộm và hoàn tất vải len

Bụi, len, vật liệu thực vật, sáp Len bị xén, chỗ nối, vải, sợi, thùng chứa thuốc nhuộm và hóa chất

Đóng gói Giấy, bìa cacton, các tấm plastic, dây

buộc Phân xưởng Các mẫu kim loại, giẻ dính dầu

Chất thải sinh hoạt Giấy, bìa, các chất thải sinh hoạt nói

chung

Xử lý nước thải Sợi, bùn thải và các thùng chứa bùn

1.5.3 Tác động đến sức khỏe con người

1.5.3.1 Các chất hóa học

 Các hóa chất độc hại được sử dụng trong sản xuất xơ tổng hợp thường có trong công đoạn nhuộm và hoàn tất của ngành công nghiệp dệt Ở khâu nhuộm và in,

Ngày đăng: 21/07/2017, 19:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] PGS.TS. Đặng Trấn Phòng (2003), “Sinh thái và môi trường trong dệt nhuộm”, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nộibản”, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái và môi trường trong dệt nhuộm"”, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội "bản
Tác giả: PGS.TS. Đặng Trấn Phòng
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội "bản"”
Năm: 2003
[2] Nguyễn Trung Thu (1990), “Vật liệu dệt”, Đại học Bách Khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật liệu dệt”
Tác giả: Nguyễn Trung Thu
Năm: 1990
[3] Lê Thị Thu Nguyệt (2007), “Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh thái của vải may mặc sản xuất tại Việt nam”, Luận văn thạc sỹ - ĐHBKHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh thái của vải may mặc sản xuất tại Việt nam
Tác giả: Lê Thị Thu Nguyệt
Năm: 2007
[4] Lê Văn Chiến – Bùi Văn Huấn ( B2008-01-168) “Khảo sát một số tính chất sinh thái”- Đề tài cấp bộ giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát một số tính chất sinh thái
[5] Ngô Hà Thanh (2010), “Phương pháp xác định hàm lượng formandehyde”, Luận văn thạc sĩ trường ĐHBKHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp xác định hàm lượng formandehyde
Tác giả: Ngô Hà Thanh
Năm: 2010
[8] Tổng cục môi trường Hà Nội (2008), “Hướng dẫn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án dệt nhuộm” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án dệt nhuộm
Tác giả: Tổng cục môi trường Hà Nội
Năm: 2008
[10] NF EN ISO 14184 – 1 : Tiêu chuẩn xác định hàm lượng formandehyde [11] TCVN 4538: 2007: Tiêu chuẩn xác định độ bền màu ma sát Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn xác định hàm lượng formandehyde "[11] TCVN 4538: 2007
[18] Ecotextilenews, (2010), “ Eco-textile labeling Guide” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eco-textile labeling Guide
Tác giả: Ecotextilenews
Năm: 2010
[19] International Working Group on Global Organic Textile Standard (01 March 2011) “GOTS – Version 3.0 Standard”[20] Oko-tex Standard 100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: GOTS – Version 3.0 Standard
[29] vietnamscout.com/textile [30] http://www.oeko-tex.com [31] http://www.tei.or.th/greenlabel/ Link
[12] TCVN 7835 – C10: 2007 : Tiêu chuẩn xác định độ bền màu giặt Khác
[13] TCVN ISO/TR 14024: 2005: Nhãn môi trường và công bố môi trường- công bố môi trường kiểu I Khác
[14] TCVN ISO/TR 14021: 2003: Nhãn môi trường và công bố môi trường- công bố môi trường kiểu II Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Biểu tượng NST của các nước trên thế giới - Nghiên cứu tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất vải đảm bảo tính sinh thái của vải
Hình 1.1. Biểu tượng NST của các nước trên thế giới (Trang 7)
Hình 1.2. Biểu tượng NST Oko-Tex - Nghiên cứu tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất vải đảm bảo tính sinh thái của vải
Hình 1.2. Biểu tượng NST Oko-Tex (Trang 12)
Hình 1.3: Biểu tượng Nhãn Xanh – Thái Lan - Nghiên cứu tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất vải đảm bảo tính sinh thái của vải
Hình 1.3 Biểu tượng Nhãn Xanh – Thái Lan (Trang 15)
Bảng 1.2: Các đặc tính yêu cầu cho các sản phẩm làm từ vải - Nghiên cứu tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất vải đảm bảo tính sinh thái của vải
Bảng 1.2 Các đặc tính yêu cầu cho các sản phẩm làm từ vải (Trang 17)
Hình 1.4 Biểu tượng nhãn dệt hữu cơ toàn cầu “GOTS” - Nghiên cứu tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất vải đảm bảo tính sinh thái của vải
Hình 1.4 Biểu tượng nhãn dệt hữu cơ toàn cầu “GOTS” (Trang 19)
Bảng 1.5: Giới hạn về tồn dư các vi chất có hại trên phụ liệu sử dụng cho sản  phẩm cuối cùng được dán nhãn „GOTS” - Nghiên cứu tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất vải đảm bảo tính sinh thái của vải
Bảng 1.5 Giới hạn về tồn dư các vi chất có hại trên phụ liệu sử dụng cho sản phẩm cuối cùng được dán nhãn „GOTS” (Trang 22)
Hình 1.5: Mức độ quan tâm của khách hàng đối với các tiêu chí của sản phẩm - Nghiên cứu tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất vải đảm bảo tính sinh thái của vải
Hình 1.5 Mức độ quan tâm của khách hàng đối với các tiêu chí của sản phẩm (Trang 26)
Hình 1.7. Sơ đồ minh họa các nguồn phát thải trong quá trình xử lý trước - Nghiên cứu tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất vải đảm bảo tính sinh thái của vải
Hình 1.7. Sơ đồ minh họa các nguồn phát thải trong quá trình xử lý trước (Trang 34)
Hình 2.1. Các sản phẩm chủ yếu của công ty - Nghiên cứu tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất vải đảm bảo tính sinh thái của vải
Hình 2.1. Các sản phẩm chủ yếu của công ty (Trang 47)
Hình 2.2. Qui trình sản xuất sợi TC - Nghiên cứu tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất vải đảm bảo tính sinh thái của vải
Hình 2.2. Qui trình sản xuất sợi TC (Trang 48)
Hình 2.3. Qui trình sản xuất sợi Cotton - Nghiên cứu tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất vải đảm bảo tính sinh thái của vải
Hình 2.3. Qui trình sản xuất sợi Cotton (Trang 49)
2.2.5.1  Sơ đồ quy trình công nghệ - Nghiên cứu tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất vải đảm bảo tính sinh thái của vải
2.2.5.1 Sơ đồ quy trình công nghệ (Trang 52)
Bảng 3.3. Kết quả đo pH của quá trình công nghệ  vải TC theo TCVN 7422: 2004  (ISO 3071) - Nghiên cứu tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất vải đảm bảo tính sinh thái của vải
Bảng 3.3. Kết quả đo pH của quá trình công nghệ vải TC theo TCVN 7422: 2004 (ISO 3071) (Trang 67)
Bảng 3.5. Kết quả đo hàm lượng formaldehyde vải TC theo quá trình sản xuất theo  tiêu chuẩn NF ENISO 14184 -1 - Nghiên cứu tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất vải đảm bảo tính sinh thái của vải
Bảng 3.5. Kết quả đo hàm lượng formaldehyde vải TC theo quá trình sản xuất theo tiêu chuẩn NF ENISO 14184 -1 (Trang 68)
Bảng 3.6. Kết quả thí nghiệm bền màu ma sát ướt theo TCVN 4538:2007 (ISO105-  X12) - Nghiên cứu tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất vải đảm bảo tính sinh thái của vải
Bảng 3.6. Kết quả thí nghiệm bền màu ma sát ướt theo TCVN 4538:2007 (ISO105- X12) (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w